Loading

Like H2VN trên Facebook

Các bài viết mới

Trang: [1] 2 3 ... 10
1
Mua Bán / Hướng dẫn khách hàng mua thẻ game Vcoin bằng Agribank đơn giản
« Bài mới nhất gửi bởi Phamhoa218 vào lúc Hôm nay lúc 01:58:23 PM »
Cũng giống những ngân hàng khác, Agribank đang triển khai hỗ trợ khách hàng rất nhiều trong việc thanh toán trực tuyến với thẻ ghi nợ nội địa và thẻ thanh toán quốc tế. Để giúp khách hàng có cái nhìn chi tiết và đầy đủ hơn về cách mua thẻ bằng tài khoản ngân hàng này, xin mời theo dõi nội dung bài viết dưới đây.



Hướng dẫn mua thẻ game Vcoin bằng Agribank nội địa tiện lợi nhất
Để mua thẻ thành công theo hình thức này, quý khách hàng cần đăng ký sử dụng dịch vụ SMS banking, rồi sau đó nhận cho mình mật khẩu OTP để thực hiện giao dịch và đăng ký thanh toán trực tuyến.
Để mua thẻ game Vcoin bằng Agribank, quý khách hàng hãy thực hiện theo các bước như sau:
Bước 1. Quý khách hàng truy cập trang web https://banthe24h.vn/
Tại bước này, quý khách hàng cần cập nhật đầy đủ và chính xác các thông tin như sau: nhà phát hành thẻ, chọn mệnh giá thẻ, số lượng thẻ mà bạn muốn mua.
Bạn cần nhập địa chỉ tên email mà bạn hay sử dụng nhất để hệ thống chuyển mã thẻ cào cùng số serial thẻ cào về cho bạn.
Bước 2. Quý khách hàng chọn thanh toán bằng thẻ Agribank nội địa
Tại bước này, quý khách hàng cần cung cấp đầy đủ thông tin của thẻ ATM Agribank như họ tên, số thẻ cùng ngày tháng năm phát hành thẻ. Chỉ đơn giản như vậy, nếu tài khoản của bạn có đủ số tiền trùng với mệnh giá thẻ cào bạn muốn mua thì hệ thống sẽ xác nhận mua bán thành công và gửi cho bạn mã thẻ cào cùng số serial thẻ cào về gmail cho bạn nạp tiền.

Hướng dẫn mua thẻ game Vcoin bằng Agribank quốc tế
Để mua thẻ cào game theo cách này, quý khách hàng cần đăng ký chức năng Internet và dịch vụ 3D-Secure, cước phi đăng ký thành công là 20.000vnđ/lần, việc này giúp bạn nhận mật khẩu OTP dễ dàng nhất.
Quý khách hàng lưu ý chỉ nên đăng ký hạn mức sử dụng thanh toán trực tuyến khi nhu cầu sử dụng là cần thiết.
Các bước mua thẻ cào game Vcoin qua thẻ ngân hàng quốc tế là tương tự thực hiện như các bước mua qua thẻ nội địa, điều khác duy nhất chắc chỉ có ở phần chọn ngân hàng để thanh toán. Nếu quý khách hàng đang sử dụng thẻ Visa do ngân hàng Agribank phát hành để thực hiện thanh toán, thì bạn hãy nhanh chóng vào biểu tượng thẻ Visa ở mục ngân hàng quốc tế.

Đối với việc sử dụng thẻ quốc tế, bạn hãy lựa chọn hình thức nhận mật khẩu OTP bằng tin nhắn hoặc qua mail của mình.
Chúc quý khách hàng mua thẻ game Vcoin bằng Agribank thành công và có nhiều hiểu biết hơn trong việc mua thẻ cào.

>> Click here: https://banthe24h.vn/kaspersky/mua-key-phan-mem-diet-virus-kaspersky-7402.html
2
Mua Bán / Mách cho bạn cách chế biến món ăn ngon và lạ với nhân sâm Hàn Quốc
« Bài mới nhất gửi bởi levansy vào lúc Hôm nay lúc 10:24:09 AM »
Món ngon từ Nhân sâm chỉ cần nhắc đến tên nó trong số ai trong chúng ta đều biết, đây là loại thực phẩm quá nổi tiếng với công dụng không ngờ có thể dùng cho mọi lứa tuổi trong gia đình. Với mong muốn chia sẻ cho chị em phụ nữ cách làm thêm những món ăn ngon, lạ nhưng vẫn tốt cho sức khỏe xin được giới thiệu cho các bạn một số món ăn từ nhân sâm đúng chuẩn phong cách hàn quốc sau đây. Chúng ta hãy cùng nhau tham khảo nhé.
Gà tần nhân sâm Hàn Quốc
Đây là một trong số những món ăn nổi tiếng nhất của hàn quốc, thường được dùng nhiều nhất vào dịp những ngày hè nóng bức vì nó mát và có thể bồi bổ nhiều dinh dưỡng cho người ăn. Cách làm món gà tần sâm không khó, nhưng chỉ những ai biết rõ cách làm và công thức chính xác thì mới nấu được món ăn này ngon đúng vị. Với hàm lượng dinh dưỡng cao và có công dụng giải nhiệt cơ thể, gà tần sâm chính là lựa chọn cho những bạn mê món hàn trong dịp hè này đấy.
Các bước làm
- Bước 1 cần có 1 củ nhân sâm, 1 con gà tầm nửa cân, 3 quả hạt dẻ loại to, 5 quả táo tàu cho hết những nguyên liệu trên vào trong bụng con gà
- Bước 2 nấu nước, cho 2 lít nước vào trong nồi cùng với 10 gram gừng đã đập nát, 200 gram củ cải đã thái lát mỏng, 10 gram cam thảo, 10 gram hoàng kỳ, 5 nhánh tỏi đã đập, 20 gram hành hoa và cuối cùng là một chút gia vị như muối, hạt tiêu xay. Đun nồi đến khi sôi và dậy mùi thơm thì cho gà vào nồi.
- Bước 3 khi đã chín các bạn chỉ cần bày ra bát sao cho đẹp mắt
Nhân sâm Hàn Quốc hầm chim câu
Nhân sâm hầm chim câu là một trong những món ăn vô cùng bổ dưỡng, từ sự kết hợp giữa thảo dược quý trong y học và thịt chim câu.
Tác dụng của nhân sâm Hàn Quốc hầm chim câu
Theo Đông y, thì chim bồ câu có vị mặn, tính bình, hơi ấm, không độc, có tác dụng trong việc bổ ngũ tạng, tăng cường khí huyết, mạnh dương, trừ cam tích, kích thích tiêu hóa nên được liệt vào loại thuốc quý với tên thuốc là cáp điểu hay gia cáp gồm thịt chim (cáp điểu nhục), tiết chim (cáp điểu huyết), phân chim (cáp điểu phẩn) và trứng chim (cáp điểu noãn) cũng được dùng. Nhân sâm tươi hàn quốc nguyên củ quý hiếm có tác dụng bổ dưỡng, nâng cao sức đề kháng của cơ thể, giúp cơ thể đẩy lùi bệnh tật và đại bổ nguyên khí, ích huyết sinh tân, định thần, ích trí, gây hưng phấn thần kinh. Khi kết hợp 2 phương thuốc này với nhau sẽ tạo ra một món ăn có tác dụng vô cùng lớn trong việc điều trị bệnh.
Thịt chim câu hầm nhân sâm rất thích hợp với thể trạng những người cao tuổi, phụ nữ sau khi sinh, phụ nữ bị lãnh cảm, trẻ em phát triển chậm, dùng dưới dạng nấu cháo rồi ăn nóng. Trong dân gian chim bồ câu còn có tác dụng chữa được một số bệnh. Ở Trung Quốc, người ta dùng chế biến nhân sâm hầm chim bồ câu cùng với những dược liệu khác dưới dạng món ăn – vị thuốc khá phổ biến để bổ tỳ, tăng cường, bồi bổ khí huyết, nhất là cho người mới ốm dậy. Tiết chim chứa nhiều chất đạm, chất sắt, huyết sắc tố, có vị ngọt, mặn, mùi tanh, tính ấm, có tác dụng giải độc, điều kinh.
Cách làm
Lấy 2 con bồ câu non đã làm sạch, để ráo nước. Sau khi xát một lớp rượu ngon lên mình chim thì cho vào chảo rán vàng. Lấy 300g sâm tươi hàn quốc rửa qua nước. Có thể cho thêm 300g thịt lợn thái miếng. Cho vào nồi đất thịt chim, thịt lợn ba chỉ, hành, gừng, thêm chút rượu vang, muối, đường phèn, xì dầu rồi đặt lên bếp lửa to đun sôi, tiếp theo hầm nhỏ lửa, đợi cho thịt chim chín nhừ mới cho nhân sâm vào hầm tiếp cho nhừ nhân sâm là được. Lấy chim ra đặt lên trên đĩa, bỏ hành, gừng, quế đi,  rồi đun lại nồi canh cho đặc lại, sau đó hòa chút bột cho vào nồi canh cho sánh rồi rắc hành hoa, bột hồ tiêu và dầu vừng, ăn thịt chim, thịt lợn, nhân sâm và uống nước.
Hiện nay, trong mỗi gia đình đều có thể nuôi bồ câu nhốt, vì vốn ban đầu ít, chăm sóc đơn giản nhờ bồ câu có khả năng miễn dịch rất tốt, đầu ra ổn định, tốc độ phát triển của bồ câu rất nhanh và nuôi bồ câu không cần diện tích lớn rất phù hợp với xu thế diện tích đất vườn của nông dân ngày càng thu hẹp trong tiến trình đô thị hóa. Món nhân sâm hầm chim câu là món ăn dễ làm, bổ dưỡng. Kính chúc quý vị có một nồi nhân sâm hầm chim câu vừa ý.
Nhân sâm Hàn Quốc bí đỏ tiềm đường phèn
Nguyên liệu cần có cho món nhân sâm bí đỏ tiềm đường phèn:
§  300g bí đỏ già ( không tính ruột bí)
§  20g đường phèn
§  20g nhân sâm
§  10g táo đỏ
§  10g kỷ tử
Cách thực hiện:
- Bước 1: Sơ chế nguyên liệu
Bí đỏ bạn đem gọt bỏ ruột, vỏ bí, rửa với nước cho thật sạch, sau đó cắt thành từng miểng nhỏ vừa ăn.
Táo đỏ, kỷ tử rửa qua nước cho sạch bụi bẩn
Nhân sâm tươi rửa sạch, nhở rửa kỹ phần kẽ của rễ sâm nếu bạn dùng nguyên củ vì bộ phận này thường bị bám nhiều bụi bẩn nhất trên củ sâm. Vì củ sâm mọc ngầm dưới đất nên việc vệ sinh phải hết sức cẩn thận bạn nhé.
Đường phèn đập cho nát nhỏ ra.
- Bước 2: Chế biến
Chuẩn bị một cái bát sứ có nắp đậy, cho tất cả các loại nguyên liệu trên vào, sau đó cho vào bát một lượng nước vừa đủ ngập mặt bí.
Đậy nắp lại thật kín rồi đem hấp cách thủy trong vòng 30 phút là bí chín mềm. Món ăn đã chế biến nhân sâm bí đỏ tiềm đường phèn xong và bạn chỉ cần cho ra bát là có thể dùng ngay.
>>>Click here: http://top10meohay.com/top-10-dia-chi-ban-nhan-sam-han-quoc-nam-linh-chi-han-quoc-uy-tin-va-gia-re-nhat-tai-tp-hcm.html[/url]
Canh nhân sâm hạt sen
Nhân sâm có khả năng điều tiết chức năng của hệ thống thần kinh, chủ yếu là tăng cường quá trình hưng phấn ở vỏ ngoài đại não đối với hệ thống trung ương hệ thần kinh, đồng thời cũng có thể tăng cường quá trình ức chế, từ đó cải thiện hoạt động linh hoạt của hệ thống thần kinh.
Nguyên liệu : Gồm có 1 củ sâm tươi, 30 gram hạt sen, đường phèn vừa đủ.
Cách làm : Đầu tiên đem sâm thái thành từng lát mỏng. Sau đó, lấy 30 gram hạt sen, bỏ vào bát đựng miếng sâm đã thái lát, đổ nước vào ngâm đến khi đường ngấm vào sâm, rồi cho nước đường phèn vào đậy nắp hấp cách thủy đến khi chín và dậy mùi. Ngoài ra khi nấu món ăn tùy vào khẩu vị mà các bạn có thể cho thêm táo tàu, nha đam, hạt nho khô.
Hạt sen và sâm đều là đồ ăn tốt cho sức khỏe và ngon, đem hấp cùng đường phèn, tác dụng của nó càng rõ rệt hơn. Chúc các bạn thành công với các món ăn được chế biến nhân sâm hàn quốc nhé!

3
Luyện thi hsg cấp THPT / Re: Đề thi Olympic 30/4
« Bài mới nhất gửi bởi Mr H2O vào lúc Tháng Mười Hai 04, 2017, 11:57:31 PM »
Câu 1: Hợp chất A tạo bởi 2 ion M2+ và . Tổng số hạt electron trong A là 91. trong ion  có 32 electron. Biết trong M có số nơtron nhiều hơn số prôton là 6 hạt. X thuộc chu kỳ 2 và có số nơtron bằng số prôton.
a.   Xác định công thức phân tử của A.
b.   Cho m gam hỗn hợp gồm: A và NaCl. Điện phân dung dịch hỗn hợp trên với điện cực trơ, có màng ngăn đến khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả 2 điện cực thì ngừng điện phân. Ở anốt thu được 4,48 lít khí ở ĐKTC và dung dịch sau điện phân hòa tan vừa hết 16,2 gam ZnO. Tính m?
Câu 2: Nghiên cứu sự thay đổi nồng độ CH3 COCH3 theo thời gian (trong quá trình nhiệt phân) người ta cho kết quả sau:
t(phút)   0   15   30
C(mol/lit)   25,4   9,83   3,81
Tính xem trong bao lâu lượng CH3 COCH3 giảm đi một nửa và trong bao lâu giảm đi 1%.
Câu 3: Dung dịch K2CO3 có pH=11 (dung dịch A). Thêm 10ml HCl 0,012M vào 10ml ddA ta thu được ddB. Tính pH của ddB. Biết rằng H2CO3 có pk1=6,35 và pk2=10,33.
Câu 4: Lắp 1 pin bằng cách nối điện cực hydro chuẩn với một nửa pin bởi 1 dây đồng nhúng vào 40ml ddCuSO4 0,01M có thêm 10ml ddNH3 0,5M. Chấp nhận rằng chỉ tạo phức  với nồng độ  là không đáng kể so với nồng độ NH3.
a.   Xác định E .
b.   Tính .
Biết E0 Cu2+/Cu = 0.34v
    lgb Cu(NH3)4 2+ = 13.2 và E Cu2+/Cu =  E Cu(NH3)4 2+/Cu
Câu 5: Hòa tan m gam hỗn hợp gồm KI và KIO3 trong dd H2SO4 loãng, chỉ thu được ddX.
-   Lấy 1/10 ddX phản ứng vừa hết với 20ml dd Fe2(SO4)3 1M.
-   Lấy 1/10 ddX phản ứng vừa hết với 20ml dd Na2S2O3 1M.
Tính m?
4
Luyện thi hsg cấp THPT / Đề thi Olympic 30/4
« Bài mới nhất gửi bởi Mr H2O vào lúc Tháng Mười Hai 04, 2017, 07:28:36 AM »
Câu I (4 điểm)
Cho bộ bốn số lượng tử của electron chót cùng trên nguyên tử của các nguyên tố A, X, Z như sau:
A: n = 3, l = 1, m = - 1, s = -1/2
X: n = 2, l = 1, m = - 1, s = -1/2
Z: n = 2, l = 1, m = 0, s = +1/2
I.1 Xác định A, X, Z.
I.2 Cho biết trạng thái lai hoá và cấu trúc hình học của các phân tử và ion sau: ZA2, AX2, AX32-, AX42-.
I.3 Bằng thuyết lai hoá giải thích sự tạo thành phân tử ZX. Giải thích vì sao ZX có moment lưỡng cực bé. Giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử phức trung hoà Fe(CO)5 bằng thuyết VB.
I.4 Giải thích vì sao AX32- lại có khả năng hoà tan A tạo thành A2X32-.
Câu II (4 điểm)
II.1 Nghiên cứu động học của phản ứng: NO2 + CO = CO2 + NO
Người ta thấy ở nhiệt độ trên 5000C phương trình tốc độ của phản ứng có dạng:
v = k[NO2].[CO].
Còn ở dưới 5000C phương trình tốc độ phản ứng có dạng: v = k[NO2]2
Hãy giả thiết cơ chế thích hợp cho mỗi trường hợp trên.
II.2  Độ tan của Mg(OH)2 trong nước ở 180C là 9.10-3 g/lit còn ở 1000C là 4.10-2 g/lit.
II.2.1 Tính tích số tan của Mg(OH)2 ở hai nhiệt độ và pH của các dung dịch bão hoà.
II.2.2 Tính các đại lượng  H0,  G0 và  S0 của phản ứng hoà tan, coi  H0 và  S0 không thay đổi theo nhiệt độ.
Câu III ( 4 điểm)
III.1 Cho 0,01 mol NH3, 0,1 mol CH3NH2 và 0,11 mol HCl vào nước được 1 lít dung dịch. Tính pH của dung dịch thu được?
Cho: pK  = 9,24;  pK  = 10,6;  pK  = 14.
III.2 Tính độ tan của AgSCN trong dung dịch NH3 0,003 M.
Cho T = 1,1.10-12 và hằng số phân li của phức [Ag(NH3)2]+ bằng 6.10-8.
Câu IV ( 4 điểm)
IV.1 Hoàn thành và cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp ion electron.
IV.1. 1 CrI3 + KOH + Cl2   K2CrO4 + KIO4 + KCl + H2O
IV.1.2 Al + HNO3   Al(NO3)3 + N2O + NO + H2O
IV.2 Để xác định hằng số điện li của axit axêtic người ta thiết lập một pin gồm hai điện cực:
Điện cực 1 là điện cực hidrô tiêu chuẩn
Điện cực 2 là dây Pt nhúng vào dung dịch axit axêtic 0,01M.
IV.2.1 Thiết lập sơ đồ pin và viết các bán phản ứng xảy ra trên bề mặt mỗi điện cực khi pin hoạt động.
IV.2.2 Sức điện động của pin đo được ở 250C là 0,1998 V. Tính hằng số điện li của axit axêtic. Cho:  , P = 1atm.
Câu V (4 đi ểm)
V.1. Viết phương trình phản ứng xảy ra trong các quá trình hoá học sau:
V.1.1 Hoà tan bột chì vào dung dịch axit sunfuric đặc (nồng độ > 80%)
V.1.2 Hoà tan bột Cu2O vào dung dịch axit clohidric đậm đặc dư.
V.1.3 Hoà tan bột sắt vào dung dịch axit sunfuric loãng, sau đó thêm nước clo đến dư vào dung dịch thu được.
V.1.4 Để một vật làm bằng bạc ra ngoài không khí bị ô nhiễm khí H2S một thời gian.
V.2 Có ba muối A, B, C của cùng kim loại magie và tạo ra từ cùng một axit. Cho A, B, C tác dụng với những lượng như nhau cuả axit HCl thì có cùng một chất khí thoát ra với tỉ lệ mol tương ứng là 2:4:1. Xác định A, B, C và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
V.3 Khi thêm 1 gam MgSO4 khan vào 100 gam dung dịch MgSO4 bão hoà ở 200C đã làm cho 1,58 gam MgSO4 kết tinh lại ở dạng khan. Hãy xác định công thức của tinh thể muối ngậm nước kết tinh. Biết độ tan cuả MgSO4 ở 200C là 35,1 gam trong 100 gam nước.
5
Luyện thi hsg cấp THCS / Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
« Bài mới nhất gửi bởi Mr H2O vào lúc Tháng Mười Hai 04, 2017, 07:25:47 AM »
Câu 2. (2,5 điểm)
1. Cho 12 gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (hoá trị II không đổi) vào dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Mặt khác khi cho 12 gam hỗn hợp A ở trên tác dụng hết với khí Cl2 ở nhiệt độ cao thì thấy lượng Cl2 phản ứng tối đa là 5,6 lít (đktc). Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định kim loại M.
2. Cho chất rắn B chứa Ba(HCO3)2, CaCO3, Na2CO3. Đem nung 67,1 gam chất rắn B ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì thu được 47,7 gam chất rắn X. Mặt khác cho 67,1 gam chất rắn B vào nước thì thu được dung dịch C và 39,7 gam kết tủa D. Xác định phần trăm khối lượng mỗi chất trong B.
Câu 3. (1,5 điểm)
Cho 4,8 gam chất A tan hết vào 100 gam nước thu được dung dịch B (chỉ chứa một chất tan). Cho BaCl2 vừa đủ vào dung dịch B thu được tối đa 9,32 gam kết tủa BaSO4, lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch C. Cho một lượng bột Zn vừa đủ vào dung dịch C thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và dung dịch D.
1. Xác định công thức của chất A.
2. Tính nồng độ C% của các chất tan trong dung dịch D.
Câu 4. (3,0 điểm)
1. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe(OH)2, FeCO3 (trong đó Fe3O4 chiếm 25% số mol hỗn hợp) bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa (m + 208,8) gam muối và hỗn hợp khí Z gồm SO2 và CO2 trong đó thể tích khí SO2 là 13,44 lít (đo ở đktc). Xác định giá trị của m.
2. Lấy 16 gam hỗn hợp gồm Mg và kim lọai M (có cùng số mol) tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư chỉ thu được dung dịch A và 11,2 lít khí SO2 duy nhất (đktc). Nếu lấy 22,4 gam kim loại M tác dụng hoàn toàn với 300 ml dung dịch H2SO4 1M thì thu được V lít khí (đktc). Xác định kim loại M và giá trị của V.
Câu 5. (2,0 điểm)
Hỗn hợp X gồm KCl và KClO3. Người ta cho thêm 7,175 gam MnO2 vào 39,4 gam hỗn hợp X thu được hỗn hợp Y. Nung Y ở nhiệt độ cao thu được chất rắn Z và khí P. Cho Z vào dung dịch AgNO3 lấy dư thu được 64,575 gam chất rắn T. Lấy 1/3 lượng khí P ở trên rồi cho hấp thụ hết vào dung dịch chứa 0,5 mol FeSO4 và 0,3 mol H2SO4 thu được dung dịch Q. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Q thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng hoàn toàn. Xác định giá trị của m.
Câu 6. (3,0 điểm)
Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, MgO, MgSO4 tan hoàn toàn trong 163,68 gam dung dịch H2SO4 28,74%; sau phản ứng thu được dung dịch Y có chứa H2SO4 4,9% và 6,048 lít H2 (đktc). Lấy 120 gam dung dịch Y cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Z và dung dịch T. Lọc lấy kết tủa Z và nung đến khối lượng không đổi thu được a gam chất rắn. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch T thu được 9,36 gam kết tủa. Xác định giá trị của m, a và phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp X.
Câu 7. (3,0 điểm)
Hòa tan hết 27,6 gam hỗn hợp A gồm R2SO3 và RHSO3 (R là kim loại) bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được tối đa V lít khí SO2 duy nhất (đktc) và dung dịch X. Hấp thụ hết V lít khí SO2 ở trên vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm NaOH 1,5M và KOH 0,5M, dung dịch sau phản ứng chứa 30,08 gam chất tan. Cho 11,5 gam kim loại R ở trên vào 400 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y. Cho lượng dư dung dịch AgNO3 vào dung dịch Y thì thu được m gam kết tủa. Xác định kim loại R và giá trị của m, V.

Đáp án:
Câu 2.1:
Đặt x, y lần lượt là số mol của Fe và M.
=> 56x  +  My    = 12 (*)
+ Xét phản ứng giữa hỗn hợp A với Cl2
  2Fe   +   3Cl2   →     2FeCl3
   x           1,5x
    M  +  Cl2     →     MCl2
    y          y
Ta có phương trình: 1,5x  +  y  =  0,25  (**)
+ Xét phản ứng giữa hỗn hợp A với dung dịch HCl
Trường hợp 1: kim loại M có phản ứng với HCl
Fe  +  2HCl    →   FeCl2    +    H2
x                                                x
M  +  2HCl    →     MCl2        +     H2
y                                                   y
Ta có phương trình: x  +  y   = 0,1  (***)
Từ (**) và (***) tính được x = 0,3 và y = -0,2 (vô lý)
Trường hợp 2: kim loại M không phản ứng với HCl
Chỉ có: Fe  +  2HCl    →    FeCl2    +   H2
               x                                            x
Ta có: x  =  0,1  (****)
Từ (**) và (****) có: x = 0,1 và y = 0,1. Thay giá trị này của x và y vào (*) ta được R  =  64. Vậy R là Cu.

Câu 2.2
Đặt x, y, z lần lượt là số mol của Ba(HCO3)2, CaCO3, Na2CO3
259x  +   100y  +  106z   =   67,1  (1)
+ Xét thí nghiệm nung nóng B:
Ba(HCO3)2     →    BaO   +  2CO2   2H2O
   x                            x
CaCO3      →      CaO   +    CO2
  y                        y
Na2CO3 không bị nhiệt phân
Chất rắn X chứa x mol BaO; y mol CaO; z mol Na2CO3
153x  +  56y  +  106z    =  47,7  (2)
+ Xét thí nghiệm cho chất rắn B vào nước: Xảy ra phản ứng
Ba(HCO3)2  +  Na2CO3     →      BaCO3       2NaHCO3
- Trường hợp 1:  Ba(HCO3)2 hết  +  Na2CO3 dư    →    BaCO3 +  2NaHCO3
                                 x                                                     x             
Nếu: x < z
Kết tủa là x mol BaCO3 sinh ra và y mol CaCO3 ban đầu
197x  +  100y    =  39,7  (3)
Từ (1), (2), (3) ta có: x = 0,1; y = 0,2; z = 0,2 (thỏa mãn)
Phần trăm khối lượng mỗi chất trong B lần lượt là 38,6%; 29,8%; 31,6%
- Trường hợp 2:  Ba(HCO3)2 dư  +  Na2CO3 hết    →      BaCO3 +  2NaHCO3
                                                              z                         z                     
Nếu: z < x
Kết tủa là z mol BaCO3 và y mol CaCO3 ban đầu
100y  +  197z  =  39,7 (4)
Từ (1), (2), (4) có x =  0,171;  y =  0,027 ; z = 0,188  (vô lý)

Câu 3:
Có: mol BaSO4 = 9,32/233 = 0,04
       mol H2 = 0,448/22,4 = 0,02 →  mol nguyên tử H = 0,04
Vì:  mol gốc SO4 = mol nguyên tử H →  A là muối axit của H2SO4
Gọi công thức của A là: M(HSO4)n
Ptpứ:    M(HSO4)n + nBaCl2 →  nBaSO4  +  MCln  +  nHCl  (1)
                 0,04/n                          0,04           0,04/n      0,04
             Zn  +  2HCl →  ZnCl2  +  H2  (2)
             0,02    0,04       0,02        0,02
        →  M M(HSO4)n = 4,8.n/0,04 = 120.n = M +97n    →   M = 23.n
        →  n = 1 và M =23 (Na)
Từ phản ứng (1) và (2) ta có:
Dung dịch D chứa: nNaCl = 0,04 mol và nZnCl2 = 0,02 mol
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
mA + mH2O ban đầu + mBaCl2 + mZn  =   mdung dịch D   +  mBaSO4 + mH2
→   mdung dịch D     =  105,06 gam
C%NaCl = 0,04.58,5/105,06 = 2,23 (%)
C%ZnCl2 = 0,02.136/105,06 =2,59 (%)

Câu 4.1:
nSO2 = 0,6 mol
Đặt x, y, z, t lần lượt là số mol của FeO, Fe3O4, Fe(OH)2, FeCO3
Phương trình phản ứng:
2FeO  +   4H2SO4   →       Fe2(SO4)3   +   SO2   +   4H2O
  x                                        0,5x                0,5x
2Fe3O4  +   10H2SO4   →    3Fe2(SO4)3   +  SO2  +   10H2O
   y                                           1,5y                0,5y
2Fe(OH)2  +   4H2SO4   →      Fe2(SO4)3  +  SO2   +  5H2O
    z                                             0,5z              0,5z
2FeCO3  +    4H2SO4     →      Fe2(SO4)3   +  SO2   +  2CO2  +  4H2O
   t                                              0,5t                0,5t         t
 Ta có hệ phương trình:        0,5x + 0,5y + 0,5z + 0,5t = 0,6     
                                       và     y = 0,25.(x + y + z  + t)
   =>   x + y + z  +  t = 1,2 và  y = 0,3.
mFe2(SO4)3 = 400.(0,5x + 1,5y + 0,5z + 0,5t) = m + 208,8 
   =>   400.[y + 0,5(x + y + z + t)] =  m + 208,8
   =>   m = 151,2 (gam)

Câu 4.2:
nSO2 = 0,5 mol
Đặt nMg = nM = x mol.
Mg + 2H2SO4   →  MgSO4  +   SO2  +  2H2O
x                                                 x
2M  +  2nH2SO4  →   M2(SO4)n  +   nSO2   +   2nH2O
x                                                      0,5xn
Ta có hệ phương trình: 24.x  +  M.x  =  16  và   x  +  0,5nx  =   0,5
+ Trường hợp 1: n = 1 thì M = 24 (không thỏa mãn)
+ Trường hợp 2: n = 2 thì M = 40 (Ca). Khi đó xét phản ứng của Ca (0,56 mol) với dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4
    Cadư       +    H2SO4 hết   →  CaSO4  +   H2
    0,3                 0,3                                   0,3
     Ca         +     H2O     →    Ca(OH)2   +  H2                                 
(0,56-0,3)                                                  0,26
   =>   VH2 =  (0,3 + 0,26).22,4 = 12,544 lít
+ Trường hợp 3: n = 3 thì M = 56 (Fe). Khi đó xét phản ứng của Fe (0,4 mol) với dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4
 
Fedư + H2SO4 hết   →  FeSO4  +   H2
               0,3                                0,3
    =>   VH2 =  0,3.22,4 = 6,72 lít

Câu 5:
Hỗn hợp Y gồm: KCl, KClO3, MnO2
              2KClO3      2KCl  +  3O2
   Chất rắn Z: KCl, MnO2 ban đầu
   Khí P là O2
             KCl +  AgNO3    →    AgCl  +   KNO3
Rắn T gồm MnO2 ban đầu (7,175 gam) và AgCl sinh ra.
Từ đó tính được nAgCl = 0,4 mol = nKCl trong Z
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
mX = mKCl trong Z +  mO2  tính được nO2 = 0,3 mol
4FeSO4   +   O2   +    2H2SO4  →    2Fe2(SO4)3  + 2H2O
   0,4            0,1            0,2                 0,2
Dung dich Q chứa: 0,1 mol FeSO4 dư, 0,1 mol H2SO4 dư, 0,2 mol Fe2(SO4)3 sinh ra
FeSO4  +  Ba(OH)2    →   BaSO4  +    Fe(OH)2
  0,1                                   0,1              0,1
H2SO4  +  Ba(OH)2   →   BaSO4   +   2H2O
   0,1                                    0,1
Fe2(SO4)3  +  3Ba(OH)2   →   3BaSO4   +  2Fe(OH)3
   0,2                                            0,6             0,4
Kết tủa thu được gồm: 0,1 mol Fe(OH)2, 0,4 mol Fe(OH)3 và 0,8 mol BaSO4 có tổng khối lượng là  238,2 gam

Câu 6:
- PTHH:   2Al + 3H2SO4                     Al2(SO4)3   + 3H2                                  (1)
                 MgO  +  H2SO4                  MgSO4      + H2O                     (2)
                 2NaOH + H2SO4                  Na2SO¬4     +  2H2O                (3)
                 2NaOH  + MgSO4              Mg(OH)2   +  Na2SO4              (4)
                 6NaOH   + Al2(SO4)3          3Na2SO¬4    +     2Al(OH)3        (5)
                 NaOH  +   Al(OH)3            NaAlO2     +     2H2O               (6)
                 Mg(OH)2                     MgO   +    H2O                         (7)
                CO2   + NaOH                      NaHCO3                                  (8)
                CO2  +  NaAlO2   + 2H2O       Al(OH)3  +  NaHCO3                (9)
Ta có:               
- Ta coi dung dịch Y có 2 phần:  + Phần 1 là dd Y ban đầu
                                                            +  Phần 2 là dd Y có khối lượng 100 gam
Kết tủa T là Al(OH)3 có số mol = 9,36/78 = 0,12 mol
 Gọi k là tỉ số giữa phần 1 với phần 2
                      Suy ra: k = 0,18/0,12 = 1,5
                       
- Ở phần 1: mol axit dư = (16,86 + 163,68 – 0,54).4,9/(100.98) = 0,09 mol
           mol axit pư với MgO = mol MgO = 0,48-0,27-0,09 = 0,12 mol               
Vậy phần trăm về khối lượng từng chất trong hỗn hợp ban đầu là
             

Tìm x:  Tổng mol MgSO4 trong dd Y ban đầu là
         Ở phần 1 của dd Y: 

Câu 7:
nNaOH = 0,3 mol;  nKOH = 0,1 mol
Xét phản ứng giữa a mol SO2 với dung dịch chứa 0,3 mol NaOH và 0,1 mol KOH  (quy về MOH: 0,4 mol)
+ Trường hợp 1: MOH dư
 SO2  +  2MOH   →    M2SO3   +  H2O
 a            2a                                   a
nH2O sinh ra  =  a mol   và  2a < 0,4  =>   a < 0,2
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
mSO2  +  mNaOH   +   mKOH    =    m chất tan   +   mH2O sinh ra
                                64*a  +  0,3*40    +   0,1*56   =  30,08  +   a*18
                                 =>   a   =  0,27 (vô lý)
+ Trường hợp 2: phản ứng tạo ra 2 loại muối 
SO2  +  MOH   →   MHSO3
x mol   x mol
SO2  +   2MOH   →   M2SO3    +   H2O
y mol    2y mol                              y mol
                  nSO2 < nNaOH  < 2nSO2      =>         0,2 < a < 0,4
ta có hệ phương trình: x  + y  = nSO2   và   x  +   2y   = nMOH   
   =>     y  =  nMOH   -   nSO2  = 0,4 – a =  nH2O sinh ra
Theo định luật bảo toàn khối lượng: 
mSO2  +  mNaOH   +   mKOH    =    m chất tan   +   mH2O sinh ra
  64*a  +   0,3*40  +   0,1*56   =   30,08  +   18*(0,4 – a)
Suy ra a  =  0,24 ( thỏa mãn) =>  V = 5,376 lít
Xét phản ứng giữa hỗn hợp A với H2SO4 đặc
R2SO3  +  H2SO4   →    R2SO4   +   SO2   +    H2O
2RHSO3  +  H2SO4   →    R2SO4   +   2SO2   +    H2O
Từ 2 phương trình phản ứng thấy: nhỗn hợp A = nSO2 = 0,24.
Tính được M (trung bình) của hỗn hợp A bằng 115
=>   R + 81  < 115 <   2R + 80   
=>   17,5  < R <   34   
=>   R là Na   (M = 23)
Xét phản ứng giữa Na với dung dịch HCl:
nNa  =  0,5 mol;   nHCl  =  0,4 mol
Nadư     +  HClhết   →   NaCl   +   H2O
0,4 mol     0,4 mol     0,4 mol
nNa dư = 0,5 – 0,4 = 0,1 mol
2Na  +  2H2O  →    2NaOH    +    H2
  0,1 mol                    0,1 mol
Dung dịch Y chứa: 0,4 mol NaCl và 0,1 mol NaOH
NaCl      +   AgNO3     →  AgCl   +    NaNO3
0,4 mol                             0,4mol
NaOH    +  AgNO3    →    AgOH   +  NaNO3
0,1                                       0,1
2AgOH   →   Ag2O   +   H2O
0,1                 0,05
Kết tủa thu được gồm 0,4 mol AgCl và 0,05 mol Ag2O có tổng khối lượng là 69 gam
6
Mỹ phẩm / Son môi, son dưỡng,......overall
« Bài mới nhất gửi bởi phungnx vào lúc Tháng Mười Hai 01, 2017, 09:57:06 PM »
Các thớt có ai làm về mảng mỹ phẩm son môi, son dương,.......các loại son thì cho em học hỏi quy trình công nghệ làm với................................... c017
7
Công Nghệ Sơn / Re: Yêu cầu tài liệu tại đây!
« Bài mới nhất gửi bởi kimthoa.tx3011 vào lúc Tháng Mười Hai 01, 2017, 03:34:59 PM »
Em chào cả nhà, em đang cần tài liệu về sơn PU gốc nước, cả nhà giúp em với ạ, đội ơn cả nhà  :)
Các bác có thể gửi trực tiếp về mail: [email protected]
8
Nhóm Hóa Hữu Cơ - Hóa Dầu / Re: Giải đáp thắc mắc
« Bài mới nhất gửi bởi Xiao Mei vào lúc Tháng Mười Một 30, 2017, 01:14:43 AM »
Giúp em câu này với J :(
1 đồng phân quang hoạt của 5-brom-2-hexanol phẩn ứng với KOH-ancol cho hợp chất A không quang hoạt và đồng phân khác quang hoạt lại cho B hoạt động quang hoạt. 2 sản phẩm có công thức là C6H12O. Xác định tính lập thể của sản phẩm và tác nhân.
9
Hóa học Vui / Re: Kỹ thuật hóa học trong điều tra tội phạm
« Bài mới nhất gửi bởi Yadanut vào lúc Tháng Mười Một 23, 2017, 03:09:14 PM »
Tôi muốn tìm hiểu về điều này. Tôi xem phim và tôi muốn được
10
Phòng thí nghiệm hóa học / Re: hỏi về chất làm tan giấy
« Bài mới nhất gửi bởi Yadanut vào lúc Tháng Mười Một 23, 2017, 03:08:12 PM »
Cảm ơn lời khuyên.
Trang: [1] 2 3 ... 10

Nhà Đất Vnthuoc đi phượt