Loading

Like H2VN trên Facebook

Tác giả Chủ đề: Giúp giải bài tập môn kỹ thuật phân tích môi trường  (Đọc 131 lần)

0 Thành viên và 4 Khách đang xem chủ đề.

Offline clockco

  • Thích... Hóa học
  • Bài viết: 2
Giúp giải bài tập môn kỹ thuật phân tích môi trường
« vào lúc: Tháng Mười 31, 2017, 10:03:22 AM »
1.   Một hỗn hợp n-heptane, tetrahydrofuran, 2-butanone, and n-propanol rửa giải theo trật tự này khi sử dụng cột có pha tĩnh phân cực như Carbowax. Trật tự rửa giải sẽ đảo ngược lại chính xác theo thứ tự trên khi sử dụng pha tĩnh không phân cực như polydimethyl siloxane. Giải thích trật tự rửa giải trong mỗi trường hợp.

2.   Các số liệu sau đây thu được khi phân tích sắc kí khí  p-xylene và methyl  isobutylketone (MIBK) trên cột mao quản của máy sắc ký khí.
Chế độ tiêm   Hợp chất   Thời gian lưu (TR)   Diện tích Pick (A)   Bề rộng đáy (Wb)
Chia dòng (Split)   MIBK   1.878   54285   0.028
   p-xylene   5.234   123483   0.044
Không chia dòng (Spliless)   MIBK   3.420   2493005   1.057
   p-xylene   5.795   3396656   1.051
Giải thích sự khác nhau giữa thời gian lưu, diện tích pick, và độ rộng pick khi chuyển từ tiêm mẫu chia dòng sang tiêm mẫu không chia dòng.

3.   Dự đoán trật tự rửa giải của các chất sau:
a)  n-hexan, n-hexanol, benzene
b)  ethyl axetate, diethyl ether, nitrobutane
Khi thực hiện phép tách là sắc kí pha thường và sắc kí pha đảo.

4.   Nồng độ của  PAHs trong đất có thể được xác định bằng cách chiết PAHs bằng methylene chloride. Dịch chiết sau đó được pha loãng, nếu cần thiết, và các PAHs được tách bằng  HPLC sử dụng detector  UV/Vis hoặc detector phát huỳnh quang. Trong một phép phân tích tiêu biểu, cân 2.013-g  mẫu đất khô rồi chiết bằng  20.00 mL  methylene chloride. Sau khi lọc đất, lấy 1-mL của phần dịch chiết pha loãng đến 10 mL bằng acetonitrile. Tiêm  5 µL của dịch chiết pha loãng này vào máy HPLC cho tín hiệu  0.217 (thứ nguyên tùy chọn) cho trường hợp fluoranthene. Khi tiêm 5 µL dung dịch chuẩn 20.0-ppm fluoranthene vào máy HPLC trong cùng điều kiện thì tín hiệu thu được là  0.258. Tinhd nồng độ ppm của fluoranthene trong mẫu đất trên.

5.   Thành phần của một viên thuốc  multivitamin  được xác định bằng  HPLC với  diode array UV/Vis detector. Tiêm 5µL mẫu chuẩn có chứa  170 ppm vitamin C, 130 ppm niacin, 120 ppm niacinamide, 150 ppm pyridoxine, 60 ppm thiamine, 15 ppm folic acid, and 10 ppm riboflavin vào máy HPLC, cho các tín hiệu lần lượt thoe thứ tự các chất trên   (thứ nguyên tùy chọn), 0.22, 1.35, 0.90, 1.37, 0.82, 0.36, và 0.29. 
Viên thuốc được chuẩn bị cho phân tích bằng cách nghiền mịn thành bột rồi chuyển vào bình tam giác cở 125-mL chứa 10 mL of 1% v/v NH3 trong dimethyl sulfoxide. Sau khi siêu âm trong  2 min, thêm vào 90 mL of 2% acetic acid, và hỗn hợp dung dịch được khuấy trong and 1 min và siêu âm ở  40 °C trong 5 min. Sau đó dịch được đem lọc với giấy lọc cỡ 0.45µm. Tiêm  5µL mẫu vừa chuẩn bị  trong máy  HPLC trong cùng điều kiện cho các tín hiệu lần lượt là 0.87 cho vitamin C, 0.00 cho niacin, 1.40 cho niacinamide, 0.22 cho pyridoxine, 0.19 cho thiamine, 0.11 cho folic acid, và 0.44 cho riboflavin. Tính số milligrams của mỗi chất có trong viên vitamin.

6.   Lượng  caffeine trong một viên thuốc giảm đau được xác định bằng HPLC sử dụng phương pháp lập đường chuẩn. Các dung dịch chuẩn caffeine được chuẩn bị và phân tích sử dụng vồng tiêm mẫu có thể tích 10 µL. Kết quả đo các chuẩn như sau   
Nồng độ các chuẩn                       Tín hiệu
(ppm)                     (thứ nguyên tùy chọn)
50.0                         8354
100.0                        16925
150.0                        25218
200.0                        33584
250.0                        42002
Mẫu được chuẩn bị bằng cách cho một viên thuốc trong một cốc nhỏ và thêm vào 10 mL methanol. Sau  khi mẫu hòa tan  chuyển toàn bộ phần dịch cả phần không tan trong cốc vào bình định mức 25-mL và thêm methanol đến vạch. Mẫu sau đó được đem lọc, lấy 1.00-mL phần lọc cho vào bình định mức 10-mL rồi thêm methanol đến vạch. Khi phân tích bằng HPLC, tín hiệu thu được là 21469. Tính số milligrams  caffeine trong viên thuốc giảm đau.

7.   Để xác định Natri có trong mẫu nước bằng phương pháp so sánh như sau:
Bình 1: Chứa 50ml dung dịch chuẩn Na 1,5mg/l
Bình 2: Chứa mẫu, Cân chính xác 5,1320g mẫu đất hòa tan trong nước cất đánh siêu âm 10 phút, sau đó lọc, định mức thành 100ml. Lấy 2 ml định mức thành 50ml. Mang hai bình đem chạy trên thiết bị F-AAS thu được tín hiệu đo là 20,2 và 15,3.
a. Hãy tính số mg natri có trong 1kg mẫu?
b. Nếu muốn xác định Natri trong mẫu vật liệu rắn bằng phương pháp AES, hãy cho biết có thể dùng nguồn kích thích nào?

8.   Để xác định chì có trong thịt bò, người ta lập đường chuẩn như sau:
   C(mg/l)   0   0,1   0,15   0,2   0,25
A   0   0,146   0,316   0,512   0,719
Cân 3,2136g mẫu thịt xay nhuyễn đồng nhất đem vô cơ hóa ướt với hỗn hợp acid HNO3 và HCl, để chuyển toàn bộ chì trong mẫu về dạng Pb2+ rồi định mức thành 25ml tiến hành đo trên máy AAS thu được tín hiệu là 0,672. Hãy tính hàm lượng mg/kg chì có trong mẫu?

9.   Cân 0,0532 g mẫu thịt heo, tiến hành chiết mẫu bởi HNO3 0,7M. Dịch chiết được thu lại và định mức thành 25ml. Sau đó xác định hàm lượng Cu có trong dung dịch chiết bằng AAS, kết quả độ hấp thu ở bước sóng 324,8 nm là 0,023.
a.Tính hàm lượng Cu có trong mẫu thịt heo ban đầu theo µg/g mẫu thịt heo. Biết rằng người ta tiến hành dựng chuẩn ở các nồng độ 0,1 µg Cu/ml tới 1 µgCu /ml để như sau
µg Cu/mL   Độ hấp thu   µg Cu/mL   Độ hấp thu
   0.000       0.000       0.500        0.033
   0.100       0.006       0.600        0.039
   0.200       0.013       0.700        0.046
   0.300       0.020       1.000        0.066
   0.400       0.026   
b. Hãy cho biết các kỹ thuật nguyên tử hóa dùng xác định Cu?
c. Nếu trong mẫu phân tích có chứa Eu có bước sóng hấp thu là 324,75 nm, hãy cho biết hiện tượng xảy ra và cách xử lý?

10.   Phân tích một mẫu nước ngầm để xác định K bằng phương pháp F-AAS sử dụng kỹ thuật thêm chuẩn như sau
Bình 1: Lấy 500 micro lít mẫu nước ngầm và thêm 10ml nước cất không ion.
Bình 2: Lấy 500 micro lít mẫu nước ngầm, thêm 10ml nước cất không ion và thêm 10l KCl 10mM.
Đem cả hai bình trên đo phổ AAS thu được tín hiệu lần lượt là: 20,2 và 75,1.
a. Tính nồng độ K trong mẫu nước ngầm dưới dạng mg/L?
b. Nếu muốn xác định K trong mẫu vật liệu rắn bằng phương pháp AES, hãy cho biết có thể dùng nguồn kích thích nào?
cách định lượng (lập đường chuẩn hay so sánh…)

Các bạn giúp mình giải BT này với. Cảm ơn các bạn rất nhiều

Cộng đồng Hóa học H2VN

Giúp giải bài tập môn kỹ thuật phân tích môi trường
« vào lúc: Tháng Mười 31, 2017, 10:03:22 AM »

Offline clockco

  • Thích... Hóa học
  • Bài viết: 2
Re: Giúp giải bài tập môn kỹ thuật phân tích môi trường
« Trả lời #1 vào lúc: Tháng Mười 31, 2017, 10:31:35 PM »
 ^-^ ai giúp mình với :'(

 

Nhà Đất Vnthuoc đi phượt