Cộng đồng Hóa học H2VN

..::: NHÓM HÓA HỌC ỨNG DỤNG - CÁC CHUYÊN NGÀNH ::. => Nhóm Hóa thực phẩm - Hóa sinh => Công nghệ chế biến thịt cá => Tác giả chủ đề:: lamphat trong Tháng Tám 04, 2006, 06:48:19 PM

Tiêu đề: Thủy sản và các sản phẩm liên quan!
Gửi bởi: lamphat trong Tháng Tám 04, 2006, 06:48:19 PM
Bạn nào có tài liệu tinh luyện dầu cá không? Nếu có thì làm ơn post lên nha! Mình đang cần tài liệu này. Thanks a lot!
Tiêu đề: Hồi âm: Tinh luyện dầu cá
Gửi bởi: thitong trong Tháng Tám 04, 2006, 10:10:25 PM
ặc ặc, có tài liệu về trích ly DHA từ dầu cá, nếu bạn cần thì mình post lên hen.
Tiêu đề: Hồi âm: Tinh luyện dầu cá
Gửi bởi: lamphat trong Tháng Tám 05, 2006, 07:51:06 PM
Thanks! Bạn post lên để tham khảo nhé!!!
Tiêu đề: Hồi âm: Tinh luyện dầu cá
Gửi bởi: thitong trong Tháng Tám 23, 2006, 10:21:59 AM
Nguồn: Mai Xuân Diệu Thảo

Tinh luyện DHA từ dầu cá
 
CHƯƠNG 1: NGUYÊN LIệU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
   1.1 Nguyên liệu:
   Dầu cá Basa
   Dầu cá trích
   Các loại dầu được lấy từ các khóa làm luận văn trước.
   1.2 Phương pháp nghiên cứu
   Dầu mỡ thô, sau khi thu nhận, sẽ được đem đi thủy phân thu lấy sản phẩm là các  acid béo, sau đó ta sẽ tiến hành kết tinh phân đoạn ở nhiệt độ thấp. Sau khi kết tinh trong dung dịch hình thành 2 pha, pha lỏng chứa nhiều acid béo có nhiệt độ đông đặc thấp hơn nhiệt độ kết tinh, và pha rắn chứa nhiều acid béo có nhiệt độ đông đặc cao hơn nhiệt độ kết tinh. Đem thực hiện tách pha sẽ thu được pha lỏng có hàm lượng DHA cao hơn.
   Ta sẽ thực hiện quá trình thủy phân với 2 mẫu dầu cá là dầu cá trích và dầu cá basa.
   Trong quá trình kết tinh ở nhiệt độ thấp ta sẽ thay đổi các thông số trích li,  khảo sát sự ảnh hưởng của các thông số tới quá trình thu hồi pha lỏng, hàm lượng DHA trong pha lỏng, cũng như hàm lượng các acid béo không no, qua đó ta sẽ rút ra được các thông số tối ưu để hàm lượng DHA trong pha lỏng và hiệu suất thu hồi đạt được là cao nhất.
 Với mẫu dầu cá trích ta sẽ thay đổi các thông số: loại dung môi, nhiệt độ kết tinh, tỉ lệ giưa acid béo và dung môi
   Dung môi: ta sẽ sử dụng 2 dung môi là hexane và acetone
   Nhiệt độ kết tinh: -20độ C và -70độ C .
   Tỉ lệ giữa acid béo và dung môi là 1:5 , 1:10 , 1:20 .
Sau khi thực hiện mẫu cá trích, rút ra được các thông số tối ưu, ta sẽ khảo sát mẫu dầu cá basa với các thông số đó.

 
CHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU
   2.1 Quá trình thủy phân
      2.1.1 Nguyên liệu và hóa chất sử dụng
         Nguyên liệu:   
         Dầu cá: 25g
         KOH (rắn): 5.75g
         C2H5OH 95%: 66ml
         Nước cất: 11ml
            Hexane
        Acetone
        Na2SO4 khan
        Giấy lọc
         Dụng cụ
        Bình cầu
            Ống sinh hàn
            Bếp điện
      2.1.2  Quá trình thực hiện
   Sau khi cân 25g dầu cho vào bình cầu có nút mài, thêm vào hỗn hợp KOH, nước cất, etanol dã được hòa trộn trước, sục khí N2  để đuổi hết O2  nhằm hạn chế quá trình oxy hóa chất béo. Lắp ống sinh hàn hồi lưu, dùng nước lạnh để hoàn lưu các chất dễ bay hơi trong quá trình đun, cho vào mấy viên đá mài nhằm ổn định quá trình sôi, ta sẽ tiến hành đun trên bếp điện trong 1h.
 Khi thủy phân xong ta thu dược một dung dịch lỏng có màu nâu đỏ, để nguội. Cho vào bình cầu 25ml nước cất, đổ tất cả vào phễu trích li, tiến hành quá trình trích li bằng 100ml hexane, ta sẽ lắc sau đó chờ tách pha, sẽ có 2 pha, pha hexane ở trên và pha nước ở dưới. Tiến hành chiết, pha hexane sẽ được đem cô quay nhằm thu hồi lại hexane sạch. Pha nước sẽ được đem đi trích li tiếp bằng 100ml hexane, thực hiện tương tự như trên. Phần nước thu được sẽ đem đi acid hóa bằng dung dịch HCl 0.1N tới pH bằng 3. Sau đó trích li lại bằng 100ml hexane, thu lấy pha trên. Trích li tiếp tục bằng 100ml heaxane để thu hồi hoàn toàn các acid béo trong pha nước
             Sau đó tiến hành rửa pha hexane bằng nước, làm sạch acid còn sót lại, lượng nước bằng 10-15% lượng pha hexane. Pha hexane thu được, đem lọc qua Na2SO4,để khử hết nước có trong pha hexane. Đem dung dịch sau lọc đi cô quay tới cạn, thổi bằng khí N2 tới khô. Sau đó đem cân. Ta được một hỗn hợp các acid béo.
             Bảo quản các acid béo bằng cách hòa tan vào dung môi, chuyển sang bình kín, thổi khí N2, để trong tủ đông.
2.2 Quá trình kết tinh ở nhiệt độ thấp
   Lấy mẫu dầu cá bảo quản trong hexane, thổi khí N2  đuổi hết dung môi sao cho lượng acid béo còn lại là 1g. Hòa tan dầu cá trong dung môi cần khảo sát, với tỉ lệ dung môi là nhất định. Lắc đều để dầu tan hoàn toàn trong dung môi. Thực hiện kết tinh bằng cách cho vào tủ đông (ở nhiệt độ cần khảo sát) với thời gian kết tinh là 1 ngày.
      2.3  Quá trình lọc
         Dụng cụ lọc bao gồm:
         Các erlen
         Phễu lọc
         Giấy lọc
         Các cốc
         Cốc đựng dung môi
   Sau khi kết tinh xong, ta sẽ tiến hành tách pha bằng cách lọc qua giấy lọc thu lấy pha lỏng dưới lọc và pha rắn trên lọc. Tất cả dụng cụ lọc sẽ được làm lạnh trước bằng cách cho dụng cụ vào tủ đông 30ph trước khi lọc. Quá trình lọc sẽ được thực hiện ngay trong tủ đông nhằm ổn định nhiệt độ lọc, đảm bảo nhiệt độ khi lọc sẽ bằng nhiệt độ kết tinh .
   Trút mẫu vào phễu, dùng dung môi để tráng hết mẫu dầu cá, ở nhiệt đó các acid no kết tinh lại sẽ nằm trên giấy lọc,các acid không no ở dạng lỏng sẽ đi qua giấy lọc. Ta thu được 2 pha, pha lỏng dưới lọc và pha kết tinh trên lọc.
   Ta sẽ cố định thời gian lọc, lượng dung môi để tráng.
Sau khi lọc xong, hai pha sẽ được đem ra ngoài, ở nhiệt độ phòng, pha kết tinh sẽ tan ra, dùng dung môi để tráng hết dầu trên giấy lọc.
   2.4 Quá trình khử nước
   Các pha thu được sẽ được lọc qua Na2SO4  khan nhằm tách hoàn toàn nước lẫn trong dầu cá. Sau khi lọc xong, dùng dung môi để rửa Na2SO4 nhằm thu hết lượng dầu.
   Sau đó ta sẽ tiến hành cô quay các mẫu dầu trong dung môi, đuổi hết dung môi thu lấy các acid béo tinh khiết.
   Khi cô quay xong ta sẽ đem cân, xác định chính xác lượng acid béo no (pha kết tinh) và lượng acid béo không no (pha lỏng) thu được.
   2.5 Quá trình phân tích mẫu
   Các pha lỏng thu được chứa chủ yếu là các acid béo không no sẽ được bảo quản bằng cách hòa tan trong dung môi, sục khí N2 và để trong tủ đông.
   Để phân tích mẫu, mẫu được đem ra khỏi tủ đông, làm nguội tới nhiệt độ thường. Ta sẽ hút mẫu, sục khí N2 đuổi dung môi cho đến khi chỉ còn lại acid béo (khối lượng không đổi) với khối lượng là 20mg, ta sẽ đem đi làm metyl este.
    Quá trình thực hiện metyl este :
Cân mẫu, cho vào 1ml CH2Cl2, 2ml metanolic HCl, sục khí N2, đem lắc Votex để đồng nhất pha, tăng diện tích tiếp xúc pha. Đưa mẫu vào bể điều nhiệt, thực hiện ở nhiệt độ là 550 C, thời gian là 2,5h.
Sau khi phản ứng kết thúc, mẫu được đem đi lắc Votex để tăng tiếp xúc pha, chờ tách pha. Hút lấy pha trên là metyl este, hút không triệt để,  đem đi phân tích.
   2.6 Quá trình xử lí số liệu:
Sau khi thực hiện các thí nghiệm, ta thu được các khối lượng pha rắn, pha lỏng tại các phương pháp khác nhau.
Sau khi đem phân tích pha lỏng thu được sau quá trình kết tinh và mẫu dầu cá nguyên liệu ban đầu  ta sẽ có được hàm lượng các acid béo trong dầu cá nguyên liệu và trong pha lỏng thu được
Hiệu suất thu hồi của acid béo là tỉ lệ giữa lượng acid béo thu được sau quá trình kết tinh và lượng acid béo có trong mẫu nguyên liệu ban đầu.
   Hiệu suất thu hồi = (% acid trong pha lỏng * % pha lỏng thu được)/ % acid trong mẫu nguyên liệu đầu.
Tiêu đề: Hồi âm: Tinh luyện dầu cá
Gửi bởi: thitong trong Tháng Tám 23, 2006, 10:29:59 AM
1
Tiêu đề: Hồi âm: Tinh luyện dầu cá
Gửi bởi: thitong trong Tháng Tám 23, 2006, 11:10:28 AM
CHƯƠNG 1: THÀNH PHầN ACID BÉO TRONG CÁC LOạI DầU CÁ
      1.1 Thành phần acid béo trong dầu cá trích và cá basa
Bảng 1.1: Thành phần acid béo trong dầu cá trích và cá basa (mẫu nguyên liệu ban đầu)

(http://i59.photobucket.com/albums/g287/1nb2/untitled.gif)

SFA: saturated fatty acid
MUFA : mono un saturated fatty acid
PUFA : poly un saturated fatty acid
EPA : Eicosapentaenoic acid
DHA : docosahexaenoic acid

(http://i59.photobucket.com/albums/g287/1nb2/untitled1-1.gif)
Hình III.1: Hàm lượng % các acid béo của dầu cá trích và cá basa nguyên liệu
Dựa vào các số liệu ở bảng trên ta có thể nhận thấy :
C14-0 : chiếm một hàm lượng nhỏ trong dầu cá trích và cá basa. Hàm lượng C14-0 trong cá basa nhiều hơn trong cá trích.
   C16-0 : chiếm hàm lượng khá lớn trong cả hai loại dầu cá, hàm lượng ở cá trích cao hơn so với cá basa.
   C16-1 : có khá nhiều trong dầu cá trích và có rất ít trong cá basa
   C18-0 : có một lượng nhỏ trong dầu cá trích và có lượng lớn hơn trong cá basa
   C18-1 : có hàm lượng khá lớn trong cá trích và có một lượng lớn trong cá basa.
   C18-2 : có một lượng lớn trong dầu cá basa và ít hơn trong cá trích.
   C18-3 : có rất ít trong cá trích và gần như không có trong cá basa.
   C20-3 : có một lượng nhỏ trong cá trích và không có trong cá basa.
   C20-5 : có một lượng vừa trong cá trích và không có trong cá basa.
   C22-6 : có một lượng nhỏ trong dầu cá trích và hầu như là không có trong cá basa
   Nhìn chung ta thấy: trong mẫu dầu cá trích ban đầu có một hàm lượng lớn SFA, nhiều hơn so với cá basa. Hàm lượng MUFA trong dầu cá basa thì cao hơn so với cá trích. Tuy nhiên trong dầu cá trích hàm lượng PUFA và n-3 PUFA đều cao hơn so với cá basa. Hàm lượng n-3 PUFA trong dầu cá basa rất ít nên có thể trong quá trình phân tích đã nhận thấy được.   
   Ta thấy rằng hàm lượng SFA  là cao nhất trong 2 mẫu dầu cá.Ở cá trích chiếm 51.76% cao hơn trong cá basa- 44.183%, ở cá basa  hàm lượng MUFA lại cao hơn trong cá trích, và cũng có một hàm lượng khá lớn. Do MUFA có tính ổn định nhất so với các acid béo không no khác, và không gây ra bệnh về tim mạch nên ta có thể tận dụng các nguỗn mỡ cá basa  nhằm thu hồi các MUFA ứng dụng trong công nghệ sản xuất dầu hay các lĩnh vực phù hợp khác. Đây là một ưu điểm của mỡ cá basa.
Đối với PUFA và n-3 PUFA có hàm lượng khá lớn trong dầu cá trích, là các acid béo có nhiều nối đôi có giá trị dinh dưỡng cao, có lợi cho sức khỏe của con người nên có thể nên ta có thể tận dụng các nguồn phụ phế phẩm từ cá trích, thu hồi mỡ cá ứng dụng các lĩnh vực thực phẩm và dược phẩm, tuy nhiên do tính ít ổn định dễ bị oxy hóa nên cần có một chế độ sản xuất, bảo quản phù hợp.
      1.2 So sánh thành phần acid béo trong mẫu dầu cá basa đang khảo sát và trong mỡ cá basa
Bảng 1.2 : Thành phần acid béo trong mẫu dầu cá Basa khảo sát và trong mỡ cá Basa thô.
(http://i59.photobucket.com/albums/g287/1nb2/untitled2-1.gif)
Dựa vào bảng so sánh sau, ta thấy rằng thành phần và hàm lượng acid béo trong mẫu dầu cá Basa đang khảo sát và mỡ cá Basa thô tương đối giống nhau. Ơ các acid béo có hàm lượng cao như C16-0, C18-1, C18-2, thì hàm lượng của các acid này trong 2 mẫu dầu cá là xấp xỉ nhau, sai biệt không đáng kể. Tuy vậy thành phần các acid béo và hàm lượng của chúng trong các mẫu dầu cá cũng có sự khác biệt. Có sự khác biệt này có thể là do nhiều yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến như môi trường, điều kiện nuôi khác nhau, chế độ dinh dưỡng, loài khác nhau, và cũng có thể khác nhau về điều kiện phân tích…
Tiêu đề: Hồi âm: Tinh luyện dầu cá
Gửi bởi: thitong trong Tháng Tám 23, 2006, 11:17:21 AM
CHƯƠNG 2: KHảO SÁT PHƯƠNG PHÁP LÀM GIÀU PUFA Từ CÁ TRÍCH
      2.1 Ảnh hưởng của các thông số trích ly đến % pha lỏng thu được :
Bảng 2.1: % pha lỏng và pha rắn thu được
(http://i59.photobucket.com/albums/g287/1nb2/untitled3-1.gif)
Dựa vào các số liệu phần trăm pha lỏng ở bảng trên, ta sẽ vẽ được biểu đồ sau:
(http://i59.photobucket.com/albums/g287/1nb2/untitled4-1.gif)
Hình 17: Hàm lượng pha lỏng thu được
   Nhận xét :
       Tỉ lệ dung môi:
            Qua bảng trên ta thấy rằng ở -20độC, trong hexane, khi tăng lượng dung môi từ 1:5 lên 1:10 và 1:20 thì phần trăm pha lỏng sẽ tăng từ 2689% lên đến 43,87 và 51,98. Trong khi đó phần trăm pha rắn sẽ giảm tương ứng từ 73,11% đến 56,13% và 48,02%. Ơ dung môi là actone và ở các tỉ lệ khác, sự tăng giảm cũng xảy ra tương tự. Điều này chứng tỏ rằng khi tăng lượng dung môi thì phần trăm pha lỏng thu được sẽ tăng lên và phần trăm pha rắn sẽ giảm xuống do dung môi sẽ hòa tan hết, rửa hết pha lỏng bám dính vào pha rắn trong quá trình kết tinh nên lượng pha lỏng bám vào pha rắn giảm, nên lượng pha lỏng thu được sẽ tăng
       Nhiệt độ kết tinh :
        Khi kết tinh trong dung môi là hexane, tỉ lệ 1:10, ta thấy rằng ở -20độC phần trăm pha lỏng thu được là 43,87%, khi hạ nhiệt độ xuống -70độC phần trăm pha lỏng là 39,8%. Xét tương tự ở tỉ lệ 1:20, ta cũng thấy lượng lỏng thu được sẽ giảm khi ta giảm nhiệt độ kết tinh.
Ơ dung môi là acetone, với một tỉ lệ nhất định, thì khi giảm nhiệt độ kết tinh từ -20độC xuống -70độC thì các phần trăm pha lỏng thu được xấp xỉ nhau, chênh lệch không nhiều lắm, các phần trăm pha rắn cũng tương tự như vậy.
Điều này có thể giải thích rằng khi hạ nhiệt độ kết tinh xuống thì lượng các acid béo kết tinh sẽ nhiều hơn, dẫn đến lượng pha rắn sẽ tăng lên, do đó lượng pha lỏng sẽ giảm xuống và hàm lượng pha lỏng cũng sẽ giảm tương ứng.
       Loại dung môi:
        Trong 2 loại dung môi khảo sát, ta thấy rằng nếu kết tinh trong acetone thì lượng pha lỏng thu được nhiều hơn so với kết tinh trong hexane. Cụ thể là ở -70độC, trong cả 2 tỉ lệ 1:10 và 1:20, phần trăm pha lỏng thu được ở acetone cao hơn so với ở hexane. Ngoại trừ một vị trí tại -20độC, tỉ lệ 1:20 hàm lượng pha lỏng thu được khi kết tinh trong hexane cao hơn trong acetone, nhưng chênh lệch cũng không nhiều lắm. Vậy khi dùng acetone làm dung môi để kết tinh thì hàm lượng pha lỏng thu được sẽ cao hơn so với khi dùng hexane làm dung môi kết tinh. Có thể do acetone hòa tan các pha lỏng bám vào những tinh thể của pha rắn tốt hơn hexane, nên lượng pha lỏng thu được sẽ cao hơn.
   

   2.2 Ảnh hưởng của các thông số trích ly đến % của SFA thu được
         Bảng 2.2: Hàm lượng  SFA trích ly được trong pha lỏng và hiệu suất thu hồi
(http://i59.photobucket.com/albums/g287/1nb2/untitled5-1.gif)
Sự thay đổi của SFA được thể hiện ở 2 đồ thị:
(http://i59.photobucket.com/albums/g287/1nb2/untitled6-1.gif)
Hình 18: Hàm lượng của SFA ở các phương pháp kết tinh khác nhau
(http://i59.photobucket.com/albums/g287/1nb2/untitled7-1.gif)
Hình 19: Hiệu suất thu hồi SFA ở các phương pháp kết tinh khác nhau
   Nhận xét:
       Tỉ lệ dung môi:
      Trong hexane, tại nhiệt độ -20độC khi tăng lượng dung môi, hàm lượng của SFA trong pha lỏng cũng tăng lên. Và hiệu suất thu hồi cũng tăng. Điều này có thể là do khi tăng lượng dung môi, dung dịch trước khi kết tinh có hàm lượng acid béo thấp hơn do đó có thể ảnh hưởng tới cấu trúc các tinh thể rắn tạo thành. Kích thước các tinh thể này có thể nhỏ hơn do đó, trong quá trình lọc, pha rắn sẽ bị chuyển vào pha lỏng nhiều hơn. Do đó % SFA (là thành phần chủ yếu của pha rắn) trong pha lỏng sẽ tăng khi tăng hàm lượng dung môivà hiệu suất thu hồi SFA cũng sẽ tăng.
Tại nhiệt độ -70độC, dung môi hexane, các SFA sẽ bị kết tinh hoàn toàn, trong quá trình lọc sẽ không bị chuyển vào pha rắn, thêm vào đó khi tăng lượng dung môi thì pha lỏng sẽ được rửa trôi, tách ra khỏi pha rắn nhiều hơn. Lượng lỏng tăng lên nên hàm lượng SFA sẽ giảm. Như vậy ở nhiệt độ này khi tăng hàm lượng dung môi hàm lượng SFA thu được trong pha lỏng giảm. Ta cũng thấy rằng khi tăng lượng dung môi thì hiệu suất SFA thay đổi không nhiều lắm, vậy lượng dung môi không ảnh hưởng nhiều lắm đến hiệu suất thu hồi SFA .
      Hàm lượng và hiệu suất thu hồi SFA trong acetone thay đổi cũng tương tự như trong hexane. Ơ -20độC khi tăng lượng dung môi, thì các SFA, ở pha rắn, có kích thước nhỏ có thể sẽ bị chuyển vào pha lỏng, nên lượng SFA trong pha rắn giảm, lượng SFA trong pha lỏng tăng dẫn đến lượng SFA trong pha lỏng sẽ tăng lên và hiệu suất thu hồi cũng tăng lên.
Ơ -70độC, trong acetone, khi tăng lượng dung môi hàm lượng các SFA trong pha lỏng có giảm đi nhưng không đáng kể, xem như là gần bằng nhau, lượng SFA bị chuyển vào pha lỏng cũng rất ít nên hiệu suất thu hồi gần như là bằng nhau. Như vậy ở đây ảnh hưởng của lượng dung môi là không lớn lắm.
       Nhiệt độ kết tinh :
      Trong hexane, ở -20độC hàm lượng SFA trong pha lỏng sẽ cao hơn hàm lượng SFA trong pha lỏng ở -70độC. Điều này cũng tương tự như vậy trong acetone, khi hạ nhiệt độ xuống thì hàm lượng của SFA trong pha lỏng sẽ giảm xuống. Điều đó xảy ra là do khi ta giảm nhiệt độ từ -20độC xống đến -70 thì SFA vốn là một acid béo no sẽ kết tinh ở nhiệt độ thấp, và nhiệt độ càng thấp thì nó sẽ kết tinh càng nhiều, và do đó lượng SFA trong pha lỏng sẽ giảm đi và hàm lượng sẽ giảm xuống.
      Đối với hiệu suất thu hồi, trong cả 2 loại dung môi khi giảm nhiệt độ kết tinh lượng SFA bị chuyển vào pha rắn sẽ càng nhiều, nên lượng SFA trong pha lỏng sẽ giảm xuống, do đó hiệu suất thu hồi sẽ giảm. Như vậy khi giảm nhiệt độ kết tinh thì hiệu suất thu hồi SFA sẽ giảm.
 Loại dung môi:
      Khảo sát ảnh hưởng của 2 dung môi ta thấy:
      Với dung môi là hexane thì hàm lượng SFA trong pha lỏng nhìn chung sẽ cao hơn so với dung môi khác là acetone.
   Xem xét kĩ ta sẽ thấy rằng ở nhiệt độ -20độC trong hexane hàm lượng SFA trong pha lỏng sẽ cao hơn hàm lượng SFA trong pha lỏng với dung môi là acetone, mà hiệu suất thu hồi lại xấp xỉ nhau, nghĩa là lượng SFA bị kết tinh trong 2 loại dung môi cũng gần bằng nhau. Như vậy có thể là do acetone hòa tan các acid béo ở pha lỏng tốt hơn hexane nên lượng lỏng thu được khi kết tinh trong acetone sẽ lớn hơn, dẫn đến là hàm lượng SFA trong pha lỏng khi dùng dung môi là acetone sẽ nhỏ hơn khi dùng dung môi là hexane.
      Ở -70độC, thì hàm lượng SFA trong pha lỏng ở 2 loại dung môi là xấp xỉ nhau chênh lệch không đáng kể, nên ảnh hưởng của loại dung môi là không lớn lắm. Với hiệu suất thu hồi thì kết tinh trong acetone sẽ có hiệu suất thu hồi cao hơn khi kết tinh trong hexane. Đó là do trong acetone các SFA sẽ khó kết tinh hơn, kích thước các tinh thể nhỏ hơn nên trong quá trình lọc một số SFA có kích thước nhỏ sẻ bị chuyển vào pha lỏng nên lượng SFA thu được trong pha lỏng sẽ cao hơn, dẫn đến hiệu suất thu hồi sẽ tăng.
    Kết luận:
   Qua các nhận xét trên ta thấy rằng mỗi thông số sẽ có ảnh hưởng nhất định đến hàm lượng acid béo trong pha lỏng và hiệu suất thu hồi của chúng. Trong khuôn khổ đề tài này, với mong muốn là thu được càng ít SFA thì càng tốt nên ta chọn các thông số trích li như sau để có hàm lượng trong pha lỏng và hiệu suất thu hồi là thấp nhất :
   Dung môi: hexane
   Nhiệt độ kết tinh :-70độC
   Tỉ lệ dung môi :1:20   
 
   2.3 Ảnh hưởng của các thông số trích ly đến % MUFA thu được
Bảng 2.3: Hàm lượng  MUFA trích ly được trong pha lỏng và hiệu suất thu hồi
(http://i59.photobucket.com/albums/g287/1nb2/untitled8-1.gif)
Sự thay đổi của MUFA được thể hiện ở 2 đồ thị sau:
(http://i59.photobucket.com/albums/g287/1nb2/untitled9-1.gif)
Hình 20: Hàm lượng của MUFA trong pha lỏng ở cac phương pháp kết tinh khác nhau
(http://i59.photobucket.com/albums/g287/1nb2/untitled10-1.gif)
Hình 21: Hiệu suất thu hồi MUFA ở các phương pháp kết tinh khác nhau
Nhận xét:
        Tỉ lệ dung môi :
        Xem xét 2 đồ thị sau ta thấy khi tăng lượng dung môi thì nhìn chung là phần trăm MUFA trong pha lỏng sẽ tăng lên, đối với cả 2 dung môi và các giá trị nhiệt độ. Tại tỉ lệ 1:20, dung môi là acetone, nhiệt độ -20độC  hàm lượng MUFA có giảm so với tỉ lệ 1:10 nhưng giảm không đáng kể. Đối với hiệu suất thu hồi, sự thay đổi cũng xảy ra tương tự, đó là khi tăng lượng dung môi hiệu suất thu hồi sẽ tăng. Đó là do khi tăng lượng dung môi sẽ tăng bề mặt tiếp xúc pha, dung môi sẽ hòa tan các MUFA trong pha rắn làm cho lượng MUFA trong pha lỏng tăng do đó hàm lượng MUFA và hiệu suất thu hồi sẽ tăng lên.
   Riêng nhiệt độ -20độC, dung môi là acetone ta thấy rằng hàm lượng MUFA trong pha lỏng ở tỉ lệ 1:20 lại nhỏ hơn so với tỉ lệ 1:10. Đó là do khi tăng lượng dung môi lên, có thể một phần pha rắn do kết tinh trong dung dịch loãng sẽ có kích thước nhỏ nên sẽ tan ra trong quá trình lọc, lượng pha lỏng tăng lên nên hàm lượng MUFA trong pha lỏng sẽ giảm.
       Nhiệt độ kết tinh:
       Quan sát trên biểu đồ ta thấy rằng khi giảm nhiệt độ kết tinh từ -20độC xuống  -70độC , ở cùng một tỉ lệ dung môi, thì phần trăm MUFA sẽ giảm. Đó là do khi hạ nhiệt xuống thấp lượng acid béo MUFA kết tinh sẽ nhiều hơn, lượng MUFA trong pha lỏng giảm xuống nên hàm lượng MUFA trong pha lỏng sẽ giảm xuống.
       Đối với hiệu suất thu hồi, tương tự như hàm lượng trong pha lỏng, ta thấy rằng khi giảm nhiệt độ, với cùng tỉ lệ,dung môi, thì hiệu suất thu hồi sẽ giảm. Đó là do khi giảm nhiệt độ xuống các MUFA sẽ kết tinh lại nhiều hơn nên lượng lỏng sẽ ít đi, do đó hiệu suất thu hồi MUFA ở dạng lỏng sẽ giảm đi.
       Loại dung môi
       Quan sát biểu đồ hàm lượng MUFA ta thấy ở -20độC , kết tinh trong acetone thì hàm lượng MUFA thu được sẽ cao hơn so với khi kết tinh trong hexane. Và ở -70độC kết tinh trong hexane thì hàm lượng MUFA thu được sẽ cao hơn khi kết tinh trong acetone, nhưng chênh lệch cũng không đáng kể lắm. Ơ đây các biến đổi xảy ra dường như không theo một quy luật nhất định. Do đó ta có thể xem như ảnh hưởng cuả các loại dung môi là không lớn lắm.
Kết luận:
Do MUFA là các acid béo không no có một nối đôi, có giá trị dinh dưỡng cao nên ta sẽ chọn các thông số để lượng MUFA thu được là cao nhất.
      Dung môi : hexane
      Nhiệt độ :-20độC
      Tỉ lệ dung môi :1:20

Tiêu đề: Hồi âm: Tinh luyện dầu cá
Gửi bởi: thitong trong Tháng Tám 23, 2006, 11:22:25 AM
2.4 Ảnh hưởng của các thông số trích ly đến % PUFA thu được
Bảng 2.4: Hàm lượng  PUFA trích ly được trong pha lỏng và hiệu suất thu hồi
(http://i59.photobucket.com/albums/g287/1nb2/untitled11-1.gif)
Sự thay đổi của PUFA được thể hiện ở 2 đồ thị
(http://i59.photobucket.com/albums/g287/1nb2/untitled12-1.gif)
Hình 22: Hàm lượng của PUFA trong pha lỏng ở các phương pháp kết tinh khác nhau
(http://i59.photobucket.com/albums/g287/1nb2/untitled13.gif)
Hình 23: Hiệu suất thu hồi PUFA ở các phương pháp kết tinh khác nhau
Nhận xét: dựa vào biểu đồ ta thấy rằng
       Tỉ lệ dung môi:
   Khi tăng hàm lượng dung môi, ở nhiệt độ -20độC, ở dung môi là hexane, giữa 2 tỉ lệ 1:5 và 1:10 chênh lệch hàm lượng PUFA trong pha lỏng khá lớn, nhưng so sánh hàm lượng PUFA ở 2 tỉ lệ 1:10 và 1:20 thì lại xấp xỉ nhau. Điều này xảy ra có thể là do ở tỉ lệ 1:5 lượng dung môi quá ít nên khả năng hòa tan pha lỏng tách ra khỏi pha rắn sẻ giảm đi do đó lượng pha lỏng thu được sẽ ít đi và dẫn đến là hàm lượng PUFA trong pha lỏng sẽ khá cao. Còn ở 2 tỉ lệ 1:10 và 1:20 lượng dung môi cũng khá nhiều đủ để tách triệt để pha lỏng ra khỏi pha rắn nên lượng lỏng thu được sẽ xấp xỉ nhau và hàm lượng trong pha lỏng sẽ xấp xỉ nhau.
Ơ dung môi là acetone, kết tinh ở -20độC ta thấy rằng hàm lượng PUFA thu được là tương tự nhau không khác biệt nhiều lắm mặc dù tỉ lệ dung môi là khác nhau. Điều này cho thấy ảnh hưởng của tỉ lệ dung môi đến phần trăm MUFA trong pha lỏng là không đáng kể.
Ơ -70độC ta thấy hàm lượng PUFA trong pha lỏng, cũng xấp xỉ nhau tại 2 tỉ lệ, cả trong hexane và acetone, như vậy ở -70độC ảnh hưởng của tỉ lệ dung môi là không đáng kể
Đối với hiệu suất thu hồi ta thấy rằng khi tăng tỉ lệ dung môi, thì hiệu suất thu hồi sẽ tăng, do tăng tỉ lệ dung môi bề mặt tiếp xúc pha sẽ tăng,dung môi sẽ hòa tan pha lỏng, tách pha lỏng ra khỏi phần tử rắn sẽ tốt hơn dẫn đến là hàm lượng pha lỏng sẽ tăng, nên hiệu suất thu hồi tăng.
       Nhiệt độ:
Ta thấy rằng khi giảm nhiệt độ kết tinh hàm lượng PUFA trong pha lỏng nhìn chung sẽ tăng lên. Đó là do khi hạ nhiệt độ kết tinh xuống, các acid béo SFA, MUFA sẽ kết tinh nhiều hơn, nên lượng pha lỏng thu được sẽ giảm nên kết quả là hàm lượng PUFA trong pha lỏng sẽ tăng lên.
Đối với hiệu suất thu hồi, với hexane, khi hạ nhiệt độ kết tinh xuống hiệu suất thu hồi sẽ giảm nhưng không đáng kể, đó là do có thể lượng PUFA bị kết tinh nhiều hơn nên lượng PUFA trong pha lỏng sẽ giảm, dẫn đến kết quả là hiệu suất thu hồi PUFA sẽ giảm.
Đối với dung môi là acetone ta lại thấy rằng khi hạ nhiệt độ kết tinh thì hiệu suất thu hồi lại tăng lên. Điều này xảy ra có thể là do acetone hòa tan tách các pha lỏng ra khỏi phần tử rắn tốt nên lượng PUFA trong pha lỏng tăng lên, từ đó hiệu suất thu hồi sẽ tăng lên.
       Loại dung môi:
            Xem xét biểu đồ ta thấy rằng, ở cả 2 loại dung môi hàm lượng PUFA trong pha lỏng đều xấp xỉ nhau, nên có thể cho là loại dung môi không ảnh hưởng nhiều lắm đến hàm lượng PUFA trong pha lỏng.   
   Tuy nhiên tại tỉ lệ 1:5, nhiệt độ -20độC, khi  dung môi là hexane, hàm lượng PUFA trong pha lỏng lại cao hơn so với dung môi là acetone, đó là do lượng hexane quá nhỏ nên diện tích tiếp xúc pha sẽ giảm, hexane không thể hòa tan hết các pha lỏng bám vào phần tử rắn, do đó lượng pha lỏng sẽ nhỏ, kết quả là hàm lượng  PUFA trong pha lỏng sẽ cao.
Đối với dung môi là acetone, do hòa tốt các pha lỏng ra khỏi các phần tử rắn nên dù lượng dung môi nhỏ nhưng lượng pha lỏng thu được sẽ cao hơn, do đó hàm lượng PUFA trong pha lỏng, với dung môi là acetone, sẽ thấp hơn so với hexane.
Kết luận :
Để có hàm lượng PUFA và hiệu suất thu hồi cao nhất, ta chọn các thông số kết tinh là :
Dung môi: acetone
Nhiệt độ: -70độC
Tỉ lệ: 1:20
2.5 Ảnh hưởng của các thông số trích ly đến % EPA thu được
Bảng 2.5: Hàm lượng  EPA trích ly được trong pha lỏng và hiệu suất thu hồi
(http://i59.photobucket.com/albums/g287/1nb2/untitled14.gif)
Sự thay đổi của EPA được thể hiện ở 2 đồ thị
(http://i59.photobucket.com/albums/g287/1nb2/untitled15.gif)
Hình 24: Hàm lượng của EPA ở các phương pháp kết tinh khác nhau
(http://i59.photobucket.com/albums/g287/1nb2/untitled16.gif)
Hình 25: Hiệu suất thu hồi EPA ở các phương pháp kết tinh khác nhau
Nhận xét:
 Tỉ lệ dung môi:
   Ta thấy rằng trên biểu đồ, hàm lượng EPA trong pha lỏng sẽ tăng khi ta tăng lượng dung môi, nhưng không chênh lệch nhiều lắm.
   Ơ tỉ lệ 1:10 và 1:20 khi tăng lượng dung môi, dung môi hòa tan pha lỏng bám vào phần tử rắn nhiều hơn, lượng pha lỏng tăng nên hàm lượng EPA tromg pha lỏng sẽ giảm xuống.
   Ơ nhiệt độ -70độC ta thấy hàm lượng EPA trong pha lỏng chênh lệch không nhiều lắm khi ta tăng lượng dung môi, ở cả 2 loại dung môi. Do đó ta có thể cho là tỉ lệ dung môi không ảnh hưởng nhiều lắm đến hàm lượng EPA trong pha lỏng.
   Đối với hiệu suất thu hồi ta thấy rằng trong cả 2 loại dung môi khi tăng lượng dung môi hiệu suất thu hồi sẽ tăng, do khi tăng dung môi, lượng pha lỏng hòa tan trong dung môi sẽ tăng lên kết quả là hiệu suất thu hồi sẽ tăng.
    Nhiệt độ kết tinh:
   Ơ dung môi là hexane ta thấy rằng khi giảm nhiệt độ kết tinh hàm lượng EPA trong pha lỏng tăng lên. Đó là do khi nhiệt độ kết tinh giảm, các acid béo khác cũng kết tinh do đó lượng pha lỏng thu được sẽ giảm nhiều. Kết quả là hàm lượng EPA trong pha lỏng sẽ tăng lên nhưng không nhiều lắm.
   Ơ dung môi là acetone, ở cùng một tỉ lệ dung môi, khi thay đổi nhiệt độ nhiệt kết tinh ta thấy rằng hàm lượng EPA trong pha lỏng tại 2 giá trị nhiệt độ -20độC và -70độC cũng xấp xỉ nhau nên ta có thể cho là với dung môi là acetone thì tỉ lệ dung môi sẽ không ảnh hưởng nhiều lắm hà lượng EPA trong pha lỏng.
   Đối với hiệu suất thu hồi, dung môi là hexane, ở cùng một tỉ lệ ta thấy rằng khi thay đổi nhiệt độ kết tinh thì hiệu suất thu hồi EPA thay đổi không nhiều lắm, gần như là bằng nhau. Tương tự như vậy ở dung môi là acetone khi thay đổi nhiệt độ kết tinh thì hiệu suất thu hồi cũng xấp xỉ nhau. Do đó ta có thể cho là nhiệt độ kết tinh ít ảnh hưởng đến hiệu suất thu hồi EPA .
    Loại dung môi
    So sánh 2 loại dung môi ta thấy rằng với dung môi là acetone thì hàm lượng EPA trong pha lỏng và hiệu suất thu hồi cao hơn so với dung môi là acetone. Đó là do acetone hòa tan các pha lỏng  tách pha lỏng ra khỏi các phần tử  rắn tốt hơn nên lượng pha lỏng thu được sẽ tăng lên, lượng EPA cũng tăng lên do đó hàm lượng EPA trong pha lỏng tăng và hiệu suất thu hồi cụng tăng.
Kết luận
   Với mục tiêu là thu được lượng EPA là cao nhất, ta thấy rằng với dung môi là acetone, nhiệt độ -70độC, trong cả 2 tỉ lệ 1:10 và 1:20, hàm lượng trong pha lỏng và hiệu suất thu hồi EPA đều cao, để tiết kiệm dung môi ta sẽ chọn các thông số như sau:
            Dung môi : acetone
            Nhiệt độ kết tinh: -70độC
               Tỉ lệ dung môi: 1:10
      
   2.6 Ảnh hưởng của các thông số trích ly đến % DHA thu được
Bảng 2.6: Hàm lượng  DHA trích ly được trong pha lỏng và hiệu suất thu hồi
(http://i59.photobucket.com/albums/g287/1nb2/untitled17.gif)
Sự thay đổi của DHA được thể hiện ở 2 đồ thị
(http://i59.photobucket.com/albums/g287/1nb2/untitled18.gif)
Hình 26: Hàm lượng của DHA ở các phương pháp kết tinh khác nhau
(http://i59.photobucket.com/albums/g287/1nb2/untitled19.gif)
Hình 27: Hiệu suất thu hồi DHA ở các phương pháp kết tinh khác nhau
    Tỉ lệ dung môi:
    Quan sát đồ thị ta thấy rằng:
    Với dung môi là hexane, ở -20độC, khi tăng hàm lượng dung môi thì hàm lượng DHA trong pha lỏng thu được chênh lệch không nhiều lắm nên ta có thể nói rằng, ở đây ảnh hưởng của tỉ lệ dung môi đến hàm lượng DHA trong pha lỏng là không lớn lắm. Ơ -70độC khi tăng lượng dung môi hàm lượng DHA trong pha lỏng sẽ tăng lên, có thể do khi tăng lượng dung môi, lượng DHA trong pha lỏng sẽ tăng do bị dung môi hòa tan tách ra khỏi pha rắn, nên hàm lượng DHA trong pha lỏng sẽ tăng lên.
    Với dung môi là acetone, khi tăng lượng dung môi thì hàm lượng DHA trong pha lỏng sẽ giảm xuống. Đó có thể là do khi tăng lượng dung môi các acid béo sẽ bị hòa tan nhiều hơn, lượng pha lỏng thu được sẽ tăng lên nên hàm lượng DHA trong pha lỏng sẽ giảm xuống
    Với hiệu suất thu hồi ta thấy rằng khi tăng lượng dung môi thì hiệu suất thu hồi sẽ tăng, đó là do lượng dung môi nhiều hơn, dung môi hòa tan các pha lỏng, tách pha lỏng ra khỏi các phần tử rắn tốt hơn nên  pha lỏng thu được tăng dẫn đến kết quả là hiệu suất thu hồi tăng.
       Nhiệt độ kết tinh
   Ta thấy rằng khi giảm nhiệt độ kết tinh từ -20độC xuống -70độC thì hàm lượng DHA trong pha lỏng sẽ tăng lên. Giải thích cho điều này ta có thể nói rằng: ở nhiệt độ thấp hơn các acid béo no và có ít nối đôi sẽ kết tinh nhiều hơn nên lượng pha lỏng thu được sẽ giảm xuống và do đóhàm lượng DHA trong pha lỏng sẽ tăng lên.
   Riêng tại tỉ lệ 1:5, -20độC, dung môi acetone, ta lại thấy rằng hàm lượng DHA trong pha lỏng  khá cao, đó là do ở tỉ lệ 1:5 lượng dung môi quá ít nên lượng lỏng thu được sẽ rất ít, dẫn đến là hàm lượng DHA cao lên.
       Loại dung môi:
  So sánh 2 loại dung môi quan sát đồ thị ta thấy rằng nhìn chung với dung môi là acetone, nếu lượng dung môi thấp (tỉ lệ 1:5, 1:10) thì hàm lượng DHA thu được trong pha lỏng sẽ cao hơn so với dung môi là hexane. Đó có thể là do acetone hòa tan các pha lỏng tốt hơn, rửa trôi các pha lỏng bám dính vào các phần tử rắn nên lượng lỏng tăng, nên hàm lượng DHA tăng. Nếu lượng dung môi tăng (tỉ lệ 1:20 ) trong acetone các phần tử rắn khó kết tinh hơn, cấu trúc tinh thể có thể sẽ nhỏ hơn, nên các pha rắn có thể sẽ bị chuyển vào pha lỏng trong quá trình lọc nên lượng pha lỏng thu được sẽ tăng, do đó mà hàm lượng DHA trong pha lỏng sẽ nhỏ hơn hàm lượng DHA thu được với dung môi là hexane.
 Đối với hiệu suất thu hồi, ta thấy rằng nhìn chung với acetone hiệu suất thu hồi sẽ nhiều hơn là hexane. Đó là do acetone hòa tan các acid béo nhiều hơn nên lượng pha lỏng thu được sẽ nhiều hơn nên hiệu suất thu hồi sẽ cao hơn.
Kết luận : qua các khảo sát trên ta thấy rằng tại các thông số sau thì lượng DHA thu được là cao nhất:
                  dung môi :aceton
                  nhiệt độ kết tinh: -70độC
                  tỉ lệ dung môi: 1:10
   hay 
                  dung môi :hexane
                  nhiệt độ kết tinh: -70độC
                  tỉ lệ dung môi: 1:20
      2.7 Kết luận chung:
   Qua các phân tích trên ta có thể rút ra một số nhận xét sau:
       Với mục đích nghiên cứu các thông số trích li, trích li các acid béo trong các loại dầu cá nhằm thu hồi, làm tăng hàm lượng các acid béo không no nói chung và EPA, DHA nói riêng, qua quá trình nghiên cứu ta có thể rút ra các thông số tối ưu để hàm lượng và hiệu suất thu hồi EPA, DHA là cao nhất như sau:
       Để thu được lượng EPA cao nhất ta có thể thực hiện quá trích li với các thông số như:         
                  dung môi: acetone
                  nhiệt độ kết tinh: -70độC
                  tỉ lệ dung môi: 1:10
       Để thu được lượng DHA là cao nhất ta có thể thực hiện quá trình kết tinh với các thông số:
                  dung môi :aceton
                  nhiệt độ kết tinh: -70độC
                  tỉ lệ dung môi: 1:10
   hay 
                  dung môi :hexane
                  nhiệt độ kết tinh: -70độC
                  tỉ lệ dung môi: 1:20
       Để tổng lượng DHA và EPA là cao nhất ta có thể thực hiện quá trình kết tinh với các thông số:
                   dung môi :aceton
                  nhiệt độ kết tinh: -70độC
                  tỉ lệ dung môi: 1:10
Tiêu đề: Hồi âm: Tinh luyện dầu cá
Gửi bởi: thitong trong Tháng Tám 23, 2006, 11:29:39 AM
CHƯƠNG 3: KHảO SÁT PHƯƠNG PHÁP LÀM GIÀU PUFA Từ CÁ BASA
      Cá basa sẽ dược kết tinh với dung môi là acetone, tỉ lệ dung môi là 1:20, nhiệt độ kết tinh là -20độC và -70độC   .
Bảng 3.1: Thành phần các acid béo và hiệu suất thu hồi trong các pha lỏng thu được sau quá trình kết tinh
(http://i59.photobucket.com/albums/g287/1nb2/untitled20.gif)
Dựa vào số liệu trên ta vẽ được các đồ thị sau:
(http://i59.photobucket.com/albums/g287/1nb2/untitled21.gif)
Hình 28: Hàm lượng các acid béo trong pha lỏng
(http://i59.photobucket.com/albums/g287/1nb2/untitled22.gif)
Hình 29: Hiệu suất thu hồi các acid béo.


3.1 Ảnh hưởng của các thông số trích ly đến % C18-1 thu được
Ta thấy rằng trong mẫu dầu cá ban đầu hàm lượng của C18-1 là khoảng 38%, sau khi thực hiện quá trình kết tinh hàm lượng trong pha lỏng có tăng lên khi kết tinh ở -20độC  và cao hơn khi kết tinh ở -70độC. Đó là do khi hạ nhiệt độ kết tinh xuống các  acid béo sẽ kết tinh nhiều hơn, do đó lượng pha lỏng thu được sẽ ít hơn dẫn đến kết quả là hàm lượng của C18-1 sẽ tăng lên.
Đối với hiệu suất thu hồi ta thấy rằng khi hạ nhiệt độ xuống thì hiệu suất thu hồi sẽ giảm do khi hạ nhiệt độ xuống thấp các acid béo sẽ kết tinh nhiều hơn trong đó có cả C18-1 nên lượng pha lỏng thu được sẽ ít hơn, nên hiệu suất thu hồi sẽ giảm.
3.2 Ảnh hưởng của các thông số trích ly đến % C18-2 thu được
Khi ta hạ nhiệt độ kết tinh xuống hàm lượng của C18-2 sẽ tăng, đó là do các acid béo sẽ kết tinh nhiều hơn, lượng pha lỏng thu được sẽ giảm nên hàm lượng C18-2 trong pha lỏng sẽ tăng lên.
Đối với hiệu suất thu hồi, thì sẽ giảm khi hạ nhiệt độ kết tinh xuống nhưng không nhiều lắm. Đó là do ở nhiệt độ -70độC các acid béo sẽ kết tinh nhiều hơn, nên pha lỏng thu được ít hơn và hiệu suất thu hồi sẽ giảm.
3.3 Kết luận
      Ta thấy rằng trong thành phần acid béo của dầu cá basa, C18-1, C18-2 có hàm lượng lớn. Khi hạ nhiệt độ kết tinh hàm lượng các acid béo trong pha lỏng tăng nhưng hiệu suất thu hồi giảm nên với C18-2 để thu được lượng cao nhất ta có thể thực hiện kết tinh với các thông số:
                dung môi : aceton
                  nhiệt độ kết tinh: -70độC
                  tỉ lệ dung môi: 1:10
      với C18-1 thực hiện với các thông số:
                  dung môi : aceton
                  nhiệt độ kết tinh: -20độC
                  tỉ lệ dung môi: 1:10.
 
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN
   4.1 Thành phần acid béo trong các mẫu dầu cá
   ta thấy rằng trong dầu cá basa sẽ có nhiều Acid Oleic (C18-1) và Acid Linoleic (C18-2) là các acid béo tốt có lợi cho sức khỏe, ngoài ra trong dầu cá basa cũng có DHA tuy không nhiều lắm
   đối với cá trích hàm lượng PUFA và n-3 PUFA có hàm lượng khá cao. Đây là các acid béo thiết yếu, được coi là thành phần quan trọng, góp phần làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch… nên ta có thể tận dụng các nguồn mỡ cá sản xuất thu lấy dầu cũng như các acid béo không no, ứng dụng trong thực phẩm và y học.
   4.2 Ảnh hưởng của các thông số tới hàm lượng acid béo trong cá trích:
   Dung môi:
      Acetone có khả năng hòa tan rửa trôi các pha lỏng ra khỏi pha rắn tốt hơn nên lượng pha lỏng thường sẽ tăng lên, nên hàm lượng các acid béo không no sẽ tăng lên, hiệu suất thu hồi các acid béo không no sẽ tăng.
       Thí dụ như đối với MUFA, EPA hàm lượng các acid này thu được trong pha lỏng khi kết tinh trong hexane đều cao hơn so với hexane, và hiệu suất thu hồi cũng tương tự như vậy. Với DHA tuy hàm lượng có thấp hơn nhưng không nhiều lắm nhưng hiệu suất thu hồi trong acetone vẫn cao hơn trong hexane.
   Nhiệt độ:
      Đối với acid béo no và không no có 1 nối đôi, khi ta thực hiện kết tinh ở -20độC thì hàm lượng thu được sẽ cao hơn so với khi kết tinh ở -70độC, và hiệu suất thu hồi cũng cao hơn.
      Đối với các acid béo không no chứa nhiều nối đôi như PUFA, EPA, DHA thì khi ta thực hiện kết tinh ở -70độC thì hàm lượng trong pha lỏng thu được, hiệu suất thu hồi sẽ tăng lên so với khi ta thực hiện kết tinh ở nhiệt độ cao hơn.
   Tỉ lệ dung môi:
      Khi tăng lượng dung môi thường thì hàm lượng các acid béo trong  pha lỏng sẽ tăng lên, và hiệu suất thu hồi sẽ tăng lên, do lượng dung môi nhiều sẽ rửa trôi các pha lỏng ra khỏi phần tử rắn triệt để hơn nên hàm lượng các acid béo và hiệu suất thu hồi sẽ tăng.
Tiêu đề: ai biết công nghệ sản xuất cá hộp chỉ giúp với ?
Gửi bởi: linh trong Tháng Ba 22, 2007, 10:08:28 AM
tôi đang cần tài liệu sx cá hộp . các  bạn ai có tài liẹu nào post  lên nhé
Tiêu đề: Re: ai biết công nghệ sản xuất cá hộp chỉ giúp với ?
Gửi bởi: aily trong Tháng Ba 30, 2007, 12:26:52 AM
tài liệu về cá hộp thì mình hông có! nhưng mình có nghe kể một chút! có sai gì thì bạn chỉ giúp ha!

Nguyên liệu dùng cho chế biến cá hộp
-cà chua bột, cà chua nghiền: dùng làm nước sốt, rất có giá trị dinh dưỡng cho sản phẩm. Cà chua bột có hàm lượng chất khô cao hơn (cao hơn bao nhiêu thì chịu)
-Dầu thực vật: có thể sử dụng dầu oliu, dầu đậu nành, dầu hướng dương, dầu lạc…Dầu sử dụng phải dựa trên những tiêu chuẩn về mùi, vị, hàm lượng ẩm, chỉ số acid…nhất định
-Đường, muối, bột ngọt
-Acid acetic: dùng trong sản xuất nước sốt để tăng khả năng hòa tan. Thường sử dụng là tinh dấm
-Nước: phải đảm bảo những tiêu chuẩn trong sản xuất thực phẩm, không vi sinh vật, không tạp chất. hàm lượng fe và Mn phải rất nhỏ (hoặc ko có)
-Gia vị: bổ sung những mùi vị đặc trưng cho sản phẩm, có thề thường dùng là lá nguyệt quế, ớt, tiêu,hành…đồng thới nó cũng có tính sát trùng nhẹ
-Các phụ gia tạo màu: Caroteinoic, E120, E124…

Bao bì: thường thấy là bao bì kim loại có lẻ do nhiều tính năng như dễ ghép mí chặt và kín, truyền nhiệt dễ dàng thích hợp quá trình thanh trùng sản phẩm. Lớp vecni phải đủ bền để dưới tác dụng nhiệt độ của nước, dầu trong quá trình chế biến


Tiêu đề: Re: ai biết công nghệ sản xuất cá hộp chỉ giúp với ?
Gửi bởi: namga trong Tháng Ba 30, 2007, 04:10:18 PM
thanks nhé
tuy ngắn nhưng đầy đủ
 
Tiêu đề: cá hộp cùng nhau trao đổi các bạn ơi
Gửi bởi: namga trong Tháng Tư 21, 2007, 02:48:07 PM
thân chào  tất cả các bạn.
cá hộp là môt đề tài thú vị . mình đang cần quy trình sản xuất cá hộp . bạn nào có tài liệu hay quy trình thì post lên  cùng bàn luận nhé
mong các bạn giúp đỡ
Tiêu đề: Re: cá hộp cùng nhau trao đổi các bạn ơi
Gửi bởi: aily trong Tháng Tư 22, 2007, 03:38:30 PM
bạn xem thử quy trình đơn giản mình viết thế này được ko nha!


 - Cá được bảo quản lạnh với một hỗn hợp muối khoảng 15-20% so với lượng nước đá dùng để làm chậm quá trình thối rửa do các vi sinh vật lên men, giữ được mùi và tính chất tươi của nguyên liệu. Tuy nhiên, ở nhiệt độ quá thấp cấu trúc nguyên liệu co thể bị biến đổi, protein trong thịt cá bị biến tính…

 - Giải đông: các chất dinh dưỡng trong tế bào có thể bị chảy ra trong quá trình giải đông

 - Xử lý sơ bộ: rửa, cắt đầu, cắt đuôi, đánh vẩy, mổ bụng (bỏ nội tạng)

 - Ướp muối: nhờ tác dụng thẩm thấu, vi sinh vật bị co nguyên sinh. Cấu trúc thịt sẽ vững chắc hơn phục vụ cho quá trình hấp. Với nồng độ muối cao và thời gian ướp lâu sẽ có những ảnh hưởng lớn đến lượng nước trong cá, hàm lượng protein, lipid và các chất dinh dưỡng khác….
 
 - Rửa lại chờ ráo để xếp hộp. Khi xếp hộp phải đảm bảo tỉ lệ giữa cái khoảng 70% (phần còn lại là nước sốt. Cần chú ý không gian đỉnh của hộp giữ khoảng 6cm
 
 - Hấp ở nhiệt độ >~ 100*C, trong khoảng 60-90ph.
 
 -Rór nước sốt: Dịch sốt được nấu riêng, màu và mùi vị của sản phẩm phụ thuộc vào chất lượng dịch sốt. khi rót cần chú ý giữ không gian đỉnh cho hộp.
 
 -Ghép mí, tiệt trùng và bảo ôn cho sản phẩm

Thân!
Tiêu đề: Re: ai biết công nghệ sản xuất cá hộp chỉ giúp với ?
Gửi bởi: namga trong Tháng Năm 11, 2007, 02:24:26 PM
cám ơn bạn rất nhiều . tài liệu bạn cung cấp giúp mình hiểu thêm về quy trình sản xuất cá hộp
Tiêu đề: Re: ai biết công nghệ sản xuất cá hộp chỉ giúp với ?
Gửi bởi: giot_cafe trong Tháng Sáu 24, 2007, 05:47:38 PM
I.   Tổng quan:
Cũng như cá tươi, cá hộp là loại thực phẩm có nhiều protid, chất béo sinh tố và muối khoáng.
   Protid của cá giống như hầu hết các protid động vật, có nhiều aminoacid cần thiết cho cơ thể. Nhưng trong quá trình chế biến đồ hộp nếu để nguyên liệu cá bị biến dổi nhiều do quá trình nhiệt hay do các quá trình sinh hoá thì một phần protid do bị phân huỷ thành các chất dễ bay hơi, có mùi khó chịu như: H2S, NH3……sẽ làm giảm phẩm chất của sản phẩm.
   Chất béo trong cá hộp là chất béo của cá, thường chứa nhiều sinh tố A và D hay là dầu thực vật tinh chế ( dầu lạc, dầu hướng dương, dấu ôliu,….) trong cá hộp ngâm dầu.
   Trong cá có rất ít glucid nên muốn cá hộp trở thành thức ăn có tỷ lệ các chất dinh dưỡng tương đối hoàn chỉnh người ta chế biến loại cá gộp sốt cà chua.
   Các sinh tố trong cá hộp gồm các loại sinh tố hoà tan trong chất béo ( A, D, K, E,….) thường thấy trong dầu gan cá và các loại hoà tan trong nước như: B, C, PP,…..
   Các muối khoáng chủ yếu trong cá hộp là: muối canxi, photpho, sắt, đồng,….trong đó còn có cả các nguyên tố vi lượng rất cần thiết cho cơ thể như: íôt, liti,…..
Thành phần của một số cá hộp như sau:
Loại đồ hộp   Nước   Protid   Chất béo   Glucid   Tro   Độ calo
Cá trích ngâm dầu   55.4   18.6   23   -   2.7   300
Cá vượt sốt cà chua   74.7   11.2   8.10   5.20   2.20   141.74
Cá chép tự nhiên   73.0   11.2   5.50   4.80   2.10   116.75

Yêu cầu kỹ thuật của cá đem chế biến đồ hộp:
•   Các loài cá thường được đem chế biến đồ hộp:
-   Cá hộp ngâm dầu: cá thu, cá ngừ, cá chim, cá trích, cá nục, cá bạc má……
-   Cá hộp sốt cà chua:cá thu, cá chim, cá nục, cá trích, cá nhám, cá hồng, cá phèn,….
-   Cá hộp tự nhiên: cá thu, cá nục lớn, cá dé, cá hồng,…….
•   Các yêu cầu:
   Về kích thước và trọng lượng:
-   Cá ngâm dầu: dùng loại cá nặng trên 0.5 kg, riêng đối với cá chim phải dài từ mồm đến hết đuôi trên 25cm, cá nục trên 20cm, cá trích thì không kể kích thước và trọng lượng.
-   Cá hộp sốt cà chua:cá nục, cá trích không kể trọng lượng, cá chim cá thu từ 0.3kg trở lên, cá hồng cá kẽm cá song từ 0.8kg trở lên.
-   Cá hộp tự nhiên: kích thước và trọng lượng giống như các loại sản phẩm đồ hộp trên, riêng cá trích phải dài trên 12cm.
   Về cảm quan: đối với các loại cá lớn như cá chim, cá thu, cá hồng, cá sạn,…..da cá phải có màu tự nhiên của loại cá không bị thương xây xát hay bị nát, nhớt cá không đục, không có mùi hôi, vây cá còn nguyên vẹn. Mang cá màu đỏ, không bị tái tím hoặc đen, khi ấn tay vào thấy vết lõm và khi thả tay ra phải nổi lên ngay, miệng cá khép kín. Đối với các loại cá nhỏ như cá trích, cá nục, bạc má, cá nhám,….da cá cũng phải có màu tự nhiên, không nát và không có vết tím bầm,mang cá đỏ. Mắt cá phải trong, lồi, hình cầu, thịt cá phải chắc và đàn hồi. Đối với cá trích, cá nhám còn nguyên con có thể cho phép cá dập bụng không quá 10% so với số cá đưa vào sản xuất.
II.   Quy trình công nghệ sản xuất cá rán sốt cà chua:
A.   Sơ đồ công nghệ:
B.   Thuyết minh quy trình:
1.   Nguyên liệu:
-   Nguyên liệu dùng cho sản xuất đồ hộp này là các loài cá béo, tươi nguyên hoặc dạng đông.
-   Yêu cầu nguyên liệu phải tươi không ươn thối, phải thoả mãn các yêu cầu về nguyên liệu cho sản xuất đồ hộp cá sốt cà chua: thịt cá không bị xây xát, nhớt cá không bị đục không có mùi hôi, mang cá màu đỏ không bị tái tím hoặc đen.
-   Các loài cá sử dụng như:cá nục, cá bạc má, cá trích,……
2.   Xử lý sơ bộ: nguyên liệu sau khi tiếp nhận được phân cỡ và đem đi xử lý.
-   Đối với cá tươi: loại bỏ nội tạng, cắt đầu, đuôi, đánh vẩy và rửa trong nước sạch 3 lần để loại bỏ máu, tạp chất, chất nhờn, chất bẩn còn dính trên thân cá.
-   Đối với cá đông: trước khi sử dụng ta tiến hành rã đông. Rã đông bằng nước lạnh ở nhiệt độ thường, nhiệt độ sau rã đông của cá đạt từ 7 -10oC
3.   Cắt khúc: cá sau quá trình xử lý sơ bộ được đem cắt thành từng khúc nhỏ phù hợp với yêu cầu của sản phẩm thành phẩm, phù hợp với bao bì của sản phẩm. Cá có thể được cắt bằng tay hay bằng máy. Máy cắt khúc cá gồm các dao hình đĩa, quay với vận tốc 200 v/ph.
4.   Rửa - Ướp muối: cá sau khi được cắt thành từng khúc phù hợp theo yêu cầu sản xuất, cá sẽ được rửa lại một lần nữa bằng nước muối có nồng độ là 18 – 22 % tổng thời gian muối ở nhiệt độ 15oC kéo dài từ 2 – 8 giờ, nồng độ muối trong cá sau khi rửa muối là 1 – 2.5%.
Mục đích của quá trình rửa muối: loại một số vi sinh vật có thể xâm nhập vào cá trong quá trinh cắt khúc xử lý sơ bộ, đồng thời rửa sạch cá trước khi đưa vào sản xuất trong các công đoạn sau và bổ sung một lượng khoáng cần thiết cho cá.
5.   Làm khô: cá sau khi ướp muối được làm khô trong môi trường tự nhiên và được chuyển sang các giai đoạn sau.
6.   Tẩm bột: sau khi để ráo nước và trước khi đem rán cá trong dầu, cá được đem tẩm bột mỳ. Bề mặt của cá được phủ một lớp bột mỳ bảo vệ cho thịt cá khỏi bị cháy khi rán và do hiện tượng caramen hoá làm cho màu sắc của cá vàng hơn. Người ta tẩm bột cá bằng cách cho các khúc cá vào một trục rỗng của máy tẩm bột, trục quay và các khúc cá quay theo trong bột. Nếu tẩm bột bằng tay người ta xếp các khúc cá lên vỉ lưới rồi rắc đều bột lên các mặt của cá. Sau khi tẩm bột để yên 2 – 3 phút bột sẽ trương lên và tạo thành trên bề mặt của cá một lớp vỏ mỏng. Lượng bột cần dùng từ 2.5 – 4 % so với trọng lượng của cá.
7.   Rán cá:
-   Cá sau khi tẩm bột được chuyển sang công đoạn rán. Mục đích của quá trình rán: làm cho thịt cá đươc săn chắc hơn, tiêu diệt sự hoạt động của vi sinh vật và enzym. Nhiệt độ rán cá là 140 – 160oC trong thời gian 6 – 10 phút. Độ rán của cá là 18 – 20%. Trong quá trình rán cá có nhiều quá trình xảy ra.Trên bề mặt của cá có tẩm bột, protid dính ở bột tiếp tục trương lên khi nhiệt độ rán tăng lên 100oC thì quá trình trương ngừng lại và quá trình bốc hơi kèm theo sự phân giải protid thành các chất có mùi vị thơm.
-   Tinh bột cũng bắt đầu trương lên nhưng tới 100oC thì bắt đầu bốc hơi và chuyển sang giai đoạn caramen hoá, làm cho cá có màu vàng. Glucose được hình thành trong quá trình phân huỷ tinh bột nên cá có vị ngọt.
-   Protid của cá bị đông tụ trong khi rán làm thoát ra một lượng ẩm. Các vỏ protid của tế bào mỡ bị phá vỡ làm cho mỡ cá một phần vào thịt cá một phần hoà tan vào dầu rán.
-   Dầu dùng để rán cá là: dầu lạc hay dầu hướng dương đã tinh chế.
8.   Làm nguội - Xếp hộp: cá sau khi rán được làm nguội tới 40oC để tránh cá bị vở và xếp vào hộp bằng tay.
9.   Rót sốt cà chua:
-   Chuẩn bị nước sốt: thành phần của nước sốt cà chua gồm cà chua bột, nước, muối, đường, acid acetic, bột bắp, một ít màu cà……Nước được gia nhiệt lên cho nóng. Để giúp hoà tan bớt phần nào thì sốt cà và bột bắp được khuấy đều với một lượng nước thích hợp và hoà riêng từng thứ ở bên ngoài trước khi cho vào nồi nước đang nóng. Sau đó cho thêm vào hỗn hợp trong nồi các thành phần gia vị: muối, đường, acid acetic, màu cà với liều lượng thích hợp đã cân sẵn đẩ làm đậm đà hơn hương vị của nước sốt.. Đặc biệt của nước sốt cà là có bột bắp để tạo độ sánh vừa phải cho nước sốt. Khi hỗn hợp trong nồi sôi lên và đảm bảo các thành phần đã hoà tan vào nhau, kết hợp với nhau hoàn toàn thì ngưng cung cấp nhiệt, ta được một loại nước sốt cà thơm ngon hấp dẫn.
-   Rót nước sốt cà vào hộp và đem đi ghép mí, bài khí
10.   Ghép mí – Bài khí:
-   Bài khí: là quá trình đuổi bớt chất khí ra khỏi khoảng không đỉnh hộp nhằm tránh tạo ra áp suất cao khi thanh trùng gây bung vỡ nắp hộp.
-   Tác dụng của việc bài khí:
+ Giảm áp suất bên trong hộp khi thanh trùng để hộp khỏi bị biến dạng, bật nắp nứt các mối hàn.
+ Tạo cho hộp được an toàn với tác động  của môi trường xung quanh và khi va đập cơ học
+ Hạn chế sự ăn mòn vỏ hộp, tạo độ chân không trong hộp khi làm nguội
+ Hạn chế sự phát triển của vi sinh vật hiếu khí tồn tại trong hộp sau khi thanh trùng.
+ Ngăn ngừa phản ứng oxy hoá của oxy không khí với dầu nóng và với cơ thịt cá.
-   Các phương pháp bài khí:
+ Bài khí bằng nhiệt: cho vào hộp sản phẩm đã được đun nóng. Khi đóng hộp cá sốt cà chua, người ta cho cá vào hộp và sốt cà chua sẽ được rót nóng vào hộp. Đun nòng hộp đã đựng sản phẩm nguội bằng hơi nóng trước khi ghép kín.
+ Bài khí bằng cơ khí: người ta dùng bơm chân không để hút không khí ra khỏi hộp trong một ngăn của máy ghép kín.
+ Bài khí phối hợp: để đạt hiệu quả bài khí tốt nhất người ta kết hợp phương pháp rót nóng với phương pháp hút chân không.
-   Ghép mí: là một quá trình quan trọng nhằm làm cho thực phẩm cách ly hoàn toàn với môi trường không khí và vi sinh vật bên ngoài, giúp bảo quản thực phẩm lâu hơn với chất lượng tốt. Nắp hộp phải được ghép thật kín và thật chắc đảm bảo khi thanh trùng không bị bật nắp hay hở mối ghép.
+ Cơ cấu ghép: để ghép kín hộp người ta dùng hai con lăn. Con lăn cuộn có rãnh sâu để ghép sơ bộ: làm cho nắp và mép hộp gập vào nhau và cuộn lại, nắp hộp vẫn có thể xoay được nhưng không tháo ra được. Con lăn ép có rãnh nông để ghép kín tức là ép cho mí hộp chắc lại. Nắp hộp khong xoay được và cũng không tháo ra được, tạo mối ghép kín hoàn toàn.
+ Máy ghép nắp:
•   Máy ghép nắp thủ công: tất cả việc đưa hộp vào lấy hộp ra và tiến hành ghép phải có ngườiđiều khiển.
•   Máy ghép nửa tự động: hộp đưa vào và lấy ra bằng tay, quá trình ghép đươc tự động.
•   Máy ghép tự động: toàn bộ quá trình từ khâu cho hộp vào đậy nắp ghép và đưa hộp ra hoàn toàn tự động
•   Máy ghép tự động chân không: ngoài việc tiến hành các quá trình tự động như trên máy còn hút chân không hộp.
11.   Thanh trùng: sau khi ghép mí và bài khí sẽ sang giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất là thanh trùng. Thanh trùng đóng vai trò quan trọng, có tác dụng quyết định tới khả năng bảo quản và chất lượng của thực phẩm. Thanh trùng để diệt hoàn toàn tất cả các vi sinh vật và nha bào của nó, ngoài ra thanh trùng còn có tác dụng nấu chín thực phẩm tới mức có thể ăn liền được.
+ Nhiệt độ thanh trùng 112oC trong khoảng thời gian từ 40 – 105 phút, áp suất cho quá trình thanh trùng ở chế độ này ở 1.3 bar; dưới đây là bảng quy định thời gian thanh trùng với một số loại hộp có kích cỡ khác nhau:
Kích cỡ hộp   Thời gian thanh trùng
202 x 308   100 phút
401 x 411   160 phút
603 x 408   200 phút
603 x 700   240 phút
+ Sự biến đổi của sản phẩm sau quá trình thanh trùng:
•   Thịt cá trở nên nhừ hơn vì một số protit bị thuỷ phân, tạo ra H2S và NH3. H2S tạo thành và những acid của sản phẩm sẽ tác dụng với hộp đựng kết quả làm cho bề mặt trong của hộp sẽ bị đen hoặc xám đi nếu hộp không tráng vecni.
•   Trong quá trình thanh trùng có sự khuếch tán giữa dịch bào trong cá và nước của môi trường nước sốt
•   Tạo sự đồng nhất về độ muối, độ acid của cá và nước sốt.
•   Khối lượng của cá trong quá trình thanh trùng có thể tăng lên hoặc giảm đi phụ thuộc vào độ hút ẩm  và tách chất béo ở cá.
+ Thiết bị thanh trùng: thanh trùng bằng nhiệt độ cao dùng nước nóng và hơi nước là phương pháp thanh trùng phổ biến nhất.
+ Thực hiện thanh trùng: sau khi ghép mí tiến hành xếp hộp vào các giỏ chuẩn bị thanh trùng cứ một lớp hộp đi cùng một lớp vỉ nhựa có lỗ và cứ thế lớp trên cùng là hộp. Mỗi lần thanh trùng chỉ được tiến hành cho một loại sản phẩm nhất định.
12.   Làm nguội: sau khi thanh trùng đồ hộp sẽ được làm lạnh nhanh trong nồi thanh trùng đến nhiệt độ trung tâm hộp đạt từ 40 – 45oC. Sau khi làm nguội xong, đồ hộp sẽ được chuyển ra  ngoài nhưng vẫn cần được để yên trong xe trong vòng 24 giờ để trạng thái được ổn định. Giai đoạn này tránh chạm tay vào hộp cho đến khi nguội hẳn.
13.   Bảo ôn: sau khi ổn định 24 giờ đồ hộp sẽ được xếp thành cây và được bao bọc bằng nilon trong 10 ngày để chờ kết quả vi sinh. Sau đó đem ra dán nhãn và đóng thùng.
14.   Dán nhãn - đóng thùng: hộp trước khi dán nhãn phải được lau sạch, chà sét và quét vecni. Nhãn được dán chặc phẳng ngay ngắn, ghi đầy đủ thông tin: tên xí nghiệp, tên sản phẩm, hạn sử dụng, địa chỉ, khối lượng thành phần…… sau đó hộp được chuyển sang giai đoạn in mã số: ngày sản xuất và hạn sử dụng. Sau đó được đóng thùng carton.
15.   Bảo quản: các thùng sản phẩm được bảo quản trong các kho ở điều kiện bình thường và được phân phối tới nơi tiêu thụ.
Tiêu đề: Re: ai biết công nghệ sản xuất cá hộp chỉ giúp với ?
Gửi bởi: aily trong Tháng Sáu 29, 2007, 11:34:29 AM
(http://i243.photobucket.com/albums/ff57/Samac_photos/catrichsotca.jpg)
Tiêu đề: Re: Tinh luyện dầu cá
Gửi bởi: xuanhung trong Tháng Chín 10, 2007, 01:34:01 PM
Bạn nào có tài liệu tinh luyện dầu cá không? Nếu có thì làm ơn post lên nha! Mình đang cần tài liệu này. Thanks a lot!
Có, nhưng chỉ bán chớ không có post. He he, tôi không những bán cả công nghệ tinh luyện mà còn bán máy móc của công nghệ này nữa. Pro nào muốn mua xin liên hệ nhé :
Mr. Hùng - 0982782004
Tiêu đề: Re: Tinh luyện dầu cá
Gửi bởi: satlong1993 trong Tháng Chín 13, 2007, 08:55:05 PM
Thank you very much
Tiêu đề: Re: ai biết công nghệ sản xuất cá hộp chỉ giúp với ?
Gửi bởi: luonhoptac trong Tháng Chín 22, 2007, 04:20:41 PM
cá hộp ah. ai ranh thì vô đây: http://thuviencongdong.net/forums/index.php?f=75 kiếm trong này có tài liệu về cá hộp đấy
Tiêu đề: Re: Tinh luyện dầu cá
Gửi bởi: trầnvănvinh trong Tháng Mười 05, 2007, 10:08:30 AM
Khoa học - Công nghệ
Thứ năm 27.09.2007, 09:27

 Quả và hạt cây dầu mè. Nguồn: www.diligent-tanzania.com
Sản xuất liệu sinh học từ cây dầu mèMột nhóm nghiên cứu thuộc phòng Công nghệ Tế bào Thực vật - Viện Sinh học Nhiệt đới (TP.HCM) đang thử nghiệm trồng cây dầu mè để sản xuất nhiên liệu sinh học.
Mỗi ha trồng cây dầu mè có thể chế biến thành 2.500 - 3.000 lít dầu biodiesel/năm.

Đề tài nghiên cứu nói trên đã được công bố vào ngày 26/9.

 

Sau khi tiến hành trồng thử nghiệm trên tỉnh Bình Phước, nhóm nghiên cứu nhận thấy cây dầu mè (Jatropha curcas L.) là một loại cây năng lượng sinh học có triển vọng ở Việt Nam.

 

Việt Nam đã đáp ứng được nhiều điều kiện để có thể phát triển cây dầu mè. Trong điều kiện đất đai, khí hậu nhiệt đới, cây dầu mè có thể sinh trưởng nhanh, và bắt đầu cho ra quả sau khi trồng từ 6 - 12 tháng.

 

Hàm lượng dầu của hạt dầu mè khoảng 35 - 40%, nên năng suất cho dầu của cây rất cao, từ 2.500 - 3.000 lít dầu biodiesel/ha/năm.

 

Theo nhóm nghiên cứu, công nghệ sản xuất biodiesel sau khi ép dầu từ hạt cây dầu mè tương đối đơn giản. Các hóa chất như methanol và potassium hydroxyde là hai hóa chất cơ bản để sản xuất biodiesel từ dầu mè có thể mua ở thị trường dễ dàng và rẻ tiền.

 

Loài cây này chịu hạn tốt, có thể trồng cả trên những vùng đất cằn cỗi, đất cát ven biển, ven đường, đất bờ kênh ven suối. Ngoài ra, cây bảo vệ đất tốt và chống xói mòn trên đất dốc. Đây là cây bụi lưu niên, trồng một lần có thể sống từ 30 - 40 năm.

 

Bã ép từ hạt dầu mè là nguyên liệu để sản xuất phân hữu cơ vì có chứa hàm lượng protein và một số hợp chất phòng trừ sâu bệnh.

 

Cây dầu mè có tên khoa học là Jatropha curcas L., có nguồn gốc từ châu Phi, Bắc Mỹ và vùng biển Caribê. Cây có dạng thân bụi, sống lưu niên, có thể cao tới 5m, nhưng trong sản xuất thường để chiều cao không quá 2m cho tiện việc thu hái.

 

Cây dầu mè có thể nhân giống bằng hạt hoặc bằng hom cành. Cây có thể sinh trưởng và phát triển ở nơi có độ cao 0 - 500m so với mặt biển, trên các vùng đất xấu, khô hạn với lượng mưa từ 300mm/năm trở lên. Quả có ba ngăn trong chứa hạt hình oval, màu đen, kích thước 2×1cm, khi phơi khô có thể lấy hạt ra dễ dàng.

 

Theo VietNamNet
Tiêu đề: quy trinh san xuat ca say kho
Gửi bởi: lelong trong Tháng Mười 09, 2007, 09:56:43 PM
ai biet qui trinh nay thi co the giup em voi. Em rat can su giup do cua moi nguoi, cam on
Tiêu đề: Thủy sản và các sản phẩm liên quan!
Gửi bởi: meokitty trong Tháng Mười 29, 2007, 10:03:56 PM
minh đang rất cần tài liệu về quy trinh sản xuất cá hun khói đóng hộp? có ai cho minh ko?
Tiêu đề: Re: quy trinh san xuat ca say kho
Gửi bởi: aily trong Tháng Mười Một 06, 2007, 12:49:26 AM
Nguyên liệu (các loại cá)

Phân loại (theo loại và kích thước)

Bỏ nội tạng (não, mang, bong bóng, ruột, gan, mật...)

Rửa (rửa sạch máu và các phần bẩn khác bám trên cá)

Ứơp muối (8-15 % khối lượng cá)

Ủ (thời gian ủ từ 2-3 ngày)

Phơi Sấy

Xông khói (nóng hoặc lạnh) (nóng t > 80 oC, lạnh t<30oC)

Sấy

Làm nguội (tự nhiên hoặc nhân tạo)

Nghiền (nghiền mịn, qua sàng có Φ=0,5-1mm)


Sàng phân loại (đảm bảo kích thước sản phẩm đồng đều)

Đóng gói (bao bì kín)

Thành phẩm


Quá trình sấy cá còn đóng vai trò quan trọng trong sản xuất đồ hộp. Cá tươi chứa hàm lượng ẩm khác nhau. Nếu người ta muốn nhận được sản phẩm đồng đều về độ ẩm, thì người ta cần phải tách nước của cá trước khi cho vào hộp qua quá trình sấy. Làm như vậy có lợi là: sản phẩm không bị co dúm khi thanh trùng, mặt khác còn ngăn ngừa các vi sinh vật phát triển trước khi cho vào hộp và ngăn cản nguy cơ cá có thể bị phá huỷ trong hộp. Cá không xử lý như trên có thể làm giảm chất lượng nước cốt trong quá trình sấy,thường thay đổi không có lợi về màu sắc, độ đặc, vị và liên kết của sản phẩm.

Ở các nhà máy lớn thường sấy bằng không khí nóng có nhiệt độ khoảng 100 oC và
kết hợp với hun khói nhẹ. Trong quá trình này khối lượng sản phẩm giảm từ 10-25 % do nước mất đi. Khi sấy đối với cá thu và các cá tương tự, người ta thường dùng loại phòng sấy, trong đó cá được treo ở giá sấy, còn không khí sấy tuần hoàn bao quanh cá.
Tiêu đề: quy trinh che bien ca trich sot ca 1
Gửi bởi: nicollasluyen trong Tháng Mười Một 28, 2007, 01:26:11 PM
Giới thiệu tổng quan về sản phẩm cá Trích sốt cà đóng hộp
Cũng như cá tươi, cá hộp là loại thực phẩm có nhiều protid, chất béo sinh tố và muối khoáng.
Protid của cá giống như hầu hết các protid động vật, có nhiều aminoacid cần thiết cho cơ thể. Nhưng trong quá trình chế biến đồ hộp nếu để nguyên liệu cá bị biến dổi nhiều do quá trình nhiệt hay do các quá trình sinh hoá thì một phần protid do bị phân huỷ thành các chất dễ bay hơi, có mùi khó chịu như: H2S, NH3……sẽ làm giảm phẩm chất của sản phẩm.
Chất béo trong cá hộp là chất béo của cá, thường chứa nhiều sinh tố A và D. Trong cá có rất ít glucid nên muốn cá hộp trở thành thức ăn có tỷ lệ các chất dinh dưỡng tương đối hoàn chỉnh người ta chế biến loại Cá hộp sốt cà chua.
Các sinh tố trong cá hộp gồm các loại sinh tố hoà tan trong chất béo ( A, D, K, E,….) thường thấy trong dầu gan cá và các loại hoà tan trong nước như: B, C, PP,…..
Các muối khoáng chủ yếu trong cá hộp là: muối canxi, photpho, sắt, đồng,….trong đó còn có cả các nguyên tố vi lượng rất cần thiết cho cơ thể như: íôt, liti,…..
Yêu cầu kỹ thuật của cá đem chế biến đồ hộp:
Cá hộp sốt cà chua: cá thu, cá chim, cá nục, cá trích, cá nhám, cá hồng, cá phèn,….
Các yêu cầu:
Về kích thước và trọng lượng: Cá hộp sốt cà chua: cá nục, cá trích không kể trọng lượng, cá chim cá thu từ 0.3kg trở lên, cá hồng cá kẽm cá song từ 0.8kg trở lên.
Về cảm quan: Đối với các loại cá nhỏ như Cá Trích thì da cá cũng phải có màu tự nhiên, không nát và không có vết tím bầm,mang cá đỏ. Mắt cá phải trong, lồi, hình cầu, thịt cá phải chắc và đàn hồi. Đối với cá trích còn nguyên con có thể cho phép cá dập bụng không quá 10% so với số cá đưa vào sản xuất.
2. Nguyên liệu sản xuất
- Cà chua và vài nét sơ lược về cà chua: Cà chua là một loại quả ôn đới, được đưa vào trồng ở Việt Nam từ lâu. Ở nước ta, cà chua được thu hoạch vụ chính vào tháng 12 đến tháng 2. Cà chua có nhiều giống, giống có chất lượng tốt biểu hiện ở quả to vừa phải, thành quả dày, hạt ít, độ khô 6%-8%.
Cà chua là loại quả có tầm quan trọng đặc biệt về mặt dinh dưỡng và y tế. Nó cung nhiều nguyên tố khoáng, đường và vitamin :
Thành phần của cà chua như sau:
 Gluxit: 4.5%
 Protit: 1.0%
 Lipit: 0.3%
 Vitamin A: 400 µg/100g
 Vitamin B1: 40 µg/100g
 Vitamin B2: 7 µg/100g
 Vitamin C: 15-30 µg/100g
Nó cung cấp chất sắt và kali cho nhu cầu hàng ngày, cung cấp vi lượng cobalt có chức năng xúc tác tạo hồng cầu. Đặc biệt, do chứa ít Natri nên được khuyến khích sử dụng thường xuyên cho người mắc bệnh tăng huyết áp cao. Ngoài ra, do chứa axit hữu cơ (1%) và chất xơ (0.6%) nên cũng có thể dùng để chữa trị bệnh táo bón ở người già.
Đường ở 2 dạng: fructoza và glucoza, dễ dàng hấp thụ trực tiếp vào cơ thể.
Vitamin: cà chua có nhiều vitamin C và A, giúp tămg trưởng và bồi bổ tế bào niêm mạc ở mắt, phòng ngừa chứng khô giáp mạc, viêm giác mạc cần thiết cho cơ thể để tăng sức đề kháng.
Cà chua tạo cho sản phẩm cá hộp màu sắc, mùi, vị đặc trưng và làm tăng giá trị dinh dưỡng của đồ hộp.
Cà chua dùng để ăn ở dạng tươi, muối chua hay dầm dấm, và là nguyên liệu của công nghiệp đồ hộp.
Purê cà chua: là loại phụ gia phổ biến nhất trong sản phẩm cá đóng hộp. Purê cà chua được tạo ra bằng cách lấy cà chua rửa sạch chần trong nước sôi, vớt ra bóc bỏ vỏ, chà qua lưới 0.7-1mm rồi lấy bột. Purê cà chua có độ khô khoảng 12,15,20%(khác với bột cà chua có độ khô 88-95%).
- Tinh bột bắp biến tính: chọn bột mịn, tơi, có mùi vị thơm dịu dễ chịu, không có mùi vị lạ, không có mùi mốc, không bị sâu mọt và không có lẫn tạp chất. Tinh bột có tác dụng tạo nên cấu trúc dịch sốt, ngoài tinh bột bắp biến tính có thể sử dụng aga.
- Acid acetic: dùng trong sản xuất nước sốt để tăng khả năng hòa tan. Thường sử dụng là tinh dấm
- Dầu ăn thực vật: sử dụng dầu đậu nành đã được tinh luyện
- Gia vị:
 Muối ăn: chọn muối tinh chế, tinh thể màu trắng đều, sạch, không có tạp chất, không có vị lạ, độ ẩm không quá 12%, khi hoà tan trong nước cất nhận được dung dịch trong và đồng nhất.
Ngoài công dụng tạo vị cho thức ăn, muối ăn còn là chất ức chế vi sinh vật khi có nồng độ cao bởi vì khi nồng độ muối trong sản phẩm tăng lên thì lượng nước tự do trong môi trường giảm đi, vi sinh vật khó tồn tại và phát triển.
 Đường: hình dáng tinh thể đồng đều, tơi, khô, không vón cục, hoà tan hoàn toàn trong nước, vị ngọt, không có vị lạ, khi pha thành dung dịch phải trong, không có lẫn tạp chất.
 Bột ngọt (mono natri glutamat) : tinh thể đồng nhất, trắng, khô, có thể sử dụng cánh to hay cánh nhỏ, không có lẫn tạp chất, có vị ngọt đặc trưng, không có vị lạ.
 Tiêu: sử dụng tiêu xay nhuyễn.
 Hành củ: chọn các củ khô, già, không bị óp, thối hay mốc. Trước khi sử dụng phải bóc hết vỏ bọc và cắt hết cuống rễ.
 Nhóm tạo màu: Chất màu tự nhiên: carotenoid ( từ purê cà chua, từ hạt điều nhuộm…). Nhóm màu tổng hợp tạo màu đỏ như Ponceau 4R, Cochenille(E120), Rouge Cochenille A(E124)…
- Nước: phải đảm bảo những tiêu chuẩn trong sản xuất thực phẩm, không vi sinh vật, không tạp chất. hàm lượng Fe và Mn phải rất nhỏ (hoặc ko có)
- Bao bì: thường thấy là bao bì kim loại có lẻ do nhiều tính năng như dễ ghép mí chặt và kín, truyền nhiệt dễ dàng thích hợp quá trình thanh trùng sản phẩm. Lớp vecni phải đủ bền để dưới tác dụng nhiệt độ của nước, dầu trong quá trình chế biến
3. Quy trình sản xuất
Cá trích -> Xu lý sơ bộ -> Ngâm giấm -> ngâm dd nứoc muối 15% -> Hấp (1)
Cà chua -> xử lý sơ bộ -> dun nóng -> Chà -> phối chế -> cô đặc (2)
(1)&(2) -> cho vào hộp -> ghép nắp ->tiệt trùng -> làm nguội -> dán nhãn, đóng thùng -> thành phẩm
Tiêu đề: Thủy sản và các sản phẩm liên quan!
Gửi bởi: nicollasluyen trong Tháng Mười Một 28, 2007, 01:27:57 PM
Thuyết minh quy trình
a. Cá Trích
- Tiếp nhận cá: Nguyên liệu cá tiếp nhận phải tươi, đồng đều về kích thước, khối lượng và màu sắc, mùi đặc trưng, thịt cá còn chắc, nguyên vẹn không bị tổn thương, mắt tươi trong và có trong lượng khoảng 60 đến 100g/con. Cá được bảo quản bằng phương pháp lạnh hoặc phương pháp lạnh đông
 Mục đích của quá trình Ức chế mọi hoạt động sống của vi sinh vật và nấm men làm chậm quá trình thối rữa nhằm giữ tươi được nguyên liệu tốt nhất, đảm bảo được tính chất mùi vị và giá trị dinh dưỡng của nguyên liệu.
 Giải thích:Dưới nhiệt độ thấp nước trong cá bị kết băng làm cho cơ thể cá bị mất nước, vi khuẩn thiếu nước làm giảm sự phát triển và có khi còn không sống được. Mặt khác tinh thể nước đá cũng có tác dụng làm sát thương vi khuẩn và nếu hạ nhiệt độ xuống thấp bản thân vi khuẩn cũng có thể bị kết băng phá vỡ màng tế bào và vi khuẩn sẽ bị chết.
 Các biến đổi của quá trình: Nhiệt độ cơ thể cá giảm xuống, có sự biến đổi về cấu trúc nguyên liệu như một phần protein bi biến tính.

- Giải đông: bằng dòng nước đối lưu, làm tan giá dưới vòi nước chảy. Quá trình làm tan giá được coi là tốt nhất khi cá khôi phục được trạng thái ban đầu của nó. Có hai phương pháp giải đông là: Giải đông trong không khí và giải đông bằng phương pháp đối lưu. Khi giải đông trong không khí đối lưu thì nhiệt độ không khí là từ 15-30C, độ ẩm không khí là từ 90-95%, vận tốc không khí là từ 5-6 m/s. Ta thường hay dùng giải đông bằng dòng nước đối lưu vì phương pháp này đơn giản, dễ làm và giá thành thấp, giảm được đầu tư thiết bị.
 Mục đích của quá trình này là: Tách cá đã được ướp đông để sử dụng.
 Những biến đổi của quá trình này là: Nhiệt độ của cá được tăng lên đến 0C, tinh thể đá trong sản phẩm bắt đầu tan ra. Khi làm tan giá, do các tinh thể nước đá trong tổ chức cơ thịt và tế bào chảy ra sẽ kéo theo một số chất dinh dưỡng mà đặc biệt là các chất ngấm ra và làm giảm chất lượng nguyên liệu.

- Xử lý sơ bộ: Rửa sơ, cắt đuôi, cắt vây, đánh vẩy, cắt đầu, mổ bụng, moi hết nội tang. Nếu cá lớn ( 1 con > 100gr) thì cắt đôi, nhỏ hơn thì để nguyên.
 Mục đích của quá trình này là: Loại trừ tạp chất cơ học như đất cát, bụi và làm giảm vi sinh vật ở ngoài vỏ nguyên liệu. Tạo kích thước cá phù hợp cho các giai đoạn gia công tiếp theo, và phù hợp với người tiêu dùng. Sau quá trình này, chủ yếu là thay đổi tính chất vật lý của cá: đó là sự thay đổi về trọng lượng, hình dạng bên ngoài của cá.
- Ngâm giấm: Trong cá biển có nhiều Trimethylamin oxyd gây mùi tanh khó chịu, hợp chất này cá tính bazơ nên dùng acid acetic để loại chúng. Ngoài ra, nồng độ H+ có tác dụng ức chế vi sinh vật. Khi pH = 6 thì vi khuẩn thối rửa bị khống chế, pH = 4.5 vi khuẩn ngừng sinh sản, và khi pH = 3 thì các enzyme bị kìm hãm. Khi ngâm giấm, protein bề mặt bị biến tính, thịt cá trở nên rắn chắc hơn.
- Ngâm dung dịch muối: Thành phần gồm: muối 15%, đường, bột ngọt, hành. Tác dụng của việc ngâm dung dịch muối là:
o Muối: kìm hãm sự tự phân của enzyme và vi khuẩn. Nồng độ muối lớn gây nên tác dụng thẩm thấu lớn có thể làm vở màng tế bào vi khuẩn, làm thoát nước ra ngoài vì thế vi khuẩn khó phát triển. NaCl có độc đối với vi khuẩn: sự thối rửa của cá chủ yếu là do tác dụng thuỷ phân của các enzyme và vi khuẩn. Các loại enzyme trong thịt cá có hoạt tính mạnh nhất trong nước muối loãng hoặc môi trường không muối nhưng ở nồng độ cao chúng sẽ bị kìm hãm.
o Đường: làm dịu vị mặn của muối NaCl
o Tác dụng của hành làm cho cá có hương vị thơm ngon hơn.
 Sự thẩm thấu của muối vào cơ thể cá: quá trình thẩm thấu có thể chia làm 3 giai đoạn:
o Khi nồng độ muối cao, các phân tử muối ngấm vào cá nhanh, nước trong cá thoát ra ngoài (nước thoát ra gấp 3 lần lượng dung dịch thấm vào) Trong giai đoạn này thịt cá ít mùi thơm.
o Do sự thẩm thấu dung dịch muối vào bên trong cơ thể cá nên nồng độ giảm dần làm cho nước thoát ra ngoài chậm hơn, protein bị biến tính, thịt rắn chắc.
o Áp suất thẩm thấu giảm dần tới 0, nồng độ muối trong cá dần dần bằng nồng độ muối của dung dịch bên ngoài. Thịt cá giai đoạn này rắn chắc, mùi thơm đặc trưng.
 Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ướp muối:

Phương pháp ướp: phương pháp ướp muối ướt nhanh hơn phương pháp muối khô.
o Nồng độ: nồng độ cao thì tốc độ thẩm thấu nhanh
o Thời gian: tốc độ thẩm thấu của dung dịch muối vào cá tăng lên tỉ lệ thuận với thời gian, nhưng đến một tốc độ nhất định nào đó thì quá trình thẩm thấu giảm dần và đạt trạng thái cân bằng.
o Thành phần hoá học của muối: các thành phần khác như Ca2+, Mg2+ sẽ làm giảm quá trình thẩm thấu của muối vào cá.
o Nhiệt độ: nhiệt độ tăng thì tốc độ thẩm thấu sẽ tăng, tuy nhiên ở nhiệt độ cao thì các enzyme và vi khuẩn hoạt động làm giảm chất lượng của cá.
o Chất lượng cá: cá tươi thì tốc độ thẩm thấu mạnh, cá mỏng thì tốc độ thẩm thấu mạnh hơn cá dày, cá nhỏ thì tốc độ thẩm thấu mạnh hơn cá to, cá béo thì tốc độ thẩm thấu kém hơn cá gầy.

 Những biến đổi của cá trong quá trình ướp dung dịch muối:
o Khối lượng cá giảm do nước thoát ra ngoài nhiều gấp 3 lần lượng muối thấn vào, lượng nước thoát ra phụ thuộc vào phương pháp muối, nồng độ muối va thời gian muối...
o Hao hụt chất dinh dưỡng: chất béo hao hụt ít, protein hao hụt nhiều, do hàm lượng Nitơ hoà tan khuếch tán ra dung dịch muối, lượng protein trong nước tăng. Sự hao hụt protein phụ thuộc vào phương pháp muối (phương pháp khuấy đảo bị hao hụt nhiều protein hơn phương pháp không khuấy đảo).
- Hấp: Cá sau khi cắt khúc và xử lý được tiến hành hấp ở nhiệt độ 950C đến 1000C. Mục đích của quá trình hấp:
 Ngừng quá trình sinh hoá, giữ độ tươi của cá
 Làm biến tính protein, tách loại nước nhằm ổn định sản phẩm (lượng nước còn lại khoảng 60-70%)
 Đuổi khí trong nguyên liệu tránh phồng hộp khi tiệt trùng
- Xếp hộp:
 Khi kiểm tra phải hết sức cẩn thận, tránh dùng những loại hộp không đạt chất lượng như :
o Hộp có mép cuốn lên không đúng tiêu chuẩn.
o Hộp đã bị ăn mòn, có màu vàng ghỉ.
o Hộp bị biến dạng.
o Nắp bị hỏng vòng cao su.
 Sau khi kiểm tra xong, chuyển hộp đến máy rửa: Nước rửa có nhiệt độ 80-85 C, giúp rửa sạch hộp, loại bỏ tạp chất lạ, bụi bẩn và tiêu diệt vi sinh vật bám trên thành hộp và nắp hộp, chuẩn bị tốt cho giai đoạn xếp hộp.
 Hộp sau khi kiểm tra xong thì đưa vào dây chuyền xếp hộp:
Khi cho cá vào hộp phải đạt các yêu cầu sau đây:
o Đảm bảo khối lượng tịnh và các thành phần của hộp theo tỉ lệ qui định.
o Có hình thức trình bày đẹp mắt và đảm bảo các yêu cầu về điều kiện vệ sinh.
o Đảm bảo hệ số truyền nhiệt và có điều kiện thuận lợi để tiệt trùng và bảo quản.
o Không lẫn các tạp chất lạ vào trong hộp.
 Khối lượng tịnh của đồ hộp là tổng số khối lượng sản phẩm đựng trong bao bì. Muốn đảm bảo khối lượng tịnh, người ta phải cân sản phẩm trước khi xếp vào hộp, hoặc xếp đầy hộp rồi cân và điều chỉnh khối lượng tịnh của từng cỡ hộp, được phép có sai số :
o Đối với hộp có dung lượng trên 1kg là: ± 3%
o Đối với hộp có dung lượng dưới 1kg là: ± 5%
 Ngoài việc đảm bảo khối lượng tịnh, khi vào hộp phải bảo đảm tỉ lệ giữa2 thành phần cái và nước. Thông thường, tỉ lệ cái là 60-70%.
 Khi xếp cá vào hộp, có thể dùng tay hoặc dùng máy. Sau khi xếp xong phải kiểm tra việc xếp đầy, dùng tay sửa lại những khúc cá làm cho bề mặt không phẳng, những khúc cá bị tróc da hay còn sót huyết, ruột……
 Mục đích của quá trình xếp hộp: Tạo hình thức gọn, đẹp mắt, ổn định các khúc cá xếp trong hộp nhằm chuẩn bị tốt cho quá trình hấp cũng như quá trình rót nước sốt vào trong hộp.

b. Chuẩn bị sốt cà chua
- Nguyên liệu: Chọn cà còn tươi, màu đỏ sáng, không quá chín, không sâu bệnh,dập nát.
- Xử lý: rửa cà trong nước sạch nhằm loại bỏ tạp chất, đất, cát. Loại bỏ những quả bị thối, không đủ quy cách chế biến.
- Đun nóng: Mục đích: vô hoạt enzyme pectinase để giữ cho sản phẩm không bị tách nước. Bên cạch đó, enzyme oxy hoá cũng bị vô hoạt. Ngoài ra, đun nóng làm cho cấu trúc mềm hơn nhằm tăng hiệu suất thu hồi dịch quả. Nhiệt độ đun nóng: 85 0C
- Chà: Nhằm tách vỏ, hạt và làm nhỏ thịt cà trong tế bào nguyên liệu.
- Phối chế: Thành phần: bột, muối, đường, bột ngọt.
 Bột: có tác dụng tăng độ sệt của nước sauce, giảm vị chua của nguyên liệu làm tăng giá trị kinh tế. Lượng bột sử dụng vừa phải, nếu quá nhiều sẽ làm giảm chất lượng sản phẩm
 Các gia vị khác có tác dụng điều vị, tăng giá trị cảm quan.
- Cô đặc: Quá trình cô đặc được thực hiện trong điều kiện chân không với độ chân không khoảng 600-650 mmHg. Trong điều kiện chân không nhiệt độ sôi của dung dịch rất thấp, khoảng 50-550C. Khi đó, cấu trúc pectin không bị phá vỡ nên giữ được độ sệt của nước sauce. Ngoài ra các thành phần khác cũng ít bị biến đổi nhất là Vitamin C. Cô đặc đến độ khô nước sauce khoảng 13-150Bx. Sau khi cô đặc xong nước sauce cà chua ta tiến hành rót nước sốt vào hộp lúc nhiệt độ còn nóng khoảng hơn 850C theo tỉ lệ : Sốt cà/cá = 4/6 sau đó tiến hành ghép nắp .
- Ghép nắp: Là một quá trình quan trọng nhằm tạo cho thực phẩm cách li hoàn toàn với môi trường không khí bên ngoài, có tác dụng rất quan trọng đến thời gian bảo quản thực phẩm và chất lượng của nó. Nắp hộp phải được ghép thật kín và chắc đảm bảo khi thanh trùng không bị bật nắp hay hở mối ghép.Hiện nay có nhiều loại máy ghép có cấu tạo khác nhau, tuỳ mức độ tự động hoá,người ta chia các máy ghép thành 3 loại:
 Loại thủ công: Năng suất 6-10 hộp trong một phút. Loại này có nhược điểm là tốn sức, các mối ghép dễ bị khuyết điểm.
 Loại bán tự động: Hộp đưa vào lấy ra bằng tay, quá trình ghép được tự động. Năng suất 20-25 hộp trong một phút.
 Loại tự động: Toàn bộ quá trình được tự động hoá, năng suất 120 hộp trong một phút.
Nếu các cơ cấu ghép nắp làm việc không bình thường và kích thước hộp không đúng qui định sẽ gây ra hư hỏng ở mối ghép.
Kiểm tra độ kín hộp: Có hai phương pháp:
 Phương pháp hút chân không: Dùng khăn tẩm ét xăng chùi kĩ hộp đặc biệt là ở mối ghép. Cho 1-3 hộp vào bình thủy tinh của máy hút chân không,rót nước vừa mới sôi trong 15 phút và đã làm nguội đến 40 - 450C vào bình đủ làm ngập hộp. Đậy kín bình và cho bơm chân không hoạt động, khi áp suất tuyệt đối đạt 35000 N/m2.
Trong quá trình chân không,quan sát từng hộp xem có bọt khí thoát ra không. Nếu có bọt phun ra hàng loạt hoặc phun ra đều đặn ở cùng một chỗ thì hộp coi như bị hở. Bọt xuất hiện lẻ tẻ không phải là dấu hiệu của hộp hở.
Không được dùng nước chưa sôi để kiểm tra độ kín vì như thế khi hút chân không trong bình chứa hộp sẽ dính đầy bọt và bọt sẽ thoát ra ở nhiều chỗ, làm sai việc kiểm tra.
 Phương pháp ngâm trong nước nóng: Rửa sạch hộp bằng nước nóng và xà phòng, để đứng thành một lớp trong chậu thủy tinh to có đựng nước nóng ở dưới 85oC. Hộp để trong nước nóng từ 5-7 phút, lúc đầu để đáy xuống dưới, sau lật ngược để nắp xuống dưới. Sau đó quan sát bọt khí và xác định độ kín như ở phương pháp hút chân không.  
Tiêu đề: quy trinh ca trich sot ca
Gửi bởi: nicollasluyen trong Tháng Mười Một 30, 2007, 04:31:05 PM
 Bảo ôn: Để phát hiện hộp bị hở hoặc bi hư hỏng, để các thành phần trong cá và nước sốt khuếch tán qua lại giúp cho sản phẩm có hương vị ổn định. Thời gian bảo ôn là 15 ngày.
- Bảo quản: Sau khi tiệt trùng và làm nguội đến 400C, đồ hộp được đem bảo quản.Mục đích của giai đoạn này là nhằm kiểm tra chất lượng sản phẩm sau một thời gian bảo quản, nếu có sai sót thì phải tìm nguyên nhân và hướng khắc phục.Nhiệt độ và độ ẩm trong kho phải đảm bảo tránh được hiện tượng ngưng tụ ẩm trên bề mặt hộp. Thực chất đồ hộp có thể bảo quản ở nhiệt độ thường, nhưng tốt nhất nên bảo quản trong kho có nhiệt độ 10-200C, độ ẩm tương đối khoảng 70-80%. Kho cần phải kín, khô ráo, sạch sẽ, dễ thoát nước, thông gió và thoát nhiệt. Đồ hộp được xếp theo từng lô (cùng loại, cùng phẩm cấp, ngày và ca sản xuất), chiều cao không quá 10m. Các hộp trong lô xếp xen kẽ nhau, cách trần ít nhất 0.75m và giữa các lô hoặc lối đi trục của kho cách 2m, để tiện cho việc bốc dỡ hàng hoặc kiểm tra khi cần thiết.
Những biến đổi của sản phẩm đồ hộp trong quá trình bảo quản:
 Sự phồng hộp: Nguyên nhân:
o Phồng hộp do tác dụng của vi khuẩn: do trong quá trình chế biến chưa đảm bảo vệ sinh môi trường và hiệu quả tiệt trùng chưa hoàn toàn. Do đó có các loại vi khuẩn còn sót lại trong hộp gặp điều kiện thuận lợi như nhiệt độ ấm, sẽ phát triển trở lại và sinh khí làm cho hộp phồng.
o Phồng vì tác dụng hoá học: do khí hidro được tạo ra trong quá trình ăn mòn thành kim loại của hộp. Hiện tượng này xảy ra khi lớp vecni tráng thành hộp, nắp bị tróc, nứt nẻ… khi đó những thành phần thực phẩm có tính axit tiếp xúc với kim loại, xảy ra phản ứng ăn mòn.
o Phồng do tác dụng của lí học: hiện tượng này xảy ra do sự giãn nở của khí và các thành phần khác bên trong hộp. Gồm các trường hợp sau:
. Bài khí không triệt để trước khi đóng nắp hộp.
. Những đồ hộp sản xuất vào mùa đông và bảo quản đến mùa hè hoặc sản xuất ở xứ lạnh rồi vận chuyển đến xứ nóng…
Sự cố xảy ra và hướng khắc phục:
. Trong giai đoạn ghép mí, thanh trùng, bảo quản và vận chuyển, đồ hộp cá có thể bị phồng do bẹp, méo, gỉ.
. Hiện tượng phồng hộp này nhẹ, không làm hỏng thực phẩm trong hộp.
Nói chung, hộp phồng vì vi khuẩn và hoá học đều dẫn đến phồng hai mặt, còn phồng lí học thường chỉ phồng một mặt. Đồ hộp phồng lí học không độc nhưng khó phân biệt với phồng hoá và phồng do vi khuẩn, do đó cũng không nên ăn. Nếu đồ hộp phồng do vi khuẩn gây nên thì phải chôn sâu xuống đất.
 Sự ăn mòn vỏ hộp sắt: có thể xảy ra bên trong và bên ngoài vách hộp và là hiện tượng phổ biến. Sự ăn mòn bên ngoài đưa đến vỏ hộp bị rỉ sét và có thể đi đến thủng thành hộp. Nguyên nhân làm cho hộp bị rỉ sét là:
o Do nhiệt độ và độ ẩm không khí trong kho bảo quản hộp tăng cao.
o Do thực phẩm hoặc tạp chất bám lên vách hộp nhưng lau không sạch sẽ hút ẩm làm hộp rỉ.
o Nước làm nguội hộp sau tiệt trùng có nhiều muối hút ẩm, nếu hộp không được lau sạch sẽ gây ăn mòn.
o Khi làm nguội hộp sau tiệt trùng, nhiệt độ cuối cùng của hộp quá thấp, không đủ làm bốc hơi nước dính trên mặt hộp cũng gây hiện tượng ăn mòn.
o Sự ăn mòn thành hộp bên trong vách hộp phụ thuộc vào các nhân tố, bản chất của sắt tây, lớp vecni bị bị tróc do tác dụng cơ giới trong quá trình sản xuất hộp sắt, tính chất của thực phẩm trong hộp, điều kiện và hoàn cảnh bảo quản. Tác dụng ăn mòn bên trong gây ra các hư hỏng như: lớp thiếc và sắt mặt trong bị bong, trầy xước hoà tan vào thực phẩm, có thể làm thủng hộp. Trong quá trình ăn mòn đó khí hidro được tạo ra và làm phồng hộp, thực phẩm trong hộp bị biến màu và có mùi vị kim loại.
o Sự ăn mòn thành hộp bên trong hoặc bên ngoài đưa đến rỉ sét đều có cơ chế ăn mòn điện hoá học.
o Để tránh sự ăn mòn: phải hạn chế sự tăng độ ẩm ướt và nhiệt độ của môi trường không khí bảo quản đồ hộp. Trước khi xếp hộp phải loại bỏ những hộp có thành, nắp bị tróc hoặc bị trầy xước và trong quá trình bảo quản, vận chuyển, hạn chế sự va chạm gây trầy xước hộp, hộp phải được lau sạch trước khi đưa vào bảo quản.
 Sự hư hỏng do tác nhân lí hoá khác gây nên:
Màu sắc thực phẩm trong hộp bị biến đổi do:
o Nguyên liệu trong quá trình chế biến chịu tác dụng của kim loại từ các dụng cụ cắt gọt, đun nấu nên biến màu.
o Do nước làm biến màu (ví dụ trong nước có chứa Fe).
o Do các phản ứng hoá học của các thành phần thực phẩm gây ra ở nhiệt độ cao, thời gian dài (phản ứng Maillard).
o Do biến đổi các sắc tố tự nhiên trong thực phẩm.
Thực phẩm trong hộp có mùi vị lạ do:
o Trong quá trình vận chuyển, bảo quản, chế biến, nguyên liệu bị vi sinh vật xâm nhập, lên men làm cho mùi vị của đồ hộp biến đổi.
o Trong quá trình chế biến vì không đảm bảo qui trình kĩ thuật như bị cháy khét…..làm thay đổi mùi vị thực phẩm.
o Khi chế biến có dùng chất sát trùng hoặc nước rữa nguyên liệu có chất sát trùng.
o Vấn đề vệ sinh của nhà máy không tốt, thực phẩm bị nhiễm bẩn gây thối rữa.
o Trong sản xuất do dầu nhờn của máy móc nhiễm vào.
o Nước chế biến có tác dụng trực tiếp đến mùi vị của đồ hộp. Ví dụ nước có chứa nhiều chất hữu cơ thì vi khuẩn gây thối hoạt động, nước có nhiều chất khoáng thì màu sắc, mùi vị thay đổi.


vinhcntp: sao chưa gì đã tới bảo ôn, bảo quản rồi. Bạn có thể post từ đầu cho mọi người cùng tham khảo dc không
Tiêu đề: Re: do hop ca
Gửi bởi: pani trong Tháng Mười Hai 31, 2007, 09:32:16 PM
minh co 1 file noi ve san pham hun khoi , ban co the tham khao nhe :http://www.box.net/shared/o7yslz0sg4 (http://www.box.net/shared/o7yslz0sg4)
Tiêu đề: thac mac ne ban oi!
Gửi bởi: milotp trong Tháng Tư 06, 2008, 09:37:22 PM
mình đang làm về đề tài vệ sinh thực phẩm môi trường, bạn nào hiểu về HACCP có thể post cho mình không!
Tiêu đề: ****lợi nhuận kinh tế của sản phẩm cá hộp******
Gửi bởi: gấu con xấu xí trong Tháng Tư 11, 2008, 10:48:41 PM
bạn nào biết hạch toán kinh tế để sản xuất ra 1 sản phẩm cá hộp ko, giúp mình với mình rất cần đấy
ví dụ như: khâu nguyên liệu phải chi cho những khoản nào???
khâu sản xuất...và khi bán ra.....giá thành thế nào???
thank trước nhé
Tiêu đề: Thủy sản và các sản phẩm liên quan!
Gửi bởi: tonyhai20 trong Tháng Tư 17, 2008, 05:44:31 PM
Anh em ai biết hoặc có kinh nghiệm trong việc sản xuất chả cá (từ cá Basa). Thì tư vấn giúp em!
Hiện nay em có nguồn phụ phẩm cá Basa (da, thịt vụn,...). Nay muốn tận dụng để chế biến thành 1 sản phẩm có giá trị hơn. Nhưng em chưa thành công trong khâu chế biến theo kiểu công nghiệp, nếu dùng hàn the thì không mang tính an tòan, vệ sinh thực phẩm, nếu dùng máy đùn, ép thì chi phí tăng lên rất cao... Em biết hiện nay có 1 loại hóa chất có tên là PDP (tạm gọi là Polyme Dược Phẩm), nhưng em chưa biết cách sử dụng nó... Anh em nào biết thì giúp em!

Xin chân thành cám ơn!

tonyhai20@gmail.com
Tiêu đề: Re: ai biết công nghệ sản xuất cá hộp chỉ giúp với ?
Gửi bởi: mangmt trong Tháng Tư 18, 2008, 08:28:01 PM
Sao cái link http://thuviencongdong.net/forums/index.php?f=75 chẳng có gì vậy, luonhoptac xem lại hộ cái.
Tôi xin hỏi thêm mọi người có biết thành phần phụ gia trong cá ngừ ngâm dầu đóng hộp như nào? Bác nào biết post nên để mọi người tham khảo, tôi đang làm đề tài về vấn đề này nhưng chưa tìm được thông tin.
Tiêu đề: Re: Tinh luyện dầu cá
Gửi bởi: xuanhung trong Tháng Tư 22, 2008, 03:42:38 PM
Bạn cần loại hình tinh luyện dầu như thế nào ? có nhiều loại hình tinh luyện dầu : đơn giản thì chỉ tinh luyện bằng NaOH để giảm chỉ số AV và kéo dài thời gian tồn trữ dầu trong điều kiện bình thường. Phức tạp thì tinh luyện dầu cá ra dầu ăn như dầu thực vật bình thường ( tất nhiên không thể dùng cho người ăn chay) ;D
Tiêu đề: Cách nấu nước sốt cà chua trong sản xuất đồ hộp cá
Gửi bởi: Đặng ánh tuyết trong Tháng Tư 27, 2008, 07:00:33 PM
Mình thấy khi nấu dịch sốt cà chua để rót hộp thì dịch sau khi thanh trùng trong đồ hộp cá bị loãng ra rất nhiều so với trước khi thanh trùng, mình không hiểu tại sao lại thế có ai biết hãy giải thích giúp mình với.Cám ơn mọi người nhiều.
Tiêu đề: Re: quy trinh che bien ca trich sot ca 1
Gửi bởi: pani trong Tháng Tư 27, 2008, 09:47:44 PM
Gửi bạn Đặng Ánh Tuyết qui trình chuẩn sốt cà chua trong sản xuất cá sốt cà.
Cần lưu ý đây là quy trình chung. Do mỗi công ty có bí quyết các thành phần nguyên liệu và phụ gia khác nhau. Nếu bạn muốn có một công thức riêng thì bạn có thể tiến hành thí nghiệm với các tỷ lệ thành phần khác nhau và đánh giá cảm quan. Chúc bạn thành công.
Chuẩn bị sốt cà chua
- Nguyên liệu: Chọn cà còn tươi, màu đỏ sáng, không quá chín, không sâu bệnh,dập nát.
- Xử lý: rửa cà trong nước sạch nhằm loại bỏ tạp chất, đất, cát. Loại bỏ những quả bị thối, không đủ quy cách chế biến.
- Đun nóng: Mục đích: vô hoạt enzyme pectinase để giữ cho sản phẩm không bị tách nước. Bên cạch đó, enzyme oxy hoá cũng bị vô hoạt. Ngoài ra, đun nóng làm cho cấu trúc mềm hơn nhằm tăng hiệu suất thu hồi dịch quả. Nhiệt độ đun nóng: 85 0C
- Chà: Nhằm tách vỏ, hạt và làm nhỏ thịt cà trong tế bào nguyên liệu.
- Phối chế: Thành phần: bột, muối, đường, bột ngọt.
 Bột: có tác dụng tăng độ sệt của nước sauce, giảm vị chua của nguyên liệu làm tăng giá trị kinh tế. Lượng bột sử dụng vừa phải, nếu quá nhiều sẽ làm giảm chất lượng sản phẩm
 Các gia vị khác có tác dụng điều vị, tăng giá trị cảm quan.
- Cô đặc: Quá trình cô đặc được thực hiện trong điều kiện chân không với độ chân không khoảng 600-650 mmHg. Trong điều kiện chân không nhiệt độ sôi của dung dịch rất thấp, khoảng 50-550C. Khi đó, cấu trúc pectin không bị phá vỡ nên giữ được độ sệt của nước sauce. Ngoài ra các thành phần khác cũng ít bị biến đổi nhất là Vitamin C. Cô đặc đến độ khô nước sauce khoảng 13-150Bx. Sau khi cô đặc xong nước sauce cà chua ta tiến hành rót nước sốt vào hộp lúc nhiệt độ còn nóng khoảng hơn 850C theo tỉ lệ : Sốt cà/cá = 4/6 sau đó tiến hành ghép nắp .
Tiêu đề: Re: Cách nấu nước sốt cà chua trong sản xuất đồ hộp cá
Gửi bởi: pani trong Tháng Tư 27, 2008, 09:52:15 PM
bạn có thể post phần quy trình của bạn cho mọi ng cùng tham khảo và góp ý được không? Theo mình được biết thì tỷ lệ cô đặc là khoàng 1/3 thể tích ban đầu.
Tiêu đề: Re: do hop ca
Gửi bởi: cb801 trong Tháng Tư 28, 2008, 10:27:48 AM
minh đang rất câbf tài liệu về qui trình sản xuất cá trích hấp ngâm dầu và cá thu sốt cà chua theo tiêu chuẩn HACCP? ai có thể giúp mình với?
Tiêu đề: có ai biet ve quy cách lon ko chỉ mình với
Gửi bởi: tinhdaihiep trong Tháng Sáu 04, 2008, 01:14:12 PM
mình đang làm luận văn về cá xốt cà đóng hộp. mình cần về tiêu chuẩn quy cáchlon đóng hộp quốc tế và Việt Nam.
nơi mình thực tập có 3 loại kích thước lon: 202, 301,1:1.
bạn nao biết chỉ mình với nha
Tiêu đề: cá xốt cà đóng hộp!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
Gửi bởi: tinhdaihiep trong Tháng Sáu 04, 2008, 01:17:52 PM

 :(
mình đang làm luận văn về đề tài " cá xốt cà đóng hộp" ai có chỉ mình với và các chỉ tiêu về vsv, các thông số kỹ thuật về thanh trùng, tiệt trùng. hình ảnh các thiết bị. giúp mình vớiiiiiiiiiiiiiii :)
Tiêu đề: Re: Chỉ em cách chế biến chả cá Basa (dùng hóa phẩm nào thay hàn the và cách sử
Gửi bởi: Dang Ngoc Duy trong Tháng Tám 27, 2008, 04:10:13 PM
Chao Ban,
Co hai loai phu gia tao cau truc gion , dai thay the han the cho  san xuat Cha Ca BASA:
1- TEXIM 01:
La chat lien ket (lien ket hoa hoc) cac thanh phan trong cha ca: Lipid – Nuoc; Protein – Lipid; Protein – nuoc, giup cho cha ca gion dai hon.

2- Texim 02:[/b]
Khi su dung Texim 01 do ti le (protein : Lipid : Nuoc) trong ca chua hop ly nen con mot ti le cac chat chua duoc lien ket (tu do) nen chat luong cha ca chua dat toi uu. Vi the, chung ta dung bo sung them mot luong Texim 02 de nang cao chat luong san pham. Texim 02 co cac cong dung nhu sau:
-   lien ket (lien ket co hoc) cac thanh phan tu do trong thit ca
-   Lamcho san pham dai hon.
-   Texim 02 rat hao nuoc nen giu nuoc giup tang trong cho san pham
-   Co nhuoc diem la san pham bi nhan be mat (doi voi san pham chien)

3- Presim 01:
La chat bao quan, giup san pham keo dai thoi gian khi de o dieu kien binh thuong.

De co nhieu thong tin hon ban co the lien he: Cty TNHH Huong Di
Tel: 08 9750158

Best Regards,

DND
(0983097901)
Tiêu đề: Thủy sản và các sản phẩm liên quan!
Gửi bởi: bich1983 trong Tháng Một 22, 2009, 09:53:24 AM
Chào các anh chị. em đang tìm quy trình sản xuất XÚC XÍCH TỪ CÁ BASA hay những quy trình sản xuất tương tự. có ai có thì giúp em với.
cảm ơn nhiều.

chúc mọi người năm mới nhiều TÀI LỘC VÀ HẠNH PHÚC.
MAIL: RKFOOD1983@GMAIL.COM
Tiêu đề: Tại sao lại sử dụng bao bì sắt tây để làm đồ hộp cá sốt cà?????????
Gửi bởi: bocapquay trong Tháng Chín 07, 2009, 07:55:08 PM
Bà con ơi!có ai bít tại tại sao phải sử dụng bao bì sắt tây để làm đồ hộp cá sốt cà ko z? giúp mình với! Mình đang cần gấp. thanks
Tiêu đề: Trong quy trình cá sốt cà Tại sao lại phải ngâm cá với nồng độ muối 15% ?
Gửi bởi: bocapquay trong Tháng Chín 08, 2009, 04:54:35 PM
Các bạn ơi! trong quy trình cá sốt cà tại sao ta phải ngâm cá trong dung dịch muối 15% vậy? có thể ngâm với nồng độ ít hơn hoặc nhiều hơn hoặc bỏ qua công đoạn này luôn được ko vậy?
Tiêu đề: các bạn cho mình hỏi................................?
Gửi bởi: cntp trong Tháng Chín 17, 2009, 09:14:53 AM
các bạn ơi ! cho mình biết các phương pháp rút ngắn thời gian làm nước mắm không ưu nhược điểm của các phương pháp đó. ai có cho mình xin nha,thanks
Tiêu đề: các yếu tố ảnh hưởng, các biến đổi xảy ra trong quá trình sấy khô cá
Gửi bởi: makefriend!OK? trong Tháng Chín 19, 2009, 11:40:16 PM
ai biết cho mình hỏi về các biến đổi xảy ra trong quá trình sấy , các yếu tố ảnh hưởng đén quá trình sấy, mục đích sấy, tác nhân sấy trong quy trình sản xuất khô basa tẩm gia vị đươc không? cảm ơn mọi người!
Tiêu đề: Re: các bạn cho mình hỏi................................?
Gửi bởi: hoai_latdat trong Tháng Một 21, 2010, 10:47:31 PM
MÌNH CHỈ NGHE NÓI LOÁNG THOÁNG THÔI!!!
NÓI THỬ NHA!!! ;)
BỔ SUNG ENZYME PROTEASE CÓ THỂ RÚT NGẮN THỜI GIAN NHƯNG BÙ LẠI HƯƠNG VỊ NƯỚC MẮM THU ĐƯỢC KHÔNG OK BẰNG LÊN MEN TỰ NHIÊN!!! :)
Tiêu đề: Re: QUY TRÌNH SẢN XUẤT XÚC XÍCH TỪ CÁ BASA
Gửi bởi: la du trong Tháng Năm 11, 2010, 11:58:15 PM
chào bạn!!
Hiện tại mình đang chuẩ bị làm luận văn về xúc xích cá basa bổ sung polydestron. Bạn có quy trình sản xuất xúc xích basa không, cho mình xin để tham khảo với!!! Nếu có thì cố gắng giúp mình nha. Cảm ơn bạn rất nhiều!!!
Tiêu đề: Re: Thủy sản và các sản phẩm liên quan!
Gửi bởi: Bé Viên trong Tháng Mười 10, 2013, 10:06:20 PM
ai có tài liệu về sản xuất tôm khô cho mình với!!