Cộng đồng Hóa học H2VN

...::: NHÓM HÓA HỌC LÝ THUYẾT :::... => Luyện thi HSG các cấp => Luyện thi hsg cấp THCS => Tác giả chủ đề:: nguoiluonbi_nguoitagian trong Tháng Bảy 25, 2010, 08:53:38 AM

Tiêu đề: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: nguoiluonbi_nguoitagian trong Tháng Bảy 25, 2010, 08:53:38 AM
Xin chào bà con!  ^-^
Mình mới vào diễn đàn lần đầu, mục đích là học hỏi, trau dồi bộ môn Hóa (vì mình không được giỏi cho lắm  :'( )
Sẵn đây có vài bài Hóa nâng cao lớp 9, post vào đây mong bà con giải giúp (mình lên lớp 10 rồi nhưng vẫn chưa giải được   >:( )
Bài 1: Cho 3 kim loại X, Y, Z có khối lượng nguyên tử theo tỉ lệ 10:11:23; tỉ lệ về số mol trong hỗn hợp 3 kim loại trên là 1:2:3 (hỗn hợp A).
Khi cho 1 lượng kim loại X có khối lượng bằng lượng nó có trong 24,582 g hh A tác dụng với dd HCl thu được 2,24 l H2. Nếu cho 1/10 hh A tác dụng với 50 ml dd NaOH 1M thì thu được dd B và hh chất rắn C.
a/ Tính khối lượng nguyên tử của X, Y, Z.
b/ Nếu thêm HCl vào dd B tới môi trường axit, tính số mol axit cần thêm vào ít nhất để thu được dd trong suốt.

Bài 2: Cho dd AgNO3 vào dd A chứa 35,6 g hh 2 muối NaX và NaY (X, Y là 2 nguyên tố halogen thuộc 2 chu kì liên tiếp), thu được 61,1 g kết tủa. Xác định % khối lượng 2 muối trong hỗn hợp trong 2 trường hợp sau:
TH1: 1 muối kết tủa.
TH2: 2 muối kết tủa.

Bài 3: Hỗn hợp A gồm 3 chất M2CO3, MHCO3, MCl (M là kim loại kiềm). Hòa tan hoàn toàn 30,15 g hh A trong V ml dd HCl 10,52% (D=1,05 g/ml) dư thu được dd B và 5,6 l CO2 (đktc). Chia làm 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: phản ứng vừa đủ với 100ml dd KOH 1M thu được m (g) muối khan.
- Phần 2: tác dụng hoàn toàn với dd AgNO3 dư thu được 50,225 g kết tủa.
a/ Xác định M.
b/ Tính thành phần % theo khối lượng của từng chất trong hh A.
c/ Tính V (ml), m (g).

Bài 4: Trộn đều rồi chia 5,31 g hh gồm Zn và kim loại R làm 2 phần bằng nhau.
- Phần 1: Hòa tan hoàn toàn trong dd H2SO4 loãng thu được 1,008 l khí (đktc).
- Phần 2: Đem hòa tan hoàn toàn HNO3 dư thu được hh NO và N2O biết tỉ khối hơi của hh so với O2 là 1,2. Tìm R.

Trên đây là vài bài Hóa 9 nâng cao, mong các bạn giải đáp giúp!  c017
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: ily trong Tháng Bảy 27, 2010, 10:55:43 PM
Bài 2 nhá:
Phân tích nè:
- TH1: có 1 chất kết tủa
+AgX hoặc AgY do thiếu AgNO3
+AgCl và AgF
- TH2: có 2 chất kết tủa
Giải bình thường thôi, nhưng cậu nhớ là đề bài chỉ cho là 2 kết tủa nhưng không cho là dư AgNO3 đâu nhá
Cậu tự giải được ko???
Bài 4:
Kim loại R có thể nhiều hóa trị hoặc 1 hóa trị.
Cậu chia 2 trường hợp ra là giải được.
 :)
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: nguoiluonbi_nguoitagian trong Tháng Bảy 30, 2010, 01:32:51 PM
tình hình là mình không làm được bạn à, mình chỉ làm được TH2 thôi  :)
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: ily trong Tháng Bảy 31, 2010, 11:44:08 PM
ủa
tớ nghĩ là rất rõ ràng rùi mà
th1 chia ra 2 TH nữa
bài này là bài tự luận hay trắc nghiệm thế
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: nguoiluonbi_nguoitagian trong Tháng Tám 01, 2010, 09:28:25 AM
bài này là tự luận bạn à, mới lớp 9 nâng cao thôi nên chưa phải trắc nghiệm  ;) thú thật là mình vẫn không làm được  :'( vì TH1: 1 muối kết tủa, mình tính số mol AgX, định so sánh với số mol NaX ban đầu, nhưng đề bài chỉ cho biết khối luợng cả hỗn hợp  :-[ Mình còn dở lắm, mong bạn chỉ giáo  c017
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: binhking_95 trong Tháng Tám 04, 2010, 01:14:59 PM
Bài 1 : >:D
 
X     +  n  HCl       →           XCl n    +     n/2   H 2 ↑       ( n là hoá trị của X )

nH2   =    0,1    ( mol )
Suy ra n X  =     0,2/n               (   n là số nguyên dương  .  n > 0   )
Ta có :
nX   :     nY    :  n Z    =           1  :     2   :     3
nên nX   :     nY    :  n Z    =   0,2/n         :      0,4/n           :     0,6/n
Mặt khác :
Y  =  11X/10   (1)      ;          Z =  23X/10  (2)   (   Vì  X , Y ,Z theo tỉ lệ  10 , 11,  23.)

Ta có  mX   +    mY  +   mZ     =  24,582
 Suy ra  o,2X  + O,4 . 11X/10  +   23 . 0,6X/10  =  24,582 .n
Giải ra ta được :
X   gần = 12,17. n                       (   3    ≥   n     ≥    1  )
Với  n  =  2 ta được  X      = 24     (  Mg  )  (3)
Từ (1) ; (2) ; (3) suy ra Y     = 27  (Al)            (  sai số do làm tròn)
                                       Z   =    56  (Fe)
b)    n  =  0,02  (mol)    ;     n    =     O,O5 (mol)   NÊN  NaOH dư
Al    +       NaOH         +       H 2O    →     NaAlO2    +   3/2    H 2     

0,02   0,02                                  O,O2
Vì NaOH dư nên:
NaOH         +        HCl      →        NaCl     +  H2 O
0,03               0,03
NaAlO2       +        HCl   +     H 2O    →     NaCl   +    Al(OH) 3
0,02                0,02                                     0,02
Al(OH)3       +        3HCl      →       AlCl3  +   3H2 O
0,02               0,06

Theo sơ đồ thì n HCl  = 0,03   +  0,02   +   0,06   =   0,11(mol)
 :D 8) ^-^
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: cattuongms trong Tháng Tám 04, 2010, 08:22:55 PM

 Bài 1: Cho 3 kim loại X, Y, Z có khối lượng nguyên tử theo tỉ lệ 10:11:23; tỉ lệ về số mol trong hỗn hợp 3 kim loại trên là 1:2:3 (hỗn hợp A).
Khi cho 1 lượng kim loại X có khối lượng bằng lượng nó có trong 24,582 g hh A tác dụng với dd HCl thu được 2,24 l H2. Nếu cho 1/10 hh A tác dụng với 50 ml dd NaOH 1M thì thu được dd B và hh chất rắn C.
a/ Tính khối lượng nguyên tử của X, Y, Z.
b/ Nếu thêm HCl vào dd B tới môi trường axit, tính số mol axit cần thêm vào ít nhất để thu được dd trong suốt.
X + nHCl -> XCln + n/2H2
0,2/n...............0,1
<> Theo bài ra: 0,2X/n + 0,4x1,1X/n + 0,6x2,3X/n = 24,582
<> 2,02X=24,582n -> X=12,16n (X là kim loại >> 1<=n<=3)
<> n =2 X =24 Mg, Y =27 Al, Z = 56 Fe.
Vậy nAl =0,2; nAl trong 1/10 = 0,02
 nHCl tối thiểu = nNa+ + 3nAl 3+ =0,05 + 0,02x3 =0,11.
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: cattuongms trong Tháng Tám 04, 2010, 08:30:15 PM

Bài 2: Cho dd AgNO3 vào dd A chứa 35,6 g hh 2 muối NaX và NaY (X, Y là 2 nguyên tố halogen thuộc 2 chu kì liên tiếp), thu được 61,1 g kết tủa. Xác định % khối lượng 2 muối trong hỗn hợp trong 2 trường hợp sau:
TH1: 1 muối kết tủa.
TH2: 2 muối kết tủa.
: Trường hợp 1 : Chỉ có 1 chất kết tủa không phải vì muối thiếu mà là AgF là muối tan >> Y là NaCl
sau đó bạn giải tìm %
: Trường hợp 2
Gọi CT chung của 2 muối là NaZ chẳng hạn
AgNO3 + NaZ >>NaNO3 + AgZ
x........x............x
x(108 - 23) =61,1-35,6 -> x=0,3
<> 23+ Z = 35,6/0,3 ~ 118,7 ->Z=95,7 : Vậy 2 halogen đó là Br và I: Muối NaBr và NaI
sau đó bạn cũng giải tìm % nhé.
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: cattuongms trong Tháng Tám 04, 2010, 08:42:37 PM
Bài 3: Hỗn hợp A gồm 3 chất M2CO3,MHCO3,MCl (M là kim loại kiềm). Hòa tan hoàn toàn 30,15 g hh A trong V ml dd HCl 10,52% (D=1,05 g/ml) dư thu được dd B và 5,6 l CO2 (đktc). Chia làm 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: phản ứng vừa đủ với 100ml dd KOH 1M thu được m (g) muối khan.
- Phần 2: tác dụng hoàn toàn với dd AgNO3 dư thu được 50,225 g kết tủa.
a/ Xác định M.
b/ Tính thành phần % theo khối lượng của từng chất trong hh A.
c/ Tính V (ml), m (g).

Gọi mol của các  muối lần lượt là x,y,z
Ta có x +y =nCO2 = 5,6/22,4 =0,25 mol (1)
nCl trong muối ở phần 2  = nCl trong AgCl -nKOH = 0,35 -0,1 = 0,25
<-> 2x +y +z =0,25x2 =0,5 (2) Từ 1 và 2 >> y =z.
Theo đề bài ta có:
(2x +y+z)M +60x + 61y + 35,4z = 30,15
<> 0,5M + 36,5y = 15,15 hay M=(151,5-365y)/5
Theo 1 thì 0<=y<=0,25 ->     12,5<=M<=30,3; M là kim loại kiềm -> M là Na
Câu còn lại bạn tự tính nhé.
Câu 4 hình như bạn ghi thiếu thể tích của hỗn hợp khí NO và NO2 thì phải, nếu ko cũng
chẳng giải quyết đuợc vấn đề gì?
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: binhking_95 trong Tháng Tám 11, 2010, 10:30:58 AM
Bài 1 :
 
X     +  n  HCl       →           XCl n    +     n/2   H 2 ↑       ( n là hoá trị của X )

nH2   =    0,1    ( mol )
Suy ra n X  =     0,2/n               (   n là số nguyên dương  .  n > 0   )
Ta có :
nX   :     nY    :  n Z    =           1  :     2   :     3
nên nX   :     nY    :  n Z    =   0,2/n         :      0,4/n           :     0,6/n
Mặt khác :
Y  =  11X/10   (1)      ;          Z =  23X/10  (2)   (   Vì  X , Y ,Z theo tỉ lệ  10 , 11,  23.)

Ta có  mX   +    mY  +   mZ     =  24,582
 Suy ra  o,2X  + O,4 . 11X/10  +   23 . 0,6X/10  =  24,582 .n
Giải ra ta được :
X   gần = 12,17. n                       (   3    ≥   n     ≥    1  )
Với  n  =  2 ta được  X      = 24     (  Mg  )  (3)
Từ (1) ; (2) ; (3) suy ra Y     = 27  (Al)            (  sai số do làm tròn)
                                       Z   =    56  (Fe)
b)    n  =  0,02  (mol)    ;     n    =     O,O5 (mol)   NÊN  NaOH dư
Al    +       NaOH         +       H 2O    →     NaAlO2    +   3/2    H 2     

0,02   0,02                                  O,O2
Vì NaOH dư nên:
NaOH         +        HCl      →        NaCl     +  H2 O
0,03               0,03
NaAlO2       +        HCl   +     H 2O    →     NaCl   +    Al(OH) 3
0,02                0,02                                     0,02
Al(OH)3       +        3HCl      →       AlCl3  +   3H2 O
0,02               0,06

Theo sơ đồ thì n HCl  = 0,03   +  0,02   +   0,06   =   0,11(mol)
   
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: pethikhochoa trong Tháng Mười 11, 2010, 08:17:46 PM
  ^-^Ai giúp mình giải bài này với, ( tình trạng mình thì không giải được >:(   :'(  )
Hoà tan 6,72 l khí hyđrôclorua (đktc) vào 89,05ml nước ta thu được một dung dịch axitclohyđric. Giả sử sự hoà tan không làm thay đổi thể tích của dung dịch, Tính nồng độ C% , CM  của dung dịch thu được và suy ra khối lượng riêng của dung dịch  c017 c017 c017 c017 c017 c017
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: darks trong Tháng Mười 12, 2010, 09:55:30 AM
  ^-^Ai giúp mình giải bài này với, ( tình trạng mình thì không giải được >:(   :'(  )
Hoà tan 6,72 l khí hyđrôclorua (đktc) vào 89,05ml nước ta thu được một dung dịch axitclohyđric. Giả sử sự hoà tan không làm thay đổi thể tích của dung dịch, Tính nồng độ C% , CM  của dung dịch thu được và suy ra khối lượng riêng của dung dịch  c017 c017 c017 c017 c017 c017
nHCl=0.3 (mol )
mHCl=10.95 (g)
-->md d=10.95+89.05=100 (g)
C%=10.95/100 *100% =10.95%
Cm=0.3/0.08905=3.36889388 (M)
D=100/89.05 = 1.122964627 ( g/ ml ) hay 1122.964627 ( g/l)
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: pethikhochoa trong Tháng Mười 12, 2010, 12:33:37 PM
   c017 
Có ai giúp mình làm bài này với 
1. Cho 20 gam CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl dư. Tính thể tích khí CO2 thu được ở 27,3 độ C và 1,15 atm. Dẫn khí CO2 thu được ở trên vào lọ đựng 60 gam dung dịch NaOH 20%. Hãy tính khối lượng muối cacbonat thu được.(không tính được thể tích khí CO2 nhug có thể tính được khối lượng của muối cacbonat)
2.Cho dong khí H2 dư qua 2,36 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe2O3 được đót nóng.Sau PƯ trog ống còn lại 1,96 gam chất rắn . Nếu cho 2,36 gam hỗn hợp đầu td với dd H2SO4 đến PƯ hoàn toàn, lọc lấy chất rắn  làm khô cân nặng 2,48 gam. Tinh kl từng chất trong hỗn hợp
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: darks trong Tháng Mười 12, 2010, 03:20:12 PM
Trích dẫn
1. Cho 20 gam CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl dư. Tính thể tích khí CO2 thu được ở 27,3 độ C và 1,15 atm. Dẫn khí CO2 thu được ở trên vào lọ đựng 60 gam dung dịch NaOH 20%. Hãy tính khối lượng muối cacbonat thu được.(không tính được thể tích khí CO2 nhug có thể tính được khối lượng của muối cacbonat)
nCO2=0.2 (mol )
Áp dụng công thức :PV=nRT
-->V=4.285217391 (l)
CO2+NaOH-->NaHCO3
a (mol )
CO2+2NaOH-->Na2CO3+H2O
b (mol )
Ta có hệ phương trình sau :
a+b=0.2
a+2b=0.3
-->a=b=0.1 (mol )
Khối lượng muối cacbonat thu được là : m=106*0.1=10.6 (g)
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: darks trong Tháng Mười 22, 2010, 09:01:55 PM
Trích dẫn
2.Cho dong khí H2 dư qua 2,36 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe2O3 được đót nóng.Sau PƯ trog ống còn lại 1,96 gam chất rắn . Nếu cho 2,36 gam hỗn hợp đầu td với dd H2SO4 đến PƯ hoàn toàn, lọc lấy chất rắn  làm khô cân nặng 2,48 gam. Tinh kl từng chất trong hỗn hợp
Bài này có vấn đề rồi .Nếu viết các phương trình ra thỳ làm gì có tạo ra kết tủa không tan .
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: rish trong Tháng Mười Một 06, 2010, 09:52:05 PM
Gọi x,y,z lần lượt là n của Fe,Feo,Fe2o3
Khi cho dòng khí đi qua thì 1,96g chất rắn là Fe đó
Còn khi cho tác dụng với H2S04 thì muối là Fe2(SO4)3 sau đó gộp lại ta có hệ phương trình tính ra thôi dễ mà
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: VKing_gniKV trong Tháng Mười Hai 25, 2010, 02:06:07 PM
2 mọi người, e là thành viên mới, rất vui đc làm quen ^^
cho e hỏi về 1 bt luyện thi hsg hóa 9 nhé:
  Cho 21.52 gam hỗn hợp A gồm kim loại M và muối nitrat của kim loại đó vào bình kín dung tích không đổi là 3 lít (không chứa không khí) rồi nung bình đến nhiệt độ cao để phản ứng xảy ra hoàn toàn, sản phẩm thu được là oxyde kim loại hóa trị II . Sau đó đưa về nhiệt độ 54.6 độ C thì áp suất trong bình là p. Chia chất rắn trong bình sau phản ứng thành 2 phần bằng nhau:
 - Phần 1: phản ứng vừa hết với 2/3 lít dung dịch HNO3 0,38M có khí NO bay ra
 - Phần 2: phản ứng vừa hết với 0,3 lít dung dịch H2SO4 0,2M loãng đc dung dịch B và H2 bay ra.
a) Xác định khối lượng nguyên tử
b) Tính % về khối lượng các chất trong hỗn hợp A?
c) Tính áp suất p
d) Tính thể tích khí NO (đktc) và khối lượng muối trong dung dịch B.
Tiêu đề: Mọi người thử sức với bài này xem
Gửi bởi: ufo100009 trong Tháng Một 08, 2011, 10:32:40 PM
 bài toán thế này :

Khử hoàn toàn 4,06 gam một oxit kim loại bằng CO ở nhiệt độ cao thành kim loại.Dẫn toàn bộ khí sinh ra vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư , thấy tạo thành 7 gam kết tủa.Nếu lấy lượng kim loại sinh ra hòa tan hết vào dung dịch HCl dư thì thu đưộc 1,176 lít khí H2 (đktc).xác định công thức oxit kim loại .
Tiêu đề: Re: Mọi người thử sức với bài này xem
Gửi bởi: ily trong Tháng Một 09, 2011, 11:04:21 AM
Gọi kim loại là M
Kết tủa là CaCO3.
nCaCO3 = 0,07 mol = nCO2 = nO trong oxit kim loại M.
nH2= 0,0525 mol => số mol e mà M nhường là 0,0525.2= 0,105 mol.
Trong 4,06g oxit có 0,07mol oxi => mM = 2,94.
=> tỉ lệ e nhường : khối lượng = 0,105 : 2,94 = 1 : 28
Vậy M là Fe
Số mol Fe trong 4,06g oxit là 2,94 : 56 = 0,0525mol
=> nFe : nO = 3 : 4
Vậy oxit là Fe304

Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: ily trong Tháng Một 11, 2011, 11:48:59 AM
Đề bài của bạn VKing_gniKV ko chặt chẽ lắm thì phải. Bạn xem lại đi nhé.
Tiêu đề: Một vài BT nâng cao hóa học đây bà con
Gửi bởi: Ndlam96 trong Tháng Hai 14, 2011, 05:59:27 PM
 :D
Hòa tan hoàn toàn 35,2g hỗn hợp gồm kim loại A (hóa trị n) và kim loại B (hóa trị m) bằng 500ml dung dịch axit clohiđric d = 1,2gam/ml. Phản ứng xong, thu được 26,88 lít khí H2 (ở đktc).
a) Tính tổng khối lượng muối thu được.
b) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch axit ban đầu.
 :)
Tiêu đề: Re: Một vài BT nâng cao hóa học đây bà con
Gửi bởi: ily trong Tháng Hai 15, 2011, 07:57:25 AM
m muối = mA + mB + 35,5.2.nH2
nHCl = 2nH2
C%HCl = mHCl /mdd
Tiêu đề: Re: Một vài BT nâng cao hóa học đây bà con
Gửi bởi: phanduongtan_pro trong Tháng Hai 20, 2011, 09:34:35 AM
 >:( cuối cùng cũng ra >:D
Tiêu đề: Re: Một vài BT nâng cao hóa học đây bà con
Gửi bởi: Paladin trong Tháng Mười 27, 2011, 12:08:15 AM
Bài này hay quá :))
Tiêu đề: Re: Một vài BT nâng cao hóa học đây bà con
Gửi bởi: lady.ghost_28 trong Tháng Mười Một 07, 2011, 03:18:25 PM
Kết quả có phải là như thế này k bạn
a) 632,8 (g)
b)C%= 14,6%
nếu đúng thì bài này dễ thật... :)
Tiêu đề: Bài toán tinh thể ngậm nước
Gửi bởi: lienchau trong Tháng Mười Một 08, 2011, 05:18:53 PM
Lấy 40 gam dd bão hòa của FeCl2 thêm vào 10 gam muối FeCl2 khan. Đun nóng để hòa tan hết . khi để nguội đến nhiệt độ ban đầu thì lắng xuống 24.3 gam tinh thể muối hiđrat. Xác định công thức của tinh thể hiđrat, biết rằng dd bão hòa chứa 38,5% muối khan. c017
Tiêu đề: Re: Bài toán tinh thể ngậm nước
Gửi bởi: lady.ghost_28 trong Tháng Mười Hai 24, 2011, 01:23:45 PM
bài nài có phải là ra FeCl2.1H2O k ạ? :'(
Tiêu đề: Re: Một vài BT nâng cao hóa học đây bà con
Gửi bởi: catlovemouse1977 trong Tháng Mười Hai 27, 2011, 04:41:10 PM
kết quả câu a.120.4 g
                    b. 14.6%
Tiêu đề: Re: Bài toán tinh thể ngậm nước
Gửi bởi: catlovemouse1977 trong Tháng Mười Hai 27, 2011, 04:48:46 PM
mình không giỏi phần này lắn nhưng mình nghĩ kết quả là FeCl2.10H2O. Nhưng như thế thì mình chưa sử dụng hết dữ liệu là đ bão hòa chứa 38.5% muối khan nên không biết đúng hay sai.. :'(
Tiêu đề: Re: Bài toán tinh thể ngậm nước
Gửi bởi: thanhelfhp trong Tháng Mười Hai 27, 2011, 09:10:19 PM
FeCl2.1H2O
Tiêu đề: Re: Một vài BT nâng cao hóa học đây bà con
Gửi bởi: thanhelfhp trong Tháng Mười Hai 27, 2011, 09:11:52 PM
ket qua cua bai nay la a.120.4 g
                                     b. 14.6% 8)
Tiêu đề: Re: Bài toán tinh thể ngậm nước
Gửi bởi: lienchau trong Tháng Một 20, 2012, 07:13:20 PM
phan tinh the ngam nuoc kho qua. minh biet dap an la FeCl2.4H2O nhung ko biet giai
Tiêu đề: Re: Một vài BT nâng cao hóa học đây bà con
Gửi bởi: anhhaoquangtranvanvan trong Tháng Ba 13, 2012, 01:32:07 PM
bai nay hinh nhu la thi toan hoc sinh gioi ak??
 :)
Tiêu đề: Re: Một vài BT nâng cao hóa học đây bà con
Gửi bởi: Explosives_9c trong Tháng Ba 14, 2012, 01:36:27 PM
Bảo toàn M
 Kết quả nè a)120.4 g
                    b)14 %   
Tiêu đề: Re: Bài toán tinh thể ngậm nước
Gửi bởi: dinhhuy230597 trong Tháng Tư 07, 2012, 09:23:09 PM
FeCl2--->FeCl2.nH2O
   24,3/(127+18n) mol

mFeCl2/dd=40*0,385=15,4g
sau khi tách ra một lượng hidrat mFeCl2 còn lại trg hh=15,4+10-(127*24,3)/(127+18n)=25,4-3086,1/(127+18n) g
mddsau khi tách hidrat=40+10-24,3=25,7g
ta có : [25,4-3086,1/(127+18n)]/25,7=38,5%
=>n=4
CT hidrat là FeCl2.4H2O
Tiêu đề: Re: Một vài BT nâng cao hóa học đây bà con
Gửi bởi: hohen109 trong Tháng Tư 09, 2012, 09:15:35 PM
de~ OM` LAM chua toi 1 phut la ra roi`
 >:( >:( >:( >:( >:( >:(
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: love_hóa trong Tháng Tám 08, 2012, 02:10:36 PM
 ^-^
nhan biet the nao day? giup e vs!
có 4 oxit riêng biệt sau:Na20,Al203,Fe203,Mg0. làm thế nào để có thể nhận biết được mỗi oxit bằng p.pháp hóa học vs điều kiện chỉ được dùng thêm 2 chất?
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: tuyetroimuaxuan4 trong Tháng Tám 08, 2012, 07:06:52 PM
^-^
nhan biet the nao day? giup e vs!
có 4 oxit riêng biệt sau:Na20,Al203,Fe203,Mg0. làm thế nào để có thể nhận biết được mỗi oxit bằng p.pháp hóa học vs điều kiện chỉ được dùng thêm 2 chất?
cho hết bọn nó vô HCl dư bọn nó sẽ tan hết
cho từ từ vào mỗi ống nghiệm đó NaOH đến dư:
-cái nào không có hiện tượng là Na2O
-cái nào có kết tủa trắng sau đó tủa tan từ từ là Al2O3
-cái nào có tủa đỏ nâu là Fe2O3
-cái nào có tủa trắng là MgO
(Pt thì tự bik nhá)
Tiêu đề: mọi nguời giúp mình giải bài tập nay với nâng cao 9
Gửi bởi: ngthuthao trong Tháng Mười Một 05, 2012, 12:24:06 PM
BÀI 1 hoà tan 18.24 g FeSO4 và 27.36g Al2(SO4)3 vào 200g dd H2SO4 9.8% được dd A. Cho 77.6hg NaOH vào dd A kết tủa B và dd C. tách kết tủa B được dd C
a.Nung kết tủa vào không khí đến khi khối lượng không đổi. tính khối lượng chất rắn thu được
b. Thêm nước vào đung dịch C thu được dung dịch D có khối lương bằng 500g Tính khối lượng nước thêm vào và C% khối lương chất tan có trong dung dich D
c. Thêm bao nhiêu ml dd HCl 2M vào dd D để được khối lượng kết tủa lớn nhất


BÀI 2 hoà tan 5.94 g Al vào dd NaOH dư được khí thứ nhất .cho 1.896g KMnO4 tác dụng hết với HCl đặc được khí thứ 2 nhiệt phân 12.25g KClO3 được khí thứ 3
CHo toàn bộ các khí vào bình nén rồi đốt phản ứng xảy ra hoàn toàn. làm lạnh bình để hơi nước ngưng tụ giả thiết các chất tan hết trong nước được dung dịch E
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: meocon_99_99 trong Tháng Bảy 23, 2013, 09:43:56 AM
giup em bai nay voi:
Hoa tan hoan toan 6,4 g hon hop Fe va oxit sat vao dd HCl thi thu duoc 2,24l khi H2 (dktc). Neu dem 3,2 g hon hop khi tren khu bang H2 o nhiet do cao thi co 0,1 g H2O tao thanh. Xac dinh CTHH cua oxit sat tren
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: dangvietcuong98 trong Tháng Bảy 23, 2013, 05:50:39 PM
giup em bai nay voi:
Hoa tan hoan toan 6,4 g hon hop Fe va oxit sat vao dd HCl thi thu duoc 2,24l khi H2 (dktc). Neu dem 3,2 g hon hop khi tren khu bang H2 o nhiet do cao thi co 0,1 g H2O tao thanh. Xac dinh CTHH cua oxit sat tren
Em xem lại dùm đề bài nhé,ví dụ như ở 0,1g H2O chẳng hạn
Tiêu đề: HÓA HỮU CƠ 9
Gửi bởi: wolfstone trong Tháng Mười Một 20, 2013, 12:44:21 PM
ChÀo bÀ con Ạ!  ^-^
Mình mới vào diễn đàn lần đầu tiÊn , mục đích là học hỏi môn Hóa :)
MÌNH có vài bài HoÁ lớp 9, post vào đây mong bà con giải giúp
 
1/ Trộn 150ml hợp chất hữu cơ A chỉ chứa C,H,O với 700ml khí oxi rồi đốt cháy ở 300 độ C. Sau khi đốt hoàn toàn thu được hỗn hơp khí có thể tích 1150ml. Dẫn hỗn hợp qua cacl2 khan thấy thể tích còn 550 cm3. Xác định CTPT của A.
2/ đốt cháy hợp chất hữu cơ A thu đc Co2 và h2o trong đó mH2o=mA. Biết khối lượng mol phân tử nhỏ hơn 75. Biện luận để xác định CTPT của A (có nhiều trường hợp, miễn thỏa mãn yêu cầu đề bài)
3/ Một hợp chất hữu cơ Y khi đốt cháy thu đc co2 và h2o. 100ml gồm Y và co2 đem trộn vs 400ml oxi rồi nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn thu đc 575ml hỗn hợp khí A. Dẫn A qua H2so4 đặc thì còn 275ml khí B thoát ra, dẫn B qua naoh còn 25ml khí thoát ra. Xác định CTPT của Y

MÌNH cẢm Ơn nhiỀu  c017
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: anlgtybg trong Tháng Mười Một 22, 2013, 07:50:28 PM
hốn hợp khí X gồm 2 hiđrôcácbon là A,B có công thức phân tử tương ứng là CnH2n+2,CnH2n-2 trong đó tỉ lệ số mol giữa A và B là 1:2.Đốt cháy hoàn toàn hh X bằng 1 lượng õi vừa đủ,rồi dẫn toàn bộ sản phẩm thu được qua bình đựng H2SO4 đặc nóng thấy khối lượng sản phẩm giảm đi 25,42%.Xác định CTCT của A và B
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: hocsinhyeuhoahoc trong Tháng Mười Một 23, 2013, 10:00:49 PM
Giả sử số mol của A và B lần lượt là 1 và 2 . Khối lượng giảm đi chính là khối lượng của nước đó.
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: Mr H2O trong Tháng Tư 12, 2016, 02:43:12 PM
Câu 1: (2,0 điểm)
          Hỗn hợp X gồm BaCO3, Fe(OH)2, Al(OH)3, CuO, MgCO3. Nung X trong không khí đến khối lượng không đổi được hỗn hợp chất rắn A. Cho A vào nước dư khuấy đều được dung dịch B chứa 2 chất tan và phần không tan C. Cho khí CO dư qua bình chứa C nung nóng được hỗn hợp chất rắn E và hỗn hợp khí D. Xác định các chất có trong A,B,C,D,E ,viết các phương trình hóa học xảy ra.
 
Câu 2: (2,0 điểm)
Không dùng thêm bất kì chất nào khác, nêu phương pháp hóa học nhận biết ra các dung dịch sau: NaCl, BaCl2, Ag2SO4, H2SO4, Ba(NO3)2

Câu 3: (2,0 điểm)
   1. Trình bày phương pháp hóa học tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp bột gồm: CaCO3, NaCl và BaSO4. Viết các phương trình hóa học xảy ra?.
   2. Nêu hiện tượng, viết phương trình hóa học xảy ra khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch hỗn hợp gồm: BaCl2 và NaOH.

Câu 4: (2,0 điểm)
   1. Thêm rất từ từ 300ml dung dịch HCl 1M vào 200ml dung dịch Na2CO3 1M thu được dung dịch G và giải phóng V lít khí CO2 (ở đktc). Cho thêm nước vôi trong vào dung dịch G tới dư thu được m gam kết tủa trắng. Tính giá trị của m và V ?
   2. Nung 16,8 gam hỗn hợp A gồm MgCO3 và CaCO3 đến khối lượng không đổi, toàn bộ khí thoát ra được dẫn vào bỡnh đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy tạo thành 33,49 gam kết tủa. Tính % khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp A.   

Cõu 5: (2,0 điểm)    
A là hỗn hợp gồm R2CO3, RHCO3, RCl.(Biết R là kim loại húa trị I). Cho 43,71 gam hỗn hợp A tác dụng hết với V ml dung dịch HCl 10,95% (D = 1,2 g/ml) lấy dư thu được dung dịch B và 17,6 gam khí C. Chia dung dịch B thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Phản ứng vừa đủ với 125 ml dung dịch KOH 0,8M. Cô cạn dung dịch thu được  m gam muối khan.
- Phần 2: Tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư thu được 68,88 gam kết tủa trắng.
1. Xác định tên kim loại R và phần trăm khối lượng mỗi chất trong A.
2. Tìm m và V.

                    
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: Mr H2O trong Tháng Tư 12, 2016, 02:46:24 PM
Câu 1: (3 điểm)
Hỗn hợp A gồm Fe3O4, Al, Fe, Al2O3. Cho A tan trong NaOH dư được hỗn hợp chất rắn A1¬, dung dịch B1 và khí C1. 
 Khí C1 (dư) cho tác dụng với A đun nóng được hỗn hợp chất rắn A2. Dung dịch B1 cho tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư được dung dịch B2. Chất rắn A2 tác dụng với H2SO4 đặc¸ nóng được dung dịch B3 và khí C2.Viết các phương trình phản ứng xảy ra.             

Câu 2: (4 điểm)
a) Tách các kim loại sau:  Fe; Al ; Cu  ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp hoá học.
b) Cho 5,6 lít khí cacbonic  ở ĐKTC tác dụng với 100 gam dung dịch natrihiđroxit 16%. Tính nồng độ các chất có trong dung dịch sau phản ứng.

Câu 3: (4 điểm)
Cho các sơ đồ phản ứng hoá học sau đây:
      X1 + X2 → Na2CO3 + H2O
      X3 + H2O      -->           X2 + X4 + H2 (điều kiện: điện phân dung dịch có màng ngăn)
      X5 + X2 → X6 + H2O
      X6 + CO2 + H2O → X7 + X1
      X5     --->            X8 + O2 (điều kiện: điện phân nóng chảy Crolit)
a, Chọn các chất X1, X2, X3, X5, X6, X7, X8 thích hợp và hoàn thành các phương trình hoá học của các phản ứng trên.
b,  Em hãy đề xuất thêm 3 phản ứng khác nhau để trực tiếp điều chế X2

Câu 4: (4 điểm)
Trộn 200 ml dung dịch HCl 2M với 200 ml dung dịch H2SO4 2,25 M (loãng) được dung dịch A. Biết dung dịch A tác dụng vừa đủ với 19,3 g hỗn hợp Al và Fe thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch B.
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra.
b) Tính khối lượng Al, Fe trong hỗn hợp ban đầu.
c) Tính thể tích khí H2 thu được (đktc)
d) Tính tổng khối lượng muối có trong dung dịch B.

Câu 5: (5 điểm)
   Cho 6,46 g hỗn hợp 2 kim loại hoá trị II A và B tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau phản ứng xong thu được 1,12 lít khí ở (đktc) và 3,2 g chất rắn. Lượng chất rắn này tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch AgNO3  0,5M thu được dung dịch dịch D và kim loại E. Lọc E rồi cô cạn dung dịch dịch D thu được muối khan F.
   a) Xác định kim loại A, B biết rằng A đứng trước B trong "dãy hoạt động hoá học các kim loại".
   b) Đem lượng muối khan F nung ở nhiệt độ cao trong một thời gian thu được 6,16 g chất rắn G và V (lít) hỗn hợp khí. Tính thể tích V ở (đktc) biết khi nhiệt phân muối F tạo thành oxít kim loại, NO2  và O2.
   c) Nhúng thanh kim loại A vào 400 ml dung dịch muối F có nồng độ mol là CM, sau khi phản ứng kết thúc, lấy thanh kim loại rửa nhẹ, làm khô cân lại thấy khối lượng giảm 0,1 g. Tính CM biết rằng tất cả kim loại sinh ra sau phản ứng bám lên bề mặt của thanh kim loại A.

Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: Mr H2O trong Tháng Tư 12, 2016, 02:47:46 PM
Câu 1: ( 1,5 điểm)
   Có các chất sau Al, Fe, Cu, Al2O3, Fe2O3 và CuO hãy dùng phương pháp hóa học để tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp mà không thay đổi khối lượng

Câu 2: ( 2,0 điểm)
Hỗn hợp A gồm BaO, FeO, Al2O3. Hòa tan A trong lượng dư nước được dung dịch D và một phần không tan B. sục CO2 có dư vào dung dịch D, phản ứng tạo kết tủa. Cho CO dư qua B nung nóng được chất rắn E. Cho E tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy tan một phần, còn lại chất rắn G. Hòa tan hết G trong  dung dịch H2SO4 đặc, nóng rồi cho dung dịch thu được tác dụng F. Cho F tác dụng với dung dịch KMnO4 thì thầy mất màu dung dịch mà cho F tác dụng với NaOH thì thấy xuất hiện màu nâu đỏ. Viết các PTHH xảy ra.

Câu 3: ( 1,0 điểm)
Nung m gam hỗn hợp A gồm KMnO4 và KClO3  thu được chất rắn B và khí oxi, lúc đó KClO3 bị phân hủy hoàn toàn còn KMnO4 bị phân hủy không hoàn toàn. Trong B có 0,894 gam KCl chiếm 8,132 % khối lượng. Trộn lượng oxi ở trên với không khí theo tỷ lệ thể tích 1: 3 trong một bình kín thu được hỗn hợp khí X. Cho vào bình 0,528 gam cacbon rồi đốt cháy hết cacbon thu được hỗn hợp khí Y gồm 3 khí trong đó CO2 chiếm 22,92% thể tích. Tính m. (Coi không khí gồm 20% thể tích là oxi còn lại là nitơ).

Câu 4 : ( 2,5 điểm)
Hỗn hợp X gồm ba kim loại Al, Fe, Cu.
Cho m gam hỗn hợp X vào dung dịch CuSO4 (dư) sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 35,2 gam kim loại. Nếu cũng hòa tan m gam hỗn hợp X vào 500 ml dung dịch HCl 2M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 8,96 lít khí H2 (đktc), dung dịch Y và a gam chất rắn.
a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tìm giá trị của a.
b. Cho từ từ dung dịch NaOH 2M vào dung dịch Y và khuấy đều đến khi thấy bắt đầu xuất hiện kết tủa thì dùng hết V1 lít dung dịch NaOH 2M, tiếp tục cho tiếp dung dịch NaOH vào đến khi lượng kết tủa không có sự thay đổi nữa thì lượng dung dịch NaOH 2M đã dùng hết 600 ml. Tìm các giá trị m và V1.

Câu 5:  ( 1,5 điểm)
   Hòa tan 8,7 gam một hỗn hợp gồm K và một kim loại M  thuộc phân nhóm chính nhóm II trong dung dịch HCl dư thì thấy có 5,6 dm3 H2 ( ĐKTC). Hòa tan riêng 9 gam kim loại M trong dung dịch HCl dư thì thể tích khí H2 sinh ra chưa đến 11 lít ( ĐKTC). Hãy xác định kim loại M.

Câu 6: ( 1,5 điểm)
   Hỗn hợp A gồm KClO3, Ca(ClO2)2, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl nặng 83,68 gam. Nhiệt phân hoàn toàn A ta thu được chất rắn B gồm CaCl2, KCl và 17,472 lít khí (ở đktc). Cho chất rắn B tác dụng với 360 ml dung dịch K2CO3 0,5M (vừa đủ) thu được kết tủa C và dung dịch D. Lượng KCl trong dung dịch D nhiều gấp 22/3 lần lượng KCl có trong A. Tính % khối lượng KClO3 có trong A?
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: satthubongdem trong Tháng Tư 13, 2016, 02:41:23 PM
Nhờ bác kiểm tra hộ nhé  J
Câu 2 Đề 2:
Bao + H2O è Ba(OH)2 + H2
Al2O3 + Ba(OH)2 è Ba(AlO2)2 + H2O
Dd D là Ba(AlO2)
B là Al2O3 dư,FeO
Sục CO2 dư:
Ba(AlO2)2 + CO2 + H2O è Ba(HCO3)2 + Al(OH)3
Cho CO qua B nug nóng :
FeO + CO è Fe + CO2
Al2O3 + Fe è Fe2O3 + Al
G là Fe2O3 có thể có Fe
Hòa tan G trong H2SO4 đ
Fe2O3 , Fe è Fe2(SO4)3 +….
F là dd Fe2(SO4)3
Cho F tác dụng với KMnO4 (cái này mik ko biết viết nhờ ad làm )
F tác dụng với NaOH è Fe(OH)3
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: satthubongdem trong Tháng Tư 13, 2016, 09:31:56 PM
F tác dụng với KMnO4 ra gì thế ad
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: Mr H2O trong Tháng Tư 14, 2016, 12:12:47 PM
Hòa tan hết G trong  dung dịch H2SO4 đặc, nóng rồi cho dung dịch thu được tác dụng F. Cho F tác dụng với dung dịch KMnO4 thì thầy mất màu dung dịch mà cho F tác dụng với NaOH thì thấy xuất hiện màu nâu đỏ.

Câu này có gài, hãy đọc kỹ đề, G + H2SO4 (đ,n) ---> dd
lấy dung dịch thu được + F, (chứ không phải F là Fe2(SO4)3 nha
Biết F + KMnO4 ---> mất màu và F + NaOH ---> màu nâu đỏ
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: satthubongdem trong Tháng Tư 14, 2016, 12:35:16 PM
thế F là gì ạ .có phải FeCl3 không
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: Mr H2O trong Tháng Tư 14, 2016, 10:58:38 PM
Theo dữ kiện đề bài, thì theo mình, các phương trình như sau:

Fe + H2SO4 (đ,n) --> Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

2 KBr + Fe2(SO4)3 = Br2 + K2SO4 + 2 FeSO4

2 KMnO4 + 8 H2SO4 + 10 KBr = 6 K2SO4 + 5 Br2 + 2 MnSO4 + 8 H2O

KBr + NaOH = NaBr + KOH
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: Mr H2O trong Tháng Tư 14, 2016, 11:31:38 PM
Câu 1:
1.1 hãy xác định các chất X, Y, Z, T và viết các phương trình hóa học của các phản ứng theo sơ đồ sau đây (ghi rõ điều kiện xảy ra nếu có)
X + O2 (khí) --> XO2
XO2 + O2 (khí) --> XO3 (điều kiện: V2O5, 450 độ C)
XO2 + CaO --> Z
Z + HCl --> T + XO2 + Y
XO2 + Y + KMnO4 --> H2XO4 + MnXO4 + K2XO4
X + H2SO4 (đặc) --> XO2 + Y
XO2 + H2X (khí) --> X + Y

1.2. Nêu hiện tượng quan sát được và viết các phương trình phản ứng hóa học của phản ứng xảy ra khi tiến hành các thí nghiệm sau:
a. Đun nóng chất béo với  dung dịch NaOH
b. Cho từ từ lượng dư dung dịch CH3COOH vào dung dịch Na2CO3
c. Đun nóng hỗn hợp rượu etylic và acid acetic có xúc tác H2SO4 đặc
d. Để bình thủy tinh (trong suốt) chứa hỗn hợp khí metan và clo ngoài ánh sáng.
e. Cho từ từ đến dư dung dịch CH2=CH-COOH vào dung dịch Br2.

Câu 2:
2.1. Bằng phương pháp hóa học hãy tách dung dịch hỗn hợp gồm rượu etylic và acid acetic thành 2 dung dịch riêng.

2.2 Đốt cháy hoàn toàn m gam một hợp chất hữu cơ A (là chất khí ở điều kiện thường) được tạo bởi hai nguyên tố, thu được m gam nước. Hãy xác định công thức cấu tạo của A.

Câu 3:
3.1. Hỗn hợp X gồm một acid no, đơn chức, mạch hở A và một rượu no, đơn chức, mạch hở B có phân tử khối bằng nhau. Đốt cháy m gam X bằng O2 dư, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào lượng dư dung dịch Ba(OH)2 thì thu được 3,94 gam kết tủa và dung dịch Y. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng với Na dư thì thu được 84 ml khí H2 (đktc). Hãy xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của A, B. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
3.2. A là hỗn hợp hai chất rắn gồm NaHCO3 và Na2CO3. Hòa tan một lượng A vào nước, được dung dịch B. Chia B thành hai phần bằng nhau:
Phần 1: Cho tác dụng với lượng dư Ba(OH)2 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m1 gam kết tủa.
Phần 2: Cho tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m2 gam kết tủa.
Biết tỉ lệ m1/m2=1,25. Hãy tính thành phần phần trăm khối lượng của các chất trong hỗn hợp A.

Câu 4:
4.1 Cho 1,39 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe vào 100 gam dung dịch AgNO3 8,5%. Đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được dung dịch Y và 5,96 gam chất rắn. Cho từ từ 50 gam dung dịch KOH 7,84% vào dung dịch Y đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa Z và dung dịch T. Lọc lất kết tủa Z, đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được m gam chất rắn. Hãy tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X và giá trị của m.

4.2. Chia 32 gam hỗn hợp X gồm Mg và kim loại R thành hai phần bằng nhau.
Phần 1: Cho vào lượng dư dung dịch HCl, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 8,96 lít H2 (đktc)
Phần 2: Hòa tan hoàn toàn lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng thì thu được 11,2 lít khí SO2 (đktc) (sản phẩm khử duy nhất).
Hãy xác định kim loại R
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: satthubongdem trong Tháng Tư 14, 2016, 11:34:03 PM
Nhưng NaBr màu trắng mà
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: satthubongdem trong Tháng Tư 14, 2016, 11:40:46 PM
Câu 1:
S + O2 èSO2
SO2 + O­2èSO3
SO3+CaOèCaSO4
Na2SO3+HClèNaCl+SO2+H2O
SO2+H2O+KMnO4èH2SO4 + MnSO4+K2SO4
S + H2SO4 dèSO2+H2O
SO2+H2SèS+H2O
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: satthubongdem trong Tháng Tư 16, 2016, 02:03:59 PM
Câu 2.1: Hai dd này phản ứng với nhau thì sao cùng tồn tại trong 1 dd đc

Trả lời bạn ở đây luôn nha:
2.1 Bằng phương pháp hóa học hãy tách dung dịch hỗn hợp gồm rượu etylic và acid acetic thành 2 dung dịch riêng.

Trả lời:
1. Cho hh tác dụng với dd Na2CO3 dư
2. Cô cạn dd thu đc hh khan gồm Na2CO3 và CH3COONa
C2H5OH bốc hơi cùng với nước đc tác riêng và cho ngưng tụ.
3. Cho hh khan tác dụng với dd HCl loãng=> CH3COOH, cô cạn dd thu đc CH3COOH (có thể cho qua H2SO4 để hút ẩm)
4. C2H5OH tách khỏi nước bằng chưng cất
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: satthubongdem trong Tháng Tư 16, 2016, 03:37:22 PM
câu 4.1 làm như nào vậy ad
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: Mr H2O trong Tháng Tư 18, 2016, 10:58:28 AM
4.1 Cho 1,39 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe vào 100 gam dung dịch AgNO3 8,5%. Đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được dung dịch Y và 5,96 gam chất rắn. Cho từ từ 50 gam dung dịch KOH 7,84% vào dung dịch Y đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa Z và dung dịch T. Lọc lất kết tủa Z, đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được m gam chất rắn. Hãy tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X và giá trị của m.

Trước khi giải bài này, bạn thử đọc phương pháp rồi giải thử xem sao nha! Đây là dạng toán, hỗn hợp kim loại tác dụng với dung dịch muối:
1) Kim loại tác dụng với dung dịch muối:
- Để kim loại M đẩy được kim loại X ra khỏi dung dịch muối của nó với phản ứng:
               xM (r) + nXx+ (dd) xMn+ (dd) + nX (r)
Phải có điều kiện :
+ M đứng trước X trong dãy thế điện cực chuẩn + Cả M và X đều không tác dụng được với nước ở điều kiện thường + Muối tham gia phản ứng và muối tạo thành phải là muối tan
- Khối lượng chất rắn tăng: ∆m↑ = mX tạo ra – mM tan - Khối lượng chất rắn giảm: ∆m↓ = mM tan – mX tạo ra - Khối lượng chất rắn tăng = khối lượng dung dịch giảm - Ngoại lệ:
+ Nếu M là kim loại kiềm, kiềm thổ (Ca, Sr, Ba) thì M sẽ khử H+ của H2O thành H2 và tạo thành dung dịch bazơ kiềm. Sau đó là phản ứng trao đổi giữa muối và bazơ kiềm + Ở trạng thái nóng chảy vẫn có phản ứng: 3Na + AlCl3 (khan) → 3NaCl + Al + Với nhiều anion có tính oxi hóa mạnh như NO3 –   ;  MnO 4 –   ,  …thì kim loại M sẽ khử các anion trong môi trường axit (hoặc bazơ)
- Hỗn hợp các kim loại phản ứng với hỗn hợp dung dịch muối theo thứ tự ưu tiên: kim loại khử mạnh nhất tác dụng với cation oxi hóa mạnh nhất để tạo ra kim loại khử yếu nhất và cation oxi hóa yếu nhất - Thứ tự tăng dần giá trị thế khử chuẩn (Eo) của một số cặp oxi hóa – khử: Mg2+/Mg < Al3+/Al < Zn2+/Zn < Cr3+/Cr < Fe2+/Fe < Ni2+/Ni < Sn2+/Sn < Pb2+/Pb < 2H+/H2 < Cu2+/Cu < Fe3+/Fe2+ < Ag+/Ag < Hg2+/Hg < Au3+/Au

2) Một số chú ý khi giải bài tập:
- Phản ứng của kim loại với dung dịch muối là phản ứng oxi hóa – khử nên thường sử dụng phương pháp bảo toàn mol electron để giải các bài tập phức tạp, khó biện luận như hỗn hợp nhiều kim loại tác dụng với dung dịch chứa hỗn hợp nhiều muối.
 Các bài tập đơn giản hơn như một kim loại tác dụng với dung dịch một muối, hai kim loại tác dụng với dung dịch một muối,…có thể tính toán theo thứ tự các phương trình phản ứng xảy ra - Sử dụng phương pháp tăng giảm khối lượng để tính khối lượng thanh kim loại sau phản ứng,… - Từ số mol ban đầu của các chất tham gia phản ứng → biện luận các trường hợp xảy ra - Nếu chưa biết số mol các chất phản ứng thì dựa vào thành phần dung dịch sau phản ứng và chất rắn thu được → biện luận các trường hợp xảy ra - Kim loại khử anion của muối trong môi trường axit (bazơ) thì nên viết phương trình dạng ion thu gọn - Kim loại (Mg → Cu) đẩy được Fe 3+ về Fe 2+. Ví dụ:

                     Fe + 2Fe 3+ → 3Fe 2+ ;

                    Cu + 2Fe 3+ → Cu 2+ + 2Fe 2+                     Fe + 2Ag+  → Fe 2+ + 2Ag.

Nếu Fe hết, Ag+ còn dư thì:

                     Fe 2+ + Ag + → Fe 3+ + Ag
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: satthubongdem trong Tháng Tư 18, 2016, 01:29:21 PM
Câu 2.1: Hai dd này phản ứng với nhau thì sao cùng tồn tại trong 1 dd đc

Trả lời bạn ở đây luôn nha:
2.1 Bằng phương pháp hóa học hãy tách dung dịch hỗn hợp gồm rượu etylic và acid acetic thành 2 dung dịch riêng.

Trả lời:
1. Cho hh tác dụng với dd Na2CO3 dư
2. Cô cạn dd thu đc hh khan gồm Na2CO3 và CH3COONa
C2H5OH bốc hơi cùng với nước đc tác riêng và cho ngưng tụ.
3. Cho hh khan tác dụng với dd HCl loãng=> CH3COOH, cô cạn dd thu đc CH3COOH (có thể cho qua H2SO4 để hút ẩm)
4. C2H5OH tách khỏi nước bằng chưng cất
C2H5OH ko cần nhiệt độ vẫn tự bốc hơi đc ạ ???
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: satthubongdem trong Tháng Tư 18, 2016, 10:26:36 PM
Bài e làm chắc sai đó mong ad chỉ bảo :V
nAgNO3=0,05 mol   
Al + 3AgNO3 è Al(NO3)3 + 3Ag
 
Fe + 2AgNO3 è Fe(NO3)2 + 2Ag
nAgNO3=nAg=0,05 mol
èmAg=5,4 g < 5,96 g
=>mKL dư sau pư=0,56g
TH1: Al dư,Fe chưa pư
èChỉ có pt:
Al +        3AgNO3 è    Al(NO3)3 +    3Ag                               

0,167    <= 0,05
Đặt số mol Al và Fe trong hh ban đầu là x và y
Ta có hpt :  56y + 27(x-0,0167)=0,56
                     56y +27x=1,39
èvô lý
TH2:Fe dư
Có: nFe tham gia pư = y-nFe dư=y-0,01
èTa có hpt :   3x + 2(y-0,01)=0,05

                      27x + 56y =1,39
==>x=0,01
       y= 0,02
è%mAl=19,42%
è%mFe=80,58%
Al + 3AgNO3 è Al(NO3)3 + 3Ag
x
                         x
Fe + 2AgNO3 ==> Fe(NO3)2 + 2Ag
    y                         y                                                               y       
Al(NO3)3 + 3KOH è Al(OH)3 + 3KNO3   
x                 3x               x
Fe(NO3)2 + 2KOHè Fe(OH)2 + 2KNO3
y                  2y                 y
nKOH=0,07 molCó: 3x + 2y =0,07è KOH vừa đủ pư (MAY QUÁ :V )
2Al(OH)3  è Al2O3 + 3H2O
x                      x/2
2Fe(OH)2 + ½ O2 è Fe2O3 + 2H2O
y                                y/2
èm=2,11 g
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: Mr H2O trong Tháng Tư 20, 2016, 11:42:31 AM
Câu 2.1: Hai dd này phản ứng với nhau thì sao cùng tồn tại trong 1 dd đc

Trả lời bạn ở đây luôn nha:
2.1 Bằng phương pháp hóa học hãy tách dung dịch hỗn hợp gồm rượu etylic và acid acetic thành 2 dung dịch riêng.

Trả lời:
1. Cho hh tác dụng với dd Na2CO3 dư
2. Cô cạn dd thu đc hh khan gồm Na2CO3 và CH3COONa
C2H5OH bốc hơi cùng với nước đc tác riêng và cho ngưng tụ.
3. Cho hh khan tác dụng với dd HCl loãng=> CH3COOH, cô cạn dd thu đc CH3COOH (có thể cho qua H2SO4 để hút ẩm)
4. C2H5OH tách khỏi nước bằng chưng cất
C2H5OH ko cần nhiệt độ vẫn tự bốc hơi đc ạ ???

Nhưng thời gian lâu em!
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: satthubongdem trong Tháng Tư 20, 2016, 10:24:19 PM
4.2. Chia 32 gam hỗn hợp X gồm Mg và kim loại R thành hai phần bằng nhau.
Phần 1: Cho vào lượng dư dung dịch HCl, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 8,96 lít H2 (đktc)
Phần 2: Hòa tan hoàn toàn lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng thì thu được 11,2 lít khí SO2 (đktc) (sản phẩm khử duy nhất).
Hãy xác định kim loại R
Nhân tiện ad xem bài 4.1 e làm đc chưa nha
Giả sử kim loại R đều tan trong HCl và H2SO4
Phần 1 :
             Mg + 2HCl ==> MgCl2 + H2
             a                                     a
             2R    + 2xHCl ==> 2RClx + xH2
             b                                        bx/2
Phần 2:
             Mg + 2H2SO4 ==> MgSO4 + SO2 + 2H2O
             a                                              a
             2R    + 2xH2SO4  ==> R2(SO4)x + xSO2 + 2xH2O
             b                                                      bx/2
==> 0,4=0,5 (vô lý)
==> R ko phản ứng với HCl và phản ứng với H2SO4 đ(axit dư)
==>bx/2 = 0,1
==>bx =0,2 và a=0,4
.x=1==>b=0,2
.x=2==>b=0,1
.x=3==>b=0,067
Ta có: 24.2a + R.2b = 32
=>24a + Rb = 16
=>Rb=6,4
.Với b=0,2=>R=32
.Với b=0,1=>R=64~Cu
.Với b=0,067=>R=...
                Vậy R là Cu
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: Mr H2O trong Tháng Tư 21, 2016, 04:30:28 PM
Câu 1 (3,0 điểm )
   a. Hãy viết 16 phương trình phản ứng (có bản chất khác nhau) để điều chế muối.
      b. Một hỗn hợp gồm Al2O3, Al,  Fe, Fe2O3, Cu và Cu. Bằng phương pháp hoá học hãy tách  hoàn toàn các chất ra khỏi hỗn hợp trên mà không thay đổi khối lượng.
Câu 2. ( 3,0 điểm)
Dẫn H2 đến dư đi qua 25,6 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, MgO, CuO nung nóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sau phản ứng thu được 20,8 gam chất rắn. Mặt khác 0,15 mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 225ml dung dịch HCl 2M. Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính % số mol của mỗi chất trong hỗn hợp X.
3. ( 3,0 điểm )
Hoà tan 16,8 (gam) một kim loại M dung dịch HCl dư thu được 6,72 lit khí H2 (đktc).
a. Tìm kim loại M.
b. Hoà tan 25,2 (gam) kim loại M vào dung dịch H2SO4 10% ( loãng), vừa đủ. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch A. Làm lạnh dung dịch A thu được 55,6 (gam) muối sunfat kết tinh ngậm nước của kim loại M tách ra và còn lại dung dịch muối sunfat bão hoà có nồng độ 9,275%.
Tìm công thức của muối sunfat ngậm nước của kim loại M. 
Câu 4. ( 3,0 điểm )
 Cho 23,8 gam hỗn hợp X (Cu, Fe, Al) tác dụng vừa đủ 14,56 lít khí Cl2 ( đktc). Mặt khác cứ 0,25 Mol hỗn hợp tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,2 Mol khí ( đktc). Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X.
Câu 5. ( 4,0 điểm )
Hoà tan 43,71g hỗn hợp gồm 3 muối: cacbonat; hiđrôcacbonat; clorua của một kim loại kiềm  vào một thể tích dung dịch HCl 10,52% (D = 1,05g/ml) lấy dư được dung dịch A và 17,6g khí B. Chia dung dịch A thành 2 phần bằng nhau.
Phần 1: Cho tác dụng với AgNO3 dư được 68,88g kết tủa.
Phần 2: Cho phản ứng vừa đủ với 125ml dung dịch KOH 0,8M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 29,68g muối khan.
a)   Tìm tên kim loại kiềm.vào
b)   Tình thành phần phần trăm khối lượng mỗi muối đã lấy.
c)   Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng.
Câu 6.( 4,0 điểm )
 Hỗn hợp  A1 gồm Al2O3  và Fe2O3 . Dẫn khí CO qua 21,1 gam A1  và nung nóng thu được hỗn hợp  A2 gồm 5 chất rắn và hỗn hợp khí A3 . Dẫn A3  qua dung dịch Ca(OH)2  dư thấy có 5 gam kết tủa.   A2 tác dụng vừa đủ với 1 lít dung dịch H2SO4   0,5M thu được dung dịch A4 và có 2,24 lít khí thoát ra (đo ở đktc).
Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A1 .
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: Mr H2O trong Tháng Tư 23, 2016, 10:59:02 PM
Câu 1: Để a gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian sẽ chuyển thành hỗn hợp A có khối lượng 75.2 gam gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Cho hỗn hợp A phản ứng hết với dung dịch H2SO4 đậm đặc, nóng thu được 6.72 lít khí SO2 (đktc). Tìm a (ĐS: a=56 gam)

Câu 2: Bổ túc các phản ứng sau:
A --> B + C (khí) (điều kiện pứ: MnO2, nhiệt độ)
B --> D + E (khí) (điều kiện pứ: điện phân nóng chảy)
D + H2O --> F + G (khí)
E + F (đặc) --> A + B + H2O (điều kiện pứ: nhiệt độ)
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: Mr H2O trong Tháng Chín 22, 2016, 10:18:31 PM
  Câu 1. Cho các chất: Na2O, SO2, N2O5,  MgO, Fe3O4, Na2SO3, Cu, Fe.
  Viết PTPƯ (nếu có) với:
             a. Nước.
             b. Dung dịch HCl.
             c. Dung dịch NaOH.
 Câu 2.
   a. Có 4 gói bột trắng đựng: K2O, P2O5, CaO, MgO không ghi nhãn. Bằng phương pháp hoá học hãy trình bày cách nhận biết 4 gói bột trên.
   b. Khí O2 bị lẫn SO2và CO2. Làm thế nào để thu được O2 tinh khiết? Viết PTPƯ.
 Câu 3.
   a.Dung dịch NaOH có lẫn mẫu quì tím. Nhỏ từ từ dd H2SO4 vào dd NaOH trên, màu của quì tím có sự thay đổi như thế nào?
   b. Dung dịch Ca(OH)2 có chứa a gam Ca(OH)2. Thổi CO2 vào dung dịch đó. Tìm giới hạn khối lượng CO2 thổi vào để được  đồng thời 2 muối.
 Câu 4.
  Tính khối lượng SO3 cần hoà tan vào 400 ml dd H2SO4 19,6 % (D = 1,2 g/ml) để được dung dịch mới có nồng độ 49%?
 Câu 5.
   Hoà tan 32,4g hỗn hợp gồm 1 kim loại hoá trị I và oxit của nó trong nước cất được dd B.     Để trung hoà hết 1/10 dd B cần dùng 400ml dd H2SO4 0,15M. Xác định kim loại trên và tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu./.
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: Mr H2O trong Tháng Chín 22, 2016, 10:20:12 PM
Câu 1 (2 điểm):
   1. Cho V lít CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 350 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M thấy tạo thành 7,88 gam  kết tủa. Giá trị của V là:
       A. 0,896.              B. 2,24.                      C. 0,896 hoặc 2,24.            D. Kết quả khác.
   Giải thích sự lựa chọn đó.
   2. Hợp chất C2H3COOH có thể tác dụng với dãy chất nào trong các dãy chất sau:
   A. CaCO3, dd Br2, C2H5OH (xt, to), Zn.           B. NaOH, NaCl, C2H5OH (xt, to), Zn.
   C. Na2O, H2(xt, to), C2H5OH (xt, to), Cu.         D. NaOH, Br2 khan (xt, to), Mg, Na2CO3.
   Viết các phương trình hoá học minh hoạ.
Câu 2 (2 điểm):
   1. Nhận xét và giải thích hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm sau:
   - Cho mẩu Na vào cốc đựng cồn 10o.
   - Cho mẩu Na vào cốc đựng rượu etylic khan.
    Biết:    .
2. Có 4 chất khí riêng biệt: CH4, C2H4, C2H2, CO2. Chỉ dùng hai thuốc thử, nêu phương pháp phân biệt các chất khí đó. Viết các phương trình hoá học minh hoạ.   
Câu 3 (2 điểm):
1. Hoà tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng dư được dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư được dung dịch  B, kết tủa D. Nung D ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được chất rắn E. Thổi luồng khí CO dư qua ống sứ nung nóng chứa E nung nóng cho đến khi phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn G và khí X. Sục khí X vào dung dịch  Ba(OH)2 thì thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Lọc bỏ Y, đun nóng dung dịch Z lại tạo kết tủa Y. Xác định thành phần A, B, D, E, G, X, Y, Z. Viết các phương trình hoá học xảy ra.
   2. Trình bày phương pháp hoá học để tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp gồm: C2H5OH, CH3COOH.
Câu 4 (2 điểm):
Hoà tan hết 4,68 gam hỗn hợp hai muối ACO3, BCO3 bằng dung dịch H2SO4 loãng. Sau phản ứng thu được dung dịch X và 1,12 lít khí CO2 (ở đktc).
1. Tính tổng khối lượng các muối tạo thành trong dung dịch X.
2. Tìm các kim loại A, B và tính thành phần % khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu. Biết tỉ lệ số mol  , tỉ lệ khối lượng mol MA : MB = 3 : 5.
3. Cho toàn bộ lượng khí CO2 thu được ở trên hấp thụ vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2. Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)¬2 để thu được 1,97 gam kết tủa.
Câu 5 (2 điểm):
   1. Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp X gồm C2H2 và hiđrocacbon A thu được 2 lít CO2 và 2 lít hơi nước (thể tích khí ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Xác định công thức phân tử của A.
2. Một hỗn hợp Y gồm C2H2, C3H6 và A. Đốt cháy hết 12,4 gam Y thì thu được 14,4 gam nước, mặt khác nếu cho 11,2 lít Y (ở đktc) đi qua dung dịch nước Br2 thì phản ứng vừa đủ với 800 ml dung dịch Br2 10% (D = 1,25 g/ml). Xác định phần trăm về thể tích các chất trong Y.
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: Mr H2O trong Tháng Chín 24, 2016, 08:56:51 PM
Câu 1: (2 điểm)
Một nguyên tố X có tổng số hạt trong nguyên tử bằng 40, tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. Xác định tên của nguyên tố X.
Lấy nguyên tố X tìm được ở trên và thực hiện chuỗi sơ đồ phản ứng sau:
(1) X + HCl --> A  +  …
(2) A + NaOH --> B (kết tủa)  +  …
(3) B (kết tủa)  + NaOHdư --> D + …
(4) D + HCl + … --> B (kết tủa) + …
(5) B (kết tủa)   -->  E + ... (nhiệt phân)
(6) E          -->       X  +   …
        Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra và ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có).

Câu 2: (2 điểm)
   Hỗn hợp X gồm CaCO3, Cu, Fe3O4. Nung nóng X (trong điều kiện không có không khí) một thời gian thu được chất rắn B và khí C. Cho khí C hấp thụ vào dung dịch NaOH, thu được dung dịch D. Dung dịch D tác dụng được với dung dịch BaCl2 và dung dịch KOH. Hòa tan B vào nước dư, thu được dung dịch E và chất rắn F. Nếu hòa tan F vào dung dịch H2SO4 (đặc, nóng) dư, thu được hỗn hợp khí G và dung dịch H.
   Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra.

Câu 3: (2 điểm)
Chọn dụng cụ, hóa chất cần thiết, nêu cách tiến hành, cho biết hiện tượng và viết phương trình phản ứng của các thí nghiệm sau:
a. Chứng minh tính chất hóa học của axetilen (phản ứng với dung dịch brom).
b. Chứng minh tính chất hóa học của muối (phản ứng của muối canxi cacbonat với
dung dịch axit).

Câu 4: (3 điểm)
Bài 1: Cho 5 dung dịch gồm: NaCl, Na2CO3, BaCl2, HCl và Na2SO4 chứa trong các lọ riêng biệt. Không dùng thêm hóa chất nào khác, bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các dung dịch trên.
Bài 2: Bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng từng chất khí sau ra khỏi hỗn hợp: cacbonic, etilen, axetilen và etan.

Câu 5: (2 điểm)
   Hãy viết 4 phương trình phản ứng hóa học điều chế các chất sau:
   a. Khí clo.
   b. Khí sunfurơ.
Câu 6: (2 điểm)
   Bài 1: Hoàn thành sơ đồ và viết phương trình phản ứng hóa học minh họa:
Nhôm cacbua -->  metan --> axetilen --> etilen --> cacbon đioxit.

   Bài 2: Cho một lượng sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric đặc, nóng (xem như phản ứng xảy ra hoàn toàn không còn chất dư). Sản phẩm thu được cho tác dụng với dung dịch brom, kim loại đồng. Nêu hiện tượng quan sát được, viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra.

Câu 7: (2 điểm)
   Nhiệt phân hoàn toàn 20 gam hỗn hợp MgCO3, CaCO3 và BaCO3, thu được khí B. Cho khí B hấp thụ hết vào nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa và dung dịch C. Đun nóng dung dịch C đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được thêm 6 gam kết tủa. Hỏi phần trăm khối lượng của MgCO3 nằm trong khoảng nào?
   
Câu 8: (2 điểm)
Cho hỗn hợp A dạng bột gồm Mg và Al. Lấy 12,6 gam A tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch hỗn hợp HCl có nồng độ C1(mol/l) và H2SO4 loãng có nồng độ C2(mol/l). Biết C1= 2C2. Sau phản ứng, thu được dung dịch B và 13,44 lít khí H2 (đktc). Xác định C1, C2 và thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A.

Câu 9: (3 điểm)
Bài 1: Dẫn 6,72 lít một hỗn hợp khí gồm hai hidrocacbon mạch hở qua dung dịch brom dư sao cho phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sau thí nghiệm, thấy khối lượng bình đựng dung dịch brom tăng thêm 5,6 gam, đồng thời thoát ra 2,24 lít khí. Mặt khác, nếu đốt cháy toàn bộ 6,72 lít khí hỗn hợp trên tạo ra 22 gam cacbon đioxit và 10,8 gam nước. Xác định công thức phân tử của 2 hidrocacbon và tính thành phần phần trăm về thể tích của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu (biết các thể tích khí đo ở đktc).
   Bài 2: Một bình gaz dùng cho loại bếp cắm trại chứa 190 gam butan (C4H10), biết:
   - Đốt cháy butan sẽ tỏa ra một nhiệt lượng là 2600 kJ/mol.
   - Để đun một lít nước từ nhiệt độ ban đầu là 200C đến sôi 1000C thì cần phải dùng một nhiệt lượng là 334 kJ.
   a. Viết phương trình phản ứng hóa học.
   b. Giả sử không có sự thất thoát nhiệt lượng ra môi trường xung quanh, xác định khối lượng nước có thể đun sôi khi dùng toàn bộ butan trong bình gaz.
   c. Giả sử nhiệt lượng bị thất thoát ra môi trường xung quanh là 40%, xác định khối lượng nước có thể đun sôi khi dùng toàn bộ butan trong bình gaz.
   (Biết: kJ là đơn vị đo nhiệt lượng).
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: Mr H2O trong Tháng Chín 24, 2016, 08:58:25 PM

Câu 1: (3,0 điểm)
a/ Hãy nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra khi lần lượt cho kim loại Ba dư vào các dung dịch:  NaHCO3, (NH4)2SO4,  Al(NO3)3.
 b/ Trình bày phương pháp hoá học để tách riêng mỗi chất ra khỏi hỗn hợp các chất rắn sau: FeCl3, AgCl, CaCO3, NaCl.

Câu 3: (2,0 điểm)
Để tiến hành thí nghiệm tác dụng của kim loại nhôm với oxi và kim loại sắt với lưu huỳnh. Em hãy cho biết:
a/ Cách tiến hành thí nghiệm và nêu các hiện tượng xảy ra.   
b/ Viết phương trình hoá học và rút ra kết luận.
Câu 4: (2,0 điểm)
Có 5 lọ hoá chất khác nhau, mỗi lọ chứa một dung dịch của một trong các hoá chất sau: NaOH, HCl, H2SO4, BaCl2, Na2SO4. Chỉ được dùng thêm phenolphtalein (các điều kiện và dụng cụ thí nghiệm có đủ), hãy trình bày phương pháp hoá học nhận biết 5 hoá chất trên và viết phương trình hoá học xảy ra.
Câu 5: (2,0 điểm)
 Hỗn hợp A gồm Fe3O4, Fe, Al và Al2O3. Cho A tan trong  dung dịch NaOH dư được hỗn hợp chất rắn A1, dung dịch B1 và khí C1. Cho khí C1 (dư) tác dụng với A nung nóng được hỗn hợp chất rắn A2. Chất rắn A¬2 tác dụng với H2SO4 đặc nguội, được dung dịch B2. Cho B2 tác dụng với dung dịch BaCl2 được kết tủa B3. Xác định các chất và viết phương trình hoá học xảy ra.
Câu 6: (1,5 điểm)
 Cho các hoá chất CaCO3, NaCl, H2O và các dụng cụ cần thiết để làm thí nghiệm, trình bày phương pháp điều chế dung dịch gồm 2 muối Na2CO3 và NaHCO3 có tỷ lệ số mol là 1:1.
Câu 7: (2,5 điểm)
Hoà tan 43,71g hỗn hợp gồm 3 muối: Cacbonat, hiđrôcacbonat và clorua của một kim loại kiềm vào một thể tích dung dịch HCl 10,52% (D = 1,05g/ml) lấy dư, thu được dung dịch A và 17,6 gam khí B. Chia dung dịch A thành 2 phần bằng nhau.
Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 68,88 gam kết tủa.
Phần 2: Cho phản ứng vừa đủ với 125ml dung dịch KOH 0,8M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 29,68 gam muối khan.
a/ Xác định công thức hóa học và tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu.
b/ Tính thể tích dung dịch HCl 10,52% đã dùng.
Câu 8: (1,5 điểm)
 Người ta dùng một khối lượng hỗn hợp hai muối nhôm cacbua và canxi cacbua cho tác dụng hoàn toàn với nước thu được 2,016 lít hỗn hợp khí X. Lấy toàn bộ khí X đốt cháy hoàn toàn trong không khí thu được 2,688 lít khí cacbonic (biết các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn). Hãy xác định khối lượng hỗn hợp hai muối ban đầu. 
Câu 9: (4,0 điểm)
Hoà tan hoàn toàn m gam oxit MO (M là kim loại) trong 78,4 gam dung dịch H2SO4 6,25% (loãng) thì thu được dung dịch E, trong đó nồng độ H2SO4 còn dư là 2,433%. Mặt khác, khi cho khí CO (dư) đi qua m gam MO nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí F. Cho F qua 500ml dung dịch NaOH 0,1M thì chỉ có một khí duy nhất thoát ra, trong dung dịch thu được có chứa 2,96 gam muối.
a/ Xác định kim loại M và tính m.
b/ Cho x gam Al vào dung dịch E thu được ở trên, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,12 gam chất rắn. Tính x gam
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: Mr H2O trong Tháng Chín 25, 2016, 11:25:06 PM
Câu 1:
1.1- Viết phương trình phản ứng hoàn thành sơ đồ phản ứng sau (viết rõ điều kiện nếu có)
MnO2 --> Cl2 --> HCl --> FeCl2 --> Fe(OH)2 --> FeSO4 --> Fe(NO3)2
Cl2 --> CaCl2 --> Ca(NO3)2 --> CaCO3 --> Ca(HCO3)2
1.2- Có 5 dung dịch chứa trong 5 lọ riêng biệt gồm các chất Na2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4, NaOH, được đánh số bất kỳ (1), (2), (3), (4), (5). Thực hiện thí nghiệm được kết quả sau:
- Chất ở lọ (1) tác dụng với chất ở lo (2) cho khí bay lên và khi tác dụng với chất ở lộ (4) tạo thành kết tủa.
- Chất ở lọ (2) cho kết tủa trắng với chất ở lọ (4) và (5)
Hãy cho biết tên chất có trong từng lọ (1), (2), (3), (4), (5). Giải thích và viết phương trình phản ứng minh họa.

Câu 2: (2 điểm):
Trên 2 đĩa cân ở vị trí thăng bằng có 2 cốc để hở trong không khí,mỗi cốc đều đựng 100g dung dịch HCl có nồng độ 3,65%.Thêm vào cốc thứ nhất 8,4g MgCO3 ,thêm vào cốc thứ hai 8,4g NaHCO3.
a)Sau khi pứ kết thúc,cân còn giữ vị trí thăng bằng không? Nếu không thì lệch về bên nào?Giải thích.
b)Nếu mỗi bên đĩa cân cũng lấy 100g dung dịch HCl nhưng nồng độ là 10% và cũng làm thí nghiệm như trên với khối lượng MgCO3 và NaHCO3 đều bằng 8,4g. Phản ứng kết thúc,cân còn giữ vị trí thăng bằng không   ?  Giải thích.
Câu 3: (2 điểm)
Người ta dùng khí CO dư ở nhiệt độ cao để khử hoàn toàn 53,5g hỗn hợp X chứa CuO, Fe2O3, PbO, FeO thu được hỗn hợp kim loại Y và hỗn hợp khí Z. Cho Z tác dụng hết với dung dịch Ca(OH)2 dư, phản ứng xong người ta thu được 60 gam kết tủa trắng.
a)Viết phương trình hóa học của các phản ứng.
b)Xác định khối lượng của hỗn hợp kim loại Y.
Câu 4: (4 điểm)
Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dd HCl 20% thu được dung dịch Y. Biết nồng độ của MgCl2 trong dung dịch Y là 11,787%.
a) Viết phương trình phản ứng.
b) Tính nồng độ % của muối sắt trong dung dịch Y.
c) Nếu thêm vào dung dịch Y nói trên một lượng dung dịch NaOH 10% vừa đủ để tác dụng thì nồng độ % của chất có trong dung dịch sau phản ứng là bao nhiêu ? 
Câu 5: ( 4 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp khí A gồm C2H2, C2H4, CH4, C3H4, C2H6  thì thu được 8,96 lít CO2      ( đktc) và 9 gam nước.
a) Viết phương trình phản ứng đốt cháy.
b) Tính thể tích khí Oxi cần dùng ( đo ở đktc)
c) Tính tổng khối lượng của hỗn hợp A.
Câu 6: (4 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn m gam một hyđrocacbon X, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc dư, bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ,người ta thấy:
- Bình 1:   có khối lượng tăng thêm 21,6 gam.
- Bình 2:   có 100 gam chất kết tủa trắng.
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b) Tính m.
c) Xác định công thức phân tử của X biết rằng tỷ khối hơi của X so với oxi là 2,25.
d) Viết công thức cấu tạo có thể có ứng với công thức phân tử nói trên
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: Mr H2O trong Tháng Chín 25, 2016, 11:29:59 PM
Câu I:
   Nung nóng hỗn hợp A gồm KMnO4 và KClO3 đến khối lượng không đổi thu được hỗn hợp chất rắn B. Cho B vào cốc chứa lượng dư axit H2SO4, đun nóng nhẹ tới khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 336 ml khí (đktc). Viết các phương trình phản ứng xảy ra. Tính số gam hỗn hợp A đã dùng biết KClO3 chiếm 72,65% khối lượng của A.
Câu II:
   Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp C gồm FeS2 và Cu2S thu được khí SO2 và hỗn hợp rắn D gồm Fe2¬O3, CuO. Chuyển toàn bộ SO2 thành SO3 rồi hấp thụ hết vào nước thu được dung dịch E. Cho toàn bộ D vào cốc chứa dung dịch E, sau đó phải thêm tiếp 375 ml dung dịch HCl 2M vào cốc thì D mới vừa đủ tan hết tạo ra dung dịch F. Cho dung dịch F tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được 116,5 gam kết tủa. Viết các phương trình phản ứng xảy ra. Tính m.
Câu III:
   Có một hỗn hợp A1 gồm Mg, Al, Zn, Fe, Cu, trong đó số mol Cu gấp đôi số mol Fe. Lấy 5,896 gam hỗn hợp A1 cho tác dụng với axit HCl dư, thu được 4,2336 lit khí H2 (đktc). Mặt khác, lấy 17,688 gam hỗn hợp A1 cho tác dụng với khí clo dư, thu được 62,7375 gam hỗn hợp chất rắn. Viết các phương trình phản ứng. Tính thành phần  % khối lượng cuae Fe và của Cu trong hỗn hợp A1. Giả thiết hiệu suất các phản ứng là 100%.
Câu VI:
   Viết công thức phân tử, công thức cấu tạo các hợp chất hữu cơ mạch hở (chứa cacbon, hiđro, oxi) có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 30. Trong số các chất đó, những chất nào tác dụng được với Na, với NaHCO3, với NaOH. Viết các phương trình phản ứng minh họa.
Câu V:
   Có hai hợp chất hữu cơ X và Y, trong đó khối lượng mol của X nhỏ hơn của Y. Mỗi chất chỉ chứa một loại nhóm chức phản ứng được với Na tạo ra H2. Khi đốt cháy hoàn toàn mỗi chất đều chỉ tạo ra CO2 và H2O, trong đó số mol H2O nhiều hơn số mol CO2. Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp Z gồm những lượng bằng nhau về số mol của X và Y thu được số mol H2O gấp 1,5 lần số mol CO2. Viết công thức cấu tạo có thể có của X và của Y tương ứng.
Câu VI:
   Hợp chất hữu cơ X1 có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Trong đó thành phần % theo khối lượng của cacbon và hiđro là 45,45% và 6,06% còn lại là oxi. Khi cho X1 tác dụng với NaOH tạo ra ba sản phẩm hữu cơ. Mặt khác, khi cho 9,9 gam X1 tác dụng với H2O có H2SO4 làm xúc tác, thu được ba sản phẩm hữu cơ, trong đó hai sản phẩm cùng loại nhóm chức có tổng khối lượng bằng 5,406 gam và đạt hiệu suất 68%. Xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của X1.
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: Mr H2O trong Tháng Chín 28, 2016, 11:31:24 PM
Câu I
Trong phòng thí nghiệm có 7 bình thuỷ tinh không màu bị mất nhãn, mỗi bình đựng một chất khí hoặc một chất lỏng sau đây: metan, etilen, benzen, khí cacbonic, khí sunfurơ, rượu etylic, axit axetic. Chỉ được dùng thêm nước, nước vôi trong, nước brom, đá vôi; hãy cho biết phương pháp nhận ra từng chất. Viết các phương trình phản ứng (nếu có).
Câu II
      Các hợp chất hữu cơ A, B, C, D (chứa các nguyên tố C, H, O), trong đó khối lượng mol của A bằng 180 gam. Cho A tác dụng với oxit kim loại R2O trong dung dịch NH3 tạo ra kim    loại R. Cho A chuyển hoá theo sơ đồ:

      A   -->   B   --->   C + B   --->   D .

      Hãy chọn các chất thích hợp để viết các phương trình phản ứng.
Câu III
      Có một loại oleum X trong đó SO3 chiếm 71% theo khối lượng. Lấy a gam X    hoà tan vào b gam dung dịch H2SO4 c% được dung dịch Y có nồng độ d%. Lập biểu thức tính d theo a, b, c.
Câu IV
      E là oxit kim loại M, trong đó oxi chiếm 20% khối lượng. Cho dòng khí CO (thiếu) đi qua ống sứ chứa x gam chất E đốt nóng. Sau phản ứng khối lượng chất rắn còn lại trong ống sứ là y gam. Hoà tan hết y gam này vào lượng dư dung dịch    HNO3 loãng, thu được dung dịch F và khí NO duy nhất bay ra. Cô cạn dung dịch F thu    được 3,7x gam muối G. Giả thiết hiệu suất các phản ứng là 100%.
      Xác định công thức của E, G. Tính thể tích NO (đktc) theo x, y.
Câu V
      Cho hỗn hợp Z gồm hai chất hữu cơ L, M tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa  4 gam NaOH tạo ra hỗn hợp hai muối R1COONa, R2COONa và một rượu R'OH       (trong đó R1, R2, R' chỉ chứa cacbon, hydro, R2 = R1 + 14). Tách lấy toàn bộ rượu rồi cho tác dụng hết với Na, thu được 1,12 lít H2 (đktc).
      Mặt khác, cho 5,14 gam Z tác dụng với một lượng vừa đủ NaOH thu được 4,24 gam muối; còn để đốt cháy hết 15,42 gam Z cần dùng 21,168 lít O2 (đktc) tạo    được 11,34 gam H2O.
      Xác định công thức các chất L, M và % khối lượng của chúng trong hỗn hợp Z.
Câu VI
      Cho 2,8 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm hai anken có khối lượng mol hơn kém nhau 14 gam tác dụng với H2O, rồi tách lấy toàn bộ rượu tạo thành. Chia hỗn hợp rượu thành hai phần bằng nhau. Cho phần 1 tác dụng hết với Na tạo 420 ml H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn phần 2 thu được CO2 và H2O, trong đó khối lượng CO2 nhiều hơn khối lượng H2O là 1,925 gam.
      1) Tìm công thức của các anken và rượu.
      2) Biết rằng 1 lít hỗn hợp anken ban đầu nặng gấp 18,2 lần 1 lít H2 đo ở cùng điều kiện, tính hiệu suất phản ứng hợp nước của mỗi anken.

Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: Mr H2O trong Tháng Chín 28, 2016, 11:32:58 PM
Câu 2:
1. Từ các nguyên liệu ban đầu là quặng pirit, muối ăn, không khí, nước, các thiết bị và các chất xúc tác cần thiết, viết các phương trình phản ứng điều chế FeSO4, Fe(OH)3, NaHSO4.
2. Một hỗn hợp khí gồm CO, CO2, SO2, SO3. Cần dùng các phản ứng hoá học nào để nhận ra từng chất khi có mặt trong hỗn hợp?
Câu 3:
1.   Viết công thức cấu tạo dạng mạch hở (thẳng và nhánh) và dạng mạch vòng của các hợp chất có công thức phân tử C5H10.
2.   Cho một hỗn hợp khí gồm clo, etilen, metan vào một ống nghiệm, sau đó úp ngược ống nghiệm vào một chậu nước muối (trong chậu nước muối có để một mẩu giáy quỳ tím) rồi đưa ra ánh sáng khuếch tán. Viết các phương trình phản ứng và nêu hiện tượng xảy ra.
Câu 4:  Cho 13,44 gam bột đồng kim loại vào một cốc đựng 500 ml dung dịch AgNO3 0,3 M. Khuấy đều hỗn hợp một thời gian, sau đó đem lọc ta thu được 22,56 gam chất rắn A và dung dịch B.
1. Tính nồng độ ptg/l của chất tan trong dung dịch B. Giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi.
2. Nhúng một thanh kim loại R nặng 15 gam vào dung dịch B, khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn, lấy thanh kim loại ra khỏi dung dịch, cân nặng 17,205 gam. Giả sử tất cả các kim loại thoát ra đều bám vào thanh kim loại R. Hỏi R là kim loại nào cho ở cuối đề.
Câu 5: 
Chất béo B có công thức (CnH2n+1COO)3C3H5. Đun nóng 16,12 gam chất B với 250 ml dung dịch NaOH 0,4 M tới jkhi phản ứng xà phòng hoá xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X. Để trung hoà lượng dung dịch NaOH dư có trong1/10 dung dịch X cần 200 ml dung dịch HCl 0,02 M.
1. Hỏi khi xà phòng hoá 1 kg chất béo B tiêu tốn bao nhiêu gam NaOH và thu được bao nhiêu gam glixerin?
2.  Xác định công thức phân tử của axit tạo thành chất béo B.
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: Mr H2O trong Tháng Chín 30, 2016, 11:16:21 PM
Câu 1:
1. Cân bằng các phương trình phản ứng:
a) FeS2  +  O2 --->  Fe2O3  +  SO2
b) Fe2O3  +  CO ---> FexOy  +  CO2
2. Cho hỗn hợp M gồm 5 chất: Fe, Cu, Al, CuO, FeO. Hãy trình bày phương pháp hoá học để chứng minh sự có mặt của từng chất trong hỗn hợp M.

Câu 2:
Cho 6,45 gam hỗn hợp hai kim loại hoá trị (II) A và B tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau khi phản ứng xong thu được 1,12 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn và 3,2 gam chất rắn. Lượng chất rắn này tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch AgNO3 0,5 M thu được dung dịch D và kim loại E. Lọc lấy E rồi cô cạn dung dịch D thu được muối khan F.
1) Xác định các kim loại A, B biết rằng A đứng trước B trong “Dãy hoạt động hoá học các kim loại”.
2) Đem lượng muối F nung ở nhiệt độ cao một thời gian thu được 6,16 gam chất rắn và V lít hỗn hợp khí. Tính thể tích V (đktc), biết khi nhiệt phân muối F tạo thành ôxit kim loại, NO2 và O2.
3) Nhúng một thanh kim loại A vào 400 ml dung dịch muối F có nồng độ phân tử gam (nồng độ mol) là CA. Sau khi phản ứng kết thúc, lấy thanh kim loại ra rửa sạch và làm khô và cân lại thì thấy khối lượng của nó giảm đi 0,1 gam. Tính nồng độ CA, biết rằng tất cả các kim loại sinh ra sau phản ứng bám lên bề mặt của thanh kim loại A.
Câu 3:
Cho biết khí X chứa 2 hoặc 3 nguyên tố trong số các nguyên tố C, H, O.
1. Trộn 2,688 lít CH4 (đktc) với 5,376 lít khí X (đktc) thu được hỗn hợp khí Y có khối lượng 9,12 gam. Tính khối lượng phân tử của X.
2. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y và cho sản phẩm cháy hấp thu hết vào dung dịch chứa 0,48 ptg (mol) Ba(OH)2 thấy tạo thành 70,92 gam kết tủa.
Hãy sử dụng các số liệu trên, xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của X.

Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: templedark_123 trong Tháng Mười 01, 2016, 11:13:22 PM
Sao diễn đàn ko khác j nhỉ :). E là satthubongdem nhug mà quên nick r :v. Sắp tới e thi khảo sát đội tuyển. A có pp giải toán hoá nào hay ko
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: Mr H2O trong Tháng Mười 02, 2016, 08:16:26 AM
Câu 1: Hoàn thành các phản ứng sau:
a) FexOy  +  HCl  =
b) FexOy  + O2 =
c) FexOy  +  CO = FeO + ...

Câu 2: Cho hỗn hợp gồm các khí SO2, H2, CO và hơi nước. Trình bày phương pháp nhận biết từng chất trong hỗn hợp. Viết các phương trình phản ứng cần dùng.

Câu 3: Cho sơ đồ phản ứng sau:
A + X (nhiệt độ) --> Fe
A + Y (nhiệt độ) --> Fe
A + Z (nhiệt độ) --> Fe
Fe + B --> D
D + E --> G
Biết rằng A  +  HCl = D  + G  + H2O. Tìm các chất ứng với các chữ cái A, B, D, E và G và viết các phương trình phản ứng.

Câu 4: Viết lại công thức phân tử và gọi tên các chất sau đây:
a) C2H5O2N   b) N2H9O4P      c) N2H4O3   d) C2H7O2N   e) H10C4O2Ca

Câu 5: Cho sơ đồ phản ứng sau:
R1 --> R2 --> R3 --> R4 -->R6 <-- R3 <--> R5
Tìm các chất ứng với các ký hiệu R1, R2, ..., R6. Viết các phương trình phản ứng, ghi các điều kiện. Cho biết R1 tác dụng với dung dịch iot thấy xuất hiện màu xanh.
Câu VI: Cho một hỗn hợp bột chứa a ptg Mg và b ptg Cu vào dung dịch chứa p gam CuSO4 và Ag2SO4. Khuấy đều hỗn hợp cho đến khi phản ứng hoàn toàn . Viết các phương trình phản ứng có thể xảy ra.
Câu VII: Cho một ôxit kim loại chứa 85,22 % kim loại về khối lượng. Cần dùng bao nhiêu gam dung dịch H2SO4 10% (axit loãng) để hoà tan 10 gam ôxit đó.
Câu VIII: Cho V lít khí CO (đo ở ĐKTC) đi qua ống sứ đựng a gam CuO nung nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm cho khí đi ra khỏi ống hấp thu vào dung dịch NaOH dư. Sau đó thêm vào đó một lượng dư dung dịch BaCl2 thấy tạo thành m gam kết tủa.
1)   Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2)   Tính hiệu suất của phản ứng khử CuO theo V, a và m.
Câu IX: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 ptg một hiđrocacbon khí (ở đktc) rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thu vào bình đựng một lượng dư dung dịch NaOH, thấy khối lượng của bình tăng lên 23 gam. Xác định công thức phân tử của hiđrocacbon và viết công thức cấu tạo rút gọn dạng mạch hở có thể có.
Câu X: Đốt cháy hoàn toàn 27,4 lít hỗn hợp khí A gồm CH4, C3H8 và CO ta thu được 51, 4 lít khí CO2.
1. Tính % thể tích của C3H8 (propan) trong hỗn hợp khí A.
2. Hỏi 1 lít hỗn hợp khí A nặng hơn hay nhẹ hơn 1 lít N2? Cho biết thể tích các khí  đo ở đktc.

Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: Mr H2O trong Tháng Mười 02, 2016, 08:24:00 AM
Câu I:    
1) Một hỗn hợp gồm Fe, FeO và Cu. Hãy dùng các phản ứng hoá học để nhận ra từng chất trong hỗn hợp.
2) Từ đồng kim loại, hãy trình bày 3 cách điều chế CuCl2.
Câu II:
1) Trình bày các phương pháp điều chế ôxi.
2) Ăn mòn kim loại là gì? Nêu các phương pháp bảo vệ kim loại khỏi ăn mòn.
Câu III:
1) Dầu mỏ là gì? Hãy nêu thành phần và sản phẩm của sự chế biến dầu mỏ.
2) Có 4 bình đựng 4 chất khí là CO, H2, CH4 và C2H4. Cần dùng các phản ứng hóa học nào để nhận biết bốn bình khí trên?
Câu IV:
1) Đốt cháy hoàn toàn a gam phốt pho đỏ thu được sản phẩm X. Hoà tan X vào b gam nước lấy dư được dung dịch Y. Tính nồng độ % của dung dịch Y theo a và b.
2) Hoà tan hoàn toàn một muối cacbonat của một kim loại hoá trị 1 vào một lượng vừa đủ dung dịch H3PO4 10 % thu được dung dịch muối trung hoà duy nhất có nồng độ 18,91%. Hãy xác định khối lượng nguyên tử của kim loại.
Câu V :
1) Ôxi hoá 9,2 gam rượu etylic thành axit axetic. Lấy hỗn hợp sau phản ứng cho tác dụng với natri dư thu được 3,92 lít khí H2 ở điều kiện tiêu chuẩn. Tính hiệu suất phản ứng ôxi hoá rượu etylic thành axit.
2) Đốt cháy hoàn toàn 3,86 gam một hỗn hợp gồm rượu etylic và benzen. Cho sản phẩm đốt cháy hấp thụ hoàn toàn vào 500 ml dung dịch NaOH 0,8 Mthu được dung dịch Y. Thêm một lượng dư CaCl2 vào dung dịch Y tạo ra 18 gam kết tủa. Tính thành phần % khối lượng rượu etylic và benzen trong hỗn hợp ban đầu.
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: Mr H2O trong Tháng Mười 03, 2016, 10:52:45 PM
Câu I:    Cân bằng các phương trình phản ứng sau:
a) FexOy  +  Al  =  Al2O3  + Fe
b) Fe2O3  + CO  =  Fe3O4  +  CO2
c) FeS2  +  O2 = Fe2O3 + SO2
Câu II: Có 4 hợp chất: KCl, CaCl2, MnO2, H2SO4 đặc. Trộn hai hoặc ba chất với nhau. Trộn như thế nào thì được hiđroclorua? Trộn như thế nào thì được khí clo? Viết phương trình phản ứng.
Câu III: Viết công thức cấu tạo của tất cả các hợp chất có công thức phân tử C4H8Cl2.
Câu IV: Chất xúc tác là gì? Viết một phương trình phản ứng trong hoá vô cơ, hai phương trình phản ứng trong hoá hữu cơ có dùng xúc tác.
Câu V : Nung nóng bột đồng ngoài không khí được chất rắn A. Hoà tan A vào một lượng dư dung dịch HCl thì A không tan hết; còn khi hoà tan A trong dung dịch H2SO4 đặc nóng thì A tan hết. Giải thích và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Câu VI: Đốt cháy hoàn toàn a gam rượu CnH2n+1OH bằng CuO thu được 39,6 gam CO2 và 21,6 gam nước và b gam Cu. Tính các giá trị a, b và xác định công thức phân tử của rượu.
Câu VII: Hoà tan m gam tinh thể Na2CO3. 10 H2O vào V ml dung dịch Na2CO3 c% (có khối lượng riêng bằng d g/ml) thu được dung dịch X. Lập công thức tính nồng độ % của dung dịch X theo m, V, c và d.
Câu VIII: Viết lại công thức phân tử và gọi tên các chất có thành phần cho dưới đây. Nếu công thức nào sai được phép thay đổi chỉ số của 1 nguyên tố:
a) H7N2CO3,      b) H4P2O8Ca,      c) C2H4ONa,      d) C4H10O6Ba
Câu IX: Chia 8,64 gam hỗn hợp Fe, FeO và Fe2O3 thành hai phần bằng nhau. Phần 1 cho vào cốc đựng lượng dư dung dịch CuSO4, sau khi phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 4,4 gam chất rắn. Hoà tan hết phần 2 bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch A và 0,448 lít khí NO duy nhất (ở đktc). Cô cạn từ từ dung dịch A thu được 24,24 gam một muối sắt duy nhất B.
a) Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu.
 b) Xác định công thức phân tử của muối B.
Câu X: Đốt cháy hoàn toàn 0,672 lít (ở đktc) hỗn hợp khí gồm CH4 và CxH2x (trong đó x  4. CH4 chiếm dưới 50% thể tích) rồi cho sản phẩm cháy hấp thu vào 350 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2 M thấy tạo ra 9,85 gam kết tủa. Xác định công thức phân tử của CxH2x.
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: Mr H2O trong Tháng Mười 03, 2016, 10:56:04 PM
Câu I: Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi :
a) Cho Na vào dung dịch Al2(SO4)3.
b) Cho K vào dung dịch FeSO4.
c) Hoà tan Fe3O4 vào H2SO4 loãng.
d) Nung nóng nhôm với Fe2O3 tạo ra hỗn hợp gồm Al2O3 và FexOy.
Câu II: Có thể điều chế khí clo bằng các phản úng sau được không. Nếu có viết phương trình phản ứng xảy ra:
a)   MnO2 + HCl  ...
b)   Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
c)   KMnO4  +  HCl    ...
d)   KMnO4 + NaCl  +  H2SO4    Cl2  + H2O  +  ...
Câu III: Trình bày phương pháp hoá học để nhận biết từng khí trong hỗn hợp khí gồm: CO2, SO2, CO và H2.
Câu IV: Cho a gam bột kim loại M có hoá trị không đổi vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 và AgNO3 đều có nồng độ 0,4 mol/lit. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ta lọc được a + 27,2 ganm chất rắn gồm 3 kim loại và được một dung dịch chỉ chứa một muối tan. Hãy xác định kim loại M và số mol muối tan trong dung dịch.
Câu V : Đốt cháy hoàn toàn 84 gam một hỗn hợp X gồm FeS2 và Cu2S bằng một lượng ôxi lấy dư ta thu được chất rắn B và 20,16 lít SO2 (đktc). Chuyển hoá hoàn toàn SO2 thành SO3 rồi cho hấp thu vào nước thu được dung dịch C. Cho toàn bộ chất rắn B vào C, khuấy kỹ cho phản ứng hoàn toàn, lọc, rửa phần không tan nhiều lần bằng nước thu được chất rắn D không tan. Tính số gam D.
Câu VI: Hợp chất C6H6 có phải là benzen không? Từ kết luận đó cho biết C6H6 có làm mất màu nước brrom hay không? Viết phương trình phản ứng để minh hoạ.
Câu VII: Chỉ được dùng thêm hai dung dịch là Na2CO3 và NaOH, làm thế nào để nhận biết được 4 chất lỏng là: benzen, axit axetic, rượu etylic và (C17H35COO)3C3H5 đựng trong 4 lọ mất nhãn.
Câu VIII: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít C4H10 (đktc) rồi hấp thụ hết các sản phẩm cháy vào 1250 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M. Tính khối lượng kết tủa thu được và tính khối lượng tăng thêm của bình đựng dung dịch Ba(OH)2.
Câu IX: Một hỗn hợp Z gồm 2 este RCOOR và R1COOR. Cứ 0,74 gam hỗn hợp Z phản ứng vừa đủ với 7 gam dung dịch KOH 7% thu được 2 muối và 2 rượu. Trong hỗn hợp 2 rượu thì rượu etylic chiếm 2/3 tổng số mol hai rượu. Tìm công thức cấu tạo và thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi este trong hỗn hợp Z.
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: Mr H2O trong Tháng Mười 04, 2016, 10:50:05 PM
Câu I: Cân bằng các phương trrình phản ứng sau:
1) Cu  +  H2SO4 (đặc)  --> CuSO4  +  SO2  +  H2O
2) FeS2  +  O2  --> Fe2O3  +  SO2    3) FexOy +   CO --->  FeO  +  SO2
Câu II: Có 5 lọ hoá chất mất nhãn, mỗi lọ chứa 1 trong các chất bột màu đen hoặc màu xám sẫm sau: FeS, Ag2O, CuO, MnO2, FeO. Hãy trình bày phương pháp hoá học đơn giản nhất để nhận biết từng chất trên, chỉ dùng ống nghiệm, đèn cồn và 1 dung dịch thuốc thử để nhận biết.
Câu III: Viết công thức cấu tạo của tất cả các đồng phân có công thức phân tử C4H10O.
Câu IV: Cho sơ đồ biến hoá sau:
1. A  +  ..  --> B            
2. B  +  3  O2  -->  2 CO2  +  3 H2O      
3. B  + ...   --> C  +  H2O 
4. C  +  B  --> D  +  H2O
5. D  +  NaOH  --->  B  +  ...
Trong đó A, B, C, D là ký hiệu các chất hữu cơ.
Hãy xác định công thức, tên gọi của các chất đó và hoàn thành phương trình phản ứng theo sơ đồ trên.
Câu V : Cho 27,4 gam Bari vào 400 gam dung dịch CuSO4 3,2 % thu được khí A, kết tủa B và dung dịch C.
1.   Tính thể tích khí A (ở đktc).
2.   Nung kết tủa B ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì thu được bao nhiêu gam chất rắn.
3.   Tính nồng độ phần trăm chất tan trong dung dịch C.
Câu VI: Thêm từ từ dung dịch HCl vào 10 gam muối cacbonat của một kim loại hoá trị II. Sau một thời gian thể tích khí thoát ra đã vượt quá 1,904 lít (đktc) và lượng muối clorua tạo thành vượt quá 8,585 gam. Hỏi đó là muối cacbonat của kim loại nào trong số các kim loại sau: Mg, Ca, Ba, Cu, Zn.
Câu VII: X là một loại rượu etylic 92o (cồn 92o)
1.   Cho 10 ml X tác dụng hết với natri kim loại thì thu được bao nhiêu lít khí (đktc), biết khối lượng riêng của rượu etylic là 0,80 g/ml và của nước là 1 g/ml.
2.   Trộn 10 ml X với 15 gam axit axetic nguyên chất rồi đun nóng với H2SO4 đặc. Tính lượng este thu được, biết hiệu suất củaphản ứng este hoá là 80%.
Câu VIII: Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O cần vừa đủ 5,6 lít ôxi (đktc), thu được khí CO2 và hơi nước có thể tích bằng nhau trong cùng điều kiện.
1.   Xác định Công thức phân tử của Y, cho biết phân tử khối của y bằng 88 đvC.
2.   Cho 4,4 gam Y tác dụng hoàn toàn và vừa đủ với dung dịch NaOH sau đó làm bay hơi hôn hợp thu được m1 gam hơi của một rượu  đơn chức và m2 gam muối của một axit hữu cơ đơn chức. Số nguyên tử C trong rượu và trong axit thu được là bằng nhau. Xác định công tức cấu tạo đúng và gọi tên Y. tính khối lượng m1 và m2.
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: Mr H2O trong Tháng Mười 04, 2016, 10:54:52 PM
Câu I: Chất béo là gì? Thế nào là phản ứng thuỷ phân, phản ứng xà phòng hoá chất béo? Xà phòng là gì?
Câu II: Cho các nguyên tố Na, Al, O, S. Viết công thức của tất cả các hợp chất chứa 2 hoặc 3 trong số 4 nguyên tố trên.
Câu III: Chỉ từ các chất KMnO4, BaCl2, H2SO4, Fe có thể điều chế được các khí gì? Viết các phương trình phản ứng tạo thành các khí đó.
Câu IV: Tìm các chất thích hợp để viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ biến hoá sau:
A + X (xúc tác) --> B
B + men --> C1 + Y1 --> D1 + Z1 --> E1 + T --> F
B + men --> C2 + Y2 --> D2 + Z2 --> E2 + T --> F
Cho biết A là tinh bột, F là bari sunphát
Câu V : Đốt cháy hoàn toàn 18 gam FeS2 và cho toàn bộ lượng SO2 thu được hấp thu vào 2 lít dung dịch Ba(OH)2 0,125 M. Tính khối lượng muối tạo thành.
Câu VI: Chia 39,6 gam hỗn hợp rượu etylic và rượu X có công thức CnH2n(OH)2 thành hai phần bằng nhau. Lấy phần thứ nhất cho tác dụng hết với natri thu được 5,6 lít hiđro (ở đktc). Đốt cháy hoàn toàn phần thứ 2 thu được 17,92 lít CO2 (ở đktc). Tìm công thức phân tử, viết CTCT của rượu X, biết rằng mỗi nguyên tử C chỉ liên kết được với 1 nhóm –OH.
Câu VII: A là dung dịch HCl. B là dung dịch Ba(OH)2. Trộn 50 ml dung dịch A với 50 ml dung dịch B thu được dung dịch C. Thêm ít quỳ tím vào C thấy có màu đỏ. Thêm từ từ dung dịch NaOH 0,1 M vào C cho tới khi quỳ trở lại màu tím thấy tốn hết 350 ml dung dịch HNO3. Tính nồng độ mol (mol/l) của các dung dịch A và B.
Câu VIII: a) Tính khối lượng dung dịch axit axetic thu được khi lên men 1 lít rượu etylic 10o và tính nồng độ % của dung dịch axit  đó. Giả sử hiệu suất phản ứng ôxi hoá rượu là 100%. Biết khối lượng riêng của rượu etylic là 0,8 g/ml và của nước là 1 g/ml.
b) Tách hoàn toàn lượng rượu etylic có trong 1 lít rượu etylic 11,5o khỏi dung dịch và đem ôxi hoá rượu thu được bằng ôxi thành axit axetic. Cho hỗn hợp sau phản ứng ôxi hoá tác dụng hết với Na (dư) thu được 33,6 lít hiđro (ở đktc). Tính hiệu suất phản ứng ôxi hoá rượu thành axit.
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: Mr H2O trong Tháng Mười 09, 2016, 08:24:57 PM
Câu I: 1) Viết công thức hoá học và tên gọi của một số phân đạm thông dụng.
2) Cho 20 tấn H2SO4 98% tác dụng với Ca3(PO4)2 (dư) thu được 50 tấn supephotphat đơn. Tính hiệu suất phản ứng.
Câu II: Giả thiết độ tan của CuSO4 ở 10oC và 80oC lần lượt là 17,4 gam và 55 gam. Làm lạnh 1,5 kg dung dịch CuSO4 bão hoà ở 80oC xuống 10oC. Tính số gam CuSO4.5H2O tách ra.
Câu III: Cho 0,51 gam hỗn hợp A gồm Fe và Mg vào 100 ml dung dịch CuSO4. Sau khi các phản ứng hoàn toàn, lọc, thu được 0,69 gam chất rắn B và được dung dịch C. Thêm dung dịch NaOH (dư) vào C, lấy kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, được 0,45 gam chất rắn D. Tìm nồng độ mol/l của dung dịch CuSO4, tính thành phần % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp A và thể tích khí SO2 (đktc) bay ra khi hoà tan hoàn toàn chât rắn B trong H2SO4 đặc nóng dư.
Câu IV: Nung 17,4 gam muối RCO3 trong không khí tới khi phản ứng hoàn toàn, thu đựoc 12 gam ôxit của kim loại R. Hãy cho biết R là kim loại nào được liệt kê ở cuối đề.
Câu V : Ôleum là gì? Hoà tan 3,38 gam ôleum vào lượng nước dư ta được dung dịch A. Để trung hoà 1/10 lượng dung dịch A cần dùng 80 ml dung dịch NaOH 0,1 mol/l. Tìm công thức của ôleum.
Câu VI: Hoà tan 126 gam tinh thể axit CxHy(COOH)a.2H2O vào 115 ml rượu etylic (d = 0,8 g/ml) được dung dịch A. Lấy 10,9 gam dung dịch A cho tác dụng hết với Na vừa đủ, thu đuợc chất rắn B và 3,36 lít khí hiđro (ở đktc). Tính số gam chất rắn B và tìm công thức của axit.
Câu VII: Có một hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ. Cứ b gam hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 1 mol/l được 2 muối  CnH2n+1COONa, CpH2p+1COONa và một rượu CmH2m+1OH. Lấy toàn bộ lượng rượu cho phản ứng hết với natri thu được 1,68 lít H2. mặt khác khi đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X cần dùng vừa hết 3,248 lít O2, thu được 2,912 lít CO2.
Cho biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn, xác định công thức của các chất có trong hỗn hợp X.

Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: Mr H2O trong Tháng Mười 09, 2016, 08:25:34 PM
Câu I: Cho CO tác dụng với CuO nung nóng thu được hỗn hợp chất rắn A và khí B. Hoà tan hoàn toàn A vào H2SO4 đặc nóng, cho B tác dụng với dung dịch nước vôi trong dư. Viết các phương trình phản ứng.
Câu II: Chỉ được dùng thêm quỳ tím và các ống nghiệm, hãy chỉ rõ các phương pháp nhận ra các dung dịch bị mất nhãn: NaHSO4, Na2CO3, Na2SO3, BaCl2, Na2S.
Câu III: Hoà tan hoàn toàn 14,2 gam một hỗn hợp C gồm MgCO3 và muối cacbonat của kim loại R vào axit HCl 7,3 % vừa đủ, thu được dung dịch D và 3,36 lít khí CO2 (đktc). Nồng độ MgCl2 trong dung dịch D bằng 6,028 %.
a)   Xác định kim loại R và thành phần % theo khối lượng của mỗi chất trong C.
b)   Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch D, lọc lấy kết tủa rồi nung ngoài không khí đến phản ứng hoàn toàn. Tính số gam chất rắn còn lại sau khi nung.
Câu IV: Hoà tan hoàn toàn 5,94 gam Al vào dung dịch NaOH dư được khí thứ nhất. Cho 1,896 gam KMnO4 tác dụng hết với axit HCl đặc, dư thu được khí thứ hai. Nhiệt phân hoàn toàn 12,25 gam KClO3 có xúc tác, thu được khí thứ ba. Cho toàn bộ ba khí điều chế ở trên vào một bình kín rồi đốt cháy để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sau đó làm lạnh bình để cho hơi nước ngưng tụ hết và giả thiết các chất tan hết vào nước thu được dung dịch E. Viết các phương trình phản ứng và tính nồng độ % của dung dịch E.
Câu V : Viết công thức cấu tạo của tất cả các aminoaxit có công thức phân tử C4H9NO2. Có một số chất mạch hở cũng có công thứuc C4H9NO2, mỗi chất đều dễ dàng phản ứng với dung dịch NaOH ở ngay nhiệt độ thường tạo ra amoniac. Viết CTCT của các chất đó và PTPU của chúng với NaOH tạo ra amoniac.
Câu VI: Đốt cháy hoàn toàn 1,1 gam hỗn hợp F gồm metan, axetil;en, propilen (C3H6) ta thu được 3,52 gam CO2. Mặt khác khi cho 448 ml hỗn hợp F (đktc) đi qua dung dịch nước brôm dư thì chỉ có 4 gam brôm phản ứng. Tính thành phần % theo khối lượng và % theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp F.
Câu VII: Hoà tan hoàn toàn 63 gam một hỗn hợp hai axit CnH2n+1COOH và CmH2m+1COOH vào một dung môi trơ (nghĩa là dung môi không tham gia phản ứng trong các thí nghiệm dưới đaay), thu được dung dịch X. Chia X thành 3 phần thật đều nhau, rồi tiến hành các thí nghiệm sau:
-   Thí nghiệm 1: cho phần 1 tác dụng với NaOH vừa đủ, thu được 27,6 gam muối.
-   Thí nghiệm 2: thêm a gam rượu etylíc vào phần thứ hai rồi cho tác dụng ngay với một lượng dư Na.
-   Thí nghiệm 3: thêm a gam rượu etylic vào phần thứ 3, đun nóng một thời gian, sau đó làm lạnh rồi cho tác dụng với natri dư. Thể tích khí hiđro bay ra ở thí nghiệm 3 nhỏ hơn ở thí nghiệm 2 là 1,68 lít (đktc). Giả thiết hiệu suất phản ứng tạo este của các axit là bằng nhau. Tính số gam este tạo thành.
Câu VIII: Hoà tan hoàn toàn m gam kim loại M bằng dung dịch HCl dư thu được V lít hiđro (đktc). Mặtk khác hoà tan m gam kim loại M bằng dung dịch HNO3 loãng , thu được muối nitrat của M, nước và cũng V lít khí NO duy nhất (đktc).
a)   So sánh hoá trị của M trong muối clorua và trong muối nitrat.
b)   Hoải M là kim loại nào? Biết rằng khối lượng muối nitrat tạo thành gấp 1,905 lần khối lượng muối clorua.
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: Mr H2O trong Tháng Mười 13, 2016, 07:26:21 PM
Câu I: Hãy chọn các hợp chất thích hợp để hoàn chỉnh các phương trình phản ứng dưới đây:
1) X1 + X2    -->   Br2 + MnBr2 + H2O    2) X3 + X4 + X5   -->   HCl + H2SO4
3) A1 + A2   -->(toC)   SO2 + H2O
4) B1 + B2   -->   NH3 + Ca(NO3)2  + H2O
5) Ca(X)2 + Ca(Y)2   -->   Ca3(PO4)2  + H2O
6) D1 + D2 + D3    -->   Cl2 + MnSO4  + K2SO4 + Na2SO4 + H2O
7) FexOy + hiđro   --> (toC)   
8 ) CxHy(COOH)2 + O2   -->   CO2  +  H2O
9) NH3 + CO2   -->   (P cao, to cao)      E1 + E2
10) CrO3 + KOH   -->   F1 + F2    (biết CrO3 là ôxit axit)
11) KHCO3  +  Ca(OH)2 (dư)      -->   G1 + G2 + G3
12) Al2O3 + KHSO4      -->   L1 + L2 + L3
Câu II: 1) Đi từ các chất đầu là  đá vôi, than đá và được dùng thêm các chất vô cơ cần thiết hãy viết các phương trình phản ứng điều chế ra polivnylclorua, dicloetan (CH2Cl-CH2Cl)
2) Hiđrocacbon A có khối lượng phân tử bằng 68 đvC. A phản ứng hoàn toàn với H2 tạo ra B. Cả A và B đều có mạch C phân nhánh. Viết công thức cấu tạo các chất. Tróngố các chất A đó, chất nào dùng để điều chế ra cao su? Viết phương trình phản ứng.
Câu III: Hoà tan hoàn toàn a gam kim loại M có hoá trị không đổi vào b gam dung dịch HCl được dung dịch D. Thêm 240 gam dung dịch NaHCO3 7% vào D thì vừa đủ tác dụng hết với lượng HCl còn dư, thu được dung dịch E trong đó nồng độ phần trăm NaCl và muối clo của kim loại M tương ứng là 2,5 và 8,12 %. Thêm tiếp một lượng dư dung dịch NaOH vào E, sau đó lọc kết tủa, rồi nung đến khối lượng không đổi thì thu được 16 gam chất rắn. Viết các phương trình phản ứng. Xác định kim loại M và nồng độ % của dung dịch HCl đã dùng.
Câu IV: Nung 25,28 gam hỗn hợp FeCO3 và FexOy trong ôxi dư tới phản ứng hoàn toàn, thu đựoc khí A và 22,4 gam Fe2O3 duy nhất. Cho khí A hấp thu hoàn toàn vào 400 ml dung dịch Ba(OH)2 0,15 M, thu được 7,88 gam kết tủa.
1) Viết các phương trình phản ứng xảy ra.   2) Tìm công thức phân tử của FexOy.
Câu V : Đốt cháy hoàn toàn  một hỗn hợp có số mol bằng nhau của hai hiđrocacbon có cùng số nguyên tử các bon trong phân tử, thu được 3,52 gam CO2 và 1,62 gam H2O. Xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của hiđrocacbon.
Câu VI: Hợp chất hữu cơ P có chứa C, H, O. Cứ 0,37 gam hơi chất P thì chiếm thể tích bằng thể tích của 0,16 gam ôxi đo ở cùng một điều kiện. Cứ cho 2,22 gam chất P vào 100 ml dung dịch NaOH 1M (d = 1,0262 g/ml), sau đó nâng nhiệt độ từ từ cho bay hơi đến khô, làm lạnh phần hơi cho ngưng tụ hết. Sau thí nghiệm, thu được chất rắn Q khan và 100 gam chất lỏng. Xác định công thức cấu tạo của P.
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: Mr H2O trong Tháng Mười 15, 2016, 07:54:02 AM
Câu I
   Tìm các chất X1, X2, X3 … thích hợp và hoàn thành các phương trình phản ứng sau:   
1)   Fe2O3 + H2   --> FexOy + X1
2)   X2 + X3   -->    Na2SO4 + BaSO4 + CO2 + H2O
3)   X2 + X4    -->   Na2SO4 + BaSO4 + CO2 + H2O
4)   X5 + X6    -->   Ag2O + KNO3 + H2O
5)   X7 + X8    -->   Ca(H2PO4)2   
6)   X9 + X10   -->    Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
7)   X11 + X10    -->  Ag2SO4 + SO2 + H2O
8)   X3 + X12    -->  BaCO3 + H2O
9)   X3 + X13   -->   BaCO3 + CaCO3 + H2O
10) X9 + X14   -->   Fe(NO3)2 + X15
   
Câu II        a)  Phản ứng quang hợp là gì? Phản ứng đó xảy ra ở đâu?
b)  Viết phương trình phản ứng quang hợp và ghi rõ điều kiện.
c)  Nêu các ý nghĩa quan trọng của phản ứng quang hợp.
Câu III   Cho 8,12 gam một oxit của kim loại M vào ống sứ tròn, dài, nung nóng rồi cho một dòng khí CO đi chậm qua ống để khử hoàn toàn lượng oxit đó thành kim loại. Khí được tạo thành trong phản ứng đó đi ra khỏi ống sứ được hấp thụ hết vào bình đựng lượng dư dung dịch Ba(OH)2, thấy tạo thành 27,58 gam kết tủa trắng. Cho toàn bộ lượng kim loại vừa thu được ở trên tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 2,352 lít khí H2 (ĐKTC). Xác định kim loại M và công thức oxit của nó.
Câu IV   Từ nguyên liệu chính là vỏ bào, mùn cưa, chứa 50% xenlulozơ về khối lượng, người ta điều chế được rượu êtylic với hiệu suất 75%. Hãy viết các phương trình phản ứng của quá trình điều chế đó và tính khối lượng nguyên liệu cần thiết để có thể điều chế được 1000 lít cồn 90o.
   Biết khối lượng riêng của rượu êtylic nguyên chất là 0,8 g/ml.
Câu V   Cho hỗn hợp A gồm MgO và Al2O3. Chia A thành 2 phần hoàn toàn đều nhau, mỗi phần có khối lượng 19,88 gam. Cho phần 1 tác dụng với 200 ml dung dịch HCl, đun nóng và khuấy đều. Sau khi kết thúc phản ứng, làm bay hơi cẩn thận hỗn hợp, thu được 47,38 gam chất rắn khan. Cho phần 2 tác dụng với 400 ml dung dịch HCl đã dùng ở thí nghiệm trên, đun nóng, khuấy đều và sau khi kết thức phản ứng cũng lại làm bay hơi hỗn hợp như trên và cuối cùng thu được 50,68 gam chất rắn khan.
a)  Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b)  Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.
c)  Tính hàm lượng % theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp A.
Câu VI   Cho hợp chất hữu cơ Y chứa C, H, O. Đốt cháy hết 0,2 mol Y bằng lượng vừa đủ là 8,96 lít O2 (ĐKTC). Cho toàn bộ các sản phẩm cháy lần lượt đi chậm qua bình 1 đựng 100 gam dung dịch H2SO4 96,48% (dư), bình 2 đựng lượng dư dung dịch KOH và toàn bộ các sản phẩm cháy đó bị hấp thụ hết. Sau thí nghiệm, ta thấy nồng độ dung dịch H2SO4 ở bình 1 là 90%, ở bình 2 có 55,2 gam muối được tạo thành.
   a)  Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b)  Xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của Y. Biết rằng cho Y tác dụng với dung dịch KHCO3 ta thấy giải phóng ra khí CO2.
c)  Viết các phương trình phản ứng giữa Y và các chất sau (nếu xẩy ra): Cu, Zn, CuO, SO2, Cu(OH)2, Na2CO3.
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: Mr H2O trong Tháng Mười 17, 2016, 06:01:27 AM
Câu I:
   1)  Chọn các chất A, B, C, D thích hợp và hoàn thành các phương trình phản ứng của sơ đồ biến hóa sau:
   A + B --> CuSO4
   C + B --> CuSO4           
   D + B --> CuSO4
        CuSO4   -->         CuCl2      -->     Cu(NO3)2    -->    A --> C   -->       D.
   2)  Đốt cháy dây sắt trong không khí tạo ra chất E trong đó oxi chiếm 27,586 % về khối lượng. Xác định E. Cho E tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng. Cho E tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc đun nóng. Viết tất cả  các phương trình phản ứng đã xẩy ra.
   3)  Giả sử xảy ra phản ứng:
         n MgO     +  m P2O5       -->       F
   Biết rằng, trong F magiê chiếm 21,6 % về khối lượng. Hãy xác định công thức của F.
Câu II:
   Hoà tan hết 3,2 gam oxit M2Om trong lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10 %, thu được dung dịch muối nồng độ 12,9 %. Sau phản ứng đem cô bớt dung dịch và làm lạnh nó, thu được 7,868 gam tinh thể muối với hiệu suất 70 %. Xác định công thức của tinh thể muối đó.
Câu III:
   X là dung dịch AlCl3, Y là dung dịch NaOH  2M. Thêm 150 ml dung dịch Y vào cốc chứa   100 ml dung dịch X, khuấy đều thì trong cốc tạo ra 7,8 gam kết tủa. Lại thêm tiếp vào cốc 100 ml dung dịch Y, khuấy đều thì lượng kết tủa có trong cốc là 10,92 gam. Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Hãy xác định nồng độ mol của dung dịch X.
Câu IV:
   Cho 43,2 gam hỗn hợp X1 gồm Ca và CaC2 tác dụng hết với nước thu được hỗn hợp khí A. Cho A đi nhanh qua ống sứ chứa bột Ni đốt nóng (phản ứng xảy ra không hoàn toàn), được hỗn hợp khí B. Chia B thành 2 phần hoàn toàn bằng nhau. Cho phần 1 đi chậm qua bình đựng lượng dư nước brom (phản ứng xảy ra hoàn toàn) thì có 4,48 lít (ĐKTC) hỗn hợp khí C đi ra khỏi bình và khi đó khối lượng bình tăng lên 2,7 gam. Biết 1 mol hỗn hợp C có khối lượng 9 gam.
   1)  Xác định % theo thể tích của mỗi chất khí trong từng hỗn hợp A, B, C ở trên.
   2)  Tính số gam CO2 và số gam H2O tạo ra khi đốt cháy hết phần 2 hỗn hợp B.
Câu V:
   Cho 2,85 gam hợp chất hữu cơ Z (chứa C, H, O có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất) tác dụng hết với nước (có H2SO4 làm chất xúc tác), phản ứng tạo ra 2 chất hữu cơ P và Q. Khi đốt cháy hết P tạo ra 0,09 mol CO2 và 0,09 mol H2O. Khi đốt cháy hết Q tạo ra 0,03 mol CO2 và 0,045 mol H2O. Tổng lượng O2 tiêu tốn cho 2 phản ứng cháy trên đúng bằng lượng oxi tạo ra khi nhiệt phân hoàn toàn 42,66 gam KMnO4.
   1)  Xác định công thức phân tử của Z.
   2)  Nếu giả thiết thêm rằng chất P có khối lượng mol bằng 90 gam, chất Z tác dụng được với Na giải phóng ra H2 thì có thể xác định được công thức cấu tạo của P, Q, Z không?
_________________________________________________________________________________
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: Mr H2O trong Tháng Mười 17, 2016, 06:08:53 AM
Câu I:
1. Có 5 gói bột trắng là KNO3,K2CO3,K2SO4,BaCO3,BaSO4.Chỉ được dùng thêm nước, khí CO2 và các ống nghiệm. Hãy trình bày các nhận biết từng chất bột trắng nói trên.
2.Có 3 gói phân hóa học bị mất nhãn: kali clorua, amoni nitrat và supephotphat kép. Trong điều kiện nông thôn có thể phân biệt được 3 gói đó không?

Câu II:
1) Viết tất cả các phương trình phản ứng biểu diễn quá trình điều chế etyl axetat từ tinh bột.
2) Đốt cháy hoàn toàn m gam hợp chất hữu cơ A (là chất khí ở điều kiện thường) được tạo bởi hai loại nguyên tố, thu được m gam nước. Xác định
công thức phân tử của A

Câu III:
Hợp chất hữu cơ B ( chứa các nguyên tố C, H, O ) có khối lượng mol bằng 90 gam. Hòa tan B vào dung môi trơ, rồi cho tác dụng với lượng dư Na, thu được số mol H2 bằng số mol B. Viết công thức cấu tạo của tất cả các chất mạch hở thỏa mãn điều kiện cho trên.

Câu IV:
Cho Cl2 tác dụng với 16,2 gam kim loại R ( chỉ có một hóa trị ) thu được 58,8 gam chất rắn D. Cho O2 dư tác dụng với chất rắn D đến phản ứng hoàn toàn, thu được 63,6 gam chất rắn E. Xác định kim loại R và tính % khối lượng của mỗi chất trong E.

Câu V:
Nhúng một thanh sắt và một thanh kẽm vào cùng một cốc chứa 500 ml dung dịch CuSO4. Sau một thời gian lấy hai thanh kim loại ra khỏi cốc thì
mỗi thanh có thêm Cu bám vào, khối lượng dung dịch trong cốc bị giảm mất 0,22 gam. Trong dung dịch sau phản ứng, nồng độ mol của ZnSO4 gấp 2,5 lần nồng độ mol của FeSO4. Thêm dung dịch NaOH dư vào cốc, lọc lấy kết tủa rồi nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được 14,5 gam chất rắn. Tính số gam Cu bám trên mỗi thanh kim loại và nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu.

Câu VI:
Hòa tan hoàn toàn một miếng bạc kim loại vào một lượng dư dung dịch HNO3 15,75 % thu được khí duy nhất NO và a gam dung dịch F trong đó
nồng độ C% của AgNO3 bằng nồng độ C% của HNO3 dư. Thêm a gam dung dịch HCl 1,46 % vào dung dịch F. Hỏi có bao nhiêu % AgNO3 tác dụng với HCl.

Câu VII:
Tiến hành phản ứng este hóa giữa axit CxHyCOOH và rượu CnH2n+1OH. Do phản ứng xảy ra không hoàn toàn nên sau phản ứng tách lấy hỗn hợp X chỉ gồm este, axit và rượu. Lấy 1,55 gam X đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,736 lít CO2 (đktc) và 1,26 gam H2O. Lấy 1,55 gam X cho tác dụng vừa đủ với 125 ml dung dịch NaOH 0,1M. Trong hỗn hợp thu được sau phản ứng có b gam muối và 0,74 gam rượu. Tách lấy lượng rượu rồi cho hóa hơi hoàn toàn thì thu được thể tích hơi rượu đúng bằng thể tích của 0,32 gam O2 ở cùng điều kiện về nhiệt độ, áp suất.
1) Xác định công thức phân tử của rượu .
2) Tính b. Tính hiệu suất phản ứng este hóa và tính thành phần % theo khối lượng của mỗi chất trong X
Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: Mr H2O trong Tháng Mười 21, 2016, 06:54:12 AM
Câu I
Trong phòng thí nghiệm có 7 bình thuỷ tinh không màu bị mất nhãn, mỗi bình đựng một chất khí hoặc một chất lỏng sau đây: metan, etilen, benzen, khí cacbonic, khí sunfurơ, rượu etylic, axit axetic. Chỉ được dùng thêm nước, nước vôi trong, nước brom, đá vôi; hãy cho biết phương pháp nhận ra từng chất. Viết các phương trình phản ứng (nếu có).

Câu II
Các hợp chất hữu cơ A, B, C, D (chứa các nguyên tố C, H, O), trong đó khối lượng mol của A    bằng 180 gam. Cho A tác dụng với oxit kim loại R2O trong dung dịch NH3 tạo ra kim    loại R. Cho A chuyển hoá theo sơ đồ:
A   -->   B   -->   C + B -->      D .
Hãy chọn các chất thích hợp để viết các phương trình phản ứng.

Câu III
Có một loại oleum X trong đó SO3 chiếm 71% theo khối lượng. Lấy a gam X    hoà tan vào b gam dung dịch H2SO4 c% được dung dịch Y có nồng độ d%. Lập biểu    thức tính d theo a, b, c.

Câu IV
E là oxit kim loại M, trong đó oxi chiếm 20% khối lượng. Cho dòng khí CO (thiếu) đi qua ống sứ chứa x gam chất E đốt nóng. Sau phản ứng khối lượng chất rắn còn lại trong ống sứ là y gam. Hoà tan hết y gam này vào lượng dư dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch F và khí NO duy nhất bay ra. Cô cạn dung dịch F thu được 3,7x gam muối G. Giả thiết hiệu suất các phản ứng là 100%. Xác định công thức của E, G. Tính thể tích NO (đktc) theo x, y.

Câu V
Cho hỗn hợp Z gồm hai chất hữu cơ L, M tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa  4 gam NaOH tạo ra hỗn hợp hai muối R1COONa, R2COONa và một rượu R'OH (trong đó R1, R2, R' chỉ chứa cacbon, hydro, R2 = R1 + 14). Tách lấy toàn bộ rượu rồi cho tác dụng hết với Na, thu được 1,12 lít H2 (đktc).Mặt khác, cho 5,14 gam Z tác dụng với một lượng vừa đủ NaOH thu được 4,24 gam muối; còn để đốt cháy hết 15,42 gam Z cần dùng 21,168 lít O2 (đktc) tạo được 11,34 gam H2O. Xác định công thức các chất L, M và % khối lượng của chúng trong hỗn hợp Z.

Câu VI
Cho 2,8 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm hai anken có khối lượng mol hơn kém nhau 14 gam tác dụng với H2O, rồi tách lấy toàn bộ rượu tạo thành. Chia hỗn hợp rượu    thành hai phần bằng nhau. Cho phần 1 tác dụng hết với Na tạo 420 ml H2 (đktc). Đốt    cháy hoàn toàn phần 2 thu được CO2 và H2O, trong đó khối lượng CO2 nhiều hơn khối    lượng H2O là 1,925 gam.
1) Tìm công thức của các anken và rượu.
2) Biết rằng 1 lít hỗn hợp anken ban đầu nặng gấp 18,2 lần 1 lít H2 đo ở cùng điều kiện, tính hiệu suất phản ứng hợp nước của mỗi anken.
-------------------------
Tiêu đề: Bài tập kim loại tác dụng với muối nâng cao
Gửi bởi: mainganho trong Tháng Sáu 23, 2017, 10:15:35 PM
Câu 1: Cho một thanh Cu nặng 50g vào 200ml dung dịch AgNO3 . Khi phản ứng kết thúc đem thanh đồng ra cân lại thấy khối lượng là 51,52 g . Nồng độ mol/lít dung dịch AgNO3 ban đầu là ?
Câu 2: Cho 0,15 mol Fe vào dd chứa 0,4 mol HNO3 loãng để tạo V lít (đktc) khí NO, và thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là ?
Câu 3: Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 10gam trong 250gam dung dịch AgNO3 4%. Khi lấy vật ra khỏi dd thì khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 17%. Khối lựợng của vật sau phản ứng là?
Câu 4: Một thanh kim loại M hóa trị II nhúng vào 1 lít dd CuSO4 0,5M sau khi lấy thanh M ra khỏi dd thấy khối lượng tăng 1,6g, nồng độ CuSO4 gỉam còn 0,3M. Kim loại M là?
Câu 5: Nhúng một lá kẽm vào dung dịch CuSO4 sau một thời gian lấy lá Zn ra cân thấy nhẹ hơn 0,025g so với trước khi nhúng. Khối lượng Zn đã tan ra và lượng Cu đã bám vào là ?
Câu 7: Nhúng một lá sắt nặng 8gam vào 500 ml dung dịch CuSO4 2M. Sau một thời gian lấy lá sắt ra cân lại nặng 8,8gam xem thể tích dung dịch không thay đổi thì nồng độ mol CuSO4 trong dung dịch sau phản ứng là?
Câu 8: Cho 7,2 gam Mg vào dung dịch chứa 0,2 mol FeCl3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X, cô cạn dung dịch X được m gam muối khan. Giá trị của m là?

Tiêu đề: Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
Gửi bởi: Mr H2O trong Tháng Mười Hai 04, 2017, 07:25:47 AM
Câu 2. (2,5 điểm)
1. Cho 12 gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (hoá trị II không đổi) vào dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Mặt khác khi cho 12 gam hỗn hợp A ở trên tác dụng hết với khí Cl2 ở nhiệt độ cao thì thấy lượng Cl2 phản ứng tối đa là 5,6 lít (đktc). Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định kim loại M.
2. Cho chất rắn B chứa Ba(HCO3)2, CaCO3, Na2CO3. Đem nung 67,1 gam chất rắn B ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì thu được 47,7 gam chất rắn X. Mặt khác cho 67,1 gam chất rắn B vào nước thì thu được dung dịch C và 39,7 gam kết tủa D. Xác định phần trăm khối lượng mỗi chất trong B.
Câu 3. (1,5 điểm)
Cho 4,8 gam chất A tan hết vào 100 gam nước thu được dung dịch B (chỉ chứa một chất tan). Cho BaCl2 vừa đủ vào dung dịch B thu được tối đa 9,32 gam kết tủa BaSO4, lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch C. Cho một lượng bột Zn vừa đủ vào dung dịch C thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và dung dịch D.
1. Xác định công thức của chất A.
2. Tính nồng độ C% của các chất tan trong dung dịch D.
Câu 4. (3,0 điểm)
1. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe(OH)2, FeCO3 (trong đó Fe3O4 chiếm 25% số mol hỗn hợp) bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa (m + 208,8) gam muối và hỗn hợp khí Z gồm SO2 và CO2 trong đó thể tích khí SO2 là 13,44 lít (đo ở đktc). Xác định giá trị của m.
2. Lấy 16 gam hỗn hợp gồm Mg và kim lọai M (có cùng số mol) tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư chỉ thu được dung dịch A và 11,2 lít khí SO2 duy nhất (đktc). Nếu lấy 22,4 gam kim loại M tác dụng hoàn toàn với 300 ml dung dịch H2SO4 1M thì thu được V lít khí (đktc). Xác định kim loại M và giá trị của V.
Câu 5. (2,0 điểm)
Hỗn hợp X gồm KCl và KClO3. Người ta cho thêm 7,175 gam MnO2 vào 39,4 gam hỗn hợp X thu được hỗn hợp Y. Nung Y ở nhiệt độ cao thu được chất rắn Z và khí P. Cho Z vào dung dịch AgNO3 lấy dư thu được 64,575 gam chất rắn T. Lấy 1/3 lượng khí P ở trên rồi cho hấp thụ hết vào dung dịch chứa 0,5 mol FeSO4 và 0,3 mol H2SO4 thu được dung dịch Q. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Q thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng hoàn toàn. Xác định giá trị của m.
Câu 6. (3,0 điểm)
Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, MgO, MgSO4 tan hoàn toàn trong 163,68 gam dung dịch H2SO4 28,74%; sau phản ứng thu được dung dịch Y có chứa H2SO4 4,9% và 6,048 lít H2 (đktc). Lấy 120 gam dung dịch Y cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Z và dung dịch T. Lọc lấy kết tủa Z và nung đến khối lượng không đổi thu được a gam chất rắn. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch T thu được 9,36 gam kết tủa. Xác định giá trị của m, a và phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp X.
Câu 7. (3,0 điểm)
Hòa tan hết 27,6 gam hỗn hợp A gồm R2SO3 và RHSO3 (R là kim loại) bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được tối đa V lít khí SO2 duy nhất (đktc) và dung dịch X. Hấp thụ hết V lít khí SO2 ở trên vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm NaOH 1,5M và KOH 0,5M, dung dịch sau phản ứng chứa 30,08 gam chất tan. Cho 11,5 gam kim loại R ở trên vào 400 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y. Cho lượng dư dung dịch AgNO3 vào dung dịch Y thì thu được m gam kết tủa. Xác định kim loại R và giá trị của m, V.

Đáp án:
Câu 2.1:
Đặt x, y lần lượt là số mol của Fe và M.
=> 56x  +  My    = 12 (*)
+ Xét phản ứng giữa hỗn hợp A với Cl2
  2Fe   +   3Cl2   →     2FeCl3
   x           1,5x
    M  +  Cl2     →     MCl2
    y          y
Ta có phương trình: 1,5x  +  y  =  0,25  (**)
+ Xét phản ứng giữa hỗn hợp A với dung dịch HCl
Trường hợp 1: kim loại M có phản ứng với HCl
Fe  +  2HCl    →   FeCl2    +    H2
x                                                x
M  +  2HCl    →     MCl2        +     H2
y                                                   y
Ta có phương trình: x  +  y   = 0,1  (***)
Từ (**) và (***) tính được x = 0,3 và y = -0,2 (vô lý)
Trường hợp 2: kim loại M không phản ứng với HCl
Chỉ có: Fe  +  2HCl    →    FeCl2    +   H2
               x                                            x
Ta có: x  =  0,1  (****)
Từ (**) và (****) có: x = 0,1 và y = 0,1. Thay giá trị này của x và y vào (*) ta được R  =  64. Vậy R là Cu.

Câu 2.2
Đặt x, y, z lần lượt là số mol của Ba(HCO3)2, CaCO3, Na2CO3
259x  +   100y  +  106z   =   67,1  (1)
+ Xét thí nghiệm nung nóng B:
Ba(HCO3)2     →    BaO   +  2CO2   2H2O
   x                            x
CaCO3      →      CaO   +    CO2
  y                        y
Na2CO3 không bị nhiệt phân
Chất rắn X chứa x mol BaO; y mol CaO; z mol Na2CO3
153x  +  56y  +  106z    =  47,7  (2)
+ Xét thí nghiệm cho chất rắn B vào nước: Xảy ra phản ứng
Ba(HCO3)2  +  Na2CO3     →      BaCO3       2NaHCO3
- Trường hợp 1:  Ba(HCO3)2 hết  +  Na2CO3 dư    →    BaCO3 +  2NaHCO3
                                 x                                                     x             
Nếu: x < z
Kết tủa là x mol BaCO3 sinh ra và y mol CaCO3 ban đầu
197x  +  100y    =  39,7  (3)
Từ (1), (2), (3) ta có: x = 0,1; y = 0,2; z = 0,2 (thỏa mãn)
Phần trăm khối lượng mỗi chất trong B lần lượt là 38,6%; 29,8%; 31,6%
- Trường hợp 2:  Ba(HCO3)2 dư  +  Na2CO3 hết    →      BaCO3 +  2NaHCO3
                                                              z                         z                     
Nếu: z < x
Kết tủa là z mol BaCO3 và y mol CaCO3 ban đầu
100y  +  197z  =  39,7 (4)
Từ (1), (2), (4) có x =  0,171;  y =  0,027 ; z = 0,188  (vô lý)

Câu 3:
Có: mol BaSO4 = 9,32/233 = 0,04
       mol H2 = 0,448/22,4 = 0,02 →  mol nguyên tử H = 0,04
Vì:  mol gốc SO4 = mol nguyên tử H →  A là muối axit của H2SO4
Gọi công thức của A là: M(HSO4)n
Ptpứ:    M(HSO4)n + nBaCl2 →  nBaSO4  +  MCln  +  nHCl  (1)
                 0,04/n                          0,04           0,04/n      0,04
             Zn  +  2HCl →  ZnCl2  +  H2  (2)
             0,02    0,04       0,02        0,02
        →  M M(HSO4)n = 4,8.n/0,04 = 120.n = M +97n    →   M = 23.n
        →  n = 1 và M =23 (Na)
Từ phản ứng (1) và (2) ta có:
Dung dịch D chứa: nNaCl = 0,04 mol và nZnCl2 = 0,02 mol
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
mA + mH2O ban đầu + mBaCl2 + mZn  =   mdung dịch D   +  mBaSO4 + mH2
→   mdung dịch D     =  105,06 gam
C%NaCl = 0,04.58,5/105,06 = 2,23 (%)
C%ZnCl2 = 0,02.136/105,06 =2,59 (%)

Câu 4.1:
nSO2 = 0,6 mol
Đặt x, y, z, t lần lượt là số mol của FeO, Fe3O4, Fe(OH)2, FeCO3
Phương trình phản ứng:
2FeO  +   4H2SO4   →       Fe2(SO4)3   +   SO2   +   4H2O
  x                                        0,5x                0,5x
2Fe3O4  +   10H2SO4   →    3Fe2(SO4)3   +  SO2  +   10H2O
   y                                           1,5y                0,5y
2Fe(OH)2  +   4H2SO4   →      Fe2(SO4)3  +  SO2   +  5H2O
    z                                             0,5z              0,5z
2FeCO3  +    4H2SO4     →      Fe2(SO4)3   +  SO2   +  2CO2  +  4H2O
   t                                              0,5t                0,5t         t
 Ta có hệ phương trình:        0,5x + 0,5y + 0,5z + 0,5t = 0,6     
                                       và     y = 0,25.(x + y + z  + t)
   =>   x + y + z  +  t = 1,2 và  y = 0,3.
mFe2(SO4)3 = 400.(0,5x + 1,5y + 0,5z + 0,5t) = m + 208,8 
   =>   400.[y + 0,5(x + y + z + t)] =  m + 208,8
   =>   m = 151,2 (gam)

Câu 4.2:
nSO2 = 0,5 mol
Đặt nMg = nM = x mol.
Mg + 2H2SO4   →  MgSO4  +   SO2  +  2H2O
x                                                 x
2M  +  2nH2SO4  →   M2(SO4)n  +   nSO2   +   2nH2O
x                                                      0,5xn
Ta có hệ phương trình: 24.x  +  M.x  =  16  và   x  +  0,5nx  =   0,5
+ Trường hợp 1: n = 1 thì M = 24 (không thỏa mãn)
+ Trường hợp 2: n = 2 thì M = 40 (Ca). Khi đó xét phản ứng của Ca (0,56 mol) với dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4
    Cadư       +    H2SO4 hết   →  CaSO4  +   H2
    0,3                 0,3                                   0,3
     Ca         +     H2O     →    Ca(OH)2   +  H2                                 
(0,56-0,3)                                                  0,26
   =>   VH2 =  (0,3 + 0,26).22,4 = 12,544 lít
+ Trường hợp 3: n = 3 thì M = 56 (Fe). Khi đó xét phản ứng của Fe (0,4 mol) với dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4
 
Fedư + H2SO4 hết   →  FeSO4  +   H2
               0,3                                0,3
    =>   VH2 =  0,3.22,4 = 6,72 lít

Câu 5:
Hỗn hợp Y gồm: KCl, KClO3, MnO2
              2KClO3      2KCl  +  3O2
   Chất rắn Z: KCl, MnO2 ban đầu
   Khí P là O2
             KCl +  AgNO3    →    AgCl  +   KNO3
Rắn T gồm MnO2 ban đầu (7,175 gam) và AgCl sinh ra.
Từ đó tính được nAgCl = 0,4 mol = nKCl trong Z
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
mX = mKCl trong Z +  mO2  tính được nO2 = 0,3 mol
4FeSO4   +   O2   +    2H2SO4  →    2Fe2(SO4)3  + 2H2O
   0,4            0,1            0,2                 0,2
Dung dich Q chứa: 0,1 mol FeSO4 dư, 0,1 mol H2SO4 dư, 0,2 mol Fe2(SO4)3 sinh ra
FeSO4  +  Ba(OH)2    →   BaSO4  +    Fe(OH)2
  0,1                                   0,1              0,1
H2SO4  +  Ba(OH)2   →   BaSO4   +   2H2O
   0,1                                    0,1
Fe2(SO4)3  +  3Ba(OH)2   →   3BaSO4   +  2Fe(OH)3
   0,2                                            0,6             0,4
Kết tủa thu được gồm: 0,1 mol Fe(OH)2, 0,4 mol Fe(OH)3 và 0,8 mol BaSO4 có tổng khối lượng là  238,2 gam

Câu 6:
- PTHH:   2Al + 3H2SO4                     Al2(SO4)3   + 3H2                                  (1)
                 MgO  +  H2SO4                  MgSO4      + H2O                     (2)
                 2NaOH + H2SO4                  Na2SO¬4     +  2H2O                (3)
                 2NaOH  + MgSO4              Mg(OH)2   +  Na2SO4              (4)
                 6NaOH   + Al2(SO4)3          3Na2SO¬4    +     2Al(OH)3        (5)
                 NaOH  +   Al(OH)3            NaAlO2     +     2H2O               (6)
                 Mg(OH)2                     MgO   +    H2O                         (7)
                CO2   + NaOH                      NaHCO3                                  (8)
                CO2  +  NaAlO2   + 2H2O       Al(OH)3  +  NaHCO3                (9)
Ta có:               
- Ta coi dung dịch Y có 2 phần:  + Phần 1 là dd Y ban đầu
                                                            +  Phần 2 là dd Y có khối lượng 100 gam
Kết tủa T là Al(OH)3 có số mol = 9,36/78 = 0,12 mol
 Gọi k là tỉ số giữa phần 1 với phần 2
                      Suy ra: k = 0,18/0,12 = 1,5
                       
- Ở phần 1: mol axit dư = (16,86 + 163,68 – 0,54).4,9/(100.98) = 0,09 mol
           mol axit pư với MgO = mol MgO = 0,48-0,27-0,09 = 0,12 mol               
Vậy phần trăm về khối lượng từng chất trong hỗn hợp ban đầu là
             

Tìm x:  Tổng mol MgSO4 trong dd Y ban đầu là
         Ở phần 1 của dd Y: 

Câu 7:
nNaOH = 0,3 mol;  nKOH = 0,1 mol
Xét phản ứng giữa a mol SO2 với dung dịch chứa 0,3 mol NaOH và 0,1 mol KOH  (quy về MOH: 0,4 mol)
+ Trường hợp 1: MOH dư
 SO2  +  2MOH   →    M2SO3   +  H2O
 a            2a                                   a
nH2O sinh ra  =  a mol   và  2a < 0,4  =>   a < 0,2
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
mSO2  +  mNaOH   +   mKOH    =    m chất tan   +   mH2O sinh ra
                                64*a  +  0,3*40    +   0,1*56   =  30,08  +   a*18
                                 =>   a   =  0,27 (vô lý)
+ Trường hợp 2: phản ứng tạo ra 2 loại muối 
SO2  +  MOH   →   MHSO3
x mol   x mol
SO2  +   2MOH   →   M2SO3    +   H2O
y mol    2y mol                              y mol
                  nSO2 < nNaOH  < 2nSO2      =>         0,2 < a < 0,4
ta có hệ phương trình: x  + y  = nSO2   và   x  +   2y   = nMOH   
   =>     y  =  nMOH   -   nSO2  = 0,4 – a =  nH2O sinh ra
Theo định luật bảo toàn khối lượng: 
mSO2  +  mNaOH   +   mKOH    =    m chất tan   +   mH2O sinh ra
  64*a  +   0,3*40  +   0,1*56   =   30,08  +   18*(0,4 – a)
Suy ra a  =  0,24 ( thỏa mãn) =>  V = 5,376 lít
Xét phản ứng giữa hỗn hợp A với H2SO4 đặc
R2SO3  +  H2SO4   →    R2SO4   +   SO2   +    H2O
2RHSO3  +  H2SO4   →    R2SO4   +   2SO2   +    H2O
Từ 2 phương trình phản ứng thấy: nhỗn hợp A = nSO2 = 0,24.
Tính được M (trung bình) của hỗn hợp A bằng 115
=>   R + 81  < 115 <   2R + 80   
=>   17,5  < R <   34   
=>   R là Na   (M = 23)
Xét phản ứng giữa Na với dung dịch HCl:
nNa  =  0,5 mol;   nHCl  =  0,4 mol
Nadư     +  HClhết   →   NaCl   +   H2O
0,4 mol     0,4 mol     0,4 mol
nNa dư = 0,5 – 0,4 = 0,1 mol
2Na  +  2H2O  →    2NaOH    +    H2
  0,1 mol                    0,1 mol
Dung dịch Y chứa: 0,4 mol NaCl và 0,1 mol NaOH
NaCl      +   AgNO3     →  AgCl   +    NaNO3
0,4 mol                             0,4mol
NaOH    +  AgNO3    →    AgOH   +  NaNO3
0,1                                       0,1
2AgOH   →   Ag2O   +   H2O
0,1                 0,05
Kết tủa thu được gồm 0,4 mol AgCl và 0,05 mol Ag2O có tổng khối lượng là 69 gam