Loading

Like H2VN trên Facebook

Tác giả Chủ đề: Đề thi HSG THPT  (Đọc 17004 lần)

0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.

Offline dothuhuong271

  • Thích... Hóa học
  • Bài viết: 9
Re: Đề thi HSG THPT
« Trả lời #15 vào lúc: Tháng Chín 21, 2012, 04:47:08 PM »
Trích dẫn
âu 4:
1 - Tách riêng AlCl3 và ZnCl2 ra khỏi hỗn hợp của chúng. Viết phương trình phản ứng xảy ra trong thí nghiệm.
2 - Trình bày phương pháp hóa học nhận biết các dd HCl, NaCl, NaClO, chứa riêng trong các bình mất nhãn.
3 - Viết các phương trình phản ứng sau đây:
a) Cl2 + I- + H2O  ---> IO3(-) + ...
b) Cl2 + I- + OH-  ----> IO4 (-) + .....
c) Natri hopoclorit  + KI + H2O ---->
d) Natri nitrit + KI + H2SO4  ---> NO +
Cân bằng mỗi phản ứng bằng phương pháp ion - electron
1- dùng NH3, AlCl3 tạo kết tủa trắng, ZnCl2 tạo kết tủa trắng sau đó tan ra do hiện tượng tạo phức
2-dùng  quỳ tím HCl: hóa đỏ; NaCl: ko đỏi màu; NaClO: làm quỳ tím mất màu
3 -
a) 3Cl2 + I- + 3H2O  ---> IO3(-) + 6Cl-+6H+
b) Cl2 + I- + OH-  ----> IO4 (-) +
c) NaClO + 2KI + H2O ---->NaCl+I2+2KOH
d) 2NaNO2 + 2KI + 3H2SO4  ---> 2NO +I2+Na2SO4+K2SO4+S02+3H2O

Cộng đồng Hóa học H2VN

Re: Đề thi HSG THPT
« Trả lời #15 vào lúc: Tháng Chín 21, 2012, 04:47:08 PM »

Offline Mr H2O

  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 1326
  • Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn
Re: Đề thi HSG THPT
« Trả lời #16 vào lúc: Tháng Mười Hai 21, 2014, 10:35:21 PM »
Đề ôn tham khảo

Câu 1: Hoàn thành và xác định các chất có trong sơ đồ sau:
   KClO3 →   A + B                     (1)
   A + KMnO4 + H2SO4  → C + … ?  + … ? ….+ … ?       (2)
   A điện phân nóng chảy → D + C                (3)
   D + H2O →  E + ….                     (4)
   C + E    …. + …. + …..                  (5)
        C + E    …. + …. + …..                  (6)

Câu 2: Có hỗn hợp gồm NaI và NaBr. Hoà tan hỗn hợp vào nước. Cho brom dư vào dung dịch. Sau khi phản ứng thực hiện xong làm bay hơi dung dịch, làm khô sản phẩm thì thấy khối lượng của sản phẩm nhỏ hơn khối lượng hỗn hợp hai muối ban đầu là m gam.
   Lại hoà tan sản phẩm vào nước và cho clo lội qua cho đến dư. Làm bay hơi dung dịch và làm khô chất còn lại; người ta thấy khối lượng chất thu được nhỏ hơn khối lượng muối phản ứng là m gam.
   Xác định phần trăm về khối lượng của NaBr trong hỗn hợp đầu.

Câu 3: Gây phản ứng nổ một hỗn hợp 5,6 lít khí H2 và Cl2 (đktc) trong một bình kín, rồi cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, cho ra dung dịch có thể tích bằng 200ml và tổng nồng độ các muối tan là 1,5M. Tính phần trăm thể tích của Cl2 và H2 trong hỗn hợp đầu (phản ứng với NaOh ở nhiệt độ thường).

Câu 4: Có một loại đá X chứa a% Al2O3, b% Fe2O3, phần trăm còn lại là hỗn hợp CaCO3 và MgCO3. Lấy một mẫu đá X nung ở nhiệt độ cao một thời gian thu được chất rắn Y có khối lượng bằng 82% khối lượng đá khi nung. Để hoà tan hoàn toàn 10gam chất rắn Y tiêu tốn 173ml dung dịch HCl 2M. Mặt khác nung mẫu đá X tới khối lượng không đổi (phân huỷ hoàn toàn các muối cacbonat) thu được chất rắn Z.
   Lập biểu thức tính % khối lượng của Z so với khối lượng đá trước khi nung.
   Áp dụng: a = 10,2%;   b = 16%
Câu 5:
1. Tính % lượng AgCl bị mất đi sau khi rửa 0,451g hợp chất này bằng:
   a. 200ml nước cất
   b. 150ml NH4Cl 0,1M. Rồi bằng 50ml nước cất
2. Dùng 200ml dd NH4NO3 để rửa kết tủa MgNH4PO4. Hãy tính nồng độ C% của dd NH4NO3 để khi rửa kết tủa không mất quá 0,01g magiê oxit.
   Cho  TMgNH4PO4= 2,5 . 10-13, TAgCl  = 10-9,75
Dung dịch loãng NH4NO3 xem như D = 1 g/ml

Câu 6: Giải thích và viết các phương trình phản ứng nếu có:
1. Tại sao axit HF tạo được muối axit còn các axit HX khác không có khả năng đó?
2. Đề nghị phương pháp điều chế KClO4 từ KClO3.
3. Tại sao Iốt không tạo ra hợp chất với clo tương tự hợp chất IF7.
4. Nguyên nhân hình thành tinh thể Cl2.8H2O, hiđrat đó có phải là hợp chất hoá học không?
5. Viết phương trình phản ứng khi clo Cl2 tác dụng với:
   - Dung dịch Natri hiđroxit
   - Dung dịch KI
   - Dung dịch Natri thiosunfat.

Câu 7: Cân bằng phương trình phản ứng sau (viết phản ứng 2 ở dạng tổng quát):
   1.  Cl2 + NaOH  →  NaClO3 + NaCl + H2O
        2. M2Ox + HNO3  →  M(NO3)3 + NO + H2O
- Viết phản ứng 1 dưới dạng phương trình ion rút gọn.
- Với giá trị nào của x phản ứng 2 sẽ là phản ứng oxi hoá - khử hoặc phản ứng trao đổi?

Câu 8: Có một hỗn hợp gồm NaCl và NaBr, trong đó NaBr chiếm 10% về khối lượng. Hoà tan hỗn hợp vào nước rồi cho khí clo lội qua dung dịch cho đến dư. Làm bay hơi dung dịch cho tới khi thu được muối khan (muối không ngậm nước). Khối lượng hợp ban đầu đã thay đổi bao nhiêu %.

Câu 9: Hỗn hợp A gồm 3 muối NaCl, NaBr và NaI:
   - 5,76 gam A tác dụng với lượng dư dung dịch brom, cô cạn thu được 5,29 gam muối khan.
   - Hoà tan 5,76 gam A vào nước rồi cho một lượng khí clo sục qua dung dịch. Sau một thời gian, cô cạn thì thu được 3,955 gam muối khan, trong đó có 0,05 mol ion clorua.
   a. Viết các phương trình phản ứng.
   b. Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi muối trong A.

Câu 10: A, B là hai dung dịch HCl có nồng độ mol khác nhau. Nếu trộn V1 lít A với V2 lít B rồi cho tác dụng với 1,768 gam hỗn hợp kim loại gồm Fe, Al và Cu thì thấy vừa đủ để hoà tan các kim loại hoạt động có trong hỗn hợp và khi đó thu được 0,016 mol H2 đktc. Lượng Cu không tan đem oxi hoá rồi hoà tan thì cũng cần một lượng axit HCl vừa đúng như trên. Biết V1 + V2 = 0,052 lít, nồng độ mol của B lớn gấp 4 của A và V2/2 lít B hoà tan vừa hết 1/6 lượng Fe của hỗn hợp.
   a. Viết các phương trình phản ứng và tính phần trăm theo khối lượng của các kim loại trong hỗn hợp.
   b. Tính nồng độ mol của A và B. Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Câu 11:
a. Hai cốc đựng axit clohiđric đặt trên hai đĩa cân A và B. Cân ở trạng thái thăng bằng. Cho a gam CaCO3 vào cốc A và b gam M2CO3 (M là kim loại kiềm) vào cốc B. Sau khi hai muối đã phản ứng hết và tan hoàn toàn, cân trở lại vị trí thăng bằng.
(1)   Thiết lập biểu thức tính khối lượng nguyên tử của M theo a và b.
(2)   Xác định M khi a = 5 và b = 4,8
b. Cho 20 gam hỗn hợp gồm kim loại M và Al vào dung dịch hỗn hợp H2SO4 và HCl, trong đó số mol HCl gấp 3 lần số mol H2SO4 thì thu được 11,2 lít khí H2 (đktc) và vẫn còn dư 3,4 gam kim loại. Lọc lấy phần dung dịch rồi đem cô cạn thì thu được một lượng muối khan.
   (1) Tính tổng khối lượng muối khan thu được biết M có hoá trị 2 trong các muối này.
   (2)Xác định kim loại M nếu biết số mol tham gia phản ứng của hai kim loại bằng nhau.
   Cho H = 1; C = 12; O = 16; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40

Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn

Offline ngoikhoctrencay98

  • Nghĩ... Hóa học
  • *
  • Bài viết: 15
Re: Đề thi HSG THPT
« Trả lời #17 vào lúc: Tháng Tám 22, 2015, 05:12:34 PM »
Em muốn tìm một số đề thi hsg hóa của các nước khác (có đáp án) , mọi người giúp em với !  c017

Offline anhtuan_h2vn

  • Hóa học là vô cực...
  • Global Moderator
  • Gold Member H2VN
  • *****
  • Bài viết: 1442
  • I love chemistry
Re: Đề thi HSG THPT
« Trả lời #18 vào lúc: Tháng Tám 23, 2015, 10:32:56 PM »
Anh có thể giúp em tìm đề của Nga nhưng là đề bằng tiếng Nga, dịch thì anh không có nhiều thời gian để dịch nên nếu em tự đọc được thì anh sẽ gửi cho!
Đừng bao giờ để ngọn lửa trong tim bạn tắt...!

Offline ngoikhoctrencay98

  • Nghĩ... Hóa học
  • *
  • Bài viết: 15
Re: Đề thi HSG THPT
« Trả lời #19 vào lúc: Tháng Tám 24, 2015, 06:40:43 PM »
Dạ được, anh gửi qua giúp em. Email của em là:
[email protected]
Em còn muốn tìm một số bài tập hữu cơ nâng cao ( kiểu như chuỗi pư )hì có thể tìm ở đâu ạ. Em cảm ơn a
« Sửa lần cuối: Tháng Tám 24, 2015, 08:04:37 PM gửi bởi ngoikhoctrencay98 »

Offline ngoikhoctrencay98

  • Nghĩ... Hóa học
  • *
  • Bài viết: 15
Re: Đề thi HSG THPT
« Trả lời #20 vào lúc: Tháng Mười 12, 2015, 09:33:16 PM »
anh có thể giải thích cho em các bước trong sơ đồ tổng hợp tamiflu của karpf/trussardi được không ạ
https://en.wikipedia.org/wiki/Oseltamivir_total_synthesis

Offline Mr H2O

  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 1326
  • Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn
Re: Đề thi HSG THPT
« Trả lời #21 vào lúc: Tháng Một 12, 2016, 08:21:42 AM »
Câu 1: (2,0 điểm)
1. Hòa tan một mẩu Fe3O4 bằng dung dịch H2SO4 loãng, dư, sau đó thêm vào lượng dư dung dịch NaNO3. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học.
        2. Trộn x (mol) tinh thể CaCl2.6H2O vào V1 lít dung dịch CaCl2 nồng độ C1 (mol/l) và khối lượng riêng D1 (g/l)  thu được V2 lít dung dịch CaCl2 nồng độ C2 (mol/l) và khối lượng riêng D2 (g/l).
Hãy chứng minh: x = 
Câu 2: (2,0 điểm)
1. Có ý kiến cho rằng: “Phương pháp chung để điều chế MCO3 (M thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn) là cho dung dịch chứa M2+ tác dụng với dung dịch muối cacbonat của kim loại kiềm”. Hãy nhận xét (phân tích đúng - sai, cho thí dụ cụ thể) ý kiến trên.
   2. Dung dịch E chứa các ion: Ca2+, Na+, HCO3- và Cl-, trong đó số mol của ion Cl- gấp đôi số mol của ion Na+. Cho một nửa dung dịch E phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được 4 gam kết tủa. Cho một nửa dung dịch E còn lại phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 5 gam kết tủa. Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn dung dịch E thì thu được m gam chất rắn khan. Tính giá trị của m.
Câu 4: (2,0 điểm)
   1. Chỉ dùng quì tím, hãy phân biệt các dung dịch bị mất nhãn đựng riêng biệt: NaHSO4, Na2CO3, Na2SO3, BaCl2, Na2S.
   2. Hỗn hợp X gồm Na, Al, Mg. Tiến hành 3 thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: hoà tan (m) gam X vào nước dư thu đựơc V lít khí.
Thí nghiệm 2: hoà tan (m) gam X vào dung dịch NaOH dư thu được 7V/4 lít khí.
Thí nghiệm 3: hoà tan (m) gam X vào dung dịch HCl dư thu được 9V/4 lít khí.
Biết các thể tích khí đều được đo ở đktc và coi như Mg không tác dụng với nước và kiềm.
   Tính % khối lượng của mỗi kim loại trong X.
Câu 5: (2,0 điểm)
1. Ở những vùng gần các vỉa quặng pirit sắt, đất thường bị chua và chứa nhiều sắt, chủ yếu là do quá trình oxi hóa chậm bởi oxi không khí khi có nước (ở đây các nguyên tố bị oxi hóa đến trạng thái oxi hóa cao nhất). Để khắc phục, người ta thường bón vôi tôi vào đất. Hãy viết các phương trình hóa học để minh họa.
2. Hoà tan 48,8 gam hỗn hợp gồm Cu và một oxít sắt trong lượng dư dung dịch HNO3 thu được dung dịch A và 6,72 lít khí NO (đktc). Cô cạn dung dịch A thu được 147,8 gam muối khan của Fe và Cu. Xác định công thức của oxít sắt.
Câu 6: (2,0 điểm)
   1. Chất A có công thức phân tử C5H12O. Khi oxi hoá A trong ống đựng CuO nung nóng cho xeton, khi tách nước cho anken B. Oxi hoá B bằng KMnO4 (trong H2SO4 loãng) thu được hỗn hợp xeton và axit. Xác định công thức cấu tạo của A, B.
   2.  Từ mỡ của sọ cá nhà táng người ta tách ra được một chất X có công thức C32H64O2. Khi đun X với dung dịch NaOH sẽ thu được muối của axit panmitic và ancol no. Khử X bằng  LiAlH4 (t0) được một ancol duy nhất. Ancol này được dùng để điều chế chất giặt rửa tổng hợp dạng R-OSO3Na. Xác định công thức cấu tạo của X và viết phương trình hóa học xảy ra.
Câu 7: (2,0 điểm)
       1. Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế C2H4 bằng cách đun nóng hỗn hợp ancol etylic với H2SO4 đặc, nếu cho khí thoát ra đi qua dung dịch KMnO4 ta không thấy xuất hiện kết tủa MnO2 như khi cho C2H4 đi qua dung dịch KMnO4. Tạp chất gì đã gây ra hiện tượng đó? Muốn loại bỏ tạp chất để thu được C2H4 có thể dùng dung dịch nào trong số các dung dịch cho dưới đây: KMnO4, KOH, Br2, BaCl2? Tại sao? Viết các phản ứng hóa học để giải thích.
2. Để xà phòng hóa 10 kg chất béo có chỉ số axit bằng 7, người ta đun chất béo với dung dịch chứa 1,42 kg NaOH. Sau khi phản ứng hoàn toàn, muốn trung hòa NaOH dư cần 500 ml dung dịch HCl 1M. Tính khối lượng glixerol và khối lượng muối natri của axit béo thu được.
Câu 8: (2,0 điểm)
   Cho X là một muối nhôm khan, Y là một muối vô cơ khan. Hòa tan a gam hỗn hợp cùng số mol hai muối X và Y vào nước được dung dịch A. Thêm từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch A cho tới dư được dung dịch B, khí C và kết tủa D. Axit hóa dung dịch B bằng HNO3 rồi thêm AgNO3 vào thấy xuất hiện kết tủa màu trắng bị đen dần khi để ngoài ánh sáng. Khi thêm Ba(OH)2 vào A, lượng kết tủa D đạt giá trị lớn nhất (kết tủa E), sau đó đạt giá trị nhỏ nhất (kết tủa F). Nung các kết tủa E, F tới khối lượng không đổi thu được 6,248 gam và 5,126 gam các chất rắn tương ứng. F không tan trong axit mạnh.
          1. Hỏi X, Y là các muối gì?
         2. Tính a và thể tích khí C ở đktc ứng với giá trị D lớn nhất.
2. Hợp chất A chứa các nguyên tố C, H, O có cấu tạo mạch không phân nhánh. Cho 0,52 gam chất A tác dụng hết với dung dịch AgNO3 trong amoniac, thu được 1,08 gam Ag. Xử lí dung dịch thu được sau phản ứng bằng axit, thu được chất hữu cơ B (chứa C, H, O). Số nhóm cacboxyl trong một phân tử B nhiều hơn trong một phân tử A là một nhóm. Mặt khác, cứ 3,12 gam chất A phản ứng hết với Na tạo ra 672 ml khí H2 (ở đktc). Xác định công thức cấu tạo của A.
Câu 10: (2,0 điểm)
1. Một loại muối ăn có lẫn tạp chất: CaCl2, MgCl2, Na2SO4, MgSO4, CaSO4, NaBr, AlCl3. Hãy trình bày cách loại bỏ các tạp chất để thu được muối ăn tinh khiết. 
   2. Dùng hình vẽ, mô tả thí nghiệm được tiến hành trong phòng thí nghiệm để xác định sự có mặt của các nguyên tố C và H có trong glucozơ.


« Sửa lần cuối: Tháng Một 12, 2016, 08:31:18 AM gửi bởi Mr H2O »
Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn

Offline Mr H2O

  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 1326
  • Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn
Re: Đề thi HSG THPT
« Trả lời #22 vào lúc: Tháng Một 18, 2016, 03:09:05 PM »
Câu 1.(1,5 điểm): X là nguyên tố phi kim, ở điều kiện thường đơn chất X tồn tại ở dạng rắn, màu vàng. Y là nguyên tố kim loại thường được dùng làm dây dẫn điện, hidroxit của Y tan được cả trong dung dịch axit và dung dịch bazơ.
      a. Xác định hai nguyên tố X và Y?
      b. Viết phương trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau:
      - Cho dung dịch YCl3 vào dung dịch NaY(OH)4.
      - Cho dung dịch Y2(SO4)3 vào dung dịch Na2X.
Câu 3.(1,0 điểm): Hợp chất A là một α-amino axit. Cho 0,01 mol A tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,125M, sau đó cô cạn cẩn thận thu được 1,835 gam muối. Mặt khác, khi trung hoà 2,94 gam A bằng dung dịch NaOH vừa đủ thì được 3,82 gam muối. Hãy:
      a. Xác định công thức cấu tạo và gọi tên A, biết A có cấu tạo mạch không phân nhánh.
      b. Viết phương trình phản ứng của A với dung dịch NaNO2 với sự có mặt của axit clohiđric.
Câu 4.(2,0 điểm):
1. Cho m gam xenlulozơ tác dụng vừa đủ với 25,2 gam HNO3 có trong hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc, tạo thành 66,6 gam hỗn hợp X gồm xenlulozơ mononitrat và xenlulozơ đinitrat. Tính m và % khối lượng các chất trong hỗn hợp X?
2. Đốt cháy hết một lượng hợp chất A (chứa C,H,O) cần dùng 0,36 mol O2, sinh ra 0,48 mol CO2 và 0,36 mol H2O . Biết MA < 200 đvc
      a. Xác định công thức phân tử của A ?
      b. Xác định công thức cấu tạo của A biết 0,1 mol A tác dụng vừa đủ với 0,2 mol NaOH tạo ra dung dịch có muối B và một ancol  D không phải là hợp chất hữu cơ tạp chức; 0,1 mol A phản ứng vừa đủ với Na tạo 0,1 mol H2 .
Câu 5.(1,0 điểm):
1. Từ benzen và các chất cần thiết, viết các phương trình phản ứng cần thiết điều chế axit picric.
2. So sánh và giải thích độ mạnh các axit sau: C6H5OH, p-CH3O-C6H4-OH, p-O2N-C6H4-OH,
p-CH3-C6H4-OH.
Câu 6.(1,5 điểm) Cho hỗn hợp A gồm Fe và Fe2O3. Cho dòng khí CO nóng, dư đi qua ống chứa m gam hỗn hợp A đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 28 gam chất rắn và hỗn hợp khí B. Khí B có tỉ  khối hơi đối với H2 là 21,2. Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào m gam hỗn hợp A đến khi A tan hết, thu được 2,016 lít (đktc) khí H2 và dung dịch D. Cho NaOH dư vào dung dịch D thu được kết tủa E. Sục không khí  vào lọ chứa E (có nước) đến khi phản ứng hoàn toàn thu được kết tủa F. Cho khối lượng F lớn hơn E là  2,04 gam.
      1. Tính m và % số mol các chất trong A?      
      2. Tính thể tích CO ở điều kiện tiêu chuẩn?
2. Cho a mol Cu tác dụng với 240ml dung dịch A gồm HNO3 1M và H2SO4 0,5M (loãng), thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc).
      a. Tính V, biết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn.
      b. Giả sử sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng Cu kim loại không tan hết thì lượng muối khan thu được là bao nhiêu gam?
Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn

Offline Mr H2O

  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 1326
  • Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn
Re: Đề thi HSG THPT
« Trả lời #23 vào lúc: Tháng Một 18, 2016, 03:13:16 PM »
Câu 1: 
a. Em hãy trình bày cách tráng một lớp bạc mỏng lên mặt trong một ống nghiệm. Nêu rõ hóa chất cần dùng và viết phương trình hóa học xẩy ra.
Câu 2:
a. So sánh lực bazơ của các chất có vòng benzen sau: m-CH3C6H4NH2, p-CH3C6H4NH2, o-CH3C6H4NH2, p-O2NC6H4NH2, p-ClC6H4NH2. Giải thích?
b. So sánh lực axit của các chất sau: (CH3)3CCOOH; CH3CH=CHCH2COOH; CH3CH2CH=CHCOOH; CH3)2CHCOOH;CH2=CHCH2CH2COOH. Giải thích?

Câu 3:
   Hỗn hợp A gồm một peptit X và một peptit Y  (mỗi chất được cấu tạo từ 1 loại aminoaxit, tổng số nhóm –CO–NH– trong 2 loại phân tử là 5) với tỉ lệ số mol nX:nY=2:1. Khi thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A thu được 5,625 gam glyxin và 10,86 gam tyrosin. Tính giá trị m.

Câu 4:
     Hỗn hợp X gồm ba hidrocacbon mạch hở, có tỉ khối hơi so với H2 là 21,2. Đốt cháy hoàn toàn 4,24 gam X, thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc). Khi cho 2,12 gam hơi X vào bình kín dung tích 500 ml (có xúc tác Ni với thể tích không đáng kể), áp suất bình là p, ở 00C. Cho khí H2 vào bình, áp suất bình là 2p, ở 00C. Nung nóng bình, áp suất giảm dần đến giá trị thấp nhất là p1, 00C. Lúc này trong bình chỉ chứa hai khí không làm mất màu dung dịch nước brom. Biết rằng trong X, hidrocacbon có phân tử khối nhỏ nhất chiếm 20% thể tích của hỗn hợp.
a. Xác định công thức phân tử và thành phần % thể tích các chất trong X.
b. Tính giá trị của p, p1.

Câu 5:
   Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm các chất có cùng một loại nhóm chức với 600 ml dung dịch NaOH 1,15M, thu được dung dịch Y chứa muối của một axit cacboxylic đơn chức và 15,4 gam hơi Z gồm các ancol. Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 5,04 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch Y, nung nóng chất rắn thu được với CaO cho đến khi phản ứng xảy hoàn toàn, thu được 7,2 gam một chất khí. Tính m.
   
Câu 6:
   Hợp chất A có công thức phân tử C7H6O2, tan ít trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch NaOH tạo thành muối B (công thức C7H5O2Na). B tác dụng với nước brom tạo ra hợp chất D, trong phân tử D chứa 64% Br về khối lượng. Khử 6,1 gam hợp chất A bằng hidro (xúc tác Pt) ở 200C thu được 5,4 gam hợp chất thơm G.
a. Tính hiệu suất của phản ứng tạo ra G.
b. Xác định công thức cấu tạo của các hợp chất A, B, D, G.

Câu 7:
   Cho m gam hỗn hợp gồm hai kim loại Mg và Al có tỉ lệ mol tương ứng là 4:5 vào dung dịch HNO3 20%. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch A và có 6,72 lít hỗn hợp khí X gồm NO, N2O, N2 thoát ra. Thêm một lượng O2 vừa đủ vào X, sau phản ứng, thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn từ từ Y qua dung dịch NaOH dư thì có 4,48 lít hỗn hợp khí Z thoát ra. Tỉ khối hơi của Z so với H2 là 20. Mặt khác, cho dung dịch KOH vào dung dịch A thì lượng kết tủa thu được lớn nhất là (m + 39,1) gam. Biết các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn và lượng HNO3 ban đầu dùng dư 20% so với lượng cần thiết. Tính nồng độ % của muối Al(NO3)3 trong dung dịch A.

Câu 8:
   Hòa tan hết 10,24 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 bằng 200 ml dung dịch chứa H2SO4 0,5M và HNO3 2,5M thu được dung dịch Y và hỗn hợp gồm 0,1 mol NO và a mol NO2 (không có sản phẩm khử khác). Chia dung dịch Y thành hai phần bằng nhau.
- Phần một tác dụng với 500 ml dung dịch KOH 0,4M, thu được 5,35 gam một chất kết tủa.
- Phần hai tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa.
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính m.

Câu 9:
   Cho 20 gam hỗn hợp A gồm FeCO3, Fe, Cu, Al tác dụng với 60 ml dung dịch NaOH 2M, thu được 2,688 lít khí H2. Sau khi kết thúc phản ứng, cho tiếp 740 ml dung dịch HCl 1M vào hỗn hợp rồi đun nóng, thu được hỗn hợp khí B và còn một phần chất rắn chưa tan (C). Sục khí B vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì xuất hiện 10 gam kết tủa. Cho chất rắn C tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư, thu được dung dịch D và 1,12 lít một chất khí duy nhất. Cho D tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa E. Nung E đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Tính khối lượng các chất trong A và tính m. Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn, các phản ứng đều xẩy ra hoàn toàn.

Câu 10:
   Hoà tan hoàn toàn 0,812 gam một mẫu quặng sắt gồm FeO, Fe2O3 và 35% tạp chất trơ trong dung dịch H2SO4 (dư), thu được dung dịch X. Sục khí SO2 vào dung dịch X, thu được dung dịch Y. Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với 22,21 ml dung dịch KMnO4 0,1M. Mặt khác, hoà tan hết 1,218 gam mẫu quặng trên trong dung dịch H2SO4 (dư) rồi thêm dung dịch KMnO4 0,1M vào dung dịch thu được cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thì hết 15,26 ml dung dịch KMnO4 0,1M.
a. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
b. Tính thể tích SO¬2 (đktc) đã dùng và thành phần phần trăm theo khối lượng của FeO, Fe2O3 có trong mẫu quặng.
Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn

Offline Mr H2O

  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 1326
  • Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn
Re: Đề thi HSG THPT
« Trả lời #24 vào lúc: Tháng Một 19, 2016, 08:08:19 AM »
Câu 1 (5đ)
   1. Viết công thức cấu tạo của CO2, SO2, trên cơ sở đó so sánh nhiệt độ sôi, khả năng hòa tan của mỗi chất trong dung môi nước. Nêu phương pháp hóa học nhận biết ba chất khí riêng biệt: CO2, SO3 và SO2.
   2. Trình bày phương pháp hóa học tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp rắn gồm NaCl, CaCl2, CaO (khối lượng các chất ban đầu không thay đổi; các chất sử dụng để tách phải dùng dư).
   3. Hiđrocacbon X có phân tử khối bằng 128, không làm nhạt màu dung dịch Br2. X tác dụng với H2 (Ni, to) tạo các sản phẩm Y và Z. Oxi hóa mãnh liệt Y tạo sản phẩm là axit o-phtalic (o-C6H4(COOH)2). Xác định cấu tạo và viết tên X, Y, Z.
2. Các chất freon gây ra hiện tượng thủng tầng ozon. Hãy chọn CF2Cl2 làm ví dụ, giải thích tại sao một phân tử CF2Cl2 có thể phân hủy hàng chục ngàn phân tử ozon.
   3. Anetol (phân tử khối 118) có phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H, O lần lượt là 81,08%; 8,11%; 10,81%. Biết anetol làm mất màu nước brom; anetol có hai đồng phân hình học; sự oxi hóa anetol tạo ra axit metoxibenzoic (X) và sự nitro hóa X chỉ cho duy nhất axit metoxinitro benzoic. Xác định CTCT của anetol.
Câu 3.(4đ)
   Hợp chất hữu cơ A không tác dụng với Na. Thủy phân A trong dung dịch NaOH chỉ tạo ra một muối của axit α-amino axit (có mạch cacbon không phân nhánh, có một nhóm amino, hai nhóm cacboxyl) và một ancol đơn chức. Thủy phân hoàn toàn một lượng chất A trong 100ml dung dịch NaOH 1M, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 1,84 gam ancol B và 6,22 gam chất rắn C. Đun nóng lượng ancol B trên với dung dịch H2SO4 đặc ở 170oC thu được 0,672 lít anken (đktc) với hiệu suất phản ứng là 75%. Cho toàn bộ chất rắn C tác dụng với dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn D (quá  trình cô cạn không xảy ra phản ứng).
   a. Tìm công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của A?
   b. Tính khối lượng chất rắn D.
Câu 4. (4đ)
   Phèn là muối sunfat kép của một cation hóa trị I (như K+ hay NH4+…)  và một cation hóa trị ba (như Al3+, Fe3+ hay Cr3+…). Phèn sắt amoni có công thức (NH4)aFe(SO4)b.nH2O. Hòa tan 1 gam mẫu phèn sắt vào 100cm3 H2O, rồi chia dung dịch thu được thành hai phần bằng nhau. Thêm dung dịch NaOH dư vào phần một và đun sôi dung dịch, lượng NH3 thoát ra phản ứng vừa đủ với 10,37 cm3 dung dịch HCl 0,1M. Dùng kẽm kim loại khử hết Fe3+ ở phần hai thành Fe2+; để oxi hóa ion Fe2+ thành ion Fe3+ trở lại cần 20,74 cm3 dung dịch KMnO4 0,01 M trong môi trường axit.
   a. Viết các phương trình phản ứng dạng ion thu gọn và xác định các giá trị a, b, n.
   b. Tại sao khi các phèn tan trong nước đều tạo môi trường axit?
Câu 5 (2đ)
   Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Fe và MgCO3 bằng dung dịch HCl dư được hỗn hợp khí A gồm H2 và CO2. Nếu cũng m gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng thì thu được hỗn hợp khí B gồm SO2 và CO2, tỉ khối hơi của B đối với A là 3,6785. Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu.
Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn

 

Du Lịch Blog