Loading

Like H2VN trên Facebook

Thăm dò

Theo bạn , có bao nhiêu nguyên tố đã được đặt tên trong bảng tuần hoàn, trong số đó có bao nhiêu nguyên tố đã tìm ra?

110 - 109
111 - 110
112 - 111
113 - 112
114 - 113
115 - 114
116 - 115
117 - 116
118 - 117
119 -118
120 - 119

Tác giả Chủ đề: Giai thoại về các nguyên tố và các nhà Hóa Học  (Đọc 85810 lần)

0 Thành viên và 2 Khách đang xem chủ đề.

Offline Platin_78

  • Thích... Hóa học
  • Bài viết: 5
Re: những câu chuyện khoa học và những giai thoại về các nhà hóa học
« Trả lời #225 vào lúc: Tháng Mười 11, 2008, 12:03:46 PM »
   Sile là nhà hóa học nổi tiếng của Thụy Điển, ông đã có nhiều công trình vĩ đại công hiến cho nền hóa học nhân loại. Sau khi tìm ra KCN, ông đã nếm xem vị của nó thế nào và điều đó đã dẫn đến cái chết rất bí ẩn của ông mà sau này khoa học đã chứng minh được

Cộng đồng Hóa học H2VN

Re: những câu chuyện khoa học và những giai thoại về các nhà hóa học
« Trả lời #225 vào lúc: Tháng Mười 11, 2008, 12:03:46 PM »

Offline Phạm Ngọc Tài

  • KaiTou_Kid
  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 306
Re: Câu chuyện về các nguyên tố hóa học
« Trả lời #226 vào lúc: Tháng Mười 15, 2008, 12:55:43 PM »
Bo
Bo là tên một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn nguyên tố có ký hiệu B và số hiệu nguyên tử bằng 5.
Thuộc tính
Bo là nguyên tố thiếu hụt điện tử, có quỹ đạo p trống. Các hợp chất của bo thông thường có tính chất như các axít Lewis, sẵn sàng liên kết với các chất giàu điện tử.
Các đặc trưng quang học của nguyên tố này bao gồm khả năng truyền tia hồng ngoại. Ở nhiệt độ phòng bo là một chất dẫn điện kém nhưng là chất dẫn điện tốt ở nhiệt độ cao.
Bo là nguyên tố có sức chịu kéo giãn cao nhất.
Nitrua bo (BN) có thể sử dụng để chế tạo vật liệu có độ cứng như kim cương. Nó có tính chất của một chất cách điện nhưng dẫn nhiệt giống như kim loại. Nguyên tố này cũng có các độ nhớt giống như than chì. Bo cũng giống như cacbon về khả năng của nó tạo ra các liên kết phân tử cộng hóa trị ổn định.
Là một nguyên tố á kim hóa trị +3, bo xuất hiện chủ yếu trong quặng borax. Có hai dạng thù hình của bon; bo vô định hình là chất bột màu nâu, nhưng bo kim loại thì có màu đen. Dạng thù hình kim loại rất cứng (9,3 trong thangon Mohs) và là chất dẫn điện kém ở nhiệt độ phòng. Không tìm thấy bo tự do trong tự nhiên.
Ứng dụng
Hợp chất có giá trị kinh tế nhất của bo là tetraborat decahydrat natri Na2B4O7·10H2O, hay borax, được sử dụng để làm lớp vỏ cách nhiệt cho cáp quang hay chất tẩy trắng perborat natri. Các ứng dụng khác là:
Vì ngọn lửa màu lục đặc biệt của nó, bo vô định hình được sử dụng trong pháo hoa.
Axít boric là hợp chất quan trọng sử dụng trong các sản phẩm may mặc.
Các hợp chất của bo được sử dụng nhiều trong tổng hợp các chất hữu cơ và sản xuất các thủy tinh borosilicat.
Các hợp chất khác được sử dụng như là chất bảo quản gỗ được ưa thích do có độc tính thấp.
Bo10 được sử dụng để hỗ trợ kiểm soát của các lò phản ứng hạt nhân, là lá chắn chống bức xạ và phát hiện nơtron.
Các sợi bo là vật liệu nhẹ có độ cứng cao, được sử dụng chủ yếu trong các kết cấu tàu vũ trụ.
Borohiđrit natri (NaBH4), là chất khử hóa học thông dụng, được sử dụng (ví dụ) trong khử các alđêhit và kêton thành rượu.
Các hợp chất bo được sử dụng như thành phần trong các màng thấm đường, phần tử nhạy cacbonhiđrat và tiếp hợp sinh học. Các ứng dụng sinh học được nghiên cứu bao gồm liệu pháp giữ nơtron bằng bo và phân phối thuốc trong cơ thể. Các hợp chất khác của bo có hứa hẹn trong điều trị bệnh viêm khớp.
Hidrua bo là một chất bị ôxi hóa dễ dàng giải phóng ra một lượng đáng kể năng lượng. Vì thế nó được nghiên cứu để sử dụng làm nhiên liệu cho tên lửa.
  Lịch sử
Các hợp chất của bo (tiếng Ả Rập buraq từ tiếng Ba Tư burah) đã được biết đến từ hàng nghìn năm trước. Ở Ai Cập cổ đại, việc ướp xác phụ thuộc vào quặng được biết đến như là natron, nó chứa muối borat cũng như một số muối phổ biến khác. Các loại men sứ từ borax đã được sử dụng ở Trung Quốc từ năm 300, các hợp chất của bo được sử dụng trong sản xuất thủy tinh ở La Mã cổ đại.
Nguyên tố này được phân lập năm 1808 bởi Sir Humphry Davy, Joseph Louis Gay-Lussac và Louis Jacques Thénard, với độ tinh khiết khoảng 50%. Những người này không biết chất tạo thành như là một nguyên tố. Năm 1824 Jöns Jakob Berzelius đã xác nhận bo như là một nguyên tố; ông gọi nó là boron, một từ tiếng Latin có nguồn gốc là burah trong tiếng Ba Tư. Bo nguyên chất được sản xuất lần đầu tiên bởi nhà hóa học người Mỹ W. Weintraub năm 1909.
Sự phổ biến
Mỹ và Thổ Nhĩ Kỳ là hai nước sản xuất bo lớn nhất thế giới. Bo trong tự nhiên tìm thấy ở dạng borax, axít boric, colemanit, kernit, ulexit và các borat. Axít boric đôi khi tìm thấy trong nước suối có nguồn gốc núi lửa. Ulexit là khoáng chất borat tự nhiên có thuộc tính của cáp quang học.
Nguồn có giá trị kinh tế quan trọng là quặng rasorit (kernit) và tincal (quặng borax), cả hai được tìm thấy ở sa mạc Mojave (California) (với borax là khoáng chất chủ yếu). Thổ Nhĩ Kỳ là nơi mà các khoáng chất borax cũng được tìm thấy nhiều.
Bo tinh khiết không dễ điều chế. Phương pháp sớm nhất được sử dụng là khử ôxít bo với các kim loại như magiê hay nhôm. Tuy nhiên sản phẩm thu được hầu như có chứa borua kim loại. Bo nguyên chất có thể được điều chế bằng việc khử các hợp chất của bo với các halôgen dễ bay hơi bằng hiđrô ở nhiệt độ cao.
Năm 1997 bo kết tinh (99% nguyên chất) có giá khoảng USD 5 cho 1 gam và bo vô định hình giá USD 2 cho 1 gam.
Đồng vị
  Bo có 2 đồng vị tự nhiên ổn định là B11 (80,1%) và B10 (19,9%). Sự sai khác về khối lượng tạo ra một khoảng rộng của các giá trị δB-11 trong các loại nước tự nhiên, dao động từ -16 đến +59. Có 13 đồng vị đã biết của bo, chu kỳ bán rã ngắn nhất là B7, nó phân rã bởi bức xạ prôton và phóng xạ alpha. Chu kỳ bán rã của nó là 3,26500x10-22 s. Sự phân đoạn đồng vị của bo được kiểm soát bởi các phản ứng trao đổi của các chất B(OH)3 và B(OH)4. Các đồng vị của bo cũng phân đoạn trong sự kết tinh khoáng chất, trong các thay đổi pha của H2O trong hệ thống thủy phân, cũng như trong phong hóa các loại đá bởi nước. Hiệu ứng cuối cùng chuyển đổi các ion B10(OH)4 trong đất sét thành B11(OH)3 có thể là nguyên nhân của lượng lớn B11 trong nước biển, điều này có liên quan tới các lớp vỏ của các đại dương và lục địa.
Cảnh báo
Bo nguyên tố và các borat là không độc vì thế không có yêu cầu đặc biệt nào khi làm việc với chúng. Tuy nhiên, một số hợp chất chứa hiđrô của bo là độc và có yêu cầu đặc biệt khi tiếp xúc.

____Dù Thật Lòng Tôi Biết Bước Chân Mình Nhỏ Bé.____
___Vươn Vai Lên Ít Nhất Cũng Thấy Mình Lớn Hơn___

Offline thegioihoc

  • Thích... Hóa học
  • Bài viết: 8
Re: Có bao nhiêu nguyên tố???
« Trả lời #227 vào lúc: Tháng Một 16, 2009, 04:17:40 PM »
theo mình thì có 109 nguyên tố trong đó có 85 nguyên tố là kim loại

Offline anhtuan_h2vn

  • Hóa học là vô cực...
  • Global Moderator
  • Gold Member H2VN
  • *****
  • Bài viết: 1442
  • I love chemistry
Re: Có bao nhiêu nguyên tố???
« Trả lời #228 vào lúc: Tháng Một 16, 2009, 10:52:14 PM »
theo mình thì có 109 nguyên tố trong đó có 85 nguyên tố là kim loại
theo em được bít thông tin cập nhật đến năm 2006 thì đã có 118 nguyên tố đc tìm ra, hình như có hai nguyên tố bị rút lại thì phải
Đừng bao giờ để ngọn lửa trong tim bạn tắt...!

Offline Phạm Việt Hùng

  • Sống Mãi Với Linh Hồn Của Một Người Cộng Sản .
  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 152
  • Bông Sen Trong Giếng Ngọc (Mạc Đĩnh Chi)
    • http://vnthuquan.net/truyen/truyen.aspx?tid=2qtqv3m3237n3n1n4n3n31n343tq83a3q3m3237nnn
Re: ý nghĩa tên gọi các nguyên tố hóa học
« Trả lời #229 vào lúc: Tháng Một 28, 2009, 08:18:47 AM »
1.Vàng-Autum(Latinh):Bình minh vàng.


2.Bạc-Argentum(latinh):Sáng bóng.


3.Thiếc-Stanum(Latinh)ễ nóng chảy.


4.Thuỷ ngân:

-Hydragyrum(Latinh):Nước bạc.

-Mercury(Angloxacxong cổ).

-Mercure(Pháp).


5.Chì-Plumbum:nặng.


6.Stibi:

-Stibium(Latinh)ấu vết để lại.

-Antimoine(Pháp)hản lại,thầy tu.


7.Kẽm:

-Seng(Ba tư):Đá.

-Zinke(Đức):Đá.


8.Asen:

-Zarnick(Ba tư):Màu vàng.

-Arsenikos(Hi Lạp):Giống đực.


9.Hiđro-Hidrogên(Latinh):Sinh ra nước.


10.Oxi-Oxigen,Oksysgen(Latinh):Sinh ra axit.


11.Brom-Bromos(Latinh):Hôi thối.


12.Argon-Aergon(Latinh):Không phản ứng.


13.Radium-Radi,Radon:Tia.


14.Iot-Ioeides-Màu tím.


15.Iridi-Iris:cầu vồng.


16.Xesi-Cerius:Màu xanh da trời.


17.Tali-Thallos:Xanh lục.


18.Nito:

-Azot(Hi Lạp):Không duy trì sự sống.

-Nitrogenium:Sinh ra diêm tiêu.


19.Heli:Trời.


20.Telu:Đất.


21.Selen:Mặt trăng.


22.Xeri-Cerium:Sao Thần Nông.


23.Urani:Sao Thiên Vương.


24.Neptuni:Sao Hải Vương.


25.Plutoni:Sao Diêm Vương.


26.Vanadi:Nữ thần Vândis của Scandinavia.


27.Titan:Tên thần Titan.


28.Ruteni-(Latinh):Tên cổ nước Nga.


29.Gali-(Latinh):Tên cổ nước Pháp.


30.Gecmani-Germany:Tên nước Đức.


31.Curi:Tên nhà nữ bác học Marie Curie.


32.Mendelevi:Tên nhà bác học Mendelev.


33.Nobeli:Tên nhà bác học Anfred Nobel.


34.Fecmi:Tên nhà bác học Fermi.


35.Lorenxi:Tên nhà bác học Lorentz.


36.Lantan-(Hi Lạp):Sống ẩn náu.


37.Neodim-(Hi Lạp):Anh em sinh đôi của Lantan.


38.Prazeodim-(Hi Lạp):Anh em sinh đôi xanh


1.Atatin:

-Astatum(La tinh).

-Astatos(Hy Lạp):Không bền.


2.Bitmut:

-Bismuthum(La tinh).

-(Tiếng Đức cổ):Khối trắng.


3.Bo:

-Borum(La tinh).

-Burac(Ả rập):Borac.


4.Cađimi:

-Cadmium(La tinh).

-Cadmia(Hy Lạp cổ):Các quặng kẽm và kẽm oxit.


5.Caxi:

-Calcium(La tinh).

-Calo:Đá vôi,đá phấn.


6.Clo:

-Chlorum(La tinh).

-Chloas(Hy lạp):Vàng lục.


7.Coban:

-Coballum(La tinh).

-Cobon:Tên từ tên của bọn quỷ Cobon xão quyệt trong các truyện thần thoại.


8.Crom-Croma(Hy Lạp):Màu.


9.Flo-Fluoros(Hy Lạp):Sự phá hoại,sự tiêu diệt.


10.Hafini-Hafnin:Tên thủ đô cũ của Đan Mạch.


11.Iot-Ioeides(Hy Lạp cổ):Tím.


12.Kali-Alkali(Ả rập):Tro.


13.Platin(Tây ban nha):Trắng bạc.


14.Rođi-Rodon(Hy Lạp):Hồng.


15.Iridi-Irioeides(Hy Lạp):Ngũ sắc.


16.Osimi-Osmi(Hy Lạp):Mùi.


17.Palađi(Hy Lạp):Thiên văn.


18.Ruteni(La Tinh):Tên nước Nga.


19.Argon(Hy Lạp cổ):Không hoạt động.


20.Reni-Rhin:Tên sông Ranh(Rhin).


21.Rubiđi-Rubidis:Đỏ thẫm.


22.Scandi:Tên vùng Scandinavia.


23.Silic-Silix:Đá lửa.


24.Stronti-Stronxien(Hy Lạp):Tên làng Strontian ở Scotland.


25.Tali-Thallos:Nhánh cây màu lục.


26.Tantali-Tantale:Tên một nhân vật trong truyện thần thoại Hy Lạp là hoàng đé Tântle.


27.Tecnexi-Technetos(Hy Lạp):Nhân tạo.


28.Kripton:Ẩn.


29.Neon:Mới.


30.Xenona.


31.Rađon:Lấy từ tên gọi Rađi(Rađon là sản phẩm phân rã phóng xạ của Rađi).


32.Liti-Lithos(Hy Lạp):Đá.


33.Molipđen-Molindos:Tên của Chì.


34.Amerixi:Tên châu Mỹ.


35.Beckeli:Tên thành phố Beckeli ở bang Califocnia ở Mỹ.


36.Kursatovi:Tên của nhà bác học I.V.Kursatop.


37.Jolioti:Tên của nhà bác học I.Joliot Curie.


38.Ninbori:Tên của nhà bác học Niels Bohr.


39.Gani:Tên của nhà phát minh ra hiện tượng phân rã của Uran là O.Hanh.


40.Prometi-Prometei:Tên của thần Promete trong thần thoại Hi Lạp.


41.Niken-Nick:Tên của con quỷ lùn lão Nick trong trong những truyền thuyết của thợ mỏ.


42.Niobi-Nioba:Tên con gái của hoàng đế Tantal trong truyện thần thoại đã bị Zeus kết án suốt đời phải chịu sự hành hạ.


43.Rađi-Radius:Tia.


44.Thori-Thor:Tên thần Thor trong truyện cổ ở Scandinavia.


45.Titan:Tên những người khổng lồ con cái của thần Uran và nữ thần Hea.


46.Vanađi-Vanadis:Tên nữ thấn sắc đẹp trong thần thoại cổ Scandinavia.


47.Xezi-Cesius(La Tinh):Xanh da trời.


48.Einsteinum:Tên nhà bác học Albert Einstein

Bông Sen Trong Giếng Ngọc
Chẳng phải như đào trần, lý tục; chẳng phải như trúc cỗi, mai gầy
Cẩu kỷ phòng tăng khó tránh; mẫu đơn đất Lạc nào bì
Giậu Đào lệnh cúc sao ví được; vườn Linh quân lan sá kể gì.
Ấy là giống sen giếng ngọc ở đầu núi Thái Hoa vậy!…
         (Trạng Nguyên Mạc Đĩnh Chi)

 

Nhà Đất Vnthuoc đi phượt