Cộng đồng Hóa học H2VN

...::: NHÓM HÓA HỌC LÝ THUYẾT :::... => Hóa học Khối Cơ Sở - Trung học Phổ thông => Trung Tâm Luyện thi Đại học => Tác giả chủ đề:: fowgy trong Tháng Năm 15, 2006, 09:02:09 PM

Tiêu đề: Các chuyên đề luyện thi đại học
Gửi bởi: fowgy trong Tháng Năm 15, 2006, 09:02:09 PM
kirpf

Các bạn thân mến!

Có lẽ chúng ta nên bắt đầu ở box LTĐH này bằng việc thực hiện thảo luận thành từng chuyên đề LTĐH một để các chủ đề được tập trung hơn ,diễn đàn đỡ lan man.Hôm nay ,mạn phép mở ra một chuyên đề đầu tiên : Chuyên đề về Rượu.Vì rượu cũng là bài đầu tiên trong sách giáo khoa lớp 12.Các bạn có những tài liệu hay kiến thức kinh nghiệm gì hay thì hãy chia sẽ để cùng nhau tiến bộ trong việc học tập nhé

 


xmen_8782
có lẽ chúng ta len thạt thành thạo về phương pháp giải bài toán hidrocacbon từ đó làm bài tập rươu rất đơn giản.có gì các bạn góp ý cho mình nhésao co it nguoi vao ban luyen thi nay the nhi,mong rang cac ban vao nhieu vao nhe

minh rat muon thao luan luan

VeryChanh

Các bạn muốn trai đổi gì thì chúng ta củng post lên để thảo luận đi chứ nè.  Năm nay mình thi tốt nghiệp và đại học. Hóa về ruou thì ko nói gì nhưng hóa về kim loại mình thấy có vẻ mơ hồ sao ạ.

Nhưg mình cũng muốn mọi người san sẻ 1 chút kinh nghiệm về ruou. Ai có kinh nghiệm thì post lên để thảo luận nhá !

hani

Bài tập tìm công thức cấu tạo của rượu no đơn chức.
Mình xin đóng góp một bài - mình làm ra đáp án không giống sách, các bạn cùng làm với mình nhé:
Đun nóng một hỗn hợp hai rượu no đơn chức với H2SO4 đặc ở 140độ C đã thu được 21.6g nước và 72g hỗn hợp 3 ête. Xác định công thức cấu tạo của hai rượu trên, biết ba ête thu được có số mol bằng nhau và phản ứng xảy ra hoàn toàn.
'

Bài của CRISSTIANO_RND

Trước khi bắt tay vào giải bài tập bạn đưa ra , tôi cũng xin củng cố thêm một số kiến thức liên quan đến chuyên đề Rượu mà SGK đề cập vẫn còn ở dạng khan :

 1)Liên kết Hidro : Xuất hiện trong các hợp chất có liên kết trực tiếp giữa H với một trong  các nguyên tố có độ âm điện lớn như : F,Cl,O... (đó là H-F ; H-Cl ; H-O )

Dùng liên kết hidro ta có thể giải thích nhiệt độ sôi bất thường của các chất có liên kết hidro so với các chất không có , và độ tan trong H20 của các chất có liên kết Hidro

VD: Rượu C3H7OH ( M=60 đvc ) và CH3-COOH ( M=60 đvc ) có phân tử lượng tương đương nhau nhưng axit có hai liên kết hidro và lk hidro của axit bền hơn rượu nên tất nhiên axit có nhiệt độ sôi cao hơn

2) Rượu không bền :

-Cacbon vừa mang liên kết đôi , vừa mang nhóm -OH thì không bền,tự chuyển hóa thành andehit hay xeton :

VD:R-CH=CH-OH không bền,tự chuyển hóa thành R-CH2-CH=O (andehit)

R-C(OH)=CH2 không bền,tự chuyển hóa thành R-C(=O)-CH3 (Xeton)

-Cacbon mang từ 2 nhóm -OH trở lên thì không bền tự khử một phân tử H20 để trở thành xeton , andehit hay Axit :

VD: R-CH-(OH)2 không bền,tự chuyển hóa thành R-CH=O + H20 (andehit)

R-C(OH)3 không bền, tự chuyển hóa thành RCOOH + H20 (axit )

R-C(OH)2-R' không bền,tự chuyển hóa thành R-C(=O)-R' + H20 (Xeton)

3)  Bài tập về Rượu :

Rượu có CTTQ là CnH2n+2-2k-z(OH)z với k là số liên kết pi

+Rượu no(k=0),đơn chức (z=1) , hai chức (z=2),..

+Rượu chưa no,có x nối đôi (C=C) thì số liên kết pi( k=x)

+Rượu thơm (nhóm -OH gắn vào C ở nhánh của Hidro cacbon thơm (ví dụ như C6H5-CH2OH)

 

 

Cách tính số liên kết pi : Từ công thức tổng quát CxHyOzNtClu ta có công thức tính số liên kết pi(k)=((2x+2+t)-(y+u))/2.  Dựa vào số liên kết pi này ta có thể dự đoán được các công thức cấu tạo của một chất nào đó

Vd: Anken có 1 nối đôi (C=C) thì trong đó có 1 liên kết pi và 1 liên kết xich-ma

Axetilen có 2 liên pi và một liên kết xich-ma

Benzen có 4 liên kết pi , trong đó có 3 pi ở trong và 1pi ở vòng

 

ghethoahoc_hiii
nói thiệt với các ban nha , thấy các sôi nổi wa nên minh củng tham gia,dây là bài hóa tự ra cho chính mình  trong wa trình tự học minh dã nghĩ  ra wa bai toan thầy giáo cho. Mình dự đinh gửi về tòa báo hóa học ứng dụng:

CHO amol hổn hợp X gồm { n rượu no đơn chức} , đưa hổn hợp qua dd H2SO4 đậm đăc.Sau phản ứng hóa học thấy hổn hợp đã phản ứng hoàn toàn và lượng axit ko đổi.Sau đó đưa qua Vml dd Br2 có nồng độ là Cm=b.(biết rằng các phản ứng xảy ra HS=100 o/o và a>=b*V/1000)

a) Hãy cho biết khi đưa hh rượu qua ddH2SO4 đậm đặc có tối đa bao nhiêu sản phẩm hữu cơ được sinh ra.?

b)tính số mol nước tạo thành
Tiêu đề: LTĐH: CHUYÊN ĐỀ ESTE
Gửi bởi: HiepKhachHanh trong Tháng Năm 16, 2006, 08:54:01 PM
CRISSTIANO_RND

Trong SGK Hóa 12 thì bài este có lẽ là bài hay nhất. Tuy nhiên để nắm vững este đối với các học sinh PT không phải là chuyện một sớm một chiều. Phần quan trọng nhất của este là phản ứng xà phòng hóa giữa este với dd NaOH (hoặc KOH)

Este đa chức của axit  m chức và rượu n chức :

R1(COO)nmR'm + nmNaOH ---> nR(COONa)m + mR'(OH)n

Nếu sản phẩm của phản ứng Xà phòng hóa không phải là muối và Rượu mà là :

1) Muối và andehit hoặc muối và xeton thì este tạo bởi rượu không bền :

Vd: R-COO-CH=CH2 + NaOH --> RCOONa + CH3-CH=O

R-COO(CH3)=CH2 + NaOH ---> RCOONa + CH3-C(=O)-CH3

2) Hai muối và nước : este của phenol :

Vd: C6H5OCOR + 2 NaOH ---> C6H5ONa + RCOONa + H20

RCOOC6H5 + 2 NaOH ---> RCOONa + C6H5ONa + H20

3) Một sản phẩm duy nhất (không có H20): este vòng(do dạng vòng này không thể viết được nên các bạn tự suy ra este qua muối Na của nó)

................. + NaOH ---> HO-CH2-CH2-COONa

4) Hai muối và một rượu thì : có các trường hợp

(R1COOH , R2COOH) + R3(OH)2 <==> este + H20

este + 2 NaOH ---> R1COONa + R2COONa + R3(OH)2

( Tỉ lệ số mol của este : NaOH =1:2 )

5) Một muối và 2 rượu khác nhau ( một phần trong đề thi ĐH năm 2005)

R1-(COOH)2 +( R2OH , R3OH ) <==> (este) + H20

(este) + 2 NaOH ----> R1-(COONa)2 + R2(OH) + R3(OH)

Vd: Axit CH2-(COOH)2 + (C2H5OH , C6H5OH) <==> (este A) + H20

Este A + 3 NaOH ---> CH2-(COONa)2 + C6H5ONa + C2H5-OH

quymk007 :

1 Muối ,1 rượu và nước

HOOC-R-COOR1 + 2NaOH --> R(COONa)2 + R1OH + H2O

1 Muối + 1 rượu +1 andehit

R1OOC-R-COO-CH=CH-R2 + 2NaOH --> R(COONa)2 + R1OH + R2CH2CHO

bac saobang :

em nghĩ là các bác nên viết phản ứng xà phòng hóa tổng quát thì hay hơn, chứ liệt kê thế này thì có cả tá, biết bao giờ mới hết

ToiLaToi :

em nghĩ nếu các bac để thi dại học thôi thì chỉ cần nhớ những th dăc biệt để nhận biết và sau đó wan trọng hơn là gọi được công thức TQ của este từ đấy sẽ đễ dàng hơn.  ;D



Tiêu đề: Re: LTĐH: CHUYÊN ĐỀ ESTE
Gửi bởi: hoanguyenkim trong Tháng Năm 31, 2006, 10:30:21 PM
vay de tao ra este kieu RCOO-CH=CH2 ta phai lam nhu the nao...day la cau goi y...chung ta hay tim hieu them
Tiêu đề: Re: LTĐH: CHUYÊN ĐỀ ESTE
Gửi bởi: hoanguyenkim trong Tháng Năm 31, 2006, 10:32:40 PM
este dang nhu :RCOOCH=CH2 duoc tap ra theo co che nao..cac ban hay tim hieu them
Tiêu đề: Re: LTĐH: CHUYÊN ĐỀ ESTE
Gửi bởi: antianti_666 trong Tháng Sáu 02, 2006, 07:18:48 PM
RCOOCH=CH2 co the tao ra nho phan ung cong cua axetilen voi RCOOH
(xuc tac la (RCOO)2Zn)
1 huong di khac la su dung phan ung este hoa giua RCOOH va Cl-C2H4-OH
--->RCOOC2H4-Cl.Sau do the voi Cl2(xt:P do),roi tach nho Zn/ete khan
(phan ung the xem ra rat kho khan?!!! ;))
Tiêu đề: Re: LUYỆN THI ĐH :CHUYÊN ĐỀ RƯỢU
Gửi bởi: quang tuan trong Tháng Sáu 18, 2006, 10:42:20 AM
em trả lời bài của bác hani nè . bài này cũng đâu có khó mà
đặt công thức của rượu thứ nhất là CnH2n+1OH, đặt công thức của rượu thứ hai là CmH2m+1OHkhii ête hóa 2 rượu sẽ thu được 3 ête trong đó có 2 ête đối xứng và 1 ête không đối xứng. Đặt ssó mol của ête đối xứng thứ nhất là x ssó mol của ête đối xứng thứ hai là y và của ête không đối xứng là z
ta có phản ứng ête hóa
2CnH2n+1OH  = (CnH2n+1)O + H2O
   2                       1              1
   2x                      x              x
2CmH2m+1OH = (CmH2m+1)o + H2O
   2                       1               1
   2y                      y               y
CnH2n+1OH + CmH2m+1OH = (CnH2n+1)_O_(CmH2m+1) + H2O
   1                  1                                 1                     1
   z                  z                                  z                    z
theo ĐLBTKL ta có : số gam của rượu bị ête hóa = mH2O + mCO2 =21,6 + 72 =93,6
mặt khác ta lại có :
tổng mol H2O tạo ra = tổng mol ête = 1/2 mol rượu phản ứng do P/Ư hoàn toàn ----> số mol 2 rượu là 2.21.6/18 = 2,4 mol
----> KLNTTB của 2 rượu là :
14n+14m+36 = 93,6.2/2,4  <=> 14n+14m = 42 ==> n+m = 3
Đ/K : m < 3 và m>= 2 ==> mlấy giá trị là 2 ==> n lấy giá trị là 1
vậy công thức của 2 rượu là :
CH3OH và C2H5OH
ok xong rồi đó
Tiêu đề: Re: LUYỆN THI ĐH :CHUYÊN ĐỀ RƯỢU
Gửi bởi: nguyenthanhluanvt trong Tháng Sáu 19, 2006, 06:42:52 PM
xem ra bai tap nay ma lam ngoai tiem thi kho ma tap trung nen minh co bai tap ve nha ne
khu nuoc tu C2H5OH (ruou 95do)thu duoc 2l axetilen hieu suat 60% de bai bat tinh the tich ruou nguyen chat can dung bit rang d = 1,18 g/ml (bai nay co trong sgk hh 12 bai ruou, chi duy nhat bai nay minh it hieu mong bac nao cao tay chi giao, thanks!)
Tiêu đề: Hồi âm: LUYỆN THI ĐH :CHUYÊN ĐỀ RƯỢU
Gửi bởi: iris trong Tháng Bảy 13, 2006, 06:15:14 PM
trời đất
ai làm ơn nói giùm đi :rươu tách nước cho C2H2 là sao?????????
Tiêu đề: Hồi âm: LUYỆN THI ĐH :CHUYÊN ĐỀ RƯỢU
Gửi bởi: Nhím nhỏ trong Tháng Bảy 16, 2006, 12:49:45 AM
Từ thể tích C2H4 -> số mol C2H4 thực nghiệm -> số mol C2H4 theo lý thuyết (dựa vào hiệu suất) -> số mol rượu tham gia -> khối lượng rượu tham gia -> thể tích rượu nguyên chất (V=m:d) -> thể tích dung dịch rượu =  V rượu nguyên chất : độ rượu *100.
Chú thích: Độ rượu là thể tích rượu nguyên chất trên tổng thể tích dung dịch rượu.
Hy vọng là mình có thể giúp ích được cho nguyenthanhluanvt  :D
Tiêu đề: Hồi âm: LUYỆN THI ĐH :CHUYÊN ĐỀ RƯỢU
Gửi bởi: Nhím nhỏ trong Tháng Bảy 18, 2006, 06:57:19 PM
Trời ơi, cái này còn mới hơn nữa... glixerin dehidrat cho ra CH2OH-CH2-CHO mà... Đâu thể ra được C2H2 (làm sao phản ứng dehidrat hóa mà có thể cắt mạch C được nhỉ?)
(Xin lỗi, không cố ý spam nhưng mà tại cái máy có vấn đề nên nó thành như vầy...)
Tiêu đề: Hồi âm: LUYỆN THI ĐH :CHUYÊN ĐỀ RƯỢU
Gửi bởi: Nhím nhỏ trong Tháng Bảy 18, 2006, 06:58:57 PM
Trời ơi, cái này còn mới hơn nữa... glixerin dehidrat cho ra CH2OH-CH2-CHO mà... Đâu thể ra được C2H2 (làm sao phản ứng dehidrat hóa mà có thể cắt mạch C được nhỉ?)
Tiêu đề: Hồi âm: LUYỆN THI ĐH :CHUYÊN ĐỀ RƯỢU
Gửi bởi: ngocbang trong Tháng Bảy 21, 2006, 03:21:54 PM
Gửi các bạn lớp 11, 12 một số bài tập lí thuyết về rượu để tham khảo
(http://img153.imageshack.us/img153/1193/picture006al3.jpg)
Tiêu đề: Hồi âm: LUYỆN THI ĐH :CHUYÊN ĐỀ RƯỢU
Gửi bởi: ngocbang trong Tháng Bảy 21, 2006, 03:23:59 PM
(http://img90.imageshack.us/img90/3826/picture007sr4.jpg)
Tiêu đề: Hồi âm: LUYỆN THI ĐH :CHUYÊN ĐỀ RƯỢU
Gửi bởi: ngocbang trong Tháng Bảy 21, 2006, 03:25:11 PM
(http://img90.imageshack.us/img90/732/picture008wf1.jpg)
Tiêu đề: Hồi âm: LUYỆN THI ĐH :CHUYÊN ĐỀ RƯỢU
Gửi bởi: ngocbang trong Tháng Bảy 21, 2006, 03:38:02 PM
(http://img301.imageshack.us/img301/2673/picture001xv3.jpg)
Tiêu đề: Hồi âm: LUYỆN THI ĐH :CHUYÊN ĐỀ RƯỢU
Gửi bởi: ngocbang trong Tháng Bảy 21, 2006, 03:40:00 PM
(http://img97.imageshack.us/img97/1373/picture002bo6.jpg)
Tiêu đề: Hồi âm: LUYỆN THI ĐH :CHUYÊN ĐỀ RƯỢU
Gửi bởi: ngocbang trong Tháng Bảy 21, 2006, 03:40:55 PM
(http://img97.imageshack.us/img97/708/picture003vb2.jpg)
Tiêu đề: Hồi âm: LUYỆN THI ĐH :CHUYÊN ĐỀ RƯỢU
Gửi bởi: ngocbang trong Tháng Bảy 21, 2006, 04:01:50 PM
Bài tập về rượu ở trường phổ thông (dành cho luyện thi đại học) thường gồm một số dạng chính như sau;
1. Tách nước, hợp nước
2. Oxi hóa rượu (hoàn toàn và không hoàn toàn)
3. Hỗn hợp rượu với axit, axit, este (tạo bởi rượu và axit trên)....
Trong hệ thống bài tập Hóa hữu cơ dành cho luyện thi đại học, hai dạng bài tập chính là rượu và este bởi thông qua các bài tập này người ta có thể hỏi các nội dung khác có liên quan một cách logic với nhau như anđehit, axit, este... (ví dụ với bài toán oxi hóa không hoàn toàn rượu người ta có thể khai thác được các kiến thức về anđehit, axit. Với bài toán thủy phân este người ta có thể khai thác được các kiến thức về axit, rượu, muối)
Tiêu đề: Hồi âm: LUYỆN THI ĐH :CHUYÊN ĐỀ RƯỢU
Gửi bởi: ngocbang trong Tháng Bảy 21, 2006, 07:23:16 PM
Thầy Bằng ơi thầy có thể cho em tham khảo cuốn sách thầy viết được không ? em thấy có ghi là 1998 - 2006.Em thấy thích quá. Mới toanh hả thầy ????. Em cũng muốn mượn thầy một số tài liệu về PPGD nữa để photo chuẩn bị làm tốt nghiệp. Em có thể liên lạc với thầy như nào đây, vì đang dịp hè mà và chắc thầy cũng không lên Khoa. Thầy cho em số mb nhé. Em cám ơn thầy. Hồng Chuyên, 046283209.
Thực ra đây không phải là sách gì cả, mà là tài liệu mình biên soạn cho riêng cá nhân để đi dạy luyện thi, cũng đang cố gắng viết một vài cuốn nhưng bận quá nên vẫn chưa xuất bản được. Hôm nào cần em qua nhà tôi sẽ cho muợn. Trước khi qua gọi cho tôi theo số 0989149956
Tiêu đề: Re: LUYỆN THI ĐH :CHUYÊN ĐỀ RƯỢU
Gửi bởi: ddcuoc trong Tháng Một 31, 2007, 07:11:45 PM
Thầy Bằng là số 1. Góp vui với mấy câu trắc nghiệm Hóa 12 (Rượu). Mọi người góp ý nhe.

http://www.hoahocphothong.com/moodle/mod/forum/discuss.php?d=6
Tiêu đề: GIẢI ĐÁP HÓA LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: domdvt trong Tháng Tư 25, 2007, 05:17:03 PM
Chào mọi người, mình muốn xây dựng chủ đề này giúp cho các thí sinh chuẩn bị thi ĐH có thêm một số kiến thức hữu ích từ bốn phương. Rất mong mọi người cùng tham gia và giúp đỡ.
Tiêu đề: Luyện thi Đại Học,bài tập có lời giải.
Gửi bởi: domdvt trong Tháng Tư 25, 2007, 06:26:16 PM
Chào mọi người, hãy tham gia giúp đỡ các sĩ tử trong kì thi tốt nghiệp và ĐH sắp tới. :)
Tiêu đề: HÓA HỮU CƠ LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: domdvt trong Tháng Tư 25, 2007, 06:26:50 PM
Chào mọi người, hãy tham gia giúp đỡ các sĩ tử trong kì thi tốt nghiệp và ĐH sắp tới. :)
Tiêu đề: Re: HÓA HỮU CƠ LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: domdvt trong Tháng Tư 25, 2007, 09:39:33 PM
GIÁO KHOA HÓA HỮU CƠ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
I. HIĐROCACBON (HIĐROCACBUA)
I.1. Định nghĩa
Hiđrocacbon là một loại hợp chất hữu cơ mà trong phân tử chỉ gồm cacbon (C) và hiđro
(H).
I.2. Công thức tổng quát (CTTQ, Công thức chung)
CxHy x : số nguyên, dương, khác 0.
x = 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 ;...
y : số nguyên, dương, chẵn, khác 0.
y = 2; 4; 6; 8; 10; 12;....
y ≤ 2x + 2 (ymax = 2x + 2)
y ≥ 2 (ymin = 2) nếu x chẵn.
y ≥ 4 (ymin = 4) nếu x lẻ, mạch hở.
x ≤ 4 : Hiđrocacbon dạng khí ở điều kiện thường.
Tất cả hiđrocacbon đều không tan trong nước.
Thí dụ:
CHy ⇒ CH4 duy nhất
C2Hy ⇒ C2H2 ; C2H4 ; C2H6
C3Hy >> C3H4 ; C3H6 ; C3H8 (mạch hở)
C4Hy >> C4H2 ; C4H4 ; C4H6 ; C4H8 ; C4H10
C5Hy >>  C5H4 ; C5H6 ; C5H8 ; C5H10 ; C5H12 (mạch hở)
C10Hy >> C10H2 ; C10H4 ; C10H6 ; C10H8 ; C10H10 ; C10H12 ; C10H14 ; C10H16 ;
C10H18 ; C10H20 ; C10H22
Hoặc: CnH2n + 2 − m
n ≥ 1
m : số nguyên, dương, chẵn, có thể bằng 0.
m = 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8 ; 10 ;...
(m = 0 : ankan; m = 2: anken hoặc xicloankan;
m = 4: ankin hoặc ankađien hoặc xicloanken;...)
Hoặc:
CnH2n + 2 − 2k
n ≥ 1
k: số tự nhiên ( k = 0; 1; 2 ; 3 ; 4 ; 5;...)
( k = 0: ankan; k = 1: có 1 liên kết đôi hoặc 1 vòng;
k = 2: có 2 liên kết đôi hoặc 1 liên kết ba hoặc 2 vòng hoặc 1
vòng và 1 liên kết đôi;...)
I.3. Tính chất hóa học
I.3.1. Phản ứng cháy
Phản ứng cháy của một chất là phản ứng oxi hóa hoàn toàn chất đó bằng oxi (O2). Tất cả
phản ứng cháy đều tỏa nhiệt. Sự cháy bùng (cháy nhanh) thì phát sáng.
Tất cả hiđrocacbon khi cháy đều tạo khí cacbonic (CO2) và hơi nước (H2O).
CxHy + (x +4y )O2 t0 xCO2 + y H2O + Q (ΔH < 0) (Tỏa nhiệt)
CnH2n + 2 - m + (3n − 2m+1)/2O2 t0 nCO2 + (n + 1 -2m )H2O
CnH2n + 2 - 2k + (3n + 1 − k)/2O2 t0 nCO2 + (n + 1 - k) H2O
Hiđrocacbon Khí cacbonic Hơi nước
I.3.2. Phản ứng nhiệt phân
Phản ứng nhiệt phân một chất là phản ứng phân tích chất đó thành hai hay nhiều chất
khác nhau dưới tác dụng của nhiệt.
Tất cả hiđrocacbon khi đem nung nóng ở nhiệt độ cao (trên 10000C) trong điều kiện cách
ly không khí (cách ly O2, đậy nắp bình phản ứng) thì chúng đều bị nhiệt phân tạo Cacbon
(C) và Hiđro (H2).
CxHy t0 cao (>10000C), không tiếp xúc không khí xC + y/2 H2
Hiđrocacbon Cacbon Hiđro
CnH2n + 2 - m t0 cao, cách ly không khí nC + (n + 1 - m/2)H2
Tiêu đề: Re: HÓA HỮU CƠ LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: domdvt trong Tháng Tư 25, 2007, 09:45:47 PM
Bài tập ứng dụng:
tập 1
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hiđrocacbon A, thu được 6 mol CO2.
a. Tìm các công thức phân tử (CTPT) có thể có của A.
b. Viết một công thức cấu tạo (CTCT) có thể có của A có chứa H nhiều nhất trong phân
tử trong các CTPT tìm được ở trên.
c. Viết một CTCT có thể có của A có chứa H ít nhất trong các CTPT tìm được ở câu (a).
ĐS: C6Hy (7 CTPT)
Bài tập 1’
Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hiđrocacbon A mạch hở, thu được 1,05 mol CO2.
a. Xác định các CTPT có thể có của A.
b. Viết một CTCT của A nếu A chứa số nguyên tử H nhiều nhất và một CTCT của A
nếu A chứa số nguyên tử H ít nhất trong phân tử trong các CTPT tìm được ở câu (a).
ĐS: C7Hy (7 CTPT)
Bài tập 2
Đốt cháy hoàn toàn 2,8 lít khí hiđrocacbon X (đktc). Cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào
nước vôi lượng dư, thu được 50 gam kết tủa.
a. Xác định các CTPT có thể có của X.
b. Viết CTCT của X, biết rằng X có chứa số nguyên tử nhỏ nhất trong các CTPT tìm
được ở câu (a).
(C = 12 ; O = 16 ; H = 1 ; Ca = 40)
ĐS: C4Hy (5 CTPT)
Bài tập 2’
Đốt cháy hoàn toàn 3,136 lít (đktc) một hiđrocacbon X mạch hở ở dạng khí. Cho sản
phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch Ba(OH)2 lượng dư, thu được 82,74 gam kết tủa.
Xác định các CTPT có thể có của X. Viết CTCT của X. Biết rằng X chỉ gồm liên kết đơn.
(C = 12 ; H = 1 ; O =16 ; Ba = 137)
ĐS: C3Hy (3 CTPT)
Bài tập 3
Y là một hiđrocacbon. Tỉ khối hơi của Y so với hiđro bằng 57 (dY/H2 = 57). Đốt cháy hết
13,68 gam Y, thu được 19,44 gam H2O.
Xác định CTPT của Y.
Xác định CTCT của Y. Biết rằng các nguyên tử H trong phân tử Y đều tương nhau (các
nguyên tử H đều liên kết vào nguyên tử C cùng bậc).
(C = 12 ; H = 1 ; O = 16)
ĐS: C8H8
Bài tập 3’
Y là một hiđrocacbon. Tỉ khối hơi của Y so với Heli bằng 18. Đốt cháy hoàn toàn 9,36
gam Y, thu được 28,6 gam CO2. Xác định CTPT của Y.
Xác định CTCT của Y. Biết rằng Y mạch cacbon phân nhánh và có một tâm đối xứng
trong phân tử.
(C = 12 ; H = 1 ; O = 16 ; He = 4)
ĐS: C5H12
Bài tập 4
A là một hiđrocacbon. Tỉ khối hơi của A so với metan bằng 4,5.
Đốt cháy hoàn toàn 14,4 gam A. Cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung
dịch Ba(OH)2 có dư, khối lượng bình tăng thêm 65,6 gam.
Xác định CTPT và CTCT của A. Biết rằng phân tử A chỉ chứa một loại H duy nhất.
(C = 12 ; H = 1 ; O = 16)
ĐS: C5H12
Bài tập 4’
A là một hiđrocacbon, dA/O2 = 2,6875.
Đốt cháy hết 8,6 gam A rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng dung
dịch xút dư, khối lượng bình tăng thêm 39 gam.
Xác định CTPT và CTCT có thể có của A.
(C = 12 ; H = 1 ; O = 16)
ĐS: C6H14
Bài tập 5
Phân tích định lượng hai chất hữu cơ A, B cho cùng kết quả: Cứ 3 phần khối lượng của C
thì có 0,5 phần khối lượng H và 4 phần khối lượng O. Tỉ khối hơi của B bằng 3,104. Tỉ
khối hơi của B so với A bằng 3.
Xác định CTPT của A, B.
(C = 12 ; H = 1 ; O = 16)
ĐS: C3H6O3 (B) ; CH2O (A)
Bài tập 5’
Phân tích định lượng hai hiđrocacbon X, Y cho thấy có cùng kết quả: cứ 0,5 phần khối
lượng H thì có 6 phần khối lượng C. Tỉ khối hơi của Y là 3,586. Tỉ khối hơi của X so với
Y là 0,25.
Xác định CTPT của X, Y.
(C = 12 ; H = 1)
ĐS: C8H8 ; C2H2
Bài tập 6
Đốt cháy hoàn toàn 112 cm3 (đktc) hơi một hiđrocacbon A rồi dẫn sản phẩm cháy lần
lượt đi qua bình (1) đựng H2SO4 đậm đặc và bình (2) đựng KOH lượng dư. Khối lượng
bình (1) tăng 0,18 gam và bình (2) tăng 0,44 gam.
a. Có thể hoán đổi vị trí hai bình trong thí nghiệm trên được hay không? Tại sao?
b. Xác định CTPT và tính khối lượng riêng của A ở đktc.
c. Làm thế nào để phân biệt các bình riêng biệt mất nhãn chứa: A, khí hiđro và khí
cacbon oxit? Viết phản ứng.
(H = 1 ; O = 16 ; C = 12)
ĐS: C2H4 ; 1,25g/l
Bài tập 6’
Đốt cháy hoàn toàn 448 ml (đktc) một hiđrocacbon X dạng khí rồi cho sản phẩm cháy lần
lượt hấp thụ vào bình (1) đựng P2O5 dư, bình (2) đựng NaOH dư. Sau thí nghiệm thấy
khối lượng bình (1) tăng 0,36gam , khối lượng bình (2) tăng 1,76 gam.
a. Có thể thay đổi vị trí hai bình (1), (2) được hay không? Giải thích.
b. Xác định CTCT của X. Tính tỉ khối của X. Tính khối lượng riêng của X ở đktc.
c. Nhận biết các khí, hơi sau đây đựng trong các bình không nhãn: X, CO2, C2H4, SO2,
SO3.
(C = 12 ; H = 1 ; O =16)
ĐS: C2H2 ; 1,16g/l
Bài tập 7
A là một hiđrocacbon hiện diện dạng khí ở điều kiện thường. Đốt cháy A, thu được CO2
và nước có tỉ lệ số mol là nCO2 : nH2O = 2 : 1. Xác định các CTPT có thể có của A.
ĐS: C2H2 ; C4H4
Bài tập 7’
Hiđrocacbon A hiện diện dạng khí ở điều kiện thường. Tỉ khối hơi của A so với hiđro lớn
hơn 28 (dA/H2 > 28). Xác định CTPT của A.
(C = 12 ; H = 1)
ĐS: C4H10
Tiêu đề: Re: HÓA HỮU CƠ LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: domdvt trong Tháng Tư 25, 2007, 09:47:38 PM
CÂU HỎI ÔN PHẦN I
1. Hiđrocacbon là gì? Viết công thức tổng quát của hiđrocacbon theo 3 cách.
2. Phản ứng đốt cháy một chất thực chất là phản ứng gì? Muốn một chất cháy được cần
điều kiện gì? Từ đó hãy cho biết các phương pháp phòng hỏa hoạn.
3. Phản ứng nhiệt phân là gì? Hiđrocacbon bị nhiệt phân tạo ra chất gì? Tại sao khi
nhiệt phân một hiđrocacbon cần cách ly chất này với không khí?
4. Hợp chất hữu cơ là gì? Tại sao gọi hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon? Như vậy
có phải tất cả hợp chất chứa cacbon đều là hợp chất hữu cơ không? Có ngoại lệ nào?
5. Tại sao số nguyên tử H trong phân tử một hiđrocacbon phải là một số nguyên dương
chẵn, khác không?
6. Công thức thực nghiệm (Công thức nguyên), công thức đơn giản (công thức đơn giản
nhất), công thức phân tử, công thức cấu tạo của một chất là gì? Mỗi trường hợp cho
một thí dụ cụ thể.
7. Phân tích định tính, phân tích định lượng một chất hóa học là gì?
8. Tỉ khối hơi hay tỉ khối của một chất khí là gì? Cho 2 thí dụ minh họa.
9. Tỉ khối của một chất rắn hay một chất lỏng là gì? Cho thí dụ minh họa.
10. Khối lượng riêng của một chất là gì? Tại sao khối lượng riêng có đơn vị, còn tỉ khối
thì không có đơn vị? Có phải trị số của tỉ khối và của khối lượng riêng giống nhau?
11. Phân biệt khái niệm khối lượng với trọng lượng.
12. Hãy cho biết ý nghĩa của các số liệu sau đây: Tỉ khối của thủy ngân (lỏng) là 13,6;
Khối lượng riêng của thủy ngân (lỏng) là 13,6g/ml; Tỉ khối hơi của thủy ngân là 6,9;
Tỉ khối hơi của thủy ngân so với metan là 12,5. Khối lượng riêng của hơi thủy ngân
ở đktc là 8,9 g/l.
(Hg = 200 ; C = 12 ; H = 1)
13. Tính tỉ khối của nước (lỏng); Khối lượng riêng của nước (lỏng); Tỉ khối hơi của
nước; Tỉ khối hơi của nước so với hiđro (H2); Khối lượng riêng của hơi nước ở đktc.
(H = 1 ; O = 16)
ĐS: 1 ; 1g/ml ; 0,62 ; 9 ; 0,8g/l
14. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hiđrocacbon A, thu được 8 mol khí CO2. Xác định các
CTPT có thể có của A.
Nếu trong sản phẩm cháy của lượng A trên có chứa 9 mol nước. Xác định CTPT
đúng của A. Khi cho A tác dụng khí clo theo tỉ lệ mol nA : nCl 2 = 1 : 1, thì chỉ thu
một sản phẩm thế hữu cơ. Xác định CTCT của A.
ĐS: C8Hy ; C8H18
15. Khi cho xăng hay dầu hôi vào nước thì thấy có sự phân lớp và xăng hay dầu hôi nằm
ở lớp trên. Giải thích và nêu hai tính chất vật lý quan trọng của hiđrocacbon.
16. Khi dùng cây thọc vào một vũng nước cống thì thấy có hiện tượng sủi bọt khí? Thử
giải thích hiện tượng này.
17. Phát biểu định luật Avogadro. Tại sao định luật Avogadro chỉ áp dụng cho chất khí
hay chất hơi mà không áp dụng được cho chất lỏng hay chất rắn? Hệ quả quan trọng
của định luật Avogadro là gì?
18. Chất khí hay chất hơi có khác nhau không? Tại sao khi thì gọi chất khí, khi thì gọi là
chất hơi?
19. Một phân tử nước có khối lượng bao nhiêu đơn vị Cacbon (đvC, đơn vị khối lượng
nguyên tử, amu, u)? bao nhiêu gam? Một mol nước có khối lượng bao nhiêu đơn vị
Cacbon, bao nhiêu gam? 1 mol nước chứa bao nhiêu phân tử nước? Có bao nhiêu
nguyên tố hóa học tạo nên nước? Có bao nhiêu nguyên tử trong phân tử nước? Có
bao nhiêu nguyên tử H có trong 18 gam nước?
(H = 1 ; O = 16)
20. Tại sao áp dụng được công thức d A / B =
B
A
M
M
để xác định tỉ khối hơi của chất A so
với chất B?
21. Khi nói tỉ khối hơi của A so với B thì nhất thiết A hay B phải là chất khí ở điều kiện
thường hay không?
Tiêu đề: Re: GIẢI ĐÁP HÓA LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: domdvt trong Tháng Tư 26, 2007, 12:55:23 PM
 ;D ;DCách làm bài thi trắc nghiệm cách hiệu quả nhất:
Đọc đề và làm luôn từ đầu cho đến hết, câu nào không làm được thì tạm thời bỏ qua, đánh dấu lại. Khi làm hết các câu có khả năng làm, tiếp tục làm lại lần 2, có khả năng cả lần 3 nữa; Lưu ý không nên dành quá nhiều thời gian cho một câu vì như vậy sẽ bỏ qua cơ hội ăn điểm ở những câu khác. Các câu khó hay không nghĩ ra chỉ nên dành thời gian cuối giờ suy nghĩ. ;D ;D
Tiêu đề: Re: GIẢI ĐÁP HÓA LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: vic4ever trong Tháng Tư 26, 2007, 04:31:10 PM
Cho mình hỏi câu này. Trong sách thi trắc nghiệm của tác giả Cao Cự Giác có nói là không thể từ giấm ăn, rượu etylic, axit sunfuric đặc để điều chế etyl axetat.
Mình thấy được mà. Có ai giải thích được không ?
Tiêu đề: Re: HÓA VÔ CƠ LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: domdvt trong Tháng Tư 26, 2007, 06:07:14 PM
1.   Nung x mol Fe trong không khí một thời gian thu được 16,08 gam hỗn hợp H gồm 4 chất rắn, đó là Fe và 3 oxit của nó. Hòa tan hết lượng hỗn hợp H trên bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được 672 ml khí NO duy nhất (đktc). Trị số của x là:
a) 0,15       b) 0,21        c) 0,24           d) Không thể xác định được vì không đủ dữ kiện

2.   Cho rất chậm từng giọt dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3. Ta nhận thấy:
a)   Có hiện tượng sủi bọt khí CO2 ngay, cho đến khi hết Na2CO3. Vì HCl là một axit mạnh nó đẩy được CO2 ra khỏi muối cacbonat là muối của axit rất yếu H2CO3.
b)   Không có xuất hiện bọt khí vì cho từ từ dung dịch HCl nên chỉ tạo muối axit NaHCO3.
c)   Lúc đầu chưa thấy xuất hiện bọt khí, sau một lúc, khi đã dùng nhiều HCl, mới thấy bọt khí thoát ra.
d)   Tất cả đều không đúng vì còn phụ thuộc vào yếu tố có đun nóng dung dịch thí nghiệm hay không, vì nếu không đun nóng dung dịch thì sẽ không thấy xuất hiện bọt khí.

3.   Hòa tan hoàn toàn a gam FexOy bằng dung dịch H2SO4 đậm đặc nóng vừa đủ, có chứa 0,075 mol H2SO4, thu được b gam một muối và có 168 ml khí SO2 (đktc) duy nhất thoát ra. Trị số của b là:
a) 9,0 gam            b) 8,0 gam              c) 6,0 gam              d) 12 gam

4.  Trị số của a gam FexOy ở câu (3) trên là:
      a) 1,08 gam           b) 2,4 gam              c) 4,64 gam           d) 3,48 gam

5.  Công thức của FexOy  ở câu (3) là:
      a) FeO         c) Fe2O3         c) Fe3O4        d) Thiếu dữ kiện nên không xác định được

6.   Cho rất từ từ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch HCl. Chọn phát biểu đúng nhất:
a)   Thấy có bọt khí thoát ra.
b)   Không có bọt khí thoát ra lúc đầu, vì lúc đầu có tạo muối axit NaHCO3, một lúc sau mới có bọt khí CO2 thoát ra do HCl phản ứng tiếp với NaHCO3.
c)   Do cho rất từ nên CO2 tạo ra đủ thời gian phản ứng tiếp với Na2CO3 trong H2O để tạo muối axit, nên lúc đầu chưa tạo khí thoát ra.
d)   (b) và (c)

7.   Cho từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch Al2(SO4)3.
a)   Lúc đầu thấy dung dịch đục, sau khi cho tiếp dung dịch NH3 lượng dư vào thì thấy dung dịch trong, do Al(OH)3 lưỡng tính, bị hòa tan trong dung dịch NH3 dư.
b)   Lúc đầu thấy dung dịch đục là do có tạo Al(OH)3 không tan, sau khi cho dung dịch NH3 có dư, thì thấy dung dịch trong suốt, là do có sự tạo phức chất tan được trong dung dịch.
c)   NH3 là một bazơ rất yếu, nó không tác dụng được với dung dịch Al2(SO4)3.
d)   Tất cả đều sai.

8.   Nhỏ từ từ dung dịch Xút vào dung dịch Zn(NO3)2, ta nhận thấy:
a)   Thấy xuất hiện kết tủa rồi tan ngay.
b)   Lúc đầu dung dịch đục, khi cho dung dịch Xút dư vào thì thấy dung dịch trở lại trong suốt.
c)   Lúc đầu dung dịch đục là do có tạo Zn(OH)2 không tan, sau đó với kiềm dư, nó tạo phức chất [Zn(NH3)4]2+ tan, nên dung dịch trở lại trong.
d)   (a) và (c)

9.   2,7 gam một miếng nhôm để ngoài không khí một thời gian, thấy khối lượng tăng thêm 1,44 gam. Phần trăm miếng nhôm đã bị oxi hóa bởi oxi của không khí là:
a) 60%              b) 40%              c) 50%              d) 80%

10.   Cho khí CO2 vào một bình kín chứa Al(OH)3.
a)   Có phản ứng xảy ra và tạo muối Al2(CO3)3.
b)   Có tạo Al2(CO3)3 lúc đầu, sau đó với CO2 có dư sẽ thu được Al(HCO3)3.
c)   Không có phản ứng xảy ra.
d)   Lúc đầu tạo Al2(CO3)3, nhưng không bền, nó tự phân hủy tạo Al(OH)3 và CO2.
Tiêu đề: Re: HÓA VÔ CƠ LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: domdvt trong Tháng Tư 26, 2007, 06:07:41 PM
11.   X là một kim loại. Hòa tan hết 3,24 gam X trong 100 ml dung dịch NaOH 1,5M, thu được 4,032 lít H2 (đktc) và dung dịch D. X là:
a) Zn                     b) Al                      c) Cr                     d) K

12. Nếu thêm 100ml dung dịch HCl 2,1M vào dung dịch D ở câu (11), thu được m gam chất không tan. Trị số của m là:
      a) 9,36 gam           b) 6,24 gam            c) 7,02 gam          d) 7,8 gam

13. Đá vôi, vôi sống, vôi tôi có công thức lần lượt là:
      a) CaCO3, CaO, Ca(OH)2            b) CaCO3, Ca(OH)2, CaO
      c) CaO, Ca(OH)2, CaCO3            d) CaO, CaCO3, Ca(OH)2

14. Tách Ag ra khỏi hỗn hợp Fe, Cu, Ag thì dùng dung dịch nào sau đây?
      a) HCl             b) NH3             c) Fe(NO3)3            d) HNO3 đậm đặc

15. Hòa tan hoàn toàn 2,52 gam kim loại M trong dung dịch H2SO4 loãng tạo thành 6,84 gam muối sunfat. M là kim loại nào?
      a) Al                 b) Zn                 c) Mg                    d) Fe

16. Khử hoàn toàn một oxit sắt nguyên chất bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Kết thúc phản ứng, khối lượng chất rắn giảm đi 27,58%. Oxit sắt đã dùng là:
       a) Fe2O3      b) Fe3O4        c) FeO          d) Cả 3 trường hợp (a), (b), (c) đều thỏa đề bài

17. Chọn câu trả lời đúng.
      Tính oxi hóa của các ion được xếp theo thứ tự giảm dần như sau:
       a) Fe3+ > Cu2+ > Fe2+ > Al3+ > Mg2+        b) Mg2+ > Al3+ > Fe2+ > Fe3+ > Cu2+
       c) Al3+ > Mg2+ > Fe3+ > Fe2+ > Cu2+      d) Fe3+ > Fe 2+ > Cu 2+ > Al3+ > Mg2+

18. Hỗn hợp kim loại nào sau đây tất cả đều tham gia phản ứng trực tiếp với muối sắt (III) trong dung dịch?
      a) Na, Al, Zn         b) Fe, Mg, Cu          c) Ba, Mg, Ni         d) K, Ca, Al

19. Hòa tan hỗn hợp hai khí: CO2 và NO2 vào dung dịch KOH dư, thu được hỗn hợp các muối nào?
      a) KHCO3, KNO3                       b) K2CO3, KNO3, KNO2
      c) KHCO3, KNO3, KNO2           d) K2CO3, KNO3

20. Cho hỗn hợp gồm Ba, Al2O3 và Mg vào dung dịch NaOH dư, có bao nhiêu phản ứng dạng phân tử có thể xảy ra?
      a) 1                       b) 2                        c) 3                      d) 4
Tiêu đề: Re: HÓA VÔ CƠ LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: domdvt trong Tháng Tư 26, 2007, 06:08:05 PM
. Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng?
       a) Dung dịch (NH4)2CO3 + dung dịch Ca(OH)2    b) Cu + dung dịch (NaNO3 + HCl)
       c) NH3  +  Cl2                                                        d) Dung dịch NaCl + I2

22. Cho 0,25 mol CO2 tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol Ca(OH)2. Khối lượng kết tủa thu được là:
      a) 10 gam              b) 20 gam             c) 15 gam             d) 5 gam

23. Ion nào sau đây vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa?
       a) Cl-                    b) Fe 2+                     c) Cu 2+               d) S 2-

(Các câu từ 13 đến 23 được trích từ đề thi tuyển sinh hệ không chính qui
của ĐH Cần Thơ năm 2006)

24. Cho dung dịch NaOH lượng dư vào 100 ml dung dịch FeCl2 có nồng C (mol/l), thu được một kết tủa. Đem nung kết tủa này trong chân không cho đến khối lượng không đổi, thu được một chất rắn, Đem hòa tan hết lượng chất rắn này bằng dung dịch HNO3 loãng, có 112cm3 khí NO (duy nhất) thoát ra (đktc). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Trị số của C là:
      a) 0,10                         b) 0,15                          c) 0,20                            d) 0,05

25. Cho một lượng muối FeS2 tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, sau khi kết thúc phản ứng, thấy còn lại một chất rắn. Chất rắn này là:
      a) FeS2 chưa phản ứng hết             b) FeS               c) Fe2(SO4)3               d) S

26. Cho một đinh sắt luợng dư vào 20 ml dung dịch muối nitrat kim loại X có nồng độ 0,1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, tất cả kim loại X tạo ra bám hết vào đinh sắt còn dư, thu được dung dịch D. Khối lượng dung dịch D giảm 0,16 gam so với dung dịch nitrat X lúc đầu. Kim loại X là:
      a) Đồng (Cu)       b) Thủy ngân (Hg)       c) Niken (Ni)       d) Một kim loại khác
(Cu = 64; Hg = 200; Ni = 59)

27. Cho biết Thủy ngân có tỉ khối bằng 13,6. Phát biểu nào sau đây không đúng cho thủy ngân (Hg)?     
      a)  Hai thể tích bằng nhau giữa hơi thủy ngân và không khí thì hơi thủy ngân nặng hơn  không khí 13,6 lần.
      b)  Khối lượng riêng của thủy ngân là 13,6 kg/lít.
      c)  Thủy ngân nặng hơn nước 13,6 lần.
      d)  Thủy ngân là một chất lỏng rất nặng.

28. Cho hỗn hợp hai kim loại Bari và Nhôm vào lượng nước dư. Sau thí nghiệm, không còn chất rắn. Như vậy:
      a) Ba và Al đã bị hòa tan hết trong lượng nước có dư.
      b) Số mol Al nhỏ hơn hai lần số mol Ba.
      c) Số mol Ba bằng số mol Al.
      d) Số mol Ba nhỏ hơn hoặc bằng hai lần số mol Al

29. Hỗn hợp A gồm hai kim loại kiềm ở hai chu kỳ liên tiếp nhau. Hòa tan 0,37 gam hỗn hợp A trong nước dư, thu được dung dịch X. Cho 100 ml dung dịch HCl 0,4M vào dung dịch X, được dung dịch Y. Để trung hòa vừa đủ lượng axit còn dư trong dung dịch Y, cần thêm tiếp dung dịch NaOH có chứa 0,01 mol NaOH. Hai kim loại kiềm trên là:
      a) Li-Na                  b) Na-K                   c) K-Rb                   d) Rb-Cs     
(Li = 7; Na = 23; K = 39; Rb = 85; Cs = 133)

30. Hòa tan hết 3,53 gam hỗn hợp A gồm ba kim loại Mg, Al và Fe trong dung dịch HCl, có 2,352 lít khí hiđro thoát ra (đktc) và thu được dung dịch D. Cô cạn dung dịch D, thu được m gam hỗn hợp muối khan. Trị số của m là:
      a) 12,405 gam          b) 10,985 gam          c) 11,195 gam        d) 7,2575 gam
(Mg = 24; Al = 27; Fe = 56; Cl = 35,5)
Tiêu đề: Re: HÓA VÔ CƠ LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: domdvt trong Tháng Tư 26, 2007, 06:08:26 PM
Cần lấy bao nhiêu gam dung dịch H2SO4 đậm đặc có sẵn (có nồng độ 97,5%) và khối lượng nước để pha được 2 lít dung dịch H2SO4 37,36% (có tỉ khối 1,28) (là dung dịch axit cần cho vào bình acqui)?
      a) 980,9 gam; 1 579,1 gam                     b) 598,7 gam; 1 961,3 gam
      c) 1120,4 gam; 1 439,6 gam                    d) Tất cả đều không phù hợp

32. Dung dịch H2SO4 cho vào bình acqui trên (dung dịch H2SO4 37,36%, tỉ khối 1,28) có nồng độ mol/l là:
      a) 2,98M                    b) 4,88M                c) 3,27M               d) 6,20M   

33. Các chất nào có thể cùng tồn tại trong một dung dịch?
      a) (NH4)2CO3; K2SO4; Cu(CH3COO)2
      b) Zn(NO3)2; Pb(CH3COO)2; NaCl
      c) HCOONa; Mg(NO3)2; HCl
      d) Al2(SO4)3; MgCl2; Cu(NO3)2

34. Hòa tan hoàn toàn 1,84 gam hỗn hợp hai kim loại Mg và Fe bằng dung dịch HCl. Chọn  phát biểu đúng.
       a) Thể tích khí H2 thu được lớn hơn 736 ml (đktc)
       b) Thể tích khí H2 nhỏ hơn 1 717 ml (đktc)
       c) Số mol khí hiđro thu được nằm trong khoảng 0,033 mol đến 0,077 mol
       d) Tất cả đều đúng

35. Dung dịch Ca(OH)2 0,1M trung hòa vừa đủ dung dịch HNO3 0,05M. Nồng độ mol/l của dung dịch muối sau phản ứng trung hòa là (Coi thể tích dung dịch không đổi khi trộn chung nhau):
       a) 0,02M                b) 0,01M               c) 0,03M                d) Không đủ dữ kiện để tính

36. Cho hỗn hợp hai khí NO2 và CO2 vào lượng dư dung dịch xút, thu được dung dịch có hòa tan các chất:
       a) NaNO3; Na2CO3; NaOH; H2O                   b) NaHCO3; NaNO2;  NaNO3; NaOH; H2O
       c) Na2CO3; NaNO3; NaNO2; NaOH; H2O     d) Tất cả đều chưa đầy đủ các chất

37. 44,08 gam một oxit sắt FexOy được hòa tan hết bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch A. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A, thu được kết tủa. Đem nung lượng kết tủa này ở nhiệt độ cao cho đến khối lượng không đổi, thu được một oxit kim loại. Dùng H2 để khử hết lượng oxit này thì thu được 31,92 gam chất rắn là một kim loại. FexOy là:
      a) FeO   b) Fe2O3   c) Fe3O4   d) Số liệu cho không thích hợp, có thể Fe xOy có lẫn tạp chất

38. Không có dung dịch chứa:
       a) 0,2 mol K+; 0,2 mol NH4+; 0,1 mol SO32-; 0,1 mol PO43-
         b) 0,1 mol Pb2+; 0,1 mol Al3+; 0,3 mol Cl-; 0,2 mol CH3COO-
       c) 0,1 mol Fe3+; 0,1 mol Mg2+; 0,1 mol NO3-; 0,15 mol SO42-
       d) Tất cả đều đúng

39. Dung dịch H2SO4 4,5M có khối lượng riêng 1,26 g/ml, có nồng độ phần trăm là:
      a) 35%                  b) 30%                   c)  25%                   d) 40%

40. Hòa tan hết hỗn hợp hai kim loại kiềm thổ vào nước, có 1,344 lít H2 (đktc) thoát ra và thu được dung dịch X. Thể tích dung dịch HCl 1M cần để trung hòa vừa đủ dung dịch X là:
      a) 12 ml                 b) 120 ml                c) 240 ml                d) Tất cả đều sai

41. 61,6 gam vôi sống (chỉ gồm CaO) để ngoài không khí khô một thời gian. Sau đó đem hòa tan vào lượng nước dư, dung dịch thu được trung hòa vừa đủ 2 lít dung dịch HCl 1M. Phần trăm CaO đã bị CO2 của không khí phản ứng là:
       a) 5,57%           b) 8,25%            c) 9,09%              d) 10,51%
Tiêu đề: Re: HÓA VÔ CƠ LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: domdvt trong Tháng Tư 26, 2007, 06:08:52 PM
Kẽm photphua tác dụng với nước, thu được:
      a) Axit photphorơ (H3PO3)                     b) Axit photphoric (H3PO4)   
      c) Photphin (PH3)                                   d) Không phản ứng

43. Số ion OH- có trong 2 lít dung dịch Ba(OH)2 pH = 12 là:
      a) 2.1018           b) 2.10-2          c) 12,04.1019            d) 1,204.1022

44. Khối lượng riêng của axetilen ở đktc là:
      a) 0,896 g/ml          b) 1,16 g/ml         c) 1,44 g/ml           d) Tất cả đều sai

45. Vàng cũng như bạch kim chỉ bị hòa tan trong nước cường toan (vương thủy), đó là dung dịch gồm một thể tích HNO3 đậm đặc và ba thể tích HCl đâm đặc. 34,475 gam thỏi vàng có lẫn tạp chất trơ được hòa tan hết trong nước cường toan, thu được 3,136 lít khí NO duy nhất (đktc). Phần trăm khối lượng vàng có trong thỏi vàng trên là:
      a) 90%                        b) 80%                        c) 70%                         d) 60%
(Au = 197)

46. Nguyên tố nào có bán kính ion nhỏ hơn bán kính nguyên tử tương ứng?
      a) Clo             b) Lưu huỳnh                c) Neon                d) Natri

47. Phản ứng nhiệt nhôm là phản ứng:
      a) Nhôm bị oxi hóa tạo nhôm oxit khi đun nóng trong không khí.
      b) Ion nhôm bị khử tạo nhôm kim loại ở catot bình điện phân khi điện phân nhôm oxit           nóng chảy.
      c) Nhôm đẩy được kim loại yếu hơn nó ra khỏi oxit kim loại ở nhiệt độ cao.
      d) Nhôm đẩy được các kim loại yếu hơn nó ra khỏi dung dịch muối.

48. Đồng vị là hiện tượng:
      a) Các nguyên tử của cùng một nguyên tố nhưng có khối lượng khác nhau.
      b) Các nguyên tử có cùng số thứ tự nguyên tử Z (số hiệu), nhưng có số khối A khác nhau.
      c) Các nguyên tử có cùng số proton, nhưng khác số neutron (nơtron)
      d) Tất cả đều đúng.

49. Cho luồng khí CO đi qua m gam Fe2O3 đun nóng, thu được 39,2 gam hỗn hợp gồm bốn chất rắn là sắt kim loại và ba oxit của nó, đồng thời có hỗn hợp khí thoát ra. Cho hỗn hợp khí này hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong có dư, thì thu được 55 gam kết tủa. Trị số của m là:
      a) 48 gam      b) 40 gam      c) 64 gam      c) Tất cả đều sai, vì sẽ không xác định được.

50. Cho luồng khí H2 có dư đi qua ống sứ có chứa 20 gam hỗn hợp A gồm MgO và CuO nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, đem cân lại, thấy khối lượng chất rắn giảm 3,2 gam. Khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A là:
      a) 2gam; 18gam          b) 4gam; 16gam          c) 6gam; 14gam;         d) 8gam; 12gam
Tiêu đề: Re: HÓA VÔ CƠ LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: domdvt trong Tháng Tư 26, 2007, 06:09:15 PM
Xem phản ứng:
                                 
      X  có thể là:
      a) Cu                           b) Sn                             c) C                              d) Pb

52. Quá trình tạo điện (chiều thuận) và quá trình sạc điện (chiều nghịch) của acqui chì là:
       
       Chất nào bị khử trong quá trình tạo điện?
       a) Pb              b) PbO2               c) H2SO4             d) SO42-/H+

53. Phản ứng xảy ra trong pin Niken – Cađimi (Ni-Cd) trong quá trình tạo điện là:
      2NiO(OH) + Cd + 2H2O               2Ni(OH)2 + Cd(OH)2
      Chất nào bị oxi hóa trong quá trình sạc điện (là quá trình nghịch của quá trình tạo điện)?
      a) Ni(OH)2        b) Cd(OH)2       c) OH-         d) Cả hai chất Ni(OH)2 và Cd(OH)2

54. Đem nung 116 gam quặng Xiđerit (chứa FeCO3 và tạp chất trơ) trong không khí (coi như chỉ gồm oxi và nitơ) cho đến khối lượng không đổi. Cho hỗn hợp khí sau phản ứng hấp thụ vào bình đựng dung dịch nước vôi có hòa tan 0,4 mol Ca(OH)2, trong bình có tạo 20 gam kết tủa. Nếu đun nóng phần dung dịch, sau khi lọc kết tủa, thì thấy có xuất hiện thêm kết tủa nữa. Hàm lượng (Phần trăm khối lượng) FeCO3 có trong quặng Xiđerit là:
     a) 50%                        b) 90%                          c) 80%                         d) 60%

55. Xem phản ứng:     Br2   +   2KI   2KBr   +   I2
    a) KI bị oxi hóa, số oxi hóa của nó tăng lên b) KI bị oxi hóa, số oxi hóa của nó giảm xuống
    c) KI bị khử, số oxi hóa của nó tăng lên        d) KI bị khử, số oxi hóa của nó giảm xuống

56. Trong phản ứng oxi hóa khử:
      a) Số điện tử được bảo toàn (Số e- cho bằng số e- nhận)       b) Điện tích được bảo toàn
      c) Khối lượng được bảo toàn                                                 d) Tất cả đều đúng

57. Khi cho 5,4 gam kim loại nhôm phản ứng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đậm đặc, nóng để tạo khí SO2 thoát ra thì lượng kim loại nhôm này đã trao đổi bao nhiêu điện tử?
      a) Đã cho 0,2 mol điện tử                     b) Đã nhận 0,6 mol điện tử
      c) Đã cho  0,4 mol điện tử                    d) Tất cả đều sai

58. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam Fe2O3 với 8,1 gam Al. Chỉ có oxit kim loại bị khử tạo kim loại. Đem hòa tan hỗn hợp các chất thu được sau phản ứng bằng dung dịch NaOH dư thì có 3,36 lít H2(đktc) thoát ra. Trị số của m là:
      a) 16 gam                 b) 24 gam                c) 8 gam              d) Tất cả đều sai

59. Xem phản ứng: aCu  + bNO3- + cH+   dCu2+  + eNO↑  + fH2O
      Tổng số các hệ số (a + b + c + d + e + f) nguyên, nhỏ nhất,  để phản ứng trên cân bằng, là:  (có thể có các hệ số giống nhau)
      a) 18                      b) 20                     c) 22                      d) 24

60. Sục 2,688 lít SO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch KOH 0,2M. Phản ứng hoàn toàn, coi thể tích dung dịch không đổi. Nồng độ mol/l chất tan trong dung dịch thu được là:
      a) K2SO3 0,08M; KHSO3 0,04M            b) K2SO3 1M; KHSO3 0,04M
      c) KOH 0,08M; KHSO3 0,12M               d) Tất cả đều không đúng
Tiêu đề: Re: HÓA VÔ CƠ LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: domdvt trong Tháng Tư 26, 2007, 06:09:42 PM
Khối lượng tinh thể đồng (II) sunfat ngậm nước (CuSO4.5H2O) cần lấy để pha được 250 ml dung dịch CuSO4 0,15M là:
      a) 6,000 gam           b) 9,375 gam            c) 9,755 gam           d) 8,775 gam
(Cu = 64; S = 32; O = 16; H = 1)

62. Cần thêm bao nhiêu gam CuSO4.5H2O vào 200 gam dung dịch CuSO4 5% để thu được dung dịch 10%?
      a) 17,35 gam           b)  19, 63 gam          c)  16,50 gam           d) 18,52 gam

63. Một dung dịch có pH = 5, nồng độ ion OH- trong dung dịch này là:
      a) 10-5 mol ion/l       b) 9 mol ion/l        c) 5.10-9 mol ion/l      d) Tất cả đều sai

64. Cho 624 gam dung dịch BaCl2 10% vào 200 gam dung dịch H2SO4 (có dư). Lọc bỏ kết tủa, lấy dung dịch cho tác dụng với lượng dư dung dịch Pb(CH3COO)2, thu được 144 gam kết tủa. Nồng độ % của dung dịch H2SO4 lúc đầu là:
       a) 24,5%                 b) 14,7%                 c) 9,8%                     d) 37,987%
(Ba = 137; Cl = 35,5; H = 1; S = 32; O = 16; Pb = 207)

65. Cho một hợp chất ion hiđrua hòa tan trong nước thì thu được:
       a) Một dung dịch axit và khí hiđro.
       b) Một dung dịch axit và khí oxi.
       c) Một dung dịch bazơ và khí hiđro.
       d) Một dung dịch bazơ và khí oxi.

66. Cho 3,2 gam bột lưu huỳnh (S) vào một bình kín có thể tích không đổi, có một ít chất xúc tác rắn V2O5 (các chất rắn chiếm thể tích không đáng kể). Số mol O2 cho vào bình là 0,18 mol. Nhiệt độ của bình lúc đầu là 25˚C, áp suất trong bình là p1. Tạo mồi lửa để đốt cháy hết lưu huỳnh. Sau phản ứng giữ nhiệt độ bình ở 442,5˚C, áp suất trong bình bấy giờ p2 gấp đôi áp suất p1. Hiệu suất chuyển hóa SO2 tạo SO3 là:
      a) 40%                     b) 50%                     c) 60%                     d) 100%
(S = 32)

67. M là một kim loại. Cho 1,56 gam M tác dụng hết với khí Cl2, thu được chất rắn có khối lượng nhiều hơn so với kim loại lúc đầu là 3,195 gam. M là:
      a) Mg                          b) Cr                        c) Zn                      d) Cu
(Mg = 24; Cr = 52; Zn = 65; Cu = 64; Cl = 35,5)

68. Đem nung 3,4 gam muối bạc nitrat cho đến khối lượng không đổi, khối lượng chất rắn còn lại là:
      a) Vẫn là 3,4 gam, vì AgNO3 không bị nhiệt phân              b) 2,32 gam   
      c) 3,08 gam                                                                           d) 2,16 gam
(Ag = 108; N = 14; O = 16)

69. Trộn 100 ml dung dịch KOH 0,3M với 100 ml dung dịch HNO3 có pH = 1, thu được 200 ml dung dịch A. Trị số pH của dung dịch A là:
       a) 1,0                      b) 0,7                     c) 13,3                      d) 13,0

70. Phần trăm khối lượng oxi trong phèn chua (Al2(SO4)3.K2SO4.24H2O) là:
      a) 67,51%               b) 65,72%                 c) 70,25%                   d) Một trị số khác
(Al = 27; S = 32; O = 16; K = 39; H = 1)
Tiêu đề: Re: HÓA VÔ CƠ LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: domdvt trong Tháng Tư 26, 2007, 06:10:05 PM
. Hòa tan Fe2(SO4)3 vào nước, thu được dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch Ba(NO3)2 dư, thu được 27,96 gam kết tủa trắng. Dung dịch A có chứa:
      a) 0,08 mol Fe3+       b) 0,09 mol SO42-       c) 12 gam Fe2(SO4)3       d) (b), (c)
(Fe = 56; Ba = 137; S = 32; O = 16)

72. Xem phản ứng:
      FexOy   +   (6x-2y)HNO3(đậm đặc)     xFe(NO3)3  +  (3x-2y)NO2  +  (3x-y)H2O
a)   Đây phải là một phản ứng oxi hóa khử, FexOy là chất khử, nó bị oxi hóa tạo Fe(NO3)3.
b)   Trong phản ứng này, HNO3 phải là một chất oxi hóa, nó bị khử tạo khí NO2.
c)   Đây có thể là một phản ứng trao đổi, có thể HNO3 không đóng vai trò chất oxi hóa.
d)   (a) và (b)

73. Hòa tan hoàn toàn 15 gam CaCO3 vào m gam dung dịch HNO3 có dư, thu được 108,4 gam dung dịch. Trị số của m là:
      a) 93,4 gam            b) 100,0 gam              c) 116,8 gam              d) Một kết quả khác
(Ca = 40; C = 12; O = 16)

74. Xem phản ứng:   FeS2    +   H2SO4(đậm đặc, nóng)      Fe2(SO4)3    +    SO2    +   H2O
      Tổng số các hệ số nguyên nhỏ nhất, đứng trước mỗi chất trong phản ứng trên, để phản ứng cân bằng các nguyên tố là:
      a) 30                               b) 38                             c) 46                          d) 50

75. Chọn cách làm đúng
      Để pha loãng dung dịch H2SO4 98% nhằm thu được 196 gam dung dịch H2SO4 10%, một học sinh thực hiện như sau:
a)   Lấy 176 gam H2O đổ vào 20 gam dung dịch H2SO4 98%.
b)   Lấy 20 gam dung dịch H2SO4 98% cho từ từ vào 176 gam H2O.
c)   (a) và (b) đều đúng.
d)   Tất cả đều lấy số lượng không đúng.

76. Trộn dung dịch NaOH 40% với dung dịch NaOH 10% để thu được dung dịch 30%. Khối lượng mỗi dung dịch cần lấy đem trộn để thu được 60 gam dung dịch NaOH 30% là:
      a) 20 gam dd NaOH 40%; 40 gam dd NaOH 10%
      b) 40 gam dd NaOH 40%; 20 gam dd NaOH 10%
      c) 30 gam dd NaOH 40%; 30 gam dd NaOH 10%
      d) 35 gam dd NaOH 40%; 25 gam dd NaOH 10%

77. Cho 2,7 gam Al vào 100 ml dung dịch NaOH 1,2M. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch A. Cho 100 ml dung dịch HCl 1,8M vào dung dịch A, thu được m gam kết tủa. Trị số của m là:
       a) 7,8 gam               b) 5,72 gam               c) 6,24 gam               d) 3,9 gam
(Al = 27; O = 16; H = 1)

78. Dung dịch axit clohiđric đậm đặc có nồng độ 12M và cũng là dung dịch HCl có nồng độ 36%. Khối lượng riêng của dung dịch này là:
      a) 1,22 g/ml              b) 1,10g/ml                c) 1,01 g/l                  d) 0,82 g/l
(H = 1; Cl = 35,5)

79. Dung dịch hỗn hợp B gồm KOH 1M – Ba(OH)2 0,75M. Cho từ từ dung dịch B vào 100 ml dung dịch Zn(NO3)2 1M, thấy cần dùng ít nhất V ml dung dịch B thì không còn kết tủa. Trị số của V là:
      a) 120 ml                    b) 140 ml                     c) 160 ml                  d) 180 ml

80. Chọn câu trả lời đúng
      CaCO3    +    BaCl2         BaCO3↓    +    CaCl2              (1)
      K2CO3    +    Ba(NO3)2         BaCO3↓    +    2KNO3      (2)
      CuS     +     2NaOH           Cu(OH)2↓     +     Na2S         (3)
      CuSO4    +     2NaOH          Cu(OH)2↓    +    Na2SO4     (4)
a)   Cả bốn phản ứng (1), (2), (3), (4) đều xảy ra
b)   Các phản ứng (1), (2), (4) xảy ra
c)   Các phản ứng (2), (3), (4) xảy ra
d)   Các phản úng (2), (4) xảy ra
Tiêu đề: Re: HÓA VÔ CƠ LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: domdvt trong Tháng Tư 26, 2007, 06:10:27 PM
. Cho 100 ml dung dịch KOH 3,5M vào 100 ml dung dịch AlCl3 1M. Sau khi phản ứng xong, thu được m gam kết tủa. Trị số của m là:
       a) 3,9 gam            b) 7,8 gam             c) Kết tủa đã bị hòa tan hết          d) Một trị số khác
(Al = 27; O = 16; H = 1)

82. Chỉ được dùng nước, nhận biết được từng kim loại nào trong các bộ ba kim loại sau đây?
       a) Al, Ag, Ba          b) Fe, Na, Zn            c) Mg, Al, Cu                   d)  (a), (b)

83. Hòa tan hết 2,055 gam một kim loại M vào dung dịch Ba(OH)2, có một khí thoát ra và khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng 2,025 gam. M là:
      a) Al                         b) Ba                          c) Zn                               d) Be
(Zn = 65; Be = 9; Ba = 137; Al = 27)

84. Nguyên tử nào có bán kính ion lớn hơn bán kính nguyên tử tương ứng?
      a) Ca                    b) Ag                       c) Cs                     d) Tất cả đều không phù hợp

85. Hòa tan hoàn toàn m gam bột kim loại nhôm vào một lượng dung dịch axit nitric rất loãng có dư, có 0,03 mol khí N2 duy nhất thoát ra. Lấy dung dịch thu được cho tác dụng với luợng dư dung dịch xút, đun nóng, có 672 ml duy nhất một khí (đktc) có mùi khai thoát ra. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Trị số của m là:
      a) 3,24 gam          b) 4,32 gam               c) 4,86 gam             d) 3,51 gam

86. Với phản ứng: FexOy   2yHCl   (3x-2y)FeCl2    +    (2y-2x)FeCl3    +    yH2O
      Chọn phát biểu đúng:
      a) Đây là một phản ứng oxi hóa khử
      b) Phản ứng trên chỉ đúng với trường hợp FexOy là Fe3O4
      c) Đây không phải là một phản ứng oxi hóa khử
      d) (b) và (c) đúng

87. Một dung dịch MgCl2 chứa 5,1% khối lượng ion Mg2+. Dung dịch này có khối lượng riêng 1,17 g/ml. Có bao nhiêu gam ion Cl- trong 300 ml dung dịch này?
       a) 13,0640 gam            b) 22,2585 gam              c) 26,1635 gam               d) 52,9571 gam
(Mg = 24; Cl = 35,5)

88. Xem phản ứng: FeS2    +    H2SO4(đ, nóng)      Fe2(SO4)3   +   SO2    +    H2O
      a) FeS2 bị oxi hóa tạo Fe2(SO4)3
      b) FeS2 bị oxi hóa tạo Fe2(SO4)3 và SO2
      c) H2SO4 bị oxi hóa tạo SO2
      d) H2SO4 đã oxi hóa FeS2 tạo Fe3+ và SO42-

89. Thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần của các hiđrohalogenua như sau:
      a) HF < HCl < HBr < HI          b) HCl < HBr < HI < HF 
      c) HCl < HF < HBr < HI          d) HI < HBr < HCl < HF

90. Cho 0,69 gam Na vào 100 ml dung dịch HCl có nồng độ C (mol/l), kết thúc phản ứng, thu được dung dịch A, cho lượng dư dung dịch CuSO4 vào dung dịch A, thu được 0,49 gam một kết tủa, là một hiđroxit kim loại. Trị số của C là:
      a) 0,2                 b) 0,3                  c) 0,1                   d) Một giá trị khác
(Na = 23; Cu = 64; O = 16; H = 1)

Tiêu đề: Re: HÓA HỮU CƠ LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: domdvt trong Tháng Tư 26, 2007, 06:13:09 PM
Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất trong các câu trắc nghiệm môn hóa học sau đây:       
1. Stiren (   ) có công thức tổng quát là:
a) CnH2n-6               b) CnH2n-8               c) CnH2n-10           d) CnH2n-6-2k
2.  Naptalen ( ) có công thức phân tử là:
     a) C10H6             b) C10H10                 c) C10H12            d) Tất cả đều không đúng
3.  Số phân tử Antracen ( ) có trong 1,958 gam Antracen là:
     a) 0,011                b) 6,853.1021             c) 6,624.1021             d) Tất cả đều sai
(C = 12; H = 1)
4.  Phản ứng giữa Toluen với Kali pemanganat trong môi trường axit Sunfuric xảy ra như sau:   
     
Hệ số cân bằng đứng trước các tác chất: chất oxi hóa, chất khử và axit lần lượt là:
       a) 5; 6; 9                   b) 6; 5; 8                    c) 3; 5; 9                 d) 6; 5; 9
5.  Với công thức phân tử C9H12, số đồng phân thơm có thể có là:
      a) 8                         b) 9                       c) 10                       d) 7
6.  Một học sinh phát biểu: “Tất cả các hợp chất Hiđrocacbon no (là các Hiđrocacbon mà phân tử của nó không có chứa liên kết đôi C=C, liên kết ba C≡C hay vòng thơm) thì không thể cho được phản ứng cộng”. Phát biểu này:
      a) Không đúng hẳn                                b) Đúng hoàn toàn
      c) Đương nhiên, vì hợp chất no thì không thể cho được phản ứng cộng
      d) (b) và (c)
7.   Cho hỗn hợp A gồm các hơi và khí: 0,1 mol Benzen; 0,2 mol Toluen; 0,3 mol Stiren và 1,4 mol Hiđro vào một bình kín, có chất xúc tác Ni. Đun nóng bình kín một thời gian, thu được hỗn hợp B gồm các chất: Xiclohexan, Metyl xiclohexan, Etyl xiclohexan, Benzen, Toluen, Etyl benzen và Hiđro. Đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp B trên, rồi cho hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi có dư, để hấp thụ hết sản phẩm cháy. Độ tăng khối lượng bình đựng nước vôi là:
    a) 240,8 gam        b) 260,2 gam         c) 193,6 gam         d)  Không đủ dữ kiện để tính
(C = 12; H = 1; O = 16)
8.  A là một hiđrocacbon. Tỉ khối hơi của A so với Nitơ bằng 1,5. A không làm mất màu tím của dung dịch KMnO4. A là:
      a) Propan             b) Xiclopropan               c) Xiclobutan             d) Propilen
(C = 12; H = 1; N = 14)
9.  A có công thức dạng CnH2n -8. A có thể là:
     a)  Aren đồng đẳng Benzen              b) Aren đồng đẳng Phenyl axetilen
     c)  Hiđrocacbon có hai liên kết đôi và một liên kết ba mạch hở
     d)  Hiđrocacbon mạch hở có hai liên kết ba và một liên kết đôi
10. A là một chất hữu cơ mà khi đốt cháy chỉ tạo khí Cacbonic và hơi nước, trong đó thể tích CO2 gấp đôi thể tích hơi nước (đo cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất). A có thể là:
       a) Axit Oxalic (HOOC-COOH)        b) Đimetyl Oxalat (CH3OOC-COOCH3)
       c)  C5H5O3                                         d) CnHnOz với n: số nguyên dương chẵn
Tiêu đề: Re: HÓA HỮU CƠ LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: domdvt trong Tháng Tư 26, 2007, 06:13:46 PM
11. Dãy đồng đẳng nào sau đây mà khi đốt cháy thì tỉ lệ số mol CO2 so với số mol H2O tăng dần khi số nguyên tử Cacbon trong phân tử tăng dần?
      a) Parafin             b) Olefin               c) Ankin            d) Aren đồng đẳng Benzen
12. Một sơ đồ để điều chế cao su Buna như sau:
       
       A là:
       a) n-Butan               b) Metan                c) Đất đèn              d) (b) hoặc (c)
13. Hiđrocacbon X tác dụng với Brom, thu được chất Y có công thức đơn giản là C3H6Br. CTPT của X là:
      a) C3H6; C3H8              b) C6H12              c) C6H12; C6H14                d) C12H24
14. Hỗn hợp A gồm Etan, Etilen, Axetilen và Butađien-1,3. Đốt cháy hết m gam hỗn hợp A. Cho sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch nước vôi dư, thu được 100 gam kết tủa và khối lượng dung dịch nước vôi sau phản ứng giảm 39,8 gam. Trị số của m là:
      a) 58,75g                      b) 13,8g                        c) 60,2g                      d) 37,4g
(C = 12; H = 1; O = 16; Ca = 40)
15. A là một hợp chất hữu cơ chứa 4 nguyên tố C, H, O, N. Thành phần phần trăm khối lượng nguyên tố C, H, N lần lượt là: 34,29%; 6,67%; 13,33%. CTPT của A cũng là công thức đơn giản của nó. CTPT của A là:
      a) C9H19N3O6             b) C3H7NO3                c) C6H5NO2                  d) C8H5N2O4
(C = 12; H = 1; N = 14; O = 16)
16. Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp hiđrocacbon, thu được 17,92 lít CO2 (đktc) và 14,4 gam H2O. Thể tích O2 (đktc) cần dùng để đốt cháy hỗn hợp trên là:
      a) 26,88 lít               b) 24,52 lít               c) 30,56 lít               d) Tất cả đều sai
(C = 12; H = 1; O = 16)
17. Chất 1-Brom-2,4-đimetylheptađien-2,5 có số đồng phân cis, trans là:
      a) 2                         b) 3                         c) 4                         d) 5
18. A là một hiđrocacbon, thể tích metylaxetilen bằng 1,75 thể tích hơi A có cùng khối lượng trong cùng điều kiện. Số đồng phân mạch hở của A là:
      a) 6                       b) 5                       c) 4                       d) 3
(C = 12; H = 1)
19. Loại liên kết hóa học trong phân tử Natri axetat là:
      a) Cộng hóa trị        b) Ion         c) Cộng hóa trị và ion       d) Phối trí (Cho nhận)
20. Hỗn hợp A gồm 0,3 mol C2H4 và 0,2 mol H2. Đun nóng hỗn hợp A có Ni làm xúc tác, thu được hỗn hợp B. Hỗn hợp B làm mất màu vừa đủ 2 lít dung dịch Br2 0,075M. Hiệu suất phản ứng giữa etilen và hiđro là:
a) 75%                     b) 50%                   c) 100%                   d) Tất cả đều không đúng
Tiêu đề: Re: HÓA HỮU CƠ LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: domdvt trong Tháng Tư 26, 2007, 06:14:25 PM
21. Phát biểu nào sau đây không đúng về Stiren?
a) Stiren là một hợp chất thơm
      b) Stiren có khối lượng phân tử là 104 đvC
c) Stiren là một hợp chất không no
      d) Stiren là một chất thuộc dãy đồng đẳng benzen
(C = 12; H = 1)
22. Dung dịch CH3COOH 0,1M có độ điện ly 1,3% ở 25˚C. Tổng số ion CH3COO-, H+ do CH3COOH phân ly ra trong 10 ml dung dịch CH3COOH 0,1M ở 25˚C là:
a) 2,6.10-5                 b) 1,56.1019                   c) 1,3.10-5                 d) 1,566.1021
23. pH của dung dịch CH3COOH 0,1M ở 25˚C bằng bao nhiêu? Biết dung dịch này có độ điện ly 1,3%.
a) 3,9                       b) 1,0                      c) 2,9                        d) Một trị số khác
24. Một ankan khi đốt cháy 1 mol A thu được số mol CO2 nhỏ hơn 6. Khi cho A tác dụng Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1, có chiếu sáng, chỉ thu được một dẫn xuất monoclo duy nhất. A là:
a) Metan                b) Etan                   c) Neopentan               d) Tất cả đều đúng
25. A là một hỗn hợp các chất hữu cơ gồm một parafin, một rượu đơn chức và một axit hữu cơ đơn chức. Đốt cháy hoàn m gam hỗn hợp A bằng một lượng không khí vừa đủ (không khí gồm 20% Oxi và 80% Nitơ theo thể tích). Cho các chất sau phản ứng cháy hấp thụ vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 lượng dư. Có 125,44 lít một khí trơ thoát ra (đktc) và khối lượng bình đựng dung dịch Ba(OH)2 tăng thêm 73,6 gam. Trị số của m là:
  a) 28,8 gam         b) 25,2 gam          c) 37,76 gam       d) Không đủ dữ kiện để tính
26. Hỗn hợp A gồm Buten-2 và Propen. Sau khi hiđrat hóa hoàn toàn hỗn hợp A, thu được hỗn hợp B gồm ba chất hữu cơ. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp B, chỉ thu được x mol CO2 và y mol H2O. Chọn kết luận đúng:
      a) x = y                                                                     b) x > y     
 c) x có thể bằng, lớn hơn hoặc nhỏ hơn y là còn phụ thuộc vào số mol mỗi chất trong hỗn  hợp B
      d) Tất cả đều sai
27. X là hỗn hợp gồm hai chất kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Xicloankan không phân nhánh. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X. Cho hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi trong lượng dư, trong bình có tạo 76 gam chất không tan. Cho biết m gam hỗn hợp hơi X ở 81,9˚C, 1,3 atm, chiếm thể tích là 3,136 lít.
      a)  Cả hai chất trong hỗn hợp X đều cộng được H2 (có Ni làm xúc tác, đun nóng) vì đây là các vòng nhỏ.
      b)  Một trong hai chất trong hỗn hợp X tham gia được phản ứng cộng Brom, vì có vòng nhỏ trong hỗn hợp X.
           c)  Cả hai chất trong hỗn hợp X không tham gia được phản ứng cộng.
           d)  Cả (a) và (b)
28. Phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X ở câu 27 là:
      a)  52,63%; 47,37%                       b) 61,54%; 38,46% 
      c)  50,00%; 50,00%                       d)  37,25%; 62,75%
29. A là một hiđrocacbon, hơi A nặng hơn khí metan 5,75 lần (đo trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất). A phù hợp sơ đồ sau:
       
a)      A là một hiđrocacbon thơm, B là một dẫn xuất Clo, C là một phenol, D là một anđehit, E là một axit hữu cơ.
b)      A là Toluen, E là axit Benzoic.
c)      A không thể là một hiđrocacbon thơm, vì nếu A là hiđrocacbon thơm thì nó không bị oxi hóa bởi dung dịch KMnO4.
d)      Tất cả đều sai
30. X là một hiđrocacbon. Hiđro hóa hoàn toàn X thì thu đuợc 3-etyl hexan. Tỉ khối hơi của X so với Hiđro bằng 52. Nếu cho 10,4 gam X tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch bạc nitrat trong amoniac thì tạo được 31,8 gam một chất rắn có màu vàng nhạt. Công thức cấu tạo của X là:
       
Tiêu đề: Re: HÓA HỮU CƠ LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: domdvt trong Tháng Tư 26, 2007, 06:14:50 PM
31. Công thức tổng quát của các chất đồng đẳng Naptalen ( ) là:
      a) CnH2n – 16           b) CnH2n – 14           c) CnH2n – 12            d) CnH2n - 10 
32. Hỗn hợp khí A có khối lượng 24,6 gam gồm một ankan, 0,3 mol Etilen, 0,2 mol Axetilen và 0,7 mol Hiđro. Cho lượng hỗn hợp A trên qua xúc tác Ni, nung nóng, thu được hỗn hợp khí B có thể tích 36,736 lít (đktc).
      a) Trong hỗn hợp B có thể có cả hiđrocacbon no lẫn không no.
      b) Trong hỗn hợp B phải còn hiđrocacbon không no.
      c) Trong hỗn hợp B có thể còn khí Hiđro.
      d) (a), (c) đúng   
33. Đốt cháy hết 3,36 lít hơi chất A (136,5˚C; 1,2 atm), thu được 8,064 lít CO2 (đktc) và 6,48 gam H2O. Công thức của A là:
      a) C3H6        b) Rượu alylic       c) Axit Propionic (CH3CH2COOH)   d) C3H6On (n ≥ 0)
34. A là một hiđrocacbon dạng khí. Hiđrat hóa A thu được rượu đơn chức no mạch hở. 50 ml hỗn hợp X gồm A và H2 cho qua xúc tác Ni, đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 30 ml hỗn hợp khí Y. Các thể tích đo trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất. Y làm nhạt màu nước brom. Phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp Y là:
      a) 33,33%; 66,67%         b) 50%; 50%       c) 25%; 25%; 50%       d) Tất cả đều sai
35. Hỗn hợp A gồm ba ankin đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn V (lít) hỗn hợp hơi A (đktc), thu được 35,84 lít CO2 (đktc) và 21,6 gam H2O. Trị số của V là:
       a) 15,68 lít            b) 8,96 lít            c) 11,2 lít              d) 6,72 lít
(H = 1; O = 16)
36. Nếu hỗn hợp A ở câu (35) là ba ankin đồng đẳng liên tiếp thì công thức phân tử của ba ankin trong hỗn hợp A là:
       a) C2H2; C3H4; C4H6                                     b) C3H4; C4H6; C5H8
       c) C4H6; C5H8; C6H10                                    d) C5H8; C6H10; C7H12
37. Hỗn hợp khí X gồm Hiđro và một Hiđrocacbon. Nung nóng 24,64 lít hỗn hợp X (đktc), có Ni làm xúc tác, để phản ứng xảy ra hoàn toàn, biết rằng có Hiđrocacbon dư. Sau phản ứng thu được 20,4 gam hỗn hợp khí Y. Tỉ khối hỗn hợp Y so với Hiđro bằng 17. Khối lượng H2 có trong hỗn hợp X là:
      a) 3 gam                 b) 2 gam                   c) 1 gam                d) 0,5 gam
(H = 1)
38. Hỗn hợp khí A gồm 0,2 mol Axetilen; 0,3 mol Etilen; 0,3 mol Metan và 0,7 mol Hiđro. Nung nóng hỗn hợp A, có Ni làm xúc tác, thu được 28 lít hỗn hợp khí B (đktc). Hiệu suất H2 đã cộng vào các Hiđrocacbon không no là:
      a) 35,71%                  b) 40,25%                  c) 80,56%               d) 100%
39. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Hiđrocacbon A, thu được 0,6 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Cũng 0,1 mol A cho tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được 29,2 gam kết tủa có màu vàng nhạt. A là:
      a) 3-Metyl pentađiin-1,4                                       b) Hexađiin-1,5
      b) Hexađien-1,3-in-5                                             d) (a), (b)
(C = 12; H = 1; Ag = 108)
40. Đốt cháy một Hiđrocacbon A, thu được khí CO2 và hơi nước có số mol bằng nhau. A có thể là:
      a) Ankin; Ankan              b) Xicloankan; Anken
      c) Aren; Olefin                d) Ankađien; Xicloparafin
Tiêu đề: Re: HÓA HỮU CƠ LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: domdvt trong Tháng Tư 26, 2007, 06:15:19 PM
41. Một Hiđrocacbon mạch hở tác dụng với HCl sinh ra sản phẩm chính là 2-Clo-3-metyl butan. Hiđrocacbon này có tên gọi là:
       a) 3-Metyl buten-1                             b) 2-Metyl buten-1
       c) 2-Metyl buten-2                             d) Một anken khác
42. Chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
    a) Butanol-1       b) Metyl n-propyl ete          c) 1-Aminobutan        d) Rượu tert-butylic
43. Axit salixilic tác dụng với anhiđrit axetic để tạo aspirin và axit axetic theo phản ứng:
     
      Khi cho 1 gam axit salixilic tác dụng với lượng dư anhiđrit axetic thì thu được 0,85 gam aspirin. Hiệu suất của phản ứng này là:
      a) 65%                       b) 77%                            c) 85%                          d) 91%
(C = 12; H = 1; O = 16)
44. Khối lượng riêng của propan ở 25˚C; 740 mmHg là:
      a) 0,509 g/l               b) 0,570 g/l                      c) 1,75 g/l                     d) 1,96 g/l
(C = 12; H = 1)
45. Có bao nhiêu liên kết σ và liên kết π trong hợp chất
                                     
      a) 8σ, 7π                 b) 6σ, 4π                        c) 11σ, 3π                     d) 11σ, 4π   
46. Có bao nhiêu dẫn xuất monoclo C7H7Cl của toluen?
      a) 1                         b) 2                                c) 3                                d) 4           
47. Hợp chất nào không đúng nhóm chức của nó:
      a) CH3COOH, axit                              b) C6H5CHO, anđehit   
      c) C2H5COCH3, ete                            d) CH3CHOHCH3, rượu bậc hai   
48. Có bao nhiêu phân tử Oxi trong 2,5 gam Oxi được một người hít vào phổi trung bình trong một phút?
       a) 1,9.1022               b) 3,8.1022              c) 4,7.1022                       d) 9,4.1022     
(O = 16)
49. Khối lượng mol của một khí có khối lượng riêng 5,8g.l-1 ở 25˚C; 740 mmHg gần nhất với trị số nào?
      a) 100g.mol-1              b) 130g.mol-1           c) 150g.mol-1                   d) 190g.mol-1 
50. Chất nào có đồng phân lập thể?
      a) 1,2-Điflo eten                                        b) 1,1-Điflo-2,2-điclo eten
      c) 1,1,2-Triflo eten                                    d) 2-Metyl buten-2
Tiêu đề: Re: HÓA HỮU CƠ LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: domdvt trong Tháng Tư 26, 2007, 06:15:53 PM
51. Có bao nhiêu trị số độ dài liên kết giữa Cacbon với Cacbon trong phân tử rượu alylic?
      a) 1                         b) 2                            c) 3                                 d) 4
52. 21˚C; 65˚C; 78˚C; 100,5˚C; 118˚C là nhiệt độ sôi của axit fomic, axit axetic, anđehit axetic, rượu etylic, rượu metylic. Nhiệt độ sôi tăng dần theo thứ tự trên là:
       a) CH3COOH < HCOOH < CH3CHO < CH3CH2OH < CH3OH
       b) CH3OH < CH3CH2OH < CH3CHO < HCOOH < CH3COOH
       c) CH3OH < CH3CHO < CH3CH2OH < HCOOH < CH3COOH
       d) CH3CHO < CH3OH < CH3CH2OH < HCOOH < CH3COOH
53.  Một dung dịch có pH = 5, nồng độ ion OH- trong dung dịch này là:
       a) 10-5 mol ion /l          b) 9 mol ion /l         c) 5.10-9 mol ion /l       d) Tất cả đều sai
54   Các nhóm thế gắn vào nhân benzen định hướng phản ứng thế vào vị trí orto, para là:
        a) –NO2, -NH2, -Br, -C2H5             b) –CH3, -OH, -COOH, -I
        c) –NH2, -Cl, -CH3, -SO3H            d) –Br, -CH3, -NH2, -OH
55. Chọn rượu là nhóm chức chính, tên theo danh pháp quốc tế của chất dưới đây
         là:
     a) 1-Brom-2,5-điclo-2-metyl-3-etyl hexanol-4
     b)1,4-Điclo-5-brom-1,4-đimetyl-3-etylpentanol-2
     c) 2,5-Điclo-6-brom-4-etyl-5-metyl hexanol-3
     d) 1-(1-Cloetyl)-3-clo-4-brom-3-metyl-2-etyl butanol-1
56. Công thức chung của dãy đồng đẳng rượu benzylic là:
      a) CnH2n-1OH           b) CnH2n – 5OH             c) CnH2n – 3OH             d) CnH2n – 7OH
57. Một chai ruợu vang chứa rượu 12˚. Khối lượng riêng của etanol là 0,79 g/ml. Khối lượng riêng của rượu 12˚ là 0,89 g/ml. Nồng độ phần trăm khối lượng etanol có trong rượu 12˚ là:
      a) 12%                      b) 10,65%                        c) 13,52%                  d) 9,48%
58. Một chai rượu mạnh có dung tích 0,9 lít chứa đầy rượu 40˚. Etanol có tỉ khối 0,79. Khối lượng Glucozơ cần dùng để lên men điều chế được lượng rượu có trong chai rượu trên là (cho biết hiệu suất phản ứng lên men rượu này là 80%):
       a) 695,5 gam              b) 1 391 gam             c) 445, 15 gam            d) 1 408,69 gam
(C = 12; H = 1; O = 16)
59. pH của một axit yếu AH 0,01M có mức độ phân ly ion 4% là:
      a) 2,0                        b) 1,8                          c) 2,8                        d) 3,4
60. Thực hiện phản ứng ete hóa hoàn toàn 11,8 gam hỗn hợp hai rượu đơn chức no mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được hỗn hợp gồm ba ete và 1,98 gam nước. Công thức hai ruợu đó là:
      a) CH3OH, C2H5OH                             b) C2H5OH, C3H7OH 
      c) C3H7OH, C4H9OH                            d) C4H9OH, C5H11OH
(C = 12; H = 1; O = 16)
Tiêu đề: Re: HÓA HỮU CƠ LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: domdvt trong Tháng Tư 26, 2007, 06:16:19 PM
61. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất hữu cơ A, thu được 4 mol CO2 và 5 mol H2O. Tỉ khối hơi của A so với Hiđro bằng 37. Công thức phân tử tìm được của A có thể ứng với:
      a) 4 chất                     b) 5 chất                     c) 6 chất                     d) 7 chất
(C = 12; H = 1; O = 16)
62. Thực hiện phản ứng đehiđrat hóa hoàn toàn 4,84 gam hỗn hợp A gồm hai rượu, thu được hỗn hợp hai olefin hơn kém nhau 14 đvC trong phân tử. Lượng hỗn hợp olefin này làm mất màu vừa đủ 0,9 lít  dung dịch Br2 0,1M Khối lượng mỗi chất trong lượng hỗn hợp A trên là:
     a)1,95 gam; 2,89 gam    b) 2,00gam; 2,84 gam    c) 1,84g; 3,00 gam  d) Một trị số khác
(C = 12; H = 1; O = 16)
63. A là một chất hữu cơ chứa một loại nhóm chức. Đốt cháy hoàn toàn 11,96 gam A, thu được 8,736 lít CO2 (đktc) và 9,36 gam H2O. Hơi A nặng hơn khí Heli 23 lần.
      a) A là một hợp chất no                     b) A là một hợp chất hữu cơ đa chức
      c) A là một chất mạch hở                  d) A phù hợp với cả ba ý trên
(C = 12; H = 1; O = 16; He = 4)
64. Tên theo danh pháp quốc tế của chất (CH3)2CHCH=CHCH3 là:
      a) 1-Metyl-2-isopropyleten                b) 1,1-Đimetylbuten-2
      c) 1-Isopropylpropen                          d) 4-Metylpenten-2
65. Phản ứng đặc trưng của nhân thơm là:
      a) Phản ứng cộng                                           b) Phản ứng thế theo cơ chế gốc tự do
      c) Phản ứng thế ái điện tử (thân điện tử)      d) Phản ứng thế ái nhân (thân hạch)
66. Dung dịch KI 5% có khối lượng riêng 1,038 g/cm3. Nồng độ mol/lít của dung dịch này là:
       a) 0.0301M             b) 0,313M          c) 0,500M            d) 0,625M     
(K = 39; I = 127)
67. A có công thức phân tử C5H11Cl. Tên của A phù hợp với sơ đồ
      A B (rượu bậc 1) C D (rượu bậc 2) E F (rượu bậc 3)      là:
      a) 2-Clo-3-metylbutan                                  b) 1-Clo-2-metylbutan   
      c) 1-Clopentan                                              d) 1-Clo-3-metylbutan
68. Thể tích khí hiđro và khí metan cần để đem trộn nhau nhằm thu được 28 lít hỗn hợp khí có tỉ khối so với khí heli bằng 2,5 là:
       a) 16 lít hiđro, 12 lít metan                          b) 20 lít hiđro, 8 lít metan
       c) 8 lít hiđro, 20 lít metan                            d) 12 lít hiđro, 16 lít metan
(C = 12; H = 1; He = 4)
69. Hỗn hợp khí và hơi A gồm: hơi ruợu etylic, hơi rượu metylic và khí metan. Đem đốt cháy hoàn toàn 20 cm3 hỗn hợp A thì thu được 32 cm3 khí CO2. Thể tích các khí, hơi đo trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất. Chọn kết luận đúng về khối lượng giữa A và không khí:
       a) Hỗn hợp A nặng hơn không khí                  b) Hỗn hợp A nhẹ hơn không khí
       c) Hỗn hợp A và không khí nặng bằng nhau   c) Không so sánh được
(C = 12; H = 1; O = 16)
70. Cho m gam hơi một hỗn hợp rượu đơn chức vào một bình kín có thể tích không đổi. Thực hiện phản ứng ete hóa hoàn toàn hỗn hợp rượu trên. Sau phản ứng thu được hỗn hợp hơi các ete và hơi nuớc. Nếu giữ nhiệt độ bình trước và sau phản ứng bằng nhau thì:
   a) Áp suất trong bình sẽ không đổi  b) Áp suất trong bình sẽ giảm so với trước phản ứng
   c) Áp suất sẽ tăng so với trước phản ứng      d) Không xác định được sự thay đổi áp suất
Tiêu đề: Re: HÓA HỮU CƠ LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: domdvt trong Tháng Tư 26, 2007, 06:16:48 PM
71. A là một rượu. Khi cho A hóa hơi thì thể tích hơi thu được bằng với thể tích khí hiđro thoát ra (đo trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất đo hơi A) khi cho cùng lượng A đó tác dụng hết với Na tạo ra. A là:
       a) Rượu đơn chức                                      b) Rượu đa chức có hai nhóm chức ruợu
       c) Rượu đa chức có ba nhóm chức rượu   d) Rượu đồng đẳng với etylenglicol
72. Hỗn hợp K gồm các khí và hơi sau đây: metan, fomanđehit (HCHO) và axetanđehit (CH3CHO). Lấy 10 lít hỗn hợp khí K đem đốt cháy hoàn toàn thì thu được 15 lít khí cacbonic. Các thể tích khí, hơi đo trong cùng về nhiệt độ và áp suất.
        a) Hỗn hợp K nặng hơn metylaxetilen               b) Hỗn hợp K nhẹ hơn metylaxetilen
        c) Axetanđehit chiếm 50% thể tích hỗn hợp K       d)  (b) và (c)
73. Xem hai chất CH4O và CH2O. Xét độ dài liên kết giữa C và O trong hai chất này:
      a) Độ dài của CH4O ngắn hơn CH2O                      b) Độ dài của CH4O dài hơn CH2O
       c) Độ dài của CH4O bằng với CH2O               
d) Không so sánh được vì còn phụ thuộc vào cấu tạo của mỗi chất
74. A là một chất hữu cơ chứa một loại nhóm chức. Một thể tích hơi A với 3,875 thể tích metan tương đương khối lượng (các thể tích đo cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất). A tác dụng được Na nhưng không tác dụng với NaOH. Công thức của A là:
      a) CH2=CHCH2OH            b) C2H6O2             c) HOCH2OCH3             d) C2H4(OH)2
(C = 12; H = 1; O = 16)
75. A là một rượu. Một mol A tác dụng hết với natri kim loại thu được 0,5 mol H2. Sản phẩm cháy của 0,01 mol A cho hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 7,88 gam kết tủa. A cháy tạo số mol nước lớn hơn số mol CO2. A là:
      a) Rượu alylic            b) Rượu tert-butylic               c) C4H7OH             d) Etylenglicol
(C = 12; H = 1; O = 16; Ba = 137)
76. X là một chất hữu cơ được tạo bởi ba nguyên tố C, H và Cl. Qua sự phân tích định lượng cho thấy cứ 1 phần khối lượng H thì có 24 phần khối lượng C và 35,5 phần khối lượng Cl. Tỉ khối hơi của A so với hiđro bằng 90,75. Số đồng phân thơm của A là:
       a) 1                             b) 2                             c) 3                             d) 4
(C = 12; H = 1; Cl = 35,5)
77. Hỗn hợp A gồm hai rượu đơn chức no mạch hở đồng đẳng liên tiếp. Thực hiện phản ứng ete hóa hoàn toàn 10,32 gam hỗn hợp A, thu đuợc 8,52 gam hỗn hợp ba ete. Công thức hai rượu trong hỗn hợp A là:
       a) C3H7OH; C4H9OH                                     b) C4H9OH; C5H11OH   
       c) C5H11OH; C6H13OH                                  d)  Hai rượu khác
(C = 12; H = 1; O = 16)
78. Chất hữu cơ A mạch hở, có chứa một nhóm chức rượu và một nhóm chức axit, A không no, có một liên kết đôi C=C trong phân tử. Khi đốt cháy A thì sẽ thu được:
       a) Số mol H2O bằng số mol CO2             b) Số mol H2O nhỏ hơn số mol CO2
       c) Số mol H2O lớn hơn số mol CO2        d) Số mol H2O bằng một nửa số mol CO2
79. Nitrobenzen tác dụng với H nguyên tử mới sinh (đang sinh) (do Fe trong dung dịch HCl), thu được anilin. Chọn cách diễn đạt đúng:
      a)  Nitrobenzen là chất khử bị oxi hóa tạo anilin, N trong nitrobenzen có số oxi hóa +4  giảm thành N trong anilin có số oxi hóa -2
       b) Nitrobenzen là chất oxi hóa bị khử tạo anilin, N trong nitrobezen có số oxi hóa +4  giảm thành N trong anilin có số oxi hóa bằng -2
      c)  H nguyên tử đã oxi hóa nitrobenzen thành anilin, trong đó số oxi hóa của N trong nitrobezen từ +3 đã giảm xuống thành -3 trong anilin
      d)  Nitrobenzen bị khử tạo anilin, số oxi hóa từ +3 trong N ở nitrobenzen thành -3 ở N trong anilin.
80.  Hỗn hợp A gồm hai rượu đơn chức thuộc dãy đồng đẳng propenol, hơn kém nhau một  nhóm metylen trong phân tử. Lấy 20,2 gam hỗn hợp A cho tác dụng hoàn toàn với Na dư, thu được 3,08 lít H2 (ở 27,3˚C; 1,2 atm). Hai rượu trong hỗn hợp A là:
        a) C3H5OH, C4H7OH                                      b) C4H7OH, C5H9OH                                       
        c) C5H9OH, C6H11OH                                     d) C2H3OH, C3H5OH
Tiêu đề: Re: HÓA HỮU CƠ LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: domdvt trong Tháng Tư 26, 2007, 06:17:10 PM
81.  X, Y là hai rượu đơn chức, mạch hở. Đốt cháy a mol X (hoặc Y) đều thu được 3a mol H2O. X, Y có thể là:
      a) Hai rượu đơn chức no b) Hai rượu đơn chức không no, chứa một liên kết đôi
       c) Một rượu no, một rượu chưa no    d) Hai rượu cùng dãy đồng đẳng
82. X là một chất hữu cơ. Hàm lượng (phần trăm khối lượng) của C, H trong X lần lượt là 54,55%; 9,09%. X có thể là:
        a) CH3CH2OH               b) C3H7COOH               c) C3H7CHO             d) CH3COOH
83. Chất có tên:a) Isopropylbenzen         b) 2-Phenylpropan        c) Cumen           d) Tất cả đều đúng
 
84. Đốt cháy hỗn hợp A gồm ba chất thuộc dãy đồng đẳng benzen cần dùng V lít không khí (đktc). Cho hấp thụ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi, thu được 3 gam kết tủa, khối lượng dung dịch tăng 12,012 gam. Đun nóng dung dịch, thu được thêm 12 gam kết tủa nữa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Không khí gồm 20% O2 và 80% N2. Trị số của V là:
 a) 7,9968 lít                 b) 39,9840 lít                  c) 31,9872 lít                d) Một trị số khác
 
85. Chất Indigo có công thức cấu tạo . Công thức phân tử của Indigo là:
      a) C16H14N2O2              b) C16H2N2O2              c) C16H10N2O2               d) C16H22N2O2
86. Quá trình nào là sự oxi hóa (chỉ một nguyên tử Cacbon)?
      a) CH2=CH2 CH3CH2OH                           b) CH3CH2OH   CH3CHO
      c) CH3COOH  + CH3COOH   CH3COOCH2CH3
      d) 2CH3CH2OH   CH3CH2OCH2CH3
87. Hỗn hợp A gồm hai khí là axetilen và propilen có tỉ khối so với metan bằng 2. Phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp A là:
      a) 32% propilen; 68% axetilen                b) 42,25% propilen; 57,75% axetilen
      c) 62,5% propilen; 37,5% axetilen          d) 37,5% propilen; 62,5% axetilen
88. Cần trộn 5 mol benzen với 2 mol đồng đẳng nào của nó để thu được hỗn hợp mà 1 mol hỗn hợp này có khối lượng là 90 gam?
       a) C7H8                     b) C8H10                     .c) C9H12                       d) C10H14
89. Chất nào có khối lượng phân tử lớn nhất?
      a) C5H8FO2              b) C4H7FO3               c) C4H8F2O2                d) C3H5F3O2     
(F = 19; C = 12; H = 1; O = 16)
90. Số đồng phân thơm của C7H8O là:
      a) 3                           b) 4                              c) 5                           d) 6
91. Khi đốt cháy hoàn toàn 2a mol một rượu no mạch hở cần dùng 35a mol không khí (gồm 20% O2 và 80% N2 theo thể tích). Công thức của rượu này là:
      a) C2H4(OH)2             b) C3H5(OH)3                 c) C3H7OH                d) C4H9OH 
Tiêu đề: Re: HÓA HỮU CƠ LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: domdvt trong Tháng Tư 26, 2007, 06:17:50 PM
92. A là một chất hữu cơ phù hợp với sơ đồ:
     
      A là:
a) C3H6              b) CH3CH=CH2            c) Xiclopropan             d) Tất cả đều phù hợp
93. Hằng số phân ly ion Ka của một axit nồng độ 0,1M có pH = 3,1 là:
      a) 6,36.10-6              b) 5,87.10-6                   c) 6,20.10-5                d) 7,66.10-5
 
94. Aspartam có công thức cấu tạo là . Đây là một loại đường hóa học.  Trong công thức trên, mỗi góc là vị trí của một nguyên tử Cacbon. Khối lượng phân tử của loại đường hóa học này là:
      a) 320                        b) 290                            c) 303                         d) 294
(C = 12; H = 1; O = 16; N = 14)
95. Một axit hữu cơ no mạch hở có công thức thực nghiệm (C3H5O2)n. Công thức phân tử của axit này là:
      a) C3H5O2                 b) C6H10O4                          c) C18H30O12                 d) C12H20O8
96. Nicotine là một chất hữu cơ có trong thuốc lá. Hợp chất này được tạo bởi ba nguyên tố là Cacbon, Hiđro và Nitơ. Đem đốt cháy hết 2,349 gam nicotine, thu được Nitơ đơn chất, 1,827 gam H2O và 6,380 gam CO2. Công thức đơn giản của nicotine là:
       a) C5H7N                   b) C3H7N2                      c) C4H9N                        d) C3H5N
(C = 12; H = 1; N = 14)
97.  Khối lượng của một phân tử vitamin B12 là 2,24.10-21 gam. Khối lượng phân tử của vitamin B12 là:
       a) 1.103                   b) 1,35.104                     c) 1,35.103                      d) 2,24.103 
98. Một học sinh nhúng một miếng giấy quì xanh vào một dung dịch, thấy giấy quì không đổi màu (vẫn có màu xanh). Điều này cho thấy dung dịch (hay chất lỏng):
 a) Phải là nước nguyên chất                        b) Không phải axit cũng không phải bazơ
 c) Không là chất axit                                   d)  Phải là một bazơ
99. Một chất dẻo được dùng phổ biến là polyvinyl clorua, PVC. Khi đốt các túi đựng PVC phế thải, nó tạo một chất có mùi rất khó chịu làm ô nhiễm môi trường. Đó là:
        a) Khí Cacbon oxit (CO)                            b) Bồ hóng (Mồ hóng, C)   
        c) Nitơ đioxit (NO2)                                   d) Hiđro clorua (HCl)   
100. Sự biến đổi nào dưới đây là một biến đổi hóa học?
a) Sự nấu ăn                                                b)  Sự đông đặc tạo nước đá trong tủ lạnh
        c) Sản xuất muối ăn từ nước biển     
        d) Cho giấm ăn (dung dịch CH3COOH) vào nước mắm
Tiêu đề: Re: HÓA HỮU CƠ LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: domdvt trong Tháng Tư 26, 2007, 06:18:13 PM
101. Một viên thuốc aspirin gồm có aspirin (axit o-axetyl salixilic,  ) và các chất độn (chất phụ gia). Viên thuốc được hòa tan trong nước, dung dịch này trung hòa vừa đủ 12 ml dung dịch NaOH 0,15M. Số gam aspirin có trong viên thuốc là:
        a) 0,324 gam                b) 0,972 gam             c) 1,296 gam                 d) 0,500 gam
(C = 12; H = 1; O = 16)
102. Chất 2-amino-3-clo-butanol-1 có công thức là:
       a) CH3CH(NH2)CHClCH2OH                      b) CH2OHCH(NH2)CHClCH3
       c) CH3CH(NO2)CHClCH2OH                      d) CH3CHClCH(NO2)CH2OH
103. Đốt cháy 20 ml khí propan bằng 60 ml khí oxi trong một bình kín, phản ứng hoàn toàn, ở nhiệt độ và áp suất không đổi, tạo khí cacbonic và hơi nước. Sau phản ứng cháy, thể tích hỗn hợp khí sẽ là:
        a) 84 ml                      b) 92 ml                        c) 100 ml                         d) 108 ml
104. Adrenaline là một kích thích tố (hormone) quan trọng, nó có công thức  . Một góc trong công thức là vị trí của một nguyên tử cacbon. Phần trăm khối lượng của oxi trong adrenaline là:
        a) 8,7                            b) 11,5                            c) 26,2                              d) 48,0
(C = 12; H = 1; O = 16; N = 14)
105. Nhiệt độ sôi các chất tăng dần như sau:
a) CH3CH2Cl < CH3COOH < CH3CH2OH    b) CH3CH2Cl < CH3COOCH3 < CH3COOH
 c) CH3OH < CH3CH2COOH < NH3 < HCl   d) HCOOH < CH3OH < CH3COOH < C2H5F
106. Công thức thực nghiệm của một chất hữu cơ là (C3H7ClO)n thì công thức phân tử của hợp chất này là:
a) C3H7ClO         b) C6H14Cl2O2          c) C9H21Cl3O3         d) Tất cả đều có thể phù hợp.
107. Hiđrat hóa axetilen thu được:
 a) Một rượu không no    b) Một rượu đa chức no   c) Một xeton      d) Một hợp chất khác
108. Chỉ được dùng phép dùng Cu(OH)2 và H2O, không được dựa vào mùi các chất, có thể nhận biết được từng chất nào trong các bộ ba các chất sau đây, đựng riêng biệt trong các bình chứa không có nhãn?
        a) Glixerin, n-Hexan, Etanol                                b) Toluen, n-Hexan, Acid etanoic
        c) Benzen, Acid propanoic, Metanol                    d)  (a), (c)
109. Xem các chất:
        (I): Etylenglicol;    (II): Propanđiol-1,3;    (III): Rượu isopropylic;
        (IV): Propylenglicol;    (V): Glixerin
        a) (I), (II), (IV), (V) là các chất đồng đẳng          b) (II), (IV) là các chất đồng phân
        c) (I), (IV) là các chất đồng đẳng                         d) (b), (c)
110. A là một chất hữu cơ chứa một loại nhóm chức. Khi cho bay hơi hoàn toàn 2,3 gam A ở điều kiện nhiệt độ và áp suất thích hợp thì thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 0,8 gam khí oxi trong cùng điều kiện. Cho 4,6 gam A trên tác dụng hết với Na thì thu được 1,68 lít H2 (đktc). A là:
        a) Axit oxalic               b) Glixerin               c) Butanđiol-1,2                d) Sorbitol
111. Chất hữu cơ A được tạo bởi ba nguyên tố C, H và O. Tỉ khối hơi của A so với hiđro bằng 37. A có thể phù hợp với:
        a) Ba công thức phân tử                                         b) Hai công thức phân tử 
        c) Một công thức phân tử, đó là C4H10O                d) Bốn công thức phân tử
(C = 12; H = 1; O = 16)
Tiêu đề: Re: HÓA HỮU CƠ LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: domdvt trong Tháng Tư 26, 2007, 06:18:41 PM
112. A là một chất hữu cơ. Đốt cháy hết 8,6 gam A, thu được 0,6 mol CO2 và 0,7 mol H2O.
a) A là C6H14O6                                        b) A là một hợp chất không chứa oxi, không no
c) Công thức phân tử của A là C3H8        d) A không tham gia được phản ứng cộng
(C = 12; H = 1; O = 16)
113. Độ dài liên kết giữa C và O trong ba chất: CH4O, CH2O và CH2O2 được sắp theo thứ tự tăng dần như sau:
         a) CH4O < CH2O < CH2O2                        b) CH2O < CH2O2 < CH4O
         c) CH2O2 < CH4O < CH2O                        d) CH2O <  CH4O < CH2O2
114. Có bao nhiêu điện tử trao đổi khi 46 gam toluen bị oxi hóa hết để tạo axit benzoic?
         a)  Cho 3 mol điện tử                  b) Nhận 3 mol điện tử         
         c)  Cho 6 điện tử                         d) Nhận 6 mol điện tử
115. Hiđrazin (H2N-NH2) có hằng số phân ly ion Kb = 1.10-6. Trị số pH của dung dịch hiđrazin 0,15M là:
        a) 8,41                            b) 9,82                       c) 10,59                       d) 11,00
 
116. Hợp chất   thuộc loại hợp chất hữu cơ:
        a) Đa chức        b) Chứa một loại nhóm chức       c) Phenol đa chức        d) Tất cả đều sai
117. Đốt cháy hết 5,4 gam chất hữu cơ A, chỉ thu được CO2 và H2O. Cho hấp thu hết sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư, khối lượng bình tăng 19 gam. Trong bình có 35 gam kết tủa. Hơi A nhẹ hơn hơi cumen (isopropylbenzen). Nếu A là một hợp chất thơm và tác dụng được dung dịch kiềm thì công thức phân tử tìm được của A có thể ứng với bao nhiêu chất?
        a) Hai chất                 b) Ba chất                   c) Bốn chất                  d) Năm chất
(C = 12; H = 1; O = 16; Ca = 40)
 
118. Khi sục khí CO2 vào dung dịch muối natri phenolat thì thu được phenol và muối natri bicacbonat. Điều này chứng tỏ:
   a) Tính axit của axit cacbonic mạnh hơn so với phenol.
b) Phenol có tính axit yếu hơn axit cacbonic nên axit cacbonic đẩy được phenol ra khỏi muối phenolat.
c) Phenol có tính axit yếu hơn chức axit thứ nhất của axit cacbonic.
d) (a) và (b)
 119. Có ba chất dạng lỏng, đựng trong các bình riêng biệt: phenol, stiren, benzen. Có thể dùng hóa chất nào dưới đây để phân biệt các chất lỏng này?
  a) Nước brom          b) Giấy quì           c) Natri           d) Không có hóa chất nào phù hợp
120. Đem xà phòng hóa este phenyl axetat bằng dung dịch xút có dư, sau khi phản ứng kết thúc, thu được các chất gì (không kể dung môi nước)?
        a) Muối natri của axit axetic, phenol và xút còn dư.
        b) CH3COONa, C6H5OH, NaOH và H2O
        c) Natri axetat, phenol, xút và cả este phenyl axetat còn dư, vì là phản ứng thuận nghịch, ngoài sản phẩm, còn dư cả các tác chất.
        d) Tất cả đều không đúng.
Tiêu đề: Re: HÓA HỮU CƠ LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: domdvt trong Tháng Tư 26, 2007, 06:19:13 PM
121. Coi các chất:
(I): CH3COOH; (II): CH3CH2OH; (III): C6H5OH (phenol); (IV): HO-C2H4-OH; (V): H2O
Sự linh động của nguyên tử H trong nhóm –OH trong phân tử các chất tăng dần theo thứ tự sau:
         a) (II) < (V) < (IV) < (III) < (I)          b) (II) < (IV) < (V) < (III) < (I)
         c) (V) < (II) < (IV) < (III) < (I)          d) (III) < (V) < (IV) < (II) < (I)
122. X, Y, Z là ba hiđrocacbon mạch hở. Đem nung ở nhiệt độ cao, trong điều kiện không có không khí, thì các hiđrocacbon này bị nhiệt phân tạo cacbon và khí hiđro. Số mol khí hiđro thu được do sự nhiệt phân mỗi chất đều gấp 3 lần số mol mỗi hiđrocacbon đem nhiệt phân. Y hơn X một nguyên tử cacbon, Z hơn Y một nguyên tử cacbon trong phân tử và X không làm mất màu nước brom. Chọn kết luận đúng:
    a) X, Y, Z là ba chất đồng đẳng nhau vì công thức giữa chúng hơn kém nhau một nguyên tử cacbon trong phân tử.
        b) Y, Z làm mất màu đỏ nâu của nước bom.
        c)  X, Y, Z đều làm mất màu tím của dung dịch kali pemanganat (KMnO4).
        d) Tất cả đều sai.
123. Các hiện tượng chủ yếu nào cho thấy tính chất của hợp chất hữu cơ phụ thuộc vào cấu tạo của nó?
        a) Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon và các phi kim nên liên kết giữa chúng chủ yếu là liên kết cộng hóa trị.
        b) Độ âm điện giữa các phi kim chênh lệch khiến cho liên kết cộng hóa trị bị phân cực.
        c) Số nguyên tử của các nguyên tố có mặt trong phân tử khác nhau khiến cấu tạo khác nhau.
        d) Sự đồng đẳng và đồng phân thường gặp trong các hợp chất hữu cơ.
124.  X là một dẫn xuất của benzen có công thức phân tử C7H9NO2. Khi cho 1 mol X tác dụng hết với NaOH thì thu được 144 gam muối. Công thức cấu tạo của X là:
               
(C = 12; H = 1; O = 16; N = 14; Na = 23)
125. Phần trăm khối lượng các nguyên tố có mặt trong một chất hữu cơ là 52,2% C; 3,7% H; 44,1% Cl. Số nguyên tử C trong công thức đơn giản của chất này là:
        a) 7                        b) 6                              c) 4                          d) 3
(C = 12; H = 1; Cl = 35,5)
126. Độ dài liên kết giữa C và O trong các phân tử và ion: CH4O, CH2O, CHO2- tăng dần như sau:
        a) CH4O, CH2O, CHO2-                       b) CHO2-, CH4O, CH2O
        c) CH2O, CHO2-, CH4O                       d) CH4O, CHO2-, CH2O
127. Có bao nhiêu liên kết σ và π  trong phân tử axit benzoic?
        a) 11σ, 4π                     b) 10σ, 6π                     c) 10σ, 4π                    d) 15σ, 4π
128. Công thức dạng CnH2n – 4 có thể tồn tại các dãy đồng đẳng nào?
        a) Hiđrocacbon mạch hở có 4 nối đôi     b) Hiđrocacbon mạch hở có 2 nối đôi và 1 nối ba
        c) Hiđrocacbon có 2 vòng và có 1 liên kết π             d) Tất cả đều phù hợp
129. Khi đốt cháy một hiđrocacbon X thu được tỉ lệ số mol giữa CO2 và H2O bằng 2. X là:
        a) Propin                 b) Vinylaxetilen                c) Toluen               d) Isopren
130. Anilin (C6H5NH2) rất ít hòa tan trong nước. Dung dịch nào sau đây làm cho anilin tan nhiều hơn?
        a) HCl                      b) NaOH                         c) Đietyl ete                  d) Toluen
Tiêu đề: Re: HÓA HỮU CƠ LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: domdvt trong Tháng Tư 26, 2007, 06:19:45 PM
131. Axit fomic (HCOOH) có hằng số phân ly ion Ka = 1,9.10-4 ở 25˚C. Phần trăm axit fomic bị phân ly tạo ion của dung dịch HCOOH 0,1M ở 25˚C là:
        a) 0,19%                    b) 1,4%                         c) 4,3%                        d) 14%
132. Hỗn hợp A gồm một ankan và một anken. Đốt cháy A thu được a mol H2O và b mol CO2. T là tỉ số giữa a và b. T có trị số trong khoảng nào?
        a) 0,5 < T < 2              b) 1 < T < 1,5                 c) 1,5 < T < 2            d) 1 < T < 2
133. Chất hữu cơ A có thành phần khối lượng các nguyên tố là 57,48% cacbon, 4,22% hiđro và 38,30% oxi. Công thức thực nghiệm của A là:
        a) (C2H2O)n           b) (C4H3O2)n                  c) (C6H5O3)n              d) (C8H7O4)n
(C = 12; H = 1; O = 16)
134. Metylamin (CH3NH2) có hằng số phân ly ion Kb = 4,4.10-4. Nồng độ ion H+ trong dung dịch CH3NH2 0,25M là:
        a) 1,1.10-4                  b) 1,0.10-2                    c) 9,1.10-11                 d) 9,7.10-13
135. Một dung dịch axit yếu AH 0,01M có độ điện ly bằng 0,4%. Hằng số phân ly ion của axit này là:
        a) 1,6.10-10                b) 1,6.10-7                    c) 4,0.10-5                  d) 4,0.10-3
136. Số phân tử o-Xilen ( ) có trong 1,59 gam o-Xilen là:
        a) 9,033.1021                   b) 0,09033                     c) 9,387.1021        d) 0,015.1023
(C = 12; H = 1)
137. Hợp chất nào có áp suất hơi bão hòa cao nhất ở 25˚C?
        a) Butanol-1 (Rượu n-Butylic)                      b) Metyl n-propyl ete   
        c) n-Butylamin (1-Aminobutan)               d) Rượu t-Butylic (2-Metylpropanol-2
138. Chất nào phản ứng nhanh với dung dịch nước brom?
        a) Benzen        b) 1-Clopropan         c)  Axeton (Propanon) d)  Propilen (Propen)
139. Thực hiện phản ứng tráng gương hoàn toàn 2,56 gam hỗn hợp A gồm hai anđehit: etanal và propenal với lượng dư dung dịch bạc nitrat trong amoniac. Trị số khối lượng kim loại bạc thu được nào sau đây không thể có?
    a) 10,8 gam                b) 8,5 gam                  c) 12,2 gam                  d) 11,5 gam     
(C = 12; H = 1; O = 16; Ag = 108)
140. A là một anđehit đơn chức, thực hiện phản ứng tráng bạc hoàn toàn a mol A với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3. Lượng kim loại bạc thu được đem hòa tan hết trong dung dịch HNO3 loãng thì thu được   mol khí NO duy nhất. A là:
a) Fomanđehit      b) Anđehit axetic      c) Benzanđehit    d) Tất cả đều không phù hợp
141. Từ fomanđehit có thể điều chế rượu metylic và axit fomic. Chọn cách nói nói chính xác:
a) Đem khử fomanđehit để tạo axit fomic và đem oxi hóa fomanđehit để tạo rượu   metylic.
       b) Đem oxi hóa metanal để tạo axit metanoic và đem khử metanal để tạo metanol.
        c) Fomanđehit bị oxi hóa tạo metanol, bị khử tạo axit fomic.
        d) Anđehit fomic bị oxi hóa tạo axit fomic và rượu metylic.
142. Giả sử trong điều kiện thích hợp, người ta thực hiện được phản ứng este hóa vừa đủ giữa 12,4 gam etylenglicol với m gam hỗn hợp hai axit hữu cơ đơn chức no mạch hở đồng đẳng kế tiếp, thu được 32 gam hỗn hợp ba este đa chức. Công thức hai axit hữu cơ đem dùng là:
         a) HCOOH, CH3COOH                                 b) CH3COOH, CH3CH2COOH
         c) CH3CH2COOH, CH3CH2CH2COOH             d) C3H7COOH, C4H9COOH
Tiêu đề: Re: HÓA HỮU CƠ LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: domdvt trong Tháng Tư 26, 2007, 06:20:09 PM
143. Hỗn hợp E gồm 3 este đa chức của axit oxalic và hai rượu đơn chức, no, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp. Thực hiện phản ứng xà phòng hóa hoàn toàn 4,8 gam hỗn hợp E bằng dung dịch xút vừa đủ thì thấy đã dùng hết 19,48 ml dung dịch NaOH 11% (có khối lượng riêng 1,12 g/ml). Công thức của hai rượu tạo nên hỗn hợp E là:
        a) CH3OH, C2H5OH                                              b) C4H9OH, C5H11OH
        c) C2H5OH, C3H7OH                                            d) C5H11OH, C6H13OH
144. Chất hữu cơ A có công thức phân tử là C4H10O. A phù hợp với sơ đồ phản ứng dưới đây:
         
         A là:
         a) Rượu n-butylic                                   b) Rượu sec-butylic
         c) Rượu isobutylic                                  d) Rượu tert-butylic
145. Một hiđrocacbon khi cháy tạo số mol nước gấp đôi số mol CO2 thì hiđrocacbon này là:
        a) Ankan      b) Anken       c) Ankin      d) Hiđrocacbon có khối lượng phân tử nhỏ nhất
146. A là một rượu mà khi cháy tạo số mol nước gấp đôi số mol CO2. A là:
        a) Một rượu đơn chức no mạch hở có số nguyên tử C trong phân tử khá lớn.
        b) Một rượu đa chức no mạch hở.
        c) Một rượu đồng đẳng rượu alylic.
        d) Tất cả đều không đúng.
147. A là một chất hữu cơ. Đốt cháy 1 mol A chỉ thu được 1 mol CO2 và 1 mol H2O. Hơi A và khí NO2 nặng bằng nhau.
 a) A là một hiđrocacbon                     b) A là một hợp chất chứa một loại nhóm chức
 c) A là hợp chất hữu cơ đơn chức  d) A là axit hữu cơ có khối lượng phân tử nhỏ nhất
(C = 12; H = 1; O = 16; N = 14)
148. Công thức tổng quát của chất hữu cơ có mang nhóm chức của rượu đơn chức là:
        a) CxHyO             b) CnH2n +1OH             c) CnH2n +1–2kOH              d) CxH2x+2 – 2kO
149. A là một rượu đơn chức không no, có chứa một liên kết đôi trong phân tử, mạch hở. Khi đốt cháy một thể tích hơi A thì thu được 4 thể tích khí CO2 (các thể tích đo trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất). A có thể ứng với bao nhiêu chất (bao nhiêu công thức cấu tạo) để phù hợp với giả thiết trên? (Cho biết nhóm –OH gắn vào C mang nối đôi không bền)
        a) 3 chất                    b) 4 chất                       c) 5 chất                      d) 6 chất
150. Một hỗn hợp X gồm một hiđrocacbon A (hiện diện dạng khí ở điều kiện thường) và khí oxi có dư.  Bật tia lửa điện để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X. Sau phản ứng cháy, thu được hỗn hợp khí và hơi B, trong đó có 40% thể tích CO2, 30% thể tích hơi nước. A là:
        a) Butađien-1,3              b) Etilen              c) Axetilen              d) Metylaxetilen
Tiêu đề: Re: HÓA HỮU CƠ LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: domdvt trong Tháng Tư 26, 2007, 06:20:55 PM
Đáp án nè, đọ thử nhé:
ĐÁP ÁN
1   b   16   a   31   c   46   d   61   d   76   c   91   b   106   a   121   a   136   a
2   d   17   c   32   b   47   c   62   c   77   d   92   c   107   d   122   b   137   b
3   c   18   a   33   d   48   c   63   d   78   b   93   a   108   d   123   d   138   d
4   d   19   c   34   a   49   c   64   d   79   d   94   d   109   d   124   d   139   b
5   a   20   a   35   b   50   a   65   c   80   a   95   b   110   b   125   a   140   a
6   a   21   d   36   b   51   b   66   b   81   c   96   a   111   a   126   c   141   b
7   b   22   b   37   c   52   d   67   d   82   b   97   c   112   d   127   d   142   b
8   b   23   c   38   a   53   d   68   d   83   d   98   c   113   b   128   c   143   c
9   d   24   d   39   d   54   d   69   a   84   b   99   d   114   a   129   b   144   b
10   d   25   a   40   b   55   c   70   a   85   c   100   a   115   c   130   a   145   d
11   a   26   b   41   a   56   d   71   b   86   b   101   a   116   d   131   c   146   d
12   d   27   c   42   b   57   b   72   d   87   d   102   b   117   b   132   d   147   d
13   c   28   a   43   a   58   a   73   b   88   c   103   b   118   c   133   d   148   c
14   b   29   b   44   c   59   d   74   d   89   d   104   c   119   a   134   d   149   c
15   b   30   c   45   d   60   b   75   b   90   c   105   b   120   d   135   b   150   a
 
Tiêu đề: Re: GIẢI ĐÁP HÓA LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: dét_N trong Tháng Tư 28, 2007, 02:42:27 PM
giấm ăn(sp chế biến rùi ) chứ đâu có phải là dung dịch CH3COOH nó có nồng độ thấp lắm  (nếu ko ăn vào mà lũng bụng àh)
mà nồng độ thấp thì theo nguyên lý lơsatơlie  nó sẽ dịch chuyển theo chiều nghịch nên khó tạo ra etylaxetat lắm
Tiêu đề: Re: HÓA HỮU CƠ LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: dang789 trong Tháng Năm 11, 2007, 08:09:02 AM
GIÁO KHOA HÓA HỮU CƠ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
I. HIĐROCACBON (HIĐROCACBUA)
I.1. Định nghĩa
Hiđrocacbon là một loại hợp chất hữu cơ mà trong phân tử chỉ gồm cacbon (C) và hiđro
(H).
I.2. Công thức tổng quát (CTTQ, Công thức chung)
CxHy x : số nguyên, dương, khác 0.
x = 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 ;...
y : số nguyên, dương, chẵn, khác 0.
y = 2; 4; 6; 8; 10; 12;....
y ≤ 2x + 2 (ymax = 2x + 2)
y ≥ 2 (ymin = 2) nếu x chẵn.
y ≥ 4 (ymin = 4) nếu x lẻ, mạch hở.
x ≤ 4 : Hiđrocacbon dạng khí ở điều kiện thường.
Tất cả hiđrocacbon đều không tan trong nước.
Thí dụ:
CHy ⇒ CH4 duy nhất
C2Hy ⇒ C2H2 ; C2H4 ; C2H6
C3Hy >> C3H4 ; C3H6 ; C3H8 (mạch hở)
C4Hy >> C4H2 ; C4H4 ; C4H6 ; C4H8 ; C4H10
C5Hy >>  C5H4 ; C5H6 ; C5H8 ; C5H10 ; C5H12 (mạch hở)
C10Hy >> C10H2 ; C10H4 ; C10H6 ; C10H8 ; C10H10 ; C10H12 ; C10H14 ; C10H16 ;
C10H18 ; C10H20 ; C10H22
Hoặc: CnH2n + 2 − m
n ≥ 1
m : số nguyên, dương, chẵn, có thể bằng 0.
m = 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8 ; 10 ;...
(m = 0 : ankan; m = 2: anken hoặc xicloankan;
m = 4: ankin hoặc ankađien hoặc xicloanken;...)
Hoặc:
CnH2n + 2 − 2k
n ≥ 1
k: số tự nhiên ( k = 0; 1; 2 ; 3 ; 4 ; 5;...)
( k = 0: ankan; k = 1: có 1 liên kết đôi hoặc 1 vòng;
k = 2: có 2 liên kết đôi hoặc 1 liên kết ba hoặc 2 vòng hoặc 1
vòng và 1 liên kết đôi;...)
I.3. Tính chất hóa học
I.3.1. Phản ứng cháy
Phản ứng cháy của một chất là phản ứng oxi hóa hoàn toàn chất đó bằng oxi (O2). Tất cả
phản ứng cháy đều tỏa nhiệt. Sự cháy bùng (cháy nhanh) thì phát sáng.
Tất cả hiđrocacbon khi cháy đều tạo khí cacbonic (CO2) và hơi nước (H2O).
CxHy + (x +4y )O2 t0 xCO2 + y H2O + Q (ΔH < 0) (Tỏa nhiệt)
CnH2n + 2 - m + (3n − 2m+1)/2O2 t0 nCO2 + (n + 1 -2m )H2O
CnH2n + 2 - 2k + (3n + 1 − k)/2O2 t0 nCO2 + (n + 1 - k) H2O
Hiđrocacbon Khí cacbonic Hơi nước
I.3.2. Phản ứng nhiệt phân
Phản ứng nhiệt phân một chất là phản ứng phân tích chất đó thành hai hay nhiều chất
khác nhau dưới tác dụng của nhiệt.
Tất cả hiđrocacbon khi đem nung nóng ở nhiệt độ cao (trên 10000C) trong điều kiện cách
ly không khí (cách ly O2, đậy nắp bình phản ứng) thì chúng đều bị nhiệt phân tạo Cacbon
(C) và Hiđro (H2).
CxHy t0 cao (>10000C), không tiếp xúc không khí xC + y/2 H2
Hiđrocacbon Cacbon Hiđro
CnH2n + 2 - m t0 cao, cách ly không khí nC + (n + 1 - m/2)H2

Tiêu đề: Re: HÓA HỮU CƠ LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: congan_113_krp trong Tháng Năm 12, 2007, 04:44:54 PM
Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất trong các câu trắc nghiệm môn hóa học sau đây:       
1. Stiren (   ) có công thức tổng quát là:
a) CnH2n-6               b) CnH2n-8               c) CnH2n-10           d) CnH2n-6-2k
2.  Naptalen ( ) có công thức phân tử là:
     a) C10H6             b) C10H10                 c) C10H12            d) Tất cả đều không đúng
3.  Số phân tử Antracen ( ) có trong 1,958 gam Antracen là:
     a) 0,011                b) 6,853.1021             c) 6,624.1021             d) Tất cả đều sai
(C = 12; H = 1)
4.  Phản ứng giữa Toluen với Kali pemanganat trong môi trường axit Sunfuric xảy ra như sau:   
     
Hệ số cân bằng đứng trước các tác chất: chất oxi hóa, chất khử và axit lần lượt là:
       a) 5; 6; 9                   b) 6; 5; 8                    c) 3; 5; 9                 d) 6; 5; 9
5.  Với công thức phân tử C9H12, số đồng phân thơm có thể có là:
      a) 8                         b) 9                       c) 10                       d) 7
6.  Một học sinh phát biểu: “Tất cả các hợp chất Hiđrocacbon no (là các Hiđrocacbon mà phân tử của nó không có chứa liên kết đôi C=C, liên kết ba C≡C hay vòng thơm) thì không thể cho được phản ứng cộng”. Phát biểu này:
      a) Không đúng hẳn                                b) Đúng hoàn toàn
      c) Đương nhiên, vì hợp chất no thì không thể cho được phản ứng cộng
      d) (b) và (c)
7.   Cho hỗn hợp A gồm các hơi và khí: 0,1 mol Benzen; 0,2 mol Toluen; 0,3 mol Stiren và 1,4 mol Hiđro vào một bình kín, có chất xúc tác Ni. Đun nóng bình kín một thời gian, thu được hỗn hợp B gồm các chất: Xiclohexan, Metyl xiclohexan, Etyl xiclohexan, Benzen, Toluen, Etyl benzen và Hiđro. Đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp B trên, rồi cho hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi có dư, để hấp thụ hết sản phẩm cháy. Độ tăng khối lượng bình đựng nước vôi là:
    a) 240,8 gam        b) 260,2 gam         c) 193,6 gam         d)  Không đủ dữ kiện để tính
(C = 12; H = 1; O = 16)
8.  A là một hiđrocacbon. Tỉ khối hơi của A so với Nitơ bằng 1,5. A không làm mất màu tím của dung dịch KMnO4. A là:
      a) Propan             b) Xiclopropan               c) Xiclobutan             d) Propilen
(C = 12; H = 1; N = 14)
9.  A có công thức dạng CnH2n -8. A có thể là:
     a)  Aren đồng đẳng Benzen              b) Aren đồng đẳng Phenyl axetilen
     c)  Hiđrocacbon có hai liên kết đôi và một liên kết ba mạch hở
     d)  Hiđrocacbon mạch hở có hai liên kết ba và một liên kết đôi
10. A là một chất hữu cơ mà khi đốt cháy chỉ tạo khí Cacbonic và hơi nước, trong đó thể tích CO2 gấp đôi thể tích hơi nước (đo cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất). A có thể là:
       a) Axit Oxalic (HOOC-COOH)        b) Đimetyl Oxalat (CH3OOC-COOCH3)
       c)  C5H5O3                                         d) CnHnOz với n: số nguyên dương chẵn
31. Công thức tổng quát của các chất đồng đẳng Naptalen ( ) là:
      a) CnH2n – 16           b) CnH2n – 14           c) CnH2n – 12            d) CnH2n - 10 
32. Hỗn hợp khí A có khối lượng 24,6 gam gồm một ankan, 0,3 mol Etilen, 0,2 mol Axetilen và 0,7 mol Hiđro. Cho lượng hỗn hợp A trên qua xúc tác Ni, nung nóng, thu được hỗn hợp khí B có thể tích 36,736 lít (đktc).
      a) Trong hỗn hợp B có thể có cả hiđrocacbon no lẫn không no.
      b) Trong hỗn hợp B phải còn hiđrocacbon không no.
      c) Trong hỗn hợp B có thể còn khí Hiđro.
      d) (a), (c) đúng   
33. Đốt cháy hết 3,36 lít hơi chất A (136,5˚C; 1,2 atm), thu được 8,064 lít CO2 (đktc) và 6,48 gam H2O. Công thức của A là:
      a) C3H6        b) Rượu alylic       c) Axit Propionic (CH3CH2COOH)   d) C3H6On (n ≥ 0)
34. A là một hiđrocacbon dạng khí. Hiđrat hóa A thu được rượu đơn chức no mạch hở. 50 ml hỗn hợp X gồm A và H2 cho qua xúc tác Ni, đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 30 ml hỗn hợp khí Y. Các thể tích đo trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất. Y làm nhạt màu nước brom. Phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp Y là:
      a) 33,33%; 66,67%         b) 50%; 50%       c) 25%; 25%; 50%       d) Tất cả đều sai
35. Hỗn hợp A gồm ba ankin đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn V (lít) hỗn hợp hơi A (đktc), thu được 35,84 lít CO2 (đktc) và 21,6 gam H2O. Trị số của V là:
       a) 15,68 lít            b) 8,96 lít            c) 11,2 lít              d) 6,72 lít
(H = 1; O = 16)
36. Nếu hỗn hợp A ở câu (35) là ba ankin đồng đẳng liên tiếp thì công thức phân tử của ba ankin trong hỗn hợp A là:
       a) C2H2; C3H4; C4H6                                     b) C3H4; C4H6; C5H8
       c) C4H6; C5H8; C6H10                                    d) C5H8; C6H10; C7H12
37. Hỗn hợp khí X gồm Hiđro và một Hiđrocacbon. Nung nóng 24,64 lít hỗn hợp X (đktc), có Ni làm xúc tác, để phản ứng xảy ra hoàn toàn, biết rằng có Hiđrocacbon dư. Sau phản ứng thu được 20,4 gam hỗn hợp khí Y. Tỉ khối hỗn hợp Y so với Hiđro bằng 17. Khối lượng H2 có trong hỗn hợp X là:
      a) 3 gam                 b) 2 gam                   c) 1 gam                d) 0,5 gam
(H = 1)
38. Hỗn hợp khí A gồm 0,2 mol Axetilen; 0,3 mol Etilen; 0,3 mol Metan và 0,7 mol Hiđro. Nung nóng hỗn hợp A, có Ni làm xúc tác, thu được 28 lít hỗn hợp khí B (đktc). Hiệu suất H2 đã cộng vào các Hiđrocacbon không no là:
      a) 35,71%                  b) 40,25%                  c) 80,56%               d) 100%
39. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Hiđrocacbon A, thu được 0,6 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Cũng 0,1 mol A cho tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được 29,2 gam kết tủa có màu vàng nhạt. A là:
      a) 3-Metyl pentađiin-1,4                                       b) Hexađiin-1,5
      b) Hexađien-1,3-in-5                                             d) (a), (b)
(C = 12; H = 1; Ag = 108)
40. Đốt cháy một Hiđrocacbon A, thu được khí CO2 và hơi nước có số mol bằng nhau. A có thể là:
      a) Ankin; Ankan              b) Xicloankan; Anken
      c) Aren; Olefin                d) Ankađien; Xicloparafin


Tiêu đề: Re: LTĐH: CHUYÊN ĐỀ ESTE
Gửi bởi: loveyouforever trong Tháng Năm 23, 2007, 03:19:49 AM
Năm nay Bộ GD&ĐT tiến hành thi trắc nghiệm đối với các môn: Hóa, Lý, Sinh, Anh. Điều này khiến cho không ít bạn học sinh cũng như các thầy, cô giáo bị bất ngờ. Một trong những khó khăn hiện nay của các bạn là chưa quen với cách làm bài thi trắc nghiệm, vì trong một khoảng thời gian rất ngắn chúng ta lại phải hoàn thành một khối lượng câu hỏi và bài tập rất lớn. Vì vậy việc tìm ra các phương pháp giải nhanh bài tập là hết sức quan trọng. Nay tôi mở chuyên mục này, mong các bạn hưởng ứng và đóng góp những ý kiến, kinh nghiệm học của bản thân để mọi người cùng tham khảo.
Tôi xin có một vài ý kiến mọi người có thể tham khảo tại đây:
http://blog.360.yahoo.com/blog-sp77Hxolc6eQEp1D586fpAXcPwfP?tag=solution (http://blog.360.yahoo.com/blog-sp77Hxolc6eQEp1D586fpAXcPwfP?tag=solution)
Tiêu đề: Re: LTĐH: CHUYÊN ĐỀ ESTE
Gửi bởi: loveyouforever trong Tháng Năm 24, 2007, 11:02:21 AM
Kì thi Đại học, 
cao đẳng sắp tới rồi.
Mình giới thiệu tới các bạn một số đề thi do mình thiết kế. Hi vọng có thể
cung cấp cho các bạn một số tư liệu để ôn tập thêm trong thời gian gấp rút
này. Có vấn đề gì thì liên lạc với mình.
Đây là đề thi số 001:
http://www.thuvienkhoahoc.com/dethi/H%C3%ACnh:H%C3%B3a%2C_%C4%90%E1%BB%81_thi_th%E1%BB%AD_%C4%90%E1%BA%A1i_h%E1%BB%8Dc%2C_%C4%90%E1%BB%81_s%E1%BB%91_001.pdf (http://www.thuvienkhoahoc.com/dethi/H%C3%ACnh:H%C3%B3a%2C_%C4%90%E1%BB%81_thi_th%E1%BB%AD_%C4%90%E1%BA%A1i_h%E1%BB%8Dc%2C_%C4%90%E1%BB%81_s%E1%BB%91_001.pdf)
Mong các bạn hưởng ứng tham gia.
Tiêu đề: LỚP ÔN THI CẤP TỐC MÔN HÓA HỌC
Gửi bởi: loveyouforever trong Tháng Năm 26, 2007, 02:26:28 PM
Sắp thi đại học, cao đẳng đến nơi rồi! Các thí sinh bây giờ chắc bận lắm hả?
Mình mở chuyên mục này hi vọng có thể giúp các bạn ít nhiều.
Mỗi ngày mình sẽ post lên ít nhất một bài toán "có vấn đề" để mọi người cùng thảo luận. Rất mong các bạn tham gia nhiệt tình!
Để mở đầu, mình mời các bạn đọc qua bài viết này của mình, về các pp giúp giải nhan bài toán hóa học tại địa chỉ: http://www.h2vn.com/community/index.php?topic=1729.0 (http://www.h2vn.com/community/index.php?topic=1729.0)
Và dựa vào những lý thuyết đó, mình xin mở đầu bằng 1 bài tập:
Bài số 1: "Có 1 oleum công thức phân tử là H2SO4.3SO3. Tính số gam oleum này cần dùng để pha vào 100ml dd H2SO4 40% (d=1,31g/ml) để tạo ra oleum có hàm lượng SO3 10%"
Đây là một bài tập tuy ít gặp, nhưng nếu có sẽ gây ra không ít lúng túng cho các thí sinh!!!
                                                                Chúc các bạn học tốt!
Tiêu đề: Re: LUYỆN THI ĐH :CHUYÊN ĐỀ RƯỢU
Gửi bởi: anfunman trong Tháng Năm 28, 2007, 05:33:20 PM
Ở topic này hình như hơi ít bài tập, vậy mình xin gửi cho các bạn một số bài tập nghen
BT1
Hỗn hợp X gồm hai rượu nomạch thẳng A và B ( A là rượu đơn chức) có tỉ lệ khối lượng là 1:1
Khi cho X tác dụng hết với Na thì thể tích H2 sinh ra từ B bằng 16/17 thể tích H2 sinh ra từ A( đo ở cùng điều kiện và áp suất)
Mặt # khi đốt cháy hết 13,6g hỗn hợp X thu đc 10,36 lít CO2(dktc)
1- Tìm công thức và gọi tên A B biết tỉ khối của B so với A là 4,25
2- Oxy hóa 19,2g A thu đc hỗn hợp C.Chia C làm 3 phần bằng nhau
a) Lấy p1 cho phản ứng với đ AgNO3 dư trong NH3 thu đc 64,8g Ag
b) Để trung hòa hết phần 2 cần 30ml đ KOH 2M. Tính H quá trình oxi hóa A
c)Lấy phần 3 cho tác dụng với B khi có chất xúc tác thích hợp thu đc chất D chỉ chứa 1 loại nhóm chức.Tính khối lượng este tạo ra biết H=100%
Các bạn nhớ giải chi tiết nhé :D :D :D :D :D :D
Tiêu đề: Re: LTĐH: CHUYÊN ĐỀ ESTE
Gửi bởi: loveyouforever trong Tháng Sáu 05, 2007, 01:04:59 AM
Chán mọi người quá, đề để lâu thế mà chẳng ai chịu đưa bài làm lên. Thôi thì mình đành post đáp án vậy!
Đáp án: http://www.thuvienkhoahoc.com/dethi/images/De_001_Dap_an.pdf (http://www.thuvienkhoahoc.com/dethi/images/De_001_Dap_an.pdf)
Tiêu đề: Re: HÓA VÔ CƠ LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: phuongha trong Tháng Sáu 12, 2007, 11:12:21 AM
Cho em xin lời giải câu 25,tiện thể cho em hỏi FeS2 tác dụng với H2SO4 loãng cho ra sản phẩm gì?
Tiêu đề: Re: HÓA VÔ CƠ LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: luckystar trong Tháng Mười 27, 2007, 02:07:41 PM
Cho em xin lời giải câu 25,tiện thể cho em hỏi FeS2 tác dụng với H2SO4 loãng cho ra sản phẩm gì?
Mình ngĩ SP ở đây là S bạn a.
Tiêu đề: Re: LTĐH: CHUYÊN ĐỀ ESTE
Gửi bởi: loveyouforever trong Tháng Ba 04, 2008, 04:01:14 AM
DƯỚI ĐÂY LÀ MỘT SỐ BÀI TẬP TRONG CHUYÊN ĐỀ VỀ HIĐROCACBON
(http://i220.photobucket.com/albums/dd241/thanhlepham84/1LTDH_Hydrocacbon_De1.jpg)
(http://i220.photobucket.com/albums/dd241/thanhlepham84/1LTDH_Hydrocacbon_De2.jpg)
(http://i220.photobucket.com/albums/dd241/thanhlepham84/1LTDH_Hydrocacbon_De3.jpg)
(http://i220.photobucket.com/albums/dd241/thanhlepham84/1LTDH_Hydrocacbon_De4.jpg)
(http://i220.photobucket.com/albums/dd241/thanhlepham84/1LTDH_Hydrocacbon_De5.jpg)
(http://i220.photobucket.com/albums/dd241/thanhlepham84/1LTDH_Hydrocacbon_De6.jpg)
(http://i220.photobucket.com/albums/dd241/thanhlepham84/1LTDH_Hydrocacbon_De7.jpg)
(http://i220.photobucket.com/albums/dd241/thanhlepham84/1LTDH_Hydrocacbon_De8.jpg)
(http://i220.photobucket.com/albums/dd241/thanhlepham84/1LTDH_Hydrocacbon_De9.jpg)
Tiêu đề: Re: LTĐH: CHUYÊN ĐỀ ESTE
Gửi bởi: loveyouforever trong Tháng Ba 04, 2008, 09:36:57 PM
Các bạn có thể down file của chuyên đề theo link sau (file : .pdf) :
http://chemistrynow.googlegroups.com/web/Chuyen%20de.%20Hydrocacbon%20%28De%29.pdf?gda=HOIPVFcAAAAiAkv-023V3IG5Hkpc_gghysFNaPNxBWyod0AfNBfOHufcWaJki7d8B1Nn5L9_OhbS64IOFS0bdzVRiZOrwrBtOzxXksjwiRjPv30tmhGg_4LYZy-ue7oLvKM6oTQGjP8&hl=vi (http://chemistrynow.googlegroups.com/web/Chuyen%20de.%20Hydrocacbon%20%28De%29.pdf?gda=HOIPVFcAAAAiAkv-023V3IG5Hkpc_gghysFNaPNxBWyod0AfNBfOHufcWaJki7d8B1Nn5L9_OhbS64IOFS0bdzVRiZOrwrBtOzxXksjwiRjPv30tmhGg_4LYZy-ue7oLvKM6oTQGjP8&hl=vi)
Tiêu đề: Re: HÓA VÔ CƠ LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: vickya1 trong Tháng Tư 19, 2008, 08:12:15 PM
Em làm hoài k ra, bác nào có cách giải giúp em với, em sắp thi ĐH rùi huhuhu
Cho 3,78g hỗn hợp 2 kim loại M(I) và M'(II) vào 200ml dd HCl 1M và
H2SO4 0,5M. Sau pứ, thu đc 4,368 lít H2 và dd B. tính m muối trong B? Cám ơn mấy bác trước đã
Tiêu đề: Re: HÓA VÔ CƠ LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: MagicianValky trong Tháng Tư 19, 2008, 09:38:15 PM
Em làm hoài k ra, bác nào có cách giải giúp em với, em sắp thi ĐH rùi huhuhu
Cho 3,78g hỗn hợp 2 kim loại M(I) và M'(II) vào 200ml dd HCl 1M và
H2SO4 0,5M. Sau pứ, thu đc 4,368 lít H2 và dd B. tính m muối trong B? Cám ơn mấy bác trước đã
nH+ = nHCl + 2nH2SO4 = 0,2 x 1 + 0,5 x 0,2 x 2 = 0,4 mol
nH2 = 4,368/22,4 = 0,195 mol < 1/2nH+ => Axit dư.
Vì đây là hh 2 axit nên ta xét 2 trường hợp.
TH1: HCl pư hết trước => nH2SO4 dư = -nH2 + 1/2nH+
=> tính đc nH2SO4 đã pư => khối lượn muối = khối lương kim loại + mHCl + mH2SO4đã pư - mH2
TH2: H2SO4 pư hết trước => nHCl dư = 2 x ( 1/2nH+ - nH2)
=> tính đc nHCl đã pư => tinh đc khối lượng muối
Vì đây là hh nên khối lượng muối sẽ là khoảng kẹp giữa 2 giá trị trên ^^
Tiêu đề: Re: LUYỆN THI ĐH :CHUYÊN ĐỀ RƯỢU
Gửi bởi: mrthanh_223 trong Tháng Tư 22, 2008, 09:49:53 PM
anh chị giải giúp em bài này với cần rất gấp ( ngày 24- 4 - 2008 thi rùi )
 đề là:
Oxi hóa 4g ancol đơn chức thu được 5,6g andehit, nước và ancol dư. Tìm CTPT của ancol nói trên, rồi tính hiệu suất của phản ứng đề hidro hóa ancol. >:( >:(
[move]
[/move]
Tiêu đề: Re: HÓA VÔ CƠ LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: Hieuclass trong Tháng Tư 26, 2008, 08:43:44 PM
cho hỏi đáp án câu 10 là j vậy???
cho hỏi thêm là Al2(CO3)3, có nhiệt độ nóng chảy? nhiệt độ sôi?, và nhiệt độ phân hủy luôn?. thanks trước nha
Tiêu đề: Re: HÓA VÔ CƠ LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: svhoahoc trong Tháng Tư 26, 2008, 09:41:14 PM
Al2(CO3)3 bị thuỷ phân trong môi trường nước tạo thành nhôm hidroxit mà
Tiêu đề: Re: GIẢI ĐÁP HÓA LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: Mun mini trong Tháng Tư 29, 2008, 03:27:24 PM
khi cho AgNO3 vào dd NaOH thì p/ứ xảy ra như thế nào nhỉ?
Tiêu đề: Re: GIẢI ĐÁP HÓA LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Tư 29, 2008, 03:36:17 PM
khi cho AgNO3 vào dd NaOH thì p/ứ xảy ra như thế nào nhỉ?
2AgNO3 + 2NaOH ---> Ag2O + 2NaNO3 + H2O
Tiêu đề: Re: GIẢI ĐÁP HÓA LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: Mun mini trong Tháng Tư 30, 2008, 07:47:31 AM
   Khi cho phenolphtalein vào dd axit hoặc dd muối thì dd có màu gì nhỉ?
Giải thích hộ mình bài này nha:"Có 4 lọ ko nhãn,mỗi lọ chứa 1 dd ko màu sau:
NaCl,Ba(OH)2,NaOH,Na2SO4.Chỉ dùng thêm 1 thuốc thử nào để có thể nhận biết được
dd trong mỗi lọ?
  A.phenolphtalein      B.dùng Quỳ tím     C.dd BaCl        D.dd H2SO4
 tớ làm đáp án B nhưng tớ thấy dùng phenolphtalein cũng được chứ? vì phenolphtalein hay quỳ tím thì cũng chỉ giúp chúng ta tìm ra Ba(OH)2 và NaOH thôi mà ??? ??? 8)
Tiêu đề: Re: GIẢI ĐÁP HÓA LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Tư 30, 2008, 08:20:13 AM
   Khi cho phenolphtalein vào dd axit hoặc dd muối thì dd có màu gì nhỉ?
Giải thích hộ mình bài này nha:"Có 4 lọ ko nhãn,mỗi lọ chứa 1 dd ko màu sau:
NaCl,Ba(OH)2,NaOH,Na2SO4.Chỉ dùng thêm 1 thuốc thử nào để có thể nhận biết được
dd trong mỗi lọ?
  A.phenolphtalein      B.dùng Quỳ tím     C.dd BaCl        D.dd H2SO4
 tớ làm đáp án B nhưng tớ thấy dùng phenolphtalein cũng được chứ? vì phenolphtalein hay quỳ tím thì cũng chỉ giúp chúng ta tìm ra Ba(OH)2 và NaOH thôi mà ??? ??? 8)
Phenolphtalein không đổi mầu trong dung dịch axit. Với muối thì tùy loại, đã bàn nhiều về tính axit bazo của dd muối nên không nói ở đây nữa.
Với bài trên, dùng phenolphtalein hay quỳ tím đều được, có thể đây là một bài trắc nghiệm lỗi hay không phải dạng trắc nghiệm 1 lựa chọn như ta thường hay gặp.
Tiêu đề: Re: GIẢI ĐÁP HÓA LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: thuy_bjm trong Tháng Năm 01, 2008, 08:57:38 PM
 ???
 1)hh gồm HDRC X và o2 có ti? lệ số mol tương ứng là 1:10.Đốt cháy hoàn toàn hỗn hop tren thu dc hh khí Y.Cho Y qua dung dch H2SO4 đạc,thu hh khí Z có tỉ khối đối với H2 =19.Cong thúc PT của X là?
 2) ;)

Ba HDRC:X,Y,Z kế tiếp nhau trong dảy đồng dảng,trong đó khối luong pt Z gấp đôi KLPT X.Đốt cháy 0,1 mol chất Y,sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vàodd CaOH2(du),thu dc số g két tủa là?
a)40 b)20 c)30 d)10
Tiêu đề: Re: GIẢI ĐÁP HÓA LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: khiemton trong Tháng Năm 01, 2008, 08:59:22 PM
tôi có 3 câu trắc nghiệm khá hay  8)(nhưng giải chưa ra ;D), các bạn giúp giùm. :-*
1/.cho các dd:HCL,FeCL2,H2SO4,NaHSO4,CH3COOH,Na2CO3, dd etyamin có thể tác dụng được với mấy chất trên ?( vì sao ? )

2/.dây sắt bị gỉ nhiều hơn trong trường hợp nào ?vì sao?
a.quấn 1 sợi đây đồng & để ngoài không khí ẩm
b.quấn 1 sợi dây kẽm & để ngoài không khí ẩm

3/.có tối đa mấy đồng phân của C2H4O2 tác dụng với Na, NaOH& tham gia  phản ứng tráng gương ? (cảm phiền ghi rõ CTCT giùm ,KHIEMTON xin đa tạ !  ;D)



Tiêu đề: Re: GIẢI ĐÁP HÓA LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Năm 01, 2008, 09:11:41 PM
tôi có 3 câu trắc nghiệm khá hay  8)(nhưng giải chưa ra ;D), các bạn giúp giùm. :-*
1/.cho các dd:HCL,FeCL2,H2SO4,NaHSO4,CH3COOH,Na2CO3, dd etyamin có thể tác dụng được với mấy chất trên ?( vì sao ? )
2/.dây sắt bị gỉ nhiều hơn trong trường hợp nào ?vì sao?
a.quấn 1 sợi đây đồng & để ngoài không khí ẩm
b.quấn 1 sợi dây kẽm & để ngoài không khí ẩm
3/.có tối đa mấy đồng phân của C2H4O2 tác dụng với Na, NaOH& tham gia  phản ứng tráng gương ? (cảm phiền ghi rõ CTCT giùm ,KHIEMTON xin đa tạ !  ;D)
1. C2H5NH2 tác dụng được với các axit và muối có tính axit là NaHSO4. Nó không tạo được phức với muối Fe2+ nhưng có thể tạo được môi trường bazo để kết tủa Fe(OH)2. Như vậy là trừ mỗi Na2CO3.

2. Trường hợp a dây Fe sẽ bị gỉ nhanh do Fe có tính khử mạnh hơn Cu, nó sẽ đóng vai trò cực âm và bị ăn mòn khi xẩy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa. Trường hợp b thì Zn mới là cực âm và bị ăn mòn.

3. Tác dụng với NaOH, Na và có phản ứng tráng gương, vậy nó phải có nhóm -OH, -COO- và -CHO. Chẳng có đồng phân nào thỏa mãn cả 3 tính chất trên.
Tiêu đề: Re: GIẢI ĐÁP HÓA LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Năm 01, 2008, 09:44:58 PM
???
 1)hh gồm HDRC X và o2 có ti? lệ số mol tương ứng là 1:10.Đốt cháy hoàn toàn hỗn hop tren thu dc hh khí Y.Cho Y qua dung dch H2SO4 đạc,thu hh khí Z có tỉ khối đối với H2 =19.Cong thúc PT của X là?
 2) ;)
Ba HDRC:X,Y,Z kế tiếp nhau trong dảy đồng dảng,trong đó khối luong pt Z gấp đôi KLPT X.Đốt cháy 0,1 mol chất Y,sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vàodd CaOH2(du),thu dc số g két tủa là?
a)40 b)20 c)30 d)10
1. Chú ý đề TN phải đưa cả câu chọn lên thì mới định hướng phát hiện vấn đề nhanh được. Viết đề kiểu này thì đành làm như bài tự luận thôi:
Do Z = 19.2 = 38 < 44 nên Z chứa O2 dư. Dễ thấy 38 = (44 + 32)/2 nên trong Z có nO2 = nCO2
Đặt CT là CxHy:
CxHy + (x + y/4)O2 ---> xCO2 + y/2H2O
Do nO2 dư = x nên nO2 pư = 10 - x = x + y/4
---> 8x + y = 40 ---> x = 4, y = 8 ---> C4H8

2. X, Y, Z kế tiếp nhau tức Z hơn X là 2 nhóm CH2. Mặt khác Z = 2X nên dễ thấy đây là anken và đó là C2H4, C3H6, C4H8
Đốt 0,1 mol C3H6 cho 0,3 mol CO2 và tạo ra được 0,3 mol kết tủa CaCO3 với Ca(OH)2 dư, tức là 30 gam.
Tiêu đề: Re: GIẢI ĐÁP HÓA LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: Mun mini trong Tháng Năm 04, 2008, 06:14:55 PM
   :oLàm hộ tớ bài này nha :P:Phân t­ử MX3 có tổng số hạt proton,notron,
  electron bằng 196,trong đó hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
  mang điện là 60. Số hạt mang điện trong nguyên tử của M ít hơn số
  hạt mang điện trong nguyên tử của X là 16.Công thức phân tử MX3 là:
       A.CrCl3    B.FeCl3     C.AlCl3      D.SnCl3
Tiêu đề: Re: GIẢI ĐÁP HÓA LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Năm 05, 2008, 09:20:37 AM
 Phân t­ử MX3 có tổng số hạt proton,notron,
  electron bằng 196,trong đó hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
  mang điện là 60. Số hạt mang điện trong nguyên tử của M ít hơn số
  hạt mang điện trong nguyên tử của X là 16.Công thức phân tử MX3 là:
       A.CrCl3    B.FeCl3     C.AlCl3      D.SnCl3
Đề không chính xác. (Chắc do người đánh :P)Câu cuối phải nói là: Số hạt mang điện trong ion M3+ ít hơn số hạt mang điện trong ion X- là 16.
Không nên tính toán theo các số liệu trên, có thể rút ra nhận xét từ câu này:
---> M = 17 - (16/2 - 3 - 1) = 13 ---> M là Al. Chọn C
Tiêu đề: Re: GIẢI ĐÁP HÓA LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: thihuyen trong Tháng Năm 05, 2008, 03:58:24 PM
Để phân biệt các dung dịch NaHCO3, Na2CO3, CaCl,NaCl chỉ cần dung một thuộc tưử là
A. Quỳ tím
B. Dung dịch MgSO4
C. Dung dịch AgNO3
D. Dung dichh NaCO3
Đáp án là A, mình kô thiểu làm sao mà từ quỳ tím có thể nhận biết được hết vì theo mình biết NaHCO3 kô làm mất màu quì tím (do pH xấp xỉ 8 thôi). Do đó ta nhận biết được Na2CO3 ... và rồi ???.
Theo mình làm là câu C. Từ câu C nhận biết đc Cl- và từ đó nhận biết được CaCl2 và Na2CO3, NaCl
Tiêu đề: Re: GIẢI ĐÁP HÓA LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Năm 05, 2008, 05:28:08 PM
Để phân biệt các dung dịch NaHCO3, Na2CO3, CaCl,NaCl chỉ cần dung một thuộc tưử là
A. Quỳ tím
B. Dung dịch MgSO4
C. Dung dịch AgNO3
D. Dung dichh NaCO3
Đáp án là A, mình kô thiểu làm sao mà từ quỳ tím có thể nhận biết được hết vì theo mình biết NaHCO3 kô làm mất màu quì tím (do pH xấp xỉ 8 thôi). Do đó ta nhận biết được Na2CO3 ... và rồi ???.
Theo mình làm là câu C. Từ câu C nhận biết đc Cl- và từ đó nhận biết được CaCl2 và Na2CO3, NaCl
Đáp án là A đúng chứ:
pH gần 8 cũng làm đổi mầu quỳ tím rồi. Nhưng cứ cho rằng khó quan sát sự đổi mầu này thì vẫn có cách:
Trước tiên nhận ra Na2CO3 do nó hóa xanh quỳ tím. Cho Na2CO3 vào 3 mẫu còn lại, có kết tủa trắng là CaCl2. Lại lấy CaCl2 cho vào 2 mẫu thử còn lại và đun nóng, có kết tủa là NaHCO3, không thấy gì là NaCl.
AgNO3 tạo kết tủa trắng với cả Na2CO3 và hai muối clorua mà em?
Tiêu đề: Re: GIẢI ĐÁP HÓA LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: Mun mini trong Tháng Năm 11, 2008, 05:38:31 PM
  Tớ có mấy điều thắc mắc mong pà con cô pác chỉ giùm nha ::):
1.Về độ âm điện í,tại sao khi dùng F là nguyên tố có độ âm điện lớn
 nhất để tính độ âm điện tương đối của các nguyên tố khác lại không
 lấy độ âm điện của F làm 1 thang sô' nguyên mà lại lấy bằng 3,98
 (tương tự như người ta quy ước độ cứng của kim cương bằng 10 í)
2.Các nhà khoa học làm thế nào để xác định được bán kính nguyên tử?
3.Làm thế nào họ xác định được góc thực nghiệm giữa các nguyên tử trong
 1 phân tử hợp chất nhỉ? ;D
Hi vọng không ai cho rằng tớ đang hỏi những hỏi câu ngớ ngẩn (cô giáo
dạy tớ nói vậy) :P
 ;) @};-                                     Cảm ơn trước nha xxx
Tiêu đề: Re: GIẢI ĐÁP HÓA LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: khanh trong Tháng Năm 11, 2008, 06:18:31 PM
  Tớ có mấy điều thắc mắc mong pà con cô pác chỉ giùm nha ::):
1.Về độ âm điện í,tại sao khi dùng F là nguyên tố có độ âm điện lớn
 nhất để tính độ âm điện tương đối của các nguyên tố khác lại không
 lấy độ âm điện của F làm 1 thang sô' nguyên mà lại lấy bằng 3,98
 (tương tự như người ta quy ước độ cứng của kim cương bằng 10 í)
2.Các nhà khoa học làm thế nào để xác định được bán kính nguyên tử?
3.Làm thế nào họ xác định được góc thực nghiệm giữa các nguyên tử trong
 1 phân tử hợp chất nhỉ? ;D
Hi vọng không ai cho rằng tớ đang hỏi những hỏi câu ngớ ngẩn (cô giáo
dạy tớ nói vậy) :P
 ;) @};-                                     Cảm ơn trước nha xxx
1/ Độ âm điện được tính theo công thức: X =( Năng lượng ion hóa + ái lực e)/2
2,3/ Em nghĩ cái này dựa vào phổ để xác định thoai: phân mảnh, HNMR,... Có thể tham khảo thêm sách hóa lí hoặc hóa hữu cơ 1 để biết thêm
Tiêu đề: Re: GIẢI ĐÁP HÓA LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: Mun mini trong Tháng Năm 12, 2008, 09:42:14 AM
??? ??? ??? :o ??? ??? o`,hơi kho' hiểu, nhung hinh nhu ban hieu sai y' to hoi
roi(cau 1 i').Còn cau 2 và 3, co' ai biet ro hon thì chỉ giùm to nha
                8) :'( :'(                  Cu'm on nhiu ;D :P
          (cac ban chiu kho doc ko co dau nha, may tinh nha to hom nay bi lam
      sao i', chang bit nua có lẽ bi cum roi)  :'(:o
Tiêu đề: Re: GIẢI ĐÁP HÓA LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: Mun mini trong Tháng Năm 12, 2008, 09:44:37 AM
 ;) ;) ;) ;D :o
1.tại sao khi dùng F là nguyên tố có độ âm điện lớn
 nhất để tính độ âm điện tương đối của các nguyên tố khác lại không
 lấy độ âm điện của F làm 1 thang sô' nguyên mà lại lấy bằng 3,98
 (tương tự như người ta quy ước độ cứng của kim cương bằng 10 í)
2.Các nhà khoa học làm thế nào để xác định được bán kính nguyên tử?
3.Làm thế nào họ xác định được góc thực nghiệm giữa các nguyên tử trong
 1 phân tử hợp chất nhỉ? ;D
Hi vọng không ai cho rằng tớ đang hỏi những hỏi câu ngớ ngẩn (cô giáo
dạy tớ nói vậy                                 
                                            Cảm ơn trước nha
                                xxx
Tiêu đề: Re: LTĐH: CHUYÊN ĐỀ ESTE
Gửi bởi: senorita trong Tháng Năm 14, 2008, 12:22:37 PM
ơ ai del bài của em nhỉ ? em tưởng post đáp án 2 bài roài cơ mừ  :'(

Câu 1 có phải là 80% ko thầy

Câu 2 thì em tính sai lung tung đáp án cuối cùng là 50-25-25
Tiêu đề: Re: GIẢI ĐÁP HÓA LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: hoahocmuonmau trong Tháng Sáu 17, 2008, 12:25:25 AM
Chào mọi người, đây là một số câu trong đề thi thử ĐH mà em không làm ra, hoặc làm ra nhưng lại khác so với đáp án, và có nhiều đáp án khác nhau từ nhiều bạn. Em đã mất rất nhiều thời gian để tra cứu các sách, nhưng vẫn không thể giải nổi. Riêng với các câu tính toán, em đã làm đi làm lại và toàn ra khác đáp án, cũng có những câu làm lại lại có kết quả mới. Em rất mong các anh chị giúp em những bài này, những bài này không phải những bài thầy giao ở lớp mà em post lên đây vì luời làm, cũng không phải những bài mà em không chịu suy nghĩ đã hỏi. Em đã cố gắng hết sức và thực sự cần giúp đỡ. Vì vậy em mong mọi người sẽ giúp em.

Mọi nguời nếu có thể thì giải chi tiết giúp em nhé!

1) Chất nào sau đây chỉ thể hiện tính oxi hóa không thể hiện tính khử:
A. H2O2
B. KMnO4
C. HNO3
D. O3

2) Cho cân bằng sau (Cr2O7) 2-  +  H2O  <->  2 (CrO4) 2-  +  2 H+
Các tác động sau có làm dịch chuyển cân bằng không, về phía nào?
- pha loãng
- thêm BaCl2
- thêm Na2CO3
- thêm NH4Cl
- thêm NaCl

3) Cho các hiđrocácbon: etec, axetilen, benzen, toluen, stiren, xiclopropan, naphtalen, isopentan. Số chất làm mất màu dd Br2 là 4 hay 5 hay 6 hay là 7?

4) dd AgNO3 có phản ứng với H2SO3 không? dd FeCl3 có phản ứng với H2SO3 không? dd FeCl3 có phản ứng với H2S không?
  Nước clo sẽ phản ứng với những chất nào trong các chất sau: Al, Fe, H2SO3, Ca(OH)2, H2S, FeCl2, KI?

5) Trong các chất sau có chất nào tạo được axit axetic chỉ bằng một PƯ không: CH2OH, C2H2, C2H4

6) hh X gồm Fe và Cu với tỉ lệ phần trăm khối lượng là 4:6. Hòa tan m gam X bằng dd HNO3 thu được 0.448 l khí NO (SP khử duy nhất, đktc), dd Y và có 0.65m gam KLoại không tan. Khối lượng muối khan trong dd X là:
A. 11.2 g
B. 5.4 g
C. 6.4 g
D. 8.6 g

7) Dẫn V lít (đktc) hh X gồm axetilen và H2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng, thu được khí Y. Dẫn Y vào lượng dư dd AgNO3/NH3 được 12 g kết tủa. Khí ra khỏi dd phản ứng vừa đủ với dd chứa 16 gam Br2 và còn lại khí Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 0.1 mol CO2 và 0.25 mol nước. Giá trị của V là
A. 11.2
B. 5.6
C. 8.96
D. 13.44

8)CÓ hai dd gần như ko màu đựng trong lo mất nhãn: FeSO4 và Fe2(SO4)3
Có thể dùng thuốc thử nào trong các thuốc thử sau để nhận biết hai lọ: H2S,  HNO3,  (KMnO4 kết hợp với H2SO4).
Giải thích.

9) Có sáu gói bột màu đen: FeS, CuS, Ag2O, MnO2, CuO, PbS. Nếu chỉ có dd HCl thì nhận biết được bao nhiêu gói bột, 3 hay 4 hay 5 hay là 6.

10) Cho P2O5 td với dd NaOH được dd gồm hai chất tan. Hai chất đó có thể là:
A. NaOH và NaH2PO4
B. NaH2PO4 và Na3PO4
C. Na2HPO4 và Na3PO4
D. Na3PO4 và H3PO4
TẠI SAO???

11) Hòa tan hoàn toàn hh gồm 0.02 mol FeS2 và 0.03mol FeS vào lượng dư dd H2SO4 đặc nóng được dd X và khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Hấp thụ hết SO2 bằng một lượng vừa đủ dd KMnO4 thu được dd Y kô màu, trong suốt có pH = 2. Thể tích dd Y là
A. 22.8 lít
B. 11.4 lít
C. 5.7 lít
D. 17.1 lít

12) Có bao nhiêu trieste của glixerol chứa đồng thời 3 gốc axit: C17H35COOH, C17H33COOH, C15H31COOH
http://www.onthi.com/?a=OT&ot=BT&bt=S&hdn_bt_id=8125  không thể hiểu nổi bài này!

13) Cho các chất sau: HO--C6H4CH2OH; H2NCH2COOCH3; H2NCH2--CH(NH2)COOH; CH3COONH4;  HO--C6H4CH2OH -> Số chất lưỡng tính là 2 hay 3 hay 4 hay là 5

14) Chia 1 lít dd Br2 0.5M thành 2 phần bằng nhau. Sục vào phần một 4.48 lít khí HCl được dd X có pH = a. Sục vào phần hai 2.24 lít SO2 được dd Y có pH = b (gsử thể tích các dd không thay đổi, các khí đo ở đktc). Mối quan hệ giữa a và b là:
A. a = 2b
B. a = b
C. a>b
D. a<b




Tiêu đề: Re: GIẢI ĐÁP HÓA LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: norton trong Tháng Bảy 25, 2008, 06:34:47 AM
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Na20, BaCl2, NaHCO3, NH4Cl có số mol mỗi chất bằng nhau vào nước rồi đun nóng nhẹ. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được dung dịch A. Dung dịch A chứa chất gì, viết phuong trình phản ứng.
Tiêu đề: Re: GIẢI ĐÁP HÓA LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: 2K2+ trong Tháng Bảy 25, 2008, 06:50:02 AM
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Na20, BaCl2, NaHCO3, NH4Cl có số mol mỗi chất bằng nhau vào nước rồi đun nóng nhẹ. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được dung dịch A. Dung dịch A chứa chất gì, viết phuong trình phản ứng.
KHi hòa tan có phương trình phản ứng sau:
Na2O + H2O = 2NaOH
x--------------2x

Sau đó:
NaOH + NaHCO3 = Na2CO3 + H2O
NaOH + NH4Cl  = NaCl + NH3 + H2O

Tiếp là:
Na2CO3 + BaCl2 = BaCO3 kết tủa + 2NaCl
Ở mỗi phản ứng các chất đều phản ứng hết.

Vậy dd thu đựoc A chứa:NaCl
Tiêu đề: Re: LTĐH: CHUYÊN ĐỀ ESTE
Gửi bởi: Minh Hải trong Tháng Chín 16, 2008, 11:21:16 PM
Thủy phân hoàn toàn 19 gam chất hữu cơ A (mạch hở có nhánh, phản ứng được với Na)
thu được m1 chất B có hai nhóm chức và m2 gam chất D.
Để đốt cháy hoàn toàn m1 gam chất B phải dùng hết 0,6 mol O2 tạo ra 0,6 mol CO2 và 0,6
mol H2O.
Để đốt cháy hoàn toàn m2 gam chất D phải dùng hết 0,3 mol O2 tạo ra 0,2 mol CO2 và 0,3
mol H2O.
A có công thức đơn giản trùng với CTPT và có hai loại nhóm chức.
Tìm CTCT của A, B, D.
Tiêu đề: Re: LTĐH: CHUYÊN ĐỀ ESTE
Gửi bởi: Minh Hải trong Tháng Chín 16, 2008, 11:46:38 PM
Cho sơ đồ sau::
C4H6O2 +O2;XT→ C4H6O4 +Y1 ;(H2SO4 )→ C7H12O4 +Y2 ;(H2SO4 )→ C10H18O4
(X1) (X2) (X3) (X4)
+ H2O
X2 + Y1 + Y2
a. Viết các phương trình phản ứng, biết rằng X1 là một anđehit đa chức, mạch thẳng
và Y2 là rượu bậc hai.
b. Bằng những phản ứng nào chứng minh được X1 vừa có tính oxi hóa và tính khử?
c. Bằng phương pháp nào nhận biết được Y1 và Y2?
Tiêu đề: Re: LTĐH: CHUYÊN ĐỀ ESTE
Gửi bởi: Minh Hải trong Tháng Chín 16, 2008, 11:51:17 PM
Xà phòng hóa hoàn toàn 8,8 gam este bằng NaOH thu được muối A và rượu B.
Khi nung toàn bộ muối A với O2 thu được khí CO2, H2O và 5,3 gam Na2CO3. Chưng cất
để lấy rượu B khan. Chia lượng rượu B ra thành hai phần bằng nhau:
Phần (1) cho tác dụng hết với Na thu được 3,4 gam muối và khí H2 thoát ra có thể tích
bằng ½ thể tích hơi rượu B đã phản ứng (đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất)Phần (2) cho tác dụng với lượng dư CuO nung nóng thu được chất hữu cơ C. Cho C tác
dụng dụng với lượng dư AgNO3 trong amoniac thu được Ag và hỗn hợp D, gồm hai muối
amoni.
1. Tìm CTCT của este.
2. Tính khối lượng của Ag và muối của axit hữu cơ trong hỗn hợp D.
Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Tiêu đề: Re: LTĐH: CHUYÊN ĐỀ ESTE
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Chín 17, 2008, 12:47:09 PM
Thủy phân hoàn toàn 19 gam chất hữu cơ A (mạch hở có nhánh, phản ứng được với Na) thu được m1 chất B có hai nhóm chức và m2 gam chất D. Để đốt cháy hoàn toàn m1 gam chất B phải dùng hết 0,6 mol O2 tạo ra 0,6 mol CO2 và 0,6 mol H2O. Để đốt cháy hoàn toàn m2 gam chất D phải dùng hết 0,3 mol O2 tạo ra 0,2 mol CO2 và 0,3 mol H2O. A có công thức đơn giản trùng với CTPT và có hai loại nhóm chức. Tìm CTCT của A, B, D.
Trong chất B:
nC = nCO2 = 0,6 mol
nH = 2nH2O = 1,2 mol
nO = 2nCO2 + nH2O - 2nO2 = 0,6 mol
---> Trong chất B có C:H:O = 1:2:1
Tương tự như trên, trong chất D có: C:H:O = 0,2 : 0,6 : 0,1 = 2:6:1 ---> Chất D duy nhất là C2H6O. Mặt khác B và D lại được tạo ra bằng cách thủy phân chất A, vậy D là rượu etylic C2H5OH ---> B là một axit.
Ta lại có A tác dụng được với Na nên A có nhóm -OH, tức B cũng phải có nhóm -OH, A có CT đơn giản nhất trùng với CTPT nên:
B là axit lactic: CH3-CHOH-COOH
và A là: CH3-CHOH-COOC2H5
Tiêu đề: Re: LTĐH: CHUYÊN ĐỀ ESTE
Gửi bởi: huyenhat trong Tháng Chín 18, 2008, 01:33:20 PM
Xà phòng hóa hoàn toàn 8,8 gam este bằng NaOH thu được muối A và rượu B.
Khi nung toàn bộ muối A với O2 thu được khí CO2, H2O và 5,3 gam Na2CO3. Chưng cất
để lấy rượu B khan. Chia lượng rượu B ra thành hai phần bằng nhau:
Phần (1) cho tác dụng hết với Na thu được 3,4 gam muối và khí H2 thoát ra có thể tích
bằng ½ thể tích hơi rượu B đã phản ứng (đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất)Phần (2) cho tác dụng với lượng dư CuO nung nóng thu được chất hữu cơ C. Cho C tác
dụng dụng với lượng dư AgNO3 trong amoniac thu được Ag và hỗn hợp D, gồm hai muối
amoni.
1. Tìm CTCT của este.
2. Tính khối lượng của Ag và muối của axit hữu cơ trong hỗn hợp D.
Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

nNa2CO3 = 0,05 mol
Do lượng H2 thu được có thể tích đúng bằng 1/2 thể tích hơi rượu --> rượu đơn chức
--> nRượu=nNa=0,05*2=0,1 mol
chia hỗn hợp thành 2 phần bằng nhau
--> nRượu= 0,05mol
--> CxHyOH + Na --> CxHyONa + 1/2 H2
--> M CxHyONa=3,4/0,05=68g
--> CxHy=29
--> C2H5OH
Gọi CT este là CaHb(COOC2H5)c

 neste = 0,1/c
Mặt khác meste=8,8g
--> neste= 8,8/12a+b+74c
--> 0,1/c = 8,8/12a+b+74c
--> 12a + b = 14c

Nếu cho là este mạch thẳng thì biện luận được là C2H5COOC2H5 . Còn nếu không cho mạch thẳng thì biện luận thế nào nhở?
Tiêu đề: Re: GIẢI ĐÁP HÓA LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: Kr_Chemboy trong Tháng Mười 18, 2008, 08:20:51 PM
A là chất hữu cơ không tác dụng với Na. Thuỷ phân A trong dd NaOH chỉ tạo ra một muối của alpha-amino acid (có mạch C không phân nhánh chứa 1 nhóm amino và 2 nhóm cacboxyl) và 1 ancol đơn chức. Thuỷ phân hoàn toàn A 1 lượng chất A trong 100ml dd NaOH 1M rồi cô cạn, thu được 1,84gam một ancol B và 6,22 gam chất rắn C. Đun nóng lượng ancol B với H2SO4 đặc ở 170oC thu được 0,672lít ôlêfin (đkc) với hiệu suất phản ứng là 75%. Cho toàn bộ lượng chất rắn C tác dụng với ddHCl dư rồi cô cạn thu được chất rắn khan D. Quá trình cô cạn không xảy ra phản ứng.
a) Tìm công thức ptử và viết công thức cấu tạo của A.
b) Tính khối lượng chất rắn D
Tiêu đề: Re: GIẢI ĐÁP HÓA LUYỆN THI ĐH
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Mười 19, 2008, 10:13:56 AM
A là chất hữu cơ không tác dụng với Na. Thuỷ phân A trong dd NaOH chỉ tạo ra một muối của alpha-amino acid (có mạch C không phân nhánh chứa 1 nhóm amino và 2 nhóm cacboxyl) và 1 ancol đơn chức. Thuỷ phân hoàn toàn A 1 lượng chất A trong 100ml dd NaOH 1M rồi cô cạn, thu được 1,84gam một ancol B và 6,22 gam chất rắn C. Đun nóng lượng ancol B với H2SO4 đặc ở 170oC thu được 0,672lít ôlêfin (đkc) với hiệu suất phản ứng là 75%. Cho toàn bộ lượng chất rắn C tác dụng với ddHCl dư rồi cô cạn thu được chất rắn khan D. Quá trình cô cạn không xảy ra phản ứng.
a) Tìm công thức ptử và viết công thức cấu tạo của A.
b) Tính khối lượng chất rắn D
Theo đề ra thì A là một este dạng H2N-R(COOR')2, khi thủy phân trong NaOH thì sẽ tạo thành 2 sản phẩm là H2N-R(COONa)2 và R'OH.
R'OH tách H2O cho anken, nó phải là rượu no đơn chức:
nCnH2n+1OH = 100nCnH2n/75 = 0,672.100/75.22,4 = 0,04 mol
---> CnH2n+1OH = 14n + 18 = 1,84/0,04 = 46 ---> n = : C2H5OH
---> nH2N-R(COONa)2 = nC2H5OH/2 = 0,02 mol
---> nNaOH dư = 0,1.1 - 0,02.2 = 0,06 mol
Vậy mC = 0,02.(R + 150) + 0,06.40 = 6,22
---> R = 41
R là gốc hóa trị 3 nên đó là C3H5
---> CTPT và CTCT

2. Khi cho C tác dụng với HCl dư thì tạo nên: 0,1 mol NaCl và 0,02 mol H2N-C3H5(COOH)2.
Trên đây chỉ là hướng dẫn, bạn tự hoàn thiện.

Đã sửa  ;)
Tiêu đề: TUYỂN TẬP 10 ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC - MÔN HÓA HỌC (LÊ PHẠM THÀNH - V2007)
Gửi bởi: loveyouforever trong Tháng Mười Một 28, 2008, 10:49:28 AM
Dưới đây là file .PDF của 10 đề thi thử đại học môn Hóa Học, các bạn và các em tham khảo nhé ^_^
http://www.mediafire.com/download.php?htnj3mdmmme
Tiêu đề: Re: TUYỂN TẬP 10 ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC - MÔN HÓA HỌC (LÊ PHẠM THÀNH - V2007)
Gửi bởi: thi ra la the trong Tháng Mười Một 28, 2008, 09:50:35 PM
Chào Thầy Giáo,
Tôi thấy mấy đề mà thầy ra rất hay (mặc dù các đề này thầy ra từ trước tháng 7/2007). Chính vì vậy mà ban ra đề thi dại học 2007 và 2008 lấy rất nhiều câu trong đề của thầy. Tuy nhiên, tôi thấy có một số vấn đề khó hiểu là:
 Đề thầy ra cho chương trình không phân ban lại có những câu phải dùng đến hằng số cân bằng (câu 13 đề 4), có những câu dùng delta(H) (entanpi) (câu 4 đề 2; câu 11 đề 3)???.
Tôi mạn phép xin thầy mấy đề này để quảng cáo cho mấy đứa bạn tôi đang là giáo viên hóa ở quê tôi.
Tiêu đề: Re: TUYỂN TẬP 10 ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC - MÔN HÓA HỌC (LÊ PHẠM THÀNH - V2007)
Gửi bởi: loveyouforever trong Tháng Mười Một 28, 2008, 11:35:05 PM
Chào Thầy Giáo,
Tôi thấy mấy đề mà thầy ra rất hay (mặc dù các đề này thầy ra từ trước tháng 7/2007). Chính vì vậy mà ban ra đề thi dại học 2007 và 2008 lấy rất nhiều câu trong đề của thầy. Tuy nhiên, tôi thấy có một số vấn đề khó hiểu là:
 Đề thầy ra cho chương trình không phân ban lại có những câu phải dùng đến hằng số cân bằng (câu 13 đề 4), có những câu dùng delta(H) (entanpi) (câu 4 đề 2; câu 11 đề 3)???.
Tôi mạn phép xin thầy mấy đề này để quảng cáo cho mấy đứa bạn tôi đang là giáo viên hóa ở quê tôi.
Chào bạn. Thực ra thì khi làm các đề này, mình soạn theo cấu trúc đề của ban NC thí điểm, nên vẫn có những câu ngoài chương trình CB.
Vì vậy những điểm bạn nói cũng không sai.
Bạn nói ban đề thi lấy trong đề của tôi cũng chưa hẳn đúng, có thể là trùng ý tưởng mà thôi. Mặt khác, một số câu tôi cũng tập hợp từ nhiều nguồn khác nhau.
P/S: Đề này mình ra từ hồi tháng 4,5/2007 kia ^_^
Tiêu đề: Re: Luyện thi Đại Học,bài tập có lời giải.
Gửi bởi: namthangsddh trong Tháng Hai 09, 2009, 08:55:25 PM
Cho 18,4 gam 2,4,6 trinitro phenol vào một chai bằng gang có thể tích không đổi 560cm3. Đặt kíp nổ vào chai rồi cho nổ ở 1911oC. Tính áp suất trong bình tại nhiệt độ đó, biết rằng sản phẩm nổ là hỗn hợp CO, CO2, N2, H2 (trong đó tỷ lệ thể tích VCO: VCO2 = 5:1) và áp suất thực tế nhỏ hơn áp suất lý thuyết 8%.
Chọn câu trả lời đúng   A. 207,360 atm   
  B. 201,000 atm   
  C. 211,836 
D.230.257oC
Tiêu đề: ai giúp em với!Khó quá
Gửi bởi: namthangsddh trong Tháng Hai 09, 2009, 09:01:55 PM
3. :'( :'( Cho glucozơ lên men với hiệu suất 70%, hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí thoát ra vào 2 lít dung dịch NaOH 0,5M (d = 1,05 g/ml) thu được dung dịch chứa hai muối với tổng nồng độ là 3,21%. Khối lương glucozơ đã dùng là
Chọn câu trả lời đúng   A. 192,86 gam   
  B. 67,5 gam   
  C. 135 gam   
  D. 96,43 gam 
2. Cho 18,4 gam 2,4,6 trinitro phenol vào một chai bằng gang có thể tích không đổi 560cm3. Đặt kíp nổ vào chai rồi cho nổ ở 1911oC. Tính áp suất trong bình tại nhiệt độ đó, biết rằng sản phẩm nổ là hỗn hợp CO, CO2, N2, H2 (trong đó tỷ lệ thể tích VCO: VCO2 = 5:1) và áp suất thực tế nhỏ hơn áp suất lý thuyết 8%.
Chọn câu trả lời đúng   A. 207,360 atm   
  B. 201,000 atm   
  C. 211,836 atm   
  D. 230
Tiêu đề: bài tập nhôm khó!!!!!!!!!!!!!11111
Gửi bởi: daihiep trong Tháng Hai 09, 2009, 09:27:29 PM
: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al,Fe2O3, Fe3O4, FeO tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y trong đó khối lượng của FeCl2 là  31,75 gam và 8,064 lít H2 (đktc). Cô cản dung dịch Y thu được 151,54 gam chất rắn khan. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch Z và  khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn dung dịch Z thu được bao nhiêu gam muối khan?     A. 242,3 gam        B. 268,4 gam       C. 189,6 gam      D. 254,9 gam
Rót từ từ 200 gam dung dịch NaOH 8% vào 150 gam dung dịch AlCl3 10,68% thu được kết tủa và dung dịch X. Cho thêm m gam dung dịch HCl 18,25% vào dung dịch X thu được 1,17 gam kết tủa và dung dịch Y. Nồng độ % của NaCl trong dung dịch Y là :
 A.6,403% hoặc 6,830%      B. 5,608% hoặc 6,830%
C. 5,608% hoặc 8,645%      D. 6,403% hoặc 8,645%
các proer hãy giúp mình với!!!!!!!111111111
Tiêu đề: Re: bài tập nhôm khó!!!!!!!!!!!!!11111
Gửi bởi: anhtuan_h2vn trong Tháng Hai 15, 2009, 09:56:13 AM
: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al,Fe2O3, Fe3O4, FeO tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y trong đó khối lượng của FeCl2 là  31,75 gam và 8,064 lít H2 (đktc). Cô cản dung dịch Y thu được 151,54 gam chất rắn khan. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch Z và  khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn dung dịch Z thu được bao nhiêu gam muối khan?     A. 242,3 gam        B. 268,4 gam       C. 189,6 gam      D. 254,9 gam
Rót từ từ 200 gam dung dịch NaOH 8% vào 150 gam dung dịch AlCl3 10,68% thu được kết tủa và dung dịch X. Cho thêm m gam dung dịch HCl 18,25% vào dung dịch X thu được 1,17 gam kết tủa và dung dịch Y. Nồng độ % của NaCl trong dung dịch Y là :
 A.6,403% hoặc 6,830%      B. 5,608% hoặc 6,830%
C. 5,608% hoặc 8,645%      D. 6,403% hoặc 8,645%
các proer hãy giúp mình với!!!!!!!111111111
1)nH2=0,36mol => nAlCl3= 0,24mol
nFeCl2= 0,25mol
nFeCl3=0,54 mol
=> m=242.3g
2)tính nNaOH ,nAlCl3
tính lượng kt tan
tính n kt hình thành sau khi cho HCl
xét thợp :- Hcl chỉ đủ tạo kt
          -HCL tạo kt và làm kt tan một phần
Tiêu đề: Re: Luyện thi Đại Học,bài tập có lời giải.
Gửi bởi: mushroom23 trong Tháng Hai 16, 2009, 07:55:49 AM
Trộn lẫn 200ml dung dịch Al3+ vào 300ml dung dịch OH-  thu được dung dịch X trong đó có nồng độ AlO2- là 0,2M, khối lượng dung dịch giảm 7,8g. trả lời các câu hỏi sau:
câu 1: khi kết thúc thí nghiệm thu được:
A. dd có AlO2-, Al3+ ; ko có chất rắn.
B. dd có AlO2-, OH- dư; ko có chất rắn.
C. dd có AlO2-; có chất rắn là Al(OH)3
D. B và C đều đúng

câu 2: nồng độ Al3+ và OH- trong dd ban đầu lần lượt là:
A. 1,33M và 2,67M
B. 2M và 1,5M
C. 0,5M và 0,7M
D. 1M và 2,33M

cho mình hỏi khối lượng dd giảm là bằng gì vậy????
Tiêu đề: Re: Luyện thi Đại Học,bài tập có lời giải.
Gửi bởi: Mũ Lưỡi Trai trong Tháng Hai 16, 2009, 04:10:00 PM
Trời quơi !!! Cái đề ni có sai gì đâu.
Khối lượng các dd đầu = khối lượng dd sau + khối lượng kết tủa
Nó giảm là do tạo kết tủa thôi.
Tiêu đề: Re: Luyện thi Đại Học,bài tập có lời giải.
Gửi bởi: anhtuan_h2vn trong Tháng Hai 16, 2009, 04:17:03 PM
Trích dẫn
Trộn lẫn 200ml dung dịch Al3+ vào 300ml dung dịch OH-  thu được dung dịch X trong đó có nồng độ AlO2- là 0,2M, khối lượng dung dịch giảm 7,8g. trả lời các câu hỏi sau:
câu 1: khi kết thúc thí nghiệm thu được:
A. dd có AlO2-, Al3+ ; ko có chất rắn.
B. dd có AlO2-, OH- dư; ko có chất rắn.
C. dd có AlO2-; có chất rắn là Al(OH)3
D. B và C đều đúng

câu 2: nồng độ Al3+ và OH- trong dd ban đầu lần lượt là:
A. 1,33M và 2,67M
B. 2M và 1,5M
C. 0,5M và 0,7M
D. 1M và 2,33M
1,C
2,
nAl3+ = nAl(OH)3 + nAlO2 - = 0,2 mol => Cm= 1M
nOH- = 3nAl(OH)3 + 4nAlO2- = 0,7mol =>Cm=2,33
=>D
Tiêu đề: Re: Luyện thi Đại Học,bài tập có lời giải.
Gửi bởi: Kr_Chemboy trong Tháng Hai 20, 2009, 08:08:59 PM
Mình giải bài này thế này:
m giảm= m kết tủa=7,8>> n Al(OH)3=0,1 (mol)
Al(OH)3+ NaOH>> NaAlO2+ 2H2O
n NaAlO2=0,2.(0,2+0,3)=0,1 (mol)= n Al(OH)3>>Do đó kết tủa bị hoà tan hết.
Tiêu đề: Re: Luyện thi Đại Học,bài tập có lời giải.
Gửi bởi: anhtuan_h2vn trong Tháng Hai 20, 2009, 09:35:29 PM
Mình giải bài này thế này:
m giảm= m kết tủa=7,8>> n Al(OH)3=0,1 (mol)
Al(OH)3+ NaOH>> NaAlO2+ 2H2O
n NaAlO2=0,2.(0,2+0,3)=0,1 (mol)= n Al(OH)3>>Do đó kết tủa bị hoà tan hết.

kết tủa hình thành là 0,2 mol bị tan 0,1 mol do đó vẫn có kt chứ ko phải kt tan hết
Tiêu đề: Re: Luyện thi Đại Học,bài tập có lời giải.
Gửi bởi: SuperDragon trong Tháng Sáu 22, 2009, 11:42:36 PM
Dưới đây là file .PDF của 10 đề thi thử đại học môn Hóa Học, các bạn và các em tham khảo nhé ^_^
http://www.mediafire.com/download.php?htnj3mdmmme

Cái này không có đáp án hả thầy.Link bị lỗi rồi thầy ạ ;D Ai có đề+ đáp án cho em xin với ;D
Mấy hôm trước toàn post vào box Hoá 10-11-12 mà sao không thấy ai nói gì cả ;D
1Chỉ dùng thên dd H2SO4 loãng có thể nhận biết được ?kl trong số:Al,Mg,Fe,Cu,Ba
2 Số lượng PƯ oxi hoá khử trong SĐPƯ:
CaCO3->CaC2->C2H2-> vinylaxetilen->CH2=CH-CH=CH2->caosu buna
3CTPT của 1 h/c hữu cơ là C2H8O3N2.Đun nóng 10,8 g X với dd NaOH vừa đủ thu được dd Y .Cô cạn dd Y thu được phần bay hơi có chứa 1 chât hữu cơ Z có 2 nguyên tử C trong phân tử và còn lại  m g chất rắn khan .GT của m=?
4 Số h/c hữu cơ chứa C,H,O có PTK là 60 PƯ được với Na là?
5Số h/c hữu cơ chứa C,H,O có PTK là 60 PƯ được với NaOH là?
Làm sao để viết đúng được các hợp chất kiểu như thế nhỉ
Nếu -CHO và -OH cùng gắn vào 1 nguyên tử C thì có được hay không hả các bác ;D
6Lưu huỳnh tà phương có nhiệt độ bền dưới99,5sao nó lại có nhiệt độ nóng chảy là 113 ?
7 Một mẩu Na được tạo nên từ 1,202*10^23 tế bào ô cơ sở của mạng tinh thể ,kl mẩu là?
Tiêu đề: Re: Luyện thi Đại Học,bài tập có lời giải.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 23, 2009, 11:19:15 AM
Mấy hôm trước toàn post vào box Hoá 10-11-12 mà sao không thấy ai nói gì cả ;D
1Chỉ dùng thên dd H2SO4 loãng có thể nhận biết được ?kl trong số:Al,Mg,Fe,Cu,Ba
2 Số lượng PƯ oxi hoá khử trong SĐPƯ:
CaCO3->CaC2->C2H2-> vinylaxetilen->CH2=CH-CH=CH2->caosu buna
3CTPT của 1 h/c hữu cơ là C2H8O3N2.Đun nóng 10,8 g X với dd NaOH vừa đủ thu được dd Y .Cô cạn dd Y thu được phần bay hơi có chứa 1 chât hữu cơ Z có 2 nguyên tử C trong phân tử và còn lại  m g chất rắn khan .GT của m=?
4 Số h/c hữu cơ chứa C,H,O có PTK là 60 PƯ được với Na là?
5Số h/c hữu cơ chứa C,H,O có PTK là 60 PƯ được với NaOH là?
Làm sao để viết đúng được các hợp chất kiểu như thế nhỉ
Nếu -CHO và -OH cùng gắn vào 1 nguyên tử C thì có được hay không hả các bác ;D
6Lưu huỳnh tà phương có nhiệt độ bền dưới99,5sao nó lại có nhiệt độ nóng chảy là 113 ?
7 Một mẩu Na được tạo nên từ 1,202*10^23 tế bào ô cơ sở của mạng tinh thể ,kl mẩu là?
Mấy bài này làm rồi nên các các bạn khác ngại làm lại đấy, mà trước post chỗ nào sao không thấy nhỉ?
1. Nhận biết được hết:
- Không phản ứng là Cu
- Tạo khí + Kết tủa là Ba ---> Cho Ba tới dư, lọc kết tủa thu dung dịch Ba(OH)2.
- Hiện tượng như nhau: Mg, Al, Fe.
Ta thu được các dung dịch muối tương ứng, thêm Ba(OH)2 tới dư vào các dd muối này:
+ Có kết tủa trắng là Mg
+ Có kết tủa trắng sau tan một phần là Al
+ Có kết tủa trắng phớt xanh là Fe
2. Xem trong SGK Hóa 11
3. X (C2H8O3N2) ---> X: H2N-CHOH-COONH4
Viết PTPU với NaOH rồi tính, hình như đề có vấn đề.
4 + 5: Đặt CxHyOz ---> 12x + y + 16z = 60
Biện luận (Cho z = 1, 2, 3 ---> x, y) xác định x, y, z rồi viết các cấu tạo phù hợp tính chất trên.
 -CHO và -OH gắn vào 1C cũng được, ví như CH3-CHOH-CHO
6.
7. Xác định kiểu mạng tinh thể của Na ---> Số nguyên tử trong 1 ô mạng ---> Số nguyên tử ---> Số mol ---> Khối lượng. (Xem SGK)
Tiêu đề: Re: Luyện thi Đại Học,bài tập có lời giải.
Gửi bởi: SuperDragon trong Tháng Sáu 23, 2009, 11:29:12 AM
Cảm ơn bác Close heart ;D Em muốn hỏi thêm mấy câu ,không biết đã có chưa nhỉ
1 Thực hiện crăckinh m g isobutan thu được hh X gồm các hiđrocacbon .Dẫn hh X qua bình đựng nước brom có hoà tan 6,4 g Br2 .Nước brom mất màu hết , có 4,704 l hh Y(đktc)  gồm  các hiđrocacbon thoát ra dY/H2 =117/7.GT m=?
2 Có bao nhiêu đồng phân có CTPT C8H10O không td được với Na và NaOH ?
Tiêu đề: Re: Luyện thi Đại Học,bài tập có lời giải.
Gửi bởi: Kr_Chemboy trong Tháng Sáu 23, 2009, 11:34:50 AM
Cảm ơn bác Close heart ;D Em muốn hỏi thêm mấy câu ,không biết đã có chưa nhỉ
1 Thực hiện crăckinh m g isobutan thu được hh X gồm các hiđrocacbon .Dẫn hh X qua bình đựng nước brom có hoà tan 6,4 g Br2 .Nước brom mất màu hết , có 4,704 l hh Y(đktc)  gồm  các hiđrocacbon thoát ra dY/H2 =117/7.GT m=?
2 Có bao nhiêu đồng phân có CTPT C8H10O không td được với Na và NaOH ?
Hướng dẫn:
1) Isobutan: C4H10 crackinh thu hỗn hợp hidrocacbon tối đa: CH4, C2H6, C2H4, C3H6, C4H10 dư. Dẫn qua Br2 thì anken bị giữ lại, thoát ra là các ankan. Từ đó lập hệ pt tính toán.
2) C8H10O (delta=4), do đó nhóm thế trên vòng là no. Không tác dụng được với Na--> không có H linh động của chức rượu hoặc phenol, không tác dụng NaOH--> không phải dẫn xuất phenol--> chỉ còn dẫn xuất ete!!
Tiêu đề: Re: Luyện thi Đại Học,bài tập có lời giải.
Gửi bởi: SuperDragon trong Tháng Sáu 23, 2009, 10:29:50 PM
Cảm ơn bác Close heart ;D Em muốn hỏi thêm mấy câu ,không biết đã có chưa nhỉ
1 Thực hiện crăckinh m g isobutan thu được hh X gồm các hiđrocacbon .Dẫn hh X qua bình đựng nước brom có hoà tan 6,4 g Br2 .Nước brom mất màu hết , có 4,704 l hh Y(đktc)  gồm  các hiđrocacbon thoát ra dY/H2 =117/7.GT m=?
2 Có bao nhiêu đồng phân có CTPT C8H10O không td được với Na và NaOH ?
Hướng dẫn:
1) Isobutan: C4H10 crackinh thu hỗn hợp hidrocacbon tối đa: CH4, C2H6, C2H4, C3H6, C4H10 dư. Dẫn qua Br2 thì anken bị giữ lại, thoát ra là các ankan. Từ đó lập hệ pt tính toán.
2) C8H10O (delta=4), do đó nhóm thế trên vòng là no. Không tác dụng được với Na--> không có H linh động của chức rượu hoặc phenol, không tác dụng NaOH--> không phải dẫn xuất phenol--> chỉ còn dẫn xuất ete!!
1 Bạn giải kĩ tí mình chưa hiểu lắm ;D
Có phải là C4H10->CH4+C3H6
           C4H10->C2H4+C2H6
         n_anken=n_Br2=0.04
Mà nY= 0.21->n C4H10 dư=0.17
m C4H10>my ???
Không biết mình có hiểu sai ý của bạn chỗ nào không?
2 Mình chỉ tìm được 4 chất ,đáp án 5 chất .Vậy ai đúng
Tiêu đề: Re: Luyện thi Đại Học,bài tập có lời giải.
Gửi bởi: Kr_Chemboy trong Tháng Sáu 24, 2009, 09:05:54 AM
1 Bạn giải kĩ tí mình chưa hiểu lắm ;D
Có phải là C4H10->CH4+C3H6
           C4H10->C2H4+C2H6
         n_anken=n_Br2=0.04
Mà nY= 0.21->n C4H10 dư=0.17
m C4H10>my ???
Không biết mình có hiểu sai ý của bạn chỗ nào không?
2 Mình chỉ tìm được 4 chất ,đáp án 5 chất .Vậy ai đúng
1) Đọc đề hơi vội nên không thấy cái chỗ nước Br2 mất màu hết, do đó có khả năng Y vẫn có anken dư chứ không chỉ là hh ankan.nY=0,21 và M(Y)=239/7 -->m(Y)=7,02(g)-->m iso

2) Có 5 đồng phân ete như sau: Phe-OC2H5, Phe-CH2OCH3,
Phe-OCH3 (CH3 còn lại di chuyển ở 3 vị trí ortho, meta, para.
Tiêu đề: Re: Luyện thi Đại Học,bài tập có lời giải.
Gửi bởi: SuperDragon trong Tháng Sáu 25, 2009, 05:56:21 PM
1 Mình vẫn chưa hiểu lắm bạn gíải kĩ hơn tí đi  ;D
Mình muốn hỏi thêm 1 số câu ;D
1Để hoà tan hết hh X gồm Cr2O3 ,CuO,Fe3O4 cần vừa đủ 550ml dd HCl 2M ,sau PƯ  thu được ddY .Một nữa ddY hoà tan hết tối đa 2,9 g bột  Ni .Cô  cạn nữa ddY còn lại thu được bao nhiêu g muối khan
2Cho các chất p-crezol ,natri etylat ,anilin,phenylamoni  clorua,alanin,protein.Số chất td được với NaOH là?
3Khi cho dd NaOH vào mỗi dd BaCl2,AlCl3,CrCl2,CuCl2,AgNO3  thì số dd có kết tủa là?Nếu đề hỏi như trên thì phải hiểu là số dd mà có kt xuất hiện(không cần bền) hay là số  dd sau PƯ hoàn toàn thì có kt?
4Sản phẩm của PƯ giữa axit và ancol có khi nào không phải là este
5Có phải FeCl3 vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử
6Cho từng cặp dd sau PƯ với nhau:
a ,Mg(HCO3)2 + Na3PO4                   b,Ca3(PO4)2 +H2SO4 đặc     
c,NH4NO3+KOH                               d,Fe(NO3)2+AgNO3
Các PƯ trao đổi là
A. a,b,c,d         B. a,b,c     C.a,b     D. b,c
7X mạch hở có CTPT C3Hy .Một bình có dung tích không đổi chứa hh gồm X và O2 dư ở 150 độ C có p=2atm .Bật tia lửa điện để đốt cháy X sau đó đưa bình về 150 độ C ,p=2atm .Người ta trộn 9,6 g X với H2 rồi cho qua bình đựng Ni đun nóng (H=100%) thu được hh Y .KLM TB của Y là ?
Tiêu đề: Re: Luyện thi Đại Học,bài tập có lời giải.
Gửi bởi: Kr_Chemboy trong Tháng Sáu 26, 2009, 08:56:23 AM
1Để hoà tan hết hh X gồm Cr2O3 ,CuO,Fe3O4 cần vừa đủ 550ml dd HCl 2M ,sau PƯ  thu được ddY .Một nữa ddY hoà tan hết tối đa 2,9 g bột  Ni .Cô  cạn nữa ddY còn lại thu được bao nhiêu g muối khan
2Cho các chất p-crezol ,natri etylat ,anilin,phenylamoni  clorua,alanin,protein.Số chất td được với NaOH là?
3Khi cho dd NaOH vào mỗi dd BaCl2,AlCl3,CrCl2,CuCl2,AgNO3  thì số dd có kết tủa là?Nếu đề hỏi như trên thì phải hiểu là số dd mà có kt xuất hiện(không cần bền) hay là số  dd sau PƯ hoàn toàn thì có kt?
4Sản phẩm của PƯ giữa axit và ancol có khi nào không phải là este
5Có phải FeCl3 vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử
6Cho từng cặp dd sau PƯ với nhau:
a ,Mg(HCO3)2 + Na3PO4                   b,Ca3(PO4)2 +H2SO4 đặc     
c,NH4NO3+KOH                               d,Fe(NO3)2+AgNO3
Các PƯ trao đổi là
A. a,b,c,d         B. a,b,c     C.a,b     D. b,c
7X mạch hở có CTPT C3Hy .Một bình có dung tích không đổi chứa hh gồm X và O2 dư ở 150 độ C có p=2atm .Bật tia lửa điện để đốt cháy X sau đó đưa bình về 150 độ C ,p=2atm .Người ta trộn 9,6 g X với H2 rồi cho qua bình đựng Ni đun nóng (H=100%) thu được hh Y .KLM TB của Y là ?

1. Bài này không khó, để biết dd Y có những chất nào hòa tan Ni thì xem dãy điện hóa.
2. Các chất tác dụng NaOH: p-cresol, phenylamoni clorua, protein, alanin.
3. Cái câu hỏi khá mơ hồ, thường nếu chỉ nói thế thì có thể hiểu là có xuất hiện kết tủa.
4. Dù là axit vô cơ hay hữu cơ thì sp vẫn là este, ngoài ra có nhiều trường hợp có sp khác như muối sinh ra cùng với este.
5.Trong FeCl3 thì Fe3+ có thể giảm thể hiện tính oxi hóa và Cl- có thể tăng thể hiện tính khử.
6.C
7.Bảo toàn khối lượng là ra ngay
Tiêu đề: Re: Luyện thi Đại Học,bài tập có lời giải.
Gửi bởi: SuperDragon trong Tháng Sáu 26, 2009, 06:22:57 PM
1Để hoà tan hết hh X gồm Cr2O3 ,CuO,Fe3O4 cần vừa đủ 550ml dd HCl 2M ,sau PƯ  thu được ddY .Một nữa ddY hoà tan hết tối đa 2,9 g bột  Ni .Cô  cạn nữa ddY còn lại thu được bao nhiêu g muối khan
2Cho các chất p-crezol ,natri etylat ,anilin,phenylamoni  clorua,alanin,protein.Số chất td được với NaOH là?
3Khi cho dd NaOH vào mỗi dd BaCl2,AlCl3,CrCl2,CuCl2,AgNO3  thì số dd có kết tủa là?Nếu đề hỏi như trên thì phải hiểu là số dd mà có kt xuất hiện(không cần bền) hay là số  dd sau PƯ hoàn toàn thì có kt?
4Sản phẩm của PƯ giữa axit và ancol có khi nào không phải là este
5Có phải FeCl3 vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử
6Cho từng cặp dd sau PƯ với nhau:
a ,Mg(HCO3)2 + Na3PO4                   b,Ca3(PO4)2 +H2SO4 đặc     
c,NH4NO3+KOH                               d,Fe(NO3)2+AgNO3
Các PƯ trao đổi là
A. a,b,c,d         B. a,b,c     C.a,b     D. b,c
7X mạch hở có CTPT C3Hy .Một bình có dung tích không đổi chứa hh gồm X và O2 dư ở 150 độ C có p=2atm .Bật tia lửa điện để đốt cháy X sau đó đưa bình về 150 độ C ,p=2atm .Người ta trộn 9,6 g X với H2 rồi cho qua bình đựng Ni đun nóng (H=100%) thu được hh Y .KLM TB của Y là ?

1. Bài này không khó, để biết dd Y có những chất nào hòa tan Ni thì xem dãy điện hóa.
2. Các chất tác dụng NaOH: p-cresol, phenylamoni clorua, protein, alanin.
3. Cái câu hỏi khá mơ hồ, thường nếu chỉ nói thế thì có thể hiểu là có xuất hiện kết tủa.
4. Dù là axit vô cơ hay hữu cơ thì sp vẫn là este, ngoài ra có nhiều trường hợp có sp khác như muối sinh ra cùng với este.
5.Trong FeCl3 thì Fe3+ có thể giảm thể hiện tính oxi hóa và Cl- có thể tăng thể hiện tính khử.
6.C
7.Bảo toàn khối lượng là ra ngay

1,7 Bạn giải kĩ hơn tí nữa hộ mình  ;D
1Cho các chất etan điol axid propenoic ,axit hexanđioic ,hexan-1,6-điamino,axit etanoic.Bằng PƯ trực tiếp có thể điều chế tối đa ? polime.Chỉ rõ hộ mình

Dưới đây là 1 đề thi thử ĐH các bác đánh giá xem nó có độ khó phù hợp với cấu trúc đề đại học không? ;D
 Câu hỏi 1:
Xenlulozơ và tinh bột đều là các polime sinh học. Con người có thể tiêu hóa được tinh bột, nhưng không tiêu hóa được xenlulozơ. Nguyên nhân chính của sự khác nhau này là do sự khác nhau về:
A. Tính đồng nhất của các monome trong hai polime
B. Số đơn vị monome
C. Sự định hướng các liên kết nối các monome
D. Phần trăm cacbon trong hai polime
 Câu hỏi 2:
Có 6 ống nghiệm đánh số thứ tự từ 1 đến 6, mỗi ống đựng một dung dịch riêng biệt trong các dung dịch sau (không theo thứ tự):
Na2NO3, CuCl2, Na2SO4, K2CO­3, Ba(NO3)2, CaCl2.
Khi trộn các dd: 1với 3; 1 với 6; 2 với 3; 2 với 6; và 4 với 6, đều tạo kết tủa. Cho AgNO3 tác dụng với dung dịch số 2 cũng cho kết tủa. Số thứ tự của các ống Na2NO3, CuCl2, Na2SO4, K2CO­3, Ba(NO3)2, CaCl2, tương ứng là.
A.1 – 2 – 3 – 6 – 5 – 4
B. 5 – 4 – 3 – 6 – 1 – 2
C. 5 – 3 – 4 – 6 – 2 – 1
D. 1 – 3 – 5 – 6 – 2 – 4
 Câu hỏi 3:
Có các chất (I) CH2=CHCl, (II) cis CHCl=CHCl, (III) trans CHCl=CHCl. Chất nào không phân cực?
A. (I)
B. (I) và (II)
C. (III)
D. (I), (II), và (III)
 Câu hỏi 4:
Các aminoaxit phản ứng với nhau tạo thành các polipetit, có bao nhiêu đipeptit mạch hở và mạch vòng tạo thành từ alanin và glixin.
A. 2
B. 4
C. 6
D. 7
 Câu hỏi 5:
Có bao nhiêu đồng phân triclobenzen (C6H3Cl3 )?
A.1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu hỏi 6:
100lit cabon đioxit (đo ở 740mmHg và 500C) là sản phẩm của sự đốt cháy hoàn toàn pentan: 2C5H12 + 16O2 → 10CO2 + 12H2O
Khối lượng pentan đã phản ứng là bao nhiêu?
A. 342 g
B. 265 g
C. 60,4 g
D. 53,0 g
Câu hỏi 7:
Năng lượng ion hóa thứ hai của Ca tương ứng với quá trình nào sau đây?
A. 2Ca  → 2Ca+ + 2e
B. Ca+  → Ca2+ + 1e
C. Ca →  Ca2+ + 2e
D. Ca2+ + 2e → Ca
Câu hỏi 8:
Phần trăm khối lượng canxy trong một loại thạch cao sống bằng:
A. 24,54%
B. 27,58
C. 23,25
D. 25,97
Câu hỏi 9:
Hỗn hợp A gồm N2 và H2, có tỉ khối so với H2 là 3,6. Dẫn A đi chậm qua xúc tác Ni ở 5000C, phản ứng đạt tới cân bằng, thu được hỗn hợp B có tỉ khối so với H2 là 4,5. Hằng số cân bằng K có giá trị là:
A. 3,2
B. 2,8
C. 0,5
D. 2,5
Câu hỏi 10:
Hợp chất nào dưới đây có nhiệt độ sôi thấp nhất ở điều kiện thường?
A. NH3
B. C3H8
C. (CH3)2O
D. CH4
Câu hỏi 11:
Trong phản ứng clo hóa nhờ xúc tác FeCl3, khả năng phản ứng tương đối ở các vị trí khác nhau trong các phân tử biphenyl và benzen như sau:

Tốc độ monoclo hóa biphenyl và benzen hơn kém nhau bao nhiêu lần và nếu thu được 10 gam 2-clobiphenyl, thì sẽ thu được bao nhiêu gam 4-clobiphenyl?
A. 430 và 15,8
B. 1050 và 10
C. 1050 và 525
D. 1050 và 20
Câu hỏi 12:
Xà phòng hóa 8,8 gam etylaxetat bằng 200 ml dung dịch NaOH0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là: (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)
A. 3,28 gam
B. 10,4 gam
C. 8,56 gam
D. 8,2 gam
Câu hỏi 13:
Oxit sắt từ bị cacbon monoxit khử thành sắt với hiệu suất 88%. Nếu thu được 5,0kg Fe, thì khối lượng oxit sắt từ là bao nhiêu?
A. 6.1 kg
B. 6.9 kg
C. 7.9 kg
D. 18 kg
Câu hỏi 14:
Sản phẩm chính của phản ứng giữa CH3CH = CH2 với HCl là:   
A. CH3CHClCH3
B. CH3 CH2CH2Cl
C. CH3CHClCH2Cl
D. CH2ClCH = CH2
Câu hỏi 15:
Cho 0,1mol mỗi axit H3PO2 và H3PO3 tác dụng với dung dịch KOH dư­ thì thu được hai muối có khối lượng lần lượt là 10,408g và 15,816g. Số chức axit của hai axit trên lần lượt là:
A. 3 và 3
B. 2 và 3
C. 1 và 2
D. 2 và 1
Câu hỏi 16:
Đun nóng dung dịch chứa 18 gam glucozơ với bạc oxit trong dung dịch NH3, thấy có bạc kim loại tách ra. Tính khối lượng Ag thu được và khối lượng phức bạc trong dung dịch NH3 đã phản ứng.
   
A. 21,6gam và 31,8 gam
B. 23,2gam và 28,4 gam
C. 21,6 gam và 28,4 gam
D. 23,8 gam và 31,4 gam
Câu hỏi 17:
Đốt cháy V(lit) hỗn hợp khí X ở đktc gồm 2 hiđrocacbon tạo thành 4,4gam CO2 và 1,8 gam H2O. Cho biết 2 hiđrocacbon trên cùng hay khác dãy đồng đẳng và thuộc dãy đồng đẳng nào (chỉ xét các dãy đồng đẳng đã học trong chương trình).
A. Cùng dãy đồng đẳng anken hoặc xicloankan
B. Khác dãy đồng đẳng: ankan và ankin (số mol bằng nhau)
C. Khác dãy đồng đẳng: ankan và ankađien (số mol bằng nhau)
D. Tất cả đều đúng.
Câu hỏi 18:
Hai miếng kim loại Al và Mg có thể tích bằng nhau, đem hòa tan hết trong dung dịch H2SO4 dư, thấy thể tích khí thoát ra do miếng Al phản ứng lớn gấp đôi thể tích khí thoát ra do miếng Mg phản ứng. Biết khối lượng riêng (D) của Al là 2,7g/cm3. Khối lượng riêng của Mg là:
   
A. 1,35
B. 1,80
C. 1,65
D. 1,75
 Câu hỏi 19:
Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol (glixerin) và hai loại axit béo. Hai loại axit béo đó là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
A. C15H31COOH và C17H35COOH
B. C17H33COOH và C17H35COOH
C. C17H31COOH và C17H33COOH
D. C17H33COOH và C15H31COOH
Câu hỏi 20:
Thủy phân hoàn toàn một mol Este đa chức thu được 1 mol glyxerol, 1 mol axit panmitc và 2mol axit  linoleic. Công thức phân tử của este là:
A. C57H100O6
B. C55H98O6
C. C56H104O6
D.C57H102O6
Câu hỏi 21:
Nguyên tử, ion có bán kính lớn nhất trong số nguyên tử ion: Ar, Ca2+, S2–, Cl– là:
A. Ca2+
B. Ar
C. S2–
D. Cl–
Câu hỏi 22:
Có bao nhiêu liên kết pi (π) trong axit trans – butenđioic
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu hỏi 23:
Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lit hỗn hợp Z (ở đktc) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm). Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 13,75. Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là: (cho H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23)
A. 8,9 gam
B. 15,7 gam
C. 16,5 gam
D. 14,3 gam
Câu hỏi 24:
Hỗn hợp A gồm FexOy và M2O3 (M là kim loại có hóa trị không đổi), có số mol tương ứng là a và b (a = 1,6b). Cho hỗn hợp A tác dụng với dd H2SO4 đặc nóng dư, thu được 179,2 lit khí SO2(đktc) và hỗn hợp muối, có khối lượng nhiều gấp1,356 lần khối lượng muối tạo ra từ FexOy. Khối lượng của hỗn hợp A là:
A. 4,732 gam
B. 3,472gam
C. 5,345gam
D. 5,675gam
Câu hỏi 25:
Khi sắp xếp các liên kết cacbon–oxi trong: CH3OH, CH2O và CHO2– theo thứ tự tăng dần độ dài liên kết, sẽ là dãy nào?
A. CH3OH < CH2O < CHO2–
B. CH2O < CH3OH < CHO2–
C. CHO2 –  < CH3OH < CH2O
D. CH2O < CHO2– < CH3OH
Câu hỏi 26:
Chia 16,5 gam hỗn hợp gồm 1 kim loại kiềm và 1 kim loại kiềm thổ ra 2 phần bằng nhau. Phần 1 trộn thêm 1,37 gam kim loại Ba thì thu được hỗn hợp có % số mol Ba là 23,07%. Phần 2 cho tác dụng với H2O dư thì thu được 3,36 lit khí (đktc). Hai kim loại là:
A. Na và Ca
B. Li và Ba
C. K và Ba
D. Na và Mg
Câu hỏi 27:
Dầu thực vật và mỡ động vật, được tạo ra do sự kết hợp của axit béo với:
A. Etylenglycol
B. Glucozơ
C. Glyxerol
D. Phenol
Câu hỏi 28:
Hợp chất có công thức NH2CH2CH2CH2COOH, được xếp vào loại hợp chất nào?
A. Amin
B. Aminoaxit
C. Axit nucleic
D. Axit béo
Câu hỏi 29:
Clo hoá PVC thu được một polime chứa 63,96% clo về khối lượng, trung bình 1 phân tử clo phản ứng với k mắt xích trong mạch PVC. Giá trị của k là: (cho H = 1, C = 12, Cl = 35,5)
A. 6
B. 5
C. 3
D. 4
Câu hỏi 30:
Dung dịch bão hòa Fe(OH)2 có pH = 8,67. Tích số tan của Fe(OH)2 là bao nhiêu? Cho Fe(OH)2  ⇋ Fe2+ + 2OH–
A. 5.10–6
B. 2.10–11
C. 1.10–16
D. 5.10–17
Câu hỏi 31:
Tại sao phải chưng cất nước đường ở áp suất thấp?
A. Đường tan vô hạn trong nước nóng
B. Nhiệt độ sôi của đường thấp
C. Nhiệt độ sôi của đường cao
D. Đỡ tốn nhiệt năng
Câu hỏi 32:
Cho 22,4 gam Fe vào dung dịch chứa 1,2mol HNO3 đặc, nóng (giả thiết NO là sản phẩm khử duy nhất). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được:
A. 0,3 mol Fe(NO3)3 và 0,1 mol Fe(NO3)2
B. 0,3 mol Fe(NO3)3 và 0,1 mol Fe dư
C. 0,2 mol Fe(NO3)3 và 0,2 mol Fe(NO3)2
D. 0,1mol Fe(NO3)3 và 0,3 mol Fe(NO3)2
Câu hỏi 33:
Khi lưu hóa cao su thiên nhiên, thu được cao su lưu hóa có chứa 19,04% khối lượng là lưu huỳnh. Hỏi có bao nhiêu mắt xích isopren kết hợp với một nhóm đisunfua?
A.1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu hỏi 34:
Nitro halogen nào có độ bền nhiệt thấp nhất?
A. NF3
B. NCl3
C. NBr3
D. NI3
Câu hỏi 35:
Đun nóng mạnh 23 gam etanol với 100gam dung dịch H2SO4 98% sau một thời gian thu được dung dịch H2SO4 80% và hỗn hợp khí X chỉ gồm các chất hữu cơ.(Giả sử chỉ xảy ra phản ứng loại nước). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí X thu được m gam H2O. Trị số của m là:
A. 4,5
B. 5,4
C.18
D. Tất cả đều sai
Câu hỏi 36:
Cần bao nhiêu electron để cân bằng nửa phản ứng oxi hoá CH3CH2OH → CH3COOH?
A.1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu hỏi 37:
Dãy nào có kích thước các ion tăng dần?
A. F– < S2– <  Al3+ < Mg2+
B. F– < S2– < Mg2+<  Al3+
C. Mg2+ < F– < Al3+ < S2–
D. Al3+< Mg2+< F– < S2–
Câu hỏi 38:
m gam hỗn hợp bột nhôm và sắt (có tỉ lệ số mol 1:3) tan hoàn toàn trong 1,20 lit dung dịch HNO3 1M thu được dung dịch A và 6,72lit khí NO (đktc) và là sản phẩm khử duy nhất. Dung dịch A không đổi màu khi lắc với bột đồng kim loại. Giá trị của m là.
A 19,5
B. 12,45
C. 11
D.13,9
Câu hỏi 39:
Ở trạng thái cơ bản, số orbital chứa 1eletron độc thân, và số orbital trống của nguyên tử Fe lần lượt là:
A. 6 và 3
B. 5 và 15
C.  4 và 15
D. 3 và 12
Câu hỏi 40:
Có bao nhiêu electron độc thân trong ion Co2+ ở trạng thái cơ bản?
A.1
B. 3
C. 5
D. 7
Câu hỏi 41:
Cho 0,896 lit (ở đktc) hỗn hợp khí A gồm 2 hiđrocacbon mạch hở. Chia A thành 2 phần bằng nhau.
Phần 1: Cho qua dd Br2 dư (dung môi CCl4), lượng Br2 phản ứng là 5,6 gam.
Phần 2: Đốt cháy hoàn toàn tạo ra 2,2 gam CO2.
Tìm CTPT 2 hiđrocacbon.
A. C4H8 và C2H2.
B. C2H2 và C2H4
C. CH4 và một hiđrocacbon không no
D. Tất cả đều sai
Câu hỏi 42:
Hoà tan hoàn toàn mẫu hợp kim Ba – Na vào nước thu được 1lit dung dịch A. Để trung hòa 100ml dung dịch A cần 0,3 lit dung dịch H2SO4 pH = 0,69897, đồng thời thu được 4,66 gam kết tủa khan. % khối lượng Na trong hợp kim là:
A. 13,475
B. 12,475
C. 13,375
D. 14,375
Câu hỏi 43:
Hoà tan hoàn toàn 10,65 gam hỗn hợp A gồm 2 oxit của kim loại kiềm và kiềm thổ bằng dung dịch HCl, sau đó cô cạn và điện phân hoàn toàn hỗn hợp muối khan thì thu được m gam hỗn hợp B gồm 2 kim loại ở catot và 3,36 lit khí (đktc) ở anot. Trị số của m là:
A. 8,25
B. 5,325
C. 5,28
D. 5,235
Câu hỏi 44:
Sản phẩm hữu cơ nào tạo ra khi oxi hóa nhẹ rượu bậc hai?
A. Axit
B. Anđehit
C. Ete
D. Xeton
Câu hỏi 45:
Đốt cháy hoàn toàn 1gam đơn chất X cần vừa đủ 0,7lit oxi (đktc). X là:
A. Cacbon
B. Magie
C.Lưu huỳnh
D. Sắt
Câu hỏi 46:
Dung dịch 0,1M với dung môi nước nào có thay đổi điểm đông đặc ít nhất so với nước nguyên chất?
A. HC2H3O2
B. HCl
C. CaCl2
D. AlCl3
Câu hỏi 47:
Đốt cháy m gam rượu đơn chức phải dùng hết 20,16 lit O2 ở đktc thì thu được hỗn hợp khí CO2 và H2O, trong đó khối lượng của nước ít hơn khối lượng CO2 là 12 gam. Xác định CTPT của rượu và tính m.
A. C2H5OH và m = 9,2 gam
B. C3H5OH và m = 8,7 gam
C. C3H7OH và m = 12 gam
D. C4H9OH và m = 11,1 gam
Câu hỏi 48:
Cho a mol nguyên tử kim loại M tan vừa hết trong dung dịch chứa a mol H2SO4 đặc nóng, thu được 1,56 gam muối và b mol khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất). b mol khí này bị hấp thụ hoàn toàn bởi 45ml dung dịch NaOH 0,2M tạo thành 0,608gam muối. Khối lượng mol nguyên tử của M là:
A. 56
B. 64
C. 65
D.108
Câu hỏi 49:
Trong môi trường nào phản ứng thủy phân este, sẽ là không thuận nghịch?
A. Môi trường kiềm
B. Môi trường trung tính
C. Môi trường axit
D. Môi trường có pH < 7
Câu hỏi 50:
Nhôm có cấu trúc tinh thể lập phương tâm diện. Trung bình có bao nhiêu nguyên tử Al trong một ô mạng đơn vị?

A. 4
B. 8
C. 12
D. 14
Tiêu đề: Re: Luyện thi Đại Học,bài tập có lời giải.
Gửi bởi: thi ra la the trong Tháng Sáu 26, 2009, 06:47:12 PM
Đề thi thử này tôi mới kiếm được của một GV. Đứa em tôi làm chỉ được 8,4 điểm.

Trích dẫn
Đề ôn thi đại học 2009
Câu 1. Ở 8800C hằng số cân bằng của phản ứng: CO2(k) + CaO(r) = CaCO3 (r) là KC =94,34. Cho 0,1mol CaCO3 vào bình chân không có dung tích 1 lít và nung ở nhiệt độ trên đến khi cân bằng thì nồng độ mol/l của CO2 là:
A. 94,34              B. 0,0106             C. 0.0277            D. 0,100
Câu 2. Cho hỗn hợp Na, Al (tỉ lệ số mol 2:1) tan hoàn toàn trong nước dư thu được dung dịch A. Cho từ từ HCl đến dư vào A. Số phản ứng xảy ra trong quá trình thí nghiệm trên là:
   A. 7                 B. 8                C. 4               D. 6
Câu 3. Dãy các polime có thể điều chế bằng phản ứng trùng hợp là:
A.   Poliacrilic, poli(etylen-terephtalat), polistiren, poli(butadien-stiren), capron
B.   Polivinylclorua, polimetylmetacrilat, capron, poli(butadien-stiren)
C.   Poli(etylen-terephtalat), Polivinylclorua, poli(butadien-stiren), capron
D.   Capron, poli(phenol-fomandehit), poli(ure-fomandehit)
Câu 4. Oxi hoá CrCl3 bằng Br2 vừa đủ trong môi trường KOH dư thu được:
A.   Dung dịch có mầu vàng của ion CrO42-
B.   Dung dịch có mầu đỏ của ion CrO42-
C.   Dung dịch có mầu xanh của ion [Cr(OH)4]-
D.   Dung dịch có mầu vàng của Cr2O72-
Câu 5. Trong các chất béo sau: Triolein, tristearin, trilinolein, tripanmitin chất có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là:
           A. Triolein      B. Tristearin      C. Trilinolein       C. Tripanmitin
Câu 6. Thêm từ từ dung dịch HCl vào 1000ml dung dịch Na2CO3 thấy thoát ra 2,24lit khí CO2 (đktc) thoát ra và thu được dung dịch A. Đun nóng A lại thấy thoát ra 2,24 lit CO2 (đktc). Nồng độ Na2CO3 ban đầu là:
   A. 0,1M              B.  0,2M               C.  0,3M               D. 0,4M
Câu 7. Cho xenlulozơ phản ứng với anhidrit axetic (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thu được 11,1 gam hỗn hợp X gồm xenlulozơ triaxetat, xenlulozơ điaxetat và 6,6 gam axit axetic. Thành phần phần trăm theo khối lượng của xenlulozơ triaxetat trong X là:
   A. 77%      B. 77,84%      C. 76,84%      D. 70%
Câu 8. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp metyl fomiat, metyl axetat, metylmetacrilat thu được 11 gam CO2, 3,6 gam nước. Khối lượng metylmetacrilat trong hỗn hợp là:
   A. 10,0 gam      B. 15,0 gam      C. 3,4 gam      D. 5 gam
Câu 9. Tách nước hoàn toàn từ hỗn hợp X gồm 2 ancol A và B ta được hỗn hợp Y gồm các olefin. Nếu đốt cháy hoàn toàn X thì thu được 1,76 gam CO2. Khi đốt cháy hoàn toàn Y thì tổng khối lượng nước và CO2 sinh ra là:
          A. 1,76 gam.            B. 2,76 gam.         C. 2,48 gam.       D. 2,94 gam.
Câu 10. Sự biến đổi tính axit, tính oxi hoá của dãy các axit HClO, HClO2, HClO3, HClO4:
A.   Tính axit tăng dần, tính oxi hoá tăng dần từ HClO đến HClO4
B.   Tính axit tăng dần, tính oxi hoá giảm dần từ HClO đến HClO4
C.   Tính axit giảm dần, tính oxi hoá tăng dần từ HClO đến HClO4
D.   Tính axit giảm dần, tính oxi hoá giảm dần từ HClO đến HClO4.
Câu 11. Thành phần chính của quặng cacnalit là:
   A. NaCl.KCl             B. Na3AlF6      C. KCl.MgCl2.6H2O       D. CaCO3.MgCO3.
Câu 12. Oxi hoá 4,60 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức thành hai andehit cần dùng hết 8,00 gam CuO. Cho lượng andehit tác dụng với dung dịch [Ag(NH3)2](OH) thấy tạo ra 32,4 gam Ag. Tên gọi của hai ancol là:
A. Metanol, Etanol            B. Metanol, Propan-1-ol      
           C. Etanol, Propan-2-ol                     D. Propan-1-ol, Propan-2-ol
Câu 13. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp tecmit trong điều kiện không có không khí. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được 4,2gam hỗn hợp B. Cho B tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư thu được 0,896lít khí NO (đktc). Phần trăm khối lượng oxit sắt trong hỗn hợp tecmit là:
   A. 74,28%      B. 25,71%      C. 76,19%      D. 23,81%
Câu 14.  Khi điện phân 1lít dung dịch chứa 0,05mol H2SO4 và 0,1mol CuSO4 với hai điện cực bằng đồng với cường độ dòng điện 5A trong thời gian 2895giây. Dung dịch sau điện phân có nồng độ ion Cu2+ là (giả sử hiệu suất điện phân là 100%, thể tích dung dịch không thay đổi):
   A. 0,125M               B.  0,075M      C. 0,025M      D. 0,1M
Câu 15. Cho 11,8 gam amin đơn chức A phản ứng hết với dung dịch HNO2 thấy thoát ra 4,48 lít khí (đktc). Số amin thoả mãn điều kiện đề bài là:
A. 2                  B. 3                  C. 4                  D. 1
Câu 16. Khi thuỷ phân 1 mol đường A tạo ra 1mol glucozơ và 1mol fructozơ. Chọn kết luận đúng:
A.   A là sacarozơ có công thức phân tử (C6H10O5)2 và A không có phản ứng tráng gương
B.   A là Mantozơ có công thức phân tử C6H12O6 và A  có phản ứng tráng gương
C.   A là sacarozơ có công thức phân tử C12H22O11 và A không có phản ứng tráng gương
D.   A là Mantozơ có công thức phân tử C12H22O11 và A không có phản ứng tráng gương
Câu 17. Dung dịch nào sau đây được pha từ phèn chua (bỏ qua sự thuỷ phân):
A. 0,1mol K+; 0,3 mol Al3+; 0,5mol SO42-              B. 0,1mol K+; 0,1 mol Al3+; 0,2mol SO42-
C. 0,1mol NH4+; 0,1 mol Al3+; 0,2mol SO42-                   D. 0,1mol NH4+; 0,3 mol Al3+; 0,5mol SO42-
Câu 18. Đun nóng 0,1575gam hợp chất hữu cơ A với H2SO4 đặc nóng để chuyển hoàn toàn nitơ trong A thành (NH4)2SO4. Thêm tiếp NaOH đặc dư vào hỗn hợp phản ứng, đun nóng, khí thoát ra được hấp thụ hoàn toàn vào 100 dung dịch H2SO4 0,05M thu được dung dịch B. Chuẩn độ lượng dư H2SO4 trong B cần dùng 25ml dung dịch NaOH 0,1M. Hàm lượng phần trăm theo khối lượng của nitơ trong A là:
          A. 66,67%      B. 33,33%      C. 50,00%      D. 28,00%
Câu 19. Trong công nghiệp, polimetylmetacrilat được tổng hợp theo sơ đồ sau:
CH3COCH3  A   B  C   D   Polimetylmatacrilat
Hiệu suất của toàn bộ quá trình là 65%. Khối lượng CH3COCH3 dùng để tổng hợp 1kg polymetylmetacrylat là:
   A. 0,580kg      B. 0,892kg      C. 0,997kg      D. 1,487kg
Câu 20. Cho 1,6704gam một oxit sắt phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch A. Dung dịch A phản ứng vừa đủ với 46,4ml dung dịch KMnO4 0,1M (biết KMnO4 bị khử thành Mn2+). Công thức của oxit sắt là:
          A. FeO        B.  Fe2O3                    C. Fe3O4      D. Một trong ba oxit: Fe2O3; FeO; Fe3O4
Câu 21. Trong công nghiệp PVC được tổng hợp từ etilen theo sơ đồ:
 
Lượng clo dùng để sản xuất 62,5kg PVC là (giả sử các phản ứng xảy ra với hiệu xuất 100%)
              A. 35,5kg         B. 71      C. 36,5kg      D. 73kg
Câu 22. Xếp theo thứ tự độ phân cực tăng dần của liên kết O–H trong phân tử của các chất sau : C2H5OH (1); CH3COOH (2); CH2=CHCOOH (3); C6H5OH (4); CH3C6H4OH (5); C6H5CH2OH (6). Thứ tự đúng là
        A. (1) < (6) < (5) < (4) < (2) < (3).   B. (6) < (1) < (5) < (4) < (2) < (3).
        C. (1) < (2) < (3) < (4) < (5) < (6).   D. (1) < (3) < (2) < (4) < (5) < (6).
Câu 23. Chọn câu sai.
A.   Khi bón cho cây trồng phân đạm amoni nitrat làm cho độ chua của môi trường đất tăng lên.
B.   Phân đạm ure được tổng hợp từ NH3 và CO2
C.   Phân lân supephotphat kép có hàm lượng dinh dưỡng (hàm lượng P2O5) cao hơn phân lân supephotphat đơn là do trong phân lân supephotphat kép không có thạch cao.
D.   Vôi bột là phân bón dùng để cung cấp nguyên tố dinh dưỡng canxi cho cây trồng.
Câu 24. Số nguyên tố trong các chu kì 3,4,5 tương ứng bằng:
A. 8,8,18      B. 18,18,18      C. 8,18,18         D. 8,18,32
Câu 25. Dãy các chất và ion chỉ thể hiện tính khử là:
A.   Al, Fe,  Cu, Cl-, S2-         B. Al, Cl2, S,  SO2, CO2
C. Cl2, S, SO2, CO2, Cl-                       D. Al, Fe, Cl2, S, Cu, Cl-
Câu 26. Chia hỗn hợp X gồm hai rượu đơn chức đồng đẳng của nhau thành 2 phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một tạo ra 5,6lít khí CO2 (ở đktc) và 6,3g H2O. Cho phần hai tác dụng hết với Na thì thấy thoát ra V lít khí H2(ở đktc). V có giá trị là:
A. 1,12lít                B. 0,56lít         C. 2,24lít         D. 1,68lít
Câu 27. Trong các dung dịch sau: C6H5OH ;  C2H5OH ;  Glucozơ; HCl ;  CH3COOH ;  Na2SO4 ;  NaCl có cùng nồng độ mol/l. Tổng số mol ion có trong dung dịch nào là lớn nhất ?
A. Na2SO4                  B. CH3COOH        C. Glucozơ                           D. một đáp án khác
Câu 28. Khi thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol oligopeptit A mạch hở ( A tạo bởi các amino axit có một nhóm amino và một nhóm cacboxylic) bằng lượng dung dịch NaOH gấp đôi lượng cần phản ứng, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp chất rắn tăng so với khối lượng A là 78,2gam. Số liên kết peptit trong A là:
   A. 10                   B. 9                    C. 18                              D. 20
Câu 29. Cần bao nhiêu tấn quặng manhetit chứa 80% oxit sắt để sản suất 800tấn gang có hàm lượng sắt là 95%. Giả sử hiệu xuất các quá trình là 100%
   A. 760tấn                B. 950tấn                 C. 1312 tấn                           D. 608tấn
Câu 30. Kết tủa hoàn toàn ion Ca2+ và Mg2+ trong một lít nước cứng tạm thời cần dùng 250ml dung dịch Na2CO3 0,05M. Khối lượng Ca(OH)2 cần dùng để làm mềm 1m3 nước cứng trên là:
   A.  700gam      B. 1400gam       C. 1850gam                   D. 925gam
Câu 31. Trong môi trường axit, H2O2 bị oxi hoá bởi KMnO4 theo phản ứng:
A.   7H2O2  + 2KMnO4 + 3H2SO4  K2SO4 + 2MnSO4 + 10H2O + 6O2
B.   8H2O2  + 4KMnO4 + 6H2SO4  2K2SO4 + 4MnSO4 + 14H2O + 9O2
C.   5H2O2  + 2KMnO4 + 3H2SO4  K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O + 5O2
D.   H2O2  + KMnO4 + H2SO4  K2SO4 + MnSO4 + H2O + O2
Câu 32. Khi hidro hoá hoàn toàn caroten (C40H56) thu được hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C40H78. Số đơn vị isopren cấu tạo nên caroten và số liên kết pi số vòng của caroten lần lượt là:
A.   8; 11; 0          B. 5; 13; 2                  C. 5; 13; 0                    D. 8; 11; 2
Câu 33. Đạm urê được sản xuất theo sơ đồ dưới đây:
Không khí  -> Nitơ -> Amoniac -> Urê  (với hiệu xuất của toàn bộ quá trình là 25%).
Thể tích không khí (80% thể tích nitơ) cần lấy để sản xuất  1 tấn đạm ure là:
A.   16,664m3          B. 1866,4m3            C. 466,6m3                          D. 5600m3
Câu 34. Số electron tham gia vào liên kết  đơn trong phân tử buta-1,3 đien là:
A. 8                    B. 10                      C. 14                   D. 16
Câu 35. Số đồng phân cấu tạo, mạch hở của C5H8O2 và phản ứng được với dung dịch NaHCO3 là:
   A. 8           B. 7             C. 6                       D. 9
Câu 36.  Cho các cặp oxi hóa khử sau được xếp theo thứ tự tính khử của dạng khử giảm dần:
   Al3+/Al, Fe2+/Fe, Ni2+/Ni, Cu2+/Cu, Fe3+/Fe2+ Ag+/Ag. Trong các kim loại Cu, Ag, Al, Fe, Ni thì:
A.   Tất cả các kim loại đều đẩy được sắt ra khỏi dung dịch muối sắt(III)
B.   Các kim loại Cu, Al, Fe, Ni đẩy được sắt ra khỏi dung dịch muối sắt(III)
C.   Chỉ có kim loại Al mới có thể đẩy được sắt ra khỏi dung dịch muối sắt(III)
D.   Chỉ có kim loại Ag mới có thể đẩy được sắt ra khỏi dung dịch muối sắt(III)
Câu 37. Trong các chất sau: anđehit axetic, axit acrilic, phenol, propen, xyclopropan, cumen, stiren, ancol etylic, ancol anlylic, anilin. Số chất tham gia phản ứng cộng với dung dịch brom là:
   A. 5         B. 6              C. 7                       D. 8
Câu 38. Cho từ từ dung dịch 500ml dung dịch H2SO4 0,5M vào 200ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và Na[AlOH)4] xM thu được 15,6gam kết tủa. Giá trị của x là:
          A. 1,125                 B. 1,75                   C. 2,00                   D. 2,25
Câu 39. Dãy các chất phản ứng được với cả dung dịch NaOH và HCl là:
A.   ClNH3-CH2-COOH, CH¬3-CH(NH2)-COOH, HOOC-(CH2)2-CH(NH3Cl)-COONa
B.   C2H5NH3NO3, CH¬3-CH(NH2)-COOH, HOOC-(CH2)2-CH(NH3Cl)-COOH
C.   H2N-CH2-COOH, CH¬3-CH(NH2)-COOH, HOOC-(CH2)2-CH(NH3Cl)-COONa
D.   HOOC-(CH2)2-CH(NH3Cl)-COONa, C2H5-NH2, CH3-CH(NH2)-COOH
Câu 40. Hoá chất có thể nhận biết ba dung dịch K[Al(OH)4] , AlCl3, phèn chua là:
   A. Khí CO2          B. Dung dịch BaCl2        C. Dung dịch NaOH   D. Dung dịch HCl
Phần tự chọn
A. Chương trình chuẩn
Câu 41. Dãy các chất tan trong dung dịch HCl là:
          A. CuS, Na2S, FeS, ZnS, (NH4)2S   B. Na2S, ZnS, NaHS, FeS, Al2S3
          C. CuS, HgS, Ag2S, PbS, CdS   D. Na2S, K2S, Ag2S, (NH4)2S, Cu2S
 Câu 42. Để nhận biết các chất lỏng: dung dịch dầu ăn trong dietylete, xăng, dung dịch phenol ta dùng:
         A. Dung dịch Br2        B. Dung dịch NaHCO3        C. Dung dịch HCl             D. Dung dịch KMnO4
Câu 43. C3H7O2N có bao nhiêu đồng phân aminoaxit (nhóm amin bậc một):
A. 2               B. 3                     C. 4                              D. 5
Câu 44 Thuỷ pân hoàn toàn m gam hỗn hợp sacarozơ và mantozơ (tỉ lệ mol là 1:2), sản phẩm của phản ứng thuỷ phân cho tham gia phản ứng với AgNO3/NH3 thu được a gam Ag. Biểu thức liên hệ giữa a và m là:
             A. a= 1,08m        B. a=0,947m                   C. a=0,750m                  D.  a= 1,263m    
Câu 45. Dãy các chất dùng để điều chế axit axetic trong công nghiệp:
        A. C2H5OH, CH3OH, CH3CHO                  B. CH3COOC2H5, CH3COOC4H9, (CH3CO)2CO
        C. C4H10, C2H2, C2H5Cl                               C. CH3COOC2H5, C2H5OH,  CH3CHO
Câu 46. Để mạ lớp bạc lên bề mặt một vật bằng đồng người ta làm thế nào ?
A.   Điện phân dung dịch muối bạc và vật cần mạ đóng vai trò cực dương
B.   Điện phân dung dịch muối đồng và vật cần mạ đóng vai trò cực âm
C.   Điện phân dung dịch muối bạc và vật cần mạ đóng vai trò cực âm
D.   Điện phân dung dịch muối đồng và vật cần mạ đóng vai trò cực dương
Câu 47. Đặc điểm nào sau đây của các kim loại kiềm ?
A.   Độ cứng thấp, tỉ khối nhỏ, nhiệt độ nóng chảy thấp, nhiệt độ sôi thấp
B.   Độ cứng cao, tỉ khối nhỏ, nhiệt độ nóng chảy thấp, nhiệt độ sôi thấp
C.   Độ cứng thấp, tỉ khối lớn, nhiệt độ nóng chảy thấp, nhiệt độ sôi thấp
D.   Độ cứng cao, tỉ khối lớn, nhiệt độ nóng chảy cao, nhiệt độ sôi cao
Câu 48. Cho các chất sau:   FeS2, S, CuFeS2 , CS2. 1mol chất nào phản ứng với lượng H2SO4 đặc, nóng, dư tạo ra nhiều SO2 nhất:
             A. FeS2                              B. S                               C. CuFeS2                            D. CS2
 Câu 49. Dãy các kim loại điều chế được bằng phương pháp thuỷ luyện là:
A. Ag, Al, Cu, Ba          B. Ag, Cu, Fe, Ni          C.  Ba, Ca, Na   , Mg     D. Ag, Ba, Ca, Zn
Câu 50. Đốt cháy m gam cao su buna-S thu được 0,704gam CO2 và 0,18 gam H2O. Tỉ lệ mắt xích buta-1,3-dien và stiren trong cao su buna-S là:
           A. 2:1                                   B. 1:2                          C. 1:3                               D. 3:1     
Theo chương trình nâng cao
Câu 51. Chuẩn độ 100ml dung dịch HCl 0,100M bằng dung dịch NaOH 0,100M, khi thêm vào dung dịch HCl 99,9ml  và 100,1ml dung dịch NaOH thì độ chênh lệch giá trị pH là:
        A. 2,0                                       B. 5,4                         C. 4,3                              D. 9,7
Câu 52. Chọn phát biểu đúng khi nói về cơ chế phản ứng cộng HCl vào etilen:
A.   Ion Cl- tấn công vào liên kết π tạo cacbanion   
B.   Gốc tự do Cl. tấn công vào liên kết π tạo gốc   
C.   Gốc tự do H. tấn công vào liên kết π tạo gốc   
D.   Ion H+ tấn công vào liên kết π tạo cacbocation 
Câu 53. Để điều chế axetyl salixylic (o-CH3-COO-C6H4-COOH) người ta cho  axit salixylic ( o-HO-C6H4-COOH) tác dụng với chất A (xúc tác H2SO¬4 đặc). Tên gọi của A là:
           A. Axit axetic              B. Ancol metylic              C. Anhydrit axetic             D. Phenol
Câu 54. Suất điện động của pin Zn-H2 là 0,76V và H2-Cu là 0,34V (các điện cực đều trong điều kiện chuẩn). Suất điện động của pin Zn-Cu là:
         A. 1,1V                          B. 0,42V                                  C. 1,5V                             D. 0,34V
Câu 55. Cho biết hằng số axit của CH3COOH là Ka=1,75.10-5. Độ điện li của dung dịch CH3COOH 0,1M là:
         A. 1,75%                      B. 1,33%                                   C. 2,88%                          D. 4,75%
Câu 56. Khi cho từ từ dung dịch FeSO4 0,1M vào dung dịch chứa đồng thời K2Cr2O7 0,1M và H2SO4 loãng thấy hiện tượng là:
A.   Dung dịch chuyển dần từ mầu đỏ da cam sang mầu xanh
B.   Dung dịch chuyển dần từ mầu vàng sang mầu xanh
C.   Dung dịch chuyển từ mầu vàng sang không mầu
D.   Dung dịch chuyển từ mầu đỏ da cam sang không mầu
Câu 57. Đồng thau là hợp kim nào sau đây:
        A. Cu-Sn                       B. Cu-Ni                                    C. Cu –Au                          D. Cu-Zn
Câu 59. Độ tan của CuSO4 trong dung môi nước ở các nhiệt độ 00C và 600C tương ứng là 23,1 gam và 61,8 gam. Khối lượng CuSO4.5H2O được tách ra khi làm lạnh 100gam dung dịch CuSO4 bão hoà ở 600C đến 00C là:   
         A.  25.8gam                  B.  19,43gam                          C.   42,96gam                       D. 38.7gam
Câu 59. Khi cho HNO3 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy có kết tủa vàng là do:
A.   HNO3 phản ứng thế vào vòng thơm  tạo sản phẩm mầu vàng.
B.   HNO3 thuỷ phân protein tạo  sản phẩm mầu vàng
C.    HNO3 phản ứng với nhóm amino  tạo sản phẩm mầu vàng
D.   HNO3 phân huỷ ra NO2 tan trong lòng trắng trứng tạo mầu vàng
Câu 60. Từ 180 gam glucozơ điều chế được bao nhiêu gam sobitol. Biết hiệu suất của phản ứng là 20%.
        A. 182gam                   B. 20 gam                                 C. 910gam                             D. 36.4gam

Trích dẫn
Đề này cong thiếu một số thông tin dạng hình ảnh.
Tiêu đề: Re: Luyện thi Đại Học,bài tập có lời giải.
Gửi bởi: SuperDragon trong Tháng Sáu 27, 2009, 11:24:23 AM
Đề trên có đáp án ra sao hả bác thi ra la the ;D
1Để làm giảm tính cứng chứa đồng thời :Ca(HCO3)2,CaCl2,MgSO4 ta dùng
A ddHCl      BNaOH     C Na3PO4     D ddBaCl2
2 Hoà tan hh chứa đồng thời 0.15 mol mỗi kim loại Fe,Cu trong 675ml dd AgNO3 kl chất rắn thu được sau PƯ là?
3 Cho dãy các chất Cu(OH)2 ,Ni(OH)2 ,Fe(OH)2,Ag2O,ZnO.Những chất nào tan trong ddNH3
4 Cho SĐ C3H7O2N-(HNO2)-->X-(H2SO4 đặc)---->Y--(HBr)-->Z (sp chính).Chất Z có thể là
A.axit--3-brom propanoic 
B.axit-2-brom propanoic
C.axit propanoic   
D.axit lactic
5 Cho PƯ X+HNO3-->Fe(NO3)3 +NO+H2O .Số chất X có thể thực hiện PƯ trên là?
6Trong dãy biến hoá C2H6->C2H5Cl->C2H5OH->CH3CHO->CH3COOH->CH3COOC2H5->C2H5OH.Có bao nhiêu PƯ oxi hoá khử?Sao mình chỉ thấy có 2 nhỉ
Các bác xử lí giúp em mấy câu này với ;D
Câu hỏi 25:
Khi sắp xếp các liên kết cacbon–oxi trong: CH3OH, CH2O và CHO2– theo thứ tự tăng dần độ dài liên kết, sẽ là dãy nào?
A. CH3OH < CH2O < CHO2–
B. CH2O < CH3OH < CHO2–
C. CHO2 –  < CH3OH < CH2O
D. CH2O < CHO2– < CH3OH
Câu 25 dựa vào đâu để  có thể KL được
Tiêu đề: Re: Luyện thi Đại Học,bài tập có lời giải.
Gửi bởi: thi ra la the trong Tháng Sáu 27, 2009, 02:37:31 PM
Đề trên có đáp án ra sao hả bác thi ra la the ;D
Đề của tôi ra đâu mà có đáp án. Em tôi làm, thầy cô của nó chấm được điểm như thế. Ai quan tâm đến thì đọc, ai muốn làm thì làm, đề có sai hay không thì tôi đâu có biết.
Tiêu đề: Re: Luyện thi Đại Học,bài tập có lời giải.
Gửi bởi: SuperDragon trong Tháng Sáu 28, 2009, 05:54:40 PM
1 Bạn giải kĩ tí mình chưa hiểu lắm ;D
Có phải là C4H10->CH4+C3H6
           C4H10->C2H4+C2H6
         n_anken=n_Br2=0.04
Mà nY= 0.21->n C4H10 dư=0.17
m C4H10>my ???
Không biết mình có hiểu sai ý của bạn chỗ nào không?
2 Mình chỉ tìm được 4 chất ,đáp án 5 chất .Vậy ai đúng
1) Đọc đề hơi vội nên không thấy cái chỗ nước Br2 mất màu hết, do đó có khả năng Y vẫn có anken dư chứ không chỉ là hh ankan.nY=0,21 và M(Y)=239/7 -->m(Y)=7,02(g)-->m iso

2) Có 5 đồng phân ete như sau: Phe-OC2H5, Phe-CH2OCH3,
Phe-OCH3 (CH3 còn lại di chuyển ở 3 vị trí ortho, meta, para.
Câu 1 tính kiểu gì nhỉ ?Mình cũng tính ra tới đây rồi mà không biết làm thế nào nữa
Tiêu đề: Chuyen de` On Thi Dai Hoc
Gửi bởi: For_MyLove trong Tháng Mười Một 22, 2009, 06:35:57 PM
bác nào giúp em câu này với
Bài 1 :Một Hidro cácbon X có tổng số e tahm gia liên kết là 20 . Khẳng định nào sau đây là sai:
A. X có thể là C3H8
B. X có thể là C4H4
C. X có thể tác dụng với AgNO3/NH3
D. Từ X có thể điểu chế cao su una tối thiểu bằng 3 phương trình

bài 2 Nhận định nào về các kim loại dưới đây là đùng:
A. các nguyên tố có phân lớp ngoài cùng là ns2(n>=2) đều là các kim loại
B. Các nguyên tố kim loại đều có phân lớp ngoài cùng là ns1 hoặn ns2 (n>=2).
C. Các nguyên tố kim loại không nằm trong nhóm VI A và VII A
D. Các nguyên tố co eclectron cuối cùng nằm ở phân lớp (n-1)dx đều là các kim loại

Hiện tại em chỉ post đc hai bài này thôi mong cá huynh thông cảm?!
Tiêu đề: Re: Chuyen de` On Thi Dai Hoc
Gửi bởi: dv.dinhkhai trong Tháng Mười Một 22, 2009, 07:29:45 PM
câu 1:
đáp án D; Chất H2C=CH-C≡CH có 20 electrong nham gia lien ket. Nhung dung chat nay dieu che caosu buna chi can 1 phuong trinh khu H2 voi su tham gia xuc tac cua Pd.
Câu 2:
cấu hình của Al là 1s2.2s2.2p6.3s2.3p1
nhu the la du biet roi.
Tiêu đề: Re: Chuyen de` On Thi Dai Hoc
Gửi bởi: For_MyLove trong Tháng Mười Một 22, 2009, 08:33:05 PM
bài 3:
khối lượng Tripeptit được tạo ra từ 178 gam Alanin và 75 gam glixin là
A. 253   B. 235   C. 217   D. 199

bài 4:
Cho các chất sau :HO-C6H4CH2OH ;H2NCH2COOCH3; H2NCH2-CH(NH2)COOH;CH3COONH4; HO-C6H4-CH2NH2. số chất lưỡng tính là
A. 2     B. 3    C. 4    D. 5
Tiêu đề: Re: Chuyen de` On Thi Dai Hoc
Gửi bởi: anhtuan_h2vn trong Tháng Mười Một 23, 2009, 05:10:08 PM
3.C
4. C