Loading

Like H2VN trên Facebook

Các bài viết mới

Trang: 1 2 [3] 4 5 ... 10
21
Luyện thi hsg cấp THPT / Đề thi Olympic 30/4
« Bài mới nhất gửi bởi Mr H2O vào lúc Tháng Mười Hai 04, 2017, 07:28:36 AM »
Câu I (4 điểm)
Cho bộ bốn số lượng tử của electron chót cùng trên nguyên tử của các nguyên tố A, X, Z như sau:
A: n = 3, l = 1, m = - 1, s = -1/2
X: n = 2, l = 1, m = - 1, s = -1/2
Z: n = 2, l = 1, m = 0, s = +1/2
I.1 Xác định A, X, Z.
I.2 Cho biết trạng thái lai hoá và cấu trúc hình học của các phân tử và ion sau: ZA2, AX2, AX32-, AX42-.
I.3 Bằng thuyết lai hoá giải thích sự tạo thành phân tử ZX. Giải thích vì sao ZX có moment lưỡng cực bé. Giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử phức trung hoà Fe(CO)5 bằng thuyết VB.
I.4 Giải thích vì sao AX32- lại có khả năng hoà tan A tạo thành A2X32-.
Câu II (4 điểm)
II.1 Nghiên cứu động học của phản ứng: NO2 + CO = CO2 + NO
Người ta thấy ở nhiệt độ trên 5000C phương trình tốc độ của phản ứng có dạng:
v = k[NO2].[CO].
Còn ở dưới 5000C phương trình tốc độ phản ứng có dạng: v = k[NO2]2
Hãy giả thiết cơ chế thích hợp cho mỗi trường hợp trên.
II.2  Độ tan của Mg(OH)2 trong nước ở 180C là 9.10-3 g/lit còn ở 1000C là 4.10-2 g/lit.
II.2.1 Tính tích số tan của Mg(OH)2 ở hai nhiệt độ và pH của các dung dịch bão hoà.
II.2.2 Tính các đại lượng  H0,  G0 và  S0 của phản ứng hoà tan, coi  H0 và  S0 không thay đổi theo nhiệt độ.
Câu III ( 4 điểm)
III.1 Cho 0,01 mol NH3, 0,1 mol CH3NH2 và 0,11 mol HCl vào nước được 1 lít dung dịch. Tính pH của dung dịch thu được?
Cho: pK  = 9,24;  pK  = 10,6;  pK  = 14.
III.2 Tính độ tan của AgSCN trong dung dịch NH3 0,003 M.
Cho T = 1,1.10-12 và hằng số phân li của phức [Ag(NH3)2]+ bằng 6.10-8.
Câu IV ( 4 điểm)
IV.1 Hoàn thành và cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp ion electron.
IV.1. 1 CrI3 + KOH + Cl2   K2CrO4 + KIO4 + KCl + H2O
IV.1.2 Al + HNO3   Al(NO3)3 + N2O + NO + H2O
IV.2 Để xác định hằng số điện li của axit axêtic người ta thiết lập một pin gồm hai điện cực:
Điện cực 1 là điện cực hidrô tiêu chuẩn
Điện cực 2 là dây Pt nhúng vào dung dịch axit axêtic 0,01M.
IV.2.1 Thiết lập sơ đồ pin và viết các bán phản ứng xảy ra trên bề mặt mỗi điện cực khi pin hoạt động.
IV.2.2 Sức điện động của pin đo được ở 250C là 0,1998 V. Tính hằng số điện li của axit axêtic. Cho:  , P = 1atm.
Câu V (4 đi ểm)
V.1. Viết phương trình phản ứng xảy ra trong các quá trình hoá học sau:
V.1.1 Hoà tan bột chì vào dung dịch axit sunfuric đặc (nồng độ > 80%)
V.1.2 Hoà tan bột Cu2O vào dung dịch axit clohidric đậm đặc dư.
V.1.3 Hoà tan bột sắt vào dung dịch axit sunfuric loãng, sau đó thêm nước clo đến dư vào dung dịch thu được.
V.1.4 Để một vật làm bằng bạc ra ngoài không khí bị ô nhiễm khí H2S một thời gian.
V.2 Có ba muối A, B, C của cùng kim loại magie và tạo ra từ cùng một axit. Cho A, B, C tác dụng với những lượng như nhau cuả axit HCl thì có cùng một chất khí thoát ra với tỉ lệ mol tương ứng là 2:4:1. Xác định A, B, C và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
V.3 Khi thêm 1 gam MgSO4 khan vào 100 gam dung dịch MgSO4 bão hoà ở 200C đã làm cho 1,58 gam MgSO4 kết tinh lại ở dạng khan. Hãy xác định công thức của tinh thể muối ngậm nước kết tinh. Biết độ tan cuả MgSO4 ở 200C là 35,1 gam trong 100 gam nước.
22
Luyện thi hsg cấp THCS / Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
« Bài mới nhất gửi bởi Mr H2O vào lúc Tháng Mười Hai 04, 2017, 07:25:47 AM »
Câu 2. (2,5 điểm)
1. Cho 12 gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (hoá trị II không đổi) vào dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Mặt khác khi cho 12 gam hỗn hợp A ở trên tác dụng hết với khí Cl2 ở nhiệt độ cao thì thấy lượng Cl2 phản ứng tối đa là 5,6 lít (đktc). Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định kim loại M.
2. Cho chất rắn B chứa Ba(HCO3)2, CaCO3, Na2CO3. Đem nung 67,1 gam chất rắn B ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì thu được 47,7 gam chất rắn X. Mặt khác cho 67,1 gam chất rắn B vào nước thì thu được dung dịch C và 39,7 gam kết tủa D. Xác định phần trăm khối lượng mỗi chất trong B.
Câu 3. (1,5 điểm)
Cho 4,8 gam chất A tan hết vào 100 gam nước thu được dung dịch B (chỉ chứa một chất tan). Cho BaCl2 vừa đủ vào dung dịch B thu được tối đa 9,32 gam kết tủa BaSO4, lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch C. Cho một lượng bột Zn vừa đủ vào dung dịch C thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và dung dịch D.
1. Xác định công thức của chất A.
2. Tính nồng độ C% của các chất tan trong dung dịch D.
Câu 4. (3,0 điểm)
1. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe(OH)2, FeCO3 (trong đó Fe3O4 chiếm 25% số mol hỗn hợp) bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa (m + 208,8) gam muối và hỗn hợp khí Z gồm SO2 và CO2 trong đó thể tích khí SO2 là 13,44 lít (đo ở đktc). Xác định giá trị của m.
2. Lấy 16 gam hỗn hợp gồm Mg và kim lọai M (có cùng số mol) tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư chỉ thu được dung dịch A và 11,2 lít khí SO2 duy nhất (đktc). Nếu lấy 22,4 gam kim loại M tác dụng hoàn toàn với 300 ml dung dịch H2SO4 1M thì thu được V lít khí (đktc). Xác định kim loại M và giá trị của V.
Câu 5. (2,0 điểm)
Hỗn hợp X gồm KCl và KClO3. Người ta cho thêm 7,175 gam MnO2 vào 39,4 gam hỗn hợp X thu được hỗn hợp Y. Nung Y ở nhiệt độ cao thu được chất rắn Z và khí P. Cho Z vào dung dịch AgNO3 lấy dư thu được 64,575 gam chất rắn T. Lấy 1/3 lượng khí P ở trên rồi cho hấp thụ hết vào dung dịch chứa 0,5 mol FeSO4 và 0,3 mol H2SO4 thu được dung dịch Q. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Q thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng hoàn toàn. Xác định giá trị của m.
Câu 6. (3,0 điểm)
Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, MgO, MgSO4 tan hoàn toàn trong 163,68 gam dung dịch H2SO4 28,74%; sau phản ứng thu được dung dịch Y có chứa H2SO4 4,9% và 6,048 lít H2 (đktc). Lấy 120 gam dung dịch Y cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Z và dung dịch T. Lọc lấy kết tủa Z và nung đến khối lượng không đổi thu được a gam chất rắn. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch T thu được 9,36 gam kết tủa. Xác định giá trị của m, a và phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp X.
Câu 7. (3,0 điểm)
Hòa tan hết 27,6 gam hỗn hợp A gồm R2SO3 và RHSO3 (R là kim loại) bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được tối đa V lít khí SO2 duy nhất (đktc) và dung dịch X. Hấp thụ hết V lít khí SO2 ở trên vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm NaOH 1,5M và KOH 0,5M, dung dịch sau phản ứng chứa 30,08 gam chất tan. Cho 11,5 gam kim loại R ở trên vào 400 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y. Cho lượng dư dung dịch AgNO3 vào dung dịch Y thì thu được m gam kết tủa. Xác định kim loại R và giá trị của m, V.

Đáp án:
Câu 2.1:
Đặt x, y lần lượt là số mol của Fe và M.
=> 56x  +  My    = 12 (*)
+ Xét phản ứng giữa hỗn hợp A với Cl2
  2Fe   +   3Cl2   →     2FeCl3
   x           1,5x
    M  +  Cl2     →     MCl2
    y          y
Ta có phương trình: 1,5x  +  y  =  0,25  (**)
+ Xét phản ứng giữa hỗn hợp A với dung dịch HCl
Trường hợp 1: kim loại M có phản ứng với HCl
Fe  +  2HCl    →   FeCl2    +    H2
x                                                x
M  +  2HCl    →     MCl2        +     H2
y                                                   y
Ta có phương trình: x  +  y   = 0,1  (***)
Từ (**) và (***) tính được x = 0,3 và y = -0,2 (vô lý)
Trường hợp 2: kim loại M không phản ứng với HCl
Chỉ có: Fe  +  2HCl    →    FeCl2    +   H2
               x                                            x
Ta có: x  =  0,1  (****)
Từ (**) và (****) có: x = 0,1 và y = 0,1. Thay giá trị này của x và y vào (*) ta được R  =  64. Vậy R là Cu.

Câu 2.2
Đặt x, y, z lần lượt là số mol của Ba(HCO3)2, CaCO3, Na2CO3
259x  +   100y  +  106z   =   67,1  (1)
+ Xét thí nghiệm nung nóng B:
Ba(HCO3)2     →    BaO   +  2CO2   2H2O
   x                            x
CaCO3      →      CaO   +    CO2
  y                        y
Na2CO3 không bị nhiệt phân
Chất rắn X chứa x mol BaO; y mol CaO; z mol Na2CO3
153x  +  56y  +  106z    =  47,7  (2)
+ Xét thí nghiệm cho chất rắn B vào nước: Xảy ra phản ứng
Ba(HCO3)2  +  Na2CO3     →      BaCO3       2NaHCO3
- Trường hợp 1:  Ba(HCO3)2 hết  +  Na2CO3 dư    →    BaCO3 +  2NaHCO3
                                 x                                                     x             
Nếu: x < z
Kết tủa là x mol BaCO3 sinh ra và y mol CaCO3 ban đầu
197x  +  100y    =  39,7  (3)
Từ (1), (2), (3) ta có: x = 0,1; y = 0,2; z = 0,2 (thỏa mãn)
Phần trăm khối lượng mỗi chất trong B lần lượt là 38,6%; 29,8%; 31,6%
- Trường hợp 2:  Ba(HCO3)2 dư  +  Na2CO3 hết    →      BaCO3 +  2NaHCO3
                                                              z                         z                     
Nếu: z < x
Kết tủa là z mol BaCO3 và y mol CaCO3 ban đầu
100y  +  197z  =  39,7 (4)
Từ (1), (2), (4) có x =  0,171;  y =  0,027 ; z = 0,188  (vô lý)

Câu 3:
Có: mol BaSO4 = 9,32/233 = 0,04
       mol H2 = 0,448/22,4 = 0,02 →  mol nguyên tử H = 0,04
Vì:  mol gốc SO4 = mol nguyên tử H →  A là muối axit của H2SO4
Gọi công thức của A là: M(HSO4)n
Ptpứ:    M(HSO4)n + nBaCl2 →  nBaSO4  +  MCln  +  nHCl  (1)
                 0,04/n                          0,04           0,04/n      0,04
             Zn  +  2HCl →  ZnCl2  +  H2  (2)
             0,02    0,04       0,02        0,02
        →  M M(HSO4)n = 4,8.n/0,04 = 120.n = M +97n    →   M = 23.n
        →  n = 1 và M =23 (Na)
Từ phản ứng (1) và (2) ta có:
Dung dịch D chứa: nNaCl = 0,04 mol và nZnCl2 = 0,02 mol
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
mA + mH2O ban đầu + mBaCl2 + mZn  =   mdung dịch D   +  mBaSO4 + mH2
→   mdung dịch D     =  105,06 gam
C%NaCl = 0,04.58,5/105,06 = 2,23 (%)
C%ZnCl2 = 0,02.136/105,06 =2,59 (%)

Câu 4.1:
nSO2 = 0,6 mol
Đặt x, y, z, t lần lượt là số mol của FeO, Fe3O4, Fe(OH)2, FeCO3
Phương trình phản ứng:
2FeO  +   4H2SO4   →       Fe2(SO4)3   +   SO2   +   4H2O
  x                                        0,5x                0,5x
2Fe3O4  +   10H2SO4   →    3Fe2(SO4)3   +  SO2  +   10H2O
   y                                           1,5y                0,5y
2Fe(OH)2  +   4H2SO4   →      Fe2(SO4)3  +  SO2   +  5H2O
    z                                             0,5z              0,5z
2FeCO3  +    4H2SO4     →      Fe2(SO4)3   +  SO2   +  2CO2  +  4H2O
   t                                              0,5t                0,5t         t
 Ta có hệ phương trình:        0,5x + 0,5y + 0,5z + 0,5t = 0,6     
                                       và     y = 0,25.(x + y + z  + t)
   =>   x + y + z  +  t = 1,2 và  y = 0,3.
mFe2(SO4)3 = 400.(0,5x + 1,5y + 0,5z + 0,5t) = m + 208,8 
   =>   400.[y + 0,5(x + y + z + t)] =  m + 208,8
   =>   m = 151,2 (gam)

Câu 4.2:
nSO2 = 0,5 mol
Đặt nMg = nM = x mol.
Mg + 2H2SO4   →  MgSO4  +   SO2  +  2H2O
x                                                 x
2M  +  2nH2SO4  →   M2(SO4)n  +   nSO2   +   2nH2O
x                                                      0,5xn
Ta có hệ phương trình: 24.x  +  M.x  =  16  và   x  +  0,5nx  =   0,5
+ Trường hợp 1: n = 1 thì M = 24 (không thỏa mãn)
+ Trường hợp 2: n = 2 thì M = 40 (Ca). Khi đó xét phản ứng của Ca (0,56 mol) với dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4
    Cadư       +    H2SO4 hết   →  CaSO4  +   H2
    0,3                 0,3                                   0,3
     Ca         +     H2O     →    Ca(OH)2   +  H2                                 
(0,56-0,3)                                                  0,26
   =>   VH2 =  (0,3 + 0,26).22,4 = 12,544 lít
+ Trường hợp 3: n = 3 thì M = 56 (Fe). Khi đó xét phản ứng của Fe (0,4 mol) với dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4
 
Fedư + H2SO4 hết   →  FeSO4  +   H2
               0,3                                0,3
    =>   VH2 =  0,3.22,4 = 6,72 lít

Câu 5:
Hỗn hợp Y gồm: KCl, KClO3, MnO2
              2KClO3      2KCl  +  3O2
   Chất rắn Z: KCl, MnO2 ban đầu
   Khí P là O2
             KCl +  AgNO3    →    AgCl  +   KNO3
Rắn T gồm MnO2 ban đầu (7,175 gam) và AgCl sinh ra.
Từ đó tính được nAgCl = 0,4 mol = nKCl trong Z
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
mX = mKCl trong Z +  mO2  tính được nO2 = 0,3 mol
4FeSO4   +   O2   +    2H2SO4  →    2Fe2(SO4)3  + 2H2O
   0,4            0,1            0,2                 0,2
Dung dich Q chứa: 0,1 mol FeSO4 dư, 0,1 mol H2SO4 dư, 0,2 mol Fe2(SO4)3 sinh ra
FeSO4  +  Ba(OH)2    →   BaSO4  +    Fe(OH)2
  0,1                                   0,1              0,1
H2SO4  +  Ba(OH)2   →   BaSO4   +   2H2O
   0,1                                    0,1
Fe2(SO4)3  +  3Ba(OH)2   →   3BaSO4   +  2Fe(OH)3
   0,2                                            0,6             0,4
Kết tủa thu được gồm: 0,1 mol Fe(OH)2, 0,4 mol Fe(OH)3 và 0,8 mol BaSO4 có tổng khối lượng là  238,2 gam

Câu 6:
- PTHH:   2Al + 3H2SO4                     Al2(SO4)3   + 3H2                                  (1)
                 MgO  +  H2SO4                  MgSO4      + H2O                     (2)
                 2NaOH + H2SO4                  Na2SO¬4     +  2H2O                (3)
                 2NaOH  + MgSO4              Mg(OH)2   +  Na2SO4              (4)
                 6NaOH   + Al2(SO4)3          3Na2SO¬4    +     2Al(OH)3        (5)
                 NaOH  +   Al(OH)3            NaAlO2     +     2H2O               (6)
                 Mg(OH)2                     MgO   +    H2O                         (7)
                CO2   + NaOH                      NaHCO3                                  (8)
                CO2  +  NaAlO2   + 2H2O       Al(OH)3  +  NaHCO3                (9)
Ta có:               
- Ta coi dung dịch Y có 2 phần:  + Phần 1 là dd Y ban đầu
                                                            +  Phần 2 là dd Y có khối lượng 100 gam
Kết tủa T là Al(OH)3 có số mol = 9,36/78 = 0,12 mol
 Gọi k là tỉ số giữa phần 1 với phần 2
                      Suy ra: k = 0,18/0,12 = 1,5
                       
- Ở phần 1: mol axit dư = (16,86 + 163,68 – 0,54).4,9/(100.98) = 0,09 mol
           mol axit pư với MgO = mol MgO = 0,48-0,27-0,09 = 0,12 mol               
Vậy phần trăm về khối lượng từng chất trong hỗn hợp ban đầu là
             

Tìm x:  Tổng mol MgSO4 trong dd Y ban đầu là
         Ở phần 1 của dd Y: 

Câu 7:
nNaOH = 0,3 mol;  nKOH = 0,1 mol
Xét phản ứng giữa a mol SO2 với dung dịch chứa 0,3 mol NaOH và 0,1 mol KOH  (quy về MOH: 0,4 mol)
+ Trường hợp 1: MOH dư
 SO2  +  2MOH   →    M2SO3   +  H2O
 a            2a                                   a
nH2O sinh ra  =  a mol   và  2a < 0,4  =>   a < 0,2
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
mSO2  +  mNaOH   +   mKOH    =    m chất tan   +   mH2O sinh ra
                                64*a  +  0,3*40    +   0,1*56   =  30,08  +   a*18
                                 =>   a   =  0,27 (vô lý)
+ Trường hợp 2: phản ứng tạo ra 2 loại muối 
SO2  +  MOH   →   MHSO3
x mol   x mol
SO2  +   2MOH   →   M2SO3    +   H2O
y mol    2y mol                              y mol
                  nSO2 < nNaOH  < 2nSO2      =>         0,2 < a < 0,4
ta có hệ phương trình: x  + y  = nSO2   và   x  +   2y   = nMOH   
   =>     y  =  nMOH   -   nSO2  = 0,4 – a =  nH2O sinh ra
Theo định luật bảo toàn khối lượng: 
mSO2  +  mNaOH   +   mKOH    =    m chất tan   +   mH2O sinh ra
  64*a  +   0,3*40  +   0,1*56   =   30,08  +   18*(0,4 – a)
Suy ra a  =  0,24 ( thỏa mãn) =>  V = 5,376 lít
Xét phản ứng giữa hỗn hợp A với H2SO4 đặc
R2SO3  +  H2SO4   →    R2SO4   +   SO2   +    H2O
2RHSO3  +  H2SO4   →    R2SO4   +   2SO2   +    H2O
Từ 2 phương trình phản ứng thấy: nhỗn hợp A = nSO2 = 0,24.
Tính được M (trung bình) của hỗn hợp A bằng 115
=>   R + 81  < 115 <   2R + 80   
=>   17,5  < R <   34   
=>   R là Na   (M = 23)
Xét phản ứng giữa Na với dung dịch HCl:
nNa  =  0,5 mol;   nHCl  =  0,4 mol
Nadư     +  HClhết   →   NaCl   +   H2O
0,4 mol     0,4 mol     0,4 mol
nNa dư = 0,5 – 0,4 = 0,1 mol
2Na  +  2H2O  →    2NaOH    +    H2
  0,1 mol                    0,1 mol
Dung dịch Y chứa: 0,4 mol NaCl và 0,1 mol NaOH
NaCl      +   AgNO3     →  AgCl   +    NaNO3
0,4 mol                             0,4mol
NaOH    +  AgNO3    →    AgOH   +  NaNO3
0,1                                       0,1
2AgOH   →   Ag2O   +   H2O
0,1                 0,05
Kết tủa thu được gồm 0,4 mol AgCl và 0,05 mol Ag2O có tổng khối lượng là 69 gam
23
Mỹ phẩm / Son môi, son dưỡng,......overall
« Bài mới nhất gửi bởi phungnx vào lúc Tháng Mười Hai 01, 2017, 09:57:06 PM »
Các thớt có ai làm về mảng mỹ phẩm son môi, son dương,.......các loại son thì cho em học hỏi quy trình công nghệ làm với................................... c017
24
Công Nghệ Sơn / Re: Yêu cầu tài liệu tại đây!
« Bài mới nhất gửi bởi kimthoa.tx3011 vào lúc Tháng Mười Hai 01, 2017, 03:34:59 PM »
Em chào cả nhà, em đang cần tài liệu về sơn PU gốc nước, cả nhà giúp em với ạ, đội ơn cả nhà  :)
Các bác có thể gửi trực tiếp về mail: [email protected]
25
Nhóm Hóa Hữu Cơ - Hóa Dầu / Re: Giải đáp thắc mắc
« Bài mới nhất gửi bởi Xiao Mei vào lúc Tháng Mười Một 30, 2017, 01:14:43 AM »
Giúp em câu này với J :(
1 đồng phân quang hoạt của 5-brom-2-hexanol phẩn ứng với KOH-ancol cho hợp chất A không quang hoạt và đồng phân khác quang hoạt lại cho B hoạt động quang hoạt. 2 sản phẩm có công thức là C6H12O. Xác định tính lập thể của sản phẩm và tác nhân.
26
Hóa học Vui / Re: Kỹ thuật hóa học trong điều tra tội phạm
« Bài mới nhất gửi bởi Yadanut vào lúc Tháng Mười Một 23, 2017, 03:09:14 PM »
Tôi muốn tìm hiểu về điều này. Tôi xem phim và tôi muốn được
27
Phòng thí nghiệm hóa học / Re: hỏi về chất làm tan giấy
« Bài mới nhất gửi bởi Yadanut vào lúc Tháng Mười Một 23, 2017, 03:08:12 PM »
Cảm ơn lời khuyên.
28
Thuốc phóng-thuốc nổ-nhiêu liệu tên lửa / Re: Tên lửa- Rocket
« Bài mới nhất gửi bởi Trường vào lúc Tháng Mười Một 13, 2017, 10:04:03 PM »
Cho mình hỏi có bạn nào biết lọc kno3 từ phân bón này không. Phân bón này nè http://www.lazada.vn/05-goi-kno3-200g-kich-thich-ra-hoa-tap-trung-tang-nang-suat-chat-luong-nong-san-5-goi-x-200g-6820485.html . Chỉ giúp mình với, mình xin cảm ơn các bạn nhiều.
29
Hóa học chuyên ngành Đại học / Re: Giúp giải bài tập môn kỹ thuật phân tích môi trường
« Bài mới nhất gửi bởi clockco vào lúc Tháng Mười 31, 2017, 10:31:35 PM »
 ^-^ ai giúp mình với :'(
30
Hóa học chuyên ngành Đại học / Giúp giải bài tập môn kỹ thuật phân tích môi trường
« Bài mới nhất gửi bởi clockco vào lúc Tháng Mười 31, 2017, 10:03:22 AM »
1.   Một hỗn hợp n-heptane, tetrahydrofuran, 2-butanone, and n-propanol rửa giải theo trật tự này khi sử dụng cột có pha tĩnh phân cực như Carbowax. Trật tự rửa giải sẽ đảo ngược lại chính xác theo thứ tự trên khi sử dụng pha tĩnh không phân cực như polydimethyl siloxane. Giải thích trật tự rửa giải trong mỗi trường hợp.

2.   Các số liệu sau đây thu được khi phân tích sắc kí khí  p-xylene và methyl  isobutylketone (MIBK) trên cột mao quản của máy sắc ký khí.
Chế độ tiêm   Hợp chất   Thời gian lưu (TR)   Diện tích Pick (A)   Bề rộng đáy (Wb)
Chia dòng (Split)   MIBK   1.878   54285   0.028
   p-xylene   5.234   123483   0.044
Không chia dòng (Spliless)   MIBK   3.420   2493005   1.057
   p-xylene   5.795   3396656   1.051
Giải thích sự khác nhau giữa thời gian lưu, diện tích pick, và độ rộng pick khi chuyển từ tiêm mẫu chia dòng sang tiêm mẫu không chia dòng.

3.   Dự đoán trật tự rửa giải của các chất sau:
a)  n-hexan, n-hexanol, benzene
b)  ethyl axetate, diethyl ether, nitrobutane
Khi thực hiện phép tách là sắc kí pha thường và sắc kí pha đảo.

4.   Nồng độ của  PAHs trong đất có thể được xác định bằng cách chiết PAHs bằng methylene chloride. Dịch chiết sau đó được pha loãng, nếu cần thiết, và các PAHs được tách bằng  HPLC sử dụng detector  UV/Vis hoặc detector phát huỳnh quang. Trong một phép phân tích tiêu biểu, cân 2.013-g  mẫu đất khô rồi chiết bằng  20.00 mL  methylene chloride. Sau khi lọc đất, lấy 1-mL của phần dịch chiết pha loãng đến 10 mL bằng acetonitrile. Tiêm  5 µL của dịch chiết pha loãng này vào máy HPLC cho tín hiệu  0.217 (thứ nguyên tùy chọn) cho trường hợp fluoranthene. Khi tiêm 5 µL dung dịch chuẩn 20.0-ppm fluoranthene vào máy HPLC trong cùng điều kiện thì tín hiệu thu được là  0.258. Tinhd nồng độ ppm của fluoranthene trong mẫu đất trên.

5.   Thành phần của một viên thuốc  multivitamin  được xác định bằng  HPLC với  diode array UV/Vis detector. Tiêm 5µL mẫu chuẩn có chứa  170 ppm vitamin C, 130 ppm niacin, 120 ppm niacinamide, 150 ppm pyridoxine, 60 ppm thiamine, 15 ppm folic acid, and 10 ppm riboflavin vào máy HPLC, cho các tín hiệu lần lượt thoe thứ tự các chất trên   (thứ nguyên tùy chọn), 0.22, 1.35, 0.90, 1.37, 0.82, 0.36, và 0.29. 
Viên thuốc được chuẩn bị cho phân tích bằng cách nghiền mịn thành bột rồi chuyển vào bình tam giác cở 125-mL chứa 10 mL of 1% v/v NH3 trong dimethyl sulfoxide. Sau khi siêu âm trong  2 min, thêm vào 90 mL of 2% acetic acid, và hỗn hợp dung dịch được khuấy trong and 1 min và siêu âm ở  40 °C trong 5 min. Sau đó dịch được đem lọc với giấy lọc cỡ 0.45µm. Tiêm  5µL mẫu vừa chuẩn bị  trong máy  HPLC trong cùng điều kiện cho các tín hiệu lần lượt là 0.87 cho vitamin C, 0.00 cho niacin, 1.40 cho niacinamide, 0.22 cho pyridoxine, 0.19 cho thiamine, 0.11 cho folic acid, và 0.44 cho riboflavin. Tính số milligrams của mỗi chất có trong viên vitamin.

6.   Lượng  caffeine trong một viên thuốc giảm đau được xác định bằng HPLC sử dụng phương pháp lập đường chuẩn. Các dung dịch chuẩn caffeine được chuẩn bị và phân tích sử dụng vồng tiêm mẫu có thể tích 10 µL. Kết quả đo các chuẩn như sau   
Nồng độ các chuẩn                       Tín hiệu
(ppm)                     (thứ nguyên tùy chọn)
50.0                         8354
100.0                        16925
150.0                        25218
200.0                        33584
250.0                        42002
Mẫu được chuẩn bị bằng cách cho một viên thuốc trong một cốc nhỏ và thêm vào 10 mL methanol. Sau  khi mẫu hòa tan  chuyển toàn bộ phần dịch cả phần không tan trong cốc vào bình định mức 25-mL và thêm methanol đến vạch. Mẫu sau đó được đem lọc, lấy 1.00-mL phần lọc cho vào bình định mức 10-mL rồi thêm methanol đến vạch. Khi phân tích bằng HPLC, tín hiệu thu được là 21469. Tính số milligrams  caffeine trong viên thuốc giảm đau.

7.   Để xác định Natri có trong mẫu nước bằng phương pháp so sánh như sau:
Bình 1: Chứa 50ml dung dịch chuẩn Na 1,5mg/l
Bình 2: Chứa mẫu, Cân chính xác 5,1320g mẫu đất hòa tan trong nước cất đánh siêu âm 10 phút, sau đó lọc, định mức thành 100ml. Lấy 2 ml định mức thành 50ml. Mang hai bình đem chạy trên thiết bị F-AAS thu được tín hiệu đo là 20,2 và 15,3.
a. Hãy tính số mg natri có trong 1kg mẫu?
b. Nếu muốn xác định Natri trong mẫu vật liệu rắn bằng phương pháp AES, hãy cho biết có thể dùng nguồn kích thích nào?

8.   Để xác định chì có trong thịt bò, người ta lập đường chuẩn như sau:
   C(mg/l)   0   0,1   0,15   0,2   0,25
A   0   0,146   0,316   0,512   0,719
Cân 3,2136g mẫu thịt xay nhuyễn đồng nhất đem vô cơ hóa ướt với hỗn hợp acid HNO3 và HCl, để chuyển toàn bộ chì trong mẫu về dạng Pb2+ rồi định mức thành 25ml tiến hành đo trên máy AAS thu được tín hiệu là 0,672. Hãy tính hàm lượng mg/kg chì có trong mẫu?

9.   Cân 0,0532 g mẫu thịt heo, tiến hành chiết mẫu bởi HNO3 0,7M. Dịch chiết được thu lại và định mức thành 25ml. Sau đó xác định hàm lượng Cu có trong dung dịch chiết bằng AAS, kết quả độ hấp thu ở bước sóng 324,8 nm là 0,023.
a.Tính hàm lượng Cu có trong mẫu thịt heo ban đầu theo µg/g mẫu thịt heo. Biết rằng người ta tiến hành dựng chuẩn ở các nồng độ 0,1 µg Cu/ml tới 1 µgCu /ml để như sau
µg Cu/mL   Độ hấp thu   µg Cu/mL   Độ hấp thu
   0.000       0.000       0.500        0.033
   0.100       0.006       0.600        0.039
   0.200       0.013       0.700        0.046
   0.300       0.020       1.000        0.066
   0.400       0.026   
b. Hãy cho biết các kỹ thuật nguyên tử hóa dùng xác định Cu?
c. Nếu trong mẫu phân tích có chứa Eu có bước sóng hấp thu là 324,75 nm, hãy cho biết hiện tượng xảy ra và cách xử lý?

10.   Phân tích một mẫu nước ngầm để xác định K bằng phương pháp F-AAS sử dụng kỹ thuật thêm chuẩn như sau
Bình 1: Lấy 500 micro lít mẫu nước ngầm và thêm 10ml nước cất không ion.
Bình 2: Lấy 500 micro lít mẫu nước ngầm, thêm 10ml nước cất không ion và thêm 10l KCl 10mM.
Đem cả hai bình trên đo phổ AAS thu được tín hiệu lần lượt là: 20,2 và 75,1.
a. Tính nồng độ K trong mẫu nước ngầm dưới dạng mg/L?
b. Nếu muốn xác định K trong mẫu vật liệu rắn bằng phương pháp AES, hãy cho biết có thể dùng nguồn kích thích nào?
cách định lượng (lập đường chuẩn hay so sánh…)

Các bạn giúp mình giải BT này với. Cảm ơn các bạn rất nhiều
Trang: 1 2 [3] 4 5 ... 10

Du Lịch Blog