Cộng đồng Hóa học H2VN

...::: NHÓM HÓA HỌC LÝ THUYẾT :::... => Hóa học chuyên ngành Đại học => Tác giả chủ đề:: nguyentannhat trong Tháng Năm 22, 2006, 11:49:24 PM

Tiêu đề: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: nguyentannhat trong Tháng Năm 22, 2006, 11:49:24 PM
Phần trắc nghiệm
1.1   Trong các phát biểu sau đây, các phát biểu đúng là:
1)   Các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân Z có số khối A khác nhau được gọi là các đồng vị.
2)   Hạt nhân nguyên tử của các đồng vị của một nguyên tố có số nơtron khác nhau
3)   Nguyên tử lượng của một nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn là trung bình cộng của nguyên tử lượng của các đồng vị theo tỉ lệ tồn tại trong tự nhiên
4)   Trừ đồng vị nhiều nhất của một nguyên tố X, các đồng vị khác đều là những đồng vị phóng xạ.
1.2   Chọn phát biểu đúng về tính chất của các đồng vị của cùng một nguyên tố:
Các đồng vị của cùng một nguyên tố thì giống nhau về tất cả các tính chất lí hoá học.
Các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân, có số khối như nhau được gọi là các đồng vị.
Các đồng vị có cùng số proton và cùng số nơtron.
Đồng vị chiếm cùng một ô trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố.
1.3   Phát biểu nào dưới đây là đúng:
Các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân, có số khối như nhau được gọi là các đồng vị.
Với mỗi nguyên tố, số lượng proton trong hạt nhân nguyên tử là cố định, song có thể khác nhau về số lượng nơtron, đó là hiện tượng đồng vị.
Các nguyên tử có số khối như nhau, song số proton của hạt nhân khác nhau được gọi là các đồng vị.
Các đồng vị của cùng một nguyên tố thì giống nhau về tất cả các tính chất lí hoá học.
1.4 Chọn đáp án đúng và đầy đủ nhất.
1)   Đồng vị gồm các nguyên tử có cùng bậc số nguyên tử Z nhưng có sự khác nhau về số khối lượng A.
2)   Nguyên tử lượng của một nguyên tố là trung bình cộng của các đồng vị theo tỉ lệ của các đồng vị này trong thiên nhiên.
3)   Khác nhau duy nhất về cơ cấu giữa các đồng vị là có số nơtron khác nhau.
4)   Trừ đồng vị có nhiều nhất của một nguyên tố, các đồng vị khác đều là những đồng vị phóng xạ.
a) Chỉ có 1 đúng  b) Câu 1 và 2 đúng   c) Câu 1 và 4 đúng  d) 1,2 và 3 đúng
1.5   Chọn phát biểu sai về kiểu nguyên tử Bohr áp dụng cho nguyên tử Hiđro hoặc các ion giống Hiđro.
Khi chuyển động trên quỹ đạo Bohr, năng lượng của electron không thay đổi.
Electron khối lượng m, chuyển động với tốc độ v trên quỹ đạo Bohr bán kính r, có độ lớn của momen động lượng bằng: mvr = nh/2π.
Electron chỉ thu vào hay phát ra bức xạ khi chuyển từ quỹ đạo này sang quỹ đạo khác.
Bức xạ phát ra có bước sóng λ=│Ed-Ec│/h
1.6   Độ dài sóng λ mà eletron phát ra sẽ ngắn nhất khi electron di chuyển từ quỹ đạo lượng tử:
a) nd = 5 sang nc = 1   b)  nd = 1 sang nc = 5;
c) nd = ∞ sang nc = 1   d) nd = 6 sang nc = 2
1.7   Độ dài sóng của bức xạ do nguyên tử Hiđro phát ra tuân theo hệ thức 1/λ=RH(1/n12-1/n22). Nếu n1 = 1 và n2 = 4, bức xạ ứng vớI sự chuyển electron:
Từ quỹ đạo 4 xuống quỹ đạo 1, bức xạ thuộc dãy Lyman
Từ quỹ đạo 1 lên quỹ đạo 4, bức xạ thuộc dãy Lyman
Từ quỹ đạo 1 lên quỹ đạo 4, bức xạ thuộc dãy Balmer.
Từ quỹ đạo 4 xuống quỹ đạo 1, bức xạ thuộc dãy Balmer.
1.8   Chọn phát biểu sai:
1)   Các AO ở lớp n bao giờ cũng có năng lượng lớn hơn AO ở lớp n-1
2)   Số lượng tử phụ l xác định dạng và tên của orbital nguyên tử.
3)   Số lượng tử từ ml có các giá trị từ -n đến n
4)   Số lượng tử phụ có các giá trị từ 0 đến n-1
1.9   Các phát biểu sau đều đúng trừ:
Số lượng tử chính n có giá trị nguyên dương tối đa là 7.
Số lượng tử phụ l (ứng với một giá trị chính n) luôn nhỏ hơn n.
Năng lượng electron và khoảng cách trung bình của electron đối với hạt nhân nguyên tử tăng theo n.
Công thức 2n2 cho biết số electron tối đa có thể có trong lớp electron thứ n của một nguyên tử trong bảng hệ thống tuần hoàn.
1.10   Số lượng tử chính và số lượng tử phụ l lần lượt xác định:
Sự định hướng và hình dạng của orbital nguyên tử.
Hình dạng và sự định hướng của orbital nguyên tử.
Năng lượng của electron và sự định hướng của orbital nguyên tử.
Năng lượng của electron và hình dạng của orbital nguyên tử.
1.11   Số lượng tử từ ml đặc trưng cho:
Dạng orbital nguyên tử.
Kích thước orbital nguyên tử.
Sự định hướng của orital nguyên tử.
Tất cả đều đúng.
1.12   Chọn câu đúng AO là:
1)   Hàm sóng mô tả trạng thái của electron trong nguyên tử được xác định bởi ba số lượng tử n,l và ml.
2)   Bề mặt có mật độ electron bằng nhau của đám mây electron.
3)   Quỹ đạo chuyển động của electron trong nguyên tử.
4)   Đặc trưng cho trạng thái năng lượng của elctrron trong nguyên tử.
5)   Khoảng không gian bên trong đó các electron của nguyên tử chuyển động.
a) 1 và 5   b) 1,2 và 3   c) 1   d) cả năm câu đều đúng.
1.13   Bộ bốn số lượng tử nào dưới đây có thể chấp nhận được:
n = 3, l = +3, ml = +1, ms = +1/2
n = 3, l = +1, ml = +2, ms = +1/2
n = 2, l = +1, ml = -1, ms = -1/2
n = 4, l = +3, ml = -4, ms = -1/2
1.14   Trong bốn số lượng tử n, l, ml dưới đây:
1)   n = 4, l = 3, ml = 0
2)   n = 3, l = 3, ml = -1
3)   n = 1, l = 0, ml = 1
4)   n = 3, l = 2, ml = -2
Những bộ nào có thể chấp nhận được.
a) 1   b)2 và 3   c)1 và 4   d) 4
1.15   Tương ứng với bộ hai số nguyên tử: n = 4, l = 2, có tổng cộng:
a) 1 orbital nguyên tử      b) 3 orbital nguyên tử.
c) 5 orbital nguyên tử      d) 7 orbital nguyên tử.
1.16   Một orbital nguyên tử 5f tương ứng với bộ số lượng tử nào sau đây:
a) n = 5, l = 3      b) n = 4, l = 2
c) n = 3, l = 3      d) n = 5, l = 4
1.17   Người ta sắp xếp một số orbital nguyên tử có năng lượng tăng dần. Cách sắp xếp nào dưới đây là đúng:
a) 3s < 3p < 3d < 4s   b) 3s < 3p < 4s < 3d
c) 2s < 2p < 3p < 3s   d) 4s < 4p < 4d < 5s
1.18 Sự phân bố các electron trong nguyên tử cacbon ở trạng thái bền là:
1s22s22p2  .↑↓.  .↑↓.  .↑ │↑ │...
Đặt trên cơ sở:
Nguyên lý vững bền Pauli và quy tắc Hund
Nguyên lý vững bền Pauli, nguyên lí ngoại trừ Pauli, quy tắc Hund và quy tắc Cleskovxki
Nguyên lí vững bền Pauli, nguyên lý ngoại trừ Pauli và quy tắc Hund.
Các quy tắc Hund và quy tắc Kleskovxki
1.19    Trạng thái electron ngoài cùngtrong nguyên tử Z=30 được đặc trưng bằng các số lượng tử
n = 3, l = 2, ml = -2, ms = +1/2
n = 4, l = 0, ml = 0, ms = +1/2 và –1/2
n = 3, l = 2, ml = +2, ms = -1/2
n = 4, l = 0, ml = 1, ms = +1/2 và –1/2
1.20    Tên các orbital ứng vớI n = 5, l = 2 ; n = 4, l = 3; n = 3, l = 0 lần lượt là:
a) 5d, 4f, 3s   b) 5p, 4d, 3s   c)5s, 4d, 3p   d)5d, 4p, 3s
1.21    Trong các nguyên tử và ion sau, tiểu phân nào có cấu hình electron ngoài cùng là 3s23p6.
a) X(Z=17)   b)X(Z=19)   c)X-(Z=17)   d)X+(Z=20).
1.22    Chọn số lượng tử từ ml thích hợp cho một electron trong một nguyên tử có số lượng tử chính bằng 4, số lượng tử orbital bằng 2 và số lượng tử spin  bằng –1/2
a) –2      b) 3      c) -3      d) -4
1.23 Xác định cấu hình electron hoá trị của nguyên tố có số thứ tự trong bảng hệ thống tuần hoàn là 47
a) 4d105s25p1       b) 4d95s2   c) 4d105s1      d) 4d10
1.24 Công thức electron của Cu2+ ở trạng thái bình thường là:
a)1s22s22p63s23p63d94s0      b)1s22s22p63s23p63d74s2
c)1s22s22p63s23p63d84s1      d)1s22s22p63s23p63d104s0
1.25 Orbital 1s của nguyên tử H có dạng hình cầu, nghĩa là :
Xác suất gặp electron1scủa H giống nhau theo mọi hưởng trong không gian.
Khoảng cách của electron 1s đến nhân H luôn luôn không đổi.
Electron 1s chỉ di chuyển tại cùng không gian bên trong hình cầu ấy.
Cả ba ý trên đều đúng.
1.26 Các electron có cùng số lượng tử chính chịu tác dụng chắn yếu nhất là:
a) Các electron f   b) Các electron s   c) Các electron p   d) Các electron d
1.27 Số electron của nguyên tử Cr(Z = 24) là:
a) 4      b) 6      c) 5      d) 3
1.28 Ở trạng thái kích thích nguyên tử oxi có cấu hình như sau:
1s22s22p4
1s22s22p32d1
1s22s22p5
1s22s22p33s1
1.29 Cho số thứ tự các nguyên tố Ca(Z = 20); Zn(Z = 30); S(Z = 16); Cr(Z = 24). Những ion có cấu hình tương tự khí hiếm là:
a) Ca2+; Zn2+      b) Zn2+; S2-
c)S2-; Cr3+      d)Ca2+; S2-.
1.30 Trong bốn nguyên tố K(Z = 19), Sc(Z = 21), Cr(Z = 24) và Cu(Z = 29) nguyên tử của các nguyên tố nào có cấu hình electron lớp ngoài cùng 4s1 là:
a) F, Sc, Cu      b)K, Sc, Cr
c) K, Cr, Cu      d) Cu, Sc, Cr.
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: nguyentannhat trong Tháng Năm 22, 2006, 11:50:10 PM
2.1 Trong các phát biểu dưới đây phát biểu nào sai:
Điện tích hạt nhân nguyên tử bất kì nguyên tố nào về trị số bằng số thứ tự của nguyên tố đó trong bảng hệ thống tuần hoàn.
Tính chất ủa đơn chất, thành phần và tính chất các hợp chất biến thiên tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, phân nhóm IIIB chưa phải là phân nhóm chứa nhiều nguyên tố nhất.
Chu kì là một dãy các nguyên tố, mở đầu là một kim loại kiềm và kết thúc là một khí hiếm.
a) 1   b)2      c)3      d) Không có phát biểu nào sai
2.2 Phát biểu nào dưới đây là sai:
Tính chất của các nguyên tố phụ thuộc tuần hoàn vào điện tích hạt nhân của nguyên tử.
Điện tích hạt nhân nguyên tử của bất kì nguyên tố nào về trị số thứ tự của nguyên tố đó trong hệ thống tuần hoàn.
Tính chất các đơn chất, thành phân và tính chất các hợp chất biến thiên tuần hoàn theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử.
Dựa vào cấu hình electron, các nguyên tố được chia thành 4 khối: s, p, d, f
2.3 Phát biểu nào dưới đây là đúng:
Chu kì là một dãy các nguyên tố, mở đầu là một kim loại kiềm, cuối là halogen, kết thúc là một khí hiếm
Các nguyên tố trong chu kì có số lớp electron bằng nhau.
Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều khối lượng nguyên tử tăng dần.
Trong chu kì, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
2.4 Phát biểu nào dưới đây là đúng:
Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng nhóm A bao giờ cũng có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau và bằng số nhóm.
Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng nóm B bao giờ cũng có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau.
Các nguyên tố s, d, f là kim loại còn nguyên tố p là phi kim.
Tính chất hoá học của các nguyên tố trong cùng nhóm A ( hoặc cùng nhóm B)bao giờ cũng tương tự nhau (ở một mức độ nhất định)
2.5 Vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn của nguyên tố có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p63d54s2 là:
Chu kì 4, phân nhóm VIIB, ô 23
Chu kì 4, phân nhóm VIIB, ô 25
Chu kì 4, phân nhóm VIIA, ô 25   
Chu kì 4, phân nhóm VB, ô 25
2.6 Fe(Z=26), Co(Z=27) và Ni(Z=28) thuộc phân nhóm VIIIB nên có
Cấu hình electron hoá trị giống nhau
Số electron hoá trị bằng số thứ tự của nhóm
Số electron của lớp electron ngoài cùng giống nhau
Số electron hoá trị giống nhau..
2.7 Nguyên tố R thuộc chu kì 5, phân nhóm phụ nhóm I có cấu hình electron như sau:
3d104s24p64d04f05s1
3d104s24p64d104f05s1
3d104s24p64d84f05s2
3d104s24p64d104f05s2
2.8 Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tố R là:3s23p4
R thuộc chu kì 3, nhóm IVA, là phi kim
R thuộc chu kì 3, nhóm IVB, là kim loại
R thuộc chu kì 3, nhóm VIA, là phi kim
R thuộc chu kì 3, nhóm VIB, là kim loại
2.9 Chọn phát biểu đúng
Số oxy hoá dương cực đại của một nguyên tố luôn bằng với số thứ tự của phân nhóm của nguyên tố đó.
Số oxy hoá dương cực đại luôn bằng với số electron lớp ngoài cùng của nguyên tố đó.
Số oxy hoá dương cực đại luôn bằng số electron trên các phân lớp hoá trị của nguyên tố đó.
Số oxy hoá dương cực đại của các nguyên tố phân nhóm VA bằng +5.
2.10 Phân nhóm có độ âm điện lớn nhất trong bảng hệ thống tuần hoàn là:
Phân nhóm VIIA
Phân nhóm VIA
Phân nhóm IIIA
Phân nhóm IA
2.11 Nguyên tố A có cấu hình electron phân lớp cuối cùng là 4p3, A phải :
Thuộc phân nhóm IIIA, có số oxy hoá dương cao nhất +3 và không có số oxy hoá âm.
Thuộc phân nhóm IIIB, có số oxy hoá dương cao nhất +3 và có số oxy hoá âm thấp nhất –3.
Thuộc phân nhóm VB, có số oxy hoá dương cao nhất +5 và có số oxy hoá âm thấp nhất –3
Thuộc phân nhóm VA, có số oxy hoá dương cao nhất +5 và có số oxy hoá âm thấp nhất –3
2.12 Chọn trường hợp đúng:
Nguyên tố  chu kì 4, phân nhóm VI, nguyên tố A có:
a) Z=34, là phi kim      b) Z=24, là kim loại
c) Z=24, là phi kim      d) Z=34, là kim loại
2.13 Chọn trường hợp đúng
Nguyên tố B ở chu kì 4, phân nhóm VIIB, nguyên tố B có:
a) Z=25, là kim loại      b) Z=24, là kim loại
c) Z=26, là phi kim      d) Z=25, là phi kim
2.14 Trong các phát biểu dưới đây phát biểu nào sai:
Trong một chu kì theo thứ tự từ trái qua phải, ta có:
1) Số lớp electron tăng dần.      2) Tính phi kim giảm dần.
3) Tính kim loạI tăng dần      4) Tính phi kim tăng dần
a) 1      b)4      c)1,2,3      d)1,4
2.15 Chọn phát biểu sai:
Trong một phân nhóm chính, độ âm điện giảm dần từ trên xuống dưới.
Trong một phân nhóm phụ, bán kính nguyên tử tăng đều từ trên xuống dưới.
Trong một chu kì nhỏ(trừ khí hiếm), bán kính nguyên tử giảm dần từ trái qua phải.
Tính kim loại giảm dần, tính phi kim loại tăng dần từ trái qua phải trong một chu kì nhỏ (trừ khí hiếm).
2.16 Trong một phân nhóm chính của hệ thống tuần hoàn, tính oxi hoá của nguyên tố khi đi từ trên xuống dưới biến thiên theo chiều:
a) Tăng dần   b) Giảm dần      c) Không đổi      d)Không xác định được.
2.17 Trong một phân nhóm chính của hệ thống tuần hoàn, tính kim loại của các nguyên tố khi đi từ trên xuống dưới biến thiên theo chiều:
a) Không đổi   b) Tăng dần   c) Giảm dần   d) Không xác định
2.18 Bán kính ion của các nguyên tố phân nhóm VIA lớn hơn bán kính ion đẳng eletron của các nguyên tố phân nhóm VIIA(ở cùng chu kì) do các nguyên tố phân nhóm VIA có:
a) Khối lượng nguyên tử nhỏ hơn.   b) Điện tích hạt nhân nguyên tử nhỏ hơn.
c) Ái lực electron nhỏ hơn.      d) Độ âm điện nhỏ hơn.
2.19 Chọn phát biểu đúng:
Bán kính ion luôn nhỏ hơn bán kính nguyên tử.
Các ion của những nguyên tố nằm trong cùng một chu kì thì có bán kính bằng nhau.
Trong chuỗi ion đẳng electron, ion có số oxy hoá lớn hơn có kích thước nhỏ hơn.
Trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải, bán kính của nguyên tố đứng sau luôn nhỏ hơn bán kính của nguyên tố đứng trước.
2.20 Năng lượng ion hoá của nguyên tử Hiđro là năng lượng phải cung cấp để đưa electron từ:
Tầng 1 lên tầng 2
Tầng 1 lên tầng 7
Tâng 1 ra vô cực
Từ vô cực xuống tầng 1.
2.21 Chọn phát biểu sai. Sự thay đổi năng lượng ion hoá thứ nhất của các nguyên tố trong các phân nhóm theo chiều tăng số thứ tự nguyên tố được giải thích như sau:
Trong phân nhóm phụ, I1 giảm do sự giảm hiệu ứng xâm nhập của các electron ns
Trong phân nhóm chính, I1 giảm do sự tăng hiệu ứng chắn.
Trong phân nhóm phụ, I1 tăng do tăng điện tích hạt nhân và hiệu ứng xâm nhập của các electrron ns.
Trong phân nhóm chính, I1 giảm do sự tăng kích thước nguyên tử.
2.22 Chọn trường hợp đúng:
So sánh năng lượng ion hoá thứ nhất I1 của N(Z=7) và O(Z=8)
I1(N) < I1(O) vì trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải I1 tăng dần.
I1(N) > I1(O) vì N có cấu hình bán bão hoà phân lớp 2p
I1(N) ≈ I1(O) vì electron cuối cùng của N và O cùng thuộc phân lớp 2p
Không so sánh được.
2.23 Cho các nguyên tố hoá học sau: Ne(Z = 10), Na(Z = 11) và Mg(Z = 12). Chọn phát biểu đúng:
I1 của Mg nhỏ hơn I1 của Ne
I1 của Mg nhỏ hơn I1 của Na
I2 của Na nhỏ hơn I2 của Ne.
I2 của Mg lớn hơn I2 của Na.
2.24 Chọn trường hợp đúng. Năng lượng ion hoá thứ nhất (I1) của các nguyên tố có cấu trúc elctrron: 1s22s22p4(1); 1s22s22p3; 1s22s22p6(3) và 1s22s22p63s1(4) tăng theo chiều:
a) 1 → 2 → 3 → 4          b) 3 → 2 → 1 → 4
c) 4 → 1 → 2→ 3         d) 4 → 3 → 2 → 1
2.25 Chọn câu đúng. Ái lực electron của nguyên tố:
Là năng lượng phát ra (-) hay thu vào (+) khi kết hợp electron vào nguyên tử ở thể khí không bị kích thích.
Là năng lượng cần tiêu tốn để kết hợp thêm electron vào nguyên tử trung hoà.
Tăng đều đặn trong một chu kì từ trái qua phải.
Có trị số bằng năng lượng ion hoá thứ nhất (I1) của nguyên tố đó.
2.26 Chọn phát biểu đúng:
Độ âm điện của một kim loại lớn hơn độ âm điện của một phi kim loại.
Trong một phân nhóm chính, độ âm điên tăng từ trên xuống dưới.
Trong một chu kì, kim loạI kiềm có độ âm điện nhỏ nhất.
Sự sai biệt giữa hai độ âm điện của A và B càng lớn thì liên kết A-B càng ít phân cực
2.27 Phát biểu nào dưới đây là sai:
Độ âm điện χ là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron về phía mình.
Trong một phân nhóm chính từ trên xuống độ âm điện giảm. Trong một chu kì từ trái qua phải độ âm điện tăng.
Một phi kim mạnh có độ âm điện lớn, trái lại, một kim loại có độ âm điện nhỏ.
Độ âm điện của bốn nguyên tố heli, hiđro, brom và iot được xếp tăng dần theo dãy:   χHe  <  χH  <  χBr  <  χI
2.28 Phát biểu nào dưới đây là đúng:
Độ âm điện một kim loại luôn nhỏ hơn độ âm điện một phi kim
Trong một nhóm A, từ trên xuống, độ âm điện tăng dần.
Trong cùng một chu kì, từ trái qua phải, độ âm điện tăng dần.
Trong cùng một chu kì, các halogen có độ âm điện lớn nhất.

2.29 Cấu hình electron của ba nguyên tố Neon, Natri và Magie là như sau:
Ne: 1s22s22p6
Na: 1s22s22p63s1
Mg: 1s22s22p63s2
Cặp nguyên tố có năng lượng ion hoá I1 lớn nhất và I2 lớn nhất theo thứ tự là :
a) Ne và Mg;      b) Ne và Na
c) Na và Mg      d) Na và Ne
2.30 Phát biểu nào dưới đây là đúng:
Năng lượng ion hoá I1 là năng lượng tối thiểu cần tiêu tốn để tách một electron khỏi nguyên tử tự do ở trạng thái khí có năng lượng thấp nhất( không bị kích thích). Năng lượng ion hoá luôn có dấu dương, năng lượng ion hoá càng lớn càng khó tách electron ra khỏi nguyên tử.
Trong một phân nhóm chính, từ trên xuống năng lượng ion hoá I1 tăng
Năng lượng ion hoá I1 của B(Z=5) lớn hơn năng lượng ion hoá của Be(Z=4)
Năng lượng ion hoá I1 của N(Z=7) nhỏ hơn năng lượng ion hoá I1của O(Z=8)
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: nguyentannhat trong Tháng Năm 22, 2006, 11:51:42 PM
3.1 Chọn câu sai.
Liên kết Cl – O trong dãy ion ClO-, ClO , ClO  và ClO  có độ dài tương ứng:
1,7; 1,64; 1,57 và 1,42 A0. Từ đây suy ra theo dãy ion đã cho:
a) Độ bền ion tăng         b) Năng lượng liên kết tăng dần.
c) Tính bền của các ion tăng dần   d) Bậc liên kết tăng dần.
3.2 Chọn phát biểu sai:
1)   Độ dài liên kết là khoảng cách giữa hai hạt nhân nguyên tử trong liên kết.
2)   Năng lượng liên kết là năng lượng cần tiêu tốn để phá vỡ liên kết.
3)   Góc hoá trị là một đại lượng đặc trưng cho tất cả các loại phân tử.
4)   Mọi loại liên kết hoá học đều có bản chất điện.
5)   Độ phân cực một phân tử bằng tổng độ phân cực của các liên kết có trong phân tử đó.
a) 1,3,5   b) 3,5      c)3,45      d) Không có câu nào sai.
3.3 Phát biểu nào dưới đây là không phù hợp vớI lí thuyết VB:
Liên kết cộng hoá trị hình thành do sự kết đôi của hai electron spin trái dấu, ta nói ở đây có sự xen phủ của hai orbital nguyên tử.
Cộng hoá trị của một nguyên tố bằng số electron độc thân của nguyên tử (ở trạng thái cơ bản hay kích thích)
Liên kết cộng hoá trị bền khi mức độ xen phủ các orbital nguyên tử càng lớn.
Nitơ có 5 cộng hoá trị trong hợp chất HNO3.
3.4 Chọn phát biểu sai:
Liên kết cộng hoá trị kiểu sigma là liên kết cộng hoá trị bền nhất.
Liên kết cộng hoá trị hình thành trên hai cơ chế cho nhận và ghép đôi.
Liên kết pi là liên kết được hình thành trên cơ sở tự che phủ của các orbital nguyên tử nằm trên trục nối hai nhân.
Sự định hướng của liên kết cộng hoá trị được quyết định bởi sự lai hoá của nguyên tử trung tâm tham gia tạo liên kết.
3.5 Chọn phát biểu đúng;
Liên kết cộng hoá trị định chỗ là liên kết hai electron nhiều tâm.
Liên kết cộng hoá trị luôn có tính phân cực mạnh.
Liên kết cộng hoá trị định chỗ là liên kết hai electron hai tâm.
Trong liên kết cộng hoá trị các electron là của chung phân tửvà chúng luôn tổ hợp với nhau thành các orbital phân tử.
3.6 Theo thuyết lai hoá , các orital tham gia lai hoá cần phải có các điều kiện:
Các orbital giống nhau hoàn toàn về năng lượng.
Các orbital có hình dạng hoàn toàn giống nhau.
Các orbital có năng lượng gần nhau và có mật độ electron đủ lớn.
Các orbital lai hoá luôn nhận tất cả các trục toạ độ là trục đối xứng.
3.7 Chọn phát biểu đúng:
Theo thuyết lai hoá các orbital nguyên tử ta có:
Sự lai hoá thường không có liên hệ đến hình học phân tử.
Lai hoá sp được thực hiện do sự tổ hợp một orbital s và một orbital p ( của cùng một nguyên tử), kết quả xuất hiện2 orbital sp phân bố đối xứng dưới một góc 1800.
Lai hoá sp2 được thực hiện do sự tổ hợp một orbital s và 2 orbiatl p ( của cùng một nguyên tố), kết quả xuất hiện 3 orbital sp2 phân bố đối xứng dươớ một góc 109,280.
Lai hoá sp3 được thực hiện do sự tổ hợp một orbital s và orbital p( của cùng một nguyên tố ) kết quả xuất hiện 4 orbital lai hoá sp3 phân bố đối xứng dưới một góc 1200.
3.8 Sự lai hoá sp3 của nguyên tử trung tâm trong dãy ion: SiO  - PO - SO - ClO  giảm dần do:
Sự chênh lệch năng lượng giữa các phân lớp 3s và 3p tăng dần.
Kích thước các nguyên tử trung tâm tham gia lai hoá tăng dần.
Năng lượng các orbital nguyên tử (AO) tham gia lai hoá tăng dần.
Tất cả đều sai.
3.9 Bốn Orbital lai hoá sp3 của phân tử CH4 có đặc điểm:
Hình dạng giống nhau nhưng năng lượng và định hướng không gian khác nhau.
Hình dạng và năng lượng giống nhau nhưng định hướng không gian khác nhau.
Hình dạng, năng lượng và định hướng không gian hoàn toàn giống nhau với góc lai hoá là 109028’
Năng lượng bằng nhau, hình dạng và định hướng không gian khác nhau.
3.10 Phát biểu nào dưới đây là đúng:
Sự lai hoá orbital ngưyểnt có thể xảy ra giữa:
Các orbital nguyên tử có cùng số lượng tử chính n.
Các orbital nguyên tử có năng lượng xấp xỉ nhau, có tính đối xứng giống nhau đốI với trục nối tâm hai nguyên tử.
Các orbital nguyên tử có cùng số lượng tử orbital l
Các orbital nguyên tử có mức năng lượng khác nhau.
3.11 Những đặc điểm nào dưới đây đúng với phân tử H2O.
Cấu trúc thẳng hàng, không phân cực.
Cấu trúc thẳng góc, không phân cực.
Cấu trúc góc, phân cực.
Cấu trúc góc, không phân cực.
3.12 Trong các tiểu phân sau, tiểu phân có cấu trúc tứ diện đều là:
a) NH4+   b) SF4      c) XeF4   d) SO2Cl2.
Biết N(Z=7), S(Z=16), Xe(Z=54).
3.13 Chọn phát biểu đúng về cấu hình phân tử NH3:
Cấu hình tam giác phẳng, phân cực.
Cấu hình tứ diện đều, phân cực.
Cấu hình tam giác phẳng, không phân cực.
Cấu hình tháp tam giác, phân cực.
3.14 Chọn phát biểu đúng. Phân tử CH3-CH2-CH3 có đặc điểm:
3 nguyên tử C đều không lai hoá.
3 nguyên tử C đều lai hoá sp2.
3 nguyên tử C đều lai hoá sp.
3 nguyên tử C đều lai hoá sp3.
3.15 Phân tử SO2 có góc hoá trị OSO=11905 có đặc điểm cấu tạo là:
Dạng góc, bậc liên kết 1,33, có liên kết π không định chỗ.
Dạng góc, bậc liên kết 1,5, có liên kết π không định chỗ 3 tâm.
Dạng tam giác, bậc liên kết 1, không có liên kết π
Dạng góc, bậc liên kết 2, có liên kết π 2 tâm.
3.16 Độ lớn góc liên kết F-B-F trong phân tử BF3 bằng:
a) 1800         b) 1200
c) 109028’      d) 900.
3.17 Những đặc điểm nào dưới đây phù hợp với ion sunfat SO
Cấu trúc phẳng, không phân cực.
Cấu trúc tháp, nguyên tử lưu huỳnh  ở trạng thái lai hoá sp3
Cấu trúc tam giác phẳng, nguyên tử lưu huỳnh ở trạng thái sp2.
Cấu trúc tứ diện, có 4 cặp electron không định chỗ.
3.18 Phát biểu nào dưới đây là đúng:
Cho ba phân tử sau:  SCl2, OF2 và OCl2.
Trong các phân tử đó, góc hoá trị xếp tăng dần theo dãy:
SCl2 < OF2 < OCl2
OCl2 < SCl2  < OF2
OF2  <  OCl2 < SCl2
OF2  < SCl2  < OCl2
3.19 Chọn phát biểu đúng theo phương pháp MO:
1)   Phương pháp Orbital phân tử cho rằng trong phân tử không còn tồn tại orbital nguyên tử, thay vào đấy là các orbital phân tử.
2)   Phẳng là tổ hợp thống nhất của các hạt nhân nguyên tử và e, trạng thái e được đặt trưng bằng số sóng phân tử.
3)   Các e của các ngưyểnt chỉ chịu lực tác dụng của hạt nhân nguyên tử đó.
4)   Các orbital phân tử được tạo thành do sự tổ hợp tuyến tính các orbital nguyên tử, số MO tạo thành bằng số AO tham gia tổ hợp.
a) 1, 2 và 3   b) 1, 2 và 4   c) 2 và 4   d)1 và 2
3.20 Chọn phát biểu sai về phương pháp MO.
Các electron trong phân tử chịu ảnh hưởng của tất cả các hạt nhân nguyên tử trong phân tử.
Các electron phân bố trong phân tử theo các quy tắc như trong nguyên tử đa electron (trừ quy tắc Cleskovxki)
MO liên kết có năng lượng lớn hơn AO ban đầu.
Ngoài MO liên kết và phản ứng liên kết còn có MO không liên kết.
3.21 Dựa vào thuyết orbital phân tử MO trong các phân tử H2, H2- và H22- phân tử nào có liên kết bền nhất, phân tử nào thuận từ, phân tử nào không tồn tại
a) H2, H22-, H2-      b) H2, H2-, H22-
c) H22-,H2-, H2      d) H2-, H2, H22-
3.22 Biết điện tích hạt nhân của Be, F, N và Li lần lượt là 4,9,7 và 3. Phân tử nào không tồn tại trong thực tế?
a) N2      b) Li2      c) Be2      d) F2
3.23 Chọn câu đúng. Sự thêm electron vào orbital phân tử liên kết dẫn đến hệ quả:
Giảm độ dài và tăng năng lượng liên kết
Tăng độ dài và giảm năng lượng liên kết
Giảm độ dài và giảm năng lượng liên kết.
Tăng độ dài và tăng năng lượng liên kết.
3.24 So sánh bậc liên kết trong N2, CO và CN-:
Trong CO lớn nhất   
Trong CN- lớn nhất
Trong N2 lớn nhất
Bằng nhau
3.25 Độ dài liên kết trong các tiểu phân NO, NO+ và NO- tăng dần theo thứ tự:
a) NO < NO- < NO+      b) NO+  < NO  < NO-
c) NO-< NO < NO+      d) NO <  NO+  < NO-
3.26 Chọn trường hợp đúng:
Độ bền liên kết trong các tiểu phân NO, NO+, NO- tăng dần theo thứ tự:
a) NO < NO+ < NO-      b) NO < NO- < NO+
c) NO- < NO < NO+      d) NO+ < NO  < NO-
3.27 Theo thuyết MO, bậc liên kết của CO, CN- và NO+ lần lượt là:
a) 1; 2; 3      b) Bằng nhau và bằng 3
c) 2; 2,5 ; 3      d) Bằng nhau và bằng 2
3.28 Biết cacbon có Z bằng 6 và nitơ có Z bằng 7. Cấu hình electron của ion CN- là :
a)     b) 
c)     d) 
3.29 Chọn phát biểu đúng. Theo phương pháp orbital phân tử, cấu hình electron phân tử BN là
a)     b)
c)        d) 
3.30 Chọn phát biểu chính xác:
a) O2 có bậc liên kết bé hơn O2+      b) Năng lượng liên kết của O2+ lớn hơn O2
c) Liên kết O2 có độ dài lớn hơn O2+      d) Các phát biểu trên đều đúng.
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: nguyentannhat trong Tháng Năm 22, 2006, 11:53:47 PM
5.1Chọn phát biểu đúng:
Đối với phản ứng một chiều, tốc độ phản ứng sẽ:
Không đổi theo thời gian
Giảm dần theo thời gian cho đến khi bằng một hằng số khác không
Tăng dần theo thời gian
Giảm dần theo thời gian cho đến khi bằng không.
5.2 Phản ứng thuậng nghịch là
Phản ứng có thể xãy ra theo chiều thuận hay theo chiều nghịch tuỳ điều kiện phản ứng.
Phản ứng xảy ra đồng thời theo hai chiều ngược nhau trong cùng một điều kiện
Phản ứng tự xảy ra cho đến khi hết các chất phản ứng.
Câu a và câu b đều đúng
5.3 Chọn phát biểu đúng về hệ cân bằng:
Hệ cân bằng là hệ trong đó có tỉ lệ thành phần các chất không thay đổi khi ta thay đổI các điều kiện khác
Hệ cân bằng là hệ có nhiệt độ và áp suất ổn định.
Hệ cân bằng là hệ có nhiệt độ áp suất thành phần giống nhau ở mọi điểm của hệ và không thay đổi theo thời gian.
Không có phát biểu nào đúng
5.4 Kết luận nào dưới đây là đúng khi một phản ứng thuận nghịch có ∆G0 <0
Hằng số cân bằng của phản ứng lớn hơn 0
Hằng số cân bằng của phản ứng lớn hơn 1
Hằng số cân bằng của phản ứng nhỏ hơn 1
Hằng số cân bằng của phản ứng nhỏ hơn 0.
5.5 Cho phản ứng aA(l)   +  bB(k)          cC(k)   +   dD(l)  có hằng số cân bằng Kc. Chọn phát biểu đúng:
a)  , khi ∆G=0 thì ∆G0=-RTlnKc.
b) Hằng số cân bằng Kc tính bằng biểu biểu thức:
   
VớI CA,CB,CC,CD là nồng độ các chất tại lúc đang xét.
c) Phản ứng luôn có Kp=Kc(RT)∆n với  của tất cả các chất không phụ thuộc vào trạng thái tồn tại của chúng.
d) Cả ba phát biểu đều sai.
5.6 Cho một phản ứng thuận nghịch trong dung dịch lỏng A+ B    C + D . Hằng số cân bằng Kc ở điều kiện cho trước bẳng 200. Một hỗn hợp có nồng độ CA=CB=10-3M, CC=CD=0,01M. Trạng thái của hệ ở điều kiện này như sau:
Hệ đang dịch chuyển theo chiều thuận
Hệ đang dịch chuyển theo chiều nghịch
Hệ nằm ở trạng thái cân bằng.
Không thể dự đoán được trạng thái của phản ứng.
5.7 Cho phản ứng CO2(k)   +  H2(k)               CO(k) +  H2O (k). Khi phản ứng này đạt đến trạng thái cân bằng lượng tác chất là 0,4 mol CO2, 0,4 mol H2, 0,8 mol CO và 0,8 mol H2O trong bình kín có dung tích là 1 lít Kc của phản ứng trên có giá trị.
a) 8      b) 6      c)4      d) 2
5.8 Chọn phát biểu đúng: cho phản ứng A(dd)   +   B(dd)     C(dd)  +   D(dd). Nồng độ ban đầu của mỗi chất A,B,C,D là 1,5 mol/l. Sau khi cân bằng được thiết lập, nồng độ của C là 2mol/l. Hằng số cân bằng Kc của hệ này là:
a) Kc=1,5   b) Kc=2,0   c) Kc=0,25   d) Kc=4.
5.9 Phản ứng thuận nghịch sau có hằng số cân bằng Kp(1):
   2H2(k)  +   O2(k)      2H2O(k)   Kp(1)
      Phản ứng thuận nghịch sau co hằng số cân bằng Kp(2) :
   H2(k)   + 1/2O2(k)    H2O(k)      Kp(2)
      Mối liên hệ giữa Kp(1) và Kp(2) là như sau:
Kp(2)=1/2Kp(1)
Kp(2)=Kp(1)
Kp(2)=2Kp(1)
Kp(2)=
5.10 Phát biểu nào dưới đây là phù hợp với đặc điểm của hằng số cân bằng Kp của một phản ứng thuận nghịch
Kp tăng khi tăng nhiệt độ với phản ứng có ∆H0 <0
Kp tăng khi tăng nhiệt độ với phản ứng có ∆H0>0
Kp giảm khi tăng nhiệt độ với phản ứng có ∆H0>0
Kp không thay đổi theo nhiệt độ dù ∆H0 dương hay âm.
5.11 Chọn phát biểu đúng trong những phát biểu sau đây:
1)   Việc thay đổi áp suất ngoài không làm thay đổi trạng thái cân bằng của phản ứng có tổng số mol chất khí của các sản phẩm bằng tổng số mol chất khí của các chất đầu.
2)   Khi tăng nhiệt độ, cân bằng của một phản ứng bất kì sẽ chuyển dịch theo chiều thu nhiệt
3)   Khi giảm áp suất, cân bằng của một phản ứng bất kì sẽ chuyển dịch theo chiều tăng số phân tử khí.
4)   Hệ đã đạt trạng thái cân bằng thì lượng các chất thêm vào không làm ảnh hưởng đến trạng thái cân bằng.
a) 1,2 và 3   b) 1   c) 2 và 3   d) 1,3  và 4
5.12 Chọn ý đúng:
1)   Một hệ đang ở trạng thái cân bằng, nếu ta thay đổi một yếu tố(áp suất,nhiệt độ, nồng độ) thì cân bằng sẽ dịch theo chiều chống lại sự thay đổI đó.
2)   Khi tăng nhiệt độ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều phản ứng toả nhiệt; khi giảm nhiệt độ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt.
3)   Hằng số cân bằng của một phản ứng là một đại lượng không đổi ở nhiệt độ xác định.
4)   Khi thêm một chất ( tác chất hay sản phẩm) vào hệ cân bằng, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm lượng chất đó:
a) 1 và 3   b) 1,3 và 4   c) 1 và 4   d) 1 và 2
5.13 Chọn phát biểu đúng:
Phản ứng A(k)    B(k)   +   C(k)  ở 3000C có Kp =11,5, ở 5000C có Kp=33. Phản ứng trên là một quá trình:
a) Đoạn nhiệt      b) Thu nhiệt   c) Đẳng nhiệt      d) Tăng nhiệt
5.14 Cân bằng trong phản ứng H2(k)   +  Cl2(k)      2HCl(k)   sẽ dịch chuyển theo chiều nào nếu tăng áp suất của hệ phản ứng:
a) Thuận   b) Nghịch   c) Không dịch chuyển      d)Không thể dự đoán.
5.15 Chọn giải pháp hợp lí nhất:
Cho phản ứng:
   N2(k)  +  O2(k)     2NO(k)   ∆H>0
Để thu được nhiều NO ta có thể dùng các biện pháp:
a) Tăng áp suất và giảm nhiệt độ   b) Tăng nhiệt độ
c) Tăng áp suất và tăng nhiệt đố   d) Giảm áp suất.
5.16 Cho phản ứng:
   2SO2(k)   +  O2(k)   2SO3(k)  có ∆H <0
Để được nhiều SO3 hơn, ta nên chọn biện pháp nào trong 3 biện pháp sau:
1) Giảm nhiệt độ   2) Tăng áp suất      3) Thêm O2
a) Chỉ có biện pháp 1            b) Chỉ có 1 và 2      c) Cả 3 biện pháp   d) Chỉ có 1 và 3
5.17 Chọn ý đúng:
Tác động nào sẽ tăng hiệu suất phản ứng:
CaCO3(r)     CaO(r)  +  CO2(k)   ∆H >0
a) Giảm nhiệt độ   b) Tăng áp suất   c) Tăng nhiệt độ   d) Tăng nồng độ CO2
5.18 Cho các phản ứng:
(1)  N2(k)  +  O2(k)        2NO(k)   ∆H0>0   
(2)  N2(k)   +   3H2(k)       2NH3   ∆H0<0
(3) MgCO3(r )         MgO(r ) +  CO2(k)   ∆H0>0
Với phản ứng nào ta nên dùng nhiệt độ cao và áp suất thấp để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
a) Phản ứng (1)   b) Phản ứng (2)   c) Phản ứng (3)   d) Phản ứng (1) và (2)
5.19 Chọn trường hợp đúng:
Xét cân bằng:   2NO2(k)     N2O4(k)   ∆H0298=-14 kcal.
      (nâu)      ( không màu)
Trong bốn trường hợp dưới, màu nâu của NO2 sẽ đậm nhất khi:
a) Đun nóng đến 373K   b) Làm lạnh đến 273K   c) Tăng áp suất   d) Giữ ở 298K.
5.20 Chọn biện pháp đúng.
Phản ứng toả nhiệt dưới đây đã đạt trạng thái cân bằng:
   2A(k)  +  B(k) =   4D(k)
Để dịch chuyển cân bằng của phản ứng theo chiều hướng tạo thêm sản phẩm, một số biện pháp sau đây đã được sử dụng:
1) Tăng nhiệt độ   2) Thêm chất D   3) Giảm thể tích bình phản ứng
4) Giảm nhiệt độ   5) Thêm chất A   6) Tăng thể tích bình phản ứng.
a) 1, 3, 5   b) 4, 5, 6   c) 2,3      d) Giảm thể tích bình.
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: nguyentannhat trong Tháng Năm 22, 2006, 11:54:51 PM
6.1 Chọn đáp án đúng. Cho phản ứng: 2A(k) + B(k) →  C(k)
Biểu thức tốc độ phản ứng phải là:
V = k.CA2.CB.
V = k.CC
V = k.CAm.CBn, với m và n là những giá trị tìm được từ thực nghiệm.
V = k.CAm.CBn, với m và n là những giá trị tìm được từ phương trình phản ứng.
6.2 Chọn phát biểu đúng:
Phản ứng 2A +  B → 2C có biểu thức tốc độ phản ứng là v = k.CA2.CB, nên:
Phản ứng bậc 3.
Phản ứng trên là phản ứng phức tạp.
Bậc của phản ứng được tính trực tiếp bằng hệ số tỉ lượng của các chất tham gia phản ứng và bằng 3.
Câu a và c đúng.
6.3 Phản ứng 2A  +  2B   +  C →  D  +  E có các đặc điểm sau:
  không đổi,   tăng gấp đôi, vận tốc v không đổi.
  không đổi,  tăng gấp đôi, vận tốc v tăng gấp đôi.
  đều tăng gấp đôi, vận tốc v tăng gấp 8 lần.
Cả ba thí nghiệm trên đều ở cùng nhiệt độ.
Biểu thức của vận tốc v theo các nồng độ A, B, C là:
a) v = k.    b) v = k.    c) v = k.    d) v = k.
6.4 Cho phản ứng: CH3Br(dd)  +  OH-(dd)  →  CH3OH(dd)   +  Br-(dd). Biết rằng:
Tốc độ phản ứng tăng lên 2 lần khi tăng   lên hai lần.
Tốc độ phản ứng tăng lên 3 lần khi   tăng lên ba lần
Viết biểu thức tốc độ phản ứng:
a) v = k     b) v = k.    c) v = k.        d) v =k.
6.5 Một phản ứng A  +  2B  = C bậc 1 đốI vớI   và bậc 1 đốI vớI  , được thực hiện ở nhiệt độ không đổi.
Nếu   và   đều gấp đôi, vận tốc phản ứng tăng gấp 8 lần và phản ứng là phản ứng đơn giản.
Nếu   và   đều tăng gấp đôi, vận tốc phản ứng tăng lên gấp 4 lần và phản ứng này là phản ứng đơn giản.
Nếu   tăng gấp đôi,   tăng gấp ba, vận tốc phản ứng tăng lên gấp 6 lần và phản ứng này lf phản ứng phức tạp.
Nếu   và   đều tăng gấp ba, vận tốc phản ứng tăng lên gấp 6 lần và phản ứng này là phản ứng đơn giản.
6.6 Cho phản ứng 2NO (k)  +  O2(k)  =  2NO2(k)
Biểu thức thực nghiệm của vận tốc phản ứng là v = k. .
Có thể kết luận rằng:
1)   Phản ứng có bậc một đối với O2 và bậc hai đối với NO
2)   Bậc của phản ứng được tính trực tiếp từ các hệ số tỷ lượng của các tác chất.
3)   Phản ứng có bậc chung bằng 3.
4)   Vận tốc phản ứng trong biểu thức trên là vận tốc phản ứng trung bình.
Các kết luận đúng là:
a) 1, 2 và 3   b) 1, 3 và 4   c) 1 và 3   d) 1, 2, 3 và 4.
6.7 Chọn câu sai:
Hằng số tốc độ của phản ứng nA + mB  = AnBm
Phụ thuộc vào nồng độ CA và CB.
Có giá trị không đổi trong suốt quá trình phản ứng đẳng nhiệt.
Là tốc độ riêng của phản ứng khi CA = CB = 1 mol.
Biến đổi khi có mặt chất xúc tác.
6.8 Tốc độ phản ứng tăng khi tăng nồng độ là do:
Tang số va chạm của các tiểu phân phản ứng.
Tăng entropi của phản ứng
Giảm năng lượng hoạt hoá của phản ứng.
Tăng hằng số tốc độ của phản ứng.
6.9 Chọn phát biểu đúng:
Nguyên nhân chính làm cho tốc độ phản ứng tăng lên khi tăng nhiệt độ là:
Tần suất va chạm giữa các tiểu phân tăng.
Làm giảm năng lượng hoạt hoá của phản ứng.
Làm tăng entropi của hệ.
Làm tăng số va chạm có năng lượng lớn hơn năng lượng hoạt hoá.
6.10 Sự tăng nhiệt độ có tác động như thế nào đối với một phản ứng thuận nghịch:
Chỉ làm tăng vận tốc chiều thu nhiệt.
Chỉ làm tăng vận tốc chiều toả nhiệt.
Làm tăng vận tốc cả chiều thu và toả nhiệt, làm cho hệ mau đạt đến trạng thái cân bằng mới.
Tăng đồng đều vận tốc cả chiều thu và toả nhiệt nên cân bằng không thay đổi.
6.11 Chất xúc tác có ảnh hưởng như thế nào đến cân bằng hoá học:
Không ảnh hưởng đến cân bằng.
Làm cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng nghịch
Làm cân bằng dịch chuyển theo chiều phản ứng thuận.
Làm tăng hằng số cân bằng của phản ứng.
6.12 Chọn các đặc tính đúng của chất xúc tác.
Chất xúc tác làm cho tốc độ phản ứng tăng lên nhờ các đặc tính sau:
1)   Làm cho ∆G của phản ứng âm hơn.
2)   Làm tăng vận tốc phản ứng nhờ làm giảm năng lượng hoạt hoá.
3)   Làm tăng vận tốc của phản ứng nhờ làm tăng vận tốc chuyển động của các tiểu phân.
4)   Làm cho ∆G của phản ứng đổi dấu từ dương sang âm.
a) 1, 2 và 3   b) 1 và 2   c) 2 và 4   d) 2
6.13 Chọn ý sai:
Tốc độ phản ứng càng lớn khi:
Năng lượng hoạt hoá càng lớn
Entropi hoạt hoá càng lớn
Số va chạm có hiệu quả giữa các tiểu phân càng lớn.
Nhiệt độ càng cao.
6.14 Chọn câu đúng:
Tốc độ của phản ứng dị thể
Tăng lên khi tăng bề mặt tiếp xúc pha.
Của bất kì phản ứng nào cũng tăng lên khi khuấy trộn
Chỉ được quyết định bởi tương tác hoá học của bản thân chất phản ứng.
Phụ thuộc vào bề mặt tiếp xúc pha mà không phụ thuộc vào nồng độ chất phản ứng.
6.15 Chọn câu đúng. Tốc độ của phản ứng hoà tan kim loại rắn trong dung dịch axit sẽ:
1)   Giảm xuống khi giảm nhiệt độ phản ứng.
2)   Tăng lên khi tăng kích thước các hạt kim loại.
3)   Giảm xuống khi giảm áp suất phản ứng.
4)   Tăng lên khi tăng nồng độ axit.
a) 1, 2 và 4   b) 1 và 3   c) 1, 2 và 4   d) 1  và 4.
6.16 Chọn đáp án đúng và đầy đủ nhất:
Có một số phản ứng tuy có ∆G < 0 song trong thực tế phản ứng vẫn không xãy ra. Vậy có thể áp dụng những biện pháp nào trong các cách sau để phản ứng xảy ra:
1) Dùng xúc tác      2) Tăng nhiệt độ
3) Tăng nồn độ tác chất   4) Nghiền nhỏ các tác chất rắn.
a) 1 và 2   b) 1 và 3   c) 1, 2 và 4   d) 1, 2, 3 và 4.
6.17 Chọn câu trả lời đầy đủ nhất.
Để tăng tốc độ của phản ứng dị pha có sự tham gia của chất rắn có thể dùng những biện pháp nào trong các biện pháp sau đây:
1)   Tăng nhiệt độ      
2)   Dùng xúc tác
3)   Tăng nồng độ các chất phản ứng      
4)   Giảm nồng độ sản phẩm phản ứng trên bề mặt chất phản ứng rắn
5)   Nghiêng nhỏ các chất phản ứng rắn
a) Tất cả các biện pháp trên      b) Các biện pháp1, 2, 3, 5.
c) Các biện pháp 1, 2, 3.      d) Các biện pháp 1, 2, 3, 4.
6.18 Phản ứng CO(k)  +  Cl2(k) →  COCl2 (k) là phản ứng đơn giản. Nếu nồng độ CO tăng từ 0,1M lên 0,4 M; nồng độ Cl2 tăng từ 0,3 M lên 0,9 M thì tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào?
a) Tăng 3 lần      b) Tăng 4 lần      c) Tăng 7 lần      d) Tăng 12 lần.
6.19 Một phản ứng kết thúc sau 3 giờ ở 200C. Ở nhiệt độ nào phản ứng sẽ kết thúc sau 20 phút; biết hệ số nhiệt độ của phản ứng là 3.
a) Ở 300C    b) Ở 400C    c) Ở 500C   d) Ở 600C.
6.20 Ở 1000C, một phản ứng kết thúc sau 3 giờ. Hệ số nhiệt độ của phản ứng là 3. Khi tăng nhiệt độ phản ứng lên 1200C thì thờI gian phản ứng sẽ là:
a) 20 phút   b) 60 phút   c) 9 giờ   d) Đáp số khác
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: nguyentannhat trong Tháng Năm 22, 2006, 11:59:01 PM
7.1 Đương lượng của KMnO4 bằng :
a) M/1      b)M/3      c)M/5      d)Tuỳ thuộc vào phản ứng
7.2 Cho phản ứng:   Al2(SO4)3    +    4NaOH   =   2Na2SO4   +  2 2SO4
Đương lượng của Al2(SO4)3 và NaOH lần lượt bằng:
a) 342g, 40g   b) 171g, 40g   c) 57g, 20g   d) 114g, 40g.
7.3 Cho phản ứng MnO2  +   4HClđ,n  =   MnCl2  +   Cl2   +  2H2O.
Đương lượng gam của MnO2 và HCl lần lượt bằng: ( Cho biết phân tử gam và của HCl bằng 36,5 g)
a) 43,5g, 36,5g   b) 21,75g, 18,25g   c) 87g,    35,5g      d) 21,75g, 35,5g.
7.4 Chọn câu đúng. Độ tan của các chất trong nước là :
a) Số ml khí chất tan tối đa trong 100g nước ở điều kiện đã cho.
b) Số gam chất tan trong 100ml nước ở điều kiện đã cho
c) Số mol chất điện li rắn ít tan trong 1 lít nước ở điều kiện đã cho
d) Số gam chất tan trong 1000g nước ở điều kiện đã cho.
7.5 Chọn phát biểu đúng trong các chất sau:
a) Độ tan của đa số chất ít tan giảm khi nhiệt độ của dung dịch tăng.
b) Độ tan của chất ít tan chỉ phụ thuộc vào bản chất chất ít tan đó và nhiệt độ.
c) Độ tan chất ít tan sẽ tăng khi cho vào dung dịch ion cùng loại với 1 trong các ion của chất ít tan đó.
d) Không có phát biểu nào đúng.
7.6 Chọn phát biểu đúng :
1) Nồng độ phần trăm phân tử gam cho biết số phân khối lượng của chất tan hoặc của dung môi trong dung dịch.
2) Nồng độ đương lượng gam được biểu diễn bằng số mol chất tan trong 1 lit dung dịch
3) Đối với một dung dịch, nồng độ đương lượng gam của một chất có thể nhỏ hơn nồng độ phân tử gam của nó.
4) Nồng độ molan cho biết số mol chất tan trong một lít dung dịch.
5) Cần biết khối lượng riêng của dung dịch khi chuyển nồng độ phần trăm thành nồng độ phân tử gam hoặc nồng độ đương lượng gam.
6) Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của 1cm3 chất đó.
a) 1, 2, 5, 6      b) 1, 5, 6   c) 5, 6      d) 3, 5, 6 .
7.7 Chọn phát biểu đúng
Để pha chế 100 ml dung dịch H2SO4 10-4 N thì số ml dung dịch H2SO4 2.10-2N phải lấy là:
a) 0,5 ml   b) 1 ml      c) 2 ml      d) 0,25 ml
7.8 Chọn phát biểu đúng
a) Một chất lỏng sôi ở một nhiệt độ tại đó áp suất hơi bão hoà của chất lỏng bằng áp suất môi trường.
b) Khi hoà tan một chất A trong chất B, áp suất hơi bão hoà của B tăng.
c) Nước luôn luôn sôi ở 1000C
d) Nước muối sôi ở nhiệt độ thấp hơn nước nguyên chất.
7.9 Chọn phát biểu sai.
a) Ở cùng nhiệt độ T, áp suất hơi bão hoà của dung môi trong dung dịch nghịch biến với nồng độ chất tan .
b) Độ giảm tương đối áp suất hơi bão hoà của dung môi trong dung dịch bằng nồng độ phần mol của chất tan.
c) Nhiệt độ kết tinh của dung môi trong dung dịch nghịch biến với nồng độ mol của dung dịch .
d) Áp suất hơi bão hoà của một dung dịch loãng chứa một chất không điện li tỉ lệ thuận với nồng độ phần mol của chất tan.
7.10 Chọn câu đúng :
a) Độ giảm tương đối áp suất hơi bão hoà của dung môi trong dung dịch bằng phần mol của dung môi trong dung dịch.
b) Áp suất hơi trong dung dịch luôn nhỏ hơn áp suất hơi bão hoà của dung môi tinh khiết ở cùng giá trị nhiệt độ.
c) Áp suất hơi bão hoà của dung môi trong dung dịch tỉ lệ thuận với phần mol của dung môi trong dung dịch.
d) Áp suất hơi bão hoà của dung dịch loãng phân tử không phụ thuộc vào bản chất chất tan.
7.11 Khi áp suất không đổi, nồng độ dung dịch ( loãng có chất tan không bay hơi và không tạo dung dịch rắn với dung môi ) càng tăng thì :
a) Nhiệt độ sôi tăng         b) Nhiệt độ sôi giảm
c) Nhiệt độ đông đặc giảm      d) Các câu a và c đều đúng
7.12 Ở 250C, áp suất hơi bão hoà của nước trong dung dịch chứa 5g chất tan trong 100g nước ở nhiệt độ 250C. Cho biết ở nhiệt độ này nước tinh khiết có áp suất hơi bão hoà bằng 23,76 mmHg và khối lượng phân tử chất tan bằng 62,5g.
a) 23,4 mmHg      b) 0,34 mmHg      c) 22,6 mmHg      d) 19,0 mmHg
7.13 So sánh nhiệt độ sôi của các dung dịch CH3OH (t1) , CH3CHO (t2) và C2H5OH (t3) cùng chứa B gam chất tan trong 1000g nước có:
a) t3 > t2 > t1      b) t1 > t2 > t3      c) t2 > t1 > t3    d) Không đủ dữ kiện để tính.
7.14 Khả năng điện li thành dung dịch nước xảy ra ở các hợp chất xảy ra ở liên kết cộng hoá trị không cực (1), cộng hoá trị phân cực mạnh (2), ion (3), cộng hoá trị phân cực yếu (4) thay đổi theo chiều:
a) (1) < (2) < (3) < (4)         b) (1) > (2) > (3) > (4)
c) (1) < (2) < (4) < (3)         d) (1) < (4) < (2) < (3)
7.15 Chọn nhận xét chính xác. Độ điện li   của chất điện li
a) Tăng lên khi tăng nhiệt độ và giảm nồng độ dung dịch
b) Tăng lên khi giảm nhiệt độ và tăng nồng độ dung dịch
c) Là hằng số ở nhiệt độ xác định.
d) Là hằng số ở nồng độ xác định
7.16 Hoà tan 155 mg một bazơ hữu cơ đơn chức ( M = 31 ) vào 50 ml nước, dung dịch thu được có pH = 10. Tính độ phân li của bazơ này:
a) 5%      b) 0,1%   c) 1%      d) 0,5%
7.17 Chọn nhận xét chính xác.
Ở cùng điều kiện, dung dịch điện li so với dung dịch phân tử có:
a) Áp suất hơi bão hoà thấp hơn, nhiệt độ sôi cao hơn.
b) Áp suất hơi bão hoà cao hơn, nhiệt độ sôi cao hơn.
c) Nhiệt độ đông đặc cao hơn, áp suất hơi bão hoà cao hơn.
d) Áp suất hơi bão hoà thấp hơn, nhiệt độ đông đặc thấp hơn.
7.18 Trật tự sắp xếp nào của các dung dịch 0,01M của những chất cho dưới đây là phụ hợp với sự giảm dần áp suất thẩm thấu.
a) CaCl2  - NaCl – CH3COOH – C6H12O6   b) CH3COOH – NaCl – C6H12O6 – CaCl2
c) C6H12O6 – CH3COOH – NaCl – CaCl2   d) CaCl2 – CH3COOH – C6H12O6 – NaCl
7.19 Chọn các phát biểu đúng.
1) Theo thuyết proton, các hằng số điện li của axit, bazơ có cùng bản chất với hằng số thuỷ phân.
2) Độ tan và độ điện li có cùng bản chất.
3) Theo thuyết proton, độ điện li và độ thuỷ phân có cùng bản chất.
4) Các hằng số điện li của axit, bazơ tích số tan đều là hằng số cân bằng tuân theo định luật Gulberg – Waage
a) 3, 4      b) 1, 2, 4   c) 1, 3, 4   d) Tất cả đều đúng.
7.20 Số ion H+ có trong 1 lít dung dịch có pOH = 13 là:
a) 6,023.1010      b) 6,023.1022      c) 6,023.1023      d) 6,023.1013
7.21 pH của dung dịch nào sẽ hầu như không thay đổi khi pha loãng 2 lâng
a) dung dịch chứa NH4OH và NaOH      b) dung dịch chứa HCl và NaCl.
c) dung dịch chứa CH3COOH và HCl   d) dung dịch chứa NH4OH và NH4Cl
7.22 Cho 4 dung dịch sau:
1) CH3COOH  +   CH3COONa pha theo tỉ lệ mol 1:1
2) CH3COOH +  NaOH pha theo tỉ lệ mol 1:1
3) CH3COOH + NaOH pha theo tỉ lệ mol 2:1
4) HCl +  NH3 pha theo tỉ lệ 1:1
Trong 4 dung dịch kể trên, dung dịch nào có thể là dung dịch đệm?
a) 1   b) 1 và 3   c) 1, 3 và 4   d) cả 4 dung dịch trên
7.23 pH của dung dịch nào sẽ hầu như không thay đổi khi pha loãng 2 lần bằng nước:
1) CH3COONH4     2) HCl & NaCl     3) NH4Cl & NH3    4) CH3COONa & CH3COOH
a) 3      b) 1, 3 , 4   c) 2, 3, 4   d) 2, 3
7.24 Tính pH của dung dịch nước chứa NH4OH 0,3M và NH4Cl 0,1M ( Kb của NH4OH: 1,8.10-5)
a) 9,26      b) 4,74      c) 4,26      d) 9,73
7.25 pH của một dung dịch axit HA 0,15N đo được là 2,8. Tính pKa của axit này.
a) 4,78      b) 3,42      c) 4,58      d) 2,33
7.26 Tính pH của dung dịch trong hai trường hợp sau:
1) Rót 50ml dung dịch CH3COOH 0,1N vào 50ml dung dịch NaOH 0,1N
2) Rót 50ml dung dịch CH3COOH 0,15N vào 50ml dung dịch NaOH 0,1N
a) (1) 10,23; (2) 5,06      b) (1) 8,88; (2) 4,46     c) (1) 8,73 ; (2) 5,06       d) (1) 8,73; (2) 4,46
7.27 Sắp các dung dịch có cùng nồng độ mol của các chất sau đây theo thứ tự pH tăng dần: H2SO4, CH3COOH, HCl, Na2CO3.
a) H2SO4 < HCl < CH3COOH < Na2CO3   b) Na2CO3 < CH3COOH < HCl = H2SO4
c) H2SO4= HCl < CH3COOH < Na2CO3   d) Na2CO3 < CH3COOH < HCl < H2SO4
7.28 Trộn 50ml dung dịch Ca(NO3)2 10-4M với 50ml dung dịch SbF3 2.10-4M. Tính tích  . CaF2 có kết tủa hay không, biết tích số tan của CaF2 T=10-10,4
a) 10-10,74, không kết tủa   b) 10-9,84 , có kết tủa
c) 10-11,34, không kết tủa   d) 10-80, không kết tủa
7.29 Khi thêm ion NO3- vào dung dịch AgCl sẽ:
a) Làm tăng độ tan của AgCl      b) Không làm thay đổi độ tan của AgCl.
c) Làm giảm độ tan của AgCl   d) Cả 3 trường hợp trên đều có thể xãy ra.
7.30 Chọn đáp án đúng
Nhỏ từng giọt dung dịch (NH4)2SO4 0,1M vào 1 lít dung dịch chứa 0,0001 ion Ba2+ và ion Sr2+ thì:
a) Kết tủa xuất hiện trước       b) Kết tủa SrSO4 xuất hiện trước
c) Cả ba kết tủa xuất hiện đồng thời   d) Không tạo thành kết tủa.
Cho biết pT của BáO4 và SrSO4 lần lượt bằng 9,97 và 6,49
7.31 Trộn các dung dịch:
1) 100ml dung dịch AgNO3 10-4M với 100ml dung dịch HCl 10-5M
2) 100ml dung dịch AgNO3 10-4M với 100ml dung dịch NaCl 10-4M
3) 100ml dung dịch AgNO3 10-4M với 100ml dung dịch HCl 10-6M
Trong trường hợp nào có sự tạo thành kết tủa AgCl? Cho biết tích số tan của AgCl là T=10-9,6.
a) Chỉ có trường hợp (1)      b) Chỉ có trường hợp (2)
c) Các trương hợp (1) , (2)      d) Cả ba trường hợp
7.32 Cho 3 dung dịch nước BaCl2, Na2CO3, và NaCl và nước nguyên chất BaCO3 tan nhiều hơn cả trong
a) dd BaCl2      b) dd NaCl   c) dd Na2CO3      d) H2O
7.33 Chọn phát biểu đúng:
Người ta trộn các dung dịch axit và bazơ theo đúng tỉ lệ trung hoà. Đối với các cặp axit và bazơ nào dưới đây dung dịch thu được có môi trường trung tính hoặc coi như trung tính:
1. KOH + H2SO4   2. NaOH + CH3COOH   3. NH3 + CH3COOH
4. NH3 + HCl      5. NaOH + NaHCO3      6. Ba(OH)2 + HCl
a) 1, 3, 6      b) 1, 3, 5      c) 1, 6      d) 1, 3, 5, 6
7.34 Chọn phát biểu sai:
1) Axit mạnh và bazơ mạnh có thể cùng tồn tại trong một dung dịch.
2) Phản ứng trao đổi ion xảy ra khi tạo thành chất điện li hoặc chất ít tan
3) Hiệu ứng nhiệt của phản ứng trung hoà giữa axit mạnh và bazơ mạnh có thể khác nhau tuỳ thuộc loại axit và loại bazỏ sử dụng.
4) Phản ứng trao đổi ion thường xảy ra với tốc độ lớn.
a) 1      b) 3      c) 1, 3 và 4      d) 1và 3
7.35 Cho phản ứng trao đổi ion:
NH4Cl (dd)  +  Na2S (dd) + H2O    NH4OH (dd)  +  NaHS (dd)  +  NaCl (dd)
Hằng số cân bằng của phản ứng bằng:
a) 10-3,65      b) 10-22,13      c) 1022,13   d)103,65
7.36 Chọnnhận xét đúng :
Cho phản ứng : AgI (r)  +  NaCl (dd) = AgCl (r)  +  NaI (dd)
Phản ứng xảy ra hoàn toàn theo chiều thuận.
Phản ứng thuận nghịch vì  pư nằm tỷong khoảng -40kJ đến +40kJ
Có thể coi AgI thực tế không tan trong dung dịch NaCl vì tỷ lệ   khi cân bằng quá nhỏ.
Phản ứng chỉ xãy ra theo chiều nghịch
a) 1   b) 2      c) 3, 4      d) 4
7.37 Chọn đáp án đúng nhất. Độ tan chất điện li khó tan tronmg nước ở nhiệt độ nhất định tăng lên khi thêm ion lạ có thể là do:
1) Lực ion của dung dịch tăng lên làm giảm hệ số hoạt độ.
2) Ion lạ tạo kết tủa với một loại ion của chất điện li đó
3) Ion lạ tạo chất điện li với một loại ion của chất điện li đó.
a) 1         b) 2 & 3      c) 1 & 2      d) 1, 2 & 3.
7.38 Chọn câu sai. Độ thuỷ phân của một muối càng lớn khi:
a) Axit yếu tạo thành nó có hằng số điện li càng nhỏ
b) Dung dịch càng loại
c) Hằng số thuỷ phân càng nhỏ   
d) Bazơ tạo thành nó càng yếu.
7.39 Sự thuỷ phân không xảy ra đối với các muối tạo thành từ:
a) Axit yếu và bazơ mạnh      b) Axit mạnh và bazơ yếu
c) Axit yếu và bazơ yếu      d) Axit mạnh và bazơ mạnh
7.40 Chọn các câu sai:
1) Một chất ít tan sẽ kết tủa khi tích số nồng độ các ion của nó ( với số mũ bằng số nguyên tử trong công thức phân tử của nó ) bằng đúng tích số tan.
2) Có thể làm tan một chất rắn ít tan bằng cách đưa vào dung dịch một loại ion có thể tạo với ion đó một chất rắn ít tan hoặc ít điện li khác.
3) Đối với một hệ hở, nếu sản phẩm tạo thành ở thể khí thì khi đun nóng dung dịch, cân bằng của phản ứng sẽ chuyển dịch  theo chiều nghịch
4) Các bazơ có hằng số điện li nhỏ hơn 10-7 không thể tồn tại với một lượng đáng kể trong dung dịch có mặt axit mạnh.
5) Dung dịch nước của các muối tạo thành từ axit và bazơ mạnh tương tác với nhau luôn trung tính.
a) 1, 3, 5      b) 1, 3, 4      c) 1, 3, 4, 5      d) 3, 4
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: member trong Tháng Sáu 26, 2006, 12:25:52 AM
hay quá, buồn buồn ngồi check trắc nghiệm cũng hay, copy và paste công thức hình lên Paint, save lại gif cho nhẹ rồi ném lên imagehacks rồi chèn hình vào diễn đàn, nhanh gọn lắm, chịu khó tí.
bác nào soạn công phu quá  ;D
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: Andy trong Tháng Sáu 26, 2006, 02:11:51 AM
Trả lời
1.1 1)   Các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân Z có số khối A khác nhau được gọi là các đồng vị.

1.2  Đồng vị chiếm cùng một ô trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố.

1.3   Với mỗi nguyên tố, số lượng proton trong hạt nhân nguyên tử là cố định, song có thể khác nhau về số lượng nơtron, đó là hiện tượng đồng vị.

1.4 b)

1.5   Electron chỉ thu vào hay phát ra bức xạ khi chuyển từ quỹ đạo này sang quỹ đạo khác.

1.6   c)

1.7  Từ quỹ đạo 4 xuống quỹ đạo 1, bức xạ thuộc dãy Lyman

1.8   Chọn phát biểu sai:
1)   Các AO ở lớp n bao giờ cũng có năng lượng lớn hơn AO ở lớp n-1

1.9   Số lượng tử chính n có giá trị nguyên dương tối đa là 7.

1.10   Năng lượng của electron và hình dạng của orbital nguyên tử.

1.11  Tất cả đều đúng.

1.12   d)

1.13   n = 3, l = +3, ml = +1, ms = +1/2

1.14   c)

1.15   c)

1.16  a)

1.17   b)

1.18  Nguyên lý vững bền Pauli, nguyên lí ngoại trừ Pauli, quy tắc Hund và quy tắc Cleskovxki

1.19  n = 3, l = 2, ml = +2, ms = -1/2 (nếu đánh số từ trái wa)

1.20  a)

1.21   c)

1.22    a)

1.23 c)

1.24 a)

1.25 Cả ba ý trên đều đúng.

1.26 b)

1.27 b)

1.28 1s22s22p33s1

1.29 d)

1.30 c)

Truì một lần trả lời mà thế chắc chết  ;D
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: nguyentannhat trong Tháng Sáu 26, 2006, 08:08:53 AM
Do sử dụng bảng mã vnitime nên không thể post bài lên đây được. Các bạn download file word này để xem  Chương 4  (http://uploadfile.org/download.php?id=L789LHQvdH6PzIKMxf4L)
(http://i32.photobucket.com/albums/d42/nguyentannhat/dapan1.jpg)
(http://i32.photobucket.com/albums/d42/nguyentannhat/dapan2.jpg)
(http://i32.photobucket.com/albums/d42/nguyentannhat/dapan3.jpg)
(http://i32.photobucket.com/albums/d42/nguyentannhat/dapan4.jpg)
(http://i32.photobucket.com/albums/d42/nguyentannhat/dapan5.jpg)
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: mdlhvn trong Tháng Tám 01, 2006, 07:15:16 PM
Không phải tất cả đều như thế, chỉ hầu hết thôi. Ví dụ đồng vị O18 ko phóng xạ, H2 ko phóng xạ.......Để biết thêm tình hình đồng vị của các nguyên tố bạn có thể tham khảo sách Hóa vô cơ tập 2,3 của tác giả Hoàng Nhâm.
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: HiepKhachHanh trong Tháng Mười 16, 2006, 06:57:49 PM
-Các bác cho em hỏi những nguyên tử có cơ cấu điện tử dạng .....f ở điện tử cuối cùng (theo mức năng lượng ) thì ta sắp xếp nó vào nhóm nào ?dựa vào cách nào . Ví dụ như nguyên tử dạng ns2 (n-1)dx với x chạy từ 1 đến 6 thì số thứ tự nhóm bằng x+2 .
-và Pd(Z=46) : 1s2 2s2...........5s2 4d10 5p6 6s2 4f1 thế tại sao viết thu gọn lạ là [xe]5d1 6s2 ? mà ko là [xe]4f1 5p6 6s2 ?
-Hằng số Che của Li (Z=3) : 1s2 2s1 tính sao đấy các bác  ;D
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: longraihoney trong Tháng Mười 16, 2006, 08:38:25 PM
cấu hình e mà có f ở trõng thì cứ chèn nó dzô nhóm IIIB là khỏi ai cãi mình hít à  ;D VÌ nó thuộc hai họ nằm tít dưới xa bản tuần hoàn cơ mà ... cái nhóm IIIB đóa có tới 14 nguyên tố đó ^ ^thân~ ;D
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: longraihoney trong Tháng Mười Hai 28, 2006, 09:50:22 AM
-Các bác cho em hỏi những nguyên tử có cơ cấu điện tử dạng .....f ở điện tử cuối cùng (theo mức năng lượng ) thì ta sắp xếp nó vào nhóm nào ?dựa vào cách nào . Ví dụ như nguyên tử dạng ns2 (n-1)dx với x chạy từ 1 đến 6 thì số thứ tự nhóm bằng x+2 .
-và Pd(Z=46) : 1s2 2s2...........5s2 4d10 5p6 6s2 4f1 thế tại sao viết thu gọn lạ là [xe]5d1 6s2 ? mà ko là [xe]4f1 5p6 6s2 ?
-Hằng số Che của Li (Z=3) : 1s2 2s1 tính sao đấy các bác  ;D


choài ạ ... Li thì cứ thoải mái thôi ... xét e ở 1s trước tính ra hèng số chắn là 0.3 rồi sau đó nhân hai lên sau đó đi wa 2s tính hằng số chắn là 0.85*2 lên  ;D rầu cộng lại
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: vietleo trong Tháng Ba 15, 2007, 09:51:33 PM
bạn ơi tớ thấy câu trắc nghiệm 1.13 phương án trả lời bạn cho mình thấy khác phần lí thuyết trong cuốn hóa học đại cương của Đào Đình Thức(..số lượng tử phụ (l=n-1)
sao phần đáp án thì lại là (câu a)
1.13   Bộ bốn số lượng tử nào dưới đây có thể chấp nhận được:
n = 3, l = +3, ml = +1, ms = +1/2
n = 3, l = +1, ml = +2, ms = +1/2
n = 2, l = +1, ml = -1, ms = -1/2
n = 4, l = +3, ml = -4, ms = -1/2
đáp án: 1.13   n = 3, l = +3, ml = +1, ms = +1/2
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: fowgy trong Tháng Ba 23, 2007, 05:11:47 PM
bạn ơi tớ thấy câu trắc nghiệm 1.13 phương án trả lời bạn cho mình thấy khác phần lí thuyết trong cuốn hóa học đại cương của Đào Đình Thức(..số lượng tử phụ (l=n-1)
sao phần đáp án thì lại là (câu a)
1.13   Bộ bốn số lượng tử nào dưới đây có thể chấp nhận được:
n = 3, l = +3, ml = +1, ms = +1/2
n = 3, l = +1, ml = +2, ms = +1/2
n = 2, l = +1, ml = -1, ms = -1/2
n = 4, l = +3, ml = -4, ms = -1/2
đáp án: 1.13   n = 3, l = +3, ml = +1, ms = +1/2

Có thể là nhầm lẫn một chút thôi bạn ^^!
Đáp án đúng là : n = 2, l = +1, ml = -1, ms = -1/2
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: vietleo trong Tháng Ba 29, 2007, 09:49:13 AM
Các bạn ơi!Cho mình hỏi chút xíu về một số vấn đề?
Các bạn trình bày giúp mình về cách viết "Chi Tiết" công thức LIUYXƠ(Lewis)?
Và mô hình VSEPR ?
Giải hộ bài này với?
Viết công thức Lewis cho các chất và phân tử sau: NO; N2O; N2O4;SO4(2-);NO3(-)?
Các bạn ơi viết chi tiết giúp mình nhé
Tại vì phần này Giảng viên nói mình không hiểu ?
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: nha trong Tháng Tư 16, 2007, 02:30:55 PM
NO : N=O , trên O còn 2 đôi điện tử tự do, còn trên Nito có 1 đôi điện tử tự do và 1 electron tự do.
N2O4 : O=N-N=O , trên 2 nguyên tử Nito, mỗi nito còn 1 cặp điện tử tự do và trên 2 nguyên tử O còn 2 đôi điện tử tự do.
Tiêu đề: Lai hóa,VB,MO giúp tôi với !?
Gửi bởi: vietleo trong Tháng Tư 19, 2007, 03:04:03 AM
Các bạn ơi! Hỏi chút nè:
Dùng lai hóa,VB,MO để giải thích cấu tạo của SO2,CO2,ABn
Với mình nó khó lắm các bạn ơi!Chẳng biết làm sao đây ?
Tiêu đề: Re: Lai hóa,VB,MO giúp tôi với !?
Gửi bởi: longraihoney trong Tháng Tư 19, 2007, 08:54:42 AM
học kĩ lý thuyết thì cái này dễ òm mà ? <ABn dùng MO tổng quát đi>
 VB chủ íu nói đến trạng thái lai hóa <sai khi kích thích> và liên quan đến các electron với các mức năng lượng tương ứng thôi còn MO phải xét cấu hình và ngoài ra còn phải nói đến các thế năng lượng :D độ bền và độ dài lk nữa thui ;D
Tiêu đề: Re: Lai hóa,VB,MO giúp tôi với !?
Gửi bởi: dét_N trong Tháng Tư 19, 2007, 06:02:05 PM
hình như mình nhớ thì MO ko giải thích đc cấu tạo các chất mà chỉ có VB thui mà
nhưng VB lại ko giải thích đc tính thuận từ hoặc nghịch từ của 1 số chất nên chẳng thể bỏ đc thằng nào cả
còn để xét cấu tạo các chất ta nên dựa vào lai hóa và mô hình VSEPR thui
(ko bít có phải ko nữa )
Tiêu đề: Re: Lai hóa,VB,MO giúp tôi với !?
Gửi bởi: vietleo trong Tháng Tư 20, 2007, 12:50:57 AM
 :oTrời ơi! Khó vậy mà longraihoney nói dễ? :o
Thôi chỉ nói về MO nhé: Cái thằng SO2 thì giản đồ năng lượng vẽ sao nhỉ?
Giúp đi các bạn ơi! Cô giáo mình sắp cho kiểm tra rùi ???Ăn ZERO chắc rùi.hơ..hơ.
Tiêu đề: Sự lai hoá
Gửi bởi: vietleo trong Tháng Tư 27, 2007, 08:55:36 PM
Các bạn cho mình hỏi:Dùng Lai Hóa để giải thích cấu tạo của SO2 ????
Tiêu đề: Re: Sự lai hoá
Gửi bởi: khanh trong Tháng Tư 28, 2007, 07:26:07 AM
Cái nì có ở trong SGK hóa 10 mà ;D
S ở trạng thái lai hóa sp2, dùng 2 AO lai hóa sp2 chứa e độc thân để xen fủ với 2AO 2p của O tạo 2LK sigma S-O, sau đó S dùng 2AO còn lại hok lai hóa để xen fủ bên với 2AO 2p của O để tạo LK pi S-O, S còn 1 AO lai hóa sp2 hok tham ja xen fủ.
=> S ở trạng thái lai hóa sp2 tạo dc 2 LK còn 1 cặp e kô ghép đôi nên ở dạng gấp khúc
Tiêu đề: Re: Sự lai hoá
Gửi bởi: dét_N trong Tháng Tư 28, 2007, 02:59:45 PM
ntử S ở trạng thái lai hóa sp2
2 AO lai hóa có chứa e độc thân tiến hành xen phủ với orbitan 2p của O để tạo thành liên kết xích ma S-O còn lại 1e ở orbitan 3p ko lai hóa tiến hành xen phủ bên với 1 trong 2 ntử O để tạo thành liên kết pi ko định xứ
còn lại 1 AO với 2e ko liên kết chiếm 1 khoảng ko gian lớn nên nó ép góc liên kết OSO lại còn 119,5*
Tiêu đề: Re: Lai hóa,VB,MO giúp tôi với !?
Gửi bởi: dét_N trong Tháng Tư 28, 2007, 03:07:58 PM
mình phải dùng giãn đồ thứ 2
và O có độ âm điện lớn hơn thì nằm bên tay phải
còn 2 ntử O thì cứ ghi cấu hình là Oa với Ob thui và điền vào
Tiêu đề: Re: Sự lai hoá
Gửi bởi: juyung trong Tháng Năm 03, 2007, 12:32:07 PM
mình đồng ý với ý kiến trên của 2 bạn .nhưng minh xin được bỗ sung ý sau. Trong phân tử SO2. S ở trạng thái lai hóa sp2 sự xen phủ của các obitan lai hóa thì như hai bạn nói trên .nhưng còn 2 nguyên tử O lai ở 2 trạng thái lai hóa khác nhau .một nguyên tử O lai hóa sp2 còn nguyên tử O còn lại xảy ra sự dồn electron và lai hóa sp3.phân tử có một liên kết pi  và phân tử SO2 ở trạng thái hỗ biến  là nguyên nhân làm liên kết pi ko định chổ.
 đấy là giải thích theo thuyết VB còn thuyết MO sẻ có một bạn giúp mọi người chứ!
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: vietleo trong Tháng Năm 16, 2007, 05:06:38 PM
Các bạn ơi giúp chút đi nào! Sắp thi học kì rồi vất vả lắm ! Cảm ơn trước nhé
Đề này để ôn đó:
1: Cho các hợp chất sau đây: OF2,NF3,BF3
Biết các góc tương ứng được hình thành ở các phân tử nói trên là 103*15'; 109*28'; 120*
Hãy cho biết:
+,Số cặp e liên kết và không phân chia
+,Kiểu lai hóa của O,N,B
+,Dạng tổng quát AXnEm
+,Cấu trúc không gian
+,Giải thích tại sao góc hóa trị tăng dần từ phân tử OF2 đến BF3 cho O(Z=8); B(Z=5);F(Z=9); N(Z=7)
2: Cái này hỏi riêng?
Làm thế nào có thể xác định được một nguyên tử ở trạng thái lai hóa sp,hay sp2, hay sp3
Hãy cho biết hình dạng của mỗi phân tử sau(có giải thích chi tiết dựa vào mô hình VSEPR): NH3;H2O;HF;PCL3;PH3;PF3
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: Tun Coi 08 trong Tháng Sáu 13, 2007, 10:32:51 PM
Các bạn ơi giúp chút đi nào! Sắp thi học kì rồi vất vả lắm ! Cảm ơn trước nhé
Đề này để ôn đó:
1: Cho các hợp chất sau đây: OF2,NF3,BF3
Biết các góc tương ứng được hình thành ở các phân tử nói trên là 103*15'; 109*28'; 120*
Hãy cho biết:
+,Số cặp e liên kết và không phân chia
+,Kiểu lai hóa của O,N,B
+,Dạng tổng quát AXnEm
+,Cấu trúc không gian
+,Giải thích tại sao góc hóa trị tăng dần từ phân tử OF2 đến BF3 cho O(Z=8); B(Z=5);F(Z=9); N(Z=7)
2: Cái này hỏi riêng?
Làm thế nào có thể xác định được một nguyên tử ở trạng thái lai hóa sp,hay sp2, hay sp3

Sư lai hóa của O-N  đều là sp3 còn của B là sp2.
 Nhưng có sự khác nhau về góc hóa trị là do với oxi có 2 cặp e nằm trên orbitan 2p tham gia lai hoá. Sự tuơng tác của 2 cặp này trong không gian làm thay đổi góc hóa trị của sp3 (dạng chuẩn) từ 109*28 xuống còn 103*15 - bạn có thể thấy điều này ở góc hóa trị phân tử nứoc nữa  nhé -.
Còn với NF3 cũng vậy nhưng ở đây chỉ có một cặp e của nito nằm trên orbitan 2s tham gia cùng với 3 electron độc thân trên orbitan 2p. nên hầu như góc không thay đổi - là 109*28 - mặc dù cũng có sự thay đổi không đáng kể nếu như bạn xem góc hóa trị của NH3.
Còn với BF3 thì sự lai hóa là sp2- nên góc là 120.
Còn muốn xem nguyên tử ở trạng thái lai hóa nào bạn hãy làm cách tính như sau: tổng số liên kết xicma + số đôi e không tham gia hình thành hóa trị ( ví dụ của Oxi là 2+2=4 (sp3) của nito là 3+1= 4 (sp3).
Tiêu đề: Re: Lai hóa,VB,MO giúp tôi với !?
Gửi bởi: huuvoco trong Tháng Bảy 01, 2007, 08:35:49 PM
lai hóa,VB,MO:đơn giản thôi mà;hãy tập cho mình khả năng tự học đi;giờ mình nói thì bạn sẽ mau quên.bạn ơi ,theo mình cần phải có thuyết lai hóa chung cho tất cả các nguyên tố,và giờ mình đang còn nghiên cứu, 1 thời gian nữa mình sẽ cho ra đời 1 thyết mới
Tiêu đề: Re: Sự lai hoá
Gửi bởi: ta_là_ai? trong Tháng Bảy 02, 2007, 06:28:01 PM
ê, khá lắm:nguyên tử S trong SO2 ở trạng thái lai hóa sp2 ,nhưng kém bền dễ chuyển sang lai hóa sp3 bên hơn va thể hiện số oxh VI+.
Tiêu đề: Re: Lai hóa,VB,MO giúp tôi với !?
Gửi bởi: ta_là_ai? trong Tháng Bảy 02, 2007, 07:40:06 PM
CHÀO BẠN
  lai hóa,VB,MO. học rồi mà.
Tiêu đề: Hiệu ứng xâm nhập
Gửi bởi: ta_là_ai? trong Tháng Bảy 06, 2007, 08:55:39 PM
  Theo cơ học lượng tử ,một electron có thể ở bất kỳ chổ nào trong không gian quanh hạt nhân nguyên tử.Tất cả các electron ,kể cả các electron ngoài cùng,trong một khoảng thời gian nhất định cũng có thể nằm trong khu vực gần hạt nhân .Vì vậy có thể nói rằng các electron bên ngoài xâm nhập qua các lớp electron bên trong vào gần hạt nhân .
  Sự xâm nhập như vậy làm tăng độ bền của liên kết giữa electron bên ngoài với hạt nhân.Người ta nhận thấy,đối với cùng một lớp electron ,mức độ xâm nhập của electron s là lớn nhất,của electron p nhỏ hơn ,của electron d càng nhỏ hơn nữa.Chẳng hạn với n=3 ,mức độ xâm nhập giảm dần theo thứ tự 3s>3p>3d...Đều này củng phù hợp với thứ tự điền electron vào các obital 3s,3p,3d..
  Có thể nói do các electron s xâm nhập sâu hơn vào các lớp bên trong nên electron s có mức độ chắn hạt nhân mạnh hơn electron p, electron p chắn mạnh hơn electron d của cùng một lớp.   
Tiêu đề: Re: Lai hóa,VB,MO giúp tôi với !?
Gửi bởi: maihuynh1224 trong Tháng Tám 02, 2007, 10:05:24 PM
tôi cũng như mấy bồ đang điên đầu với lai hóa, MO, AO. giới thiệu với mấy bồ quyển sách này cực hay : hóa học đại cương (hóa vô cơ), tác giả TRẦN THÀNH HUẾ. tớ cũng có xem nhưng vẫn chưa hiểu, tớ giới thiệu cho các bạn cùng xem rồi cùng thảo luận với.
Tiêu đề: Re: Lai hóa,VB,MO giúp tôi với !?
Gửi bởi: natri_11 trong Tháng Tám 03, 2007, 08:58:59 AM
dễ mà bạn.Xem lại hóa cấu tạo một chút là dc  thôi (bạn thử  đọc sách hóa cấu tạo  của  thầy Nguyễn Văn Xuyến xem sao ;D
Tiêu đề: Re: Lai hóa,VB,MO giúp tôi với !?
Gửi bởi: nhoc_loc_choc1205 trong Tháng Chín 02, 2007, 08:00:58 AM
trong phân tử SO2
S liên kết cộng hóa trị với một nguyên tử O với hai electron chung
S liên kết với nguyên tử O còn lại bằng liên kết Cho-nhận(theo sách giáo khoa mới gọi là vậy) với cặp electron chung chỉ do S cho ra
bưã nào tui pót hình lên cho
Tiêu đề: Re: Lai hóa,VB,MO giúp tôi với !?
Gửi bởi: luckystar trong Tháng Chín 18, 2007, 08:41:44 AM
Thuyết này dễ thôi,bạn có thể tìm đọc trong cuốn hóa đại cương của thầy giáo Trần THành Huế,hóa vô cơ của tác giả  lê Mậu Quyền,Bàig tập hóa cơ sở của Lâm ngọc Thiềm
Tiêu đề: Re: Hiệu ứng xâm nhập
Gửi bởi: luckystar trong Tháng Chín 18, 2007, 08:57:01 AM
Mình đồng ý với bạn.Vì trong cừng một lớp thì electron s gần hạ nhân nhất,kích thước của các obitan s cũng gọn hơn của p,d nên nó sẽ xam nhập tốt hơn,tiến sát vào gần hạt nhân hơn.
Tiêu đề: Cơ học lượng tử
Gửi bởi: machthao trong Tháng Mười 17, 2007, 06:41:09 PM
Mình muốn hỏi một số vấn đề về Hoá Đại cương.
1.Cơ sở ra đời của cơ học lượng tử về cấu tạo nguyên tử?
2.Các tiên đề cơ học lượng tử về cấu tạo nguyên tử?
3.Cách khảo sát cấu tạo nguyên tử nhiều điện tử theo cơ học lượng tử?

Tiêu đề: Re: Sự lai hoá
Gửi bởi: Itachi_89 trong Tháng Mười 20, 2007, 09:31:10 AM
cho em hỏi sao các nguyên tố nửa đầu chu kì 2 thì MO năng lượng (xichma)s lại lớn
hơn (pi)x và (pi)y còn nửa sau thì ngược lại.
Nhân tiện cho em hỏi gõ các kí hiệu thế nào
Tiêu đề: Re: Sự lai hoá
Gửi bởi: Itachi_89 trong Tháng Mười 22, 2007, 10:57:04 AM
ac ko ai tra loi ah`
giup em di chu
Tiêu đề: Re: Cơ học lượng tử
Gửi bởi: thanhhuyenk30b trong Tháng Mười Một 02, 2007, 06:44:45 PM
bạn có thể tham khảo ở các sách này:
1. Hóa đại cương của N.L.GLINKA TẬP 1 ,NXB MIRMAXCOVA
 sách này viết khá rõ đó. nhưng hơi khó kiếm, bạn đến thư viện tỉnh thì có lẽ có đấy.tui cũng lấy từ tư viện tỉnh ra  mà
2.Hóa đại cương của Nguyễn Đức Chung
3.Lâm Ngoc Thiềm, Trần Hiệp Hải(HĐC)
còn vài cái nữa mà tui wen mất tiêu, để tui lục thử cái đã

Tiêu đề: Re: Cơ học lượng tử
Gửi bởi: duongqua28 trong Tháng Mười Một 03, 2007, 11:04:19 PM
chào bạn để xem mình có thể giúp gì cho bạn đây:
1.Cơ sở ra đời của cơ học lượng tử về cấu tạo nguyên tử?
2.Các tiên đề cơ học lượng tử về cấu tạo nguyên tử?
3.Cách khảo sát cấu tạo nguyên tử nhiều điện tử theo cơ học lượng tử?

I. SỰ BẾ TẮC CỦA VẬT LÍ HỌC CỔ ĐIỂN VÀ SỰ RA ĐỜI CỦA VẬT LÝ LƯỢNG TỬ

Vật lí học cổ điển là phần vật lí không kể đến thuyết tương đối của Einstein và thuyết lượng tử của Planck, nó dựa trên hai hệ thống lí thuyết cơ bản là cơ học của Newton và thuyết điện từ của Maxwell.

Lí thuyết Newton là cơ sở cho cơ học và nhiệt học. Lí thuyết Maxwell là cơ sở cho điện từ học và quang học.

Vật lí học cổ điển cho kết quả phù hợp với thực nghiệm đối với các hiện tượng vật lí mà người ta đã biết đến cuối thế kỉ XIX, nó là hệ thống lí thuyết hoàn chỉnh và chặt chẽ trong phạm vi ứng dụng cuả nó.

Nhưng cuối thế kỉ XIX trở về sau, người ta thấy có những hiện tượng vật lí không thể giải thích được bằng các lí thuyết của vật lí học cổ điển, như tính bền của nguyên tử, bức xạ của vật đen.v.v. và từ đó đã dẫn đên khái niệm mới - bước đầu của việc phát triển môn CƠ HỌC LƯỢNG TỬ.

Cơ học lượng tử là lí thuyết của những hệ nguyên tử và hạt nhân, chúng có kích thước cỡ . Những hạt có kích thước như vậy được gọi là những hạt vi mô.

Ðối với các hạt vi mô, các quy luật của vật lí học cổ điển không áp dụng được nữa, khi nghiên cứu chúng ,ta phải thay các quy luật cổ điển bằng các quy luật lượng tử.Các quy luật lượng tử thì tổng quát hơn, nó bao gồm cả các quy luật cổ điển, coi các quy luật cổ điển chỉ là các trường hợp riêng mà thôi

còn các vấn đề khác có thể vô đây tham khảo:http://docsach.dec.vn. phần khoa học xã hội , vậtlý
Tiêu đề: Re: Sự lai hoá
Gửi bởi: reddevil Man trong Tháng Mười Một 07, 2007, 09:43:48 PM
 
 Các nguyên tố ở đầu chu kì 2 là các nguyên tố có bán kính lớn và độ âm điện nhỏ nên nên có sự chênh lệch lớn về mặt năng lượng giữa 2 phân lớp s,p so với các nguyên tố ở cuối chu kì,nên ở đây sẽ có sự tương tác giữa các phân lớp s,p làm cho có sự đảo ngược năng lượng giữa MO xichma và MO pi khi tạo thành các MO.
Tiêu đề: ghé giùm pà con ơi
Gửi bởi: senk29 trong Tháng Mười Một 11, 2007, 11:59:41 AM
giản đồ MO của phân tử CO2 thế nào ấy nhỉ? đang bí đỏ đây ai bít chỉ giùm
Tiêu đề: Re: ghé giùm pà con ơi
Gửi bởi: Bo_2Q trong Tháng Mười Một 11, 2007, 12:40:20 PM
 Giản đồ em chịu ko biết post thế nào . Ở trạng thái cơ bản CO2 có cấu hình là
   (2s1)^2 (2s2)^2(sigma s)^2(sigma z)^2 ( pi x,y)^4 ( pi1^o)^2(pi2^o)^2  ::)
Như vậy phân tử CO2 có 2 lk sigma , 2lk pi
Tiêu đề: Re: ghé giùm pà con ơi
Gửi bởi: hongbangchu trong Tháng Mười Một 26, 2007, 07:46:03 PM
bạn có thể xem giản đồ MO của CO2 ở các sách HÓA LƯỢNG TỬ (tâp 1-2) Nguyễn Đình Huề, hoặc Hóa Đại Cương - Trần Thành Huế. vv...
Tiêu đề: Re: ghé giùm pà con ơi
Gửi bởi: tuanle trong Tháng Mười Một 27, 2007, 03:56:33 AM
giản đồ MO của phân tử CO2 thế nào ấy nhỉ? đang bí đỏ đây ai bít chỉ giùm
Bạn xem cuốn vô cơ của Hoàng Nhâm ấy (hình như là tập 3), có đủ hết về giản đồ của các chất (có cả CO2) và về cả thuyết MO nữa.
Đọc rất dễ hiểu và dễ nhớ ^^
Tiêu đề: Re: Sự lai hoá
Gửi bởi: machthao trong Tháng Mười Hai 25, 2007, 02:17:45 PM
Hóa đại cương?
Mình có một số vấn đê về hoá đại cương . Các bạn xem giải thích giúp mình với.
1. Giải thích liên kết của phân tử C2H2 ;H2S theo phương pháp VB . NO;O2;CO theo phương pháp MO.
==> Mình biết là C2H2 sẽ lai hoá sp2 . Biết vế hình lai hoá nhưng kobiết cách giải thích. còn NO thì ko biết.
2. Hãy cho biết trngj thái lai hoá của nguyên tử trung tâm trong phân tử. TCl3 ; ion PH4+, Pcl6- và dạng hình học của các phâ tuẻ và ion đó.
3. Giải thích góc liên kết của CBr4 = 109'28; của NH4 =107; của H2O= 105
4.Theo thuyết lai hóa cảu Pao-linh , hãy cho biết cấu hình hóa học của các phân tử : CH4; NH3;H20;BeCl2-
5. Nguyên tố A có điện tử áp chót với 4 số lượng tử : n=3; l=1; m1= +1 ; ms= +1/2
a. Xác định công thức điẹn tử của A;
b; Hãy xác định chu kì và phân nhóm của A
6. Phản ứng Friedel-Cratis là gì?
7. Sắp xếp thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử có giá trị n+l=7
Tiêu đề: Re: Sự lai hoá
Gửi bởi: thanhhuyenk30b trong Tháng Mười Hai 26, 2007, 05:37:07 PM
Hóa đại cương?
Mình có một số vấn đê về hoá đại cương . Các bạn xem giải thích giúp mình với.
1. Giải thích liên kết của phân tử C2H2 ;H2S theo phương pháp VB . NO;O2;CO theo phương pháp MO.
==> Mình biết là C2H2 sẽ lai hoá sp2 . Biết vế hình lai hoá nhưng kobiết cách giải thích. còn NO thì ko biết.
2. Hãy cho biết trngj thái lai hoá của nguyên tử trung tâm trong phân tử. TCl3 ; ion PH4+, Pcl6- và dạng hình học của các phâ tuẻ và ion đó.
3. Giải thích góc liên kết của CBr4 = 109'28; của NH4 =107; của H2O= 105
4.Theo thuyết lai hóa cảu Pao-linh , hãy cho biết cấu hình hóa học của các phân tử : CH4; NH3;H20;BeCl2-
5. Nguyên tố A có điện tử áp chót với 4 số lượng tử : n=3; l=1; m1= +1 ; ms= +1/2
a. Xác định công thức điẹn tử của A;
b; Hãy xác định chu kì và phân nhóm của A
6. Phản ứng Friedel-Cratis là gì?
7. Sắp xếp thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử có giá trị n+l=7


 ;D mấy dạng  lqai hóa của các phân tử đó có rất nhiều trong sách bài tập hốa học của LÂM NGỌC THIỀM, TRẦN HIỆP HẢI. Ngoài ra có thể tham khảo sách của Glinka, cái mông người Nga đó.trong đó giải thích khá rõ và dễ hiểu về góc liên kết và nhiều vân đề khác nữa.
còn cái xác định nguyên tố A đó thì theo tớ đc học là thế này:n=3 ứng với số lớp là 3; l=1 thì là phân lớp p;ml=+1 thì e thuộc ô thứ 3 của phân lớp p;ms=+1/2 thì e cuối có chiều dương, đi lên, góp tất cả lại thì cấu hình của A là: 1s2 2s2 2s6 3s2 3p5(với điều kiện ml đc quy ước theo chiều từ nhỏ đến lớn, tức từ âm sang dương)
mình chỉ biết sơ sơ thê thôi, bạn về tham khảo sách chác sẽ hiểu rõ hơn đó, mình trình bày sợ bạn ko hiểu đc lắm
Tiêu đề: Re: Sự lai hoá
Gửi bởi: Straw_berry trong Tháng Mười Hai 26, 2007, 05:47:19 PM
Trích dẫn
1. Giải thích liên kết của phân tử C2H2 ;H2S theo phương pháp VB . NO;O2;CO theo phương pháp MO.
==> Mình biết là C2H2 sẽ lai hoá sp2 . Biết vế hình lai hoá nhưng kobiết cách giải thích. còn NO thì ko biết.
C2H2 thì C lai hóa sp mà  ;D
Còn H2S thì S ko lai hóa nhỉ, phải ko huynh ?
Tiêu đề: Re: Sự lai hoá
Gửi bởi: Để dành trong Tháng Mười Hai 31, 2007, 03:28:03 PM
C2H2 thì C lai hóa sp mà  ;D
Còn H2S thì S ko lai hóa nhỉ, phải ko huynh ?

làm gì coá chất nèo ko lai hoá , em nghĩ H2S lai hoá sp2
còn NO thì hình như tạo 1 liên kết đôi và 1 liên kết cho nhận với O ;D

mừ coá cái nỳ bác chưa đọc àh ;D

  xét AXmEn với
A : ngtử trung tâm
Xm : số nguyên tử bao quanh
En : số cặp e tự do

_ AX2E0 : đường thẳng         ; sp

_ AX2E1 : gãy khúc            ; sp2

_ AX3E0 : tam giác phẳng      ; sp2

_ AX2E2 : gãy khúc            ; sp3

_ AX3E1 : tháp tam giác       ; sp3

_ AX4E0 : tứ diện đều         ; sp3

_ AX5E0 : lưỡng tháp tam giác ; sp3d

_ AX4E1 : tứ diện ko đều      ; sp3d

_ AX3E2 : hình chữ T          ; sp3d

_ AX6E0 : bát diện đáy vuông  ; sp3d2

_ AX5E1 : tháp đáy vuông      ; sp3d2

_ AX4E2 : vuông phẳng         ; sp3d
Tiêu đề: Re: Sự lai hoá
Gửi bởi: Straw_berry trong Tháng Mười Hai 31, 2007, 09:59:33 PM
C2H2 thì C lai hóa sp mà  ;D
Còn H2S thì S ko lai hóa nhỉ, phải ko huynh ?

làm gì coá chất nèo ko lai hoá , em nghĩ H2S lai hoá sp2
còn NO thì hình như tạo 1 liên kết đôi và 1 liên kết cho nhận với O ;D

NO và CO thì làm gì có lai hóa  :o Chỉ là sự xen phủ thôi.
CO: 1 AOp chứa e độc thân của C xen phủ trục với 1 AOp chứa e độc thân của O tạo thành 1 lk sigma. AOp còn lại của C xen phủ bên với AOp chứa e độc thân còn lại của O tạo thành 1 lk pi. Vì C còn 1 AOp trống nên dễ nhận 2e của O => 1 lk phối trí nữa  8)
NO: tương tự. Nhưng có pác nào bit 1e dư ra của N sẽ đi đâu ko  ???
Tiêu đề: Re: Sự lai hoá
Gửi bởi: Forza Milan trong Tháng Một 01, 2008, 08:36:24 AM
Hóa đại cương?
Mình có một số vấn đê về hoá đại cương . Các bạn xem giải thích giúp mình với.
1. Giải thích liên kết của phân tử C2H2 ;H2S theo phương pháp VB . NO;O2;CO theo phương pháp MO.
==> Mình biết là C2H2 sẽ lai hoá sp2 . Biết vế hình lai hoá nhưng kobiết cách giải thích. còn NO thì ko biết.
2. Hãy cho biết trngj thái lai hoá của nguyên tử trung tâm trong phân tử. TCl3 ; ion PH4+, Pcl6- và dạng hình học của các phâ tuẻ và ion đó.
3. Giải thích góc liên kết của CBr4 = 109'28; của NH4 =107; của H2O= 105
4.Theo thuyết lai hóa cảu Pao-linh , hãy cho biết cấu hình hóa học của các phân tử : CH4; NH3;H20;BeCl2-
5. Nguyên tố A có điện tử áp chót với 4 số lượng tử : n=3; l=1; m1= +1 ; ms= +1/2
a. Xác định công thức điẹn tử của A;
b; Hãy xác định chu kì và phân nhóm của A
6. Phản ứng Friedel-Cratis là gì?
7. Sắp xếp thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử có giá trị n+l=7
1. C2H2: mỗi nguyên tử C tạo 3 liên kết σ và 1 liên kết π => có 3 sự xen phủ trục và 1 sự xen phủ bên. Vì vậy cần có 3 orbital lai hóa nằm trên cùng một mặt phẳng, orbital còn lại vuông góc với mặt phẳng đó. Muốn vậy phải có 3 orbital sp2 và 1 orbital p.
H2S: S có lớp vỏ 8e ở lớp ngoài cùng: 2 cặp có sẵn của S và 2 cặp nhờ dùng chung với 2 H. 4 cặp e mang điện tích âm nên luôn đẩy nhau. Vì vậy để có lợi nhất về mặt năng lượng (các cặp e đẩy nhau ra xa nhất) S phải lai hóa sp3.

2. TCl3: T lai hóa sp3
PH4+: P lai hóa sp3
PCl6-: lai hóa sp3d
3. CBr4 lai hóa sp3, có hình tứ diện đều. NH4 tạo thành từ NH3 và liên kết cho nhận giữa N và ion H+. Liên kết cho nhận này không giống hoàn toàn 3 liên kết còn lại nên NH4 có hình tứ diện nhưng ko đều và góc liên kết nhỏ hơn 109'28 một chút. H2O: nguyên tử O lai hóa sp3, tạo 2 liên kết và có lớp vỏ 8e gồm 2 cặp e ghép đôi có sẵn, 2 cặp nhờ dùng chung với H. 2 cặp e sẵn có của O nằm gần nguyên tử này hơn nên tạo ra lực đẩy lớn hơn với 2 cặp còn lại, vì thế góc liên kết H-O-H nhỏ hơn góc ở tứ diện đều.

4. CH4: C lai hóa sp3, phân tử hình tứ diện đều.
NH3: N lai hóa sp3, phân tử hình tháp đáy tam giác.
H2O: O lai hóa sp3, phân tử hình gấp khúc (hoặc dạng góc)
BeCl2: Be lai hóa sp, phân tử dạng thẳng.

5.
a.1s2 2s2 2s6 3s2 3p4
b. Chu kì 3, nhóm VIA.

7. 7s>6p>5d>4f
Cái này ko biết phải bạn hỏi trên Yahoo ko mà mình cũng trả lời trên đó rồi.
 ;D ;D
Tiêu đề: Re: Sự lai hoá
Gửi bởi: Paladin trong Tháng Một 22, 2008, 04:36:43 PM
C2H2 thì C lai hóa sp mà  ;D
Còn H2S thì S ko lai hóa nhỉ, phải ko huynh ?

làm gì coá chất nèo ko lai hoá , em nghĩ H2S lai hoá sp2
còn NO thì hình như tạo 1 liên kết đôi và 1 liên kết cho nhận với O ;D

mừ coá cái nỳ bác chưa đọc àh ;D

Xem lại nèo. H2S không lai hóa đâu bạn à. có rất nhiều bài về lai hóa rồi, các bạn chú ý tìm nhé.
Tiêu đề: Re: Sự lai hoá
Gửi bởi: Tun Coi 08 trong Tháng Một 23, 2008, 05:43:44 AM
5. Nguyên tố A có điện tử áp chót với 4 số lượng tử : n=3; l=1; m1= +1 ; ms= +1/2
a. Xác định công thức điẹn tử của A;
b; Hãy xác định chu kì và phân nhóm của A

Thực ra mà nói thì với thông số của 4 số lượng tử như vậy ko đủ khả năng để giải xem nguyên tố A là nguyên tố nào.
Với giá trị l=1 thì m có thể nhận 3 giá trị khác nhau là: -1,0,+1. Các giá trị của m không có ý nghĩa gì trong sự phân bố electron vào orbital cả.
Sự phân bố electron vào orbital phụ thuộc vào mức năng lượng chứ ko phải là sự phân bố trong không gian. Trong không gian  pz, py, px có vai trò ngang nhau. Vì thế electron có thể phân bố ngẫu nhiên vào px sau dó vào py và vào pz hoặc ngược lại. Miễn là tuân theo các định luật của Pauli và Hundra.
 Không hiểu sao bài toán như vậy mà lặp đi lặp lại thi ở các trường đại học được. 
Tiêu đề: Hóa đại cương
Gửi bởi: Plasma trong Tháng Tư 22, 2008, 09:53:53 AM
ai cho mình biết là làm thế nào để biết tính khử và tính ôxi hóa theo thuyết MO vậy????
Tiêu đề: Re: Hóa đại cương
Gửi bởi: green_chemistry trong Tháng Năm 23, 2008, 01:48:42 PM
     Theo mình nghĩ thì thuyết MO làm sao cho được tính oxi hóa khử của nó được vì tính oxi hóa-khử liên quan đến thế oxi hóa khử của nó mà. Còn thuyết MO nó giúp giải thích về bản chất của liên kết theo hàm sóng si.
Tiêu đề: Re: Hóa đại cương
Gửi bởi: chemist2408 trong Tháng Năm 24, 2008, 06:13:39 PM
Theo mình thì dựa vào MO không giải thích được tính khử hay oxh đâu. Nó chỉ giải thích được tính thuận từ và nghịch từ thôi
Tiêu đề: Re: Sự lai hoá
Gửi bởi: khovigai007 trong Tháng Năm 28, 2008, 11:53:25 PM
các anh các chị jup em bài nay với em ko hiểu rõ phần này lém "
Hãy trình bày về sự lai hóa AO và minh họa bằng cấu hình lai hóa của :
     C3H4  .  C3H6  . C3H8
Tiêu đề: Re: Sự lai hoá
Gửi bởi: green_chemistry trong Tháng Sáu 05, 2008, 01:38:05 PM
các anh các chị jup em bài nay với em ko hiểu rõ phần này lém "
Hãy trình bày về sự lai hóa AO và minh họa bằng cấu hình lai hóa của :
     C3H4  .  C3H6  . C3H8
  mình có thể nói sơ về câu hỏi của bạn nha: một cách dễ hiểu là như thế này khi nguyên tử carbon nầm gắn nối ba thì C ở trạng thái lai hóa sp, nếu carbon của nối đôi thì là lai hóa sp2, cón carbon nối đơn thì lai hóa sp3.
  để hiểu rõ hơn bạn có thể tham khảo tài liệu về hóa hữu cơ nói về những vấn đề cơ bản trong mỗi cuốn sách hữu cơ đó!
   hầu như mục đích của sự lai hóa là giúp cho phân tử dễ dàng tham gia vào phản ứng hóa học và giảm bớt đến mức tối thiểu sự tương tác hóa học của hợp chất!
Tiêu đề: Re: Hóa đại cương
Gửi bởi: lycongvinhto trong Tháng Sáu 06, 2008, 10:39:09 PM
bạn nên sử dụng thuyết VB. Thuyết MO rất khó sử dụng. Ở trình độ đại cương bạn nên nắm vững VB.
Tiêu đề: Re: Sự lai hoá
Gửi bởi: lycongvinhto trong Tháng Sáu 06, 2008, 10:43:04 PM
Cai bạn cần là quyển sách hóa đại cương của Nguễn Đình Soa dó. Xem kỹ phần VB. Trong đó giải thích khá kỹ về lai hóa AO, có cả cách tính lai hóa và các hình thù của nó.
Tiêu đề: Re: Hóa đại cương
Gửi bởi: green_chemistry trong Tháng Sáu 08, 2008, 06:10:05 PM
theo mình nghĩ thì bạn có học năm ba hai nam cuối thì bạn cũng chẳng hiểu nhiều về nó đâu vì để hiểu nó bạn phải có một kiến thức thật giỏi và phải thật giỏi toán nữa! ;D ;D :D
Tiêu đề: Re: Hóa đại cương
Gửi bởi: dosota trong Tháng Sáu 13, 2008, 11:14:40 PM
Mình là một thành viên mới trong diễn đàn này. Mong được mọi người giúp đỡ.
Mình xin hỏi:
1/ So sánh nhiệt độ nóng chảy của các hợp chất sau?Giải thích?
SiH4, B2H6, NaH
SF6, SnF4, SiO2
2/ Những chất sau đây khi làm lạnh sẽ kết tinh ở mạng tinh thể nào?Tại sao?
NaNO3, K3[Fe(SCN)6], HBr, Br2
3/Sắp xếp theo thứ tự độ mạnh tính axit tăng dần, giải thích?
PH3, AlH3, NaH, HCl
NaF, ZnF2, SnF4
Tiêu đề: Re: Hóa đại cương
Gửi bởi: dosota trong Tháng Sáu 15, 2008, 12:43:50 AM
Xin cho em hỏi H2SO3 và H3PO4 acid nào mạnh hơn?
Tiêu đề: Re: Hóa đại cương
Gửi bởi: khanh trong Tháng Sáu 15, 2008, 10:45:27 AM
Xin cho em hỏi H2SO3 và H3PO4 acid nào mạnh hơn?
H2SO3 mạnh hơn ( pK1 = 1,76), H3PO4 pK1 = 2,148.
Tiêu đề: Re: Hóa đại cương
Gửi bởi: green_chemistry trong Tháng Sáu 15, 2008, 01:08:22 PM
Xin cho em hỏi H2SO3 và H3PO4 acid nào mạnh hơn?
Để xác tính acid của một oxiacid HO*M(OH)n thì về nguyên tắc ta dựa vào một số yếu tố sau:
  - số nguyên tử oxi (O*)
  - điện tích của nguyên tử trung tâm M
  - độ bền của liên kết

trong hai yếu tố đó thì 2 yếu tố đầu giữ vai trò quan trọng nhất vì nó đặc trưng chó khả năng rút điện tử làm cho H càng linh động nên có tính acid mạnh hơn.

theo như bạn hỏi thì H2SO3 có tính acid mạnh hơn H3PO4 vì:
  - hai hợp chất đều cùng số O* nên ta bỏ qua yếu tố này.
  - điện tích của nguyên tử trung tâm thì S(+6) có điện tích lớn hơn P(+5).
Tiêu đề: hóa lượng tử
Gửi bởi: the_return_of_you_vietnam trong Tháng Tám 05, 2008, 10:53:50 PM
mình đang muốn học môn hóa lượng tử để hiểu kỹ hơn về phương trình phrodinger , thuyết MO , lai hóa , củng như sự chuyển động của các electron . nhưng môn toán mình rất dở . mình đọc thấy có đề cập tới toán tử . mình muốn học toán tử thì mình phải học những gì . hết hè này mình là sv năm 1 .bạn nào có thể cung cấp cho mình tài liệu về toán tử được ko .   :) :) :) :)
Tiêu đề: Re: hóa lượng tử
Gửi bởi: Để dành trong Tháng Tám 06, 2008, 10:32:33 AM
anh ra hiệu sách coi cuốn "cơ sở lý thuyết hóa học " của thầy Lâm Ngọc Thiềm  cuốn này có viết qua về mấy cái đó    ;D

vô đây coi wiki viết gì về cái phương trình sóng Schroedinger nỳ :  click here  (http://en.wikipedia.org/wiki/Schrödinger_equation)
Tiêu đề: Re: Hóa đại cương
Gửi bởi: hlacom trong Tháng Tám 12, 2008, 06:01:15 PM
có bạn nào biết đơn vị của P (áp suất) trong biểu thức:
deltaG=-RTlnKp. với Kp=f(P).biết R:J.mol^-1.K^-1.  T:K. deltaG:J.mol^-1.
mình đang thắc mắc ko biết là atm(nhiều tài liệu) hay Pa(= N/m^2) ???
Tiêu đề: Re: Hóa đại cương
Gửi bởi: svhoahoc trong Tháng Tám 12, 2008, 09:19:51 PM
Kp là hằng số dưới áp suất của các chất khí mà .nó là đơn vị ko co thứ nguyên. ;)
Tiêu đề: Re: Hóa đại cương
Gửi bởi: Để dành trong Tháng Tám 12, 2008, 10:30:59 PM
có bạn nào biết đơn vị của P (áp suất) trong biểu thức:
deltaG=-RTlnKp. với Kp=f(P).biết R:J.mol^-1.K^-1.  T:K. deltaG:J.mol^-1.
mình đang thắc mắc ko biết là atm(nhiều tài liệu) hay Pa(= N/m^2) ???

với R = 0,082 thì P tính theo atm
còn R = 8,314 thì P tính theo Pa    ;D
Tiêu đề: Công thức tính hằng số chắn
Gửi bởi: dinhson trong Tháng Chín 20, 2008, 11:24:42 AM
Mình học hóa đại cương có bài tập tính hằng số chắn mà mình không thể thấy được công thức để tính được nó. Vậy bạn nào có thể giúp mình được không. Mình cảm ơn rất nhiều. À nếu bạn cho mình một vài ví dụ nữa thì càng hay
Tiêu đề: Re: Công thức tính hằng số chắn
Gửi bởi: dongquocthuat trong Tháng Chín 20, 2008, 09:59:14 PM
 Cấu trúc e của nguyên tử được chia thành từng nhóm:
(1s)  (2s2p) (3s3p)  (3d)   (4s4p)  (4d) (4f) (5s5p)

Đối với e ở nhóm cao hơn (bên phải) coi như không chắn e ở nhóm thấp hơn

1.Đối với các e ở ns, np:
a.Các e trong cùng 1 nhóm chắn nhau 0.35; riêng 2e ở 1s chắn nhau 0.3
b.Các e ở nhóm (n-1) chắn 0.85
c.Các e ở nhóm (n-2) hoặc thấp hơn chắn 1.0

2.Đối với các e ở nd hay nf:
a.Các e trong cùng nhóm chắn nhau 0.35
b.Các e ở nhóm bên trái chắn 1.0 

vd:O: 1s22s22p4
e ngoài cùng có Z’ là:
Z’    =    8 – (2.0.85 + 5.0.35)
      =   4.55
Ni: 1s22s22p63s23p63d84s2
e 3d có Z’ là:
Z’    =    28 – (18.1 + 7.0.35)
      =   7.55

e 4s có Z’ là:
Z’    =    28 – (10.1 + 16.0.85 + 1.0.35)
      =   4.05

ok . HIểu chứ.
Tiêu đề: Re: Công thức tính hằng số chắn
Gửi bởi: vvtam89 trong Tháng Chín 24, 2008, 09:17:03 AM
chào bạn!
mình ngĩ để hiểu một các sâu hơn bạn nên tìm hiểu cuốn sách cấu tạo chất của NGuyễn Ngọc Thiềm, mình mới xem đêm qua, rất hay, không chi có hằng số chắn mà còn có nhiều vấn đề khác chắc chắn nó sẽ rất bổ ích cho bạn.
Tiêu đề: Re: hóa lượng tử
Gửi bởi: vvtam89 trong Tháng Chín 24, 2008, 10:13:05 AM
vấn đề bạn hởi là toán tử!
bạn có thể tìm hiểu sách cơ học lượng tử phần cơ sở nó trình bày khá rõ về các kiến thúc toán cần thiết cho bạn, muốn hiểu về toán tử bạn cần phải có một kiến thức toán cơ sở vũng chắc, bạn là sinh viên năm nhất có tinh thấn ngiên cứu như vậy là rất tốt.
khi bạn xem qua cuốn sách này bạn sẽ biết mình cần trang bị gì thêm
về bản chất cuae sự chuyền động e, thuyết Mo, ..........sách trinh bày cũng rất rõ, theo tôi nghĩ phần hóa lượng tử này kiên quan mật thiết đến cơ học lượng tử thiên về vật lí và toán học nhiều hớn chúc bạn thành công
Tiêu đề: giúp em về sự lai hóa với ạh
Gửi bởi: khach trong Tháng Chín 30, 2008, 08:43:17 PM
em muốn hỏi về lai hóa sp3 trong NH3
nguyên tử N bị kích thích tham gia lai hóa sp3
ở trạng thía cơ bản thì N có 3e độc thân ở phân lớp 2p
khi bị kích thích thì e có nhảy từ phân lớp 2s lên phân lớp 2p ko ạh???
Nếu ko nhảy thì nguyên tử N ở trạng thái cơ bản và kích thích ko khác j` nhau ạh???
Mọi ng` júp em với, em rất cảm ơn ^o^
Tiêu đề: Re: giúp em về sự lai hóa với ạh
Gửi bởi: Để dành trong Tháng Chín 30, 2008, 10:45:45 PM
ko đâu bác ạh , nó nhảy làm sao cho số e độc thân là max mà ở orbital p cả 3 ô đều đã có e tự do rồi , nhẩy thêm 1e từ s lên để thành 2e cặp đôi ở orbital p àh   --->  thế là hèm được    ;D

ngtử N ko tồn tại dạng ngtử nên em nghĩ là kích thích nó là để nó phá cái lk trong nitơ ra thoai    ???
Tiêu đề: Re: giúp em về sự lai hóa với ạh
Gửi bởi: lovechem trong Tháng Chín 30, 2008, 11:06:03 PM
Em cần chú ý là không phải lúc nào nguyên tử kích thích mới xảy ra lai hóa. Đối với C thì cần kích thích, nhưng với N thì không cân kích thích đâu.
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: 2K2+ trong Tháng Mười 02, 2008, 10:52:32 PM
Cho phương trình tổng hợp amoniac: 1/2N2 + 3/2H2 <-> NH3, T = const. Tìm tỷ lệ trộn giữa N2 và H2 để hiệu suất phản ứng đạt cực đại (ban đầu chỉ có N2 và H2).
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: lovechem trong Tháng Mười 03, 2008, 10:31:32 PM
 Cho phương tình tổng hợp nitơ: 1/2N2 + 3/2H2 <-> NH3, T = const. Tìm tỷ lệ trộn giữa N2 và H2 để hiệu suất phản ứng đạt cực đại (ban đầu chỉ có N2 và H2).

Giải: Xét ở trạng thái cần bằng:
 Đặt P(N2)=x, P(2)=y); P(NH3)=z; P (tổng)=x+y+z=const (1) (vì ở trạng thái cân bằng)
 Hằng số cân bằng K=z2/(xy3)=const => z2=Kxy3 (2)(do nhiệt độ không đổi)
 Lấy vi phân các vế của (1) và (2) ta được:
 dx+dy+dz=0 và 2zdz=K(y3dx+3xy2dy) (3).
Hiệu suất lớn nhất => Z lớn nhất =>dz=0=> dx+dy=0 => dx=-dy thay vào (3)=>
 0= -y3dy + 3xy2dy => y2(3x-y)=0 => y=3x.
Tỉ lệ giữa N2 và H2 đã tạo ra NH3 là 1:3 => trộn tỉ lệ ban đầu là 1:3.
 *Trong bài này có sử dụng đến kiến thức toán cao cấp phần phép tính vi phân hàm nhiều biến.
Chúc tốt đẹp.

 
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: 2K2+ trong Tháng Mười 03, 2008, 11:54:19 PM
Cho phương tình tổng hợp nitơ: 1/2N2 + 3/2H2 <-> NH3, T = const. Tìm tỷ lệ trộn giữa N2 và H2 để hiệu suất phản ứng đạt cực đại (ban đầu chỉ có N2 và H2).

Giải: Xét ở trạng thái cần bằng:
 Đặt P(N2)=x, P(2)=y); P(NH3)=z; P (tổng)=x+y+z=const (1) (vì ở trạng thái cân bằng)
 Hằng số cân bằng K=z2/(xy3)=const => z2=Kxy3 (2)(do nhiệt độ không đổi)
 Lấy vi phân các vế của (1) và (2) ta được:
 dx+dy+dz=0 và 2zdz=K(y3dx+3xy2dy) (3).
Hiệu suất lớn nhất => Z lớn nhất =>dz=0=> dx+dy=0 => dx=-dy thay vào (3)=>
 0= -y3dy + 3xy2dy => y2(3x-y)=0 => y=3x.
Tỉ lệ giữa N2 và H2 đã tạo ra NH3 là 1:3 => trộn tỉ lệ ban đầu là 1:3.
 *Trong bài này có sử dụng đến kiến thức toán cao cấp phần phép tính vi phân hàm nhiều biến.
Chúc tốt đẹp.
Bạn giải như vậy là "gần đúng" nhưng vẫn thiếu 1 bước cực kỳ quan trọng. Bạn đã tìm ra cực trị của hàm z=f(x,y) thông qua hàm ẩn F(x,y,z) = 0, nhưng mà có chắc cực trị đó là cực đại không, nhỡ đâu là cực tiểu thì sao?
Còn 1 điều nữa là công thức tính hằng số cân bằng của bạn là sai vì phản ứng ở đây có hệ số tỷ lệ là 1/2-3/2-1. Tất nhiên điều này không hề ảnh hưởng đến kết quả tính, vì kết quả tính chính là tỷ lệ về số mol của N2 và H2.

Ai là lời giải hợp lý hơn không?
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: peppy_vietnam trong Tháng Mười 04, 2008, 12:42:42 AM
Các bạn ơi vì sao trong mot chu kì đi từ trai sang phải khoang cách năng lượng giữa ns và np tăng dần[/b][/b] vậy? ::) ::)
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Mười 04, 2008, 12:53:19 AM
Các bạn ơi vì sao trong mot chu kì đi từ trai sang phải khoang cách năng lượng giữa ns và np tăng dần vậy? ::) ::)
Khi đi từ trái sang phải trong một chu kỳ nghĩa là các lớp electron ngoài cùng đang được xây dựng tiến tới bão hòa, điều đó cũng có nghĩa số lượng electron tăng lên dẫn đến một số hiện tượng bất thường. Đó là các electron bên trong (giữa electron khảo sát và hạt nhân) án ngữ làm giảm lực hút giữa electron khảo sát và hạt nhân, gây ra hiệu ứng chắn. Do có hiệu ứng này các electron ở lớp trong có khuynh hướng rời xa hạt nhân và nhẩy vào khoảng không của các lớp bên ngoài, ngược lại, các electron s thuộc phân lớp có mức năng lượng thấp nhất trong một lớp rất dễ thâm nhập vào khoảng không gian của các lớp bên trong làm tăng lực liên kết giữa electron này và hạt nhân, cũng đồng nghĩa là làm giảm năng lượng của nó ---> Khoảng cách năng lượng np và ns ngày càng chênh lệch hơn.
Tiêu đề: Re: Sự lai hoá
Gửi bởi: true_pharmacist trong Tháng Mười 16, 2008, 09:06:33 PM
Mọi người ơi, những ai đã từng đi sâu vào việc nghiên cứu về thuyết MO thì có thể giải thích cho tôi một thắc mắc này được không?
-Thông thường thì mức năng lượng của các MO trong phân tử được xếp theo trật tự:
    sigma(s)<sigma(s)*<sigma(pz)<pi(py)=pi(px)<pi(y)*=pi(px)*<sigma(pz)*
-Nhưng xét ở chu kì 2 nhé:
 Đối với các phân tử và ion của các nguyên tố ở cuối chu kì như: O2+, O2, F2 thì khi viết giản đồ năng lượng tuân theo quy tắc trên. Tuy nhiên đối với các phân tử và ion của các nguyên tố ở đầu chu kì như: B2, C2, N2, N2+ thì lại có sự thay đổi về trật tự giữa sigma(pz) và pi(px),pi(py) nghĩa là: sigma(pz)>pi(py)=pi(px).Tôi chỉ biết một phần của sự đảo lộn này là ở trường hợp sau các AO 2s cũng tổ hợp tuyến tính đối với các AO 2p, ảnh hưởng tới sự sắp xếp mức năng lượng. Tuy nhiên sự ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng như thế nào thì tôi không được rõ. Bên cạnh đó tôi nghĩ sẽ còn có những nguyên nhân khác nữa. Rất mong mọi người có thể giúp tôi giải quyết vấn đề này. :)
 Mọi người ơi, giúp tôi trả lời đi chứ, sao lại kém nhiệt tình thế nhỉ?  :(
Tiêu đề: Re: hóa lượng tử
Gửi bởi: thquyen trong Tháng Mười 19, 2008, 05:45:09 PM
Các bạn cho mình hỏi :
  Tại sao trong sách khi viết về số lượng tử (SLT) chính n và SLT orbital l thì người ta nói l=0,1,2,...,(n-1) , theo mình hiểu thì nếu n=2 ta có l=0,1 ( tương ứng với l=s,p ).Nhưng sao khi viết cấu hình electron kể từ n>=5 thì l chỉ có 4 giá trị :s,p,d,f mà không có thêm các giá trị :g,h,... ???
  Mong mọi người giải đáp dùm mình, đọc sách hoài mà hok hiểu !  :-\
Tiêu đề: Re: hóa lượng tử
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Mười 19, 2008, 06:07:52 PM
Các bạn cho mình hỏi :
  Tại sao trong sách khi viết về số lượng tử (SLT) chính n và SLT orbital l thì người ta nói l=0,1,2,...,(n-1) , theo mình hiểu thì nếu n=2 ta có l=0,1 ( tương ứng với l=s,p ).Nhưng sao khi viết cấu hình electron kể từ n>=5 thì l chỉ có 4 giá trị :s,p,d,f mà không có thêm các giá trị :g,h,... ???
  Mong mọi người giải đáp dùm mình, đọc sách hoài mà hok hiểu !  :-\
Vấn đề này rất đơn giản thôi, bạn xem cấu trúc bảng TH xem, chu kỳ 7 chưa hoàn thiện, các electron còn đang làm đầy phân lớp 6d thì... hết. Người ta chưa tìm ra hết các nguyên tố đó.
Chính vì thế có viết thêm 6f, 5g... thì cũng chẳng để làm gì cả, làm gì có electron nào xếp đến phân lớp đó đâu.
Các lớp tương ứng với n = 1, 2, 3... được ký hiệu K, L, M, N, O, P, Q....
Các phân lớp tương ứng với l = 0, 1, 2... được ký hiệu s, p, d, f, g, h....
Bạn có để ý đến mấy cái dấu chấm đằng sau không? Đấy, nó còn dài lắm, nhưng dài chẳng để làm gì nên người ta cắt bớt đi cho gọn.
 :( Biết bao giờ mới tìm ra nguyên tố có Z = 150 để mà xếp cho nhiều nhỉ?  ;D
Hỏi thế chắc bạn hiểu rồi chứ gì?
Tiêu đề: Re: hóa lượng tử
Gửi bởi: thquyen trong Tháng Mười 21, 2008, 06:14:37 PM
Thanks bạn, mình hiểu vấn đề rùi . Nhưng mình còn 1 thắc mắc nữa , bạn trả lời giúp luôn nghen  :)
 Khi có sự xen phủ orbital giữa 2 nguyên tử A và B,tại sao chỉ có các e độc thân liên kết với nhau, còn những e ghép đôi của nguyên tử A vẫn chuyển động trong orbital tại sao lại không liên kết với e độc thân của nguyên tử B ?  :-\
Tiêu đề: Re: hóa lượng tử
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Mười 21, 2008, 07:03:35 PM
Thanks bạn, mình hiểu vấn đề rùi . Nhưng mình còn 1 thắc mắc nữa , bạn trả lời giúp luôn nghen  :)
 Khi có sự xen phủ orbital giữa 2 nguyên tử A và B,tại sao chỉ có các e độc thân liên kết với nhau, còn những e ghép đôi của nguyên tử A vẫn chuyển động trong orbital tại sao lại không liên kết với e độc thân của nguyên tử B ?  :-\
Hóa lượng tử còn là vùng tối của Hóa học (Ít ra là đối với mình vì cũng chả hiểu gì sâu sắc mấy  :( ). Cùng xem lại vấn đề này trong Hóa lớp 10 nhé:
+ Thứ nhất, mỗi AO chỉ có tối đa 2 electron (Tại sao? - Dành cho bạn), chính vì thế nó không thể xen phủ với AO chứa e độc thân của B được, vì như thế sẽ tạo ra AO có 3e. (Tại sao không thể có AO có 3e?)
+ Thứ hai là trường hợp của liên kết cho nhận, nếu A có đôi e chưa liên kết, B có AO trống thì mới có thể xẩy ra liên kết cho nhận được. Khi đó đôi e dùng chung chỉ do A bỏ ra.

Có một câu so sánh hay thế này: Không thể có 2 học sinh nào học cùng trường, học cùng lớp, ngồi cùng bàn lại ngồi cùng một vị trí trên cái bàn đó! Ít nhất hai đứa chỉ có thể ngồi cạnh nhau!
Đấy là đang ví 2 học sinh với đôi e bất kỳ trong một nguyên tử bất kỳ. Thực sự ví được như thế là suy ra từ nguyên lý Paoly, nguyên lý vững bền và quy tắc Hun. Đây cũng là trả lời cho câu hỏi tại sao bên trên đó.
Tiêu đề: Re: Sự lai hoá
Gửi bởi: vlt trong Tháng Mười 23, 2008, 11:11:14 PM
Theo mình được biết thì nhờ vào các dữ liệu quang phổ của các nhóm phân tử B2,C2,N2...cho thấy năng lượng sigma(2pz) cao hơn năng lượng của pi(2py) và pi(2px).
  Mình thấy thuyết MO khá khó nhưng được cái nó rất hay.Nhất là ở việc giải thích từ tính của một số chất(mà thuyết VB thì ko làm được).Giản đồ năng lượng của thuyết MO lúc đầu chưa hiểu thấy khó nhưng lúc hiểu ra thì cũng thấy hay hay. :)
Tiêu đề: Re: Sự lai hoá
Gửi bởi: Hoangthi_dhth trong Tháng Mười 29, 2008, 07:53:39 AM
Anh trích tin nhắn của 0988086881 cho em nha , chúc em học tốt !! :)
Trích dẫn
Vấn đề này anh đã từng học hồi ôn thi cao học, lâu không đọc lại cung quên mất!Lí do chình cũng như bạn em nói thôi, có sự tham gia tổ hợp cua AO 2s!tuy nhiên cách giải thích đó chỉ được hiểu sâu sắc khi dùng đến hóa lượng tử! Anh chỉ nghe thầy của anh nói người ta viết đc phương trình hàm sóng của các MO trên!và tính đc năng lượng của nó nên sắp xếp như vậy! Nói chung mấy vấn đề lí thuyết cao cấp anh cũng ko giỏi lắm
Anh chỉ đang học cao học thôi! Đã NCS đâu mà làm luận án  . Luận văn thạc sỹ anh làm xong lâu rồi, cũng đã gửi bài để đăng tạp chí Hóa học & Ứng dụng nhưng đến sang năm mới đến lượt đăng, thang 12 này anh bảo vệ
Tiêu đề: Re: Sự lai hoá
Gửi bởi: mai thu phuong trong Tháng Mười Một 01, 2008, 11:18:37 PM
Các bạn cho mình hỏi:Dùng Lai Hóa để giải thích cấu tạo của SO2 ????
Trong SO2 thì nguyên tử S ở trạng thái lai hóa sp2 ,trong 3obitan lai hóa thì 2 được dùng tạo liên kết sima vơi 2 nguyên tử oxi còn 1 obitan lai hóa của S chứa cặp e tự do, obitanp ko tham gia lai hóa lk pi ko định chỗ kiểu pi p-p có thể hoán vị sang nguyên tử oxthuw2s 2,còn có 1 phần of lk kiểu pi p-d tạo thành obitan p có cặp e tự do of Oxi và obitan d còn trống of S.... :P :P :P
Tiêu đề: Re: Sự lai hoá
Gửi bởi: Vu Duc Trung trong Tháng Mười Một 02, 2008, 09:38:35 AM
Nói chung la` SO2 có 2 cách biểu diễn cấu tạo:
 1. Là O=S->O (hoặc O<-S=O) với góc kết là 120*(theo quy tắc bát tử)
 2. Nhưng trên thực tế,SO2 có góc liên kết nhỏ hơn so với góc liên kết dơn(->) ở trên....nên...nên....trên thực tế,cấu tạo của SO2 là O=S=O với góc liên kết 120*...trường hợp SO2 số những TH là không theo quy tắc bát tử
Và cả 2 TH trên SO2 đều lai hóa sp2 ;D
Tiêu đề: Re: hóa lượng tử
Gửi bởi: xitrum girl trong Tháng Mười Một 09, 2008, 10:28:32 AM
mình can tim cuon sach nao de co the hoc tot hon mon hoa luong tu nay. Ban co the gioi thieu cho minh mot vai cuon sâch noi ve chu de nay hay ko.  :(
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: thquyen trong Tháng Mười Hai 04, 2008, 10:37:03 PM
Mình có một số câu bt nghĩ không ra nên post lên nhờ mọi người giúp giùm:

1)Chọn câu sai. Sự thay đổi năng lượng ion hóa I của các nguyên tố trong các phân nhóm theo chiều tăng số thứ tự nguyên tố được giải thích như sau:
a.Trong phân nhóm chính, I giảm do sự tăng hiệu ứng chắn.
b.Trong p.n phụ , I tăng do sự tăng điện tích hạt nhân và hiệu ứng xâm nhập của các electron ns.
c.Trong p.n phụ , I giảm do sự giảm hiệu ứng xâm nhập của các electron ns.
d.Trong p.n chính , I giảm do sự tăng kích thước nguyên tử.

2)Chọn phát biểu đúng :
a.Liên kết giữa 2 phi kim luôn là lk cộng hóa trị.
b.Liên kết giữa 2 kim loại là lk ion.
c.Liên kết giữa KL và PK luôn là lk ion.
d.Hợp chất nào có chứa O và N đều cho lk Hydro.

3)Chọn câu sai:
a.NaCl có lk ion.
b.Ngoài lk ion, KCl còn có lk Van der Waals.
c.HCl có lk cộng hóa trị.
d.NH3 có lk H liên phân tử.

4)Trong 4 hợp chất sau BaF2, CaCl2, CF4, HF, hợp chất nào mà lk có tính ion cao nhất:
a.CaCl2 
b.BaF2
c.CF4
d.HF

5)Chọn phát biểu sai:
a.Số OXH là 1 đại lượng quy ước với giả thuyết nguyên tử nhận hoặc cho hẳn e hóa trị độc thân hoặc bị kích thích đến trạng thái độc thân.
b.Số lk cộng hóa trị cực đại của 1 nguyên tố bằng số ocbitan hóa trị tham gia lai hóa.
c.Lk ion có tính không bão hòa, không định hướng và tính có cực.
d.Lk cộng hóa trị có các tính chất: định hướng, bão hòa, có cực hoặc không có cực.

6)CaCl2 và CdCl2 đều là hợp chất ion. Các ion Ca2+ và Cd2+ có kích thước xấp xỉ nhau. Các bạn giải thích giùm mình tại sao người ta lại phát biểu: nhiệt độ nóng chảy của CaCl2 > CdCl2 vì CaCl2 có tính ion lớn hơn.

Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: Để dành trong Tháng Mười Hai 04, 2008, 11:00:55 PM
6) em nghĩ là do Z của Cd lớn hơn nhiều do với Ca nên Cd sẽ hút lớp vỏ e bão hoà của Cl - mạnh hơn Ca   ---->  Cl - sẽ bị phân cực hoá mạnh hơn làm cho các orbital của Cd2+ và Cl - xen phủ với nhau nhiều hơn  ----> tăng tính cộng hoá trị cho lk   ----> CaCl2 có tính ion lớn hơn   

5) em thấy C , D , câu A cứ thấy kỳ kỳ , còn câu B thì chưa chắc 

4) BaF2 , cách giải thích na ná câu 6 ạh

3) em nghĩ là câu B , lk Van der Waals chỉ có ở tinh thể phân tử thôi chớ ạh , trong tinh thể ion thì lực tĩnh điện quyết định lk

2) chọn A ạh
câu B lấy ví dụ phân tử Na2 : lk cộng hoá trị
câu C lấy ví dụ AlCl3 : lk cộng hoá trị chiếm ưu thế
câu D lấy ví dụ NO : chả có lk H nào ở đây hết  (http://www.olympiavn.org/forum/Smileys/default/4.gif)

1) câu B thì đúng òy
câu C sai : em nghĩ là I tăng do sự tăng thêm e ở phân lớp phụ làm co orbital , Z lại tăng mạnh nên e hoá trị bị hút càng mạnh
câu D em nghĩ là sai : I tăng chớ ạh , do Z tăng mà kích thước ngtử lại giảm từ IA ---> VIIIA
câu A em thấy nó cứ thế nào (http://www.olympiavn.org/forum/Smileys/default/39.gif)
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: thquyen trong Tháng Mười Hai 07, 2008, 05:35:35 PM
Thanks bạn đã trả lời giúp mình mấy câu hỏi trên. Hôm nay mới vừa thi giữa kì xong, có mấy câu cần mọi người giải đáp giúp  :)
1/Khi 2 e đặt vào những orbital thuộc cùng một phân mức năng lượng, trạng thái năng lượng thấp nhất là khi chúng chỉ chiếm một orbital . Đây là một phát biểu đúng hay sai ?

2/Sự hóa lỏng của CH4 được giải thích bởi:
a)Lực khuếch tán
b)Lực định hướng
c)Lực cảm ứng
d)Sự tạo thành liên kết Hidro.

3/Chọn đáp án đúng : Nhiệt độ nóng chảy của dãy các hợp chấ AH4 của các nguyên tố p phân nhóm IVA khi đi từ trên xuống:
a)Tăng lên do khối lượng phân tử tăng lên
b)Tăng lên do năng lượng liên kết A-H giảm xuống
c)Của CH4 lớn nhất do tạo liên kết Hidro liên phân tử.
d)Xấp xỉ nhau do độ phân cực của phân tử bằng nhau.

4/Chọn câu sai: Đối với mọi nguyên tố hóa học, việc xây dựng lớp vỏ e trong nguyên tử hoàn toàn tuân theo:
a)Nguyên lý vững bền
b)Quy tắc Kleshcovski
c)Nguyên lý ngoại trừ Paoli
d)Quy tắc Hund

5/Chọn phát biểu đúng:
a)Số OXH dương cực đại của 1 nguyên tố luôn bằng số thứ tự của phân nhóm của nguyên tố đó.
b)Số OXH dương cực đại của các nguyên tố phân nhóm VA bằng +5
c)Số OXH dương cực đại luôn bằng số e trên các phân lớp hóa trị của nguyên tố đó.
d)Số OXH dương cực đại luôn bằng với số e lớp ngoài cùng của nguyên tố đó.

6/Có phải Năng lượng ion hóa thứ nhất của Be > B là vì Be có cấu hình bão hòa phân lớp 2s không ?

7/Hệ kín là hệ không trao đổi chất và công song có thể trao đổi nhiệt với môi trường
, đúng hay sai?

Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: Để dành trong Tháng Mười Hai 07, 2008, 08:09:40 PM
1) em nghĩ nó đúng rồi , như thế thì 2 e này sẽ thành e cặp đôi   --->  năng lượng nhỏ hơn là 2e độc thân

3) A

4) A

5) B sai vì có N ngoại lệ
C , D sai vì với các nguyên tố ở nhóm chuyển tiếp thì phân lớp hoá trị của chúng có cả các orbital d , f , song không phải tất cả e ở các phân lớp này đều tham gia tạo liên kết
--->  Em chọn A   (http://hn-ams.org/forum/images/smilies/yim/4.gif)

6) Đúng rồi ạh , năng lượng để bứt e ra khỏi 2e đã cặp đôi luôn lớn hơn năng lượng cần để bứt e độc thân ra  (http://hn-ams.org/forum/images/smilies/yim/4.gif)

2) ở đây không có lk H , CH4 là phân tử không có cực , trong trường hợp này không có điện trường hay phân tử phân cực nên không có lực định hướng và lực cảm ứng ở đây
--->  Chọn A : lực khuyếch tán (phân cực trong quá trình chuyển động)  (http://hn-ams.org/forum/images/smilies/yim/39.gif) 

câu 7 em không biết (http://hn-ams.org/forum/images/smilies/yim/106.gif)
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: thquyen trong Tháng Mười Hai 07, 2008, 08:46:55 PM
Bạn có thể giải thích rõ câu 4 được không? Tại sao Nguyên lý vững bền lại là đáp án sai .
Còn câu 1), theo ý mình thì các e luôn sắp xếp vào lớp vỏ nguyên tử sao cho mức năng lượng là thấp nhất ( nguyên tử đạt cấu hình bền vững ), mà e luôn xếp vào 1 phân lớp sao cho số e độc thân là lớn nhất , như vậy có thể suy ra đây là cách xếp e để đạt năng lượng thấp nhất -> 2 e ghép đôi sẽ có năng lượng cao hơn một e độc thân . Không biết suy luận thế này có chính xác không ? Bro nào giúp em câu này với.  :)
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: Để dành trong Tháng Mười Hai 07, 2008, 09:18:08 PM
hơ em đọc nhầm đề ạh   (http://chemvn.net/chemvn/images/smilies/largesmilies/24h_002.gif)   , em thấy A, C, D đúng , còn quy tắc Kleshcovski thì em không biết 

còn câu 1 thì nếu lấy ví dụ như nguyên tố Cu thì nó lại xếp là d10 chớ không phải d9s1 (http://chemvn.net/chemvn/images/smilies/largesmilies/24h_041.gif)
mà cách xếp e thì em nghĩ là các e luôn sắp xếp vào lớp vỏ nguyên tử sao cho đạt số spin là max     (http://hn-ams.org/forum/images/smilies/yim/39.gif) 
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: Tô Đình Phúc trong Tháng Mười Hai 18, 2008, 05:45:21 PM
Anh nào giúp em giải thích cái này nha . Độ Lai Hóa là gì ? ; Thế nào được gọi là hợp chất thơm . Cảm ơn các anh ! ( Hóa Phân Tích , Phổ NMR )
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: Tung-hnue trong Tháng Mười Hai 21, 2008, 11:36:06 AM
   Mình hiện đang học năm 1 khoa Hoá ĐHSPHN, có 1 số vấn đề làm mình rất băn khoăn như sau:
   1. Trong cuốn "Hó đại cương" tập 3 của tg Renié Didier có giải thích là phân tử H2O lai hó kiểu sp2, trong khi theo như mình đc học từ cấp III và sách Hóa đại cương mình đang học thì là lai hoá sp3 (Hoá đại cương tập 1, cấu tạo chất, tg Trần Thành Huế, NXB GD).
   2. Mình có đọc đc ở 1 tài liệu (ko nhớ tên) là 4 Ao lai hoá sp3 thực ra chỉ có 3 cái te là có mức năng lượng bằng nhau còn cái te thứ từ thì nhỉnh hơn chút. Tại sao lại như thế và cụ thể là năng lượng của 4 AO lai hoá đó như thế nào???
   Thanks!  :)
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: Tung-hnue trong Tháng Mười Hai 21, 2008, 12:42:53 PM
Mình có 1 số ý kiên như sau, bạn có thể tham khảo:
   1.Mình nghx là sai vì trạng nếu như phân mức đó còn AO trồng thì trạng thái thấp nhất phải là 2 e vào 2 AO, cùng có spin Up. Nếu sắp xếp cả 2 e vào 1 AO như kia thì ngoài tương tác hút của hạt nhân, 2 e sẽ đẩy nhau , làm cho năng lkượng của chúng cao hơn và ko bền.
   2.Cái này hem rõ, nhưng chắc là do liên kết Hidro vì 3 cái trên là tương tác Van Der Waals, 1 loại tương tác rất yếu.
   4.Đáp án E. quy tắc Kleckowski chỉ đúng với khối s và p thoai. Còn khi đã có phân lớp d và f tham gia vào câu hình thì cấu hình e của nguyên tố còn phụ thuộc vào sự tranh chấp giữa sự đẩy của các e và lực hút của hạt nhân.
     Còn quy tắc Hund cũng chưa hẳn đúng. Bạn thử xem cấu hình e của 1 số nguyên tố họ actini và lantan xem, VD như: Gadolini và Tecbi, Tecnecxi và Rutedi,... Nó đều có sự sai khác đấy. :d
     Cái này thuộc môn cơ học lượng tử, bạn thử tham khảo thêm trong giáo trình cơ học lượng tử xem. ^^
   5.B
   6.Năng lượng ion hoá thứ nhất của Be là 9,32 eV còn của B là 8,296 eV. Có sự thay đổi này là do điện tích hạt nhân của Be tuy nhỏ hơn của B nhưng cấu hình e của B đã xuất hiện phân lớp 2p.Năng lượng của mức này hơi lớn hơn của 2s nên chỉ cần 1 năng lượng nhỏ hơn để tách ra khỏi nguyên tử, Hơn nữa là Be cấu hình e ớ phân lớp 2s đã bão hoà nên nó cũng bền hơn của B (2p1).
   7.Mình nghĩ là sai :D
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: tuan1311 trong Tháng Một 01, 2009, 09:00:46 PM
Mình cũng không hiểu tại sao sách nước ngoài lại viết vậy,mình nghiên cứu sách của Nga thì O2 lai hóa sp3 chứ sp2 thì sao có thể chứa đủ 6 e vào 3 Ao đc,sách viết cụ thể thế nào hả bạn.
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: Tung-hnue trong Tháng Một 01, 2009, 09:08:09 PM
Thì đúng là nó lai hoá sp3 mà, cụ thể là lai hoá sp3,47. Trong đó 3 hàm sóng p góp 3,47/(3,47+1)x100%=77,63%, còn lại là của s. Đấy là theo như cô dạy mình bảo.  ;)
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: thquyen trong Tháng Hai 09, 2009, 11:42:51 AM
Các bạn giúp mình mấy câu này với, nghĩ mãi vẫn không hiểu , các bạn giải thích rõ đáp án luôn nha  ;D .Mình chưa biết gõ ký hiệu nên tạm viết
(X) là delta nha  :-\

Câu 1: Trong các phản ứng sau :
N2+O2= 2NO (1)
2CH4 = C2H2 + 2H2 (2)
2SO2 + O2 = 2SO3 (3)
Các chất đều ở thể khí. Hãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần giá trị độ biến thiên entropi ?

Câu 2: Ở một đk xác định, PƯ A->B thu nhiệt mạnh có thể tiến hành đến cùng . Có thể rút ra các kết luận:
a)(X)S >0 và nhiệt độ tiến hành PƯ phải đủ cao.
b)PƯ B->A ở cùng đk của câu a có (X)G >0
c)PƯ B->A có thể tiến hành ở nhiệt độ thấp và có (X)S <0
d)Tất cả đều đúng .
 
Câu 3: Cho PƯ : 2Mg(r) + CO2 = 2MgO(r) + C(graphit) , (X)H = -822,7 kJ . ( Cho biết (X)S0298 của Mg(r) ,CO2 ,MgO(r) , C(graphit) lần lượt là 33, 214 ,27 ,6 ). Về phương diện nhiệt động hoá học, PƯ này có thể:
a)Xảy ra tự phát ở nhiệt độ cao
b)Xảy ra tự phát ở mọi nhiệt độ
c)Yếu tố nhiệt độ ảnh hưởng không đáng kể
d)Không tự phát xảy ra ở nhiệt độ cao.

Câu 4:Chọn phát biểu sai :
a)Một PƯ tỏa nhiệt mạnh có thể xảy ra tự phát ở nhiệt độ thường.
b)Một PƯ thu nhiệt mạnh chỉ có thể xảy ra tự phát ở nhiệt độ cao.
c)Một PƯ hầu như không thu hay phát nhiệt nhưng làm tăng entropi có thể xảy ra tự phát ở nhiệt độ thường
d)Một PƯ thu nhiệt mạnh nhưng làm tăng entropi có thể xảy ra tự phát ở nhiệt độ thường.

Câu 5: Chọn đáp án đúng và đầy đủ nhất:
Có một số PƯ tuy có (X)G <0 song trong thực tế PƯ vẫn không xảy ra. Vậy có thể áp dụng những biện pháp nào trong các cách sau để PƯ xảy ra:
1.Dùng xúc tác
2.Tăng nhiệt độ
3.Tăng nồng độ tác chất
4.Nghiền nhỏ các tác chất rắn

a)1 và 2
b)1 và 3
c)1,2 và 4
d)1,2,3 và 4

Câu 6:Chọn câu đúng. Tốc độ PƯ hoà tan Kim loại rắn trong dd Axit sẽ:
1.Giảm xuống khi giảm nhiệt độ PƯ
2.Tăng lên khi tăng kích thước các hạt kim loại
3.Giảm xuống khi giảm áp suất PƯ
4.Tăng lên khi tăng nồng độ Axit

a)1,2 và 4
b)1,3 và 4
c)1,2 và 3
d)1 và 4

Câu 7: Chọn phát biểu đúng :
1.S0H20(l) > S0H2)(k)
2.S0MgO(r) < S0 BaO(r)
3.S0C3H8(k) > S0CH4(k)
4.S0Fe(r) < S0H2(k)
5.S0Ca(r) > S0C3H8(k)
6.S0S(r) < S0S(l)

a)1,2,3,4
b)2,3,4,6
c)2,3,6
d)1,2,3,5,6
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: Elizabethe trong Tháng Sáu 03, 2009, 08:53:44 PM
Mình là thành viên mới :)Minh mún đặt câu hỏi về phức [Cu(NH3)4]2+, đó là tại sao phức này lai hóa sp3 ma lại có cấu trúc vuông phẳng, minh chỉ biết là do hiệu ứbg Jen-Teller,mong các bạn giải thích kỹ hơn.Ngoài ra phức [Sn(OH)4]2+ và [Sn(OH)6]2+ lai hóa gì và tại sao? Mình sắp thi phần này nên mong các bạn sớm trả lời. Cám ơn nhiều nhé ;D
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: Lackyluc trong Tháng Sáu 03, 2009, 10:57:19 PM
Mình là thành viên mới :)Minh mún đặt câu hỏi về phức [Cu(NH3)4]2+, đó là tại sao phức này lai hóa sp3 ma lại có cấu trúc vuông phẳng, minh chỉ biết là do hiệu ứbg Jen-Teller,mong các bạn giải thích kỹ hơn.Ngoài ra phức [Sn(OH)4]2+ và [Sn(OH)6]2+ lai hóa gì và tại sao? Mình sắp thi phần này nên mong các bạn sớm trả lời. Cám ơn nhiều nhé ;D
[Cu(NH3)4]2+  lai hóa sp3  có cấu trúc vuông phẳng vì NH3 là phối tử trường mạnh nên gây ra hiên tượng dồn e => dạng vuông phẳng.
[Sn(OH)4]2+   [Sn(OH)4]2+ có cấu trúc tứ diện vì OH- là phối tử trường yếu.
[Sn(OH)6]2+ lai hóa sp3d2 bát diện ( lưỡng tháp vuông) .
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: phamtramanh trong Tháng Bảy 08, 2009, 10:08:11 AM
Các bạn ơi!giúp mình với.Giải thích tính bất thường cấu hình các nguyên tố Nb(Z= 41) , Ru (Z= 44 ), Rh (Z= 45 ), Pt(Z= 78 ).và làm sao để nhớ cấu hình các nguyên tố này hả bạn ơi????Các ơn rất nhiều
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: Lackyluc trong Tháng Bảy 08, 2009, 10:00:21 PM
Các bạn ơi!giúp mình với.Giải thích tính bất thường cấu hình các nguyên tố Nb(Z= 41) , Ru (Z= 44 ), Rh (Z= 45 ), Pt(Z= 78 ).và làm sao để nhớ cấu hình các nguyên tố này hả bạn ơi????Các ơn rất nhiều
Mình sẽ xem lại lý do bất bình thường nhưng một khi đã bất bình thường thì để nhớ chỉ có cách học thuộc lòng thôi ha.

p/s : cái này là do có sự " nhảy " 1 e từ phân lớp s lên phân lớp d để phân lớp s đạt giá trị bán bão hòa và phân lớp d gần bán bão hòa hoặc gần bão hòa.. hoặc " nhảy "  2 e để cấu hình d bão hòa(vd : Pd) =>  đảm bảo cấu hình bền vững hơn như lý thuyết . trường hợp này không chỉ có với các nguyên tố trên mà còn có Cu,Cr,Ag,....
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: Kr_Chemboy trong Tháng Bảy 09, 2009, 11:54:34 PM
Các bạn ơi!giúp mình với.Giải thích tính bất thường cấu hình các nguyên tố Nb(Z= 41) , Ru (Z= 44 ), Rh (Z= 45 ), Pt(Z= 78 ).và làm sao để nhớ cấu hình các nguyên tố này hả bạn ơi????Các ơn rất nhiều
Vần đề này em nghĩ chị nên xem lại về sự co d và co f sẽ lý giải được!!
Tiêu đề: tim tai lieu
Gửi bởi: thichchanthanh trong Tháng Chín 06, 2009, 09:37:29 PM
mình mún tìm hiểu về hóa lương tử có bạn nào có tài liệu về nó ko share cho mình với .mình tìm để làm bài tiểu luận nên phải cần lắm .có j liên lạc cho mình qua thichchanthanh@gmail.com
Tiêu đề: Re: tim tai lieu
Gửi bởi: sonquan1421988 trong Tháng Chín 06, 2009, 10:53:56 PM
Mình có quyển tài liệu tiếng Anh của thầy Trương Nguyện Thành về hóa lượng tử, nếu bạn cần thì có thể liên hệ với mình để photo (Chỉ cho mượn photo-vì còn sử dụng về sau).
Tiêu đề: cac pac jup dum em
Gửi bởi: thichchanthanh trong Tháng Chín 07, 2009, 08:07:44 PM
em có mấy câu hỏi này nhờ mấy bạn giúp dùm
1.vì sao năng lượng E có ý nghĩa quan trọng đến hệ lượng tử?
2.tại sao mọi vấn đề tính toán đều thông qua yếu tố năng lượng ?
3.tính toán yếu tố năng lượng E như thế nào ?
 
Tiêu đề: Hỏi về obitan nguyên tử
Gửi bởi: ngocbinh trong Tháng Chín 19, 2009, 04:15:56 PM
Cho mình ? Tại sao trong sách biểu diễn obitan nguyên bằng các chấm nhỏ biểu diễn các e nhưng lại nói là AO-S chứa tối đa 2e. Như vậy làm sao biểu diễn bằng nhiều chấm như thế! ;) :D ;D
Tiêu đề: Re: Hỏi về obitan nguyên tử
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Chín 19, 2009, 04:43:11 PM
Cho mình ? Tại sao trong sách biểu diễn obitan nguyên bằng các chấm nhỏ biểu diễn các e nhưng lại nói là AO-S chứa tối đa 2e. Như vậy làm sao biểu diễn bằng nhiều chấm như thế! ;) :D ;D
Mỗi dấu chấm nhỏ là biểu diễn cho một electron nhưng không phải cùng một thời điểm mà là hình ảnh được lồng lại từ các thời điểm khác nhau. Bạn có thể tưởng tượng thế này, cầm một cái que có đầu lửa đỏ vung tròn trong đêm tối, bạn sẽ nhìn thấy một đường tròn lửa đỏ tạo bởi vô số điểm lửa nhỏ, nhưng thực tế chỉ có một điểm thôi. Đó là hiện tượng lưu ảnh của mắt.
Tiêu đề: Giản đồ phân tử pi, pt thế kỉ?
Gửi bởi: Thúy Hằng trong Tháng Mười Một 06, 2009, 01:31:43 AM
mình ko hiểu lắm về pt thế kỉ, nếu như có bao nhiêu C thì có bấy nhiêu nghiệm ah?
như trong C2H4 thấy 2 nghiệm, C3H7 thấy 3 nghiệm, nhưng chẳng lẽ với một chất khác có cùng số C thì các mức năng lượng tìm ra cũng như nhau, vd C3H5 có 3 mức E, vậy C3H3 thì giải sao? mình làm thấy nó cũng vậy ah? vậy thì vô lý quá!
Tiêu đề: Thuyết MO
Gửi bởi: Thúy Hằng trong Tháng Mười Một 06, 2009, 01:38:24 AM
tại sao trong thuyết MO có lúc denta s* ở dưới, lúc thì nó nhảy lên trên, ko hiểu?

với lại tại sao có lúc ta lại bỏ qua đc sự tạo thành lai hóa của 2s. Ví như trong CO2
 C: 2s2 2p2
 O: 2s2 2p4
thì đáng nhẽ tạo ra 12 MO, nhưng chỉ tạo ra 10 MO bỏ qua tổ hợp AO s trong O. Sao bất công thế, quy luật nào minh chứng đây?
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: ngoalong_1210 trong Tháng Mười Một 24, 2009, 03:59:20 PM
Mình cũng không hiểu tại sao sách nước ngoài lại viết vậy,mình nghiên cứu sách của Nga thì O2 lai hóa sp3 chứ sp2 thì sao có thể chứa đủ 6 e vào 3 Ao đc,sách viết cụ thể thế nào hả bạn.
đọc sách việt là đủ rồi.lai hoá sp3.
Mấy thứ này nên nhớ thôi.
Tiêu đề: Re: Thuyết MO
Gửi bởi: zsondieu trong Tháng Mười Một 26, 2009, 08:28:07 PM
Theo mình biết thì MO chỉ cần biết và không CM
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: tienviet9089 trong Tháng Mười Hai 09, 2009, 12:53:21 AM
khi cho hcl dac vao dung dich muoi nacl bao hoa thi ta thay nacl ket tinh lai,va lang xuong day ong nghiem.giai thich giup t nha ;D
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Mười Hai 09, 2009, 07:09:46 PM
khi cho hcl dac vao dung dich muoi nacl bao hoa thi ta thay nacl ket tinh lai,va lang xuong day ong nghiem.giai thich giup t nha ;D
Khi cho HCl đặc vào dung dịch NaCl thì nồng độ ion Cl- tăng lên, độ tan của NaCl giảm xuống dẫn đến kết tinh một phần và lắng xuống đáy ống nghiệm.
Tiêu đề: Re: Thuyết MO
Gửi bởi: chauphi trong Tháng Hai 25, 2010, 10:48:52 PM

theo mình thì bạn nên đọc trong quyển của tác giả Hoàng Nhâm hoặc của Vũ Đăng Độ,
Ở đó, tác giả có nói rõ điều này, do hơi dài nên mình không post lên được
Tiêu đề: 1 số câu hỏi về axit-bazo...
Gửi bởi: bromer trong Tháng Ba 19, 2010, 11:44:39 AM
Mình có 1 số câu hỏi về axit-bazo mà không biết giải..các bạn nào có câu trả lời có thể giúp mình với....
       Bài 1.  Cho biết các acid liên hợp của các base Bronsted sau: 
                        OH - , CO3 2- , NO3 -, HCO3 -, CN -.
       Viết các base liên hợp của các acid: H2SO4, HPO4 2-, HCO3 -, H3O +, H2PO4-. Các chất nào bên trên là lưỡng tính? Giải     thích và cho ví dụ minh họa.
     
       Bài 2.  Viết phản ứng thủy phân củaFeCl3 trong nước khi không có mặt F- và có mặt F-. Biết Kb của phức [FeF4]- là 1015và tích số tan của Fe(OH)3 là 1.1x10-36. Nhận xét về kết quả.

      Bài 3.  Hãy sắp xếp các oxit và acid – oxy trong mỗi dãy theo trật tự tính acid tăng dần, giải thích?
      a)   H5IO6, HIO3, HIO
a)   H2SO4, H2SeO4, H2CrO4
b)   VO, V2O3, V2O5, VO2

     Bài 4. Dự kiến những oxit nào dưới đây tác dụng mạnh với nhau ở nhiệt độ thường, chỉ có thể tác dụng nhanh với nhau ở nhiệt độ cao, không tác dụng với nhau. Giải thích.
 BaO , K2O, PbO, SeO3.
     
     các bạn có thể trả lời sớm giùm mình....cám ơn các bạn nhiều lắm...
   Ngô Nguyệt trân
    nguyetran98@yahoo.com.vn
Tiêu đề: Re: 1 số câu hỏi về axit-bazo...
Gửi bởi: decon9191 trong Tháng Sáu 09, 2010, 11:34:51 AM
mình cũng hỏi ké 1 câu nhé. Tại sao tính acid của HBr(pKa=-9) mạnh hơn HClO4 (pKa=-10)?
Tiêu đề: Có bạn nào giải thích giúp mình về hấp thu chất khi trong chất lỏng với?
Gửi bởi: azureclouds217 trong Tháng Chín 18, 2010, 10:17:04 AM
Mình không giải thích được tại sao khi ở nhiệt độ sôi thì chất khí hoàn toàn ko tan vào chất lỏng.với lại khi nhiệt độ tăng thì độ hòa tan của chất khí lại giảm..
Tiêu đề: hiệu ứng chắn-xâm nhập
Gửi bởi: jenny10 trong Tháng Mười 10, 2010, 04:17:28 PM
cái này trong sách ghi rất ngắn gọn và dễ hiểu. Nhưng khi đưa ra ví dụ cụ thể thì rất dễ nhầm lẫn và ngày càng khó hiểu, các bạn giúp mình với
Tiêu đề: Re: hiệu ứng chắn-xâm nhập
Gửi bởi: anhtuan_h2vn trong Tháng Mười 12, 2010, 03:47:16 PM
1.Hiệu ứng chắn là xét trong hệ có nhiều e thì ngoài ảnh hưởng của hạt nhân,e còn chịu ảnh hưởng của các e khác, cái này lấy ví dụ thì bạn có thể lấy với hệ bất kì có nhiểu hơn 2e, còn tính toán năng lượng dùng phương pháp gần đúng của Slayter
2.Hiệu ứng xâm nhập có thể lấy ví dụ dễ thấy nhất là orbital 2s và 2p,2s có kích thước lớn hơn 2p nhưng lại có năng lượng nhỏ hơn, tại sao vậy? đó là do e ở orbital 2s có khả năng đến gần hạt nhân hơn 2p,cái này nhìn hình dạng mấy e là có thể dễ dàng nhận thấy,còn chi tiết hơn phải xét xem hàm sóng mô tả chuyển động của e có nút tại nhân hay không
Tiêu đề: Vấn đề thuận từ nghịch từ em đang bí mấy anh chị giúp em với
Gửi bởi: tuthan trong Tháng Mười Một 09, 2010, 10:06:45 PM
 :D lời đầu tiên xin em cảm ơn anh chị đã tham gia topic này để giúp đỡ em!
em đang thắc mắc vấn đề thuận từ nghịch từ trong phân tử và trong nguyên tử. Em biết đối với phân tử là dùng MO nhưng đối với nguyên tử thì sao? em xin cảm ơn
Tiêu đề: Re: Vấn đề thuận từ nghịch từ em đang bí mấy anh chị giúp em với
Gửi bởi: Kr_Chemboy trong Tháng Mười Một 09, 2010, 10:09:35 PM
Bạn đưa một ví dụ về nguyên tử thuận từ xem!
Tiêu đề: Re: Vấn đề thuận từ nghịch từ em đang bí mấy anh chị giúp em với
Gửi bởi: tuthan trong Tháng Mười Một 10, 2010, 08:02:59 PM
Vd: như Fe thuận từ có phải vì nó có e độc thân chưa ghép đôi hay ko
Tiêu đề: Hidro nguyên tử làm mất màu dung dịch thuốc tím
Gửi bởi: bumbaheo trong Tháng Mười Một 10, 2010, 10:09:51 PM

Chào các bạn.
Hôm trước mình làm thí nghiệm về tính khử của hidro nguyên tử như sau: Cho Zn vào d d H2SO4 2N, giữ nguyên 1 thời gian. Sau đó cho vào ống nghiệm đó 1 giọt KMnO4. Hiện tượng là d d dần bị mất màu.
Bạn nào biết có thể giải thích giùm mình đc k?? Ở đây đã xảy ra phản ứng gì vậy??
Tks mọi ng  c017
À, tiện thể cho mình biết cái nồng độ 2N là gì?? Công thức tính ntn luôn?
Tiêu đề: giúp em mấy bài hóa đại cương này với các bác ơi!
Gửi bởi: nguyenhoaihuong trong Tháng Mười Một 10, 2010, 10:35:21 PM
các bác giúp em mấy bài này với. thứ 2 em phải nộp rồi. hichic.
1. từ S, Pb, O2 tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng tạo thành PbSO4. biết nhiệt tạo thành PbO là -52kcal/mol, của SO2 là -70,92kcal/mol, của SO2 chuyển sang SO3 là -23,38kcal/mol và của PbSO4 từ PbO và SO3 là -72,7kcal/mol.
2. xác định hằng số cân bằng Kc của phản ứng 2SO3(k) = 2SO2(k) + O2(k). ở trạng thái cân bằng có 2,51 milimole SO3, o,625 milimole O2 và 1,25 milimole SO2 trong bình 0,5l.
3. tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng khử Fe2O3(r) bằng khí CO thu được Fe(r) và khí CO2. Biết khi khử 53,23g Fe2O3 có 2,25kcal nhiệt lượng thoát ra ở áp suất không đổi.
4. khi đun nóng NO2 trong một bình kín tới một nhiệt độ nào đó cân bằng của phản ứng 2NO2(k) = 2NO(k) + O2 được thiết lập. bằng thực nghiệm quang phổ xác định được nồng độ NO2 ở lúc cân bằng là 0,06M. Xác định hằng số cân bằng Kc của phản ứng trên, biết rằng nồng độ ban đầu của NO2 là 0,3M.
5. tính dentaS của quá trình khuếch tán vào nhau của 1 mol khí N2 và 1 mol khí O2. ở trạng thái nguyên chất mỗi chất khí ở cùng một điều kiện về nhiệt độ, áp suất và thể tích.
mấy bác giải giúp em thật chi tiết nha (tại em ngốc nên chậm hiểu lắm hihi). mặc dù học hóa cực dở nhưng em đam mê hóa cực kì. hì hì
Tiêu đề: Re: giúp em mấy bài hóa đại cương này với các bác ơi!
Gửi bởi: Kr_Chemboy trong Tháng Mười Một 10, 2010, 10:42:46 PM
Nếu bạn có lòng đam mê Hóa học thì khuyên bạn nên học kĩ lại lý thuyết trước đã rồi hãy vận dụng nhé. Nhìn chung các bài bạn thắc mắc rất cơ bản, chỉ cần áp dụng công thức là ra thôi. Có thể tham khảo giáo trình Hóa đại cương của thầy Lâm Ngọc Thiềm, Lê Mậu Quyền...
Tiêu đề: Re: Vấn đề thuận từ nghịch từ em đang bí mấy anh chị giúp em với
Gửi bởi: Kr_Chemboy trong Tháng Mười Một 10, 2010, 10:45:56 PM
Vấn đề thuận hay nghịch từ không đơn thuần chỉ là tồn tại các electron độc thân. Bạn xem thêm ở đây: TT (http://vatlysupham.hnue.edu.vn/viewtopic.php?f=15&t=214)
Tiêu đề: Re: giúp em mấy bài hóa đại cương này với các bác ơi!
Gửi bởi: nguyenhoaihuong trong Tháng Mười Một 10, 2010, 11:01:06 PM
vấn đề ở đây là sách của em viết lung tung lang tang em đọc mà chẳng hiểu gì hết. mà em tìm hết các nhà sách xung quanh chỗ em ở cũng chẳng thấy cuốn sách hóa nào. vì tình thế cấp bách quá nên em mới làm phiền đến các bác giúp dùm em.
Tiêu đề: Re: giúp em mấy bài hóa đại cương này với các bác ơi!
Gửi bởi: darks trong Tháng Mười Một 11, 2010, 01:08:54 PM
Trích dẫn
4. khi đun nóng NO2 trong một bình kín tới một nhiệt độ nào đó cân bằng của phản ứng 2NO2(k) = 2NO(k) + O2 được thiết lập. bằng thực nghiệm quang phổ xác định được nồng độ NO2 ở lúc cân bằng là 0,06M. Xác định hằng số cân bằng Kc của phản ứng trên, biết rằng nồng độ ban đầu của NO2 là 0,3M.
                             
                              2NO2 <-->2NO+O2
Nồng độ ban đầu : 0.3 (M)
Nồng độ cân bằng :0.3-x        x (M)  0.5x (M)
Ta có : 0.3-x=0.06-->x=0.24 (M)
Nồng độ của các chất tại thời điểm cân bằng là :
[NO2]=0.06 M
[O2]=0.12 M
[NO]=0.24 M
Kc=[NO]2[O2] / [NO2]2 =1.92  ;)
Tiêu đề: giup em bai tap duong luong
Gửi bởi: Lê Nguyên Việt trong Tháng Mười Một 11, 2010, 08:53:05 PM
1 kim loại tạo với oxi hai oxit. khi đun nóng 3 gam mỗi oxit trong luồng khí hidro dư thu được lần lượt 0,679 gam H2O và 0,377 gam H2O. hãy tính đương lượng của kim loại trong từng oxit và xác định tên của nó
Tiêu đề: Góc liên kết
Gửi bởi: tuthan trong Tháng Mười Một 28, 2010, 03:25:19 PM
cho em hỏi góc liên kết với góc hoá trị khác nhau ở chỗ nào ?

sắp xếp góc liên kết của 3 chất sau theo chiều tăng dần :NH3, NCl3, NF3 ?
 >:( >:( >:( >:(
Tiêu đề: Re: hiệu ứng chắn-xâm nhập
Gửi bởi: tuthan trong Tháng Mười Một 28, 2010, 03:27:31 PM
vậy ta có thể nói các 2 e trong cùng một ô lượng tử có hiệu ứng chắn yếu nhưng đẩy nhau rất mạnh là đúng hay sai?
Tiêu đề: Re: hiệu ứng chắn-xâm nhập
Gửi bởi: anhtuan_h2vn trong Tháng Mười Hai 03, 2010, 01:16:59 PM
vậy ta có thể nói các 2 e trong cùng một ô lượng tử có hiệu ứng chắn yếu nhưng đẩy nhau rất mạnh là đúng hay sai?
Mình nghĩ cái có hiệu ứng chắn yếu là đúng vì theo slater thì e đó chỉ có hệ số chắn là 0,35. Còn phần đẩy nhau rất mạnh theo ý kiến chủ quan của mình là đúng vì e có cùng điện tích lại có chung mây e nên khả năng tương tác với nhau cao!
Tiêu đề: Re: hiệu ứng chắn-xâm nhập
Gửi bởi: Kr_Chemboy trong Tháng Mười Hai 03, 2010, 02:34:12 PM
2 e trong cùng một ô lượng tử có hiệu ứng chắn yếu nhưng đẩy nhau rất mạnh là đúng hay sai?
Câu nói này hoàn toàn đúng. Đây cũng là một trong những hệ quả của hiệu ứng chắn < Bạn có thể tham khảo các tài liệu Hóa đại cương để hiểu sâu hơn>.
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: Kr_Chemboy trong Tháng Mười Hai 03, 2010, 02:42:23 PM
cho em hỏi góc liên kết với góc hoá trị khác nhau ở chỗ nào ?

sắp xếp góc liên kết của 3 chất sau theo chiều tăng dần :NH3, NCl3, NF3 ?
 >:( >:( >:( >:(

@tuthan: Lần sau bạn gửi bài vào topic sẵn có, đừng lập thêm topic mới nhé!

+ Góc liên kết hay góc hóa trị được hiểu theo nghĩa giống nhau.
+ Trong các phân tử thì N đều lai hóa sp3 và còn 1 cặp electron tự do. Độ âm điện phối tử càng tăng thì cặp e càng bị lệch về phối tử ( rời xa N) --> Lực đẩy các giữa các cặp e liên kết giảm
---> góc liên kết giảm:  NH3> NCl3> NF3
Tiêu đề: PbI2 + HClđ
Gửi bởi: changbietgi trong Tháng Một 01, 2011, 02:59:42 PM
Cho e hỏi khi cho lần lượt PbI2, SnF2 tác dụng  dung dịch HCl đặc thì sp thu được là gì?
Tiêu đề: Re: PbI2 + HClđ
Gửi bởi: Hồ Sỹ Phúc trong Tháng Một 03, 2011, 05:20:24 PM
Chú ý các thông số:
- Tích số tan: PbI2 (7,82); PbCl2 (4,8)
- Hằng số bền phức: PbCl3- (1,42)
Như vậy thì PbI2 + HCl đặc xảy ra rất kém.
Với SnF2; SnCl2 thì các muối đều tan nên không có hiện tượng gì.
Tiêu đề: Re: Thuyết MO
Gửi bởi: philuc trong Tháng Ba 05, 2011, 10:40:52 PM
THI BAN CU HOC THUOC LONG LA DC RUI.HIHI DOI VOI PHAN TU CO2 THI CACBON CO HOA TRI 4,THI SE LK VOI 2 OXI MOI OXI HOA TRI 2,MA CACBON CO CAU HINH LA 2S^2 2P^2 NUA,O TRANG THAI BINH THUONG THI CACBON KO THE LK DC(VI CHI CO 2 ELECTRON O LOP NGOAI CUNG MA THUI) NEN CHUYEN SANG TRANG THAI KICH THICH LA 2S^1 2P^3 DE CO 4 ELECTRON O LOP NGOAI CUNG DE LK VOI OXI.(CHU DAU CO BO WA PHAN LOP 2S DAU PHAI KHONG BAN)
Tiêu đề: giúp em với
Gửi bởi: darkdragon28 trong Tháng Ba 11, 2011, 10:26:54 PM
thầy em ra câu hỏi bộ môn hóa đại cương,yêu cầu trả lời nộp chấm điểm như sau:
So sánh tính chất vật lý cấu trúc tinh thệ dạng mạch ( điển hình BeCl2 PdCl2 CaCrF6) và cấu trúc tinh thể dạng phối trí ( điển hình như kim cương,W,NaCl,ZnS vv...)
mong các anh chị giúp giùm em
lần đầu tham dự diễn đàn có gì sai sót mong anh chị bỏ qua
xin cám ơn nhìu nhìu  c017
Tiêu đề: Re: giúp em với
Gửi bởi: thelastwarrior trong Tháng Ba 12, 2011, 04:33:02 PM
 ^-^ gợi ý nhé: dạng phối trí thì liên kết liên hạt là gì (cộng hoá trị bền, ion..); dạng mạch thì lkết lhạt là gì (cộng hoá trị cho nhận...)
tính đẳng hướng của cấu trúc(mạch thì dường như là bất đẳng hướng...)
=>tính chất vật lý(nhiệt độ nc ~ tương tác liên phối tử, bản chất cơ học(bất đẳng hướng thì....bền cứng theo phương nào....) ;)
Tiêu đề: so sanh do tan giup em may anh oi
Gửi bởi: tuthan trong Tháng Ba 13, 2011, 08:41:32 PM
26.   So sánh sự thay đổi tính ion, tính cộng hóa trị trong các hợp chất sau : AlCl3 , BCl3 , KCl và MgCl2. Dựa vào đó có thể so sánh nhiệt độ nóng chảy và khả năng hòa tan trong nước của chúng không, tại sao?
mấy anh giải giùm em. thank!
 c017 c017 c017 c017
Tiêu đề: Giúp mình với!
Gửi bởi: Hoang Phuc trong Tháng Ba 14, 2011, 07:00:12 PM
Có ai có số liệu thực nghiệm về hằng số Madelung và hằng số Born( trong phương trình Born-Lande) của các chất LiBr, NaBr, KBr, RuBr, CsBr. Cho mình xin với!  c017
Tiêu đề: Re: Giúp mình với!
Gửi bởi: Kr_Chemboy trong Tháng Ba 14, 2011, 08:09:36 PM
Bạn xem ở đây: http://en.wikipedia.org/wiki/Born-Land%C3%A9_equation
Những cái này bạn nên tìm trước ở trên mạng để đỡ phải mất công hỏi.
Tiêu đề: Re: Giúp mình với!
Gửi bởi: Hoang Phuc trong Tháng Ba 15, 2011, 05:11:07 PM
Bạn xem ở đây: http://en.wikipedia.org/wiki/Born-Land%C3%A9_equation
Những cái này bạn nên tìm trước ở trên mạng để đỡ phải mất công hỏi.

Thanks, nhưng mình cần là bảng số liệu trong thực nghiệm. Để so sánh với việc lấy gần đúng.  c017
Tiêu đề: vì sao không thể coi sự hòa tan là 1 quá trình vật lí thuần khiết ?
Gửi bởi: mymine_9x trong Tháng Tư 07, 2011, 10:09:33 AM
vì sao không thể coi sự hòa tan là 1 quá trình vật lí thuần khiết?

thank moj ng truoc nha!hj


 c017
Tiêu đề: Re: vì sao không thể coi sự hòa tan là 1 quá trình vật lí thuần khiết ?
Gửi bởi: Kr_Chemboy trong Tháng Tư 08, 2011, 07:22:02 PM
Hòa tan là một quá trình có bản chất phức tạp, ngoài sự biến đổi trạng thái tập hợp chất ( yếu tố vật lý) thì còn phải xét đến tương tác giữa chất tan và dung môi ( yếu tố hóa học). Tương tác hóa học ở đây rất đa dạng, ngay trong 1 dung dịch có thể xảy ra những dạng tương tác khác nhau, ví dụ như: tương tác Van der Waals, tương tác ion-lưỡng cực, sự tạo thành liên kết H, liên kết phối trí..... Kết quả của quá trình tương tác là các hợp chất đặc biệt, gọi là hợp chất solvat.

+ Chi tiết bạn nên đọc thêm ở các sách Hóa đại cương :)
Tiêu đề: Giup em voi cac anh oi
Gửi bởi: tuthan trong Tháng Tư 15, 2011, 10:30:14 AM
AgOH, Cd(OH)2, LiOH, Mg(OH)2 chất nào tan trong dung dịch NaCN. nếu có thế các anh ghi dùm em phương trình, giải thích với  c017
Tiêu đề: Re: Giup em voi cac anh oi
Gửi bởi: anhtuan_h2vn trong Tháng Tư 16, 2011, 09:30:38 PM
AgOH, Cd(OH)2, LiOH, Mg(OH)2 chất nào tan trong dung dịch NaCN. nếu có thế các anh ghi dùm em phương trình, giải thích với  c017
AgOH không tồn tại trong môi trường nước, khi này nó tạo Ag2O nhá, AgO sẽ tan do tạo phức [Ag(CN)2]- tan nha
LiOH thì là kiềm mạnh mà, nên dĩ nhiên là nó tan, Mg(OH)2 thì không tan còn Cd(OH)2 thì mình không rõ
Tiêu đề: mấy anh cho em hỏi về phức Cu(NH3)4
Gửi bởi: lyhoangphuc trong Tháng Tư 16, 2011, 10:49:33 PM
so sánh sự thủy phân của muối CuCl2 khi có mặt NH3 và khi ko có mặt NH3...
thanks các anh
Tiêu đề: Re: mấy anh cho em hỏi về phức Cu(NH3)4
Gửi bởi: anhtuan_h2vn trong Tháng Tư 17, 2011, 01:42:32 PM
Khi có mặt amonia thì sự thủy phân giảm do phức aqua kém bền hơn phức amoni, do đó đương nhiên là thủy phân yếu hơn, mà thủy phân thực chất là do Cu(H2O)62+ aqua bị thay thế bởi amonia thì không thủy phân được nữa
Tiêu đề: Mot so van de con thac mac
Gửi bởi: tuthan trong Tháng Sáu 18, 2011, 05:58:25 AM
Theo em Biết clo có ba số oxi hóa bền là -1,+5,+7. Vậy trong ba số oxi trên số oxi hóa nào bền nhất? số oxi hóa nào kém bền nhất?

Tại sao HClO4 có tính oxi hóa thua HBrO4 nhưng tính axit lại mạnh hơn? theo em hiểu thì tính axit bao h cũng đi kèm theo tính oxi hóa mà?

ai giải thích dum em với axit có oxi thì tính axit phụ thuộc vào số oxi  cho nhận. em hiểu là oxi cho nhận hút e của Clo nhưng còn oxi liên kết với Hđro và nguyên tố thì sao? hay thử lấy ví dụ HClO4 độ am điện của oxi lớn hơn Clo nên cặp e liên kết sẽ lệch về phí O thì oxi cho nhận lấy e em hiểu nhưng oxi liên kết với hidro và clo cũng lấy e chứ. ai giải thích giùm em với.
Thank! c017
Tiêu đề: Re: Mot so van de con thac mac
Gửi bởi: Hồ Sỹ Phúc trong Tháng Sáu 18, 2011, 03:53:26 PM
- Trong 3 số oxi hóa -1, +5, +7 thì số oxi hóa bền nhất là -1, do Clo có tính oxi hóa mạnh hơn tính khử. Số oxi hóa +7 bền hơn số oxi hóa +5 vì Cl(+7) trong cấu trúc ClO4 lai hóa tứ diện đều, hoàn chỉnh BỀN HƠN Cl(+5) trong cấu trúc ClO3 lai hóa sp3 không hoàn chỉnh (3O + 1cặp E tự do).
- HClO4 bền hơn HBrO4 do lai hóa sp3 đặc trưng với Cl, nhưng không đặc trưng cho Br. Còn tính axit phụ thuộc vào độ bền, tính axit tăng do độ bền tăng.
Tính oxi hóa (hay tính khử) càng tăng khi độ bền càng giảm. Vì vậy không có gì là khó hiểu ở đây.
"Tính axit bao giờ cũng đi kèm theo tính oxi hóa" là sao nhỉ? Cái này chỉ đúng nếu dựa vào tính oxi hóa của ion H+ (ở đây thì không)
- Ý thứ 3 thì em trình bày lủng củng quá, nhưng có thể hiểu vấn đề này như sau. Xét phân tử X(OH)mOn
+ Xét liên kết cho nhận X->O: Cặp e bị lệch về phía O => mật độ e trên X giảm. Giá trị n càng lớn thì mật độ e trên X càng giảm.
+ Xét liên kết X-O-H: Khi mật độ e trên X càng giảm thì liên kết X-O (trong X-OH này) càng có xu hướng lệch về phía X => Làm giảm mật độ e trên nguyên tử O => Liên kết O-H càng phân cực => Tính axit tăng lên.

Chúc em học tốt!
Tiêu đề: Re: Mot so van de con thac mac
Gửi bởi: tuthan trong Tháng Sáu 19, 2011, 06:28:25 AM
em có bài tập xếp độ phân cực của các hợp chất nhưng em còn hiểu lơ mơ về phần này quá có ai giúp em với?
xét độ phân cực của CrO3, Cr2O3, CrO. theo em thì CrO3 > Cr2O3 >  CrO. xét CrO3 thì xung quanh nó có 3 oxi lấy của 1 crom nên độ phân cực của nó mạnh nhất. còn Cr2O3 cũng có 3 oxi nhưng nó lấy e của 2 crom nên độ phân cực của nó thua CrO3. còn CrO thì 1 oxi lấy e 1 crom nên nó có độ phân cực nhỏ nhất.
Em giải thích như vậy có đúng không ?
Tiêu đề: Re: Mot so van de con thac mac
Gửi bởi: tuthan trong Tháng Sáu 19, 2011, 09:34:49 PM
tại sao axit bền lại mạnh chỗ này em ko hiểu cho lắm?
Tiêu đề: Re: Mot so van de con thac mac
Gửi bởi: Hồ Sỹ Phúc trong Tháng Sáu 23, 2011, 03:14:17 AM
tại sao axit bền lại mạnh chỗ này em ko hiểu cho lắm?
Cái này chỉ có tính tương đối, chỉ so sánh với 1 số chất cụ thể nào đó (Cái này có thể lí giải là nếu nó không bền thì sẽ bị phân hủy, do đó sự phân li sẽ giảm).
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: lieunano trong Tháng Mười 11, 2011, 01:46:14 PM
Giúp e mấy bài này, giải hoài ko ra.Mà thầy lại ko cho đáp án
1.Xác đ ịnh khối lượng đương lượng của kim loại và lưu huỳnh, nếu 3,24g
kim loại tạo thành 3,48g oxit và 3,72g sunfua. Biết đương lượng của oxy
bằng 8g/mol.
2.Cho 1g kim loại hóa hợp với 8,89g brom hoặc với 1,78g lưu huỳnh. Tìm
các khối lượng đương lượng của brom và kim loại. Biết rằng đương
lượng của lưu huỳnh bằng 16g/mol.
3.Khối lượng đương lượng của một kim loại bằng 12 g/mol. Khối lượng
đương lượng của oxit kim loại đó bằng bao nhiêu?
Tiêu đề: Hỏi về khái niệm của chất.
Gửi bởi: Unrealism trong Tháng Mười 30, 2011, 02:08:06 PM
Chào các bạn/anh/chị. Mình có một câu hỏi cần giải đáp.
Theo cuốn Lý thuyết đại cương Hoá học: "chất có hai đặc tính quan trọng là đồng nhất và có thành phần xác định". Chỉ riêng tính đồng nhất chưa đủ để xác định nên một chất, chẳng hạn như dầu hỏa là một chất lỏng đồng nhất nhưng không có thành phần xác định nên không phải là một chất...
Đọc đến đây mình băn khoăn: vậy trường hợp còn lại thì sao? Chỉ riêng thành phần xác định đã đáp ứng đủ yêu cầu của một chất chưa? Và liệu có vật chất gì có thành phần xác định nhưng không đồng nhất không?
Thank you for your time ^^.
Tiêu đề: bt hóa đại cương
Gửi bởi: meo mun trong Tháng Mười Hai 14, 2011, 05:17:27 PM
1) cho năng lượng của pư là 18eV
H2 -> H+ + H +e
tính năng lượng liên kết của H2
2) Tính thế điện cực chuẩn của cặp Ca2+/Ca thông qua các thông số: deltaG0s Ca(OH)2(r) và H2O l là -899kJ/mol và -237,2kj/mol. T(Ca(OH)2)=1,3.10-6 . giải thích tại sao ko tính đc trực tiếp thế khử chuẩn của cặp
3)cho pin điện hóa có E0 pin= 0.559(289K)
pt|H2(k, 1atm)|HBr(aq) 10^-4M|CuBr,Cu
a, viết PTPU trên từng điện cực, pt Nernst cho pin, và thế điện cực chuẩn cho CuBr/Cu
b. cho E0 của Cu+/Cu là 0,522V. xác định deltaG0 cuả quá trình hòa tan CuBrvà tích số tan của nó
c, xác định nồng độ Cu+ trong pin
d, thế pin thay đổi thế nào khi áp suất H2 tăng gấp đôi?
Tiêu đề: [Cau truc tinh the]
Gửi bởi: nguyenvien trong Tháng Tư 05, 2012, 01:15:55 AM
Các bạn cho mình hỏi làm thê nào đê biêt tinh the co cau truc là khung hay mạch hay lơps hay đảo nha?
 c017
Tiêu đề: Re: [Cau truc tinh the]
Gửi bởi: vvtam.bu trong Tháng Năm 22, 2012, 07:25:41 PM
bạn có thể tham khảo sách cấu trúc nguyên tử của thầy Đào Hữu Vinh.
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: bitaydoc trong Tháng Bảy 23, 2012, 11:59:27 AM
Chào các bạn.
Mình tốt nghiệp CĐ năm 2008, nay ôn thi liên thông lên ĐH, nhưng vì kiến thức bỏ lâu không nhớ được nhiều, có vài bài tập hỏi các bạn, ai biết thì xin chỉ cụ thể giúp mình , xin cảm ơn.
1. Hãy điền các giá trị thích hợp vào các chổ trống:
                  n             l           ml             ms                                                                                       n            l             ml             ms       
 a)           .......          3           +1             +1/2                                                     d)                       ........         3           .......           -1/2

 b)              3           .....         +2             +1/2                                                     e)                           2         ......            0              .......

 c)              2             1         .........             ......                                                    f)                           4           .......          +3            ........
 Sau khi điền vào chổ trống xin hãy giải thích giúp mình tại sao, khi nào thì ms -1/2 hoặc +1/2 , biết l = n-1,nên n =3 thì l = 2(l=+-2), vậy nếu n=3 mà l = 1 (có nghĩa l=+-1, hay 1 trong các số từ +2 đến - 2)thì ta hiểu như thế nào. với b) ml tại sao lại +2 mà không là -2, +1/2 mà không là -1/2. ms = +1/2 và -1/2 được hiểu như thế nào,khi nào thì dùng +1/2 hoặc -1/2, mình đọc sách mà không hiểu.

2. Và cũng như vậy xin giải thích giúp kết giải của câu 1.13 và 1.14 (hiểu đơn giản là làm bài tự luận ấy).
Đang cần gấp vì còn nhiều bài chưa hiểu, mong các bạn giúp đỡ, xin cảm ơn.
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: anhtuan_h2vn trong Tháng Bảy 23, 2012, 02:05:12 PM
Chào các bạn.
Mình tốt nghiệp CĐ năm 2008, nay ôn thi liên thông lên ĐH, nhưng vì kiến thức bỏ lâu không nhớ được nhiều, có vài bài tập hỏi các bạn, ai biết thì xin chỉ cụ thể giúp mình , xin cảm ơn.
1. Hãy điền các giá trị thích hợp vào các chổ trống:
                  n             l           ml             ms                                                                                       n            l             ml             ms       
 a)           .......          3           +1             +1/2                                                     d)                       ........         3           .......           -1/2

 b)              3           .....         +2             +1/2                                                     e)                           2         ......            0              .......

 c)              2             1         .........             ......                                                    f)                           4           .......          +3            ........
 Sau khi điền vào chổ trống xin hãy giải thích giúp mình tại sao, khi nào thì ms -1/2 hoặc +1/2 , biết l = n-1,nên n =3 thì l = 2(l=+-2), vậy nếu n=3 mà l = 1 (có nghĩa l=+-1, hay 1 trong các số từ +2 đến - 2)thì ta hiểu như thế nào. với b) ml tại sao lại +2 mà không là -2, +1/2 mà không là -1/2. ms = +1/2 và -1/2 được hiểu như thế nào,khi nào thì dùng +1/2 hoặc -1/2, mình đọc sách mà không hiểu.

2. Và cũng như vậy xin giải thích giúp kết giải của câu 1.13 và 1.14 (hiểu đơn giản là làm bài tự luận ấy).
Đang cần gấp vì còn nhiều bài chưa hiểu, mong các bạn giúp đỡ, xin cảm ơn.
Cái này thì hiểu theo đúng định nghĩ của số lượng tử thôi
n: Số lượng tử chính, chỉ lớp e
l: Số lượng tử phủ, chỉ phân lớp e
m: số lượng tử từ, chỉ sự định hướng của các orbitan trong không gian
ms: số lượng tử spin, chỉ chiều tự quay của các e
Muốn biết rõ giá trị của các số lượng tử, tốt nhất là phải vẽ cấu hình e dưới dạng các ô, sau đó điền các e vào
a) l= 3 => n>3 (Vì từ lớp e thứ 4 trở lên mới có phân lớp f)
b)n=3, ml =+2 => l=2 hoặc 3
c)n=2, l= 1 => ml = -1,0,+1 ms =+1/2 , -1/2 hoặc l=0, ml=0, ms =+1/2,-1/2
d) tương tự câu a, còn ml có thể nhận giá trị -3 --->+3
e)n=2 => l=0,1 ms =+1/2,-1/2
f) n=4, l=0,1,2,3 ms = +1/2, -1/2
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: bitaydoc trong Tháng Bảy 23, 2012, 03:30:31 PM
Cảm ơn anhtuan_h2vn.
Nhưng theo các giải của bạn, và cách hiểu của mình thì ở câu:
a) n = 4
b) l = 2 hoặc 3 cũng đều đúng sao? với câu hỏi như vậy thì đáp án là 2 hoặc 3 hay cả 2 và 3.
Tương tự như vậy đối với câu c, e và f thì khi nào ms là +1/2, khi nào là -1/2, mình thấy đáp án của bạn có cả + -1/2, nó phụ thuộc vào điều gì, hay +1/2,-1/2 thích cho gì cũng được?
Với câu f thì l nhận 4 giá trị 0,1,2,3 hay 1 trong 4 giá trị đó, và tương tự ms cũng có cả +1/2 và -1/2.(với ms thì khi nào xác định được chiều quay của e là thuận hay nghịch (+1/2,-1/2), kết quả của bạn có cả +1/2,-1/2, lấy cả 2 ah?
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: anhtuan_h2vn trong Tháng Bảy 23, 2012, 04:21:37 PM
Đáp án là chọn một trong các cái trên, bạn chọn một bộ số lượng từ bất kì trong các cái trên mà điền
Mình đã nói ở trên muốn xác định chính xác giá trị của các e thì phải có cấu hình e, không có cấu hình e mà cho một bộ số thế kia thì chỉ cần điền làm sao không vi phạm quy tắc là được, +1/2 hay -1/2 là cái chiều của mũi tên đi xuống hay đi lên trong ô lượng tử ấy, dấu của các giá trị mang tính chất quy ước chiều quay thôi
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: bitaydoc trong Tháng Bảy 23, 2012, 06:27:52 PM
Vấn đề của nó nằm ở đây, mình hiểu kha khá rồi. Cảm ơn anhtuan_h2vn nhiều, bạn rất nhiệt tình. Cho mình hỏi thêm, ví dụ cấu hình e ở cuối 4s^2  là ↑↓ , thì mũi tên cuối đi xuống nhận -1/2, còn đối với 4s^1 là ↑ mũi tên đi lên nhận +1/2, phải như vậy không bạn?
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: anhtuan_h2vn trong Tháng Bảy 23, 2012, 09:26:49 PM
Mũi tên đầu nhận giá trị -1/2, mũi tên sau nhận giá trị +1/2
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: bitaydoc trong Tháng Bảy 25, 2012, 01:43:08 PM
Thanks anhtuan_h2vn. Mình hiểu được cũng nhiều nhiều dạng bài ở trên.
1,Viết cấu hình e dạng chữ và ô z= 29. Xác định vị trí của chúng trong bảng HTTH, 4 số lượng tử của e chót và nêu những tính chất cơ bản của chúng.
Cấu hình, vị trí 4 số lượng tử của e cuối thì ok rồi. Nhưng :
Nó nói nêu những tính chất cơ bản thì mình dựa vào đâu, tính PK hay KL , tính khử hay oxh đó phải không, nhưng mình dựa vào đâu để xác định chúng.
2, Các ion X+, Y- và nguyên tố R có cấu hình e là : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
a, Viết cấu hình e của nguyên tử  X và Y.
b, Xác định vị trí, tính chất cơ bản của X, Y và R.
c, Viết 4 số lượng tử e cuối của X, Y, và R.
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: anhtuan_h2vn trong Tháng Bảy 25, 2012, 02:57:01 PM
1.Nêu tính chất cơ bản của các số lượng tử đơn thuần là một câu hỏi lý thuyết, kể ra các tính chất của 4 số lượng tử thôi, đơn giản vd như: số lượng tử chính chỉ lớp e, xác định năng lượng của e, số lượng tử phụ xác định hình dạng orbitan,... điều kiện tồn tại của các số lượng tử
2.Bài 2 bạn mắc ở chỗ nào? Mình thấy nó khá đơn giản, làm được câu 1 thì sẽ làm được câu 2
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: bitaydoc trong Tháng Bảy 25, 2012, 03:07:14 PM
Mình chưa hiểu ý của câu hỏi ở trên. Dựa vào cấu hình e đã cho thì có stt 18 là Ar. Ion X+, Y- và R ở đây là chỉ cái gì?
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: anhtuan_h2vn trong Tháng Bảy 25, 2012, 03:09:57 PM
Ion X+ có cấu hình trên => X sẽ thêm 1 e nữa cấu hình sẽ là ......4s1, còn Y- thì sẽ bớt đi 1 e, cấu hình là ......3s23p5 và tính chất của các nguyên tố trên thì đã quá quen thuộc
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: bitaydoc trong Tháng Bảy 25, 2012, 03:22:22 PM
à mình hiểu, kiểu như nguyên tắc cho nhận ion. M - ne = M^n+ và M + ne = M^n- , dựa vào đó rồi ta thêm bớt e cho phù hợp với anion và cation.  c017
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: bitaydoc trong Tháng Bảy 27, 2012, 11:53:57 AM
Giải giúp mình 2 bài này và kèm theo giải thích.
1. So sánh bán kính nguyên tử và ion sau:
Cl(Z=17), Na(Z=11), K(Z=19), Al(Z=13)
2. Cho năng lượng ion hóa I1 của dãy nguyên tố sau:
Na = 5,139 eV ; Mg = 7,646 eV; Al = 5,989 eV ; Ar = 15,760 eV ; P = 10,487 eV ; S= 1,369 eV.
Hãy vẽ đồ thì I1 - Z , nhân xét quy luật biến đổi của I1 theo Z trong một chu kỳ và giải thích quy luật đó.
 Xin cảm ơn !
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: anhtuan_h2vn trong Tháng Bảy 28, 2012, 03:16:16 PM
Trích dẫn
1. So sánh bán kính nguyên tử và ion sau:
Cl(Z=17), Na(Z=11), K(Z=19), Al(Z=13)
Cái này thì toàn nguyên tử mà, mình thấy không có gì phức tạp cả, cứ theo đúng quy tắc của bảng tuần hoàn mà so sánh
K>Na> Al> Cl
Trích dẫn
2. Cho năng lượng ion hóa I1 của dãy nguyên tố sau:
Na = 5,139 eV ; Mg = 7,646 eV; Al = 5,989 eV ; Ar = 15,760 eV ; P = 10,487 eV ; S= 1,369 eV
Các giá trị I1 kia hình như chưa chuẩn xác thì phải, bạn thử tính lại xem
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: bitaydoc trong Tháng Bảy 28, 2012, 08:13:42 PM
Bài 1 tốt, mình hiểu thêm lý thuyết rồi, vì đọc không hiểu nên không làm được, sau khi xem bài giải + mình nghiệm lại lý thuyết nên đã hiểu. Với bài 2 thì:
Mình rút ngắn bớt dữ kiện, tại vì thấy không ảnh hưởng nhiều, chính xác đề bài là như thế này.
2. Cho năng lượng ion hóa I1 của dãy nguyên tố sau:
                  Na        Mg        Al         Si           P           S           Cl           Ar
I1(eV)     5.139    7.646   5.989   8.152   10.487   1.369   12.968   15.760   
Hãy vẽ đồ thị I1-Z, nhận xét quy luật biến đổi của I1 theo Z trong một chu kỳ và giải thích quy luật đó.
 Cam ơn anhtuan_h2vn !
 Theo mình hiểu là vẽ đồ thị I1 theo Z ví dụ Na có Z=11 và I1 = 5.139 eV, Mg có Z=12 và I1 = 7646 eV. vẽ đồ thị xy bình thường, nhưng mình mắc ở chổ nhận xét và  giải thích quy luật.
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: anhtuan_h2vn trong Tháng Bảy 28, 2012, 08:27:17 PM
Thông thường Z tăng thì I tăng trong cùng một chu kì, có một số điểm đặc biệt: I1 của Al nhỏ hơn do cấu hình 2s22p1, phân lớp 2s đã bão hòa chắn hạt nhân tốt làm cho e ở phân lớp 2p dễ dàng tách ra hơn, Có giá trị I1 của S thì mình không nghĩ là nó nhỏ đến thế!
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: bitaydoc trong Tháng Bảy 29, 2012, 11:04:35 AM
Như vậy, ngoài Al có cấu hình đặc biệt như bạn đã giải thích, thì quy luật của nó trong 1 chu kỳ theo chiều tăng điện tích hạt nhân (Z) thì năng lượng ion hóa cũng tăng (năng lượng ion hóa tỷ lệ thuận với chiều tăng điện tích hạt nhân). Còn với S thì anhtuan_h2vn có khi nào nghỉ đề bài sai không. Tài liệu này nằm ở phần ôn thi liên thông đại học môn hóa đại cượng của trường ĐH CNTP TPHCM.
http://www.hufi.vn/index.php/tuyen-sinh/lien-thong/thong-bao/253-de-cuong-on-thi-va-danh-sach-mon-thi-lien-thong-dai-hoc-nganh-hoa-hoc
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: anhtuan_h2vn trong Tháng Bảy 29, 2012, 02:10:29 PM
Em quên mất, thực ra thì giá trị của nó nhỏ hơn là đúng, nhưng em tra số liệu thì không chênh lớn đến thế, I1 của S nhỏ do khi tách 1e S sẽ đạt cấu hình bán bão hòa 2s22p3 là cấu hình bền.
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: bitaydoc trong Tháng Tám 02, 2012, 11:14:30 AM
Giải giúp mình 1 số bài tập phần dung dịch.

1. Cần bao nhiêu kg KOH và nước để điều chế 75 lít dung dịch KOH 12% có khối lượng d = 1100kg/m3? Xác định nồng độ mol/l của dung dịch. (Mình tính được khối lượng KOH và nồng độ mol/l của dung dịch, nhưng không tính được khối lượng nước cần để pha)

2. Tính nhiệt độ sôi, nhiệt độ kết tinh của dung dịch đường Saccaroz (C12H22O11) 5% trong nước. Tính áp suất hơi bão hòa của dung dịch này ở nhiệt độ 65oC, biết áp suất hơi nước bão hòa ở nhiệt độ này là 187,5mmHg. Cho biết nước có Ks=0,52; Kđ=1,86.(Mình tìm ra Cm là 0,146 nhưng đáp án Cm là 0,154 nên kéo theo kết quả của những phần sau đều sai)

3. Hòa tan glucoz(C6H12O6) vào nước thu được dung dịch loãng A có nồng độ a%. Biết áp suất hơi bão hòa của nước ở nhiệt độ đang xét là Po(atm), hằng số nghiệm sôi của nước là Ks. Hãy thiết lập biểu thức tính áp suất hơi bão hòa P của dung dịch A, nhiệt độ sôi ts(oC) của dung dịch A ở áp suất 1 atm theo các đại lượng đã cho a, Po, Ks.
Xin cảm ơn.
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: anhtuan_h2vn trong Tháng Tám 02, 2012, 01:50:29 PM
Trích dẫn
1. Cần bao nhiêu kg KOH và nước để điều chế 75 lít dung dịch KOH 12% có khối lượng d = 1100kg/m3? Xác định nồng độ mol/l của dung dịch. (Mình tính được khối lượng KOH và nồng độ mol/l của dung dịch, nhưng không tính được khối lượng nước cần để pha)
Khối lượng dung dịch là : 0,075.1100 = 82,5 kg
Khối lượng KOH = 82,5 . 12/100= 9,9kg => n = 176,8 mol
Khối lượng H2O = 72,6kg => V= 72,6 l
Cm = 176,8/72,6 = 2,4 M
Trích dẫn
Tính nhiệt độ sôi, nhiệt độ kết tinh của dung dịch đường Saccaroz (C12H22O11) 5% trong nước. Tính áp suất hơi bão hòa của dung dịch này ở nhiệt độ 65oC, biết áp suất hơi nước bão hòa ở nhiệt độ này là 187,5mmHg. Cho biết nước có Ks=0,52; Kđ=1,86.(Mình tìm ra Cm là 0,146 nhưng đáp án Cm là 0,154 nên kéo theo kết quả của những phần sau đều sai)
Giả sử có 100 g dung dịch Saccharose
=> mSaccharose = 5g => n= 5/342
mH2O = 95 g
95 g H2O hòa tan 5/324 mol saccharose
1000     ---------  0,154 mol saccharose = Cm
Cm ở đây là nồng độ Molan chứ không phải nồng độ mol
Trích dẫn
Hòa tan glucoz(C6H12O6) vào nước thu được dung dịch loãng A có nồng độ a%. Biết áp suất hơi bão hòa của nước ở nhiệt độ đang xét là Po(atm), hằng số nghiệm sôi của nước là Ks. Hãy thiết lập biểu thức tính áp suất hơi bão hòa P của dung dịch A, nhiệt độ sôi ts(oC) của dung dịch A ở áp suất 1 atm theo các đại lượng đã cho a, Po, Ks.
P = p0.N ( N là nồng độ phần mol của H2O)
Giả sử có 100 g dung dịch => m glucose = a g => n= a/180
mH2O = 100-a g => n= (100-a)/18
Từ cái trên tính được nồng độ phần mol N của H2O
Tính nhiệt độ sôi thì chuyển nồng độ phần trăm ra Cm là ok
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: bitaydoc trong Tháng Tám 03, 2012, 10:10:23 PM
anhtuan_h2vn !
Tạm thời phần đại cương như vậy. Mình còn chương liên kết hóa học và cấu tạo phân tử chưa ôn được vì nó phức tạp và hơi khó (mất nhiều thời gian), nên mình chuyển sang ôn tập hóa lý, cũng có nhiều bài bị mắc, mong bạn giúp đỡ, mình sẽ gởi bài tập hóa lý sang box hóa lý, bạn có thời gian thì giải giúp mình mấy bài bên box hóa lý nhé.
Cảm ơn bạn nhiều !!!
(Thời gian này là mình tự ôn luyện ở nhà, sắp tới sẽ đi ôn tại trường nên sẽ có nhiều thắc mắc hỏi bạn hơn, do còn phải đi làm nên tranh thủ thời gian)
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: bitaydoc trong Tháng Chín 05, 2012, 02:07:28 PM
Do sử dụng bảng mã vnitime nên không thể post bài lên đây được. Các bạn download file word này để xem  Chương 4  (http://uploadfile.org/download.php?id=L789LHQvdH6PzIKMxf4L)
(http://i32.photobucket.com/albums/d42/nguyentannhat/dapan1.jpg)
(http://i32.photobucket.com/albums/d42/nguyentannhat/dapan2.jpg)
(http://i32.photobucket.com/albums/d42/nguyentannhat/dapan3.jpg)
(http://i32.photobucket.com/albums/d42/nguyentannhat/dapan4.jpg)
(http://i32.photobucket.com/albums/d42/nguyentannhat/dapan5.jpg)
sao không có đáp án của phần 7 vậy bạn
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: bitaydoc trong Tháng Chín 07, 2012, 03:57:36 PM
anhtuan_h2vn! mình hỏi cái này tí, cách hiểu bài.
z=30 . 4s2 3d10 hay 3d10 4s2.
z=28 . 4s2 3d8 hay 3d8 4s2
Trong trường hợp z=29 thì 3d10 4s1 (thường thì 3d9 4s2 , nhưng có chưa bão hòa, nên 1e đưa sang 3d để bão hòa, nên 4s1 là sau cùng)
Như vậy z=30 thì trường hợp đều bão hòa ở 3d10 và 4s2, nhưng viết cái gì sau cùng.
Mục đích là để xác định n, l, ml, ms.
Và hỏi thêm cái này, mình nên hiểu trong 2 trường hợp này như thế nào:
Viết theo mức năng lượng thì : 4s2 3d10 . nhưng
Viết theo cấu hình electron thì : 3d10 4s2.
Mong bạn giải thích giúp mình.   Cảm ơn nhiều !
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: anhtuan_h2vn trong Tháng Chín 09, 2012, 03:17:38 PM
anhtuan_h2vn! mình hỏi cái này tí, cách hiểu bài.
z=30 . 4s2 3d10 hay 3d10 4s2.
z=28 . 4s2 3d8 hay 3d8 4s2
Trong trường hợp z=29 thì 3d10 4s1 (thường thì 3d9 4s2 , nhưng có chưa bão hòa, nên 1e đưa sang 3d để bão hòa, nên 4s1 là sau cùng)
Như vậy z=30 thì trường hợp đều bão hòa ở 3d10 và 4s2, nhưng viết cái gì sau cùng.
Mục đích là để xác định n, l, ml, ms.
Và hỏi thêm cái này, mình nên hiểu trong 2 trường hợp này như thế nào:
Viết theo mức năng lượng thì : 4s2 3d10 . nhưng
Viết theo cấu hình electron thì : 3d10 4s2.
Mong bạn giải thích giúp mình.   Cảm ơn nhiều !

Nếu viết cấu hình e thì lúc nào cũng phải viết theo thứ tự các lớp e chứ không bao giờ viết theo mức năng lượng cả! Vì sao? vì đó là quy ước, đơn giản vậy thôi
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: penam12tn trong Tháng Mười 18, 2012, 12:41:37 AM
Mình là thành viên mới
mình đang học phần:liên kết hóa học, liên kết cộng hóa trị theo Lewis, các kiểu lai hóa, dung dịch và dung dịch keo.

Mình có mấy câu hỏi nhờ các anh chị, và các bạn giúp.
Câu 1: "Dung dich axit mạnh luôn luôn có pH thấp hơn dung dịch axit yếu". Nhận định này đúng hay sai? Giải thích rõ và kèm theo ví dụ minh họa.
Câu 2: Tại sao các nguyên tử tạo nên liên kết đơn có thể xoay quanh trục liên nhân trong khi trường hợp liên kết đôi hay liên kết ba thì việc xoay sẽ làm phá vỡ liên kết?
Câu 3: Ba liên kết N-O trong ion NO3- là hoàn toàn giống nhau hay khác nhau? Giải thích rõ.

 c017
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: anhtuan_h2vn trong Tháng Mười 18, 2012, 11:31:49 AM
Câu 1: Sai. pH phụ thuộc vào nồng độ và bản chất của acid, còn tính mạnh yếu của acid chỉ  phụ thuộc vào bản chất của acid.
Câu 2: Xem lại khái niệm xen phủ trục và xen phủ bên.
Câu 3: Ba liên kết hoàn toàn giống nhau, muốn biết vì sao thì bạn xem lại xem các liên kết hình thành như thế nào
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: Vu Duc Trung trong Tháng Mười 18, 2012, 10:59:05 PM
Câu 1: Chưa chắc, thông thường nếu lấy ví dụ là dd H2SO4 và dd CH3COOH thì đúng, dd axit mạnh phân ly ra nhiều H+ hơn so với dd axit yếu cùng nồng độ. Nhưng độ manh yếu của axit là khả năng axit đấy phân ly ra H+, 10 p.tử axit thì cả 10 đều phân ly ra H+ hay chỉ 5,6 p.tư phân ly thôi. Và đặc biệt phải xet từng nấc, ví dụ: H2CO3 thì phải xét nấc 1 H2CO3 --> H+ + HCO3- và nấc 2 HCO3- --> H+ + CO3 2-
2 nấc này có khả năng phân lý H+ khác nhau và mai kia học sẽ gọi đại lượng xét khả năng phân ly ra H+ đấy là hằng số điện ly axit Ka. Độ mạnh yếu của axit phụ thuộc bản chất của axit.

Độ pH tính theo công thức pH= -log[H+]. Vì vậy [H+] càng lớn thì độ pH càng nhỏ, tức dd axit mạnh có độ pH nhỏ hơn dd axit yếu cùng nồng độ. Độ pH chỉ phản ánh [H+], chứ không phản ánh khả năng phân ly H+ của axit tức độ mạnh yếu của axit. [H+] phụ thuộc vào bản chất các chất tan trong dd và nồng độ chất tan, nhưng [H+] có thể đến từ nhiều nguồn nếu dd có nhiều chất tan.

Còn nếu dd chỉ có axit thôi thì bạn lại phải hiểu linh động là phải xet 2 axit ở cùng nồng độ và ở 1 nấc đấy nhé. Ví dụ này mình lấy cả 2 axit mạnh nhưng dễ hiểu: dd H2SO4 0,1M có pH lớn hơn dd HCl 0,1M mặc dù cả 2 đều mạnh như nhau nhé:D Mạnh yếu ở đây là chỉ khả năng tạo ra từng H+ một (H2SO4 có 2 nấc mà, đấy là chưa nói H3PO4 nhé)
H2SO4 --> H+ + HSO4-
HCl --> H+ + Cl-

Nếu gọi dd H3PO4 là axit trung bình, yếu hơn axit HCl thì chưa biết thế nào mà lần đâu nhé vì còn phụ thuộc nồng độ của từng axit nữa.

Câu 2: Bạn xem lại cấu tạo cơ học và hình dáng không gian của 2 loại xen phủ này, bạn thử tưởng tượng khi các n.tư tự quay quanh trục của nó xem thì n.tư ở loại xen phủ nào dễ quay hơn, ở loại xen phủ nào khó quay và nếu cứ cố sẽ làm phá vỡ sự xen phủ.
Chắc chán xem phủ trục phải dễ quay hơn rồi vì cả 2 n.tư đều đồng trục mà, xen phủ bên cả 2 n.tư không cùng trục quay mà lại gắn với nhau, mỗi n.tư quay một hướng, một vận tốc khác nhau, sớm muộn LK cũng dễ bị phả vỡ.

Câu 3:
3 liêu kết này hoàn toàn khác nhau:
Xét từ p.tư HNO3
H-O-N(=O)(-->O) , bạn hiểu cái mình ký hiệu không, mỗi cái (...) là một LK gắn với N
Khi HNO3 mất H+ thành -O-N(=O)(-->O) , đây chính là NO3-
Mỗi - là tương ứng 2 e liên kết góp chung, n.tư O đầu tiên thừa 1 - do H+ để lại e của nó cho O đấy nên NO3 mới tích 1 điện -, chính LK này làm NO3- LK với Na+,Fe2+, H+,..... gọi là LK ion với bản chất là lực hút tĩnh điện giữa 2 ion trái dấu.
Xét 3 LK còn lại của 3 n.tư O với n.tư N, LK đầu tiên là LK đơn, LK thứ 2 là LK đôi (gồm 1LK sigma xen phủ trục và một LK pi xen phủ bên) và LK cuối cùng là LK cho-nhận.
Còn viêc giải thích tại sao lại có LK đấy thì không ai làm thế cả. Vì trên thực tế, khi xet p.tư HNO3, người ta đo được các giả trị gọi là độ dài của các LK giữa các n.tư, tức độ bền của LK, ngoài ra còn đo dược các thông số các như goc liên kết,... từ đây người ta mới đặt ra các giả thuyết như quy tắc bát tử, sự xen phủ obital, các loại LK, xen phủ obital,... để giải thích hợp lý các thông số này. Vì vậy cái mà từ nãy đến giờ mình giải thích chỉ là giả thuyết được đặt ra có thể giải thích hợp lý kết quá thực nghiệm và được mọi người công nhận tới thời điểm này. Nếu tình cờ ai phát hiện thêm một thông số nào khác mà các giả thuyết trên không giải thích được thì chúng ta lại phải tìm ra một giả thuyết khác để giải thích kết quả thực nghiệm mới đấy.  ;)
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: anhtuan_h2vn trong Tháng Mười 19, 2012, 01:59:40 AM
3 Liên kết trong ion nitrate là hoàn toàn giống nhau, bạn xem lại thuyết cộng hưởng cũng như cấu tạo của ion nitrate nhé!
Bạn có thể xem thêm ở đây!
http://en.wikipedia.org/wiki/Nitrate (http://en.wikipedia.org/wiki/Nitrate)
Hay có thể xem trong sách : Hoá học vô cơ tập 2 của thầy Hoàng Nhâm trang 188, mình chụp lại ảnh phần này cho các bạn tham khảo
(http://i1080.photobucket.com/albums/j338/anhtuan_hup/Untitled.png)
Còn cái kết quả thực nghiệm được mọi người công nhận đến thời điểm này về sự khác nhau của 3 liên kết đó bạn lấy ở đâu vậy? Trích dẫn cho mọi người cùng xem với
Tiêu đề: Cho em hỏi về cấu hình electron
Gửi bởi: calcium_nmt trong Tháng Mười 19, 2012, 05:22:21 PM
em đang thắc mắc là electron cuối cùng là electron trước khi nhảy điện tử hay sao? Ví dụ như Đồng: 3d94s2 -> 3d104s1, vậy electron cuối cùng là e nào?
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: Kr_Chemboy trong Tháng Mười 20, 2012, 11:45:28 AM
em đang thắc mắc là electron cuối cùng là electron trước khi nhảy điện tử hay sao? Ví dụ như Đồng: 3d94s2 -> 3d104s1, vậy electron cuối cùng là e nào?

electron cuối cùng là e ở mức năng lượng cao nhất, phân lớp 3d có mức năng lượng cao hơn 4s, bạn nhìn vào giản đồ năng lượng là rõ.
Tiêu đề: hóa đại cương
Gửi bởi: yeuruaque trong Tháng Mười 22, 2012, 07:50:09 AM
cho em hỏi: biểu diễn hình dạng AO theo 3 cách :
+ Theo đồ thị hàm R,Y và psi=R.Y
+ Theo đồ thị hàm R mũ2, Y mũ2 và psi mũ2=R mũ2 . Y mũ2
+ Theo đồ thị hàm R mũ2. r mux2 và R mux2. r mux2. Y mũ2
 c017
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: K1200343 trong Tháng Năm 20, 2013, 04:31:56 PM
Mọi người ai giúp mình mấy pài này! TKs.

7.1 Đương lượng của KMnO4 bằng :
a) M/1      b)M/3      c)M/5      d)Tuỳ thuộc vào phản ứng
7.2 Cho phản ứng:   Al2(SO4)3    +    4NaOH   =   2Na2SO4   +  [Al(OH)2]2SO4
Đương lượng của Al2(SO4)3 và NaOH lần lượt bằng:
7.3 Cho phản ứng MnO2  +   4HClđ,n  =   MnCl2  +   Cl2   +  2H2O.
Đương lượng gam của MnO2 và HCl lần lượt bằng: ( Cho biết phân tử gam và của HCl bằng 36,5 g)
a) 43,5g, 36,5g   b) 21,75g, 18,25g   c) 87g,    35,5g      d) 21,75g, 35,5g.
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: anhtuan_h2vn trong Tháng Năm 22, 2013, 02:47:25 AM
7.1 d
7.2 MAl2(SO4)3/6
     MNaOH
7.3
M MnO2/2
MHCl
Tiêu đề: Bài tập hóa đại cương cần giản đáp gấp :)))))))0
Gửi bởi: kute2121995 trong Tháng Một 06, 2014, 12:20:01 PM
Xét hạt keo tạo thành khí cho dung dịch BaCl2 tác dụng với dung dịch Na2SO4  dư Coi hằng số K+   với các chất điện ly là bằng nhau. Xác định tỉ lệ ngưỡng keo tụ Ca của các ion trong dung dịch điện li Na3PO4  và CaCl2.

Cho suất điện động tiêu chuẩn của Fe2+ và Fe3+ là 0,77 (V)   và suất điện động tiêu chuẩn của Br+ và 2 Br+ là -0,109(V)  .  Có xảy ra p/ứ ko?  nếu có viết phương trình phản ứng trong pin tạo bởi hai cực tiêu chuẩn.

Công dãn nở không thuận nghịch được tính theo biểu thức A= -P V. Trong đó P là áp suất bên ngoài tác dụng lên pittông để khí giản nở;  V  là biến thiên  thể tích khí trong  pittông khí P thay đổi. Ban đầu pittông đứng yên ở áp suất 5atm. Lúc đó thể tích khí là 0,8 lít. Sau đó giảm áp suất xuống 1 atm thì thể tích khí lúc đó là 4lít. Quá trình được thực hiện ở 298K. Công giản nỡ (J) của quá trình biến đổi trên là: (Cho biết 1 atm=101,3J và khí trong xilanh là lí tưởng)

Câu 4 Xác định suất điện của pin nồng độ tạo từ điện cực Pt|Sn+4 ( 0,05M), Sn2+ (0,2M) và  điện cực Pt|Sn+4 ( 0,02M), Sn2+ (0,5M) Cho biết thế điện cực tiêu chuẩn của 
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: ledoquyen trong Tháng Chín 27, 2014, 09:01:34 PM
mọi người cho em hỏi đime hoá là j ạ? đime hoá xảy ra khi nào? tại sao phải đime hoá? nếu đc thì cho em xin cái ví dụ ạ. Em cảm ơn trước.
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: anhtuan_h2vn trong Tháng Chín 28, 2014, 07:18:08 PM
Dime hóa là quá trình hai phân tử của một chất kết hợp với nhau để tạo chất mới. Điều kiện xảy ra dime hóa thì tùy từng trường hợp nhé bạn, mình không thấy có cái gì chung cả. Nếu một chất để trong điều kiện thích hợp thì xảy ra dime hóa đơn giản là để tạo ra chất mới bền hơn, thuận lợi hơn về mặt năng lượng thôi, ý nghĩa của nó thì tùy từng trường hợp.
Ví dụ đơn giản nhất là của  2NO2--->N2O4.
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: ledoquyen trong Tháng Mười 12, 2014, 03:06:12 PM
Cam on anh nhieu a. Nhung anh co biet o dau co tai lieu ve cai dime hoa nay ko a? Vs cho em hoi cai nay nua. Lien ket ba tam la cai chi vay?
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: tran van nam trong Tháng Chín 09, 2015, 08:15:09 PM
mình đang không hiểu về 4 số lượng tử..bạn có thể gửi tl qua mail(cuongtienxu96@gmail.com) cho mình tham khảo đc không tks!
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: anhtuan_h2vn trong Tháng Chín 12, 2015, 03:24:49 AM
mình đang không hiểu về 4 số lượng tử..bạn có thể gửi tl qua mail(cuongtienxu96@gmail.com) cho mình tham khảo đc không tks!
Bốn số lượng tử hiểu đơn giản là biểu diễn trạng thái của một e, bạn tìm đọc một số sách về hóa đại cương và hóa lượng tử, viết rất chi tiết!
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: trumhaitac09 trong Tháng Mười 24, 2015, 09:56:15 AM
 c017Giải giùm mình bài này với:
1 kim loại tạo với oxi 2 oxit. khi đun nóng 3 g mỗi oxit trong một luồng khí hidro có dư, lượng nước lần lượt thu được là 0,679 g và 0,377g.
a/ Tính đương lượng của kim loại trong từng oxit
b/ Định tên kim loại.
 c017
Tiêu đề: Re: Một số vấn đề về hóa Đai Cương
Gửi bởi: vietz trong Tháng Ba 25, 2016, 12:57:11 PM
CẢM ƠN BẠN NHIỀU