Loading

Like H2VN trên Facebook

Các bài viết mới

Trang: 1 [2] 3 4 ... 10
11
Polime và Compozit / Re: Hỏi đáp về vật liệu composite
« Bài mới nhất gửi bởi dung039 vào lúc Tháng Mười Hai 27, 2017, 04:50:05 PM »
Bạn ra hiệu sách tìm cuốn: Compozit Sợi Thuỷ Tinh Và Ứng Dụng - Nguyễn Đăng Cường
12
Polime và Compozit / Nhựa chịu hóa chất
« Bài mới nhất gửi bởi dung039 vào lúc Tháng Mười Hai 27, 2017, 04:37:45 PM »
Khi tìm hiểu về nhựa nhiệt rắn dùng chế tạo bồn composite chứa hóa chất mình thấy rất ít tài liệu nên mình đang cho các bạn tham khảo một số loại nhựa sau:

1. Nhựa FURAN
Nhựa furan được tạo bởi nguyên liệu chính là Men-lô su-gơ hoặc An-đê-hít su-gơ, dưới tác dụng của chất xúc tác có tính a-xít, qua kết tụ, co lại tạo ra một loại nhựa chứa vòng furan.
Thường gặp có 5 loại dưới đây:      
<1> Nhựa men-lô su-gơ, do  men-lô su-gơ kết tụ, co lại mà thành;
<2> Nhựa an-đê-hít su-gơ, do an-đê-hít su-gơ kết tụ, co lại mà thành;
<3> Nhựa Xê-tôn su-gơ, do an-đê-hít su-gơ và xê-tôn cùng tồn tại trong chất xúc tác có tính kiềm kết tụ, co lại mà thành;
<4> Nhựa men-lô su-gơ  an-đê-hít su-gơ, do an-đê-hít su-gơ và men-lô su-gơ kết tụ, co lại thành;
<5> Nhựa an-đê-hít su-gơ  phi-non, do an-đê-hít su-gơ và phi-non kết tụ, co lại thành.
   Nhựa furan có nhiều loại khác nhau, tuy nhiên chúng đều có chung tính năng, phạm vi ứng dụng và cơ chế làm cứng cũng giống nhau. Do có sự dẫn nhập của vòng furan mà nhựa furan có một số tính năng đặc biệt như sau:
   
Tính năng chịu sự ăn mòn
   Nhựa furan có tính chịu được sự ăn mòn rất tốt. Công dụng chủ yếu của nó là phối hợp với các nguyên liệu bổ sung dạng bột có tính trơ như bột thạch anh, thạch miên  (asbestus), gờ-ra-phít, sợi thuỷ tinh, dùng làm nhựa chống ăn mòn cho các thiết bị sử dụng trong công nghiệp hoá chất; còn có thể dùng làm chất kết dính cao su, nhựa khác, gỗ, thuỷ tinh, sứ với tính năng kết dính rất tốt và chịu được nước; ngoài ra còn được dùng làm nguyên liệu sơn các lớp vật liệu (dùng nhựa epon làm sơn lót nền). Đặc điểm lớn nhất của loại nhựa này là khả năng chịu được a-xít (ngoại trừ a-xít ni-tơ-ríc đậm đặc và a-xít sun-phua-ríc (H2SO4) đậm đặc), tính năng chịu kiềm mạnh, có thể chịu được chất xúc tác hoà tan, ngoài ra còn có thể dùng chế ra nguyên liệu nén dán nhựa.
   Tính năng đặc biệt nhất là chịu được chất xúc tác hoà tan, khả năng đề kháng được rất nhiều loại chất xúc tác, có ưu thế vượt trội so với polyeste và epon, nhưng ở một số phương diện nào đó tính chịu đựng về hoá học không cao bằng polyester , chẳng hạn như khi gặp khí cờ lo, cờ-rô-mát, dung dịch điện phân, chì, ni-ken, nước muối bảo hoà, dung dịch nát-ri-cờ-lo-rát, a-xít-cờ-lo-ríc a-xê-tíc v,v…?
2. Nhựa  Vinyl ester: 
Là nhựa kiểu vinyl ester resin với isocyanate acrylic acid, hay kiểu bisphenol-A epoxy vinyl ester resin có cong dụng chịu a xít và kiềm có nồng độ rất cao.
13
Polime và Compozit / Re: Hỏi đáp về vật liệu composite
« Bài mới nhất gửi bởi hoboicomposite vào lúc Tháng Mười Hai 17, 2017, 06:31:20 AM »
Bên mình sử dụng nó để thi công hồ bơi Composite làm 3 lớp keo, sợi
14
Luyện thi hsg cấp THPT / Re: Đề thi Olympic 30/4
« Bài mới nhất gửi bởi Mr H2O vào lúc Tháng Mười Hai 04, 2017, 11:57:31 PM »
Câu 1: Hợp chất A tạo bởi 2 ion M2+ và . Tổng số hạt electron trong A là 91. trong ion  có 32 electron. Biết trong M có số nơtron nhiều hơn số prôton là 6 hạt. X thuộc chu kỳ 2 và có số nơtron bằng số prôton.
a.   Xác định công thức phân tử của A.
b.   Cho m gam hỗn hợp gồm: A và NaCl. Điện phân dung dịch hỗn hợp trên với điện cực trơ, có màng ngăn đến khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả 2 điện cực thì ngừng điện phân. Ở anốt thu được 4,48 lít khí ở ĐKTC và dung dịch sau điện phân hòa tan vừa hết 16,2 gam ZnO. Tính m?
Câu 2: Nghiên cứu sự thay đổi nồng độ CH3 COCH3 theo thời gian (trong quá trình nhiệt phân) người ta cho kết quả sau:
t(phút)   0   15   30
C(mol/lit)   25,4   9,83   3,81
Tính xem trong bao lâu lượng CH3 COCH3 giảm đi một nửa và trong bao lâu giảm đi 1%.
Câu 3: Dung dịch K2CO3 có pH=11 (dung dịch A). Thêm 10ml HCl 0,012M vào 10ml ddA ta thu được ddB. Tính pH của ddB. Biết rằng H2CO3 có pk1=6,35 và pk2=10,33.
Câu 4: Lắp 1 pin bằng cách nối điện cực hydro chuẩn với một nửa pin bởi 1 dây đồng nhúng vào 40ml ddCuSO4 0,01M có thêm 10ml ddNH3 0,5M. Chấp nhận rằng chỉ tạo phức  với nồng độ  là không đáng kể so với nồng độ NH3.
a.   Xác định E .
b.   Tính .
Biết E0 Cu2+/Cu = 0.34v
    lgb Cu(NH3)4 2+ = 13.2 và E Cu2+/Cu =  E Cu(NH3)4 2+/Cu
Câu 5: Hòa tan m gam hỗn hợp gồm KI và KIO3 trong dd H2SO4 loãng, chỉ thu được ddX.
-   Lấy 1/10 ddX phản ứng vừa hết với 20ml dd Fe2(SO4)3 1M.
-   Lấy 1/10 ddX phản ứng vừa hết với 20ml dd Na2S2O3 1M.
Tính m?
15
Luyện thi hsg cấp THPT / Đề thi Olympic 30/4
« Bài mới nhất gửi bởi Mr H2O vào lúc Tháng Mười Hai 04, 2017, 07:28:36 AM »
Câu I (4 điểm)
Cho bộ bốn số lượng tử của electron chót cùng trên nguyên tử của các nguyên tố A, X, Z như sau:
A: n = 3, l = 1, m = - 1, s = -1/2
X: n = 2, l = 1, m = - 1, s = -1/2
Z: n = 2, l = 1, m = 0, s = +1/2
I.1 Xác định A, X, Z.
I.2 Cho biết trạng thái lai hoá và cấu trúc hình học của các phân tử và ion sau: ZA2, AX2, AX32-, AX42-.
I.3 Bằng thuyết lai hoá giải thích sự tạo thành phân tử ZX. Giải thích vì sao ZX có moment lưỡng cực bé. Giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử phức trung hoà Fe(CO)5 bằng thuyết VB.
I.4 Giải thích vì sao AX32- lại có khả năng hoà tan A tạo thành A2X32-.
Câu II (4 điểm)
II.1 Nghiên cứu động học của phản ứng: NO2 + CO = CO2 + NO
Người ta thấy ở nhiệt độ trên 5000C phương trình tốc độ của phản ứng có dạng:
v = k[NO2].[CO].
Còn ở dưới 5000C phương trình tốc độ phản ứng có dạng: v = k[NO2]2
Hãy giả thiết cơ chế thích hợp cho mỗi trường hợp trên.
II.2  Độ tan của Mg(OH)2 trong nước ở 180C là 9.10-3 g/lit còn ở 1000C là 4.10-2 g/lit.
II.2.1 Tính tích số tan của Mg(OH)2 ở hai nhiệt độ và pH của các dung dịch bão hoà.
II.2.2 Tính các đại lượng  H0,  G0 và  S0 của phản ứng hoà tan, coi  H0 và  S0 không thay đổi theo nhiệt độ.
Câu III ( 4 điểm)
III.1 Cho 0,01 mol NH3, 0,1 mol CH3NH2 và 0,11 mol HCl vào nước được 1 lít dung dịch. Tính pH của dung dịch thu được?
Cho: pK  = 9,24;  pK  = 10,6;  pK  = 14.
III.2 Tính độ tan của AgSCN trong dung dịch NH3 0,003 M.
Cho T = 1,1.10-12 và hằng số phân li của phức [Ag(NH3)2]+ bằng 6.10-8.
Câu IV ( 4 điểm)
IV.1 Hoàn thành và cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp ion electron.
IV.1. 1 CrI3 + KOH + Cl2   K2CrO4 + KIO4 + KCl + H2O
IV.1.2 Al + HNO3   Al(NO3)3 + N2O + NO + H2O
IV.2 Để xác định hằng số điện li của axit axêtic người ta thiết lập một pin gồm hai điện cực:
Điện cực 1 là điện cực hidrô tiêu chuẩn
Điện cực 2 là dây Pt nhúng vào dung dịch axit axêtic 0,01M.
IV.2.1 Thiết lập sơ đồ pin và viết các bán phản ứng xảy ra trên bề mặt mỗi điện cực khi pin hoạt động.
IV.2.2 Sức điện động của pin đo được ở 250C là 0,1998 V. Tính hằng số điện li của axit axêtic. Cho:  , P = 1atm.
Câu V (4 đi ểm)
V.1. Viết phương trình phản ứng xảy ra trong các quá trình hoá học sau:
V.1.1 Hoà tan bột chì vào dung dịch axit sunfuric đặc (nồng độ > 80%)
V.1.2 Hoà tan bột Cu2O vào dung dịch axit clohidric đậm đặc dư.
V.1.3 Hoà tan bột sắt vào dung dịch axit sunfuric loãng, sau đó thêm nước clo đến dư vào dung dịch thu được.
V.1.4 Để một vật làm bằng bạc ra ngoài không khí bị ô nhiễm khí H2S một thời gian.
V.2 Có ba muối A, B, C của cùng kim loại magie và tạo ra từ cùng một axit. Cho A, B, C tác dụng với những lượng như nhau cuả axit HCl thì có cùng một chất khí thoát ra với tỉ lệ mol tương ứng là 2:4:1. Xác định A, B, C và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
V.3 Khi thêm 1 gam MgSO4 khan vào 100 gam dung dịch MgSO4 bão hoà ở 200C đã làm cho 1,58 gam MgSO4 kết tinh lại ở dạng khan. Hãy xác định công thức của tinh thể muối ngậm nước kết tinh. Biết độ tan cuả MgSO4 ở 200C là 35,1 gam trong 100 gam nước.
16
Luyện thi hsg cấp THCS / Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
« Bài mới nhất gửi bởi Mr H2O vào lúc Tháng Mười Hai 04, 2017, 07:25:47 AM »
Câu 2. (2,5 điểm)
1. Cho 12 gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (hoá trị II không đổi) vào dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Mặt khác khi cho 12 gam hỗn hợp A ở trên tác dụng hết với khí Cl2 ở nhiệt độ cao thì thấy lượng Cl2 phản ứng tối đa là 5,6 lít (đktc). Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định kim loại M.
2. Cho chất rắn B chứa Ba(HCO3)2, CaCO3, Na2CO3. Đem nung 67,1 gam chất rắn B ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì thu được 47,7 gam chất rắn X. Mặt khác cho 67,1 gam chất rắn B vào nước thì thu được dung dịch C và 39,7 gam kết tủa D. Xác định phần trăm khối lượng mỗi chất trong B.
Câu 3. (1,5 điểm)
Cho 4,8 gam chất A tan hết vào 100 gam nước thu được dung dịch B (chỉ chứa một chất tan). Cho BaCl2 vừa đủ vào dung dịch B thu được tối đa 9,32 gam kết tủa BaSO4, lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch C. Cho một lượng bột Zn vừa đủ vào dung dịch C thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và dung dịch D.
1. Xác định công thức của chất A.
2. Tính nồng độ C% của các chất tan trong dung dịch D.
Câu 4. (3,0 điểm)
1. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe(OH)2, FeCO3 (trong đó Fe3O4 chiếm 25% số mol hỗn hợp) bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa (m + 208,8) gam muối và hỗn hợp khí Z gồm SO2 và CO2 trong đó thể tích khí SO2 là 13,44 lít (đo ở đktc). Xác định giá trị của m.
2. Lấy 16 gam hỗn hợp gồm Mg và kim lọai M (có cùng số mol) tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư chỉ thu được dung dịch A và 11,2 lít khí SO2 duy nhất (đktc). Nếu lấy 22,4 gam kim loại M tác dụng hoàn toàn với 300 ml dung dịch H2SO4 1M thì thu được V lít khí (đktc). Xác định kim loại M và giá trị của V.
Câu 5. (2,0 điểm)
Hỗn hợp X gồm KCl và KClO3. Người ta cho thêm 7,175 gam MnO2 vào 39,4 gam hỗn hợp X thu được hỗn hợp Y. Nung Y ở nhiệt độ cao thu được chất rắn Z và khí P. Cho Z vào dung dịch AgNO3 lấy dư thu được 64,575 gam chất rắn T. Lấy 1/3 lượng khí P ở trên rồi cho hấp thụ hết vào dung dịch chứa 0,5 mol FeSO4 và 0,3 mol H2SO4 thu được dung dịch Q. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Q thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng hoàn toàn. Xác định giá trị của m.
Câu 6. (3,0 điểm)
Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, MgO, MgSO4 tan hoàn toàn trong 163,68 gam dung dịch H2SO4 28,74%; sau phản ứng thu được dung dịch Y có chứa H2SO4 4,9% và 6,048 lít H2 (đktc). Lấy 120 gam dung dịch Y cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Z và dung dịch T. Lọc lấy kết tủa Z và nung đến khối lượng không đổi thu được a gam chất rắn. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch T thu được 9,36 gam kết tủa. Xác định giá trị của m, a và phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp X.
Câu 7. (3,0 điểm)
Hòa tan hết 27,6 gam hỗn hợp A gồm R2SO3 và RHSO3 (R là kim loại) bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được tối đa V lít khí SO2 duy nhất (đktc) và dung dịch X. Hấp thụ hết V lít khí SO2 ở trên vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm NaOH 1,5M và KOH 0,5M, dung dịch sau phản ứng chứa 30,08 gam chất tan. Cho 11,5 gam kim loại R ở trên vào 400 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y. Cho lượng dư dung dịch AgNO3 vào dung dịch Y thì thu được m gam kết tủa. Xác định kim loại R và giá trị của m, V.

Đáp án:
Câu 2.1:
Đặt x, y lần lượt là số mol của Fe và M.
=> 56x  +  My    = 12 (*)
+ Xét phản ứng giữa hỗn hợp A với Cl2
  2Fe   +   3Cl2   →     2FeCl3
   x           1,5x
    M  +  Cl2     →     MCl2
    y          y
Ta có phương trình: 1,5x  +  y  =  0,25  (**)
+ Xét phản ứng giữa hỗn hợp A với dung dịch HCl
Trường hợp 1: kim loại M có phản ứng với HCl
Fe  +  2HCl    →   FeCl2    +    H2
x                                                x
M  +  2HCl    →     MCl2        +     H2
y                                                   y
Ta có phương trình: x  +  y   = 0,1  (***)
Từ (**) và (***) tính được x = 0,3 và y = -0,2 (vô lý)
Trường hợp 2: kim loại M không phản ứng với HCl
Chỉ có: Fe  +  2HCl    →    FeCl2    +   H2
               x                                            x
Ta có: x  =  0,1  (****)
Từ (**) và (****) có: x = 0,1 và y = 0,1. Thay giá trị này của x và y vào (*) ta được R  =  64. Vậy R là Cu.

Câu 2.2
Đặt x, y, z lần lượt là số mol của Ba(HCO3)2, CaCO3, Na2CO3
259x  +   100y  +  106z   =   67,1  (1)
+ Xét thí nghiệm nung nóng B:
Ba(HCO3)2     →    BaO   +  2CO2   2H2O
   x                            x
CaCO3      →      CaO   +    CO2
  y                        y
Na2CO3 không bị nhiệt phân
Chất rắn X chứa x mol BaO; y mol CaO; z mol Na2CO3
153x  +  56y  +  106z    =  47,7  (2)
+ Xét thí nghiệm cho chất rắn B vào nước: Xảy ra phản ứng
Ba(HCO3)2  +  Na2CO3     →      BaCO3       2NaHCO3
- Trường hợp 1:  Ba(HCO3)2 hết  +  Na2CO3 dư    →    BaCO3 +  2NaHCO3
                                 x                                                     x             
Nếu: x < z
Kết tủa là x mol BaCO3 sinh ra và y mol CaCO3 ban đầu
197x  +  100y    =  39,7  (3)
Từ (1), (2), (3) ta có: x = 0,1; y = 0,2; z = 0,2 (thỏa mãn)
Phần trăm khối lượng mỗi chất trong B lần lượt là 38,6%; 29,8%; 31,6%
- Trường hợp 2:  Ba(HCO3)2 dư  +  Na2CO3 hết    →      BaCO3 +  2NaHCO3
                                                              z                         z                     
Nếu: z < x
Kết tủa là z mol BaCO3 và y mol CaCO3 ban đầu
100y  +  197z  =  39,7 (4)
Từ (1), (2), (4) có x =  0,171;  y =  0,027 ; z = 0,188  (vô lý)

Câu 3:
Có: mol BaSO4 = 9,32/233 = 0,04
       mol H2 = 0,448/22,4 = 0,02 →  mol nguyên tử H = 0,04
Vì:  mol gốc SO4 = mol nguyên tử H →  A là muối axit của H2SO4
Gọi công thức của A là: M(HSO4)n
Ptpứ:    M(HSO4)n + nBaCl2 →  nBaSO4  +  MCln  +  nHCl  (1)
                 0,04/n                          0,04           0,04/n      0,04
             Zn  +  2HCl →  ZnCl2  +  H2  (2)
             0,02    0,04       0,02        0,02
        →  M M(HSO4)n = 4,8.n/0,04 = 120.n = M +97n    →   M = 23.n
        →  n = 1 và M =23 (Na)
Từ phản ứng (1) và (2) ta có:
Dung dịch D chứa: nNaCl = 0,04 mol và nZnCl2 = 0,02 mol
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
mA + mH2O ban đầu + mBaCl2 + mZn  =   mdung dịch D   +  mBaSO4 + mH2
→   mdung dịch D     =  105,06 gam
C%NaCl = 0,04.58,5/105,06 = 2,23 (%)
C%ZnCl2 = 0,02.136/105,06 =2,59 (%)

Câu 4.1:
nSO2 = 0,6 mol
Đặt x, y, z, t lần lượt là số mol của FeO, Fe3O4, Fe(OH)2, FeCO3
Phương trình phản ứng:
2FeO  +   4H2SO4   →       Fe2(SO4)3   +   SO2   +   4H2O
  x                                        0,5x                0,5x
2Fe3O4  +   10H2SO4   →    3Fe2(SO4)3   +  SO2  +   10H2O
   y                                           1,5y                0,5y
2Fe(OH)2  +   4H2SO4   →      Fe2(SO4)3  +  SO2   +  5H2O
    z                                             0,5z              0,5z
2FeCO3  +    4H2SO4     →      Fe2(SO4)3   +  SO2   +  2CO2  +  4H2O
   t                                              0,5t                0,5t         t
 Ta có hệ phương trình:        0,5x + 0,5y + 0,5z + 0,5t = 0,6     
                                       và     y = 0,25.(x + y + z  + t)
   =>   x + y + z  +  t = 1,2 và  y = 0,3.
mFe2(SO4)3 = 400.(0,5x + 1,5y + 0,5z + 0,5t) = m + 208,8 
   =>   400.[y + 0,5(x + y + z + t)] =  m + 208,8
   =>   m = 151,2 (gam)

Câu 4.2:
nSO2 = 0,5 mol
Đặt nMg = nM = x mol.
Mg + 2H2SO4   →  MgSO4  +   SO2  +  2H2O
x                                                 x
2M  +  2nH2SO4  →   M2(SO4)n  +   nSO2   +   2nH2O
x                                                      0,5xn
Ta có hệ phương trình: 24.x  +  M.x  =  16  và   x  +  0,5nx  =   0,5
+ Trường hợp 1: n = 1 thì M = 24 (không thỏa mãn)
+ Trường hợp 2: n = 2 thì M = 40 (Ca). Khi đó xét phản ứng của Ca (0,56 mol) với dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4
    Cadư       +    H2SO4 hết   →  CaSO4  +   H2
    0,3                 0,3                                   0,3
     Ca         +     H2O     →    Ca(OH)2   +  H2                                 
(0,56-0,3)                                                  0,26
   =>   VH2 =  (0,3 + 0,26).22,4 = 12,544 lít
+ Trường hợp 3: n = 3 thì M = 56 (Fe). Khi đó xét phản ứng của Fe (0,4 mol) với dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4
 
Fedư + H2SO4 hết   →  FeSO4  +   H2
               0,3                                0,3
    =>   VH2 =  0,3.22,4 = 6,72 lít

Câu 5:
Hỗn hợp Y gồm: KCl, KClO3, MnO2
              2KClO3      2KCl  +  3O2
   Chất rắn Z: KCl, MnO2 ban đầu
   Khí P là O2
             KCl +  AgNO3    →    AgCl  +   KNO3
Rắn T gồm MnO2 ban đầu (7,175 gam) và AgCl sinh ra.
Từ đó tính được nAgCl = 0,4 mol = nKCl trong Z
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
mX = mKCl trong Z +  mO2  tính được nO2 = 0,3 mol
4FeSO4   +   O2   +    2H2SO4  →    2Fe2(SO4)3  + 2H2O
   0,4            0,1            0,2                 0,2
Dung dich Q chứa: 0,1 mol FeSO4 dư, 0,1 mol H2SO4 dư, 0,2 mol Fe2(SO4)3 sinh ra
FeSO4  +  Ba(OH)2    →   BaSO4  +    Fe(OH)2
  0,1                                   0,1              0,1
H2SO4  +  Ba(OH)2   →   BaSO4   +   2H2O
   0,1                                    0,1
Fe2(SO4)3  +  3Ba(OH)2   →   3BaSO4   +  2Fe(OH)3
   0,2                                            0,6             0,4
Kết tủa thu được gồm: 0,1 mol Fe(OH)2, 0,4 mol Fe(OH)3 và 0,8 mol BaSO4 có tổng khối lượng là  238,2 gam

Câu 6:
- PTHH:   2Al + 3H2SO4                     Al2(SO4)3   + 3H2                                  (1)
                 MgO  +  H2SO4                  MgSO4      + H2O                     (2)
                 2NaOH + H2SO4                  Na2SO¬4     +  2H2O                (3)
                 2NaOH  + MgSO4              Mg(OH)2   +  Na2SO4              (4)
                 6NaOH   + Al2(SO4)3          3Na2SO¬4    +     2Al(OH)3        (5)
                 NaOH  +   Al(OH)3            NaAlO2     +     2H2O               (6)
                 Mg(OH)2                     MgO   +    H2O                         (7)
                CO2   + NaOH                      NaHCO3                                  (8)
                CO2  +  NaAlO2   + 2H2O       Al(OH)3  +  NaHCO3                (9)
Ta có:               
- Ta coi dung dịch Y có 2 phần:  + Phần 1 là dd Y ban đầu
                                                            +  Phần 2 là dd Y có khối lượng 100 gam
Kết tủa T là Al(OH)3 có số mol = 9,36/78 = 0,12 mol
 Gọi k là tỉ số giữa phần 1 với phần 2
                      Suy ra: k = 0,18/0,12 = 1,5
                       
- Ở phần 1: mol axit dư = (16,86 + 163,68 – 0,54).4,9/(100.98) = 0,09 mol
           mol axit pư với MgO = mol MgO = 0,48-0,27-0,09 = 0,12 mol               
Vậy phần trăm về khối lượng từng chất trong hỗn hợp ban đầu là
             

Tìm x:  Tổng mol MgSO4 trong dd Y ban đầu là
         Ở phần 1 của dd Y: 

Câu 7:
nNaOH = 0,3 mol;  nKOH = 0,1 mol
Xét phản ứng giữa a mol SO2 với dung dịch chứa 0,3 mol NaOH và 0,1 mol KOH  (quy về MOH: 0,4 mol)
+ Trường hợp 1: MOH dư
 SO2  +  2MOH   →    M2SO3   +  H2O
 a            2a                                   a
nH2O sinh ra  =  a mol   và  2a < 0,4  =>   a < 0,2
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
mSO2  +  mNaOH   +   mKOH    =    m chất tan   +   mH2O sinh ra
                                64*a  +  0,3*40    +   0,1*56   =  30,08  +   a*18
                                 =>   a   =  0,27 (vô lý)
+ Trường hợp 2: phản ứng tạo ra 2 loại muối 
SO2  +  MOH   →   MHSO3
x mol   x mol
SO2  +   2MOH   →   M2SO3    +   H2O
y mol    2y mol                              y mol
                  nSO2 < nNaOH  < 2nSO2      =>         0,2 < a < 0,4
ta có hệ phương trình: x  + y  = nSO2   và   x  +   2y   = nMOH   
   =>     y  =  nMOH   -   nSO2  = 0,4 – a =  nH2O sinh ra
Theo định luật bảo toàn khối lượng: 
mSO2  +  mNaOH   +   mKOH    =    m chất tan   +   mH2O sinh ra
  64*a  +   0,3*40  +   0,1*56   =   30,08  +   18*(0,4 – a)
Suy ra a  =  0,24 ( thỏa mãn) =>  V = 5,376 lít
Xét phản ứng giữa hỗn hợp A với H2SO4 đặc
R2SO3  +  H2SO4   →    R2SO4   +   SO2   +    H2O
2RHSO3  +  H2SO4   →    R2SO4   +   2SO2   +    H2O
Từ 2 phương trình phản ứng thấy: nhỗn hợp A = nSO2 = 0,24.
Tính được M (trung bình) của hỗn hợp A bằng 115
=>   R + 81  < 115 <   2R + 80   
=>   17,5  < R <   34   
=>   R là Na   (M = 23)
Xét phản ứng giữa Na với dung dịch HCl:
nNa  =  0,5 mol;   nHCl  =  0,4 mol
Nadư     +  HClhết   →   NaCl   +   H2O
0,4 mol     0,4 mol     0,4 mol
nNa dư = 0,5 – 0,4 = 0,1 mol
2Na  +  2H2O  →    2NaOH    +    H2
  0,1 mol                    0,1 mol
Dung dịch Y chứa: 0,4 mol NaCl và 0,1 mol NaOH
NaCl      +   AgNO3     →  AgCl   +    NaNO3
0,4 mol                             0,4mol
NaOH    +  AgNO3    →    AgOH   +  NaNO3
0,1                                       0,1
2AgOH   →   Ag2O   +   H2O
0,1                 0,05
Kết tủa thu được gồm 0,4 mol AgCl và 0,05 mol Ag2O có tổng khối lượng là 69 gam
17
Mỹ phẩm / Son môi, son dưỡng,......overall
« Bài mới nhất gửi bởi phungnx vào lúc Tháng Mười Hai 01, 2017, 09:57:06 PM »
Các thớt có ai làm về mảng mỹ phẩm son môi, son dương,.......các loại son thì cho em học hỏi quy trình công nghệ làm với................................... c017
18
Công Nghệ Sơn / Re: Yêu cầu tài liệu tại đây!
« Bài mới nhất gửi bởi kimthoa.tx3011 vào lúc Tháng Mười Hai 01, 2017, 03:34:59 PM »
Em chào cả nhà, em đang cần tài liệu về sơn PU gốc nước, cả nhà giúp em với ạ, đội ơn cả nhà  :)
Các bác có thể gửi trực tiếp về mail: [email protected]
19
Nhóm Hóa Hữu Cơ - Hóa Dầu / Re: Giải đáp thắc mắc
« Bài mới nhất gửi bởi Xiao Mei vào lúc Tháng Mười Một 30, 2017, 01:14:43 AM »
Giúp em câu này với J :(
1 đồng phân quang hoạt của 5-brom-2-hexanol phẩn ứng với KOH-ancol cho hợp chất A không quang hoạt và đồng phân khác quang hoạt lại cho B hoạt động quang hoạt. 2 sản phẩm có công thức là C6H12O. Xác định tính lập thể của sản phẩm và tác nhân.
20
Hóa học Vui / Re: Kỹ thuật hóa học trong điều tra tội phạm
« Bài mới nhất gửi bởi Yadanut vào lúc Tháng Mười Một 23, 2017, 03:09:14 PM »
Tôi muốn tìm hiểu về điều này. Tôi xem phim và tôi muốn được
Trang: 1 [2] 3 4 ... 10

Nhà Đất Vnthuoc đi phượt