Cộng đồng Hóa học H2VN

..::: NHÓM HÓA HỌC ỨNG DỤNG - CÁC CHUYÊN NGÀNH ::. => Nhóm Hóa Hữu Cơ - Hóa Dầu => Tổng hợp hữu cơ => Tác giả chủ đề:: chemter trong Tháng Năm 18, 2006, 01:10:32 AM

Tiêu đề: Tổng hợp tài liệu về tổng hợp hữu cơ
Gửi bởi: chemter trong Tháng Năm 18, 2006, 01:10:32 AM
Theo các nhà nghiên cứu, phân tử mới có tên cyclopropenylidene, thuộc nhóm hợp chất carbene. Cyclopropenylidene được cấu tạo từ các nguyên tử các bon tạo thành hình tam giác và được nối với các nguyên tử hydrogen. Bình thường, Cyclopropenylidene không thể được tổng hợp trong phòng thí nghiệm vì độ bền của chúng quá kém, mà chỉ có thể  được tổng họp tự nhiên trong không gian. Các nhà nghiên cứu cho biết họ đã sử dụng các axit amin và ni-tơ để thay cho các nguyên tử hydrogen trong cấu trúc các bon hình tam giác này.

Theo Science, 19/04/2006

 


Tiêu đề: Hồi âm: Tổng hợp thành công một phân tử các bon đặc biệt
Gửi bởi: yucha trong Tháng Bảy 31, 2006, 07:11:17 PM
AI CÓ BÁN CƠ SỞ HÓA HỮU CƠ T1 CỦA GS ĐẶNG NHƯ TẠI KHÔNG LIÊN HỆ QUA " [email protected]
Tiêu đề: Hồi âm: Tổng hợp thành công một phân tử các bon đặc biệt
Gửi bởi: zeroOOO trong Tháng Tám 04, 2006, 08:58:41 PM
Ông anh chemter cho anh em bản full text bài báo đó phát, em cũng là dân tổng hợp đây.
Tiêu đề: Hồi âm: Tổng hợp thành công một phân tử các bon đặc biệt
Gửi bởi: thanhatbu trong Tháng Tám 13, 2006, 02:12:12 PM
mấy cái hợp chất Cacben này cực kém bền, nhưng có khả năng phản ứng cao , chính vì tế được tìm hiểu rất nhìu đặc biệt trên lý thuyết hóa tính toán, sẽ cố  gắng kiếm tài liệu anh em thảo luận cái này cho xom. ;D
Tiêu đề: Giới thiệu qui tắc đóng vòng Baldwin !!!
Gửi bởi: bluemonster trong Tháng Chín 18, 2006, 10:21:42 PM
Giới thiệu qui tắc đóng vòng của Baldwin:
Trong hoá học hữu cơ, rất hay gặp những phản ứng đóng vòng ở trạng thái chuyển tiếp rồi có thể dẫn tới sản phẩm hoặc mở vòng tạo sản phẩm, có một qui tắc được coi như nữa kinh nghiệm, có nghĩa là nó đúc kết từ thực nghiệm, sau đó dùng hoá lý thuyết để giải thích, và đã đưa ra một sự logic nhất định ! BM sẽ giới thiệu ngay Baldwin rule cho anh em nghía chơi ! Dài dòng quá, vào thôi !
Trước hết, BM sẽ nêu ra một số thuật ngữ (nomenclature) thường dùng:
+exo-cyclization mode: (viết tắt là exo) đó là cách đóng vòng mà liên kết bị đứt ra hướng ra ngoài, gọi là định hướng exo.
 
(http://img218.imageshack.us/img218/8372/exomodebq7.jpg)
+endo-cyclization mode: (viết tắt là endo) đó là cách đóng vòng mà liên kết bị đứt ra hướng vào trong so với vòng, gọi là định hướng endo.
 
(http://img224.imageshack.us/img224/4426/endomodeea7.jpg)
Quan sát hai mô hình trên, ta nên để ý một điều, đó là sự khác nhau cơ bản trong hai phương pháp đóng vòng thông dụng exo và endo. Ở mô hình exo, ta thấy X (ở đây đóng vai trò là nucleophile nên gọi là nucleophilic ring closures) sẽ tấn công vào Carbon đóng vòng tăng số cạnh vòng lên một, trong khi tương tự ở mô hình endo, X sẽ tấn công vào Carbon để làm tăng số cạnh cạnh vòng lên hai. Hai mô hình này cần được nhớ một cách kĩ lưỡng, vì sẽ gặp lại nó rất nhiều !
+Về danh pháp phản ứng đóng vòng, ta sẽ gọi theo tên cách thức tấn công (endo or exo) đi kèm với tên của trạng thái lai hoá của hợp phần bị tấn công.
Tetrahedral = tet ; trigonal = trig ; digonal = dig
Ngoài ra, danh pháp phải đi kèm theo số member tạo vòng (số cạnh vòng).
 
(http://img291.imageshack.us/img291/3236/baldwinrule1bc8.jpg)
Hình trên chỉ nói đến mô hình nucleophilic ring closure.
Từ đó, ta có được qui tắc Baldwin :
 
(http://img218.imageshack.us/img218/4051/baldwinrule2hr5.jpg)
Hết sức lưu ý ap:) trong những phản ứng tạo vòng ! Cái chú ý thứ hai là hướng đóng vòng của tác nhân X, chẳng hạn như ở exo-tet, ta thấy muốn đóng vòng, hướng tấn công của X phải thằng hàng với liên kết C-Y, khi đó theo dự đoán dựa vào kiến thức FOs theory, ta thấy nó X sẽ mang điện tử dư của mình tới xen phủ với orbital antibonding xm:)* C-Y .
  Hay khi nói đến thằng exo-trig, ta thấy mô hình của Baldwin đưa ra thì X phải tấn công từ trên mặt phẳng phân tử hợp với cạnh C-Y một góc ap:), và đẩy hai liên kết còn lại đính với C sẽ bị gập xuống, giống hệt như sự tấn công của một tác nhân electrophile vào nối đôi alkene. Tương tự như vậy cho mô hình exo-dig nhé !
Nhưng, qui tắc Baldwin ko thoả trong hai trường hợp sau:
+Qui tắc Baldwin chỉ dành để nói chuyện với những thằng X là những nguyên tố chu kì 2 thôi, chứ nếu như ở chu kì 3 thì do bán kính lớn, nên độ dài liên kết hình thành lớn, vì thế nguyên tử sẽ rất linh động trong chuyện lập thể đóng vòng.
+Qui tắc Baldwin ko áp dụng đối với phản ứng electrocyclic thuộc họ pericyclic reactions. Cái này thì khi BM nói xong hết về electrocyclic bên topic pericyclic reaction thì các bạn sẽ hiểu rõ hơn !!!
Tiêu đề: Hồi âm: Giới thiệu qui tắc đóng vòng Baldwin !!!
Gửi bởi: bluemonster trong Tháng Chín 18, 2006, 10:23:41 PM
Ứng dụng của Baldwin rule:
Đầu tiên ta xét mô hình n-exo-tet: Từ qui tắc Baldwin, ta có thể rút ra với n từ 3 trở lên đều thoả điều kiện đóng vòng. Giải thích nhé:
Chẳng hạn như ta xét mô hình đóng vòng 3 cạnh theo mô hình exo:
 
(http://img151.imageshack.us/img151/5295/baldwinrule3xd0.jpg)
Như hình trên, ta thấy ở mô hình n-exo-tet, ko có chướng ngại lập thể cho việc đóng vòng, và điều kiện của Baldwin thoả dễ dàng, X tác kích thằng hàng với liên kết C-Y.
Một ví dụ khác, xét sự hình thành của vòng epoxide, dung hợp với vòng cyclo như sau:
 
(http://img80.imageshack.us/img80/8416/baldwinrule4hb0.jpg)
Thông thường, sự ngưng tụ của một vòng 3 và một vòng 6 rất khó khăn, gần như ko xảy ra, nhưng thực nghiệm cho thấy khi người ta thực hiện phản ứng đóng vòng tạo epoxide như trên, người ta thấy cũng ra sản phẩm, nhưng hiệu suất ko cao vì đây là một quá trình thuận nghịch. Ở mô hình diaxial đầu tiên, ta thấy về mặt lập thể nó ko favour, nhưng bù lại, thằng lone-pair dư(chính xác hơn là điện tích) của Oxygen sẽ xen phủ được với antibonding C-Y để tạo vòng, tựa như phản ứng SNi.
Còn ở mô hình diequatorial thứ hai, ta thấy tuy nó allow về stereoelectronic, thế nhưng phản ứng đóng vòng nếu theo Baldwin rule sẽ rất khó khăn, đòi hỏi phải có sự chuyển đổi cấu hình qua dạng Twist-Boat kém bền hơn, nên rate reaction của nó giảm !
Song song với qui tắc closure của Baldwin thì trong trường hợp này (cũng như nhiều trường hợp khác thì Furst-Plattner cũng đưa ra qui tắc ring cleavage với những lập luận tương tự về sự xen phủ orbital:
 
(http://img132.imageshack.us/img132/1893/baldwinrule5nv1.jpg)
Tiêu đề: Hồi âm: Giới thiệu qui tắc đóng vòng Baldwin !!!
Gửi bởi: bluemonster trong Tháng Chín 18, 2006, 10:25:01 PM
Tiếp theo, ta sẽ đi qua ứng dụng mô hình khác của Baldwin, đó là mô hình n-endo-tet:
Theo như các qui tắc của Baldwin đã nêu ở trên thì có thể dự đóan, để thoả được điều kiện đóng vòng endo:
 
(http://img209.imageshack.us/img209/2552/baldwinrule6mw5.jpg)
Đòi hỏi số cạnh trong vòng phải lớn, vì nếu vòng nhỏ, mà đóng vòng endo thì thằng Y-C sẽ xoay vào gần thằng X, nên ko thể nào thoả điều kiện góc tác kích của X là 180 độ được. Theo thực nghiệm, người ta thấy số cạnh vòng phải từ 10 trở lên thì phản ứng đóng vòng endo mới allow.
Đây là một số thí dụ thực nghịêm mà những pro trên thế giới đã làm, thực hiện phản ứng đóng vòng endo với số member vòng từ 3 đến 9 thất bại, phản ứng xảy ra với cơ chế intermolecule.











(http://img80.imageshack.us/img80/1175/baldwinrule7ev3.jpg)
Ở phản ứng trên, O-C sẽ tương ứng với Y-C trong mô hình chuẩn, sự đóng vòng trung gian ko xảy ra được vì góc tác kích của tâm anion C do NaH hoạt hoá ko thoả 180 độ.
Một điều thú vị là trong hỗn hợp phản ứng thu được của thí nghiệm trên, pro Eschenmoser thu được sản phẩm đóng vòng trung gian 6-exo-tet.
 
(http://img214.imageshack.us/img214/6893/baldwinrule8dl9.jpg)
Theo mô hình exo-tet, thì C-I sẽ tương ứng với C-Y trong mô hình chuẩn, như vậy phân tử sẽ có sự biến đổi (sự biển đổi này dễ dàng) để hướng tương tác giữa tâm C anion với liên kết C-I thẳng hàng với nhau.
Tiêu đề: Hồi âm: Giới thiệu qui tắc đóng vòng Baldwin !!!
Gửi bởi: bluemonster trong Tháng Chín 18, 2006, 10:28:06 PM
Ngoài ra, còn một số phản ứng khác nêu ra mang tính giới thiệu, để minh chứng cho việc đóng vòng endo-tet đòi hỏi số member trong vòng lớn !
 
(http://img98.imageshack.us/img98/8963/baldwinrule9yf6.jpg)
Một ứng dụng nữa khá phổ biến của Baldwin rule đó là mô hình n-endo-trig:
Nhìn lại một chút về mô hình endo-trig:
 
(http://img139.imageshack.us/img139/1037/baldwinrule10yz6.jpg)
theo Baldwin thì hướng X tác kích vào nối đôi sẽ từ trên xuống với góc tác kích là 109 độ ! Như vậy cũng cần có điều kiện vòng đủ lớn thì phản ứng mới xảy ra được ! Theo như thực nghiệm, người ta đã xác nhận từ vòng 3-5 cạnh thì phản ứng ko xảy ra theo mô hình endo – trig ! Có thể dẫn ra một số ví dụ thực nghiệm minh hoạ như sau:
 
(http://img220.imageshack.us/img220/9808/baldwinrule11lh1.jpg)
phản ứng đầu thì sau khi được base mạnh hoạt hoá, OH sẽ chuyển thành tâm anion O- , tâm này tác kích vào nối đôi, nhưng do bán kính nhỏ, độ dài liên kết tạo thành nhỏ, chính vì vậy phản ứng ko xảy ra được vì yếu tố stereoelectronic disallowed ! Tuy nhiên, nếu ta thay O bằng S, phản ứng có thể xảy ra theo đúng mô hình trên, vì thằng S thuộc chu kì 3, có bán kính lớn nên dễ relax được sức căng vòng tạo thành !
Một trường hợp thực nghiệm khác :
 
(http://img146.imageshack.us/img146/5315/baldwinrule12px8.jpg)
 kết quả thực nghiệm ko cho ra sản phẩm đóng vòng 5-endo-trig, nhưng lại cho ra sản phẩm đóng vòng exo tương tự ! tới đây thì ta đã thấy được tính khá đúng đắn của qui tắc Baldwin về sự đóng vòng trung gian!
Ở mô hình 5-exo-trig ở trên thì thằng C-OMe đóng vai trò là C-Y trong mô hình chuẩn, và N sau khi bức H+ có thể là nhờ một base đủ mạnh, sẽ tác kích vào C-Y theo đúng mô hình exo, để tạo thành sản phẩm như chúng ta đã thấy ! ngoài ra để mô tả trạng thái đóng vòng  allow của 5-exo-trig trong phản ứng trên, anh em có thể nghía cái hình 3D đẹp cực kì này :
 
(http://img154.imageshack.us/img154/9331/baldwinrule13ry4.jpg)
Hình này dễ nhìn hơn hẳn đúng ko !!!???
Nói như vậy ko có nghĩa là ko có đường mô để cộng vào nối đôi C=C, anh em pro đã nghĩ cách nếu ko cộng được vào theo cơ chế endo đóng vòng trung gian thì sẽ cộng theo cơ chế liên phân tử (intermolecular reactions).
 
(http://img220.imageshack.us/img220/7903/baldwinrule14ds6.jpg)
Nói chung trong tổng hợp hữu cơ cần nhất là nắm lý thuyết chắc để còn linh động trong các phản ứng !!! Và sau đây là một số chuỗi phản ứng mà trong process có ứng dụng của Baldwin rules !
 
(http://img214.imageshack.us/img214/9425/baldwinrule15rb3.jpg)


 
(http://img153.imageshack.us/img153/2757/baldwinrule16es7.jpg)
Tiêu đề: Phản ứng pericyclic !!!
Gửi bởi: bluemonster trong Tháng Chín 18, 2006, 10:35:59 PM
Phản ứng pericyclic:
Phản ứng pericyclic là một họ phản ứng lớn, gồm có năm phản ứng con, đó là cycloaddition reaction, electrocyclic reaction, sigmatropic rearrangement, cheletropic reaction và cuối cùng là group transfer reaction. Tuy nó là một họ phản ứng lớn nhưng rất ít tài liệu tiếng việt nào nói về nó một cách cặn kẻ, rõ ràng, trong khi nếu ta vào google mà search về phản ứng này thì … chao ôi, sao mà nhiều đến thế !
Cần phải nói thêm, họ phản ứng pericyclic chỉ thực sự được nghiên cứu rõ ràng và sâu sắc về mặt lí thuyết khi có thuyết frontier orbitals theory ra đời, trước đó, các qui tắc hay các mô hình (Woodward-Hoffmann, Dewar …) cũng giải quyết được, nhưng chỉ  dừng ở phần có xảy ra hay không xảy ra, chứ không chỉ rõ được tại sao lại như thế ! Hix, không dài dòng nữa, hôm nay, BM sẽ dùng chủ yếu thuyết FO để khảo sát phản ứng này, và qua đó, sẽ giới thiệu thêm các mô hình cũng như các qui tắc cổ điển.
Trước tiên, ta phải làm quen trước một số khái niệm cơ bản:
Basic concept:
+pericyclic reaction: đó là một họ phản ứng mà trong đó có sự thay đổi các trạng thái liên kết một cách liên tục, phối hợp (concerted) với sự tổ chức lại electron. Chính vì vậy, trạng thái của phản ứng là chỉ trải qua duy nhất một trạng thái chuyển tiếp, không có sự hình thành các intermediate. Để bảo đảm trạng thái liên kết thay đổi một cách liên tục, tức là các electron trong hệ phải trải đều một cách liên tục, chính vì vậy, phản ứng pericyclic sẽ đi qua một trạng thái chuyển tiếp đóng vòng (cyclic transtition state). Một cách rõ ràng hơn ta có thể phát biểu: trạng thái chuyển tiếp vòng sẽ tương ứng với việc sắp xệp các orbitals hiện hữu của các hợp phần phản ứng để thu được các tương tác orbital mà tạo ra được liên kết (bonding interaction) dưới những điều kiện phản ứng cụ thể.
Năm hướng chính của họ pericyclic reaction:
      +electrocyclic ring closure/ring opening (electrocyclic reaction): Đây là một loại phản ứng nội phân tử, nói chính xác, phản ứng có sự tạo liên kết sigma mới tại những orbital cuối của hệ liên hợp nhờ trong trạng thái chuyển tiếp có sự sắp xếp lại electron của hệ liên hợp pi. Một đặc điểm mà phải nắm chắc về việc nhận biết các phản ứng nội phân tử, đó là số electrons trong toàn hệ thống phải luôn là một hằng số.

 
(http://img215.imageshack.us/img215/9650/electrocyclicgr3.jpg)
fig 26: minh hoạ phản ứng electrocyclic
       +cycloaddition reactions/cycloreversion reactions: Phản ứng này đi từ những hợp phần phản ứng nhỏ, có hệ thống liên hợp pi độc lập. Yếu tố nêu sau là yếu tố quan trọng, chính vì vậy, phản ứng cycloaddition/cycloreversion có thể xảy ra bằng sự tương tác nội phân tử, chỉ cần bảo đảm các hợp phần tham gia phản ứng phải có hệ thống pi liên hợp độc lập (không dùng curly arrow để kéo e của hệ này sang hệ khác được).
 
(http://img101.imageshack.us/img101/1859/cycloaddtionjm2.jpg)
fig 27: minh hoạ phản ứng cycloaddtion/cycloreversion
khái niệm cycloreversion chỉ là khái niệm đảo của cycloadditon reaction, vì theo như đã BM đã giới thiệu ở trên, họ phản ứng pericyclic buộc phải đi qua một trạng thái chuyển tiếp vòng, đển khi ra sản phẩm, cũng sẽ có hai hướng lựa chọn, hoặc giữ nguyên trạng thái vòng đi kèm với sự sắp xếp lại các electrons trong hệ, hoặc phá vỡ trạng thái chuyển tiếp vòng đi kèm với sự sắp xếp lại các electron trong hệ.
+Cheletropic reaction: đây là một sub-class của thằng cycloaddtion reaction/cycloreversion reaction, nhưng điểm khác biệt, đó là hai liên kết tạo thành hay đứt ra đều trên một nguyên tử.

 
(http://img206.imageshack.us/img206/6238/cheletropicwa1.jpg)
fig 28: minh hoạ phản ứng cheletropic
+sigmatropic rearrangement: có lẽ khái niệm rearrangement không còn xa lạ với anh em yêu hóa, nhưng vấn đề, khi nó là một hướng con của pericyclic reaction thì phải đi qua một trạng thái chuyển tiếp vòng, để có sự tổ chức hay sắp xếp lại electron trong toàn hệ thống.

 
(http://img205.imageshack.us/img205/1931/sigmatropiczh0.jpg)
fig 29: minh hoạ phản ứng sigmatropic
+Group transfer reaction: nghe cái tên cũng hơi hơi biết bản chất, đó là sự chuyển giao những group từ hợp phần phản ứng này đến hợp phần phản ứng khác, đương nhiên là dưới những điều kiện nhất định.
 
(http://img204.imageshack.us/img204/5035/grouptransferww0.jpg)
fig 30: minh hoạ phản ứng group transfer
Tiêu đề: Hồi âm: Phản ứng pericyclic !!!
Gửi bởi: bluemonster trong Tháng Chín 18, 2006, 11:00:52 PM
Ngoài ra, ta phải làm quen một số khái niệm từ vựng lạ không thể dịch chính xác ra vietnammes được, vì nó sẽ làm thô từ khoa học.
+Woodward – Hoffmann rule: The Woodward-Hoffmann rules devised by Robert Burns Woodward and Roald Hoffmann are a set of rules in organic chemistry predicting the stereochemistry of pericyclic reactions based on orbital symmetry.
+suprafacial/antarafacial: đây là hai cách tấn công trong phản ứng pericyclic, và định nghĩa của nó cũng linh động trong từng phản ứng con. Chẳng hạn khi ta xét phản ứng cycloaddtion/ cycloreversion, có định nghĩa như sau: khi hai liên kết được tạo thành ở cùng một hướng của hệ thống pi liên hợp đối với các hợp phần phản ứng gọi là suprafacial, và ngược hướng gọi là antarafacial:
 
(http://img224.imageshack.us/img224/5771/suprafacialnq0.jpg)
fig 31: mô tả cách kết hợp suprafacial
 
(http://img222.imageshack.us/img222/7163/supraantaraxd9.jpg)
fig 32: mô tả cách kết hợp kép suprafacial/antarafacial
Ở fig 32, ta thấy ở trạng thái liên kết bên trái là suprafacial, còn ở trạng thái liên kết bên phải là antarafacial.
+linear/non-linear: Đây cũng là những từ thường dùng để mô tả cách tấn công giữa các hợp phần, thông thường người ta dùng khái niệm non-linear để chỉ cách tấn công mà trong đó có sự thay đổi cấu hình không gian của các nhóm thế đính với tâm phản ứng, trong khi linear thì không .
chẳng hạn:
 
(http://img227.imageshack.us/img227/7601/linearbr7.jpg)
fig 33: mô tả cách tấn công linear
 
(http://img149.imageshack.us/img149/9109/nonlinearfw9.jpg)
fig 34: mô tả cách tấn công non-linear
 
(http://img82.imageshack.us/img82/6263/linearnonlinearqh1.jpg)
fig 35: mô tả cách tấn công của carbene vào olefine
hix, bây giờ BM chỉ nhớ có nhiêu thôi, đến khi vô sâu từng phản ứng, nếu đụng từ mô khó mà BM xài hoài thì sẽ giới thiệu thêm.
Tiêu đề: Hồi âm: Phản ứng pericyclic !!!
Gửi bởi: bluemonster trong Tháng Chín 18, 2006, 11:02:09 PM
Bây giờ đến phần quan trọng hơn một tí, đó là nomenclature của phản ứng:
+cycloaddtion/cycloreversion reaction: Một phản ứng có tên [m+m] addition khi có một hệ thống pi liên hợp m nguyên tử kết hợp với một hệ thống pi liên hợp có n nguyên tử. Cái này dễ tưởng tượng nên BM khỏi cho ví dụ nhé ! ( làm biếng pà cố!)
+Cheletropic reaction: cách gọi tên giống hệt thằng cycloaddtion/cycloreversion, vì nó là sub-class mà !!!
+sigmatropic rearrangement: khi nói sự chuyển vị của một phản ứng là [m,n] shift, tức là ta hiểu khi một liên kết sigma di chuyển qua m nguyên tử của một hệ thống và n nguyên tử của hệ thống thứ hai, hix, sao mà khó hiểu rứa, phải cho ví dụ thui !
 
(http://img224.imageshack.us/img224/5579/13shifthu2.jpg)
fig 36: [1,3]shift
Chẳng hạn như sự chuyển vị này, ta chỉ có một hệ thống, nên nhóm R chính là nhóm được đề cập đi qua 3 nguyên tử của hệ liên hợp nên cả sự chưyển vị có tên [1,3]shift
Hay xét một phản ứng nữa:
 
(http://img206.imageshack.us/img206/7276/33shiftrr4.jpg)
fig 37: [3,3]shift
Ta thấy liên kết sigma màu đỏ chính là liên kết chuyển vị, nó nối hai hệ thống, chính vì vậy, ta lần lượt đếm xem từ tác chất (bên trái) đưa ra sản phẩm (bên phải) có bao nhiêu nguyên tử được đi qua trong mỗi hệ thống, rồi báo cáo két quả  bằng tên thu được, nhớ có chữ shift đi kèm, hehehe !
Còn về danh pháp của hai loại phản ứng electrocyclic với group transfer thì ta sẽ bàn sau khi vào phân tích những phản ứng trên bằng thuyết FOs theory.
Tiêu đề: Hồi âm: Phản ứng pericyclic !!!
Gửi bởi: bluemonster trong Tháng Chín 18, 2006, 11:03:02 PM
Tiếp theo, cũng là giới thiệu rìa ngoài thui, nhưng là rìa ngoài cao cấp, đó là Dewar-Zimmerman model:
Dewar-Zimmerman model:
Đây có thể nói là một mô hình rất cơ bản, đơn giản dễ dùng để xác định khả năng phản ứng của các hợp phần tương tác trong họ phản ứng pericyclic ! Trước tiên, ta đi vào những luận điểm cũng như cách dùng mô hình này :
+Xét một giai đoạn phản ứng nhất định, thường là giai đoạn chuyển tiếp hoặc giai đoạn bắt đầu của phản ứng, ta sẽ khảo sát các AO tham gia vào hệ liên hợp (do pericyclic chủ yếu dựa vào hệ liên hợp), và nhớ rằng AO 1s của H cũng sẽ được tham gia vào mô hình. Hệ thống liên hợp được chọn trên một hợp phần nhất định là một trong các MO pi của hệ (chọn MO nào cũng ok ! đó là cái cực hay của mô hình)
+Xác định pha của các AO trong MO.
+Bước quan trọng ko kém là bước nối các lobe của AO lại với nhau, các lobe được nối phải là những lobe có khả năng gây ra tương tác liên kết, nói cách khác, sự tương tác các lobe này sẽ làm nên một phản ứng !
+Đếm số lần chuyển pha trong hệ các lobe được nối,  nhưng lưu ý, sự chuyển pha trong cùng một AO thì ko xét !
Sau khi đếm xong, ta sẽ ráp vào hai kết quả tính toán của hai sếp Huckel và Mobius như sau:
+số lẽ thì dùng Mobius topology
+số chẳn thì dùng Huckel topology

Sau đó nghía vào bảng sau đọc kết quả bước 1, các con số tượng trưng 4q hay 4q+2 đều là tổng số electron trong toàn hệ thống.
 
(http://img98.imageshack.us/img98/2594/quitacmd5.jpg)
Rồi tiếp theo ta đọc kết quả bước hai:
Nếu hệ là aromatic thì thermal allowed, nếu hệ là antiaromatic thì hệ là photochemical allowed. Để thấy rõ hơn, ta xét đại một vài ví dụ :
 
(http://img85.imageshack.us/img85/5963/ex1cv7.jpg)
Fig 38: example 1
Lưu ý nhỏ, đó là như ở trên đã nói, việc chọn bát cứ MO nào để xét ko quan trọng, chính vì vạy, ta tha hồ đảo pha một AO bất kì trong hệ thống, kết quả vẫn ra y chang !
 
(http://img225.imageshack.us/img225/9144/ex2yj9.jpg)
fig 39: example 2
Tạm thời chỉ tới đó thôi, sau sẽ dùng thằng model này miết, anh em sẽ có dịp ngộ ra thêm !!!
Tiêu đề: Hồi âm: Phản ứng pericyclic !!!
Gửi bởi: bluemonster trong Tháng Mười 11, 2006, 01:05:12 PM
Trước khi đi sâu vào nghiên cứu từng mảng một, ta cùng thống nhất với nhau một điều, đó là các lobe AO mô tả trong các hệ MO về bản chất ko giống nhau (ko đồng size), nhưng nếu ta chỉ dừng lại ở việc khảo sát phản ứng có xảy ra hay ko thì ko cần thiết quan tâm đến yếu tố này, mà yếu tố phase mới là yếu tố quyết định ! Nhưng cũng ko thể bỏ qua coefficient của từng AO đóng góp vào MO được, chính vì vậy, sau khi đã hoàn thành xong bước một là khảo sát phản ứng có xảy ra hay ko, ta sẽ đi tới bước kế tiếp là xảy ra như thế nào, tốc độ ra sao, hay nếu có nhiều hướng thì ưu tiên hướng nào … sẽ bàn sau nhé !!!
Bây giờ ta đi sâu vào từng hướng một, trước tiên sẽ là cycloaddition reactions !
Cycloaddtion reactions:
Đây là một phản ứng mà trong đó xảy ra tương tác chéo nhau giữa hai hợp phần phản ứng, tương tác chéo đó là giữa HOMO của hợp phần này với LUMO của hợp phần khác và ngược lại. Ví dụ đơn giản nhất là phản ứng Diel-Alders của hai hợp phần butadiene và ethylene. Dân hữu cơ có lẽ nếu học qua loa thì ai cũng biết thằng ethylene đóng vai trò là dienophile, còn thằng butadiene đóng vai trò diene, rứa bản chất của sự tương tác này là gì để làm nên cái vòng xinh đến rứa, rùi bản chất của các nhóm thế hút e hay đẩy e gắn ở hai hợp phần có ảnh hưởng như thế nào !??? Để có một câu trả lời đúng đắn, ta phải hiểu rõ rất nhiều việc xoay quanh sự tương tác chéo HOMO LUMO giữa hai hợp phần !ok, về bản chất, đó là do sự tương tác chéo giữa các MO biên của hai hợp phần.
 
(http://img134.imageshack.us/img134/1927/cycloaddtion1fg5.jpg)
phản ứng trên có tên là [4+2]addition reaction. Ta thấy, khi các phase đồng dấu nhau thì có thể sinh ra tương tác bonding, còn tương tác ngược pha thì sẽ sinh ra tương tác antibonding, thường thì ít có khái niệm antibonding khi ta tiến hành khảo sát process, mà ta sẽ đưa ra khái niệm antarafacial. Hix, cái này lại bắt đầu lủng củng rùi đây ! Chẳng hạn ta khảo sát phản ứng giữa ethylene với acid maleic, nếu ko chú ý đến coefficient thì đây cũng có thể qui về phản ứng dạng [2+2]cycloaddtion như hai thằng ethylene gặp nhau vậy.
 
(http://img154.imageshack.us/img154/289/cycloaddtion2fr2.jpg)
Và antibonding ở trên sẽ được dịch sang ngôn ngữ FOs là antarafacial như sau:
 
(http://img221.imageshack.us/img221/2269/cycloaddtion3ts7.jpg)
Về hình trên khi dùng ngôn ngữ antarafacial mô tả thì ta đã thoả được ýêu tố xen phủ bonding, có nghĩa là về mặt lí thuyết đã ok, nhưng trong thực tế, phản ứng trên ko thể xảy ra nổi trong điều kiện xúc tác nhiệt bình thường, vậy lí do tại sao !? hãy nhìn lại hình antarafacial đúng với bản chất nhé !:
 
(http://img141.imageshack.us/img141/9377/cycloaddtion4bm2.jpg)
Chính sự cản trở của các nhóm thế đã ko đưa ra được một trạng thái xen phủ tốt nhất cho các orbital đồng phase. nếu phát biểu một cách ngon lành, ta sẽ nói, phản ứng này thermal forbidden.
Chúng ta vẫn có thể dùng mô hình Dewar-Zimmerman để giải thích khả năng xảy ra phản ứng của các phản ứng trên vô tư !
 
Anh em xét tương tự cho các hệ còn lại nhé !!!
Ngoài ra, giới thiệu về một vài ví dụ khác trong cycloaddtion reactions:
 
(http://img135.imageshack.us/img135/9488/cycloaddtion5db3.jpg)


Đó là những phản ứng tổng hợp vòng có lẽ hơi phức tạp, nhưng theo như tài liệu BM đọc được thì đây là phản ứng ko khó khăn lắm đối với phòng lab bên trường Cambride (hix, ko biết thực nghiệm mình thế nào cả !), và những phản ứng này ta đều có thể qui về những hệ thống liên hợp của Carbon mà xét:
 
(http://img205.imageshack.us/img205/3310/cycloaddtion6nz2.jpg)
Có lẽ để minh hoạ được những lời giải thích cho phản ứng trên bằng tương tác orbital, đòi hỏi anh em phải nắm hơi bị chắc cách xây dựng MO các basic conjugated system từ khoảng 2 đến 10 là okie !
Tiêu đề: Hồi âm: Phản ứng pericyclic !!!
Gửi bởi: bluemonster trong Tháng Mười 11, 2006, 01:10:47 PM
Ứng dụng của cycloaddition ko chỉ dừng lại ở đó, chúng ta sẽ khảo sát tiếp ionic reaction, trong đó hợp phần tham gia cycloadditon là các ionic khá thú vị !
Nhưng trước đó nên nghía lại một chút giản đồ MO của thằng allyl – đây là một mô hình chuẩn (canonical model) theo lời professor Fleming nói, phải nắm được thằng này thì mới học tiếp lên cao được về cách xây dựng giản đồ một cách đúng đắn khi có cả yếu tố coefficient (nhưng ở đây thì khỏi nhé !)
 
(http://img80.imageshack.us/img80/6231/cycloaddtion7qy4.jpg)

Và đây là một số sơ đồ tương tác:
 
(http://img81.imageshack.us/img81/6913/cycloaddtion9ih8.jpg)
Ví dụ minh hoạ phản ứng mà các lab anh em đã tổng hợp được (hix, thấy sang bắt quàng làm họ khí thế luôn !)
 
(http://img221.imageshack.us/img221/1282/cycloaddtion8va2.jpg)
Và một sơ đồ khác nữa cho phong phú nhãn quan:
 
(http://img220.imageshack.us/img220/8840/cycloaddtion10bz8.jpg)
Tạm thời mảng cycloaddition BM chỉ giới thiệu đơn cử một vài phản ứng mà người ta đã làm ra, nên có tính thực nghiệm cao ! phản ứng cycloaddition có thể coi như một phản ứng kiểu mẫu, mà sau này khi ta xét đến electrocyclic, sigmatropic, hay cheletropic đều gặp lại … Chính vì vậy có thể off thằng cycloaddition lại tại đây, còn về cycloreversion thì luôn có một qui tắc chung đối với các phản ứng pericyclic, khi phản ứng xuôi xảy ra được thì phản ứng ngược lại bao giờ cũng có khả năng xảy ra ở điều kiện chủ đạo tương tự (thermal or photochemical) nhưng có thể ở những mức độ khác nhau ! Để giải thích cho điều này thì ko có gì khó hiểu vì bản thân phản ứng này là sự sắp xếp lại các electron trong hệ liên hợp ở trạng thái chuyển tiếp, chính vì vậy, những hướng nào thuận lợi thì đều có thể xảy ra !!!
Tiêu đề: Hồi âm: Phản ứng pericyclic !!!
Gửi bởi: vanhoadau trong Tháng Mười 14, 2006, 09:59:25 AM
thanks ;D
Tiêu đề: Hồi âm: Tổng hợp thành công một phân tử các bon đặc biệt
Gửi bởi: nhoc_tiny trong Tháng Mười Một 19, 2006, 03:44:42 PM
chemter ơi! Cho em bit rõ hơn về phân tử cyclopropenylidene đi! Tài liệu về nó lấy ở đâu vậy? Bác chỉ em với! Em đang lam chuyên đề về Cacbon. Mong bác giúp đỡ.
Tiêu đề: degradable plastic
Gửi bởi: tranhaioil trong Tháng Một 24, 2007, 05:04:54 AM
Hi all!
Trong diễn đàn có bạn nào có tài liệu về degradable plastic thì share cho mình với nhé. Thanks  ;D
Tiêu đề: Re: degradable plastic
Gửi bởi: member trong Tháng Một 24, 2007, 02:35:09 PM
cuốn ni được ko
Biodegradable polymers for industrial applications
Edited by R Smith
ISBN: 1855739348 | year: 2005 | English
552pages | pdf | size: 7,66 Mb
Tiêu đề: Hóa Hữu cơ chuyên đề ANKAN
Gửi bởi: domdvt trong Tháng Tư 25, 2007, 10:31:42 PM
ANKAN (PARAFIN, ĐỒNG ĐẲNG METAN,HIĐROCACBON NO MẠCH HỞ)
Đồng đẳng là hiện tượng các hợp chất hữu cơ có tính chất hóa học cơ bản giống nhau
và CTPT giữa chúng hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (-CH2-). Tập hợp các chất đồng đẳng tạo thành một dãy đồng đẳng. Hai chất kế tiếp nhau trong cùng một dãy đồng đẳng hơn kém nhau một nhóm metylen.
Thí dụ:
CH4, C2H6, C3H8, C4H10, C5H12,... là các chất thuộc dãy đồng đẳng metan (ankan) CH3OH ; C2H5OH ; C3H7OH ; C4H9OH ;... là các chất thuộc dãy đồng đẳng rượu đơn chức no mạch hở (ankanol)
I.1. Định nghĩa
Ankan là một loại hiđrocacbon mà trong phân tử chỉ gồm liên kết đơn mạch hở.
I.2. Công thức tổng quát
CnH2n + 2 (n ≥ 1)
I.3. Cách đọc tên (Danh pháp)
CH4 Metan C12H26 Dodecan
C2H6 Etan C13H28 Tridecan
C3H8 Propan C14H30 Tetradecan
C4H10 Butan C15H32 Pentadecan
C5H12 Pentan C16H34 Hexadecan
C6H14 Hexan C17H36 Heptadecan
C7H16 Heptan C18H38 Octadecan
C8H18 Octan C19H40 Nonadecan
C9H20 Nonan C20H42 Eicosan
C10H22 Decan C21H44 Heneicosan
C11H24 Undecan C22H46 Docosan
C23H48 Tricosan C42H86 Dotetracontan
C24H50 Tetracosan C43H88 Tritetracontan
C25H52 Pentacosan C50H102 Pentacontan
C30H62 Triacontan C60H122 Hexacontan
C31H64 Hentriacontan C70H142 Heptacontan
C32H66 Dotriacontan C80H162 Octacontan
C33H68 Tritriacontan C90H182 Nonacontan
C34H70 Tetratriacontan C100H202 Hectan
C35H72 Petatriacontan C124H250 Tetracosahectan
C40H82 Tetracontan C132H266 Dotriacontahectan
C41H84 Hentetracontan C155H312 Pentapentacontahectan
Nên thuộc tên của 10 ankan đầu, từ C1 đến C10 để đọc tên của các chất hữu cơ thường gặp (có mạch cacbon từ 1 nguyên tử C đến 10 nguyên tử C).
Nguyên tắc chung để đọc tên ankan và dẫn xuất: Chọn mạch chính là mạch cacbon liên tục dài nhất. Các nhóm khác gắn vào mạch chính coi là các nhóm thế gắn vào ankan có mạch cacbon dài nhất này.
- Khi đọc thì đọc tên của các nhóm thế trước, có số chỉ vị trí của các nhóm thế đặt
ở phía trước hoặc phía sau, được đánh số nhỏ, rồi mới đến tên của ankan mạch chính sau.
- Nếu ankan chứa số nguyên tử cacbon trong phân tử ≥ 4 và không phân nhánh
thì thêm tiếp đầu ngữî n- (normal- thông thường).
- Nếu 2 nhóm thế giống nhau thì thêm tiếp đầu ngữ đi-
Nếu 3........................................................................tri-
Nếu 4........................................................................tetra-
Nếu 5........................................................................penta-
Nếu 6........................................................................hexa- ...
Sau đây là tên của một số nhóm thế thuộc gốc hiđrocacbon và một số nhóm thế thường
gặp:
CH3− (H3C− ; Me− ) Metyl
CH3-CH2− (C2H5− ; Et− ) Etyl
CH3-CH2-CH2− n-propyl
CH3-CH− Isopropyl
CH3
CH3-CH2-CH2-CH2− n- Butyl
CH3-CH2-CH− Sec-butyl CH≡C− Etinyl
CH3
CH3
CH3-CH-CH2− Isobutyl CH3-C− Tert-butyl
CH3 CH3
CH3-CH2-CH2-CH2-CH2− n-Pentyl, n-Amyl
CH3-CH-CH2-CH2− Isopentyl, Isoamyl
CH3
CH3
CH3-C-CH2− Neopentyl, Neoamyl
CH3
CH3
CH3-CH2-C− Tert-pentyl, Tert-amyl
CH3
−CH2− Metylen C6H5− Phenyl
−CH2-CH2− Etylen
F− Flo (Fluoro)
−CH-CH2− Propylen
Cl− Clo (Cloro)
CH3
Br− Brom (Bromo)
C6H5-CH2− Benzyl
I− Iot (Iodo)
CH2=CH− Vinyl
O2N− Nitro
CH2=CH-CH2− Alyl
H2N− Amino
CH2=C− Isopropenyl
CH3 HO− Hiđroxi
Thí dụ:
CH3-CH2-CH2-CH3 n-
Butan
CH3-CH-CH3 2-
Metylbutan
CH3 Isobutan
CH3-CH2-CH2-CH2-CH3 n-Pentan
CH3-CH-CH2-CH3 2-Metylbutan
CH3 Isopentan
CH3
CH3-C-CH3 2,2-đimetylpropan
CH3 Neopentan
CH3
CH3-C-CH2-CH-CH2-CH3 2,2-Đimetyl-4-etylhexan
CH3 CH2-CH3
CH3
CH3-CH-CH2-C-CH3 2,2,4-Trimetylpentan
CH3 CH3 Isooctan
CH3 CH3
Br CH2 Cl CH2
CH3 - C- CH - C - C - CH3 2,3,6-Trimetyl-3-brom-5-clo-5-nitro-
CH3- CH NO2 CH2 - CH3 4,6-đietyloctan
CH3
Có thể đọc tên nhóm thế theo thứ tự từ nhóm nhỏ đến nhóm lớn (nhóm nhỏ đọc trước,
nhóm lớn đọc sau, như nhóm metyl (CH3−, nhỏ), đọc trước, nhóm etyl (CH3-CH2−, lớn),
đọc sau; hoặc theo thứ tự vần a, b, c (vần a đọc trước, vần b đọc sau, như nhóm etyl đọc
trước, nhóm metyl đọc sau). Tuy đọc nhóm trước sau khác nhau nhưng sẽ viết ra cùng
một CTCT nên chấp nhận được.
Ghi chú
G.1. Đồng phân
Đồng phân là hiện tượng các chất có cùng CTPT nhưng do cấu tạo hóa học khác nhau, nên có tính chất khác nhau.
Thí dụ: C4H10 có hai đồng phân: CH3-CH2-CH2-CH3 ; CH3-CH-CH3
CH3
n-Butan       Isobutan
t0 s = -0,50C t0 s = -120C
C2H6O có hai đồng phân: CH3-CH2-OH ; CH3-O-CH3
Rượu etylic Đimetyl ete t0 s = 780C, chất lỏng t0 s = −240C, chất khí
Phản ứng với Na Không phản ứng với Na
C5H12 có ba đồng phân: CH3-CH2-CH2-CH2-CH3
                       CH3-CH-CH2-CH3 CH3
                       CH3 CH3-C-CH3
                       CH3
n-Pentan    Isobutan    Neopentan
t0 s = 360C t0 s = 280C t0 s = 9,50C
CH4 có 1 ĐP ; C2H6 có 1 ĐP ; C3H8 có 1 ĐP ; C4H10 có 2 ĐP ; C5H12 có 3 ĐP ;
C6H14 có 5 ĐP; C7H16 có 9 ĐP; C8H18 có 18 ĐP; C9H20 có 35 ĐP; C10H22 có 75 ĐP;
C20H42 có 366 319 ĐP; C30H62 có 4,11.109 ĐP (4 triệu và 110 triệu ĐP); C40H82
có 62 491 178 805 831 ÂP (6,249.1013 ĐP ).
Trên đây là số đồng phân theo lý thuyết vì hiện nay số hợp chất hữu cơ biết được ít hơn 10 triệu hợp chất
G.2. Trong cùng một dãy đồng đẳng, nhiệt độ sôi các chất tăng dần theo chiều tăng khối lượng phân tử các chất.
Thí dụ: Nhiệt độ sôi các chất tăng dần như sau:
CH4 < CH3-CH3 < CH3-CH2-CH3 < CH3-CH2-CH2-CH3 < CH3-CH2-CH2-CH2-CH3
(-1640C)(-890C)   (-420C)          (-0,50C)             (360)
H-COOH < CH3-COOH < CH3-CH2-COOH < CH3-CH2-CH2-COOH
(100,40C) (118,10C)    (141,10C)    (163,50C)
G.3. Giữa các ankan đồng phân, đồng phân nào có mạch cacbon càng phân nhánh thì sẽ có nhiệt độ sôi càng thấp. Có thể áp dụng nguyên tắc này cho các chất hữu cơ đồng khác. Nguyên nhân là khi càng phân nhánh thì làm thu gọn phân tử lại, ít bị phân cực hơn, nên làm giảm lực hút giữa các phân tử (lực hút Van der Waals) nhờ thế, nó dễ sôi hơn.
Thí dụ:
t0 s CH3-CH-CH3 < t0s CH3-CH2-CH2-CH3
         CH3 (-120C) (-0,50C)
        CH3
t0s CH3-C-CH3 < t0s CH3-CH-CH2-CH3 < t0s CH3-CH2-CH2-CH2-CH3
        CH3             CH3
(9,50C)            (280C)               (360C)
Bài tập 10
C7H16 có 9 đồng phân. Viết CTCT các đồng phân và đọc tên các đồng phân này.
Bài tập 10’
C6H14 có 5 đồng phân. Viết CTCT và đọc tên các đồng phân này.
Bài tập 11
-120C ; -0,50C ; 9,50C ; 280C ; 360C ; 600C ; 690C ; 980C ; 1260C
là nhiệt độ sôi của các chất sau đây (không theo thứ tự): n-Pentan; Isobutan; Isohexan; n-Octan; n-Butan; n-Hexan; Isopentan; n-Heptan và Neopentan. Hãy chọn nhiệt độ sôi thích hợp cho từng chất.
Bài tập 11’
Sắp theo thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần của các chất sau đây:
2-Metylhexan; 2,2-Đimetylpentan; n-Octan; n-Heptan; Neohexan; n-Pentan; n Hexan;
Neopentan và Isobutan.
I.4. Tính chất hóa họcII.4.1. Phản ứng cháy
CnH2n +2 + (3n +1 /2 O2 t0 nCO2 + (n + 1)H2O
Ankan                     (n mol) (n + 1) mol
Lưu ý:
Trong các loại hiđrocacbon, chỉ có ankan (hay parafin) khi đốt cháy tạo số mol nước lớn
hơn số mol khí cacbonic hay thể tích của hơi nước lớn hơn thể tích khí CO2 (các thể tích
đo trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất). Các loại hiđrocacbon khác khi đốt cháy
đều số mol H2O ≤ số mol CO2.
Bài tập 12
Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X, thu được CO2 và hơi nước có tỉ lệ thể tích là
VCO2 : VH2O = 4 : 5 (các thể tích đo trong cùng nhiệt độ và áp suất).
a. Xác định CTPT và viết các CTCT có thể có của X.
b. So sánh nhiệt độ sôi giữa các phân tử này?
ĐS: C4H10
Bài tập 12’
Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon A, thu được 44,8 lít CO2 (đktc) và 43,2 gam H2O.
a. Xác định CTPT của A.
b. So sánh nhiệt độ sôi các đồng phân của A và đọc tên các đồng phân này.
(H = 1 ; O = 16)
ĐS: C5H12
I.4.2. Phản ứng thế
Phản ứng thế là phản ứng trong đó một nguyên tử hay một nhóm nguyên tử của phân tử
này được thay thế bởi một nguyên tử hay một nhóm nguyên tử của phân tử kia.
Thí dụ: CH4 + Cl2 ánh sáng CH3Cl + HCl
C6H5-H + HNO3 H2SO4(đ) C6H5-NO2 + H2O
Tính chất hóa học cơ bản của ankan là tham gia phản ứng thế với halogen, chủ yếu là
Cl2, với sự hiện diện của ánh sáng khuếch tán hay đun nóng. Nếu dùng Cl2 đủ dư và thời
gian phản ứng đủ lâu thì lần lượt các nguyên tử H của ankan được thay thế hết bởi −Cl
(của Cl2).
CnH2n + 2 + X2 askt CnH2n + 1X + HX
Ankan Halogen Dẫn xuất monohalogen của ankan Hiđro halogenua
CnH2n + 1X + X2 askt CnH2n X2 + HX ....
Dẫn xuất đihalogen của ankan
Thí dụ:
CH4 + Cl2 askt CH3Cl + HCl
Metan Clo Clometan, Metyl clorua Hidro clorua
CH3Cl + Cl2 askt CH2Cl2 + HCl
Điclometan, Metylen clorua
CH2Cl2 + Cl2 askt CHCl3 + HCl
Triclometan, Cloroform
CHCl3 + Cl2 askt CCl4 + HCl
Tetraclometan, Cacbon tetraclorua
Tiêu đề: Re: Hóa Hữu cơ chuyên đề ANKAN
Gửi bởi: domdvt trong Tháng Tư 25, 2007, 10:32:14 PM
Ghi chú
G.1. Dẫn xuất monohalogen của ankan là một loại hợp chất hữu cơ trong đó một
nguyên tử H của ankan được thay thế bởi nguyên tử halogen X. Dẫn xuất
monohalogen của ankan có công thức dạng tổng quát là CnH2n + 1X.
G.2. Dẫn xuất đihalogen của ankan là một loại hợp chất hữu cơ trong đó hai nguyên tử
H của ankan được thay thế bởi hai nguyên tử halogen X. Dẫn xuất đihalogen của
ankan có công thức tổng quát là CnH2nX2.
G.3. Cơ chế phản ứng là diễn tiến của phản ứng. Khảo sát cơ chế phản ứng là xem từ
các tác chất đầu, phản ứng trải qua các giai đoạn trung gian nào để thu được các sản
phẩm sau cùng.
G.4. Phản ứng thế H của ankan bởi halogen X (của X2) là một phản ứng thế dây
chuyền theo cơ chế gốc tự do. Phản ứng trải qua ba giai đoạn: Khơi mạch, Phát
triển mạch và Ngắt mạch.
Thí dụ: Khảo sát cơ chế của phản ứng:
CH4 + Cl2 askt CH3Cl + HCl
Giai đoạn 1 (Giai đoạn khơi mạch, khơi mào): Có sự tạo gốc tự do Cl•
Cl-Cl as 2Cl•
Giai đoạn 2 (Giai đoạn phát triển mạch):
Cl• + CH4 HCl + CH3
• (gốc tự
do metyl)
CH3
• + Cl2 CH3Cl + Cl•
...............(Tiếp tục lặp đi lặp lại như trên cho đến khi kết thúc phản ứng, giai
đoạn ngắt mạch).
Giai đoạn 3 (Giai đoạn ngắt mạch, cắt mạch, đứt mạch, tắt mạch): Các gốc tự do kết hợp,
không còn gốc tự do, phản ứng ngừng (kết thúc):
CH3 • + Cl• >> CH3Cl
Cl• + Cl• >> Cl2
CH3• + CH3• >> CH3-CH3
G.5. Bậc của cacbon: Người ta chia cacbon bậc 1, bậc 2, bậc 3, bậc 4. Bậc của cacbon
bằng số gốc cacbon liên kết vào cacbon này bằng các liên kết đơn. C trong CH4 là
cacbon bậc 1.
G.6. Nguyên tử H liên kết bậc cao của ankan dễ được thế bởi halogen X2 (nhất là Br2)
hơn so với H liên kết vào cacbon bậc thấp.
Bài tập 13
Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon A cần dùng 5,376 lít O2 (đktc). Cho sản phẩm cháy
hấp thụ hết vào nước vôi trong dư, ta thu được 15 gam kết tủa màu màu trắng.
a. Xác định CTPT của A.
b. A tác dụng Cl2 theo tỉ lệ mol 1 : 1 thì chỉ thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất.
Xác định CTCT của A.
c. So sánh nhiệt độ sôi giữa các đồng phân của A.
(C = 12 ; H = 1 ; O = 16 ; Ca = 40)
ĐS: C5H12
Bài tập 13’
Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X cần dùng 70 lít không khí (đktc). Cho sản
phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 78,8 gam kết tủa.
Xác định CTCT và đọc tên của X, biết rằng khi cho X tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1 : 1
chỉ thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất.
Không khí gồm 20% O2, 80% N2 theo thể tích.
(C = 12 ; H = 1 ; O = 16 ; Ba = 137)
ĐS: C8H18
II.4.3. Phản ứng nhiệt phân
CnH2n + 2 t0 cao (> 10000C, Không có O2) nC + (n + 1)H2
II.4.4. Phản ứng cracking
Phản ứng cracking là phản ứng làm chuyển hóa một hiđrocacbon có khối lượng phân tử
lớn trong dầu mỏ thành các hiđrocacbon có khối lượng phân tử nhỏ hơn, mà chủ yếu là
biến một ankan thành một ankan khác và một anken có khối lượng phân tử nhỏ hơn. Phản
ứng cracking có mục đích tạo nhiều nhiên liệu xăng, dầu và xăng, dầu có chất lượng tốt
hơn cho động cơ từ dầu mỏ khai thác được.
CnH2n + 2 Cracking (t0 , p , xt) Cn’H2n’ + 2 + C(n - n’)H2(n - n’)
Ankan(Parafin)                  Ankan (Parafin) Anken (Olefin)
(n’ < n) (n- n’ ≥ 2)
Thí dụ:
CH3-CH2-CH3 Cracking CH4 + CH2=CH2
Propan Metan Eten (Etilen)
CH4 + CH2= CH-CH3
CH3-CH2-CH2-CH3 Cracking CH3-CH3 + CH2=CH2
n-Butan
CH3-CH-CH3 Cracking CH4 + CH2=CH-CH3
    CH3
Isobutan
CH4 + CH2=CH- CH2-CH3
CH3-CH3 + CH2=CH-CH3
CH3-CH2-CH2-CH2-CH3 Cracking CH2=CH2 + CH3-CH2-CH3
n- pentan 
CH2=CH2 + CH4 + CH2=CH2
CH4 + CH2=C-CH3
          CH3
CH3-CH3 + CH2=CH-CH3
CH3-CH2-CH-CH3 Cracking CH2=CH2 + CH3-CH2-CH3
CH3 CH2=CH2 + CH4 + CH2=CH2
Isopentan CH4 + CH2=CH-CH2-CH3
CH4 + CH3-CH=CH-CH3
    CH3
CH3-C-CH3 Cracking CH4 + CH2=C-CH3
    CH3                      CH3
Neopentan Metan Isobutilen
Bài tập 14
Viết các phương trình phản ứng cracking có thể có của n-hexan. Biết rằng chỉ có sự tạo
ankan, anken và ankan từ 3 nguyên tử cacbon trở lên trong phân tử đều bị cracking.
Bài tập 14’
Viết các phản ứng cracking có thể có của isohexan. Coi sự cracking chỉ tạo parafin, olefin
và các parafin chứa số nguyên tử C trong phân tử lớn hơn 3 đều bị cracking.
Bài tập 14’’
Viết các phản ứng cracking có thể có của 3-metylpentan. Coi sản phẩm cracking chỉ gồm
ankan và anken. Ankan chứa tử 3 nguyên tử C trở lên trong phân tử đều bị cracking.
I.5. Ứng dụng
I.5.1. Từ metan điều chế được axetilen
2CH4 15000C ; Làm lạnh nhanh C2H2 + 3H2
I.5.2. Từ metan điều chế anđehit fomic (fomanđehit)
CH4 + O2 Nitơ oxit ; 6000C - 8000C H-CHO + H2O
II.5.3. Từ ankan điều chế anken, ankan khác (Thực hiện phản ứng cracking)
CnH2n + 2 Cracking (t , xt , p) Cn’H2n’ + 2 + C(n - n’)H2(n - n’)
Ankan Ankan (n’ < n) Anken
Thí dụ:
CH3-CH2-CH3 Cracking CH4 + CH2=CH2
Propan               Metan Etilen
CH4 + CH2=CH-CH3
CH3-CH2-CH2-CH3 Cracking CH3-CH3 + CH2=CH2
n-Butan Etan             Etilen     
I.5.4. Từ ankan có thể điều chế các hợp chất có nhóm chức tương ứng,
theo sơ đồ sau:
R-CH3 Cl2 , as R-CH2-Cl dd NaOH, t0 R-CH2-OH CuO , t0 R-CHO
Ankan Dẫn xuất clo Rượu bậc 1 Anđehit O2 , Mn2+ R-COOH R’-OH , H2SO4(đ) , t0 R-C-O-R’
                                                                               O
Axit hữu cơ Este
Thí dụ:
CH3-CH3 + Cl2 askt CH3-CH2-Cl + HCl
Etan Clo Etyl clorua, Clo etan Hiđro clorua
CH3-CH2-Cl + NaOH t0 CH3-CH2-OH + NaCl
Dung dịch xút Rượu etylic Natri clorua
CH3-CH2-OH + CuO t0 CH3-CHO + Cu + H2O
Đồng (II) oxit Anđehit axetic Đồng Nước
CH3- CHO + 1/2O2 Mn2+ CH3-COOH
Oxi Axit axetic
CH3-COOH + CH3-CH2-OH H2SO4 , t0 CH3-COO-CH2-CH3 + H2O
I.5.5. Từ n-butan điều chế 1,3-butađien (Từ đó điều chế các loại cao su
nhân tạo: Buna-S, Buna-N)
CH3-CH2-CH2-CH3 t0 , xt CH2=CH-CH=CH2 + 2H2
n-Butan 1,3-Butađien Hiđro
I.5.6. Từ isopentan điều chế chế isopren (Từ đó điều chế cao su isopren)
CH3-CH2-CH-CH3 t0 , xt CH2=CH-C=CH2 + 2H2
CH3 CH3
Isopentan (2-Metyl butan) Isopren (2-Metyl-1,3-buđien) Hiđro
I.5.7. Từ n-hexan điều chế benzen
CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH3 t0 , xt C6H6 + 4H2
n-Hexan                         Benzen Hiđro
I.5.8. Từ n-heptan điều chế toluen
CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH2-CH3 t0 , xt C6H5-CH3 + 4H2
n- Heptan                         Toluen (Metylbenzen) Hiđro
I.6. Điều chế (Chủ yếu là điều chế metan)
I.6.1. Trong công nghiệp
Trong công nghiệp, metan (CH4) được lấy từ:
+ Khí thiên nhiên: Khoảng 95% thể tích khí thiên nhiên là metan. Phần còn lại là
các hiđrocacbon C2H6, C3H8, C4H10,...
+ Khí mỏ dầu (Khí đồng hành): Khí mỏ dầu nằm bên trên trong mỏ dầu. Khoảng
40% thể tích khí mỏ dầu là metan. Phần còn lại là các hiđrocacbon có khối lượng phân
tử lớn hơn như C2H6, C3H8, C4H10,…
+ Khí cracking dầu mỏ: Khí cracking dầu mỏ là sản phẩm phụ của quá trình cracking
dầu mỏ, gồm các hiđrocacbon có khối lượng phân tử nhỏ, trong đó chủ yếu gồm
metan (CH4), etilen (C2H4),…
+ Khí lò cốc (Khí thắp, Khí tạo ra do sự chưng cất than đá): 25% thể tích khí lò cốc là
metan, 60% thể tích là hiđro (H2), phần còn lại gồm các khí như CO, CO2, NH3, N2,
C2H4, hơi benzen (C6H6),…
+ Khí sinh vật (Biogas): Khí sinh vật chủ yếu là metan (CH4). Khí sinh vật được tạo
ra do sự ủ phân súc vật (heo, trâu bò,…) trong các hầm đậy kín. Với sự hiện diện các
vi khuẩn yếm khí (kỵ khí), chúng tạo men xúc tác cho quá trình biến các cặn bã chất
hữu cơ tạo thành metan. Khí metan thu được có thể dùng để đun nấu, thắp sáng.
Phần bã còn lại không còn hôi thúi, các mầm bịnh, trứng sán lãi cũng đã bị hư, không
còn gây tác hại, là loại chất hữu cơ đã hoai, được dùng làm phân bón rất tốt. Như vậy,
việc ủ phân súc vật, nhằm tạo biogas, vừa cung vấp năng lượng, vừa tạo thêm phân
bón, đồng thời tránh được sự làm ô nhiễm môi trường, nên sự ủ phân súc vật tạo
biogas có rất nhiều tiện lợi.
+ Thực hiện phản ứng cracking dầu mỏ: Thu được các ankan có khối lượng phân tử nhỏ
hơn (và các anken).
CnH2n + 2 Cracking Cn’H2n’ + 2 + Cn - n’H2(n - n’)
Ankan Ankan nhỏ hơn Anken
Thí dụ:
CH3-CH2-CH3 Cracking CH4 + CH2=CH2
I.6.2. Trong phòng thí nghiệm
Trong phòng thí nghiệm, metan được điều chế từ:
+ Nung muối natri axetat với vôi tôi - xút (hỗn hợp NaOH - Ca(OH)2,
CaO - NaOH)
CH3COONa(r) + NaOH(r) Vôi tôi  xút , t0 CH4 + Na2CO3(r)
Natri axetat Xút rắn trong vôi tôi xút Metan
Natri cacbonat
Tổng quát:
RCOONa(r) + NaOH(r) Vôi tôi xút, t0 RH + Na2CO3
Natri cacboxilat Xuùt (raén)
Hiñrocacbon
Thí duï:
CH3-CH2-COONa(r) + NaOH(r) Vôi tôi xút, t0 CH3-CH3 + Na2CO3
Natri propionat Xút rắn  Etan
Nếu biết:
H-COONa(r) + NaOH(r) Vôi tôi xút, t0       H2 + Na2CO3
Natri fomiat                               Hiđro
NaOOC-CH2-COONa(r) + 2NaOH(r) Vôi tôi xút, t0 CH4 + 2Na2CO3
Natri malonat                                  Metan
+ Muối nhôm cacbua tác dụng với nước:
Al4C3 + 12H2O 3CH4 + 4Al(OH)3
Al4C3 + 12H + 3CH4 + 4Al3+

THí dụ:
Al4C3 + 12HCl 3CH4 + 4AlCl3
Al4C3 + 6H2SO4 3CH4 + 2Al2(SO4)3
Al4C3 + 12 CH3COOH 3CH4 + 4Al(CH3COO)3
                           Nhôm Axetat
+ Tổng hợp trực tiếp từ C và H2 xúc tác Ni ở 500oC
C + 2H2 Ni, 5000C CH4
Cacbon Hidro Metan
9C + 2Al2O3 t0 cao (20000C) Al4C3 + 6CO
4Al + 3 C t0 cao Al4C3.......................................................
Tiêu đề: Tổng hợp tài liệu về tổng hợp hữu cơ
Gửi bởi: titanium_h trong Tháng Năm 22, 2007, 11:35:01 AM
bạn nào có tài liệu tổng quan về Chitosan thì load lên cho minh nhé. Minh đang rất cần tài liệu để viết báo cáo tốt nghiệp.Cám ơn các bạn nhiều.
Tiêu đề: sản xuất axit axetic
Gửi bởi: tinhnguyenvien_0525 trong Tháng Sáu 05, 2007, 10:48:39 PM
Chapter 1
Introduction
      Organometallic chemistry, which involves metal complexes containing direct metal-to-carbon bonds, has grown since the early 1950s at an almost exponential rate, mostly owing to the development of an impressive array of highly sophisticated apparatus of which in particular NMR and single-crystal X-ray equipments have been invaluable.1 Theoretical studies of the bonding in metal compounds and of the course of reaction pathways have not only contributed to new knowledge, but also to the purposeful design of complexes and their use in stoichiometric and catalytic reactions.
      Although fortunate surprises do occur frequently, our theoretical knowledge has increased to a level where we have a deep insight into the steric and electronic properties of ligands and of their complexes. Therefore, we are now, to a certain extent, able to design ligands and to control reactions occurring on metal centers in complexes.
      As this thesis is concerned with the preparation and properties of new transition-metal complexes containing new multifunctional ligands involved in the carbonylation of methanol, we will discuss in this introduction some historical aspects of carbonylation reactions and some recent developments in the carbonylation of methanol. Finally, we will present the scope and the aims of this thesis.
 
1.1 Historical Aspects of Carbonylation Reactions
      Homogeneous carbonylation catalysis is concerned with the transition-metal-assisted addition of carbon monoxide to organic compounds and involves a carbon-carbon coupling process to give higher molecular weight carbonyl-containing products. Carbonylation chemistry was pioneered by Otto Roelen (Ruhrchemie) and Walther Reppe (IG Farben, later BASF) in the late 1930s.2 Since then it has developed into the highest volume and most important industrial process based on homogeneous catalysis.
      The first thirty years of industrial carbonylation catalysis implied the use of simple metal carbonyl catalysts, high reaction temperatures and pressures, and only low product selectivities. Significant cost advantages resulted from the use of carbon monoxide (derived from natural gas) and of low-priced methanol (from synthesis gas) as feedstocks. A first methanol-to-acetic acid carbonylation process was commercialized in 1960 by BASF. It used an iodide-promoted cobalt catalyst, and required very high pressures (600 atm) as well as high temperatures (230°C), but gave acetic acid in ca. 90% selectivity.2
      The situation changed in the mid-sixties with the discovery that organophosphine-substituted rhodium and palladium complexes are active catalysts for carbonylation reactions under milder reaction conditions. The serendipitous discovery of Rh(PPh3)3Cl by Osborn and Wilkinson,3,4 which was used as a catalyst for the hydroformylation of alkenes but also for the hydrogenation of alkenes,5 has stimulated a tremendous amount of fundamental and applied research in this area.
 
1.2 Recents Developments in the Carbonylation of Methanol
      A major advance came in 1966 with the discovery of rhodium-iodide catalysts for the carbonylation of methanol by Monsanto, which led to the start-up of the first commercial unit in 1970. The advantages over the cobalt-catalyzed BASF process consist in significantly milder conditions (30-60 atm pressure and 150-200°C), allowing substantial savings in construction costs and hence in capital expenditure, and in higher selectivity for acetic acid, making further savings on both running and capital costs. The disadvantage of using rhodium, a costly precious metal, is counter-balanced by lower operating costs, especially as milder reaction conditions decrease the corrosion risk due to the aggressive reaction medium (acetic acid, iodic acid).6
       
 
      In 1986, the ownership of the Monsanto technology was acquired by BP Chemicals who further developed the process and licensed it around the world. In 1996, a new catalytic process for the carbonylation of methanol to acetic acid named CativaTM was announced by BP Chemicals; this process is based on a catalyst system composed of iridium complexes with ruthenium activators.6
 
1.3 Scope and Aims of this Work
      The research of our group has focused on the build-up of metal clusters, in particular, mixed-metal carbonyl clusters for the carbonylation of methanol. The cluster anions [Ru3Ir(CO)13]- and [Os3Ir(CO)13]-, which were prepared for this process, are indeed catalytically active, but unstable under the reaction conditions, which has been confirmed by the isolation of the fragmentation products Ir4(CO)12 and [N(PPh3)2][M(CO)3I3] (M = Ru, Os).7-9
      In this context, we were interested in the behavior of other types of complexes stabilized by multifunctional ligands. Therefore, it was the aim of this thesis to synthesize new multifunctional ligands, to study their coordination properties and to exploit their catalytic potential for the carbonylation of methanol.
 
Tiêu đề: sản xuất axit axetic (tiếp theo)
Gửi bởi: tinhnguyenvien_0525 trong Tháng Sáu 05, 2007, 10:56:38 PM
(Tiếp theo)
Chapter 2
The Catalytic Carbonylation of Methanol:
State of the Art
      Carbonylation catalysis encompasses a large and important area of chemistry. The majority of carbonylation reactions is carried out in homogeneous phase, because homogeneous catalysts generally give higher rates and selectivities than heterogeneous systems.
      Apart from the carbonylation of methanol, we can quote other catalytic carbonylation reactions: The hydroformylation of olefins to give aldehydes and alcohols, which is the most important homogeneous catalytic process on the industrial scale,2 the synthesis of ketones from olefins and the synthesis of lactones and lactams from olefins or halide-containing alcohols.10 The production of carboxylic acids, carboxylic esters and acyl halides from methanol is the second most important industrial homogeneous catalytic process.11,12
 
2.1 Chemicals from Methanol and Carbon Monoxide
      Methanol is a versatile, readily available C1 compound obtained from synthesis gas. Large-scale industrial methanol production from CO/H2 started up in 1925 by BASF using a ZnO/Cr2O3 catalyst.13,6 At present, methanol still is produced almost exclusively from synthesis gas (a mixture of H2, CO and some CO2) in a gas-phase reaction over copper-based catalysts such as Cu/ZnO/Al2O3 or Cu/ZnO/Cr2O3 at temperatures ranging from 200 to 270°C and pressures from 50 to 100 bar, according to Eq. 1.
      
 
      The present methanol production capacity has been reported to be 21 million tons/years, while the actual demand is only in the range of 12 million tons/years.6 This overcapacity is mainly due to the set-up of new plants, where surplus natural gas is available at a very low price.14 The ready supply as well as the low raw material costs will keep the price of methanol down in the near future. This will stimulate the demand of methanol and will help to introduce new methanol-based processes for motor fuels as well as for basic organic chemicals.15
      The present industrial uses of methanol include the production of formaldehyde, methyl esters, methyl amines and methyl halides. In addition, methanol and its derivatives find an increasing interest as substrates for carbonylation and dehydration reactions, which are summarized in Scheme 1.
      
 
Scheme 1: Summary of industrial methanol conversion reactions
      Some of these processes have already been used for the commercialization of acetic acid, acetic anhydride, or methyl formate. In addition there is a variety of carbon monoxide-based reactions which convert methanol mainly into C2 oxygenated compounds. These can potentially replace ethylene-based routes, e.g. in the case of ethanol, acetaldehyde, vinyl acetate, and ethylene glycol. With methanol from cheap natural gas becoming available in the near future, these processes, although uneconomic today, might become industrially attractive.
 
2.2 The Transition Metal Catalyzed Carbonylation of Methanol
      While the base-catalyzed carbonylation of methanol yields methyl formate, a versatile intermediate for formic acid and formamide synthesis, the transition metal catalyzed carbonylation of methanol involves C-C coupling, giving acetic acid derivatives as C2 oxygenates.
      
 
Figure 1: Use of acetic acid
      As shown in Figure 1, acetic acid is used primarily as a raw material for vinyl acetate monomer (VAM) and acetic anhydride synthesis, and as a solvent for purified terephthalic acid (PTA) production.16
      Acetic acid is an important industrial commodity chemical, with a world demand of about 6 million tons per year and many industrial uses. Novel acetic acid processes and catalysts have been introduced, commercialized, and improved continuously since the 1950s. The objective of the development of new acetic acid processes has been to reduce raw material consumption, energy requirements, and investment costs. At present, industrial processes for the production of acetic acid are dominated by methanol carbonylation and the oxidation of acetaldehyde or of hydrocarbons such as ethylene, n-butane, and naphtha.
      
Table 1: Industrial routes to acetic acid
Method   Catalyst   Conditions   Yield
Methanol Carbonylation   Rhodium orIridium complexes   180-220 °C 30-40 bar   99%
Acetaldehyde Oxidation   Manganese or cobalt acetate   50-60 °C1 bar   95%
Ethylene Direct Oxidation   Palladium/copper/heteropolyacid   150-160 °C 80 bar   87%
Hydrocarbon Oxidation   Manganese or cobalt acetate   150-230 °C 50-60 bar   50% (n-butane) 40% (naphtha)
      Originally, acetic acid was produced by aerobic fermentation of ethanol, which is still the major process for the production of vinegar. The first major commercial process for the production of synthetic acetic acid was based on the oxidation of acetaldehyde. In an early process for the conversion of acetylene to acetaldehyde, introduced in 1916 in Germany and used in China until recently, an organo-mercury compound was used as the catalyst. The toxicity of the mercury catalyst resulted in significant environmental pollution, and consequently, the process was essentially replaced by alternative routes. As the petrochemical industry developed in the 1950s, the raw material for the production of acetaldehyde shifted from acetylene to ethylene. Other processes for the production of acetic acid, introduced in the 1950s and 1960s, were based on the oxidation of n-butane or naphtha. The major producers of acetic acid via direct oxidation of hydrocarbons were Celanese (via n-butane) and BP (via naphtha). However, these reactions also produce significant amounts of oxidation by-products, and their separation can be very complex and expensive.17-20
      
 
Figure 2: Acetic acid process routes
      Nowadays, approximately 60 per cent of the total world acetic acid manufacturing capacity is covered by the carbonylation of methanol. From the industrial point of view, one of the major achievements of applied homogeneous catalysis has been the introduction of methanol-to-acetic-acid processes via the carbonylation of methanol, which are not only highly selective, but also allow the use of methanol as a cheaper feedstock as compared to ethylene. The carbonylation of methanol is catalysed by Group VIII transition metal complexes, especially by rhodium, iridium, cobalt, and nickel.21-25
      
 
      All methanol carbonylation processes need iodine compounds as essential co-catalysts, the reaction proceeding via methyl iodide, which alkylates the transition metal involved. Apart from acetic acid, the carbonylation of methanol (Eq. 2) gives also rise to the formation of methyl acetate, according to Eq. 3. In some carbonylation processes (CativaTM), methyl acetate is also used as a solvent. The cobalt-catalysed BASF process was introduced in the late 1950s, and the rhodium-based Monsanto process followed in the early seventies. As it is evident from Table 2,26-28 rhodium catalysts operate at very mild conditions and with very high selectivities, as compared to cobalt or nickel catalysts. It is therefore not surprising that most commercial plants now use the rhodium-based Monsanto process. Meanwhile, the worldwide capacity for acetic acid from methanol is well over 1 000 000 tons/years and is expected to increase further.16
      
Table 2: Acetic acid production by carbonylation of methanol
Catalyst   Temperature (°C)   Pressure (bar)   Selectivity (%)
Rh2O3/HI   175   1-15   99
Co(OAc)2/CoI2   250   680   90
Ni(CO)4/MeI/LiOH   180   70   84
      Typical side reactions of the methanol carbonylation to acetic acid (Eq. 2) are the formation of methyl acetate, methyl formate, dimethyl ether and the water-gas shift reaction, the formation of methyl acetate (Eq. 3) being the most important one. These reactions are equilibria, which can be controlled by reaction conditions, catalyst metals, ligands, promoters, and solvents.
 
2.2.1 Cobalt Catalysts
      Cobalt catalysts were used in the classical BASF process. The lower activity of Co catalysts as compared to rhodium catalysts requires a high catalyst concentration of about 0.1 M. The selectivity reaches 90%, based on methanol. By-products are methane, acetaldehyde, ethanol and ethers. HCo(CO)4 is supposed to be the active species, and it is formed according to Eq. 4 and 5.27
      
 
      The assumption of hydrido cobalt carbonyl as the active species is in agreement with the observation that small amounts of H2 enhance the catalytic activity. The mechanism proposed is shown in Scheme 2.27
      
 
Scheme 2: Catalytic cycle of the cobalt-catalyzed methanol carbonylation (BASF process)
      The role of iodine is not restricted to the formation of alkyl iodides, which act as alkylating agents, but also includes the cleavage of the acyl intermediate via the formation of acetyl iodide.29 Given that, in this process, the rate depends on the carbon monoxide pressure, high pressures of 600-700 bar are required for good conversion. Slightly lower pressures are possible in the presence of Ru, Ir, Pd, Pt, or Cu salts as activators.30,31 Cobalt catalysts can also be used for the carbonylation of higher alcohols, such as benzyl alcohol.32
 
2.2.2 Nickel Catalysts
      Nickel carbonyl, as well as a variety of nickel compounds, is also catalytically active for the carbonylation of methanol in the presence of iodine. Ni(CO)4 is formed from NiI2 according to Eq. 6.33
      
 
      The hydrogen iodide formed in Eq. 6 is used to transform the alcohol into an alkyl halide, which adds oxidatively to nickel, as described in Scheme 3.34 The resulting acetyl iodide is hydrolyzed either by water or alcohols. Usually nickel catalysts require rather high pressure and temperature conditions.35 However, with high methyl iodide concentrations, carbonylation occurs already under milder conditions.28 If the molar ratio of CH3I to CH3OH is at least 1 : 10, pressures as low as 35 bar can be applied at 150°C, using Ni(OAc)2 • 4H2O and Ph4Sn as catalyst system.36 Vapor phase carbonylation of methanol using supported nickel metal catalysts has also been reported.37
      The activity of nickel catalyst systems can be increased, and the volatility of nickel carbonyl compounds can be lowered by the introduction of stabilizers such as phosphines, alkali metals, tin, and molybdenum.38-42 The active catalysts are thought to be Ni(0) complexes. In the case of phosphine-containing nickel catalysts, 14-electron species such as Ni(PR3)2 are considered as catalysts, in addition to Ni(CO)4 observed in all cases; the concentration of the latter species is reduced by strongly coordinating ligands or enhanced by weakly coordinating ligands.42
      
 
Scheme 3: Catalytic cycle of the nickel-catalyzed methanol carbonylation
      Recent work on nickel catalyst systems shows that reaction rates and selectivities can approach those achieved in the rhodium catalyst system. Although nickel catalysts have the advantage of being much cheaper than rhodium and are easy to stabilize at low water concentrations, no commercialization has been achieved to date, since Ni(CO)4 is a very toxic and volatile compound.
Mọi người hãy vào xem và hãy đọc xem nhé!
 
(còn nữa)
Tiêu đề: Sách điện tử nói về công nghệ tổng hợp hữu cơ
Gửi bởi: tinhnguyenvien_0525 trong Tháng Sáu 10, 2007, 02:34:12 AM
Chào bà con!nếu ai đã và đang học ngành Công Nghệ Tổng Hợp hữu cơ sẽ cần cuốn sách này. Đó là bộ sách có tên là "Ullmann's Encyclopedia of Industrial Chemistry" khoảng 40 cuốn sách đã được đưa lên dưới dạng sách điện tử và gói gọn trong một đĩa. Bộ sách này trình bày khá đầy đủ về tính chất vật lý hóa học, vật lý, ứng dụng,các công nghệ sản xuất các hợp chất hữu cơ. Nay giới thiệu cho mọi người ngành công nghệ hữu cơ-hóa dầu và các chư vị tìm hiểu thêm.
Mọi người vào trang Wed này để tìm hiểu nhé!
http://www.mrw.interscience.wiley.com/emrw/9783527306732/home
Tiêu đề: Re: Sách điện tử nói về công nghệ tổng hợp hữu cơ
Gửi bởi: tinhnguyenvien_0525 trong Tháng Sáu 10, 2007, 02:43:31 AM
Chào bà con!nếu ai đã và đang học ngành Công Nghệ Tổng Hợp hữu cơ sẽ cần cuốn sách này. Đó là bộ sách có tên là "Ullmann's Encyclopedia of Industrial Chemistry" khoảng 40 cuốn sách đã được đưa lên dưới dạng sách điện tử và gói gọn trong một đĩa. Bộ sách này trình bày khá đầy đủ về tính chất vật lý hóa học, vật lý, ứng dụng,các công nghệ sản xuất các hợp chất hữu cơ. Nay giới thiệu cho mọi người ngành công nghệ hữu cơ-hóa dầu và các chư vị tìm hiểu thêm.
Mọi người vào trang Wed này để tìm hiểu nhé!

http://www.mrw.interscience.wiley.com/emrw/9783527306732/home (http://www.mrw.interscience.wiley.com/emrw/9783527306732/home)
Tiêu đề: Re: Tổng hợp thành công một phân tử các bon đặc biệt
Gửi bởi: lavoadie trong Tháng Sáu 11, 2007, 03:59:21 PM
Bạn vào google.com mà tìm .
Tuy nhiên toàn tiếng anh thôi .
Tiêu đề: Re: sản xuất axit axetic
Gửi bởi: tinhnguyenvien_0525 trong Tháng Sáu 15, 2007, 11:06:35 PM
Tàiliệu tiếng anh, mọi người cứ tham khảo nhé!
Tiêu đề: Re: sản xuất axit axetic
Gửi bởi: Tun Coi 08 trong Tháng Sáu 16, 2007, 12:13:50 AM
Bạn có thể cho mình biết tài liệu này bạn lấy ở đâu không nhỉ ?? đường link hoặc tên sách tên tác giả ! Bởi giả sử sau này chúng mình cân sử dụng những thông số kiến thức trong tài liệu này chúng mình cần biết xuất sứ của nó.
Thanks !
Tiêu đề: Re: sản xuất axit axetic
Gửi bởi: tinhnguyenvien_0525 trong Tháng Sáu 17, 2007, 05:32:12 PM
Chao moi nguoi!MInh muon gioi thieu so qua axit axetic. Minh tim duoc tren mang. Moi nguoi co the xem chi tiet hay co the copy tuy y theo dia chi sau!    http://www.unige.ch/cyberdocuments/unine/theses2002/ThomasC/these_body.html (http://www.unige.ch/cyberdocuments/unine/theses2002/ThomasC/these_body.html).
Ngoai ra minh con co ca mot dia chuong trinh goi gon cua bo sach gom gan 40 tap noi ve tinh hoa hoc, vat ly, ung dung cung nhu cac phuong phap san xuat cua hau het cac hop chat huu co do.Xem them chi tiet tai trang web sau:       http://www.mrw.interscience.wiley.com/emrw/9783527306732/home (http://www.mrw.interscience.wiley.com/emrw/9783527306732/home)
Tiêu đề: Re: sản xuất axit axetic
Gửi bởi: hoada_0525 trong Tháng Sáu 18, 2007, 01:03:13 AM
Tai lieu tieng anh!moi nguoi tham khao nhe!
Tiêu đề: Re: sản xuất axit axetic
Gửi bởi: tinhnguyenvien_0525 trong Tháng Sáu 21, 2007, 01:31:27 AM
moi nguoi ai da vao duoc trang noi ve axit axetic chua?Neu vao khong duoc thi chiu kho su dung cong cu google vay
http://www.google.com.vn (http://www.google.com.vn)
Chuc moi nguoi thanh cong nhe!
Tiêu đề: Re: Chitosan-Cần giúp đỡ về tại liệu
Gửi bởi: longbien1110 trong Tháng Bảy 17, 2007, 03:34:11 PM
Tài liệu về chitosan ở trên mạng nhiều lắm.
Tiêu đề: Tổng hợp tài liệu về tổng hợp hữu cơ
Gửi bởi: lonconvuive trong Tháng Tám 13, 2007, 01:28:09 AM
Mình có thể tìm giúp các bạn những bài báo (articles) liên quan đến hóa học. Bạn nào có nhu cầu thì để lại chi tiết vấn đề cần quan tâm, từ khóa, email ( để gửi tài liệu vào), ......... tại đây mình sẽ giúp các bạn.
*******Chú ý :
*Đừng để yêu cầu kiểu như : Em muốn tìm tài liệu về tổng hợp hữu cơ, hay em cần tìm tài liệu về chất XYZ,........ những yêu cầu như vậy mình sẽ không trả lời vì số lượng những bài báo như vậy rất nhiều bạn nên nói là em cần tìm tổng hợp XYZ từ cái gì. Tóm lại càng cụ thể càng tốt.
*Minh biết là một số bạn sau khi lên thư viện có tìm thấy các tài liệu kiểu trang 123 tập 456 năm 789 của JOURNAL OF THE AMERICAN CHEMICAL SOCIETY (J.Am.Chem.Soc) chẳng hạn và ở thư viện không có. Nếu các bạn cần mình cũng có thể tìm được. Tên các tạp chí các bạn không nên viết tắt nghĩa, nên viết chính xác tên đầy đủ ra như ở trên mình viết đó. Nếu có thể thì có thể nói thêm cho mình là nó liên quan đến cái gì để mình lọc luôn vì chỉ cần bạn sai số trang, năm, vol có thể ra 1 bài khác.
Tiêu đề: minh nho ban nha
Gửi bởi: nguyenvandoan trong Tháng Tám 22, 2007, 10:25:21 AM
minh dang lam de ta ve dieu che phuc cua crom va cua sat voi acid malic.ban tim gium mnh nhe.minh cam on ban rat nhieu
Tiêu đề: Re: Mình có tài liệu hóa học
Gửi bởi: napoleon9 trong Tháng Tám 23, 2007, 02:53:56 PM
mình đang cần tài liệu về tổng hợp dầu thơm để làm bài báo cáo về hóa học ứng dụng. bạn có thể giúp mình ko ?
 cảm ơn ::)
Tiêu đề: Re: Chitosan-Cần giúp đỡ về tại liệu
Gửi bởi: C2H2 trong Tháng Tám 29, 2007, 11:29:47 AM
cụ thể la`trang nào dzay bạn
Tiêu đề: Re: Chitosan-Cần giúp đỡ về tại liệu
Gửi bởi: pani trong Tháng Tám 29, 2007, 09:51:13 PM
Tổng quan chitin & chitosan

Chitin được xem là polymer tự nhiên quan trọng thứ hai của thế giới, được khai thác từ các loại vỏ sinh vật gần biển, giáp xác như tôm, cua … Chitin có cấu trúc thuộc họ polysaccharide, hình thái tự nhiên ở dạng rắn. Do đó, các phương pháp nhận dạng chitin, xác định tính chất, và dùng phương pháp hoá học để biến tính chitin cũng như việc sử dụng và lựa chọn các ứng dụng của chitin gặp nhiều khó khăn.
Chitosan được xem là polymer tự nhiên quan trọng nhất, là dẫn xuất của chitin. Với đặc tính có thể hoà tan tốt trong môi trường acid, chitosan được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực (như thực phẩm, mỹ phẩm, dược phẩm …)

Anh em có thể tham khảo thêm ở topic sau:
http://www.compchem.hcmuns.edu.vn/c...99&page=1&pp=10

I. Chitin:

1. Các lọai cấu trúc chitin ở trạng thái rắn:
Chitin hay con gọi là poly 4)-N-acetyl-D-glucosamine), là một polysaccharide tự nhiên quan trọng,(β-(1 được tìm ra vào năm 1884.

 

(a) cấu trúc của chitin poly(N-acetyl-β-D-blucosamine) và (b) cấu trúc chitosan poly(D-glucosamine). (c) là cấu trúc acetyl hoá một phần mạch chitosan.

Phụ thuộc vào nguồn gốc đặc điểm từng vùng, chitin xuất hiện với hai loại cấu trúc đặc trưng, gọi là dạng α và dạng β. Sự khác nhau giữa hai dạng này được nhận biết bằng các phương pháp phổ nghiệm như phổ hồng ngoại, phổ NMR chụp trạng thái rắn kết hợp với XRD. Một dạng thứ ba kém phổ biến hơn là γ-chitin, nhưng xuất phát từ các số liệu phân tích, người ta vẫn cho rằng dạng thứ ba chỉ là một loại khác trong cấu trúc của α-chitin.
α-chitin phổ biến nhất trong tự nhiên, nó có mặt trong vỏ tôm, trong các loài nhuyễn thể thức ăn của cá voi, trong dây chằng (tendon) và vỏ của tôm hùm và cua cũng như trong biểu bì của ccác loại côn trùng …
Hiếm hơn là dạng β-chitin, được tìm ra trong protein của mực ống

2. Tinh thể học của chitin:

Nhìn vào giản đồ XRD của hai dạng chitin α-chitin (lấy từ vỏ tôm) với β-chitin (lấy từ mực ống), ta thấy gần như hai phổ đồ giống nhau, nhưng phân tích một cách kĩ hơn, chúng khác nhau ở hai điểm:

 

Giản đồ XRD mẫu dạng bột của (a) α-chitin từ biểu bì tôm đã qua xử lí với (b) β-chitin từ mực ống đã qua xử lí và làm khô

+ α-chitin có vòng tròn nhiễu xạ mạnh hơn, rõ nét hơn dạng β-chitin.
+ Khi có sự hiện diện của nước trong cấu trúc của dạng β, vòng tròn nhiễu xạ ở phía bên trong rất nhạy và dễ bị thay đổi, trong khi điều đó không xảy ra ở dạng α..
--> điều đó chứng tỏ cấu trúc β rất dễ thay đổi với sự hiện diện của nước.

Những thông tin thu được thêm về cấu trúc của hai dạng α-chitin và β-chitin bằng phân tích phổ nhiễu xạ electron của mẫu có độ kết tinh cao.

 

Mẫu chitin kết tinh cao phân tích bằng phổ nhiễu xạ electron. (a) hướng chiếu b*c* của α-chitin. (b) hướng chiếu b*c* của β-chitin.

So sánh hai kết quả phổ trên, ta thấy độ lan tỏa electron trong α-chitin lớn hơn trong β-chitin, điều này cho thấy trong cấu trúc α-chitin có nhiều tâm định vị, và xuất hiện nhiều liên kết chuyển electron hơn, chẳng hạn như liên kết hydrogen.

Từ hai kết quả phổ trên, các nhà nghiên cứu đưa ra hai mô hình liên kết của hai dạng thù hình như sau:

 

Cấu trúc của α-chitin theo (a) hướng chiếu ac; (b) hướng chiếu bc; (c) hướng chiếu ab

Nhìn vào cấu trúc trên, ta thấy trong nội bộ các lớp, có nhiều liên kết hydrogen giữa C-O với -NH, điều này làm cho cấu trúc trong nội bộ lớp chặt khít hơn, cấu trúc lớp bền vững hơn.
Ngòai ra, ở hướng b* là hướng liên kết giữa các lớp với nhau, làm cấu trúc của tòan bộ α-chitin bền chặt, cứng nhắc. Mô hình này phản ánh đúng kết quả của hai phổ trên.

Cấu trúc của β-chitin có một vài khác biệt:

 

Cấu trúc của β-chitin theo (a) hướng chiếu ac; (b) hướng chiếu bc; (c) hướng chiếu ab.

Những đặc trưng của α-chitin không xuất hiện của β-chitin, trong cấu trúc β-chitin không có sự xuất hiện của liên kết hydrogen liên phân tử giữa các lớp. Điều này dẫn tới hệ quả dạng β-chitin có khả năng nông rộng cấu trúc từ bên trong giữa các lớp.
Tiêu đề: Re: Chitosan-Cần giúp đỡ về tại liệu
Gửi bởi: titanium_h trong Tháng Tám 30, 2007, 07:49:03 PM
Cam ơn các tài liệu cung như ý kiến của các bạn cho bài viết của mình
Tiêu đề: Tổng hợp tài liệu về tổng hợp hữu cơ
Gửi bởi: fowgy trong Tháng Năm 31, 2009, 03:33:28 PM
Bài seminar mới làm  ;D
A - TỔNG QUAN VỀ POLYMER PHA TẠP:
Như chúng ta đã biết, polymer có các ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của sản xuất.
- Mỗi loại polymer bên cạnh các ưu điểm còn có một số nhược điểm.
- Trước đây, người ta đã quá chú trọng đến việc nghiên cứu tổng hợp ra các loại polymer mới để có những tính chất mong muốn và để thực hiện mục đích đó, thường mất rất nhiều thời gian và chi phí.
- Chế tạo Polymer pha tạp - hỗn hợp polymer, bao gồm 2 hoặc nhiều polymer khác nhau, là con đường đơn giản hơn nhiều: phối  hợp các loại polymer khác nhau có thể nhận được các vật liệu mới vừa nhanh, vừa rẻ với  các tính chất dễ điều khiển theo mong muốn:  có tính năng cơ lý cao, tỷ trọng thấp, bề mặt đẹp...
- Một số hỗn hợp polymer pha tạp tiêu biểu:
•   Hỗn hợp : PC + ABS
•   Hỗn hợp : Polyolefin – cao su
•   Hỗn hợp : HDPE – LDPE
•   Hỗn hợp : PE – 10%PA
- Ngoài ra, còn có các họ polymer pha tạp khác: họ PA, họ PET, họ POM,…

I. Các phương pháp trộn hợp và gia công polymer:

Công nghệ chế biến và gia công:
•Gia nhiệt cho từng polyme.
•Trộn nóng chảy hỗn hợp 2 hoặc 3 polymer trên các thiết bị: win screws, single screw, malaxer, Haake, Buss kneader.
•Ép khuôn tạo sản phẩm.

II. Các bước tiến hành thiết kế một hỗn hợp polymer:

• Bước 1: Xác định các tính chất vật lý và hoá học mà sự trộn sẽ đạt được.

• Bước 2: Từ danh sách các tính chất nhựa hãy chọn các polymer mà có những bản chất cần thiết.

• Bước 3: Lập bảng ưu điểm và khuyết điểm của nhựa đã chọn ở dạng polymer giống nhau hay tương tự như ví dụ sau: phải có những loại polymer có thể thay thế cung cấp những tính chất yêu cầu.

• Bước 4: từ bảng polymer đã lựa chọn, chọn chủng loại của chúng đảm bảo rằng hổ trợ thích hợp nhất cho những tính chất.

• Bước 5: Xác định sự trộn lẫn của nhựa đã chọn hay phương pháp làm chúng tương hợp.

• Bước 6: Xem xét về mặt kinh tế, bao gồm giá nguyên liệu, cách sự tương hợp và tạo hỗn hợp cũng như ảnh hưởng đến việc gia công tạo sản phẩm, bảo trì , tuổi thọ, … Nếu giá quá đắt khó chấp nhận thì quay lại bước 4 và chọn chủng loại nhựa khác.

• Bước 7: Xác định hình thái học lý tưởng mà sẽ chắc chắn rằng tính năng tối ưu của sản phẩm cuối cùng.

• Bước 8: Chọn những tính chất lưu biến của các thành phần trộn ( trọng lượng phân tử, thông số tạo hỗn hợp …), nồng độ các thành phần, hàm lượng các chất tương hợp, loại và mức độ biến dạng cần để tạo ra hình thái học còn tiến xa hơn nữa.

• Bước 9: Xác định phương pháp ổn định của hình thái học, nghĩa là bằng cách kiểm soát tốc độ làm lạnh, sự kết tinh, phản ứng hoá học, bức xạ…

• Bước 10: chọn phương pháp sản xuất tối ưu mà bảo đảm tạo ra hình thái học cuối cùng. Nếu hình thái học không thoả mãn với sự tối ưu hóa thì quay lại bước 8.
- Dựa trên cơ sở đó, người ta phát triển polymer pha tạp ngày càng đa dạng. Đối với từng loại polymer khác nhau mà ta dùng những công nghệ cụ thể, những tỷ lệ tương ứng phù hợp với các thành phần polymer đó.
- Polymer pha tạp có ứng dụng phong phú trong công nghiệp, nông nghiệp, y tế, sản xuất để phục vụ cho đời sống con người.
Ở đây, chúng ta tìm hiểu về ứng dụng tiêu biểu của polymer pha tạp: polymer siêu thấm.

B – POLYMER SIÊU THẤM:
I. Lịch sử hoá học của polymer siêu thấm:
- Những năm đầu thập niên 1980, chất liệu thấm nước là cellulosic hoặc sản phẩm chất xơ. Những chất liệu được lựa chọn là mô giấy, bông, vật liệu xốp, và bột giấy. Hầu hết các chất này chỉ có khả năng giữ nước khoảng 20 lần trọng lượng của nó.
- Trong đầu năm 1960, Sở Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) đã tiến hành các nghiên cứu trên nguyên vật liệu để cải thiện việc giữ nước trong đất. Họ phát triển một loại nhựa dựa vào việc ghép các polyme Acrylonitrile lên khung của những nguyên tử tinh bột. Sản phẩm của các quá trình thuỷ phân tạo ra co-polymer Acrylonitrile-tinh bột đã hấp thu lượng nước lớn hơn 400 lần trọng lượng của nó. Ngoài ra, các gel này có khả năng giữ lại nước – điều mà các sợi hấp thụ không làm được. 
- Các polymer được biết đến như là "Super Slurp". USDA đã chuyển giao các kỹ thuật cho một số công ty Hoa Kỳ để phát triển các công nghệ cơ bản này. Hàng loạt các kết hợp công nghệ đã được thử với acrylic, acid acrylamide và polyvinyl rượu (PVA).
- Do những công ty Nhật không được USDA chuyển giao công nghệ nên họ bắt đầu nghiên cứu độc lập cách sử dụng tinh bột, cacboxyl methyl cellulose (CMC), axít acrylic, polyvinyl alcohol (PVA) và isobutylene maleic anhydride (IMA).
- Trên toàn cầu đã có nhiều công ty tham gia vào việc phát triển hoá học siêu thấm bao gồm Dow Chemical, Hercules, General Mills Chemical, Dupont, National starch & Chemical, Enka (Akzo), Sanyo Chemical, Sumitomo Chemical, Kao, Nihon Starch và Japan Exlan.
- Trong những năm đầu thập niên 1970, lần đầu tiên polyme siêu thấm đã được sử dụng trong thương mại – không chỉ dùng cho việc cải tạo đất – mà còn được ứng dụng trong các sản phẩm vệ sinh sử dụng 1 lần. Những sản phẩm đầu tiên được đưa ra thị trường là băng vệ sinh dành cho phụ nữ và sản phẩm dành cho người lớn.
- Trong năm 1978, Davis Park sử dụng polymers siêu thấm trong giấy vệ sinh.
- Năm 1982, lần đầu tiên ở Châu Âu, Schickendanz và Beghin-Say đã thêm polymer siêu thấm vào lõi thấm hút của tã giấy em bé. Sau đó, UniCharm giới thiệu sản phẩm tã trẻ em siêu thấm tại Nhật Bản trong khi ở Hoa Kỳ Proctor & Gamble và Kimberly-Clark mới bắt đầu sử dụng.
- Sự phát triển của công nghệ siêu thấm và nhu cầu ngày càng cao của xã hội nên các sản phẩm dùng trong vệ sinh và y tế ngày càng được hoàn thiện trên cơ sở các vật liệu thấm hút trước đây.
- Bên cạnh Polymers siêu thấm dạng hạt, ARCO phát triển một công nghệ siêu thấm dạng sợi vào đầu những năm 1990. Công nghệ này cuối cùng đã được bán cho Camelot Absorbents. Hiện nay dù giá thành cao hơn polymer siêu thấm dạng hạt, polymer siêu thấm dạng sợi được ứng dụng khá nhiều trong kỹ thuật như sản xuất vỏ cáp, thiết bị y tế và bao bì thực phẩm.

II. Ứng dụng của polymer siêu thấm:

- Polymer siêu thấm (SuperAborbent Polymer - SAP) là vật liệu có khả năng hấp thụ và giữ lại lượng lớn nước hay dung dịch đến hơn 500 lần trọng lượng của nó. Với tính chất này, nó được ứng dụng khá rộng rãi trong các sản phẩm thấm hút nước.
- Polymer siêu thấm được tổng hợp từ tinh bột biến tính, cellulose và một số polymer khác như: polyvinyl alcohol - PVA, polyethylene oxide – PEO…Tất cả các polymer này đều có ái lực lớn với nước, trương nở nhưng không hoà tan khi gặp nước.
- Polymer siêu thấm được ứng dụng rộng rãi trong nông nghiệp và vật liệu xây dựng; trong công nghiệp như hoá dầu, sản xuất cáp, giấy, bộ cảm biến, thiết bị phòng cháy chữa cháy, các sản phẩm sợi, trong công nghệ bảo quản thực phẩm, đồ chơi trẻ em; trong y tế và các lĩnh vực khác.
1. Trong nông nghiệp :
- Được sử dụng để giữ nước cho đất, tiêu biểu là AMS-1.
- AMS-1, do PGS Nguyễn Văn Khôi, Phòng vật liệu polymer, Viện Hoá học, Viện khoa học Việt Nam, phát triển.
- AMS-1 được tổng hợp từ acid acrylic và tinh bột sắn biến tính. Ngay khi gặp nước, nó nở ra thành khối gel trong suốt, giống một miếng bọt xốp. Gel giữ nước khá chặt, tuy nhiên, thực vật vẫn có thể dễ dàng hút nước từ vật liệu này để sinh trưởng và phát triển. Nhờ vậy, AMS-1 có thể được xem như một loại vật liệu chứa và điều tiết nước cho đất: nó hút nước khi mưa và nhả ra từ từ, khiến cây không bị chết khát trong những ngày khô hạn.
- Loại vật liệu này khi gặp nước có thể nở ra gấp 400 lần, giúp giữ ẩm cho những vùng đất khô hạn, đất cát hoặc trên đồi núi, nơi nước dễ trôi đi. Đây là lối thoát hữu ích cho những vùng đang khát của Việt Nam.
- Sản phẩm đã được thử nghiệm trong việc trồng keo tai tượng trên đất cát Q`uảng Trị, cà phê tại Đăk Lăk, bông tại Đồng Nai, ngô tại Hoàng Su Phì (Hà Giang), cỏ sữa tại Thanh Ba (Phú Thọ)… Kết quả cho thấy, AMS-1 có khả năng giữ ẩm rất tốt, giảm thất thoát nước đáng kể, làm tăng gấp đôi năng suất cỏ sữa.
- Ước tính sau một trận mưa, do quá trình bay hơi chậm, đất bổ sung AMS-1 có thể giữ được nước lâu hơn 10-15 ngày so với đất không chứa AMS. Cũng do đặc tính trương nở, loại vật liệu này còn có tác dụng cải tạo đất thịt, đất sét, giúp cho việc thoát, lưu thông và giữ nước hợp lý. AMS-1 phát huy hiệu quả tốt nhất trên những vùng đất canh tác phải dùng nhiều nước tưới như đất trồng cà phê, bông, đất cát, đất trên các đồi núi thiếu thảm phủ thực vật…
- AMS-1 có thể được bón cùng với phân vi lượng. Nó sẽ hút các chất dinh dưỡng và nhả dần ra cho cây trồng. Do đó, các chất này không bị thất thoát khi mưa xuống, giúp tiết kiệm phân và làm tăng năng suất, đồng thời giảm được ảnh hưởng tới môi trường.
- AMS-1 không độc hại, là chất có khả năng phân huỷ sinh học, nên không hề gây hại đến môi trường. Nó có thể phát huy tác dụng trữ nước trong 2 năm, và phân huỷ sau khoảng 3-4 năm.
- Polymer siêu thấm cũng rất có ích trong việc trồng cây cảnh, là loại cây sống trong bồn, ít đất và không thông thoáng, cụ thể là dạng đất tinh thể (crystal soil) có tính chất tương tự như AMS – 1,  được sử dụng trong lĩnh vực trang trí cây cảnh. Nó có khả năng thấm hút nước từ 120 – 180 lần; vừa có tác dụng giữ nước, chứa các chất dinh dưỡng cung cấp cho cây, vừa có thể tạo mỹ quan cho cây cảnh.
2. Trong y tế :
- Hỗn hợp giữa bông và bột siêu thấm SAP (Super Absobent Polymer) có tính thấm hút và giữ nước tốt nên được ứng dụng trong sản xuất các sản phẩm chăm sóc cá nhân như tã giấy và băng vệ sinh,...
- Bột siêu thấm - Super Absobent Polymer(SAP) : Là linh hồn của tã giấy. Tính hút nước của tã là nhờ vào vai trò của một loại polymer – polyacrylate; loại đơn giản nhất của vật liệu này là Natri polyacrylate.
- Khi hút nước phản ứng hoá học xảy ra khiến bột SAP giữ chất lỏng lại bên trong phân tử mà không cho nó thoát ra ngoài , chính điều này khiến cho bề mặt tã giấy trở nên khô ráo sạch sẽ. Bột SAP trông li ti như hạt muối tinh, khi hút nước có thể trương nở gấp rất nhiều lần so với trọng lượng ban đầu.
Cơ chế:
- Trong phân tử SAP, các nhóm cacboxylate đươc đính vào mạch chính. Khi tiếp xúc với nước, Na bị tách ra chỉ để lại ion cacboxyl. Do mang điện tích âm nên các ion này đã đẩy lẫn nhau làm cho mạch polymer dãn ra và hút các phân tử nước có tương tác với các nguyên tử Na. Ngoài ra vật liệu polymer có khối lượng phân tử lớn hơn một triệu nên nó không hoàn tan trong nước mà lại hoá rắn thành dạng gel.
- Chất siêu thấm trên cơ sở polymer acrylate có khả năng thấm một lượng nước lớn gấp 800 lần trọng lượng của nó. Tuy nhiên, độ hút nước của chất liệu này đối với dung dịch muối khoáng ( như nước tiểu chứa khoảng 0.9% khoáng chất) bị giảm đi 10 lần vì trong dung dịch muối khoáng có các ion hoà tan gây cản trở tính hút nước.
3. Trong các lĩnh vực khác :
- Trong thiết bị phòng cháy chữa cháy: có thể trộn vật liệu polymer siêu thấm cùng với chất kết dính, tạo thành một hỗn hợp hỗ trợ cho việc dập tắt đám cháy.
Cơ chế: 
- Khi dung dịch cứu hoả phun ra sẽ kết hợp với hỗn hợp này ngay nhờ vậy dung dịch cứu hỏa sẽ được phân tán rộng do polymer trương nở bao lấy đám cháy, đồng thời do nó giữ dung dịch, nên tác dụng giữ nhiệt sẽ lâu hơn.
- Trong đồ chơi trẻ em: ứng dụng trong việc tạo tuyết nhân tạo cũng dưa trên cơ sở hấp thụ nước và trương nở của polymer siêu thấm.
Tiêu đề: Re: Polymer pha tạp.
Gửi bởi: sonquan1421988 trong Tháng Sáu 01, 2009, 12:24:19 AM
Đọc bài của bạn, Quân thấy có một số vấn đề như:
+ Trong khoa học công nghệ kỹ thuật, từ "pha tạp" không được chấp nhận bởi sự không chính xác của từ, pha tạp là cái gì cũng cho vào hết không theo một tỷ lệ hay khối lượng là bao nhiêu. Điều này thì rất cần bởi khi muốn lợi dụng ưu điểm, giảm bớt khuyết điểm thì chúng ta phải phối trộn một tỷ lệ rất chính xác.
---> Mình nghĩ bạn nên sử dụng từ "Hỗn hợp Polymer"
+Trong phần polymer siêu thấm, bạn nên thêm phần cách làm polymer siêu thấm từ các nguồn sau:
- Tinh bột biến tính: bạn có thể tham khảo nguồn như
http://www.vast.ac.vn/index.asp?fcid=2&progid=21002&newsid=860
và các nguồn khác trên Google.com
Quân từng làm bên tinh bột biến tính thì biết bên ấy có rất nhiều thông tin để bạn làm phong phú thêm seminar của bạn!
Tiêu đề: Re: Polymer pha tạp.
Gửi bởi: fowgy trong Tháng Sáu 03, 2009, 10:52:55 PM
Đọc bài của bạn, Quân thấy có một số vấn đề như:
+ Trong khoa học công nghệ kỹ thuật, từ "pha tạp" không được chấp nhận bởi sự không chính xác của từ, pha tạp là cái gì cũng cho vào hết không theo một tỷ lệ hay khối lượng là bao nhiêu. Điều này thì rất cần bởi khi muốn lợi dụng ưu điểm, giảm bớt khuyết điểm thì chúng ta phải phối trộn một tỷ lệ rất chính xác.
---> Mình nghĩ bạn nên sử dụng từ "Hỗn hợp Polymer"
+Trong phần polymer siêu thấm, bạn nên thêm phần cách làm polymer siêu thấm từ các nguồn sau:
- Tinh bột biến tính: bạn có thể tham khảo nguồn như
http://www.vast.ac.vn/index.asp?fcid=2&progid=21002&newsid=860
và các nguồn khác trên Google.com
Quân từng làm bên tinh bột biến tính thì biết bên ấy có rất nhiều thông tin để bạn làm phong phú thêm seminar của bạn!

À, thực ra thì gốc của từ tiếng anh là POLYMER BLEND, dịch sang tiếng Việt mình thì có nhiều cách dịch...có người dịch thế này, có người dịch thế kia. Ở đây vì trong "giáo trình" mình được học, sử dụng thuật ngữ là PHA TẠP, nên mình dùng vậy. Thực chất nghe từ PHA TẠP có vẻ khó hiểu, ban đầu mình tìm hiểu mãi mới hiểu được cái nghĩa của từ này ;D ;D ;D. PHA TẠP không phải là cái gì cũng cho vào đâu, TẠP ở đây là nhiều chất khác nhau ( ví dụ như ăn TẠP, là ăn được nhiều thứ ;D ). Nhiều polymer khác nhau + các chất tương hợp (một số trường hợp fải sử dụng chất tương hợp mới PHA được hỗp hợp polymer).... thì ta mới thu được một HỖN HỢP polymers.
- Phần polymer siêu thấm thì mình làm thiên về ứng dụng của nó thôi ;D, tks bạn đã cung cấp thông tin :p
- Cám ơn bạn đã góp ý ;D.
tks & good luck ;D
Tiêu đề: Re: Polymer pha tạp.
Gửi bởi: sonquan1421988 trong Tháng Sáu 06, 2009, 08:02:44 PM
Ừh, nhưng theo Quân, thì nghĩa của Blend là hỗn hợp (danh từ) còn theo động từ thì nghĩa là trộn lẫn!
Nhiều biến nghĩa quá!
Tiêu đề: Re: Mình có tài liệu hóa học
Gửi bởi: messi882007 trong Tháng Hai 22, 2011, 11:05:40 PM
mình đang làm đề tài tổng hợp rhodoxanthin từ zeaxanthin trong hạt ngô vàng. bạn tìm giúp mình nhé. thanks bạn
Tiêu đề: tài liệu hóa hữu cơ .
Gửi bởi: h2vn2810 trong Tháng Tư 06, 2011, 06:37:29 AM
Mình có 2 slide hóa hữu cơ : 1 dành cho rượu, 1 dành cho andehit và xê tôn . Tài liệu được viết bằng tiếng nga tuy nhiên về cơ bản thì mọi người có thể tham khảo được kể cả những ai không biết tiếng nga, vì phần lớn chủ yếu là trích dẫn phải ứng . Hi vọng giúp ích cho mọi người

link :
1)http://www.mediafire.com/?hbxscs8d8yxryq5
2)http://www.mediafire.com/?9mn0fb3rbu59s48
Tiêu đề: Re: tài liệu hóa hữu cơ .
Gửi bởi: lethuht trong Tháng Tám 04, 2011, 07:06:39 PM
Mình có 2 slide hóa hữu cơ : 1 dành cho rượu, 1 dành cho andehit và xê tôn . Tài liệu được viết bằng tiếng nga tuy nhiên về cơ bản thì mọi người có thể tham khảo được kể cả những ai không biết tiếng nga, vì phần lớn chủ yếu là trích dẫn phải ứng . Hi vọng giúp ích cho mọi người

link :
1)http://www.mediafire.com/?hbxscs8d8yxryq5
2)http://www.mediafire.com/?9mn0fb3rbu59s48
thank u so much. c017
Tiêu đề: Re: Polymer pha tạp.
Gửi bởi: socola1210 trong Tháng Mười 03, 2011, 08:54:03 PM
Chao hai ban !
Minh dang lam seminar chuyen nganh ve polymer phan huy sinh hoc ( di sau ve : bien tinh polymer, tinh bot  ( lon hon 50 % )..)....
hai ban co tai lieu hay kinh nghiem gi lien quan den van de nay thi giup minh voi......!
thank 2 ban nhieu......! ^-^ ^-^ ^-^
Tiêu đề: Re: Polymer pha tạp.
Gửi bởi: spoolerblue trong Tháng Mười 26, 2011, 10:22:52 PM
Xin phép có vài lời thế này.
Thứ nhất, polymer blend mà dịch thành polymer pha tạp là vô cùng vớ vẩn. Mình không biết tác giả đó là ai để có thể trao đổi thêm sao, nhưng chắc chắn dịch thế là dịch ẩu. Tôi đọc nhiều sách chuyên ngành lẫn nghiên cứu về polymer, thấy nhiều tác giả vẫn giữ nguyên chữ blend, không dịch nó ra thành gì hết, vì càng dịch càng dễ sai nghĩa.
Thứ hai, bạn viết bài viết này cố gắng chú ý văn phong của dân khoa học. Cái gì dịch mập mờ thì nên mở ngoặc, ghi chú rồi đóng ngoặc. Ví dụ như bài trên của bạn, ghi là tổng quan về polymer pha tạp ( blend ) => ít ra người khác còn hiểu, chứ mập mờ kiểu pha tạp thì có vô số kiểu pha tạp, không biết "pha tạp" ở trong bài viết này là gì.
Thứ ba, mong tác giả bài viết vui lòng đính nguồn vào. Nếu chính bản thân chủ topic tự bản thân viết như thế thì quá khủng, còn nếu copy ở đâu thì nên ghi nguồn vào ở đó, nên tập cách tôn trọng những tác giả khác. Tôi đọc xong, thấy có mấy thứ cũng tốt, muốn đưa vào bài viết của mình mà chả dám, vì nay mai bị phản biện hỏi nguồn ở đâu? => trả lời là tổng hợp từ internet chắc là tịt luôn!

Đang lang thang trên mạng tìm ít tài liệu, ra trang web này, góp ý đôi chút vậy!
Tiêu đề: Trắc nghiệm Tổng hợp hữu cơ
Gửi bởi: Mr H2O trong Tháng Mười Một 07, 2012, 08:08:04 AM
Đính kèm file
Tiêu đề: Cần xin link chem office 2010 crack
Gửi bởi: Nguyễn Xuân Hiền trong Tháng Ba 20, 2013, 06:29:58 PM
Anh em có ai có link chem office 2010 full crack cho mình xin nhé. nhớ là link còn hạn sử dụng nha :-* c017
Tiêu đề: Re: Tổng hợp tài liệu về tổng hợp hữu cơ
Gửi bởi: anhtuan_h2vn trong Tháng Ba 20, 2013, 11:48:06 PM
Bạn tham khảo bài viết này nhé: http://community.h2vn.com/index.php?topic=17219.0
Chú ý post một bài, không spam bài viết, không tự ý lập topic, tìm kiếm trong diễn đàn trước khi hỏi xin cái gì!
Tiêu đề: NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP BIODIESEL...
Gửi bởi: Mr H2O trong Tháng Mười 23, 2013, 09:52:23 AM
Tài liệu tham khảo bản tóm tắt luận án tiến sĩ khoa học kỹ thuật của cô Lê Thị Thanh Hương -  Đề tài "NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP BIODIESEL BẰNG PHẢN ỨNG ANCOL PHÂN TỪ MỠ CÁ DA TRƠN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG TRÊN XÚC TÁC AXIT VÀ BAZƠ" - Đại học Bách khoa Tp.Hồ Chí Minh.

http://www.grad.hcmut.edu.vn/hv/download/LATS/50006091/TOM_TAT_LATS_LTTHuong.pdf (http://www.grad.hcmut.edu.vn/hv/download/LATS/50006091/TOM_TAT_LATS_LTTHuong.pdf)

1. Tính cấp thiết của luận án
Trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu, thế giới đang nỗ lực tìm kiếm các giải pháp thay thế các dạng năng lượng đi từ nguyên liệu hóa thạch bằng các năng lượng sạch, năng lượng tái tạo và nhiên liệu sinh học. Việt Nam được đánh giá rất giàu tiềm năng về nguyên liệu sản xuất nhiên liệu sinh học liên quan đến các sản phẩm nông nghiệp đứng đầu thế giới như lúa, thủy sản,…
Mỡ cá tra và cá basa Việt Nam là nguồn nguyên liệu rất thích hợp để tổng hợp biodiesel và theo tính toán của các nhà khoa học nếu tận dụng được nguồn nguyên liệu này chúng ta sẽ sản xuất được 300 triệu lít biodiesel B 100 hay tương đương khoảng 6 tỷ lít B 5. Tuy nhiên hiện nay lượng mỡ cá này chủ yếu vẫn được xuất khẩu sang nhiều nước trong khu vực. Một trong những nguyên nhân của hiện tượng trên là còn quá ít các công trình nghiên cứu về lý thuyết cũng như về ứng dụng quy trình công nghệ sản xuất biodiesel từ mỡ cá da trơn.
Do vậy đề tài luận án tiến sĩ “Nghiên cứu tổng hợp biodiesel bằng phản ứng ancol phân mỡ cá tra và basa nuôi ở các tỉnh ĐBSCL trên xúc tác axit, bazơ” được thực hiện nhằm góp phần xây dựng những cơ sở lý thuyết và xác định một số thông số công nghệ cơ bản của quá trình sản xuất biodiesel từ mỡ cá tra và cá basa. 
...........
Tiêu đề: Re: Tổng hợp tài liệu về tổng hợp hữu cơ
Gửi bởi: Hễ Cứ Đem Tài Liệu Lên Mạng trong Tháng Năm 23, 2014, 12:23:51 AM
(http://media.wiley.com/product_data/coverImage300/38/04719296/0471929638.jpg)
http://www.mediafire.com/download/cd1ddjankcf5hdz/Organic+Synthesis+Strategy+%26+Control+-+Paul+Wyatt%2C+Stuart+Warren.rar
(http://ecx.images-amazon.com/images/I/51CDvuY2MSL.jpg)
http://www.mediafire.com/download/x5nzjjegq3b293j/A+Microscale+Approach+To+Organic+Laboratory+Techniques+%285e%29+-+Donald+L.+Pavia%2C+Gary+M.+Lampman%2C+George+S.+Kriz%2C+Randall+G.+Enge.rar
Tiêu đề: Re: Tổng hợp tài liệu về tổng hợp hữu cơ
Gửi bởi: Hễ Cứ Đem Tài Liệu Lên Mạng trong Tháng Bảy 10, 2014, 09:41:17 PM
(http://www.wiley-vch.de/books/tis/cover_big/1118791681.jpg)

Compendium of Organic Synthetic Methods

http://www.mediafire.com/download/4j27alq7lig1dw1/Compendium+of+Organic+Synthetic+Methods+Volume+01.pdf
http://www.mediafire.com/download/oq0t7cg6473p4hj/Compendium+of+Organic+Synthetic+Methods+Volume+02.pdf
http://www.mediafire.com/download/0nfurz7q6yrb27c/Compendium+of+Organic+Synthetic+Methods+Volume+03.pdf
http://www.mediafire.com/download/iy0kj8t85t5pggb/Compendium+of+Organic+Synthetic+Methods+Volume+04.pdf
http://www.mediafire.com/download/huy1ywcp3fb2kbb/Compendium_of_Organic_Synthetic_Methods_Volume_05.pdf
http://www.mediafire.com/download/kevoqp18p7c2e67/Compendium_of_Organic_Synthetic_Methods_Volume_06.pdf
http://www.mediafire.com/download/hfy2v7egabnxu4l/Compendium+of+Organic+Synthetic+Methods+Volume+07.pdf
http://www.mediafire.com/download/lywst7ylc1llv2w/Compendium+of+Organic+Synthetic+Methods+Volume+08.pdf
http://www.mediafire.com/download/t11vqodtwe0vvzm/Compendium+of+Organic+Synthetic+Methods+Volume+09.pdf
http://www.mediafire.com/download/lb3t7utus8dnjdf/Compendium+of+Organic+Synthetic+Methods+Volume+10.pdf
http://www.mediafire.com/download/yokg5s6gusl90pf/Compendium+of+Organic+Synthetic+Methods+Volume+11.pdf
http://www.mediafire.com/download/aabwqmg15m18zqq/Compendium+of+Organic+Synthetic+Methods+Volume+12.pdf
http://www.mediafire.com/download/v4f12k9tef76peq/Compendium+of+Organic+Synthetic+Methods+Volume+13.pdf
Tiêu đề: Re: Tổng hợp tài liệu về tổng hợp hữu cơ
Gửi bởi: Hễ Cứ Đem Tài Liệu Lên Mạng trong Tháng Bảy 10, 2014, 10:18:17 PM
Handbook For Organic Synthesis

(http://rcdn-2.fishpond.com.au/0003/616/375/647299/6.jpeg)

http://www.mediafire.com/download/wa53epopcdj4lrc/Activating_Agents_and_Protecting_Groups_Handbook_of_Reagents_for_Organic_Synthesis.pdf

(http://rcdn-4.fishpond.com.au/0003/530/876/637447/6.jpeg)

http://www.mediafire.com/download/ijfngingn8yc9j2/Chiral+Reagents+for+Asymmetric+Synthesis+Handbook+of+Reagents+for+Organic+Synthesis.pdf

(http://rcdn-2.fishpond.com.au/0003/616/374/647298/6.jpeg)

http://www.mediafire.com/download/c11y5vp01ozhygy/Oxidizing+and+Reducing+Agents+Handbook+of+Reagents+for+Organic+Synthesis.pdf

(http://rcdn-4.fishpond.com.au/0003/616/373/647297/6.jpeg)

http://www.mediafire.com/download/86fcx2dymn9sz14/Acidic+and+Basic+Reagents++Handbook+of+Reagents+for+Organic+Synthesis.pdf
Tiêu đề: Re: Tổng hợp tài liệu về tổng hợp hữu cơ
Gửi bởi: Hễ Cứ Đem Tài Liệu Lên Mạng trong Tháng Tám 29, 2014, 09:37:15 PM
(http://i43.tower.com/images/mm119342357/organic-synthesis-third-edition-michael-b-smith-hardcover-cover-art.jpg)

http://www.mediafire.com/view/klaa8jkp3ylf1j6/Organic_Synthesis_(3e)_-_Michael_B._Smith.pdf
Tiêu đề: Xin tài liệu về phản ứng Kolber - Schmitts cải tiến
Gửi bởi: vanhien0511 trong Tháng Chín 03, 2014, 01:31:59 AM
Mong các cao nhân giúp đỡ.
MÌnh đang làm đề tài liên quan tới phản ứng Kolber - Schmitts, về phản ứng này thì mình đã biết rồi. Tuy nhiên, mình đang cần tìm các tài liệu đã công bố trên thế giới về phản ứng Kolber - Schmitts cải tiến, mở rộng, ... hay kiểu tương tự của phản ứng Kolber - Schmitts (càng nhiều càng tốt - CHỈ CÁC TÀI LIỆU VỀ PHẢN ỨNG KOLBER - SCHMITTS CẢI TIẾN NHÉ).
Mình đã hỏi anh gúc gồ, nhưng tài liệu tiếng việt thì k có, tìm bằng tiếng anh và tiếng nước ngoài thì mình lại không rành lắm. Mình không cần phải dịch tài liệu, mình chỉ cần biết là họ đã công bố và làm như thế nào (theo sơ đồ phản ứng thôi). Có nguồn cụ thể.
Nếu được, xin gửi vào mail của mình [email protected]
Cảm ơn các cao nhân đã chỉ giáo.
Tiêu đề: Re: Tổng hợp tài liệu về tổng hợp hữu cơ
Gửi bởi: Hễ Cứ Đem Tài Liệu Lên Mạng trong Tháng Chín 19, 2014, 11:41:00 PM
(http://i43.tower.com/images/mm119342357/organic-synthesis-third-edition-michael-b-smith-hardcover-cover-art.jpg)

http://www.mediafire.com/view/8xxncyazuhweqzp/Solutions_Manual_For_Organic_Synthesis_(3e)_-_Michael_B._Smith.pdf

Nhân đây cũng xin nói với các bạn luôn là từ khi biết xài internet tới nay mình đã mất khá nhiều tài khoản, gmail, yahoo, facebook,..., chủ yếu là tài khoản yahoo, do đó có khi mất luôn cả tài khoản mediafire vì mình dùng yahoo để đăng kí trên này, nên các file mà mình gửi lên đây nhiều khi cũng có thể mất theo bất cứ lúc nào, nên các bạn tải được gì thì cứ tải.
Tiêu đề: Re: Tổng hợp tài liệu về tổng hợp hữu cơ
Gửi bởi: sagitvias trong Tháng Chín 25, 2014, 12:16:22 AM

Bạn chú ý lần sau gõ tiếng việt có dấu Mod: anhtuan_h2vn
Tiêu đề: Re: Tổng hợp tài liệu về tổng hợp hữu cơ
Gửi bởi: Hễ Cứ Đem Tài Liệu Lên Mạng trong Tháng Một 01, 2017, 01:43:13 AM
(https://images-na.ssl-images-amazon.com/images/I/51DbkAXdHlL._SX329_BO1,204,203,200_.jpg)

http://www.mediafire.com/file/wqirsdjptwmp514/Carbocation+Chemistry+Applications+In+Organic+Synthesis+-+Jie+Jack+Li.pdf

(https://images-na.ssl-images-amazon.com/images/I/51SiKEIrmAL._SX331_BO1,204,203,200_.jpg)

http://www.mediafire.com/file/020o42ih53357j7/Chemical+Synthesis+Using+Highly+Reactive+Metals+-+Reuben+D.+Rieke.pdf

(https://images-na.ssl-images-amazon.com/images/I/51Tb6YQQI-L._SX392_BO1,204,203,200_.jpg)

http://www.mediafire.com/file/pj28w9gjxcv6n95/Lewis_Base_Catalysis_In_Organic_Synthesis_-_Adwin_Vedejs%2C_Scott_E._Denmark.pdf