Loading

Like H2VN trên Facebook

Tác giả Chủ đề: Một vài bài Hóa 9 nâng cao  (Đọc 35396 lần)

0 Thành viên và 2 Khách đang xem chủ đề.

Online Mr H2O

  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 1317
  • Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn
Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
« Trả lời #75 vào lúc: Tháng Mười 02, 2016, 08:24:00 AM »
Câu I:    
1) Một hỗn hợp gồm Fe, FeO và Cu. Hãy dùng các phản ứng hoá học để nhận ra từng chất trong hỗn hợp.
2) Từ đồng kim loại, hãy trình bày 3 cách điều chế CuCl2.
Câu II:
1) Trình bày các phương pháp điều chế ôxi.
2) Ăn mòn kim loại là gì? Nêu các phương pháp bảo vệ kim loại khỏi ăn mòn.
Câu III:
1) Dầu mỏ là gì? Hãy nêu thành phần và sản phẩm của sự chế biến dầu mỏ.
2) Có 4 bình đựng 4 chất khí là CO, H2, CH4 và C2H4. Cần dùng các phản ứng hóa học nào để nhận biết bốn bình khí trên?
Câu IV:
1) Đốt cháy hoàn toàn a gam phốt pho đỏ thu được sản phẩm X. Hoà tan X vào b gam nước lấy dư được dung dịch Y. Tính nồng độ % của dung dịch Y theo a và b.
2) Hoà tan hoàn toàn một muối cacbonat của một kim loại hoá trị 1 vào một lượng vừa đủ dung dịch H3PO4 10 % thu được dung dịch muối trung hoà duy nhất có nồng độ 18,91%. Hãy xác định khối lượng nguyên tử của kim loại.
Câu V :
1) Ôxi hoá 9,2 gam rượu etylic thành axit axetic. Lấy hỗn hợp sau phản ứng cho tác dụng với natri dư thu được 3,92 lít khí H2 ở điều kiện tiêu chuẩn. Tính hiệu suất phản ứng ôxi hoá rượu etylic thành axit.
2) Đốt cháy hoàn toàn 3,86 gam một hỗn hợp gồm rượu etylic và benzen. Cho sản phẩm đốt cháy hấp thụ hoàn toàn vào 500 ml dung dịch NaOH 0,8 Mthu được dung dịch Y. Thêm một lượng dư CaCl2 vào dung dịch Y tạo ra 18 gam kết tủa. Tính thành phần % khối lượng rượu etylic và benzen trong hỗn hợp ban đầu.
Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn

Cộng đồng Hóa học H2VN

Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
« Trả lời #75 vào lúc: Tháng Mười 02, 2016, 08:24:00 AM »

Online Mr H2O

  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 1317
  • Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn
Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
« Trả lời #76 vào lúc: Tháng Mười 03, 2016, 10:52:45 PM »
Câu I:    Cân bằng các phương trình phản ứng sau:
a) FexOy  +  Al  =  Al2O3  + Fe
b) Fe2O3  + CO  =  Fe3O4  +  CO2
c) FeS2  +  O2 = Fe2O3 + SO2
Câu II: Có 4 hợp chất: KCl, CaCl2, MnO2, H2SO4 đặc. Trộn hai hoặc ba chất với nhau. Trộn như thế nào thì được hiđroclorua? Trộn như thế nào thì được khí clo? Viết phương trình phản ứng.
Câu III: Viết công thức cấu tạo của tất cả các hợp chất có công thức phân tử C4H8Cl2.
Câu IV: Chất xúc tác là gì? Viết một phương trình phản ứng trong hoá vô cơ, hai phương trình phản ứng trong hoá hữu cơ có dùng xúc tác.
Câu V : Nung nóng bột đồng ngoài không khí được chất rắn A. Hoà tan A vào một lượng dư dung dịch HCl thì A không tan hết; còn khi hoà tan A trong dung dịch H2SO4 đặc nóng thì A tan hết. Giải thích và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Câu VI: Đốt cháy hoàn toàn a gam rượu CnH2n+1OH bằng CuO thu được 39,6 gam CO2 và 21,6 gam nước và b gam Cu. Tính các giá trị a, b và xác định công thức phân tử của rượu.
Câu VII: Hoà tan m gam tinh thể Na2CO3. 10 H2O vào V ml dung dịch Na2CO3 c% (có khối lượng riêng bằng d g/ml) thu được dung dịch X. Lập công thức tính nồng độ % của dung dịch X theo m, V, c và d.
Câu VIII: Viết lại công thức phân tử và gọi tên các chất có thành phần cho dưới đây. Nếu công thức nào sai được phép thay đổi chỉ số của 1 nguyên tố:
a) H7N2CO3,      b) H4P2O8Ca,      c) C2H4ONa,      d) C4H10O6Ba
Câu IX: Chia 8,64 gam hỗn hợp Fe, FeO và Fe2O3 thành hai phần bằng nhau. Phần 1 cho vào cốc đựng lượng dư dung dịch CuSO4, sau khi phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 4,4 gam chất rắn. Hoà tan hết phần 2 bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch A và 0,448 lít khí NO duy nhất (ở đktc). Cô cạn từ từ dung dịch A thu được 24,24 gam một muối sắt duy nhất B.
a) Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu.
 b) Xác định công thức phân tử của muối B.
Câu X: Đốt cháy hoàn toàn 0,672 lít (ở đktc) hỗn hợp khí gồm CH4 và CxH2x (trong đó x  4. CH4 chiếm dưới 50% thể tích) rồi cho sản phẩm cháy hấp thu vào 350 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2 M thấy tạo ra 9,85 gam kết tủa. Xác định công thức phân tử của CxH2x.
Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn

Online Mr H2O

  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 1317
  • Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn
Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
« Trả lời #77 vào lúc: Tháng Mười 03, 2016, 10:56:04 PM »
Câu I: Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi :
a) Cho Na vào dung dịch Al2(SO4)3.
b) Cho K vào dung dịch FeSO4.
c) Hoà tan Fe3O4 vào H2SO4 loãng.
d) Nung nóng nhôm với Fe2O3 tạo ra hỗn hợp gồm Al2O3 và FexOy.
Câu II: Có thể điều chế khí clo bằng các phản úng sau được không. Nếu có viết phương trình phản ứng xảy ra:
a)   MnO2 + HCl  ...
b)   Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
c)   KMnO4  +  HCl    ...
d)   KMnO4 + NaCl  +  H2SO4    Cl2  + H2O  +  ...
Câu III: Trình bày phương pháp hoá học để nhận biết từng khí trong hỗn hợp khí gồm: CO2, SO2, CO và H2.
Câu IV: Cho a gam bột kim loại M có hoá trị không đổi vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 và AgNO3 đều có nồng độ 0,4 mol/lit. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ta lọc được a + 27,2 ganm chất rắn gồm 3 kim loại và được một dung dịch chỉ chứa một muối tan. Hãy xác định kim loại M và số mol muối tan trong dung dịch.
Câu V : Đốt cháy hoàn toàn 84 gam một hỗn hợp X gồm FeS2 và Cu2S bằng một lượng ôxi lấy dư ta thu được chất rắn B và 20,16 lít SO2 (đktc). Chuyển hoá hoàn toàn SO2 thành SO3 rồi cho hấp thu vào nước thu được dung dịch C. Cho toàn bộ chất rắn B vào C, khuấy kỹ cho phản ứng hoàn toàn, lọc, rửa phần không tan nhiều lần bằng nước thu được chất rắn D không tan. Tính số gam D.
Câu VI: Hợp chất C6H6 có phải là benzen không? Từ kết luận đó cho biết C6H6 có làm mất màu nước brrom hay không? Viết phương trình phản ứng để minh hoạ.
Câu VII: Chỉ được dùng thêm hai dung dịch là Na2CO3 và NaOH, làm thế nào để nhận biết được 4 chất lỏng là: benzen, axit axetic, rượu etylic và (C17H35COO)3C3H5 đựng trong 4 lọ mất nhãn.
Câu VIII: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít C4H10 (đktc) rồi hấp thụ hết các sản phẩm cháy vào 1250 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M. Tính khối lượng kết tủa thu được và tính khối lượng tăng thêm của bình đựng dung dịch Ba(OH)2.
Câu IX: Một hỗn hợp Z gồm 2 este RCOOR và R1COOR. Cứ 0,74 gam hỗn hợp Z phản ứng vừa đủ với 7 gam dung dịch KOH 7% thu được 2 muối và 2 rượu. Trong hỗn hợp 2 rượu thì rượu etylic chiếm 2/3 tổng số mol hai rượu. Tìm công thức cấu tạo và thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi este trong hỗn hợp Z.
Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn

Online Mr H2O

  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 1317
  • Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn
Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
« Trả lời #78 vào lúc: Tháng Mười 04, 2016, 10:50:05 PM »
Câu I: Cân bằng các phương trrình phản ứng sau:
1) Cu  +  H2SO4 (đặc)  --> CuSO4  +  SO2  +  H2O
2) FeS2  +  O2  --> Fe2O3  +  SO2    3) FexOy +   CO --->  FeO  +  SO2
Câu II: Có 5 lọ hoá chất mất nhãn, mỗi lọ chứa 1 trong các chất bột màu đen hoặc màu xám sẫm sau: FeS, Ag2O, CuO, MnO2, FeO. Hãy trình bày phương pháp hoá học đơn giản nhất để nhận biết từng chất trên, chỉ dùng ống nghiệm, đèn cồn và 1 dung dịch thuốc thử để nhận biết.
Câu III: Viết công thức cấu tạo của tất cả các đồng phân có công thức phân tử C4H10O.
Câu IV: Cho sơ đồ biến hoá sau:
1. A  +  ..  --> B            
2. B  +  3  O2  -->  2 CO2  +  3 H2O      
3. B  + ...   --> C  +  H2O 
4. C  +  B  --> D  +  H2O
5. D  +  NaOH  --->  B  +  ...
Trong đó A, B, C, D là ký hiệu các chất hữu cơ.
Hãy xác định công thức, tên gọi của các chất đó và hoàn thành phương trình phản ứng theo sơ đồ trên.
Câu V : Cho 27,4 gam Bari vào 400 gam dung dịch CuSO4 3,2 % thu được khí A, kết tủa B và dung dịch C.
1.   Tính thể tích khí A (ở đktc).
2.   Nung kết tủa B ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì thu được bao nhiêu gam chất rắn.
3.   Tính nồng độ phần trăm chất tan trong dung dịch C.
Câu VI: Thêm từ từ dung dịch HCl vào 10 gam muối cacbonat của một kim loại hoá trị II. Sau một thời gian thể tích khí thoát ra đã vượt quá 1,904 lít (đktc) và lượng muối clorua tạo thành vượt quá 8,585 gam. Hỏi đó là muối cacbonat của kim loại nào trong số các kim loại sau: Mg, Ca, Ba, Cu, Zn.
Câu VII: X là một loại rượu etylic 92o (cồn 92o)
1.   Cho 10 ml X tác dụng hết với natri kim loại thì thu được bao nhiêu lít khí (đktc), biết khối lượng riêng của rượu etylic là 0,80 g/ml và của nước là 1 g/ml.
2.   Trộn 10 ml X với 15 gam axit axetic nguyên chất rồi đun nóng với H2SO4 đặc. Tính lượng este thu được, biết hiệu suất củaphản ứng este hoá là 80%.
Câu VIII: Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O cần vừa đủ 5,6 lít ôxi (đktc), thu được khí CO2 và hơi nước có thể tích bằng nhau trong cùng điều kiện.
1.   Xác định Công thức phân tử của Y, cho biết phân tử khối của y bằng 88 đvC.
2.   Cho 4,4 gam Y tác dụng hoàn toàn và vừa đủ với dung dịch NaOH sau đó làm bay hơi hôn hợp thu được m1 gam hơi của một rượu  đơn chức và m2 gam muối của một axit hữu cơ đơn chức. Số nguyên tử C trong rượu và trong axit thu được là bằng nhau. Xác định công tức cấu tạo đúng và gọi tên Y. tính khối lượng m1 và m2.
Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn

Online Mr H2O

  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 1317
  • Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn
Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
« Trả lời #79 vào lúc: Tháng Mười 04, 2016, 10:54:52 PM »
Câu I: Chất béo là gì? Thế nào là phản ứng thuỷ phân, phản ứng xà phòng hoá chất béo? Xà phòng là gì?
Câu II: Cho các nguyên tố Na, Al, O, S. Viết công thức của tất cả các hợp chất chứa 2 hoặc 3 trong số 4 nguyên tố trên.
Câu III: Chỉ từ các chất KMnO4, BaCl2, H2SO4, Fe có thể điều chế được các khí gì? Viết các phương trình phản ứng tạo thành các khí đó.
Câu IV: Tìm các chất thích hợp để viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ biến hoá sau:
A + X (xúc tác) --> B
B + men --> C1 + Y1 --> D1 + Z1 --> E1 + T --> F
B + men --> C2 + Y2 --> D2 + Z2 --> E2 + T --> F
Cho biết A là tinh bột, F là bari sunphát
Câu V : Đốt cháy hoàn toàn 18 gam FeS2 và cho toàn bộ lượng SO2 thu được hấp thu vào 2 lít dung dịch Ba(OH)2 0,125 M. Tính khối lượng muối tạo thành.
Câu VI: Chia 39,6 gam hỗn hợp rượu etylic và rượu X có công thức CnH2n(OH)2 thành hai phần bằng nhau. Lấy phần thứ nhất cho tác dụng hết với natri thu được 5,6 lít hiđro (ở đktc). Đốt cháy hoàn toàn phần thứ 2 thu được 17,92 lít CO2 (ở đktc). Tìm công thức phân tử, viết CTCT của rượu X, biết rằng mỗi nguyên tử C chỉ liên kết được với 1 nhóm –OH.
Câu VII: A là dung dịch HCl. B là dung dịch Ba(OH)2. Trộn 50 ml dung dịch A với 50 ml dung dịch B thu được dung dịch C. Thêm ít quỳ tím vào C thấy có màu đỏ. Thêm từ từ dung dịch NaOH 0,1 M vào C cho tới khi quỳ trở lại màu tím thấy tốn hết 350 ml dung dịch HNO3. Tính nồng độ mol (mol/l) của các dung dịch A và B.
Câu VIII: a) Tính khối lượng dung dịch axit axetic thu được khi lên men 1 lít rượu etylic 10o và tính nồng độ % của dung dịch axit  đó. Giả sử hiệu suất phản ứng ôxi hoá rượu là 100%. Biết khối lượng riêng của rượu etylic là 0,8 g/ml và của nước là 1 g/ml.
b) Tách hoàn toàn lượng rượu etylic có trong 1 lít rượu etylic 11,5o khỏi dung dịch và đem ôxi hoá rượu thu được bằng ôxi thành axit axetic. Cho hỗn hợp sau phản ứng ôxi hoá tác dụng hết với Na (dư) thu được 33,6 lít hiđro (ở đktc). Tính hiệu suất phản ứng ôxi hoá rượu thành axit.
Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn

Online Mr H2O

  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 1317
  • Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn
Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
« Trả lời #80 vào lúc: Tháng Mười 09, 2016, 08:24:57 PM »
Câu I: 1) Viết công thức hoá học và tên gọi của một số phân đạm thông dụng.
2) Cho 20 tấn H2SO4 98% tác dụng với Ca3(PO4)2 (dư) thu được 50 tấn supephotphat đơn. Tính hiệu suất phản ứng.
Câu II: Giả thiết độ tan của CuSO4 ở 10oC và 80oC lần lượt là 17,4 gam và 55 gam. Làm lạnh 1,5 kg dung dịch CuSO4 bão hoà ở 80oC xuống 10oC. Tính số gam CuSO4.5H2O tách ra.
Câu III: Cho 0,51 gam hỗn hợp A gồm Fe và Mg vào 100 ml dung dịch CuSO4. Sau khi các phản ứng hoàn toàn, lọc, thu được 0,69 gam chất rắn B và được dung dịch C. Thêm dung dịch NaOH (dư) vào C, lấy kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, được 0,45 gam chất rắn D. Tìm nồng độ mol/l của dung dịch CuSO4, tính thành phần % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp A và thể tích khí SO2 (đktc) bay ra khi hoà tan hoàn toàn chât rắn B trong H2SO4 đặc nóng dư.
Câu IV: Nung 17,4 gam muối RCO3 trong không khí tới khi phản ứng hoàn toàn, thu đựoc 12 gam ôxit của kim loại R. Hãy cho biết R là kim loại nào được liệt kê ở cuối đề.
Câu V : Ôleum là gì? Hoà tan 3,38 gam ôleum vào lượng nước dư ta được dung dịch A. Để trung hoà 1/10 lượng dung dịch A cần dùng 80 ml dung dịch NaOH 0,1 mol/l. Tìm công thức của ôleum.
Câu VI: Hoà tan 126 gam tinh thể axit CxHy(COOH)a.2H2O vào 115 ml rượu etylic (d = 0,8 g/ml) được dung dịch A. Lấy 10,9 gam dung dịch A cho tác dụng hết với Na vừa đủ, thu đuợc chất rắn B và 3,36 lít khí hiđro (ở đktc). Tính số gam chất rắn B và tìm công thức của axit.
Câu VII: Có một hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ. Cứ b gam hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 1 mol/l được 2 muối  CnH2n+1COONa, CpH2p+1COONa và một rượu CmH2m+1OH. Lấy toàn bộ lượng rượu cho phản ứng hết với natri thu được 1,68 lít H2. mặt khác khi đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X cần dùng vừa hết 3,248 lít O2, thu được 2,912 lít CO2.
Cho biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn, xác định công thức của các chất có trong hỗn hợp X.

Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn

Online Mr H2O

  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 1317
  • Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn
Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
« Trả lời #81 vào lúc: Tháng Mười 09, 2016, 08:25:34 PM »
Câu I: Cho CO tác dụng với CuO nung nóng thu được hỗn hợp chất rắn A và khí B. Hoà tan hoàn toàn A vào H2SO4 đặc nóng, cho B tác dụng với dung dịch nước vôi trong dư. Viết các phương trình phản ứng.
Câu II: Chỉ được dùng thêm quỳ tím và các ống nghiệm, hãy chỉ rõ các phương pháp nhận ra các dung dịch bị mất nhãn: NaHSO4, Na2CO3, Na2SO3, BaCl2, Na2S.
Câu III: Hoà tan hoàn toàn 14,2 gam một hỗn hợp C gồm MgCO3 và muối cacbonat của kim loại R vào axit HCl 7,3 % vừa đủ, thu được dung dịch D và 3,36 lít khí CO2 (đktc). Nồng độ MgCl2 trong dung dịch D bằng 6,028 %.
a)   Xác định kim loại R và thành phần % theo khối lượng của mỗi chất trong C.
b)   Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch D, lọc lấy kết tủa rồi nung ngoài không khí đến phản ứng hoàn toàn. Tính số gam chất rắn còn lại sau khi nung.
Câu IV: Hoà tan hoàn toàn 5,94 gam Al vào dung dịch NaOH dư được khí thứ nhất. Cho 1,896 gam KMnO4 tác dụng hết với axit HCl đặc, dư thu được khí thứ hai. Nhiệt phân hoàn toàn 12,25 gam KClO3 có xúc tác, thu được khí thứ ba. Cho toàn bộ ba khí điều chế ở trên vào một bình kín rồi đốt cháy để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sau đó làm lạnh bình để cho hơi nước ngưng tụ hết và giả thiết các chất tan hết vào nước thu được dung dịch E. Viết các phương trình phản ứng và tính nồng độ % của dung dịch E.
Câu V : Viết công thức cấu tạo của tất cả các aminoaxit có công thức phân tử C4H9NO2. Có một số chất mạch hở cũng có công thứuc C4H9NO2, mỗi chất đều dễ dàng phản ứng với dung dịch NaOH ở ngay nhiệt độ thường tạo ra amoniac. Viết CTCT của các chất đó và PTPU của chúng với NaOH tạo ra amoniac.
Câu VI: Đốt cháy hoàn toàn 1,1 gam hỗn hợp F gồm metan, axetil;en, propilen (C3H6) ta thu được 3,52 gam CO2. Mặt khác khi cho 448 ml hỗn hợp F (đktc) đi qua dung dịch nước brôm dư thì chỉ có 4 gam brôm phản ứng. Tính thành phần % theo khối lượng và % theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp F.
Câu VII: Hoà tan hoàn toàn 63 gam một hỗn hợp hai axit CnH2n+1COOH và CmH2m+1COOH vào một dung môi trơ (nghĩa là dung môi không tham gia phản ứng trong các thí nghiệm dưới đaay), thu được dung dịch X. Chia X thành 3 phần thật đều nhau, rồi tiến hành các thí nghiệm sau:
-   Thí nghiệm 1: cho phần 1 tác dụng với NaOH vừa đủ, thu được 27,6 gam muối.
-   Thí nghiệm 2: thêm a gam rượu etylíc vào phần thứ hai rồi cho tác dụng ngay với một lượng dư Na.
-   Thí nghiệm 3: thêm a gam rượu etylic vào phần thứ 3, đun nóng một thời gian, sau đó làm lạnh rồi cho tác dụng với natri dư. Thể tích khí hiđro bay ra ở thí nghiệm 3 nhỏ hơn ở thí nghiệm 2 là 1,68 lít (đktc). Giả thiết hiệu suất phản ứng tạo este của các axit là bằng nhau. Tính số gam este tạo thành.
Câu VIII: Hoà tan hoàn toàn m gam kim loại M bằng dung dịch HCl dư thu được V lít hiđro (đktc). Mặtk khác hoà tan m gam kim loại M bằng dung dịch HNO3 loãng , thu được muối nitrat của M, nước và cũng V lít khí NO duy nhất (đktc).
a)   So sánh hoá trị của M trong muối clorua và trong muối nitrat.
b)   Hoải M là kim loại nào? Biết rằng khối lượng muối nitrat tạo thành gấp 1,905 lần khối lượng muối clorua.
Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn

Online Mr H2O

  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 1317
  • Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn
Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
« Trả lời #82 vào lúc: Tháng Mười 13, 2016, 07:26:21 PM »
Câu I: Hãy chọn các hợp chất thích hợp để hoàn chỉnh các phương trình phản ứng dưới đây:
1) X1 + X2    -->   Br2 + MnBr2 + H2O    2) X3 + X4 + X5   -->   HCl + H2SO4
3) A1 + A2   -->(toC)   SO2 + H2O
4) B1 + B2   -->   NH3 + Ca(NO3)2  + H2O
5) Ca(X)2 + Ca(Y)2   -->   Ca3(PO4)2  + H2O
6) D1 + D2 + D3    -->   Cl2 + MnSO4  + K2SO4 + Na2SO4 + H2O
7) FexOy + hiđro   --> (toC)   
8 ) CxHy(COOH)2 + O2   -->   CO2  +  H2O
9) NH3 + CO2   -->   (P cao, to cao)      E1 + E2
10) CrO3 + KOH   -->   F1 + F2    (biết CrO3 là ôxit axit)
11) KHCO3  +  Ca(OH)2 (dư)      -->   G1 + G2 + G3
12) Al2O3 + KHSO4      -->   L1 + L2 + L3
Câu II: 1) Đi từ các chất đầu là  đá vôi, than đá và được dùng thêm các chất vô cơ cần thiết hãy viết các phương trình phản ứng điều chế ra polivnylclorua, dicloetan (CH2Cl-CH2Cl)
2) Hiđrocacbon A có khối lượng phân tử bằng 68 đvC. A phản ứng hoàn toàn với H2 tạo ra B. Cả A và B đều có mạch C phân nhánh. Viết công thức cấu tạo các chất. Tróngố các chất A đó, chất nào dùng để điều chế ra cao su? Viết phương trình phản ứng.
Câu III: Hoà tan hoàn toàn a gam kim loại M có hoá trị không đổi vào b gam dung dịch HCl được dung dịch D. Thêm 240 gam dung dịch NaHCO3 7% vào D thì vừa đủ tác dụng hết với lượng HCl còn dư, thu được dung dịch E trong đó nồng độ phần trăm NaCl và muối clo của kim loại M tương ứng là 2,5 và 8,12 %. Thêm tiếp một lượng dư dung dịch NaOH vào E, sau đó lọc kết tủa, rồi nung đến khối lượng không đổi thì thu được 16 gam chất rắn. Viết các phương trình phản ứng. Xác định kim loại M và nồng độ % của dung dịch HCl đã dùng.
Câu IV: Nung 25,28 gam hỗn hợp FeCO3 và FexOy trong ôxi dư tới phản ứng hoàn toàn, thu đựoc khí A và 22,4 gam Fe2O3 duy nhất. Cho khí A hấp thu hoàn toàn vào 400 ml dung dịch Ba(OH)2 0,15 M, thu được 7,88 gam kết tủa.
1) Viết các phương trình phản ứng xảy ra.   2) Tìm công thức phân tử của FexOy.
Câu V : Đốt cháy hoàn toàn  một hỗn hợp có số mol bằng nhau của hai hiđrocacbon có cùng số nguyên tử các bon trong phân tử, thu được 3,52 gam CO2 và 1,62 gam H2O. Xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của hiđrocacbon.
Câu VI: Hợp chất hữu cơ P có chứa C, H, O. Cứ 0,37 gam hơi chất P thì chiếm thể tích bằng thể tích của 0,16 gam ôxi đo ở cùng một điều kiện. Cứ cho 2,22 gam chất P vào 100 ml dung dịch NaOH 1M (d = 1,0262 g/ml), sau đó nâng nhiệt độ từ từ cho bay hơi đến khô, làm lạnh phần hơi cho ngưng tụ hết. Sau thí nghiệm, thu được chất rắn Q khan và 100 gam chất lỏng. Xác định công thức cấu tạo của P.
Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn

Online Mr H2O

  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 1317
  • Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn
Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
« Trả lời #83 vào lúc: Tháng Mười 15, 2016, 07:54:02 AM »
Câu I
   Tìm các chất X1, X2, X3 … thích hợp và hoàn thành các phương trình phản ứng sau:   
1)   Fe2O3 + H2   --> FexOy + X1
2)   X2 + X3   -->    Na2SO4 + BaSO4 + CO2 + H2O
3)   X2 + X4    -->   Na2SO4 + BaSO4 + CO2 + H2O
4)   X5 + X6    -->   Ag2O + KNO3 + H2O
5)   X7 + X8    -->   Ca(H2PO4)2   
6)   X9 + X10   -->    Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
7)   X11 + X10    -->  Ag2SO4 + SO2 + H2O
8)   X3 + X12    -->  BaCO3 + H2O
9)   X3 + X13   -->   BaCO3 + CaCO3 + H2O
10) X9 + X14   -->   Fe(NO3)2 + X15
   
Câu II        a)  Phản ứng quang hợp là gì? Phản ứng đó xảy ra ở đâu?
b)  Viết phương trình phản ứng quang hợp và ghi rõ điều kiện.
c)  Nêu các ý nghĩa quan trọng của phản ứng quang hợp.
Câu III   Cho 8,12 gam một oxit của kim loại M vào ống sứ tròn, dài, nung nóng rồi cho một dòng khí CO đi chậm qua ống để khử hoàn toàn lượng oxit đó thành kim loại. Khí được tạo thành trong phản ứng đó đi ra khỏi ống sứ được hấp thụ hết vào bình đựng lượng dư dung dịch Ba(OH)2, thấy tạo thành 27,58 gam kết tủa trắng. Cho toàn bộ lượng kim loại vừa thu được ở trên tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 2,352 lít khí H2 (ĐKTC). Xác định kim loại M và công thức oxit của nó.
Câu IV   Từ nguyên liệu chính là vỏ bào, mùn cưa, chứa 50% xenlulozơ về khối lượng, người ta điều chế được rượu êtylic với hiệu suất 75%. Hãy viết các phương trình phản ứng của quá trình điều chế đó và tính khối lượng nguyên liệu cần thiết để có thể điều chế được 1000 lít cồn 90o.
   Biết khối lượng riêng của rượu êtylic nguyên chất là 0,8 g/ml.
Câu V   Cho hỗn hợp A gồm MgO và Al2O3. Chia A thành 2 phần hoàn toàn đều nhau, mỗi phần có khối lượng 19,88 gam. Cho phần 1 tác dụng với 200 ml dung dịch HCl, đun nóng và khuấy đều. Sau khi kết thúc phản ứng, làm bay hơi cẩn thận hỗn hợp, thu được 47,38 gam chất rắn khan. Cho phần 2 tác dụng với 400 ml dung dịch HCl đã dùng ở thí nghiệm trên, đun nóng, khuấy đều và sau khi kết thức phản ứng cũng lại làm bay hơi hỗn hợp như trên và cuối cùng thu được 50,68 gam chất rắn khan.
a)  Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b)  Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.
c)  Tính hàm lượng % theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp A.
Câu VI   Cho hợp chất hữu cơ Y chứa C, H, O. Đốt cháy hết 0,2 mol Y bằng lượng vừa đủ là 8,96 lít O2 (ĐKTC). Cho toàn bộ các sản phẩm cháy lần lượt đi chậm qua bình 1 đựng 100 gam dung dịch H2SO4 96,48% (dư), bình 2 đựng lượng dư dung dịch KOH và toàn bộ các sản phẩm cháy đó bị hấp thụ hết. Sau thí nghiệm, ta thấy nồng độ dung dịch H2SO4 ở bình 1 là 90%, ở bình 2 có 55,2 gam muối được tạo thành.
   a)  Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b)  Xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của Y. Biết rằng cho Y tác dụng với dung dịch KHCO3 ta thấy giải phóng ra khí CO2.
c)  Viết các phương trình phản ứng giữa Y và các chất sau (nếu xẩy ra): Cu, Zn, CuO, SO2, Cu(OH)2, Na2CO3.
Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn

Online Mr H2O

  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 1317
  • Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn
Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
« Trả lời #84 vào lúc: Tháng Mười 17, 2016, 06:01:27 AM »
Câu I:
   1)  Chọn các chất A, B, C, D thích hợp và hoàn thành các phương trình phản ứng của sơ đồ biến hóa sau:
   A + B --> CuSO4
   C + B --> CuSO4           
   D + B --> CuSO4
        CuSO4   -->         CuCl2      -->     Cu(NO3)2    -->    A --> C   -->       D.
   2)  Đốt cháy dây sắt trong không khí tạo ra chất E trong đó oxi chiếm 27,586 % về khối lượng. Xác định E. Cho E tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng. Cho E tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc đun nóng. Viết tất cả  các phương trình phản ứng đã xẩy ra.
   3)  Giả sử xảy ra phản ứng:
         n MgO     +  m P2O5       -->       F
   Biết rằng, trong F magiê chiếm 21,6 % về khối lượng. Hãy xác định công thức của F.
Câu II:
   Hoà tan hết 3,2 gam oxit M2Om trong lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10 %, thu được dung dịch muối nồng độ 12,9 %. Sau phản ứng đem cô bớt dung dịch và làm lạnh nó, thu được 7,868 gam tinh thể muối với hiệu suất 70 %. Xác định công thức của tinh thể muối đó.
Câu III:
   X là dung dịch AlCl3, Y là dung dịch NaOH  2M. Thêm 150 ml dung dịch Y vào cốc chứa   100 ml dung dịch X, khuấy đều thì trong cốc tạo ra 7,8 gam kết tủa. Lại thêm tiếp vào cốc 100 ml dung dịch Y, khuấy đều thì lượng kết tủa có trong cốc là 10,92 gam. Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Hãy xác định nồng độ mol của dung dịch X.
Câu IV:
   Cho 43,2 gam hỗn hợp X1 gồm Ca và CaC2 tác dụng hết với nước thu được hỗn hợp khí A. Cho A đi nhanh qua ống sứ chứa bột Ni đốt nóng (phản ứng xảy ra không hoàn toàn), được hỗn hợp khí B. Chia B thành 2 phần hoàn toàn bằng nhau. Cho phần 1 đi chậm qua bình đựng lượng dư nước brom (phản ứng xảy ra hoàn toàn) thì có 4,48 lít (ĐKTC) hỗn hợp khí C đi ra khỏi bình và khi đó khối lượng bình tăng lên 2,7 gam. Biết 1 mol hỗn hợp C có khối lượng 9 gam.
   1)  Xác định % theo thể tích của mỗi chất khí trong từng hỗn hợp A, B, C ở trên.
   2)  Tính số gam CO2 và số gam H2O tạo ra khi đốt cháy hết phần 2 hỗn hợp B.
Câu V:
   Cho 2,85 gam hợp chất hữu cơ Z (chứa C, H, O có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất) tác dụng hết với nước (có H2SO4 làm chất xúc tác), phản ứng tạo ra 2 chất hữu cơ P và Q. Khi đốt cháy hết P tạo ra 0,09 mol CO2 và 0,09 mol H2O. Khi đốt cháy hết Q tạo ra 0,03 mol CO2 và 0,045 mol H2O. Tổng lượng O2 tiêu tốn cho 2 phản ứng cháy trên đúng bằng lượng oxi tạo ra khi nhiệt phân hoàn toàn 42,66 gam KMnO4.
   1)  Xác định công thức phân tử của Z.
   2)  Nếu giả thiết thêm rằng chất P có khối lượng mol bằng 90 gam, chất Z tác dụng được với Na giải phóng ra H2 thì có thể xác định được công thức cấu tạo của P, Q, Z không?
_________________________________________________________________________________
Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn

Online Mr H2O

  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 1317
  • Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn
Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
« Trả lời #85 vào lúc: Tháng Mười 17, 2016, 06:08:53 AM »
Câu I:
1. Có 5 gói bột trắng là KNO3,K2CO3,K2SO4,BaCO3,BaSO4.Chỉ được dùng thêm nước, khí CO2 và các ống nghiệm. Hãy trình bày các nhận biết từng chất bột trắng nói trên.
2.Có 3 gói phân hóa học bị mất nhãn: kali clorua, amoni nitrat và supephotphat kép. Trong điều kiện nông thôn có thể phân biệt được 3 gói đó không?

Câu II:
1) Viết tất cả các phương trình phản ứng biểu diễn quá trình điều chế etyl axetat từ tinh bột.
2) Đốt cháy hoàn toàn m gam hợp chất hữu cơ A (là chất khí ở điều kiện thường) được tạo bởi hai loại nguyên tố, thu được m gam nước. Xác định
công thức phân tử của A

Câu III:
Hợp chất hữu cơ B ( chứa các nguyên tố C, H, O ) có khối lượng mol bằng 90 gam. Hòa tan B vào dung môi trơ, rồi cho tác dụng với lượng dư Na, thu được số mol H2 bằng số mol B. Viết công thức cấu tạo của tất cả các chất mạch hở thỏa mãn điều kiện cho trên.

Câu IV:
Cho Cl2 tác dụng với 16,2 gam kim loại R ( chỉ có một hóa trị ) thu được 58,8 gam chất rắn D. Cho O2 dư tác dụng với chất rắn D đến phản ứng hoàn toàn, thu được 63,6 gam chất rắn E. Xác định kim loại R và tính % khối lượng của mỗi chất trong E.

Câu V:
Nhúng một thanh sắt và một thanh kẽm vào cùng một cốc chứa 500 ml dung dịch CuSO4. Sau một thời gian lấy hai thanh kim loại ra khỏi cốc thì
mỗi thanh có thêm Cu bám vào, khối lượng dung dịch trong cốc bị giảm mất 0,22 gam. Trong dung dịch sau phản ứng, nồng độ mol của ZnSO4 gấp 2,5 lần nồng độ mol của FeSO4. Thêm dung dịch NaOH dư vào cốc, lọc lấy kết tủa rồi nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được 14,5 gam chất rắn. Tính số gam Cu bám trên mỗi thanh kim loại và nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu.

Câu VI:
Hòa tan hoàn toàn một miếng bạc kim loại vào một lượng dư dung dịch HNO3 15,75 % thu được khí duy nhất NO và a gam dung dịch F trong đó
nồng độ C% của AgNO3 bằng nồng độ C% của HNO3 dư. Thêm a gam dung dịch HCl 1,46 % vào dung dịch F. Hỏi có bao nhiêu % AgNO3 tác dụng với HCl.

Câu VII:
Tiến hành phản ứng este hóa giữa axit CxHyCOOH và rượu CnH2n+1OH. Do phản ứng xảy ra không hoàn toàn nên sau phản ứng tách lấy hỗn hợp X chỉ gồm este, axit và rượu. Lấy 1,55 gam X đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,736 lít CO2 (đktc) và 1,26 gam H2O. Lấy 1,55 gam X cho tác dụng vừa đủ với 125 ml dung dịch NaOH 0,1M. Trong hỗn hợp thu được sau phản ứng có b gam muối và 0,74 gam rượu. Tách lấy lượng rượu rồi cho hóa hơi hoàn toàn thì thu được thể tích hơi rượu đúng bằng thể tích của 0,32 gam O2 ở cùng điều kiện về nhiệt độ, áp suất.
1) Xác định công thức phân tử của rượu .
2) Tính b. Tính hiệu suất phản ứng este hóa và tính thành phần % theo khối lượng của mỗi chất trong X
Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn

Online Mr H2O

  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 1317
  • Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn
Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
« Trả lời #86 vào lúc: Tháng Mười 21, 2016, 06:54:12 AM »
Câu I
Trong phòng thí nghiệm có 7 bình thuỷ tinh không màu bị mất nhãn, mỗi bình đựng một chất khí hoặc một chất lỏng sau đây: metan, etilen, benzen, khí cacbonic, khí sunfurơ, rượu etylic, axit axetic. Chỉ được dùng thêm nước, nước vôi trong, nước brom, đá vôi; hãy cho biết phương pháp nhận ra từng chất. Viết các phương trình phản ứng (nếu có).

Câu II
Các hợp chất hữu cơ A, B, C, D (chứa các nguyên tố C, H, O), trong đó khối lượng mol của A    bằng 180 gam. Cho A tác dụng với oxit kim loại R2O trong dung dịch NH3 tạo ra kim    loại R. Cho A chuyển hoá theo sơ đồ:
A   -->   B   -->   C + B -->      D .
Hãy chọn các chất thích hợp để viết các phương trình phản ứng.

Câu III
Có một loại oleum X trong đó SO3 chiếm 71% theo khối lượng. Lấy a gam X    hoà tan vào b gam dung dịch H2SO4 c% được dung dịch Y có nồng độ d%. Lập biểu    thức tính d theo a, b, c.

Câu IV
E là oxit kim loại M, trong đó oxi chiếm 20% khối lượng. Cho dòng khí CO (thiếu) đi qua ống sứ chứa x gam chất E đốt nóng. Sau phản ứng khối lượng chất rắn còn lại trong ống sứ là y gam. Hoà tan hết y gam này vào lượng dư dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch F và khí NO duy nhất bay ra. Cô cạn dung dịch F thu được 3,7x gam muối G. Giả thiết hiệu suất các phản ứng là 100%. Xác định công thức của E, G. Tính thể tích NO (đktc) theo x, y.

Câu V
Cho hỗn hợp Z gồm hai chất hữu cơ L, M tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa  4 gam NaOH tạo ra hỗn hợp hai muối R1COONa, R2COONa và một rượu R'OH (trong đó R1, R2, R' chỉ chứa cacbon, hydro, R2 = R1 + 14). Tách lấy toàn bộ rượu rồi cho tác dụng hết với Na, thu được 1,12 lít H2 (đktc).Mặt khác, cho 5,14 gam Z tác dụng với một lượng vừa đủ NaOH thu được 4,24 gam muối; còn để đốt cháy hết 15,42 gam Z cần dùng 21,168 lít O2 (đktc) tạo được 11,34 gam H2O. Xác định công thức các chất L, M và % khối lượng của chúng trong hỗn hợp Z.

Câu VI
Cho 2,8 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm hai anken có khối lượng mol hơn kém nhau 14 gam tác dụng với H2O, rồi tách lấy toàn bộ rượu tạo thành. Chia hỗn hợp rượu    thành hai phần bằng nhau. Cho phần 1 tác dụng hết với Na tạo 420 ml H2 (đktc). Đốt    cháy hoàn toàn phần 2 thu được CO2 và H2O, trong đó khối lượng CO2 nhiều hơn khối    lượng H2O là 1,925 gam.
1) Tìm công thức của các anken và rượu.
2) Biết rằng 1 lít hỗn hợp anken ban đầu nặng gấp 18,2 lần 1 lít H2 đo ở cùng điều kiện, tính hiệu suất phản ứng hợp nước của mỗi anken.
-------------------------
Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn

Offline mainganho

  • Thích... Hóa học
  • Bài viết: 1
Bài tập kim loại tác dụng với muối nâng cao
« Trả lời #87 vào lúc: Tháng Sáu 23, 2017, 10:15:35 PM »
Câu 1: Cho một thanh Cu nặng 50g vào 200ml dung dịch AgNO3 . Khi phản ứng kết thúc đem thanh đồng ra cân lại thấy khối lượng là 51,52 g . Nồng độ mol/lít dung dịch AgNO3 ban đầu là ?
Câu 2: Cho 0,15 mol Fe vào dd chứa 0,4 mol HNO3 loãng để tạo V lít (đktc) khí NO, và thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là ?
Câu 3: Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 10gam trong 250gam dung dịch AgNO3 4%. Khi lấy vật ra khỏi dd thì khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 17%. Khối lựợng của vật sau phản ứng là?
Câu 4: Một thanh kim loại M hóa trị II nhúng vào 1 lít dd CuSO4 0,5M sau khi lấy thanh M ra khỏi dd thấy khối lượng tăng 1,6g, nồng độ CuSO4 gỉam còn 0,3M. Kim loại M là?
Câu 5: Nhúng một lá kẽm vào dung dịch CuSO4 sau một thời gian lấy lá Zn ra cân thấy nhẹ hơn 0,025g so với trước khi nhúng. Khối lượng Zn đã tan ra và lượng Cu đã bám vào là ?
Câu 7: Nhúng một lá sắt nặng 8gam vào 500 ml dung dịch CuSO4 2M. Sau một thời gian lấy lá sắt ra cân lại nặng 8,8gam xem thể tích dung dịch không thay đổi thì nồng độ mol CuSO4 trong dung dịch sau phản ứng là?
Câu 8: Cho 7,2 gam Mg vào dung dịch chứa 0,2 mol FeCl3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X, cô cạn dung dịch X được m gam muối khan. Giá trị của m là?


 

Nhà Đất Vnthuoc đi phượt