Loading

Like H2VN trên Facebook

Tác giả Chủ đề: Bình luậncùng chuyên gia phong thuỷ về bài viết bói tuổi kết hôn chuẩn xá  (Đọc 255 lần)

0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.

buzzligter

  • Khách
Xem tuổi hợp nhau khi nam nữ hôn phối không?



Trong cuộc sống tiên tiến, các tưởng mọi thứ đều với thể giải thích được bằng công nghệ hay không còn đất cho các điều mê tín dị cam đoan hoặc những niềm tin linh tính. Nhưng thật ra, cứ ngẫm trong khoảng sự vật, chuyện của cuộc thế thì quả là có nhiều trùng hợp hoặc tự nhiên đến kỹ thuật cũng không thể giải thích hoặc giải thích không thấu đáo được. Đối sở hữu toàn bộ người Á Đông nói chung hay Việt Nam nói riêng, đức tin tưởng vào tâm linh hay thần thánh tuồng như luôn hiện hữu trong cuộc sống.



Dẫu sao các cụ ta cũng đã dạy “có thờ mang thiêng, sở hữu kiêng có lành”. Chậm tiến độ đâu phải vô cớ.



Đối với Anh chị trẻ hiện nay, trước khi thành hôn, lập gia đình sự việc xem sinh năm hợp chồng vợ, xem sinh năm cưới là chuyện không thể thiếu vì hồ hết sở hữu 1 đức tin tưởng rằng, vợ chồng mang hợp tuổi, hợp mệnh thì làm ăn mới phát đạt, mới gặp phổ biến hạnh phúc, hạnh phúc và tránh được các tai ương trong cuộc sống.



và quan điểm cá nhân, tôi không phủ nhận mỗi người mang 1 số phận riêng, với người thì gặp may mằn, mang người thì bất hạnh trong cuộc sống nhưng suy cho cùng thì sự kết đạt, may mắn đầy đủ do chúng ta gây dựng, vun đắp hay nuôi dưỡng, vận mệnh nằm trong tay chúng ta, còn chiếc gọi là “số mệnh” chỉ là rất nhỏ vậy nên đừng bao giờ khi thất bại hay thống khổ lại đi lấy chiếc “ngẫu nhiên để quy cho tự nhiên”



sau đây là 1 tài liệu sưu tầm được, mọi người nào nghiên cứu thấy thích thì mừng. Nếu không, thì cũng đừng nhọc lòng nhé… cái này chỉ là tiêu khiển xem để biết không với ý tức thị truyền bá hoặc cổ súy cho mê tín dị đoan.



Xem tuổi kết hôn theo ngày tháng năm nhanh nhất và chính xác nhất tại: https://xemvanmenh.net/xem-tuoi-ket-hon.html



Để xem sinh năm hợp vợ chồng hoặc bạn bè với xung khắc nhau không thường thì thầy bói dựa vào 3 điểm chính dưới :



một.Tuổi gồm sở hữu 12 tuổi Tý, Sửu, Dần, v.v….gọi là THẬP NHỊ CHI.



2. Mệnh gồm mang 5 Mệnh :Kim, Hoả,Thuỷ, Mộc, Thổ gọi là NGŨ HÀNH.



3. Cung mỗi sinh năm mang 2 cung, gồm mang cung chính hay cung phụ.

Cung chính gọi là cung sinh cung phụ gọi là cung phi.

cộng sinh năm thì nam nữ với cung sinh giống nhau dù vậy cung phi khác nhau.



khi xem tuổi hợp khác, hai tuổi khắc nhau vẫn có thể ăn ở sở hữu nhau được nếu như cung và Mệnh hoà hợp nhau.



không những thế người ta bói hợp tuổicòn dựa vào thiên can của chồng và tuổi của vợ để đoán thêm.

Thiên can là 10 can gồm với Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ ,Canh, Tân, Nhâm, Quý.



hiện nay ta xét về sinh năm trước.



Lục Xung : Sáu cặp sinh năm xung khắc nhau.

Tý xung Ngọ ; Sửu xung Mùi; DẦn xung Thân; Mão xung Dậu; Thìn xung Tuất; Tỵ xung Hợi. Xung thì xấu rồi



Lục Hợp : Sáu cặp tuổi hợp nhau.

Tý Sửu hợp; Dần Hợi hợp, Mão Tuất hợp, Thìn Dậu hợp, Tỵ Thân hợp, Ngọ Mùi hợp



Tam Hợp : Cặp ba tuổi hợp nhau.

Thân Tý Thìn; Dần Ngọ Tuất; Hợi Mão Mùi; Tỵ Dậu Sửu.



Lục hại : Sáu cặp sinh năm hại nhau (không thấp khi ăn ở, buôn bán…với nhau)

Tý hại Mùi; Sửu hại Ngọ; Dần hại Tỵ; Mão hại Thìn;

Thân hại Hợi; Dần hại Tuất.



nếu sinh năm các bạn mang người nào Đó không hợp nhau thì cũng đừng lo vì còn xét tới Mệnh của mỗi người (Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ)

bạn nhớ nguyên tắc này : tuổi chồng khắc vợ thì thuận; Vợ khắc chồng thì nghịch (xấu)

tỉ dụ vợ Mệnh Thuỷ lấy chồng Mệnh Hoả thì xấu, dù vậy chồng Mệnh Thuỷ lấy vợ Mệnh Hoả thì tốt. Vì Thuỷ khắc Hoả, nhưng Hoả không khắc Thuỷ mà Hoả lại khắc Kim



sau đây là ngũ hành tương sinh.(tốt)



Kim sinh Thuỷ; Thuỷ sinh Mộc; Mộc sinh Hoả; Hoả sinh Thổ; Thổ sinh Kim (tốt)



tương tự chồng Mệnh Thuỷ lấy vợ Mệnh Mộc thì tốt; vợ được nhờ vì Thuỷ sinh Mộc. Vợ Mệnh Hoả lấy chồng Mệnh Thổ thì chồng được nhờ vì Hoả sinh Thổ



sau đây là ngũ hành tương khắc (xấu)



Kim khắc Mộc_ Mộc khắc Thổ_ Thổ khắc Thuỷ_ Thuỷ khắc Hoả_ Hoả khắc Kim (xấu)



ví dụ vợ Mệnh Kim lấy chồng Mệnh Mộc thì không tốt do Kim khắc Mộc dù vậy chồng Mệnh Kim lấy vợ Mệnh Mộc thì rẻ vì theo nguyên tắc ở trên là sinh năm chồng khắc vợ thì tốt, vợ khắc chồng thì xấu.



về cung thì mỗi sinh năm sở hữu 1 cung khác nhau. Sau đây tôi kê trước cho Cả nhà sở hữu tuổi Đinh Tỵ (1977) đến Đinh Mão (1987).Nên nhớ cung phi của nam nữ khác nhau còn cung sinh thì giống nhau khi xem tuoi hop khac



Đinh Tỵ (1977) Mệnh Thổ_ cung sinh : khảm_ cung phi khôn (nam), khảm (nữ)



Mậu Ngọ (1978) Mệnh Hoả-cung sinh : chấn_ cung phi :tốn (nam),khôn (nữ)



Kỷ Mùi (1979) Mệnh Hoả_ cung sinh : Tốn_ cung phi: chấn (nam), chấn (nữ)



Canh Thân (1980) Mệnh Mộc_ cung sinh: Khảm_ cung phi :Khôn (nam), Tốn (nữ)



Tân Dậu (1981) Mệnh Mộc _cung sinh : Càn_ cung phi : Khảm (nam), Cấn (nữ)



Nhâm Tuất (1982) Mệnh Thuỷ _cung sinh : Đoài_ cung phi : Ly (nam), Càn (nữ)



Quý Hợi (1983) Mệnh Thuỷ _cung sinh :Cấn_ cung phi : cấn(nam), đoài (nữ)



Giáp Tý (1984) Mệnh Kim_ Cung sinh :Chấn _ cung phi :Đoài (nam), Cấn (nữ)



Ất Sửu (1985) Mệnh Kim_ cung sinh : Tốn_ cung phi : Càn (nam), Ly (nữ)



Bính Dần (1986) Mệnh Hoả_cung sinh : Khảm_ cung phi :Khôn (nam), khảm (nữ)



Đinh Mẹo (1987) Mệnh Hoả_ cung sinh: Càn_ cung phi; Tốn (nam), Khôn (nữ)



Muốn biết hai cung mang xung khắc nhau hay không thì Anh chị xem bí quyết thể hiện sau.



Còn Cả nhà nào cộng sinh năm thì tất phải hợp nhau rồi. Người ta với câu đề cập “Vợ chồng cộng sinh năm ăn rồi nằm duỗi”.



về cung là phần rắc rối khó nhớ nhất nên mới đầu không quen ta ghi lại trên 1 tờ giấy để luôn tiện tra cứu dưới này.



Lại phải nhớ các từ cổ này

nhựa sống, diên niên (phước đức), Thiên y, phục vì (qui hồn)

chậm triển khai là đội ngũ trong khoảng nói và chuyện phải chăng

Ngũ quỉ, Lục sát (du hồn), hoạ hại (tuyệt thể), tuyệt Mệnh chậm triển khai là hàng ngũ từ đề cập về việc xấu.

sau đây là tám cung biến rẻ xấu , không cần học thuộc mà lúc nào xem thì ta đem ra tra cứu.

Sẽ cho thí dụ để Cả nhà hiểu bí quyết xem tuổi cụ thể



hiện giờ nhắc về tám cung biến hoá

lúc tôi viết tắt càn-càn thì hãy hiểu là người thuộc cung càn lấy người thuộc cung càn, hoặc tôi viết cấn- chấn thì hãy hiểu là người có cung cấn lấy người thuộc cung chấn v.v….



1.càn-đoài : nhựa sống, tốt; càn-chấn : ngủ quỉ, xấu; càn-khôn :diên niên, phước đức, rẻ.; càn-khảm; lục sát (du hồn), xấu; càn-tốn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu; càn-cấn: thiên y, tốt; càn-ly: tuyệt Mệnh, xấu; càn-càn: phục vì (qui hồn), rẻ.



hai.khảm-tốn: sinh khí, phải chăng. Khảm-cấn: ngủ quỷ, xấu. Khảm-ly: diên niên (phước đức), rẻ. Khảm_khôn: tuyệt Mệnh,xấu. Khảm_khảm phục vì (qui hồn), rẻ



3.cấn-khôn: sinh khí, thấp. Cấn-khảm: ngủ quỷ, xấu. Cấn-đoài: diên niên (phước đức). Cấn-chấn: lục sát (du hồn), xấu. Cấn-ly: họa hại (tuyệt thể), xấu. Cấn-càn: thiên y, thấp. Cấn -tốn: tuyệt Mệnh, xấu. Cấn-cấn: phục vì (quy hồn), thấp.



4.chấn-ly: nhựa sống, thấp. Chấn-cấn: ngủ quỉ, xấu. Chấn-tốn: diên niên (phước đức), thấp. Chấn-cấn: lục sát (du hồn), xấu. Chấn-khôn: họa hại (tuyệt thể), xấu. Chấn-khảm: thiên y, tốt. Chấn-đoài: tuyệt Mệnh, xấu. Chấn-chấn: phục vì (qui hồn), thấp.



5.tốn-khảm: sức sống, tốt. Tốn-khôn: ngũ quỉ, xấu. Tốn-chấn: diên niên (phước đức). Tốn-đoài: lục sát (du hồn). Tốn-càn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. Tốn-ly: thiên y, tốt. Tốn-cấn: tuyệt Mệnh, xấu. Tốn-tốn: phục vì (qui hồn), thấp



6. Ly-chấn: sinh khí, rẻ. Ly-đoài: ngũ quỉ, xấu. Ly-khãm: diên niên (phước đức), thấp. Ly-khôn:lục sát (du hồn), xấu. Ly-cấn : hoạ hại (tuyệt thể),xấu. Ly-tốn: Thiên y, tốt. Ly-càn: tuyệt Mệnh, xấu. Ly-ly: phục vì (qui hồn), tốt.



7. Khôn-cấn: sức sống, tốt. Khôn-tốn: ngủ quỉ,xấu. Khôn-càn: diên niên (phước đức), thấp. Khôn-ly: lục sát (du hồn), xấu. Khôn-chấn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. Khôn-đoài: thiên y, rẻ. Khôn-khảm: tuyệt Mệnh, xấu. Khôn-khôn: phục vì (qui hồn), rẻ.



8. Đoài-càn: sinh khí, rẻ. Đoài-ly: ngũ quỹ, xấu. Đoài-cấn, diên niên (phước đức), phải chăng. Đoài-tốn; lục sát (du hồn), xấu. Đoài-khảm: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. Đoài-khôn: thiên y, thấp. Đoài-chấn: tuyệt Mệnh, xấu. Đoài-đoài: phục vì (qui hồn), tốt.



hiện giờ xin đề cập lại về giờ âm lịch cho chuẩn xác.

(theo tháng âm lịch)



Tháng 2 và tháng 8: từ 3giờ 40 đến 5 giờ 40 là giờ Dần.

Tháng 3 và tháng 7: từ 3g50 đến5g50 là giờ Dần

Tháng4 và tháng 6: trong khoảng 4g tới 6g là giờ Dần

Tháng5 : trong khoảng 4g10 đến 6g10 là giờ Dần

Tháng 10 hay tháng chạp: trong khoảng 3g20 tới 5g20 là giờ Dần

Tháng 11: từ 3g10 đến 5g10 là giờ Dần



Biết được giờ Dần ở đâu rồi thì Anh chị em tính lên là biết giờ khác. Thí dụ vào tháng 7 âm lịch trong khoảng 3g50 đến 5g50 là giờ Dần thời giờ Mão phải là từ 5g50 tới 7g50. Cứ thế tính được giờ Thìn, Tỵ…..

ngày nay tôi cho thí dụ cách thức xem như thế này

dưới đây tôi đưa một ví dụ khác lạc quan hơn thí dụ trước

hiện giờ giả thử nữ Kỷ Mùi (1979) lấy nam sinh năm Mậu Ngọ (1978) thì tốt hay xấu.

Ta thấy:

Mậu ngọ (1978) Mệnh Hoả, cung sinh Chấn, cung phi Tốn (nam)

Kỷ Mùi (1979) Mệnh Hoả, cung sinh Tốn, cung phi Chấn (nữ)

a) Xét và sinh năm 2 tuổi hợp nhau vì cùng thuộc Lục Hợp, đã nhắc ở trên

b) Xét về Mệnh hai tuổi cùng Mệnh Hoả nên hợp nhau, khỏi bàn.

c) Xét về cung sinh thì xem tám cung biến ta thấy Chấn-tốn được diên niên (phước đức) tương tự là rất khả quan

Thật ra chỉ cần hai dòng tốt thì chắc 2 sinh năm lấy nhau là tốt rồi không cần xem mẫu ba

Tóm lại 2 sinh năm này lấy nhau rất khả quan, đến đầu nhu răng long. Tại sao tôi quyết đoán như vậy, bởi tôi còn dựa vào phép toán của Hàn Quốc nữa, sẽ nói dưới.



dưới đây là BÀI TOÁN CAO LY.

Xem cái này phải hài hòa thêm cung, Mệnh, tuổi.



*Nam GIÁP-KỶ lấy vợ tuổi

Tý Ngọ được tam Hiển Vinh

Sửu Mùi bị nhì keo kiệt

Dần Thân được nhất Phú Quý

Mão Dậu được bị ngũ Ly Biệt

Thìn Tuất được tứ Đạt Đạo

Tỵ Hợi được tam Hiển Vinh



*Nam sinh năm ẤT CANH lấy vợ sinh năm

Tý Ngọ bị nhì keo kiết

Sửu Mùi được nhất Phú Quý

Dần Thân bị ngũ Ly Biệt

Mão Dậu được tứ Đạt Đạo

Thìn Tuất được tam Hiển Vinh

TỴ Hợi bị Nhì bủn xỉn



*Nam tuổi BÍNH TÂN lấy vợ tuổi

Tý Ngọ được nhất Phú Quý

Sửu Mùi bị ngũ Ly Biệt

Dần Thân được tứ Đạt Đạo

Mão Dậu được tam Hiển Vinh

Thìn Tuất bị nhì keo kiết

Tỵ Hợi được nhất Phú Quý



*Nam tuổi ĐINH NHÂM lấy vợ sinh năm

Tý Ngọ bị ngũ Ly Biệt

Sửu Mùi được tứ Đạt Đạo

Dần Thân được tam Hiển Vinh

Mão Dậu bị nhì keo kiết

Thìn Tuất được nhất Phú Quý

Tỵ Hợi bị ngũ Ly Biệt



*Nam sinh năm MẬU QUÝ lấy vợ tuổi

Tý Ngọ được tứ Đạt Đạo

Sửu Mùi được tam Hiển Vinh

Dần Thân bị nhì bủn xỉn

Mão Dậu được nhất Phú Quý

Thìn Tuất bị ngũ Ly Biệt

Tỵ Hợi được tứ Đạt Đạo



Thí dụ: Nam tuổi Giáp Dần lấy vợ sinh năm Thìn hoặc Tuất thì được Đạt Đạo (gia đạo an vui)



keo kiết là nghèo thương, bần hàn. Đây là Nghĩa hơi mang ý đề cập không khá được dưới này ( với thể 15 hoặc 20 năm dưới mới ứng). Bởi con nhà đại gia lấy con nhà đại gia thì dù có bị bần tiện cũng là đại gia, dù vậy về dưới thì kém lần không được như cũ , có thể suy)



ĐÀN ÔNG LẤY VỢ NẲM NÀO THÌ ĐƯỢC ?

Câu tư vấn sau đây.

Đàn ông tuổi Tý lấy vợ kỵ năm Mùi. ( Năm Mùi không nên lấy)



………….Sửu ………….Thân.

………….Dần…………..Dậu

………….Mão…………..Tuất

………….Thìn………….Hợi

………….Tỵ……………Tý

………….Ngọ…………..Sửu

………….Mùi…………..Dần

………….Thân………….Mão

………….Dậu…………..Thìn

………….Tuất………….Tỵ

………….Hợi…………..Ngọ



phụ nữ LẤY CHỒNG NẲM NÀO THÌ ĐƯỢC ?

phụ nữ tuổi Tý kỵ năm Mão. (Không nên đám cưói năm Mão)



……………..Sửu ……….Dần.

……………..Dần………..Sửu.

……………..Mão………..Tý.

……………..Thìn……….Hợi.

……………..Tỵ…………Tuất

……………..Ngọ………..Dậu.

……………..Mùi………..Thân.

……………..Thân……….Mùi.

……………..Dậu………..Ngọ.

……………..Tuất……….Tỵ.

……………..Hợi………..Thìn.



Thí dụ:

Nam sinh năm Tý lấy vợ thì năm nào cũng được nhưng giảm thiểu khiến đám cưới vào năm Mùi đi. Hoặc nữ lấy chồng, giả dụ cô đấy là tuổi Thìn chả hạn, thì giảm thiểu khiến đám cưới vào năm Hợi.



P/S: Bà con lưu ý, đây chỉ là một trong số các điểm tham khảo mà tôi sưu tầm đc. Nhưng nghiệm cũng đúng mang một số người nên tôi thấy mang thể tin đc phần nào. Người khác xem xong ai thấy đúng sai thì góp ý nhé.



tỉ dụ khác:



Nam tuổi Quý Hợi (1983) thành hôn mang nữ sinh năm Đinh Mão (1987) thì thấp hoặc xấu:



1. Thứ nhất xét và Tuổi:



Ta thấy Quý Hợi và Đinh Mão thì tuổi Hợi và sinh năm Mão thuộc Tam Hợp (cặp 3 tuổi hợp nhau: Hợi-Mão-Mùi)



thành luận: về sinh năm là Tam hợp: thấp



hai. Thứ hai: Xét về Mệnh:



- Nguyên tắc: sinh năm Chồng khắc vợ thì thuận (tốt); vợ khắc Chồng thì nghịch (xấu): Ví dụ: Vợ Mệnh Thủy lấy chồng Mệnh Hỏa thì xấu dù vậy chồng Mệnh Thủy lấy vợ Mệnh Hỏa thì phải chăng. Vì Thủy khắc Hỏa, nhưng Hỏa không khắc Thủy mà Hỏa lại khắc Kim.



- và trường hợp trên: Nam Quý Hợi (1983) là Mệnh Thủy; Nữ Đinh Mão (1987) là Mệnh Hỏa.



- kết luận: Theo nguyên tắc trên thì xét về Mệnh của cặp sinh năm trên là thuận (tốt).



3. Thứ ba: Xét về Cung:



Nam Quý Hợi (1983): Cung Sinh: Cấn; Cung phi: Cấn



Nữ Đinh Mão (1987): Cung Sinh: Càn; Cung phi: Khôn



Căn cứ theo tám cung biến hóa thì:



- về cung sinh kết hợp có nhau là: Cấn – Càn: Thiên Y (tốt)



- và cung phi kết hợp mang nhau là: Cấn – Khôn: nhựa sống (tốt)



Ngoài ra: Xem tuoi hop cho thấy hai tuổi này còn sở hữu thể kiểm chứng lại bằng phép toàn số của Cao Ly (Hàn Quốc, Triều Tiên ngày nay), đây là phương pháp xem dựa vào thiên can và thập nhị chi của người Hàn Quốc xưa thì nam sinh năm Mậu, Quý lấy vợ sinh năm Mão, Dậu được nhất Phú Quý.



Vậy đàn ông sinh năm quý hợi lấy vợ năm nào thì được: Câu trả lời là: Đàn ông sinh năm Hợi lấy vợ kỵ năm Ngọ (2002) còn đàn bà tuổi Mão lấy chồng kỵ năm Tý (2008)




Cộng đồng Hóa học H2VN


 

Blog Du Lịch