Loading

Like H2VN trên Facebook

Các bài viết mới

Trang: 1 ... 8 9 [10]
91
Hóa Nano / HỆ NANO LIPID RẮN
« Bài mới nhất gửi bởi Mr H2O vào lúc Tháng Một 22, 2017, 08:12:36 AM »
1.2. HỆ HẠT NANO CHẤT BÉO RẮN
1.2.1. Giới thiệu
Hiện nay, vật liệu và công nghệ nano đang là vấn đề được các nhà khoa học đặc biệt quan tâm bởi những tính chất và ưu điểm nổi bật của nó. Hàng loạt các công trình nghiên cứu đã và đang được tiến hành tạo ra nhiều hệ hạt nano mang nhiều triển vọng, và được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực trong đời sống như: mỹ phẩm, thực phẩm, dược phẩm,…Hệ nano chất béo rắn được giới thiệu năm 1991 là một hệ phân tán có kích thước 50-1000nm, có nhiều ưu điểm có thể khắc phục được hạn chế của các hệ hạt nano khác trong hệ keo truyền thống như: hệ nhũ tương (nanoemulsion), liposomes, polymeric capsules và các hệ hạt nano khác [2,14].
Hạt nano chất béo rắn (SLN) được sản xuất bằng cách thay thế chất béo dạng lỏng bởi chất béo dạng rắn hoặc hỗn hợp các hạt chất béo rắn. Hạt nano chất béo rắn chứa 0,1% (w / w) đến 30% (w / w) lipit rắn ( pha phân tán) và ổn định với  0,5% (w / w) đến 5% (w / w) chất hoạt động bề mặt nếu cần thiết. SLN đã sản xuất thành công với đường kính siêu nhỏ, trong khoảng từ 40 nm đến 1000 nm [15].
Hệ nano chất béo rắn (solid lipid nanopartcles – SLN) là một trong những hệ chất mang với nhiều tiềm năng lớn như là vật liệu thay thế cho các polymer dạng nhũ dầu trong nước. Trong hệ nano chất béo rắn,  pha dầu là chất béo dạng rắn thay thế chất béo dạng lỏng là điểm khác biệt so với các hệ nhũ nano khác. Hệ hạt nano chất béo rắn có khả năng tương thích sinh học tốt khi vào cơ thể, ít độc hại, độ bền và ổn định cao và khả năng phóng thích hoạt chất đúng mục đích do có kích thước vi hạt. Đặc biệt, hệ hạt nano chất béo rắn là một hệ dẫn truyền tốt đối với các hoạt chất có tính kỵ nước và khó hấp thu vào cơ thể. Tuy nhiên, cũng có ba hạn chế [16]:
    Hạn chế tải thuốc bởi tính hòa tan của thuốc trong lipid rắn
    Sự rò rỉ thuốc khi lipid kết tinh để đạt trạng thái ổn định
    Nồng độ hạt trong pha phân tán trong khoảng từ 1% đến tối đa chỉ có 30%.
1.2.2. Thành phần và phân loại
 Thành phần hệ:
Hệ hạt nano chất béo rắn gồm các thành phần:
-   Một lõi lipid rắn dạng matrix có thể hòa tan các phân tử ái dầu.
-   Hoạt chất được phân tán vào lõi lipid rắn.
-   Các lõi lipid này được ổn định bởi các chất hoạt động bề mặt (chất nhũ hoá).
-   Các chất béo rắn thường có điểm nóng chảy cao hơn nhiệt độ cơ thể (370C), thường dùng gồm: triglycerides, acylglycerols, acid béo (acid stearic, acid palmitic, steroids (cholesterol), sáp (cetyl palmitate), cetyl alcohol, glycerol monostearate (GMS)…Sự lựa chọn chất béo rắn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: độ bền của hệ, nhiệt độ nóng chảy, …
-   Chất hoạt động bề mặt ( HĐBM) được sử dụng nhằm tạo sự ổn định và đồng nhất cho hệ, ngăn cản sự keo tụ, kết dính của các chất trong hệ, gồm: phospholipids ( soy lecithin, phosphatidylcholine…), Poloxamer 188, Polysorbate, Sodium taurocholate…Chất hoạt động bề mặt ảnh hưởng đầy đủ đến đặc trưng của hệ trong các bước nhũ hóa. Thông thường, chỉ số HLP cao thường sử dụng tạo ra hệ nhũ O/W. Bên cạnh đó, các chất trợ nhũ hóa được thêm vào hệ để làm tăng độ ổn định cho hệ.
Phân loại [13-14]:
Sự phân chia loại hệ hạt nano chất béo rắn phụ thuộc thành phần các chất và loại chất béo rắn, độ tan của hoạt chất trong chất béo nóng chảy, bản chất và nồng độ của chất hoạt động bề mặt, phương pháp tổng hợp và nhiệt độ khi tổng hợp hệ. Có thể chia hệ thành 3 dạng:
   SLN matrix: Hoạt chất và chất béo rắn nóng chảy phân tán vào nhau. Sau khi chất béo đông đặc trở lại thì hoạt chất đã được phân bố đều.
   SLN dạng vỏ (shell): được tạo thành khi dùng phương pháp đồng hóa nóng, hoạt chất bao bọc bên ngoài lõi chất rắn.SLN dạng lõi (core): hoạt chất được bao bọc bởi lớp vỏ chất béo rắn.
Trong ba dạng trên thì loại hạt nano chất béo rắn dạng matrix là phổ biến và dễ tạo nhất bằng những phương pháp đồng hóa thông dụng. Do đó đề tài chỉ nghiên cứu chế tạo hệ hạt nano chất béo rắn có dạng matrix.
92
Hóa Nano / HỆ NANO LIPID RẮN
« Bài mới nhất gửi bởi Mr H2O vào lúc Tháng Một 22, 2017, 08:10:35 AM »
1.1. TỔNG QUAN VỀ HỆ HẠT PHÂN TÁN NANO
1.1.1. Các dạng hạt phân tán nano
Với nhiều ưu điểm vượt trội và các đặc tính nổi bật, vật liệu nano và công nghệ nano đang là lĩnh vực và xu hướng thu hút được sự quan tâm các nhà khoa học. Các đặc điểm nổi trội của vật liệu nano:
-   Kích thước từ 1 đến 100 nm, diện tích bề mặt riêng rất lớn.
-   Kích thước vi hạt, dễ dàng đi qua màng tế bào trong các sinh vật.
-   Tương tác nhanh chóng với hệ thống sinh học trong cơ thể, hệ dẫn truyền thuốc tốt.
Do có nhiều ưu điểm nổi trội nên hướng nghiên cứu về vật liệu và công nghệ nano là một trong những hướng nghiên cứu đầy triển vọng [1].
Các dạng hạt nano có chứa hoạt chất, mỗi loại có những đặc trưng riêng với phạm vi ứng dụng khác nhau [2-5]: nano tinh thể (nanocrystal), hệ vi nhũ (nanoemulsion), nanocapsule, hạt nanopolymer (nanosphere) và liposome….
1.1.1.1. Hạt vi nhũ
Hệ vi nhũ hay hệ nhũ tương (nanoemulsion) là hệ phân tán các chất lỏng không hòa tan vào nhau. Tùy theo môi trường phân tán là nước hay dầu mà nhũ tương được gọi là nhũ dầu trong nước hay nước trong dầu. Hệ được gọi là vi nhũ tương khi kích thước các hạt phân tán nhỏ (20-200nm), hoặc dưới 1 m.
Chất nhũ hóa được thêm vào để ngăn các hạt nhũ kết tụ lại dẫn đến hiện tượng tách pha nhũ.
Ứng dụng: tương thích sinh học tốt với cơ thể nên được ứng dụng rộng rãi trong mỹ phẩm và là chất mang tốt đối với các hoạt chất kị nước[6-7].
1.1.1.2. Hạt nanopolymer [5]
Hạt nanopolymer chứa những hạt phân tán kỵ nước được bao bọc bởi màng matrix polymer. Kích thước trong khoảng 50-300nm và được tạo ra cách đây 30 năm. Phân loại:
-   Nanospheres: các hạt kỵ nước được phân tán đồng đều khắp nơi trong matrix.
-    Nanocapsules, trong đó hoạt chất thì tồn tại trong lõi của các phần tử ( như là dung dịch rắn hoà tan hoặc hoà tan trong dầu) và polymer nanocapsules là dạng keo, hệ thống bọng với thuốc bị bao bọc bên trong.
1.1.1.3. Liposome [8]
Liposomes là những tiểu phân nhân tạo hình cầu có kích thước nano
(50 – 100nm), nhỏ hơn các tế bào máu hàng ngàn lần, được cấu tạo cơ bản từ các thành phần phospholipid tự nhiên và cholesterol [3].
 Liposomes đã được tạo khoảng 30 năm nhưng đến nay những tiềm năng lợi ích của nó mới được ứng dụng: Liposomes được ứng dụng làm hệ dẫn truyền thuốc, vacxin và nhiều hoạt chất khác.
Ứng dụng nổi bật: liposome được dùng làm hệ dẫn truyền thuốc ung thư, vì có kích thước nhỏ (< 400 nm), liposome mang thuốc đi qua lớp tế bào của các mạch máu nuôi khối u  đi vào trong khối u và phóng thích thuốc [8].
1.1.1.4. Micelle [9]
Micelle thực chất là một dạng của hệ nhũ tương khi cho chất hoạt động bề mặt vào. Micelles tạo thành khi các chất hoạt động bề mặt đạt đến nồng độ CMC [9].Tùy môi trường phân tán mà chọn chất hoạt động bề mặt thích hợp để đưa vào trong lõi của micelles. Micelle nhằm giúp phân tấn các vi hạt (nằm trong lõi của micelle) vào trong môi trường liên tục tốt hơn.
1.1.1.5. Dendrimers [10]
    Dendrimers là hệ hạt có cấu trúc nano dạng phân nhánh với lõi bên trong; được tổng hợp từ các phân tử lớn như polyamidoamine, polyropyleneimine hay polyaryl ether. Kích thước hệ hạt dendrimers trong khoảng 1-100nm.
Ưu điểm: có khả năng giữ hoạt chất với dung lượng lớn cả trong lõi hay gắn vào bề mạng nhánh do cấu trúc đặc biệt nhiều nhánh [10].
1.1.1.6. Hạt nano kim loại [11]
Hạt nano kim loại là một khái niệm để chỉ các hạt có kích thước nano được tạo thành từ các kim loại: nano vàng, nano bạc.
Đặc điểm của hạt nano kim loại:
-   Màu sắc của hạt nano phụ thuộc rất nhiều vào kích thước và hình dạng của chúng [10-12]. Chỉ có các hạt nano kim loại, trong đó các điện tử tự do mới có hấp thụ ở vùng ánh sáng khả kiến.
-   Nano bạc còn được biết có khả năng diệt khuẩn nên được ứng dụng làm bình đựng sữa cho trẻ con.
-   Các nhà khoa học đã phát hiện ra rất nhiều ứng dụng khả dĩ của hạt nano vàng để tiêu diệt tế bào ung thư.
1.1.2. Các tính chất của vật liệu nano
Với kích thước vi hạt, vật liệu nano sẽ ảnh hưởng đến tính chất của chính vật liệu cũng như hệ chứa hạt nano, đặc biệt là đối với vật liệu không tan trong nước. Những tính chất đặc trưng của vật liệu nano [12]:
• Diện tích bề mặt lớn: làm tăng số lượng các phân tử nằm trên bề mặt các hạt.
• Dễ phân phân tán hạt trong chất lỏng hơn vì chuyển động nhiệt của hạt lớn hơn chuyển động dưới tác dụng của lực trọng trường nên các hạt sẽ khó chuyển động xuống dưới đáy bình chứa và khó kết tụ.
• Khắc phục nhược điểm về độ tan của vật liệu.
• Dễ hấp thụ qua tế bào, da và ruột.
• Có một vài tính chất quang học và đặc tính riêng khác so với vật liệu có kích thước lớn hơn.
Tóm lại, với khả năng chứa thuốc, dẫn truyền thuốc trị liệu và phát quang tạo ảnh trong mô tế bào sinh vật, vật liệu Nano đã mở ra một cơ hội lớn cho những ứng dụng mới hay cải thiện những ứng dụng hiện có trong y học, chăm sóc sức khoẻ và phục vụ cho cuộc sống của con người.

93
Trung Tâm Luyện thi Đại học / Re: Giải toán hóa học
« Bài mới nhất gửi bởi Mr H2O vào lúc Tháng Một 13, 2017, 08:20:05 PM »
Cách 1: mO trong A = 50*55.68% = 27.84g
=> nO = 27.84/16 = 1.74
nNO3- = 1/3nO = 0.58
=> mNO3- = 0.58*62 = 35.96g
=> m kim loại = mA - mNO3- = 14.04g
Cu(NO3)2 ---> CuO
2Fe(NO3)3 ---> Fe2O3
Fe(NO3)2 ---> FeO
Mg(NO3)2 ---> MgO
Nhận xét: nO trong oxit = 1/6nO trong A = 1.74/6 = 0.29
=> m oxit = m kl + mO trog oxit = 14.04 + 0.29*16 = 18.68g

Cách 2:
mO -> mNO3- --> m kim loai
ban dau co : kim loai + NO3-
cuối cùng có : kim loai + O 2-
bảo toàn điện tích co n O 2- =1/2 n NO3- = 0.29 mol
vậy khối lượng của oxit = m O + m kim loai = 0.29*16 + (50 - 0.58*62) =18.68 (g)
94
Hoạt động bề mặt / Re: Xin hỏi về nước rửa chén
« Bài mới nhất gửi bởi hoangtutetua vào lúc Tháng Một 12, 2017, 07:35:52 PM »
Chân thành cãm ơn ạ.Nhưng thực chất ra mình cũng đã thử đi thử lại nhiều lần,nhưng ko đưa ra đc vấn đề.Còn sách của Bác Luis mình có đọc,nhưng cũng có đề cập đến vấn đề này...Thật là đau đầu quá
95
Trung Tâm Luyện thi Đại học / Giải toán hóa học
« Bài mới nhất gửi bởi quanghung_hn vào lúc Tháng Một 09, 2017, 11:48:27 PM »
Các bạn giúp mình nha
Bài 1 :

X là hỗn hợp các muối Cu(NO3)2 , Fe(NO3)2 , Fe(NO3)3 , Mg(NO3)2 trong đó O chiếm 55,68% khối lượng .Cho dd KOH dư vào dd chứa 50 g muối, lọc kết tủa đem nung trong chân không đến khi klg ko đổi thu đc m g oxit .Giá trị m là :D
96
Kĩ thuật Nhuộm / Re: kỹ thuật nhuộm trong công nghệ thuộc da
« Bài mới nhất gửi bởi Mr H2O vào lúc Tháng Một 06, 2017, 11:36:54 PM »
Vậy cho mình hỏi bạn có thể nói cụ thể hơn làm cách nào để từ một tấm da bò qua các công đoạn nào để ra thành phẩm không? Và mình biết thì ngoài thuốc nhuộm acid thì bạn sử dụng thuốc nào khác không? Dạng lỏng, hay stain?
Mình cảm ơn nhiều!
97
Kĩ thuật Nhuộm / kỹ thuật nhuộm trong công nghệ thuộc da
« Bài mới nhất gửi bởi nhatduatnguyen vào lúc Tháng Một 05, 2017, 12:30:23 PM »
Chào tất cả thành viên trong diễn đàn
Mình cũng là dân hóa, hiện đang làm việc trong nhà máy thuộc da. Mình dạo một vòng trong diễn đàn, thấy phần công nghệ thuộc da nói chung và công nghệ nhuộm trong thuộc da nói riêng hình như là không thấy, nhiều nhất vẫn là phần nhuộm vải, tơ, sợi...
Vậy sao chúng ta không lập một chủ đề bàn luận về công nghệ thuộc da nhỉ
Hi vọng được làm quen, trao đổi kinh nghiệm với tất cả các bạn có kinh nghiệm trong ngành thuộc da, và các bạn thích thú với ngành nghề này :D
98
Hoạt động bề mặt / Re: Xin hỏi về nước rửa chén
« Bài mới nhất gửi bởi Mr H2O vào lúc Tháng Một 04, 2017, 12:43:55 AM »
Bạn thử kiểm tra lại các yếu tố như sau:
- pH nước, pH sản phẩm
- Nguồn nước đã khử các ion
- Chất bảo quản có chưa
- Công thức phối đã đủ chưa (vì công thức công bố hoặc cho bạn thực hành đã bỏ một số thành phần)

Về sản phẩm đục, bạn xem kỹ lại lý thuyết về điểm đục, vì khi dạy đã cũng đề cập đến các nguyên nhân làm cho sản phẩm đục và hướng khắc phục bạn nha!

Bạn có thể đọc tài liệu tiếng Việt của Louis Hồ Tấn Tài. "Các sản phẩm tẩy rửa và chăm sóc cá nhân-Lý thuyết và Ứng Dụng." Công Ty Liksin, TP HCM (1999).
Tuy nhiên, mình khuyên bạn nên đọc thêm các tài liệu liên quan bằng tiếng Anh, bởi đề tài về nước rửa chén các năm qua số lượng bài báo công bố rất ít, khoảng hơn 150 bài báo, nên bạn có thể đọc tóm tắt để làm bài báo cáo của bạn phong phú hơn, ví dụ như người ta cho thêm vào công thức phối chế chất kháng khuẩn, nước rửa chén dạng có chứa nano bạc, nước rửa chén thiên nhiên (với đề tài này thì trước bạn đã có bạn làm nước rửa chén bằng chiết xuất lô hội, vậy bạn có thể làm cây cỏ, rau củ,,,, nào khác không? Nếu có thì nó có dễ tìm, dễ mua, rẻ,...). Hãy nghĩ một hướng mới nhưng có thể ứng dụng được.
Chúc bạn thành công!

99
Hoạt động bề mặt / Xin hỏi về nước rửa chén
« Bài mới nhất gửi bởi hoangtutetua vào lúc Tháng Một 03, 2017, 08:52:30 PM »
Xin chào tất cã các thành viên của diển đàn.
Mình tên Phi,hiện tại đang nghiên cứu làm báo cáo về đề tài nước rửa chén.Mà mình có 1 vấn đề cần đc giải đáp,kính mong các bạn ai biết tư vấn mình.
Thành phần nước rửa chén của mình bao gồm : Las,Sless,Laury,NaOH,Na2co3,Hec,CDE...
Theo tỉ lệ
LAss 10%
SLess:3%
Laury : 2%
CDE:2%
Hec,2%
Mình làm cùng 1 quy trình cho 2 lần,1 lần ra sản phẩm trong và rất đẹp,1 lần cho ra sp hơi đục,nhưng để khoản 2 ngày là sinh ra mùi thối như amoniac.
Mình không tìm ra đc nguyên nhân,Mong các bạn ai đã từng bị trường hợp này xin chỉ mình cách khắc phục
Chân thành cãm ơn ạ
Trang: 1 ... 8 9 [10]

Du Lịch Blog