Loading

Like H2VN trên Facebook

Tác giả Chủ đề: Ứng dụng của 1 số enzym  (Đọc 18171 lần)

0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.

Offline silver

  • Moderator
  • Gold Member H2VN
  • *****
  • Bài viết: 262
Ứng dụng của 1 số enzym
« vào lúc: Tháng Một 19, 2009, 10:10:54 PM »
Để đáp ứng nhu cầu hiểu biết về enzym của các bạn mình xin trích dẫn phần hoạt động của enzym trong tế bào sống
1.Khái niệm năng lượng hoạt hóa
 Hầu hết các pư (tổng hợp cũng như phá vỡ ) đều cần năng lượng để có thể bắt đầu .Enzym có vai trò thúc nhanh pư hóa học của tế bào ,bằng cách hạ thấp năng lượng mà các chất pư phải hấp thu để bắt đầu 1 pư hóa học.Người ta gọi năng lượng ấy là rào cản năng lượng hay năng lượng hoạt hóa (Ea).Trong sự thủy giải ATP chẳng hạn,Ea là năng lượng cần thiết để cắt đứt cầu nối giữa phophat thứ 2 và thứ 3.Enzym liên quan trong sự thủy giải ATP được gọi là ATPaz.
Ta có thể minh họa khái niệm về rào cản năng lượng bằng cách dùng hình ảnh hột đậu nhảy Mehico.Đó là các hột của vài cây bụi ở sa mạc, mỗi hột chứa một ấu trùng mà sự ngoe nguẩy của nó làm cho hột đậu nhảy .Các hột trong ngăn bên trái chỉ các phân tử pư,các hột trong ngăn bên phải chỉ các phân tử sản phẩm , vách ngăn tượng trưng rào cản năng lượng của pư hóa học.Dù các hột đậu trong ngăn 1 ở vị trí cao hơn(có thể năng cao hơn) so với các hột trong ngăn 2 , các hột trong ngăn 1 vẫn cần được nạp thêm 1 nguồn năng lượng bên ngoài để vượt qua vách ngăn,trừ một số rất ít hột với sự ngoe nguẩy mạnh nhất của ấu trùng có thể nhanh chóng vượt qua vách ngăn .Do đó cần có 1 thời gian rất dài để nhiều hột pư có thể nhảy qua vách ngăn , vào phòng bên phải và trở thành "sản phẩm"
2.Hoạt động của enzym
.Phản ứng enzym:
trong tế bào phần lớn các pư thiết yếu phải xảy ra nhanh chóng và chính xác để tế bào sống còn và phát triển .Nếu các chất pư giống như các hột đậu nhảy đứng trước 1 rào cản năng lượng mà chúng ko thể vượt qua , tế bào có thể sẽ chết vì không tạo đủ các sản phẩm cần thiết .Vấn đề rào cản năng lượng được giải quyết bằng các enzym .Một enzym là 1 phân tử protein được dùng làm chất xúc tác sinh học , ;àm tăng tốc độ pư và không bị biến đổi thành 1 phân tử khác .
 Enzym + đài chất -> enzym-đài chất -> sản phẩm + enzym
Enzym ko nạp thêm năng lượng cho pư của tế bào , enzym chỉ thúc nhanh pư bằng cách hạ thấp rào cản năng lượng , giúp các pư biến dưỡng xảy ra nhanh chóng đáp ứng nhu cầu tế bào
Năng lượng hoạt hóa cao hơn trong pư ko có enzym và thấp hơn trong pư có enzym .Tuy nhiên sự thay đổ năng lượng thật sự , từ khi bắt đầu tới khi kết thúc pư , như nhau trong cả 2 trường hợp ( so sánh với sai biệt độ cao trong mô hình hột đậu nhảy)
.Sự liên kết đài chất với vị trí hoạt động của enzym
Nhờ hình thể 3 chiều , mỗi enzym có tính chuyên biệt rất cao để xúc tác 1 pư chuyên biệt trong tế bào.Một chất chịu tác động của enzym(chất pư) được gọi là đài chất (hay cơ chất) của enzym.Mỗi enzym chỉ nhận biết 1 hay 1 số đài chất chuyên biệt của pư mà nó xúc tác.Do đó cầ phải có nhiều loại enzym để xúc tác các pư xảy ra trong 1 tế bào.
Để xúc tác 1 pư , enzym phải liên kết với đài chất .Thật ra chỉ có 1 phần nhỏ của phân tử enzym , gọi là vị trí hoạt động liên kết với đài chất.Vị trí này giống như 1 túi hay rãnh nhỏ đặc biệt trên mặt enzym, có hình thể bổ sung với đài chất .Do  đó sự liên kết đài chất-vị trí hoạt động xảy ra 1 cách chính xác (so với trò chơi ráp hình).và như vậy , enzym chuyên biệt vì vị trí hoạt động của nó chỉ phù hợp với 1 hay 1 vài loại phân tử đài chất . Sự liên kết này hạ thấp năng lượng hoạt hóa,khởi động pư và do đó giúp sự biến đổi đài chất thành sản phẩm
.Yếu tố phụ và coenzym
vài enzym chỉ toàn là protein .Tuy nhiên nhiều enzym hoạt động khi kết hợp với 1 yếu tố ko có bản chất protein .Yếu tố này được gọi là đồng yếu tố hay yếu tố phụ (cofactor, tiếng La Tinh co-nối với) và enzym hoạt động được gọi là holoenzym ( tiếng Hi Lạp holos-toàn thể) .Holoenzym bao gồm phần protein gọi là apoenzym (tiếng Hi Lạp apo-phát sinh từ ,dẫn xuất từ) và đồng yếu tố .Do đó apoenzym được định nghĩa là phần protein thuần túy của 1 enzym mà khi kết hợp với đồng yếu tố sẽ tạo nên enzym hoạt động .Đồng yếu tố có thể là chất vô cơ như kẽm,sắt hay đồng .Nếu các đồng yếu tố là 1 phân tử hữu cơ , nó được gọi là coenzym; phần lớn các coenzym là vitamin hay các hợp chất được tạo từ các vitamin
.Cơ chế hoạt động của enzym
Các enzym có thể làm tăng tốc độ phản ứng tới khoảng 1 triệu lần .Bằng cách nào 1  phản ứng có thể xảy ra rất nhanh khi có mặt enzym , trong khi diễn tiến của phản ứng hầu như không thể được phát hiện nếu không có enzym? Các nhà khoa học chứng minh rằng các phân tử xúc tác có kích thước lớn (protein) tạo nên 1 bề mặt thích hợp , nơi đài chất chịu vài biến đổi cần thiết cho phản ứng
-Định hướng đài chất
Giả sử ta để 1 nắm đinh ốc và đai ốc trong 1 túi và lắc túi chửng 15 phút .Sẽ chỉ có rất ít hay không có đinh ốc nào được đưa vào trong đai ốc .Ngược lại nếu ta cầm đinh ốc trong 1 tay và đai ốc trong tay kia , ta có thể nhanh chóng đưa đinh ốc vào đai ốc.Chính điều này xảy ra đối với enzym và đài chất.Ngay sau sự liên kết enzym-đài chất, các đài chất được tạp hợp 1 cách rất chính xác và có định hướng , sao cho phản ứng xảy ra dễ dàng.Sự tập hợp như vậy của các chất phản ứng không thể xảy ra trong 1 dung dịch , nơi chúng tự do cử động (chuyển dịch và quay).
-Biến đổi khả năng phản ứng của đài chất
Các biến đổi pH của môi trường có thể tác động mạnh tới tốc độ phản ứng .Enzym không thể làm thay đổi pH của môi trường ; tuy nhiên các nhóm R của nhiều acid amin có tính acid hay baz nên có thể gắn proton cho đài chất hay nhận proton từ đài chất .Theo cách này, các nhóm R tích điện dương hay âm có thể thu hút đài chất , làm biến đổi điện tích của 1 vùng phân tử đài chất, tăng khả năng phản ứng của đài chất; nói cách khác đài chất được hoạt hóa mà không cần nạp thêm năng lượng từ bên ngoài.
-Sự "khớp" cảm ứng
Ngay sau khi đài chất được enzym "bắt giữ" nhờ sự khớp bổ sung (sự liên kết tạm thời enzym -đài chất ), có sự thay đổi vị trí tạm thời của vài nguyên tử trong enzym .Sự thay đổi hình thể như thế sẽ làm tăng tính khớp của enzym và đài chất và làm cho các nhóm thích hợp của enzym được đưa tới nơi phản ứng xảy ra .Người ta gọi đó là sự khớp cảm ứng.Hiện tượng này có thể làm vài cầu nối của đài chất chịu sức ép vật lí , khiến cho phân tử đài chất trở nên ko bền và dễ được biến đổ trong các phản ứng .
Phản ứng xúc tác của sacaraz(phóng thích các sản phẩm glucoz và fructoz từ đài chất sacaroz), qua lần lượt 4 bước cơ bản ,là 1 ví dụ êề sự khớp cảm ứng
(1)Sacaraz lúc khởi đầu với vị trí hoạt động rỗng
(2)Sacaroz vào vị trí hoạt động , liên kết với enzym bởi các cầu nối yếu. Sự tương tác với sucroz cảm ứng sự thay đổi nhẹ hình thể enzym(sự khớp cảm ứng), tạo điều kiện dễ dàng cho phản ứng.
(3)Sacaroz bị đổi thành các sản phẩm glucoz và fructoz
(4)Enzym phóng thích các sản phẩm , trở lại hình thể ban đầu(enzym không bị thay đổi gì do phản ứng ) và có thể nhận 1 phân tử đài chất khác để bắt đầu chu kì phản ứng kế tiếp.
Theo cách hoạt động có chu kỳ , 1 enzym riêng rẽ có thể giúp cho sự biến đổi hàng trăm,hàng ngàn, thậm chí hàng triệu phân tử đài chất mỗi giây
« Sửa lần cuối: Tháng Hai 03, 2009, 09:16:48 PM gửi bởi silver »

Cộng đồng Hóa học H2VN

Ứng dụng của 1 số enzym
« vào lúc: Tháng Một 19, 2009, 10:10:54 PM »

Offline silver

  • Moderator
  • Gold Member H2VN
  • *****
  • Bài viết: 262
Ứng dụng của 1 số enzym
« Trả lời #1 vào lúc: Tháng Bảy 31, 2009, 09:22:39 PM »
Sau đây là các bài dịch về ứng dụng của một số enzym thông dụng từ wikipedia

1.Papain(từ http://en.wikipedia.org/wiki/Papain)

có trong cây đu đủ (carica papaya) và đu đủ núi (Vasconcellea cundinamarcensis)

a.Cấu trúc

bao gồm 212 amino acid được ổn định bằng 3 cầu nối disulfide.Cấu trúc không gian gồm 2 phần rõ rệt với 1 khe ở giữa.Khe này chứa vùng hoạt động chứa đựng một "bộ ba xúc tác" được ví như chymotrypsin.Bộ 3 xúc tác được làm từ 3 amino acid- cystein -25,histidine-159 và asparagine-158.

b.Chức năng

Làm đứt liên kết peptide liên quan đến sự deproton của cys-25 bởi his-159.Asn-158 giúp định hướng nhóm imido của his-159 cho phép sự deproton diễn ra.Sau đó cys-25 thực hiện sự tấn công nucleophitic vào carbon carbonyl của 1 mạch peptide.Nhóm amino cuối cùng của mạch peptide được tự do acyl-enzyme đồng hóa trị ngay lập tức .Enzym bị deacylated bởi phân tử nước,giải thoát carboxy cuối cùng của mạch peptide.

c.Sử dụng:

Ích lợi của nó là làm đứt những thớ thịt dai và đã được sử dụng hàng ngàn năm ở Nam Mỹ.Nó được bán như là 1 thành phần trong bột làm mềm thịt có sẵn ở hầu hết các siêu thị.Papain trong bột làm mềm thịt như Adolph's ,làm thành hỗn hợp nhão với nước cũng là 1 phương pháp cứu chữa cho những trường hợp bị sứa,ong,ong bắp cày đốt,vết muỗi chích hoặc vết thương do cá đuối gai độc gây ra.Phá hủy những protein gây độc trong nọc.Thành phần chính trong các thuốc chống ngứa (Stop Itch và Stop Itch Plus),một loại kem(aid cream) trong các phòng thí nghiệm công nghệ giải phẫu ở Úc.
Papain được sử dụng trong phân tách tế bào bước đầu tiên trong việc chuẩn bị nuôi cấy tế bào.Một phương pháp "xử lý 10 phút" cho những mẩu mô nhỏ (bé hơn 1mm3 ) sẽ cho phép papain bắt đầu phá vỡ các phân tử ECM giữ các tế bào với nhau.Sau 10 phút papain phải được xử lý với 1 chất ức chế dừng phản ứng protease để phá các mảnh mô thành các tế bào đơn lẻ
Nó cũng là 1 thành phần trong 1 loại dung dịch enzym được chuẩn bị, đáng chú ý là Accuzyme.Sử dụng cho những vết thương sâu để rửa sạch các tế bào chết.
Nó cũng được tìm thấy như là 1 thành phần trong kem đánh răng, kẹo bạc hà như 1 chất làm trắng răng.Tuy nhiên hiệu quả làm trắng răng của nó trong kem đánh răng và kẹo bạc hà thì rất nhỏ, bởi vì papain ít tập trung, và sẽ nhanh chóng bị nước bọt làm loãng.Phải mất vài tháng sử dụng sản phẩm làm trắng để bạn có được một hàm răng trắng hơn.
Papain là thành phần chính trong papacarie, một loại gel để tẩy răng .Bên cạnh sự thuận lợi của việc tránh sử dụng các dụng cụ cắt quay,nó cũng không ảnh hưởng đến men răng.

d.Sản xuất:

Papain thường được sản xuất ở dạng thô, khô bằng cách lấy mủ của quả đu đủ. Mủ được lấy sau khi rạch cổ quả đu đủ,phần khô trên quả nhỏ giọt vào vật chứa. Nhựa này sẽ được làm khô hơn.Bây giờ nó được phân loại vào nguyên liệu thô.Bước tinh chế thì cần thiết để loại bỏ những hợp chất bẩn.Quá trình tinh chế này bao gồm việc làm hòa tan và chiết.Papain tinh khiết được phân phối ở dạng bột hoặc chất lỏng.

e.FDA giới hạn việc tiếp thị các sản phẩm thuốc chứa papain:

Vào ngày 23/9/2008 FDA đã cảnh báo các công ty dừng tiếp thị các sản phẩm thuốc chứa papain trước ngày 4/11/2008.FDA nói "Những sản phẩm thuốc chứa papain trước đây đã được tiếp thị chưa có sự phê chuẩn...Theo khẳng định của FDA "Những sản phẩm không được sự chấp thuận này đã đặt sức khỏe người tiêu dùng vào tình trạng nguy hiểm , từ bản báo cáo về sự mất mất lâu dài nhìn thấy được với việc mất cân bằng muối tới sự giảm áp lực máu và tim đập nhanh hơn từ sản phẩm papain" bà Janet Woodcook,giám đốc trug tâm ước lượng và nghiên cứu thuốc nói


« Sửa lần cuối: Tháng Tám 03, 2009, 10:46:43 PM gửi bởi silver »

Offline silver

  • Moderator
  • Gold Member H2VN
  • *****
  • Bài viết: 262
Re: Ứng dụng của 1 số enzym
« Trả lời #2 vào lúc: Tháng Bảy 31, 2009, 11:17:37 PM »
2.Lipase(http://en.wikipedia.org/wiki/Lipase)

Lipase là 1 ezym tan được trong nước , xúc tác cho quá trình thủy phân liên kết ester trong chất nền lipid không tan trong nước.Do đó các lipase bao gồm các esterase phân lớp.
Lipase thực hiện chức năng cần thiết trong việc tiêu hóa,vận chuyển và xử lý các chất béo như triglycerid,dầu,mỡ trong hầu hết các sinh vật sống.Gen mã hóa cho lipase thậm chí hiện diện ở các virus

a.Chức năng:

Hầu hết lipase giữ 1 vị trí đặc biệt trên "cột sống" glycerol của chất béo(A1,A2 hay A3),ví dụ HPL(human pancreatic lipase -lipase thuộc tuyến tụy người),enzym chính để phân nhỏ mỡ trong hệ tiêu hóa người, biến đổi triglyceride trong dầu an thành monoglyceride và các acid béo tự do.
Các lipase bao gồm các phospholipase và shphingomyelinase đóng các vai trò khác nhau

b.Cấu trúc

Trong khi một dãy sắp xếp thay đổi khác nhau các enzym lipase về mặt di truyền được tìm thấy trong tự nhiên,và là kết quả của vài loại gấp cuộn các protein và cơ chế xúc tác,hầu hết đều dựa vào sự gấp cuộn alpha,beta hydrolase và tận dụng 1 trymotrypsin giống như cơ chế thủy giải đòi hỏi 1 serine nucleophile, 1 acid dư thừa (thường là aspartic acid) và 1 histidine.

Nhiều lipase được sản xuất bởi vi khuẩn gram âm đòi hỏi 1 protein chỉ thị giúp đỡ, 1 lipase cuộn đặc biệt để đạt được trạng thái tự nhiên của chúng ,gấp cuộn đầy đủ và hình dáng sinh học hoạt động

c.Sự sắp xếp sinh lý học:

Một vài hoạt động của lipase được nói riêng ra thành những phần đặc biệt trong tế bào trong khi các công việc khác thì trong không gian tế bào chất.
.Ví dụ về lysosomal lipase, enzym trong các bào quan thì gọi là lysosome
.Những enzym lipase khác, chẳng hạn như pancreatic lipase,được giữ kín trong tế bào chất, nơi chúng đáp ứng việc xử lý các chất béo thành dạng đơn giản hơn có thể dễ dàng được hút và di chuyển khắp cơ thể.
.Nấm và vi khuẩn có lẽ đã tiết ra các lipase để dễ dàng hút chất dinh dưỡng từ môi trường bên ngoài
.Chắc chắn nọc của ong bắp cày và ong chứa phospholipase làm tăng mức độ vết thương và sự kích thích gây ra bởi vết chích của chúng
.Màng sinh học của các tế bào sống được tạo nên bởi các phân tử phospholipid, như vậy có thể nói lipase đóng 1 vai trò quan trọng

d.Sử dụng trong công nghiệp:

Lipase từ vi khuẩn và nấm giữ 1 vai trò quan trọng trong tập quán của người cổ đại như lên men yogurt và phô mai.Tuy nhiên,lipase cũng đang được khai thác như một chất xúc tác rẻ và đa năng để phân giải chất béo.Ví dụ, các công ty công nghệ sinh học đã tạo ra các enzym lipase tái tổ hợp để bán ra thị trường nhằm sử dụng vào các ứng dụng của nó như nướng bánh, chất tẩy rửa hoặc thậm chí là chất xúc tác sinh học để chuyển dầu thực vật thành nhiên liệu.
« Sửa lần cuối: Tháng Tám 03, 2009, 10:42:49 PM gửi bởi silver »

Offline silver

  • Moderator
  • Gold Member H2VN
  • *****
  • Bài viết: 262
Re: Ứng dụng của 1 số enzym
« Trả lời #3 vào lúc: Tháng Tám 01, 2009, 10:54:29 PM »
3.Oxidoredutase(http://en.wikipedia.org/wiki/Oxidoreductase)

Trong hóa sinh, oxidoreductase xúc tác sự chuyển electron từ phân tử này(chất khử cũng gọi là chất cho electron hay hydrogen) đến phân tử khác( chất khử cũng gọi là chất nhận hydrogen hay electron)

a.Phản ứng

Ví dụ, 1 enzym xúc tác phản ứng này sẽ là 1 oxidoreductase:

A- + B = B- + A

Trong ví dụ này A là chất khử (chất cho electron) và B là chất oxi hóa (chất nhận electron)

Trong phản ứng sinh hóa,phản ứng oxi hóa khử đôi khi khó nhìn thấy, ví dụ phản ứng glyco giải:

Pi + glyceraldehyde-3-phosphate + NAD+ → NADH + H+ + 1,3-bisphosphoglycerate

Trong phản ứng này NAD+ là chất oxi hóa(chất nhận electron) và glyceraldehyde-3-phosphate là chất khử(chất cho electron)

b.Danh pháp

Tên đúng của oxidoreductase là "donor.aceptor oxidoreductase" ,tuy nhiên những cái tên khác thì chung hơn.Tên chung là "donor dehydrogenase" khi có thể,chẳng hạn glyceraldehyde-3-phosphate dehydrogenase cho phản ứng thứ 2 ở trên.tên chung cũng thỉnh thoảng là "acceptor reductase",như NAD+ reductase."Donor oxidase" là trường hợp đặc biệt khi O2 là chất nhận
« Sửa lần cuối: Tháng Tám 03, 2009, 10:43:56 PM gửi bởi silver »

Offline silver

  • Moderator
  • Gold Member H2VN
  • *****
  • Bài viết: 262
Re: Ứng dụng của 1 số enzym
« Trả lời #4 vào lúc: Tháng Tám 03, 2009, 10:07:47 PM »
4.Rennin(http://en.wikipedia.org/wiki/Rennin)

Chymosin hay rennin là 1 aspartic acid protease enzyme được tìm thấy trong chất rennet.Nó được sản xuất bởi con bò,trong phần màng lót của dạ múi khế túi(túi thứ tư của nó).Ngày nay chymosin được sản xuất tái tổ hợp nhờ E.Coli, Aspergillus niger var awamori, và K.lactis như 1 nguồn thay thế cho nguồn duy nhất từ bò.Gen này được tìm thấy ở con người(trên nhiễm sắc thể số 1),nhưng nó không biểu hiện. Rennin được sản xuất bởi tế bào dạ dày ở bò con để làm đông sữa mà chúng bú vào, cho nó cư trú lâu hơn trong ruột và hấp thụ tốt hơn.

Phản ứng enzyme

Nó gây nên sự phân tách của 1 liên kết đặc biệt, liên kết peptid giữa phenylalanine và methionin trong K-casein.Nếu phản ứng này được áp dụng vào trong sữa,liên kết đặc biệt giữa nhóm hydrophobic(para-casein) và nhóm hydrophylic(glycopeptide có tính acid)của casein trong sữa sẽ bị bẻ gãy, bởi vì chúng được gắn với phenylalanine và methionin.Nhóm hydrophobic sẽ kết hợp với nhau và hình thành nên 1 mạng lưới 3D để cản nước của sữa.Sản phẩm kết quả là calcium phosphocaseinate .Dựa vào phản ứng này rennin được sử dụng để gây ra sự kết tủa và cục đông trong việc làm ra phô mai.Rennet có thể được làm tại nhà nếu bạn có túi khế của những con vật non cho bơ sữa như cừu non,dê non,bê

« Sửa lần cuối: Tháng Tám 03, 2009, 10:43:32 PM gửi bởi silver »

Offline nhox06

  • Thích... Hóa học
  • Bài viết: 6
Re: Ứng dụng của 1 số enzym
« Trả lời #5 vào lúc: Tháng Chín 23, 2012, 09:03:54 AM »
2.Lipase(http://en.wikipedia.org/wiki/Lipase)

Lipase là 1 ezym tan được trong nước , xúc tác cho quá trình thủy phân liên kết ester trong chất nền lipid không tan trong nước.Do đó các lipase bao gồm các esterase phân lớp.
Lipase thực hiện chức năng cần thiết trong việc tiêu hóa,vận chuyển và xử lý các chất béo như triglycerid,dầu,mỡ trong hầu hết các sinh vật sống.Gen mã hóa cho lipase thậm chí hiện diện ở các virus

a.Chức năng:

Hầu hết lipase giữ 1 vị trí đặc biệt trên "cột sống" glycerol của chất béo(A1,A2 hay A3),ví dụ HPL(human pancreatic lipase -lipase thuộc tuyến tụy người),enzym chính để phân nhỏ mỡ trong hệ tiêu hóa người, biến đổi triglyceride trong dầu an thành monoglyceride và các acid béo tự do.
Các lipase bao gồm các phospholipase và shphingomyelinase đóng các vai trò khác nhau

b.Cấu trúc

Trong khi một dãy sắp xếp thay đổi khác nhau các enzym lipase về mặt di truyền được tìm thấy trong tự nhiên,và là kết quả của vài loại gấp cuộn các protein và cơ chế xúc tác,hầu hết đều dựa vào sự gấp cuộn alpha,beta hydrolase và tận dụng 1 trymotrypsin giống như cơ chế thủy giải đòi hỏi 1 serine nucleophile, 1 acid dư thừa (thường là aspartic acid) và 1 histidine.

Nhiều lipase được sản xuất bởi vi khuẩn gram âm đòi hỏi 1 protein chỉ thị giúp đỡ, 1 lipase cuộn đặc biệt để đạt được trạng thái tự nhiên của chúng ,gấp cuộn đầy đủ và hình dáng sinh học hoạt động

c.Sự sắp xếp sinh lý học:

Một vài hoạt động của lipase được nói riêng ra thành những phần đặc biệt trong tế bào trong khi các công việc khác thì trong không gian tế bào chất.
.Ví dụ về lysosomal lipase, enzym trong các bào quan thì gọi là lysosome
.Những enzym lipase khác, chẳng hạn như pancreatic lipase,được giữ kín trong tế bào chất, nơi chúng đáp ứng việc xử lý các chất béo thành dạng đơn giản hơn có thể dễ dàng được hút và di chuyển khắp cơ thể.
.Nấm và vi khuẩn có lẽ đã tiết ra các lipase để dễ dàng hút chất dinh dưỡng từ môi trường bên ngoài
.Chắc chắn nọc của ong bắp cày và ong chứa phospholipase làm tăng mức độ vết thương và sự kích thích gây ra bởi vết chích của chúng
.Màng sinh học của các tế bào sống được tạo nên bởi các phân tử phospholipid, như vậy có thể nói lipase đóng 1 vai trò quan trọng

d.Sử dụng trong công nghiệp:

Lipase từ vi khuẩn và nấm giữ 1 vai trò quan trọng trong tập quán của người cổ đại như lên men yogurt và phô mai.Tuy nhiên,lipase cũng đang được khai thác như một chất xúc tác rẻ và đa năng để phân giải chất béo.Ví dụ, các công ty công nghệ sinh học đã tạo ra các enzym lipase tái tổ hợp để bán ra thị trường nhằm sử dụng vào các ứng dụng của nó như nướng bánh, chất tẩy rửa hoặc thậm chí là chất xúc tác sinh học để chuyển dầu thực vật thành nhiên liệu.

cơ chế hoạt động của enzym lipase là sao zay bạn, bạn có thể cho mình biết thêm dc ko? tk
nHoX KoN ^^

Offline Voi Còi

  • Global Moderator
  • Gold Member H2VN
  • *****
  • Bài viết: 656
  • Albert Einstein
    • http://www.h2vn.com
Ứng dụng của 1 số enzym
« Trả lời #6 vào lúc: Tháng Chín 23, 2012, 11:48:47 AM »
      ^-^ Bạn nhoc06 có thể xem thêm tại đây: http://vi.scribd.com/doc/89582320/Enzym-Lipase - đây là tài liệu về enzym lipase, có phần cơ chế động học xúc tác của Lipase, các pp cố định Lipase và ứng dụng... Hy vọng có ích cho bạn!

 

Du Lịch Blog