Cộng đồng Hóa học H2VN

...::: NHÓM HÓA HỌC LÝ THUYẾT :::... => Hóa học Khối Cơ Sở - Trung học Phổ thông => Chúng mình cùng học Hóa học => Tác giả chủ đề:: thantang.pro9999 trong Tháng Chín 14, 2007, 03:27:54 AM

Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập hóa
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Chín 14, 2007, 03:27:54 AM
(http://i237.photobucket.com/albums/ff54/Jumong-2007/moi1.gif)A. Phương pháp bảo toàn.

1. Bảo toàn điện tích:
- Nguyên tắc : Tổng điện tích dương luôn bằng tổng điện tích âm vè giá trị  tuyệt dối. Dung dịch luôn trung hòa về điện.
- Các ví dụ:
Ví dụ 1: Dung dịch A chứa các ion: Na+ (a mol), HCO3 (b mol), CO32- (c mol), SO42- (d mol). Để tạo ra kết tủa lớn nhất người ta dùng 100 ml Ba(OH)2 x mol/l. Tính X theo a, b.
                             Giải
HCO3- + OH- ---> CO32- + H2O
 b -->   b
Ba2+ + CO32- ---> BaCO3
Ba2+ + SO42- ---> BaSO4
Dung dịch sau PU chỉ có Na+ (ban đầu) là a mol. Vậy để dung dịch trung hòa về điện
thì cấn a mol OH-, trong khi đó đã tiêu tốn b mol OH- ở trên.
Vậy nOH- = a + b mol ---> x = (a + b)/0,2.

2. Bảo toàn khối lượng:
- Nguyên tắc:
+ Trong PUHH thì tổng khối lượng các sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia PU.
+ Khi cô cạn dung dịch thì khối lượng hỗn hợp muối thu được bằng tổng khối lượng các cation kim loại và anion gốc axit.
- Các ví dụ:
Ví dụ 2: Cho từ từ một luồng khí CO qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp Fe và các oxit
của Fe đun nóng thu được 64 gam Fe, khi đi ra sau PU tạo 40 gam kết tủa với dung dịch Ca(OH)2 dư. Tính m.
                        Giải
Ta có: nCO2 = nCaCO3 = 40/100 = 0,4 mol
  mCO + m = mFe + mCO2
 mà nCO pu = nCO2 = 0,4 nên:
m = mFe + mCO2 - mCO = 64 + 0,4.44 - 0,4.28 = 70,4 g
Ví dụ 3: Một dung dịch chứa 0,1 mol Fe2+ , 0,2 mol Al3+, x mol Cl- và y mol SO4 2-Tính x,y biết rằng cô cạn dung dịch thu được 46,9 gam chất rắn khan.
                        Giải
Theo định luật bảo toàn khối lượng: 56.0,1 + 27.0,2 + 35,5x + 96y = 46,9
Theo định luật bảo toàn điện tích: 0,1.2 + 0,2.3 = x + 2y
Giải hệ phương trình ---> x = 0,2   y = 0,3
Ví dụ 4: Đun 132,8 gam hỗn hợp 3 rượu no, đơn chức với H2SO4 đặc thu dược 111,2 g
hỗn hợp 6 ete có số mol bằng nhau. Tính số mol mõi ete.
                       Giải
Theo ĐLBT khối lượng: mrượu = mete + mH2O
---> mH2O = mrượu - mete = 132,5 - 111,2 = 21,6 g
trong PU ete hóa thì: nete = nH2O = 21,6/18 = 1,2 mol
---> Số mol mỗi ete là 1,2/6 = 0,2 mol
Ví dụ 5: Hòa tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của kim loại hóa trị I và II vào dung dịch HCl đủ thu được 0,2 mol CO2. Tính khối lượng muối mới thu dược.
                     Giải
Trong các PU của HCl với muối cacbonat thì nCO2 = nH2O = nHCl/2
mà nCO2 = 0,2 mol ---> nH2O = 0,2 mol và nHCl = 0,4 mol
theo ĐLBT khối lượng: 23,8 + 0,4.36,5 = m + 44.0,2 + 18.0,2
---> m = 26 g

3. Bảo toàn electron:
- Nguyên tắc: Đây là trường hợp riêng của bảo toàn điện tích, chỉ áp dụng cho các PU oxi hóa khử. Khi đó ne cho = ne nhận.
- Các ví dụ:
Ví dụ 6: Trộn 60 gam bột Fe với 30 gam bột S rồi đun nóng trong điều kiện không có không khí thu được chất rắn A. Hòa tan A bằng HCl dư thu được hỗn hợp khí B. Đốt cháy hoàn toàn B cần bao nhiêu lit Ò ở đktc.
                       Giải
Ta thấy nFe = 60/56 > nS = 30/32 nên Fe dư, S hết.
Khí B là hỗn hợp H2, H2S. Đốt B thu được SO2, H2O
Phân tích:
- S nhận một phần e của Fe để tạo S2- (FeS) và không thay đổi trong PU với HCl (vẫn là S2- trong H2S), cuối cùng nó nhường lại toàn bộ e do Fe đã cho và e do nó vốn có để tạo SO2 trong PU với O2.
- Fe nhường một phần e cho S để tạo Fe2+ (FeS) và cuối cùng lượng e này lại đẩy sang cho O2 (theo trên). Phần Fe dư còn lại nhường e cho H+ để tạo H2, sau đó H2 lại trả số e này cho O2 trong PU cháy tạo H2O
---> Như vậy, một cách gián tiếp thì toàn bộ e do Fe nhường và S nhường đã được O2 thu nhận.
Vậy: ne cho = 2nFe + 4nS = 5,89 mol.
---> nO2 = 5,89/4 = 1,47 mol
V O2 = 1,47.22,4 = 32,928 lit.
Ví dụ 7: Hỗn hợp X gồm hai kim loại A,B có hóa trị không đổi, chúng đều không PU với nước và mạnh hơn Cu. Ch X tác dụng hoàn toàn với CuSO4 dư, lấy Cu thu được cho PU hoàn toàn với HNO3 dư thấy thoát ra 1,12 lit NO ở đktc. Nếu cho lượng X trên PU hoàn toàn với HNO3 thì thu được bao nhiêu lit N2 ở đktc.
                            Giải
Phân tích: Cu2+ nhận a mol e của A,B để tạo Cu, Cu lại nhường lại a mol e cho N5+ để tạo NO.
    N5+ + 3e ---> N2+--->nNO = a/3 = 1,12/22,4 = 0,05 mol --> a = 0,15 mol
Ở thí nghiệm sau, A,B nhường a mol e cho N5+ để tạo N2:
    2N5+ 2.5e ---> N2
---> nN2 = 0,15/10 = 0,015 mol
--> V N2 = 0,015.22.4 = 0,336 lit
Ví dụ 8. Cho 1,35 gam hỗn hợp Cu,Mg,Al tác dụng hết với HNO3 thu được 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2. Tính khối lượng muối tạo ra?
                            Giải
Đặt số mol Mg, Al, Cu lần lượt là a, b, c
---> Số mol e nhường = 2a + 3b + 2c = nNO3- trong muối.
Số mol e nhận = 3nNO + nNO2 = 0,07 mol = 2a + 3b + 2c
Vậy: m = 1,35 + 0,07.62 = 5,69 gam

Chú ý: Số mol HNO3 làm môi trường = số mol HNO3 tạo muối = số mol e cho = số mol e nhận. Số mol HNO3 oxi hóa tính được theo số mol các SP khử, tù đó ta tính được số mol HNO3 phản ứng.
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Chín 14, 2007, 04:25:55 AM
(http://i237.photobucket.com/albums/ff54/Jumong-2007/moi1.gif)B. Phương pháp đại số:

+ Viết phương trình PU.
+ Đặt ẩn số cho các đại lượng cần tìm sao cho đơn giản.
+ Tính theo PTPU và đề bài cho để lập các PT toán học.
+ Giải các PT hay hệ PT này và biện luận kết quả nếu cần.
Nhận xét: Đây là một cách không hay nhưng lại được áp dụng nhiều do thói quen, cần hạn chế làm theo cách này vì:
- Một số bài có hệ PT rất phức tạp, không giải được về mặt toán học (số PT ít hơn ẩn), rất khó để biện luận để tìm ra đại lượng cần tìm.
- Tính chất toán học của bài toán đã lấn át tính chất hóa học, làm tính chất hóa học bị lu mờ --> không có tác dụng khắc sâu kiến thức hóa học, làm giảm tác dụng của bài tập.

Ví dụ: Để m gam bột Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được 12 gam hỗn hợp A
gồm Fe và các oxit Fe. Cho hỗn hợp tan hoàn toàn trong HNO3 thu được 2,24 l NO duy nhất. Tính m.
                            Giải
1. Phương pháp đại số:
     Fe + 4HNO3 ---> Fe(NO3)3 + NO + 2H2O          (I)
     3FeO + 10HNO3 ---> 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
     3Fe3O4 + 28HNO3 ---> 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O
     Fe2O3 + 6HNO3 ---> 2Fe(NO3)3 + 3H2O
Đặt số mol Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 lần lượt là a, b, c, d. Ta có các PT sau:
  mA = 56a + 72b + 232c + 160d = 12   (1)
  nFe = a + b + 3c + 2d = m/56   (2)
  nO trong oxit = b + 4c + 3d = (12 - m)/16   (3)
  nNO = a + b/3 + c/3 = 0,1    (4)
Có 4 phương trình 5 ẩn số nên phải biện luận, đề không yêu cầu tính a,b,c,d nên ta tính vế trái của 2 hoạc 3 --> m. Để làm điều đó ta có thể tổ hợp 1,4 để được vế trái của 2 hoạc khử a của 1,4 để thu được vế trái của 3
Kết quả: m = 10,08 g
2.Phương pháp bảo toàn khối lượng:
nFe(NO3)3 = nFe = m/56
nHNO3 = nNO + 3nFe = 0,1 + 3m/56
nH2O = 1/2 nHNO3
Thay các giá trị vào PT:
mA + mHNO3 = mFe(NO3)3 + mNO + mH2O
---> m = 10,08 g
3. Phương pháp bảo toàn e:
 ne Fe nhường = ne do O2 thu + ne do N5+ thu
  3m/56 = (12 - m).4/32 + 0,1.3
---> m = 10,08 g
4. Suy biến của PP bảo toàn e:
Giả sử hỗn hợp chỉ gồm có Fe và Fe2O3
PU:  4Fe + 3O2 ---> 2Fe2O3
---> nFe = 4/3nO2 = 4/3 . (12 - m)/32
Số mol Fe trong A: = m/56 -  4/3 . (12 - m)/32
Theo PU (I) --> nFe = nNO ---> m/56 -  4/3 . (12 - m)/32 = 0,1
---> m = 10,08
Ta có thể qui hỗn hợp A gồm có Fe và một trong số các oxit kia của Fe nhưng phức tạp hơn do các oxit này PU với HNO3 có tạo NO.
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Chín 14, 2007, 08:14:01 AM
(http://i237.photobucket.com/albums/ff54/Jumong-2007/moi1.gif)C. Phương pháp trung bình

- Phương pháp trung bình chỉ áp dụng cho bài toán hỗn hợp các chất, các chất này phải PU hoàn toàn hay có hiệu suất như nhau.
- Từ giá trị trung bình ta biện luận tìm ra: nguyên tử khối, phân tử khối , số nguyên tử trong phân tử.
Các ví dụ:
Ví dụ 1. Hòa tan 4,68 gam hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại A, B kế tiếp nhau trong nhóm II A vào dung dịch HCl dư thu được 1,12 l CO2 (đktc). Xác định A, B.
                           Giải
Đặt M là nguyên tử khối trung bình của A, B:
   MCO3 + 2HCl ---> MCl2 + CO2 + H2O
---> nMCO3 = nCO2 = 1,12/22,4 = 0,05 mol
--->MCO3 = 4,68/0,05 = 93,6 --> M = 33,6
Biện luận  A < M = 33,6 < B --> A = 24, B = 40 : Mg, Ca
Ví dụ 2. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp 2 rượu no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 3,584 l CO2 và 3,96 g H2O. Tính a và CTPT của hai rượu.
                            Giải
Gọi n là số C trung bình và x là tổng số mol. Từ PU đốt cháy :
nCO2 = nx = 3,584/22,4 = 0,16 mol
nH2O = (n + 1)x = 3,96/18 = 0,22 mol
---> x = 0,06 và n = 2,67
---> a = (14n + 18).x = 3,32 g
Hai rượu là:C2H5OH và C3H7OH
Ví dụ 3. Hỗn hợp 3 rượu đơn chức A, B, C có tổng số mol là 0,08, tổng khối lượng là 3,387 g. Xác định CTPT của A, B, C biết B, C có cùng số C và nA = 5/3(nB + nC).
                           Giải
Giá trị trung bình: M = 3,387/0,08 = 42,23 --> có ít nhất một rượu có phân tử khối nhỏ hơn 42,23, đó là CH3OH = 32 và đó phải là rượu A do B, C có cùng số C.
Ta có: nA = 0,05 mol ---> mA = 32.0,05 = 1,6 g
--> n(B + C) = 0,08 - 0,05 = 0,03 mol và m(B + C) = 3,38-1,6 = 1,78
Khối lượng M trung bình của B, C: 1,78/0,03 = 59,3
Gọi y là số H trung bình, x là số C thì: 12x + y + 17 = 59,3  y <= 2x + 1
--->12x + y = 42,3. Thay x = 1, 2, 3, 4 vào (x >= 4 thì y < 0) ta được x = 3, y = 6,3 là phù hợp. Như vậy một chất có số H > 6,3 chất kia có số H < 6,3. Ta có 2 cặp B, C
 CH2=CH-CH2OH và C3H7OH
 CHC-CH2OH và C3H7OH
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Chín 14, 2007, 08:34:35 AM
(http://i237.photobucket.com/albums/ff54/Jumong-2007/moi1.gif)D. Phương pháp ghép ẩn số:

- Thực ra đây là một cách biện luận của PP đại số khi bài toán cho thiếu nhiều dữ kiện.
- Các ví dụ:
Ví dụ 1. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp hai rượu no, đơn chức rồi dẫn toàn bộ SP qua bình 1 đựng H2SO4 và bình 2 đựng Ca(OH)2 dư thấy bình 1 tăng 1,98 g và bình 2 có 8 g kết tủa. Tính a.
                            Giải
(Bài này có thể giải theo PP trung bình ở phần trên).
Đặt công thức của 2 rượu là CnH2n+1OH và CmH2m+1OH và x, y là số mol tương ứng.
---> nCO2 = nx + my = 0,08 mol
     nH2O = (n + 1)x + (m + 1)y = 0,11 mol
---> nx + my + x + y = 0,11
---> x + y = 0,03
mà: a = (14n + 18)x + (14m + 18)y = 14(nx + my) + 18(x + y)
      = 14.0,08 + 18.0,03 = 1,66 g
Ví dụ 2. Đun p gam hh 2 rượu no, đơn chức với H2SO4 đặc thu được V lit (đktc) hai anken. Đốt cháy hoàn toàn 2 anken thu được x lit CO2 và y gam H2O. Tính x, y theo p,V.
Bài này làm hoàn toàn tương tự như trên.
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Chín 14, 2007, 09:11:10 AM
(http://i237.photobucket.com/albums/ff54/Jumong-2007/moi1.gif)E. Phương pháp tăng, giảm khối lượng:

- Khi chuyển từ chất này sang chất khác, khối lượng có thể tăng hoặc giảm do các chất khác nhau có khối lượng mol phân tử khác nhau. Dựa vào tương quan tỉ lệ thuận của sự tăng, giảm khối lượng với số mol chất mà ta giải bài toán.
-Các ví dụ:
Ví dụ 1. Nhúng thanh kim loại A hóa trị 2 vào dung dịch CuSO4 một thời gian thấy khối lượng thanh giảm 0,05% , cũng nhúng thanh kim loại trên vào dd Pb(NO3)2 thì khối lượng thanh tăng 7,1%. Xác định M biết số mol CuSO4 và Pb(NO3)2 pu là như nhau.
                         Giải
Gọi m là khối lượng thanh kim loại, A là nguyên tử khối, x là số mol muối pư
 M  +  CuSO4  ---->   MSO4   +   Cu
A(g)--> 1 mol -----------------> 64 (g). Giảm : A-64 (g)
------- x mol -------------------------> Giảm : 0,0005m   (g)
---> x = 0,0005m/(A-64)    (1)
 M   +   Pb(NO3)2  ---->  M(NO3)2  +  Pb
A(g)---> 1 mol ---------------------> 207 (g). Tăng: 207-A  (g)
-------- x mol ------------------------------> Tăng: 0,071m (g)
---> x = 0,071m/(207-A)        (2)
Kết hợp 1,2 ---> A = 65, M là Zn
Ví dụ 2. Nung 100 gam hh Na2CO3 và NaHCO3 đén khối lượng không đổi dược 69 gam chất rắn. Xác định % từng chất trong hh.
                          Giải
Bài toán có thể giải theo PP đại số. Đây là PP khác.
        2NaHCO3  --->  Na2CO3  +  CO2   +   H2O
......2.84 (g) ----------> Giảm: 44 + 18 = 62 g
........x (g) ----------> Giảm: 100 - 69 = 31 g
---> x = 84 g ---> %NaHCO3 = 84%, %Na2CO3 = 16%
Ví dụ 3. Hòa tan 23,8 g muối M2CO3, RCO3 vào HCl thấy thoát ra 0,2 mol khí. Cô cạn dd thu được bao nhiêu g muối khan.
                          Giải
M2CO3 + 2HCl ----> 2MCl + CO2 + H2O
2M+60----------->2(m+35,5) tăng 11 g
 x ---------------------------> 11x
RCO3 + 2HCl ----> RCl2  +  CO2  + H2O
R+60-----------> R+71 tăng 11g
 y -----------------------> 11y
mà nCO2 = x + y = 0,2 mol
--> Khối lượng muối tăng : 11x + 11y = 2,2 g
Khối lượng muối clorua: 23,8 + 2,2 = 26 g
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Chín 14, 2007, 09:49:17 AM
(http://i237.photobucket.com/albums/ff54/Jumong-2007/moi1.gif)F. Phương pháp sơ đồ đường chéo:

- Phương pháp sơ đồ đường chéo dùng để giải các bài toán trộn lẫn các chất với nhau, lúc đầu có thể là đồng thể hay dị thể nhưng hh cuối phải đồng thể.
- Nếu trộn lẫn các dd thì phải là dd của cùng một chất hoặc khác chất nhưng do PU với H2O lại cho cùng một chất.
- Trộn hai dd  của chất A có nồng độ khác nhau thu được dd A với nồng độ duy nhất.
Vậy lượng chất tan trong phần đặc giảm xuống phải bằng lượng chất tan trong phần
loãng tăng lên.
- Sơ đồ tổng quát:   D1     x1          x-x2

                                  x
         
                    D2     x2          x1-x
Từ đó: D1/D2 = (x - x2)/(x1 - x)
Các ví dụ:
Ví dụ 1. Cần thêm bao nhiêu g H2O vao 500 g dd NaOH 12% để có dd NaOH 8%
............. mH2O ....... 0 ..........4

................................8

............. 500 ........12 .........8
---> mH2O = 500.4/8 = 250g
Ví dụ 2. Cần thêm bao nhiêu g Na2O vào 100 g dd NaOH 20% để thu được dd NaOH 34,63%
PTPU   Na2O + H2O ---> 2NaOH
        62 -----  ----> 2.40
Coi Na2O là dd NaOH có nồng độ  2.80/62 = 129%
.... 100....... 20 .............. 94,37

......................34,63

....m ......... 129 ............. 14,63
---> m = 15,5 gam
Ví dụ 3. Hòa tan Al bằng dd HNO3 loãng thu được hh khí NO,N2O có tỉ khối so với H2
là 16,75. Viết PTPU.
Ta có: M = 16,75.2 = 33,5
.... N2O .... 44 ............... 3,5

..................... 33,5

.... NO .... 30 ................ 10,5
---. N2O/NO = 3,5/10,5 = 1/3  (tỉ lệ thể tích = tỉ lệ số mol)
Các PU: 8Al + 30HNO3 ---> 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O   (1)
        Al + 4HNO3 ---> Al(NO3)3 + NO + 2H2O  (2)
Để thỏa mãn tỉ lệ ta nhân (2) với 9 rồi cộng với (1)
    17Al + 66HNO3 ---> 17Al(NO3)3 + 3N2O + 9NO + 33H2O
Ví dụ 4. Từ 1 tấn hematit A điều chế được 420 kg Fe
         Từ 1 tấn mamhetit B - - - - - -  504 kg Fe
Cần trộn A,B theo tỉ lệ nào để từ 1 tấn quặng hh điều chế được 480 kg Fe
.... A ......... 420.............24

........................ 480

.... B ......... 504 ........... 60
Vậy tỉ lệ trộn là 24/60 = 2/5
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Chín 14, 2007, 10:39:22 AM
Thêm 2 bài tập giúp mọi người luyện cơ:
 1.  Cho V lit H2 đi chậm qua ống sứ nung nóng chứa m1 gam CuO. Khí thoát ra khỏi ống sứ được hấp thu hoàn toàn bằng 142,8 gam H2SO4 89% tạo thành H2SO4 C%.
   Chất rắn còn lại trong ống sứ được nghiền nhỏ, trộn đều, chia thành hai phần nặng hơn kém nhau 16,8 gam
   Lấy phần ít cho vào 175 ml dd HNO3 1,2 M thấy thoát ra 896 ml NO (đktc) và còn m2 gam kim loại không tan hết.
   Lấy phần nhiều cho vào 200 ml dd hh HNO3 1,2 M và H2SO4 2,375 M tạo thành dd D và 4480 ml NO (đktc). Cho tiếp m3 gam bột Zn vào D sau khi pu xong thu được 28,875
hỗn hợp kim loại và hh khí E gồm H2 và N2O có tỉ khối so với H2 là 11,5
   Xác định: m1, m2, m3, V, C%
 2. Hỗn hợp E gồm hai chất hữu cơ A,B có cùng chức hóa học. Đun nóng 13,6 gam E với NaOH dư thu được một muối duy nhất của một axit đơn chức không no và 5,5 gam hh hai rượu no, đơn chức kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 27,2 gam E dùng hết 33,6 lít O2 và thu dược 29,12 lit CO2 ở đktc.
   Xác định CTPT,CTCT và lượng A,B đem thủy phân.
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: Minh Phuong trong Tháng Chín 14, 2007, 12:47:33 PM
Hinh` nhu may cai nay` ban lay trong quyen sach cua Ngo Ngoc An hay Hoang` Nham j` do dung ko? Cam on ban nhieu lam
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Chín 16, 2007, 08:44:34 AM
Các loại câu hỏi trắc nghiệm:
-Câu trắc nghiệm đúng - sai.
-Câu trắc nghiệm có nhiều câu trả lời để lựa chọn.
-Câu trắc nghiệm ghép đôi.
-Câu trắc nghiệm điền khuyết hay có câu trả lời ngắn.
Ở đây chỉ đi phân tích dạng hay gặp nhất là câu trắc nghiệm có nhiều câu trả lời để lựa chọn.

A. Cấu trúc của một câu trắc nghiệm:
1. Phần dẫn là một câu hỏi trọn vẹn, thường là một mệnh đề, một bài toán hay một tính chất nào đó...và một câu lệnh.
2. Phần chọn thường gồm bốn mệnh đề, trong đó có duy nhất một mệnh đề đúng nhất mà ta phải trọn. Trong 3 mệnh đề còn lại có 1,2 mệnh đề gọi là câu nhiễu - đó là câu mồi nhử những bạn không hiểu đúng bản chất của một hiện tượng hóa học hay mô tả không dầy đủ các PU hóa học xẩy ra trong phần dẫn.

B. Các phương pháp làm bài thi trắc nghiệm:
1. Bài trắc nghiệm tính toán:
       Do đặc thù của bài toán trắc nghiệm là phải tìm ra đáp số trong thời gian rất ngắn nên cần phải áp dụng linh hoạt các phương pháp giải bài tập hóa học kể trên nhưng điều quan trọng nhất là phải nắm rõ điểm mấu chốt của vấn đề từ đó có phương pháp giải quyết nhanh chóng nhất.
Câu 1. Cho m gam Cu phản ứng hết với dung dịch HNO3 thu được 8,96 lit khí ở đktc hỗn hợp khí NO và NO2 có khối lượng 15,2 gam. Giá trị của m là:
A. 25,6 gam      B. 16 gam           C. 2,56 gam          D. 8 gam   

- Phát hiện vấn đề: Dùng định luật bảo toàn e, thông thường phải tính rõ số mol NO, NO2, nhưng ở bài này nhận thấy khối lượng mol trung bình của 2 khí là 15,2/0,4
= 38 lại là trung bình cộng của phân tử khối hai khí ( 30 và 44). Vậy có thể thay 2 khí bằng 1 khí duy nhất có số mol là 0,4 và SOH của N là +3.
- Giải quyết vấn đề: vì SOH của Cu tăng = SOH của N5+ giảm nên: nCu = n khí = 0,4
Vậy m = 0,4.64 = 25,6 ---> Chọn A.
Câu 2. Hòa tan hoàn toàn oxit FexOy bằng dd H2SO4 đ,n vừa đủ thu được 2,24 l khí SO2. Cô cạn dd sau pu thu được 120 gam muối khan. Công thức của FexOy là:
A. FeO       B. Fe3O4          C. Fe2O3          D. tất cả đều sai.

- Phát hiện vấn đề: FexOy pu với H2SO4 tạo SO2 nên nó phải là FeO hoặc Fe3O4. Quan
sát hai oxit này ta thấy 1 mol mỗi oxit đều nhường 1 mol e.
- Giải quyết vấn đề: Số mol e trao đổi = 0,1.2 = 0,2 mol, nFe2(SO4)3 = 120/400 = 0,3 mol ---> nFexOy = 0,3.2/x = 0,6/x.1 mol oxit nhường 1 mol e nên 0,6/x = 0,2
--> x = 3 --> Fe3O4: chọn B.
Câu 3. Khi hòa tan hoàn toàn cùng một lượng kim loại R vào dd HNO3 loãng và dd H2SO4 loãng thì thể tích NO và H2 thu dược bằng nhau ở cùng điều kiện, khối lượng muối nitrat thu được bằng 159,21% muối sunfat. R là kim loại nào sau đây:
A. Mg       B. Cu          C. Al           D. Fe

- Phát hiện vấn đề: Để tạo 1 mol NO thì R đã nhường 3 mol e, để tạo 1 mol H2 thì R đã nhường 2 mol e mà nNO = nH2 nên R phải thể hiện hai mức oxi hóa +2, +3
- Giải quyết vấn đề: Dễ dàng chọn D. Fe luôn vì chỉ có Fe mới có hai SOH như trên
còn con số 159,21% dùng để đánh lạc hướng chúng ta, nếu tính theo nó thì sẽ mất rất nhiều thời gian.
Câu 4. Cho 1,35 gam hỗn hợp X gồm Cu,Mg,Al tác dụng hết với HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2. Khối lượng muối tạo thành trong dd là:
A. 5,69 gam     B. 4,45 gam        C. 5,07 gam         D. 2,485 gam

- Phát hiện vấn đề: Khối lượng muối = Khối lượng kim loại + Gốc axit. Số mol gốc axit = ne cho = ne nhận ( xem bài tập tự luận)
- Giải quyết vấn đề: Số mol e trao đổi = 0,01.3 + 0,04.1 = 0,07 mol -->
       m = 1,35 + 0,07.62 = 5,69 gam --> chọn A
Câu 5. Hòa tan 7,2 gam hh 2 muối sunfat của hai kim loại hóa trị 1&2 vào H2O được dd X. Thêm vào dd X một lượng vừa đủ dd BaCl2 thì thu được 11,65 gam BaSO4 và dd Y. Tổng khối lượng hai muối clorua trong dd Y là:
A. 5,95 gam      B. 6,50 gam       C. 7,00 gam         D. 8,20 gam

- Phát hiện vấn đề: Cation trong dd Y chính là cation trong dd X, anion trong Y là Cl- lấy từ BaCl2. Ta tính được số mol các ion này thông qua nBaSO4 = 0,05 mol
- Giải quyết vấn đề: nCl = 2nBaSO4 = 0,1 mol, khối lượng cation = 7,2 - 0,05.96
= 2,4 gam ---> m = 2,4 + 0,1.35,5 = 5,95 gam ---> Là A
Câu 6. Hòa tan hoàn toàn 104,25 gam hh X gồm NaCl, NaI vào H2O được dd A. Sục Cl2 dư vào A. Kết thúc thí nghiệm cô cạn dd thu được 58,5 gam muối khan. Khối lượng NaCl có trong X là:
A. 29,25 gam       B. 58,5 gam       C. 17,55 gam          D. 23,4 gam

- Phát hiện vấn đề: Khi thay 1 mol NaI bằng 1 mol NaCl thì khối lượng muối giảm
127 - 35,5 = 91,5 gam.
- Giải quyết vấn đề: Thực tế đã giảm đi 104,25 - 58,5 = 45,75 gam, dùng pp tăng, giảm khối lượng thì: nNaI = 45,75/91,5 = 0,5 mol
---> mNaCl = 104,25 - 0,5.150 = 29,25 gam ---> Chọn A.
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Chín 16, 2007, 10:17:01 AM
Tiếp tục đây:
Câu 7. Cho 11 gam hỗn hợp Al,Fe vào dd HNO3 loãng, dư thấy thoát ra 6,72 lit NO ở đktc. Khối lượng của Al,Fe trong hỗn hợp tương ứng là:
A. 5,4 và 5,6        B. 5,6 và 5,4         C. 8,1 và 2,9      D. 8,2 và 2,8

- Phát hiện vấn đề:1 mol Fe hay Al đều cho 3 mol e, để tạo 1 mol NO thì N5+ cũng phải nhận 3 mol e. Như vậy nAl + nFe = nNO = 0,3 mol, nếu đến đây đặt ẩn rồi giải hệ thì cũng được, nhưng có cách khác như sau: Nhận thấy khối lượng mol trung bình của 2 kim loại là 11/0,3 = 110/3, có nghĩa 3 mol hh nặng 110 gam, phát hiện ra rằng 110 = 2.27 + 56. ( kiểu thi TN nó hay cho con số đặc biệt như thế đấy! )
- Giải quyết vấn đề: Tỉ lệ nAl:nFe = 2:1 --> Vậy có 0,2 mol Al và 0,1 mol Fe trong hh ---> Chọn A.
Câu 8. Hấp thụ 2 gam HBr vào dd chứa 2 gam NaOH, cho thêm mẩu giấy quì.Giấy quì chuyển sang mầu gì?
A. Đỏ      B. Xanh       C. Mất mầu        D. Không đổi mầu

-Vì HBr và NaOH phản ứng với nhau theo tỉ lệ 1:1, ta chỉ cần đi so sánh hai phân số cùng tử 2/81 và 2/40. Dễ nhận thấy 2/40 lớn hơn, tức dư kiềm, chọn B.
Câu 9. Trộn 0,81 gam bột Al với bột Fe2O3,CuO rồi đốt nóng để tiến hành pu nhiệt nhôm, thu được hỗn hợp A. Hòa tan hoàn toàn A vào HNO3 nóng, thoát ra V lit NO ở đktc. Tính V.
A. 0,224        B. 0,672           C. 2,24               D. 6,72

- Phát hiện vấn đề: SOH của Fe,Cu trong oxit là cực đại nên chúng chỉ đóng vai trò "trạm trung chuyển e" từ Al sang N5+, tức là có thể coi 0,81 gam Al pu trực tiếp với HNO3, lại thấy độ tăng SOH của Al = độ giảm SOH của N5+.
- Giải quyết vấn đề: nNO = nAl = 0,81/27 = 0,03 ---> V = 0,03.22,4 = 0,672 lit
Chọn B.
Câu 10. Hòa tan 9 gam hh X gồm bột Mg,Al bằng H2SO4 loãng, dư thu được khí A và dd B. Thêm từ từ NaOH vào B tới khi đạt kết tủa lớn nhất thì dừng.Lọc kết tủa, nung hoàn toàn thu được 16,2 gam chất rắn. Thể tích khí a là:
A. 6,72         B. 7,84          C. 8,96             D. 10,08

- Phát hiện vấn đề:16,2 gam chính là khối lượng hai oxit, biết khối lượng kim loại ta tính được khối lượng O2 ---> tính số mol e mà O2 đã nhận, đó cũng chính là số mol e do X nhường.
- Giải quyết vấn đề: mO = 16,2 - 9 = 7,2 ---> ne = (7,2/16).2 = 0,9 mol e
---> nH2 = 0,9/2 = 0,45 mol --> V = 0,45.22,4 = 10,08 lit --> Chọn D
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Chín 16, 2007, 10:50:03 AM
Bài tập thì hãy còn nhiều, sau đây xin trình bầy tiếp phần lí thuyết:
2. Bài toán trắc nghiệm "lí thuyết":  hỏi về một vấn đề, một khía cạnh, một tính chất... nào đó, nhưng thường hỏi những "góc cạnh","tính chất đặc biệt" của một chất mà chất khác không có. Để làm bài tập dạng này, không có cách nào khác là phải nắm được các định nghĩa, các tính chất chung và riêng của một chất hay nhóm chất.
   Tuy nhiên, có một số dạng bài mà các bạn có thể loại bỏ câu chọn sai bằng logic
đúng-sai, đó là dạng bài mà phần dẫn cho một số mệnh đề, một số pu hay tính chất nào đó. Câu dẫn của dạng này thường có dạng như: " Mệnh đề đúng là", " Các pu mà chất A có tính khử là"... nói chung là chọn một số câu đúng trong phần dẫn.
Ví dụ: Phần đẫn: Cho 4 pu của chất A. Câu lệnh: Các pu mà a có tính khử là:
Phần chọn: A. a,c,d
           B. a,b,d
           C. a,c
           D. a,d
Các câu chọn là một tập hợp mệnh đề của phần dẫn thì các câu chọn là tập mẹ chắc chắn sai, trong ví dụ trên A,B sai, ta chỉ cần đi xem c có đúng không, nếu đúng thì chọn C, nếu sai thì chọn D.
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Chín 21, 2007, 03:45:28 AM
Thêm 2 bài tập giúp mọi người luyện cơ:
 1.  Cho V lit H2 đi chậm qua ống sứ nung nóng chứa m1 gam CuO. Khí thoát ra khỏi ống sứ được hấp thu hoàn toàn bằng 142,8 gam H2SO4 89% tạo thành H2SO4 C%.
   Chất rắn còn lại trong ống sứ được nghiền nhỏ, trộn đều, chia thành hai phần nặng hơn kém nhau 16,8 gam
   Lấy phần ít cho vào 175 ml dd HNO3 1,2 M thấy thoát ra 896 ml NO (đktc) và còn m2 gam kim loại không tan hết.
   Lấy phần nhiều cho vào 200 ml dd hh HNO3 1,2 M và H2SO4 2,375 M tạo thành dd D và 4480 ml NO (đktc). Cho tiếp m3 gam bột Zn vào D sau khi pu xong thu được 28,875
hỗn hợp kim loại và hh khí E gồm H2 và N2O có tỉ khối so với H2 là 11,5
   Xác định: m1, m2, m3, V, C%.
1. Trong thí nghiệm của phần nhiều: nH+ = 1,19 mol, nNO3- = 0,24 mol.
Đặt trong phần nhiều: nCu = a, nCuO = b
PTPU: 3Cu + 8H+ + 2NO3- --> 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
       CuO +  2H+ -->  Cu2+ + H2O
Tiếp tục cho Zn còn thu được N2O và H2 nên Cu và CuO tan hết trong pư trên.
---> nCu = a = 3/2nNO = 3/2.(4,48/22,4) = 0,3 mol
Do cuối cùng Zn vẫn còn dư nên các axit, Cu2+ pư hết.
Ta có ME = 11,5.2 = 23 là trung bình cộng của H2 = 2 và N2O = 44 nên H2 và N2O có cùng số mol x trong hỗn hợp E.
Trong D chứa nH+ = 1,19 - 8a/3 - 2b = 0,39 - 2b  mol.
PTPU: 4Zn + 10H+ + 2NO3- --> 4Zn2+ + N2O + 5H2O
      Zn + 2H+ --> Zn2+ + H2
      Zn + Cu2+ --> Zn2+ + Cu
Vì nH2 = nN2O = x nên nH+ = 12x = 0,39 - 2b (*)
 Do NO3- có tính oxi hóa mạnh hơn H+ nên đã có H2 sinh ra thì NO3- phải hết.
nNO3- = 2x + 2a/3 = 0,24 ---> x = 0,02 mol, từ (*) --> b = 0,075
--> nZn đã pư = 5x + nCu2+ = 5x + a + b = 0,475 mol
--> mZn dư = 28,875 - 64(a+b) = 4,875 gam
--> m3 = 0,475.65 + 4,875 = 35,75 gam
Khối lượng phần nhiều: 64a + 80b = 25,2 gam
Tỉ lệ mol chất Cu : CuO = a:b = 0,3 : 0,075 = 4:1
Khối lượng phần ít: 25,2 - 16,8 = 8,4 gam
Từ tỷ lệ mol chất ta tính được trong phần ít có: 0,025 mol CuO và 0,1 mol Cu
Số mol Cu đã pư trong phần ít: = 3/2nNO = 3/2 . 0,896/22,4 = 0,06 mol
--> m2 = 64. (0,1-0,06) = 2,56 gam
Như vậy hh chất rắn trong ống sứ gồm 0,4 mol Cu và 0,1 mol CuO
--> m1 = 80.(0,4+0,1) = 40 gam
--> Đã có 0,4 mol CuO bị khử, tức là cần 0,4 mol H2 và sinh ra 0,4 mol H2O
--> VH2 = 0,4.22,4 = 8,96 lit và mH2O = 0,4.18 = 7,2 gam.
Dùng sơ đồ đường chéo ta tính được C% = 84,728%.
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Chín 21, 2007, 04:40:55 AM
Thêm 2 bài tập giúp mọi người luyện cơ:
  2. Hỗn hợp E gồm hai chất hữu cơ A,B có cùng chức hóa học. Đun nóng 13,6 gam E với NaOH dư thu được một muối duy nhất của một axit đơn chức không no và 5,5 gam hh hai rượu no, đơn chức kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 27,2 gam E dùng hết 33,6 lít O2 và thu dược 29,12 lit CO2 ở đktc.
   Xác định CTPT,CTCT và lượng A,B đem thủy phân.
Vì A,B cùng chức, tác dụng với NaOH thu được 1 muối + 2 rượu nên A,B là hai este của một axit và hai rượu.
Đặt CT trung bình là: CxHyCOOCnH2n+1
Ta có: nCO2 = 29,12/22,4 = 1,3 mol, nO2 = 33,6/22,4 = 1,5 mol
Trong pư đốt cháy E: mH2O = mE + mO2 - mCO2 = 27,2 + 1,5.32 - 1,3.44 = 18 gam
Áp dụng ĐLBT khối lượng cho O: trong E có:
    nO = 2nCO2 + nH2O - 2nO2 = 0,6 mol
Vì este đơn chức nên 1 mol este có 2 mol O --> neste = 0,6/2 = 0,3 mol
--> Trong pư xà phòng hóa đã tạo ra 0,15 mol rượu
--> Khối lượng mol trung bình của 2 rượu: 5,5/0,15 = 36,67
--> Hai rượu là CH3OH và C2H5OH
Khối lượng mol trung bình của 2 este: = 27,2/0,3 = 90,67
 <--> 12x + y + 44 + 36,67 - 17 = 90,67 <--> 12x + y = 27 --> x = 2, y = 3
Vậy A,B là: CH2=CH-COO-CH3
        và: CH2=CH-COO-CH2CH3.
Để tính m từng este ta dùng sơ đồ đường chéo:
nA ............. 86 ............ 28/3

..................... 272/3

nB ............. 100 ............ 14/3
--> nA/nB = 28/3 : 14/3 = 2
--> nA = 2x thì nB = x
--> 86.2x + 100x = 27,2 --> x = 0,1 mol
--> mA = 0,1.2.86 = 17,2 gam
    mB = 0,1.100 = 10 gam
         
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Mười 02, 2007, 02:05:05 PM
Thêm vài bài nữa:
1. Hỗn hợp X gồm 2 kim loại A,B mạnh hơn H2 và hóa trị không đổi. Chia m gam X thành hai phần bằng nhau. Hòa tan phần 1 vào dd hh H2SO4 và HCl loãng tạo ra 3,36 lit H2. Phần 2 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thu được V lit khí NO, các khí đo ở đktc, giá trị của V là:
  A. 2,24        B. 3,36          C. 4,48         D. 6,72

- Phát hiện vấn đề: Lượng kim loại bằng nhau, hóa trị không đổi nên lượng e nhường trong hai thí nghiệm bằng nhau.
- Giải quyết vấn đề: Lượng e trao đổi là 2.3,36/22,4 = 0,3 mol --> Tạo 0,1 mol NO, tức là 2,24 lit. Chọn A.
2. Hòa tan hoàn toàn 20 gam hh A gồm Mg, Fe2O3 bằng dd H2SO4 loãng, dư thấy thoát ra V lit H2 ở đktc và thu được dd B, kết thúc thí nghiệm lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 28 gam chất rắn. V có giá trị:
  A. 11,2         B. 22,4         C. 5,6         D. 33,6

- Phát hiện vấn đề: Ôxit Fe trong A đã đạt hóa trị cực đại, vậy trong quá trình thí nghiệm chỉ có Mg --> MgO làm tăng khối lượng rắn. Độ tăng chính là mO.
- Giải quyết vấn đề: Lượng e trao đổi: 2.(28-20)/16 = 1 mol --> Có 0,5 mol H2 thoát ra, chọn A.
3. Một hh khí X gồm ankin B và H2 có tỉ khối so với CH4 là 0,6. Nung nóng X có xúc tác Ni để pư xẩy ra hoàn toàn, thu được hh khí Y có tỉ khối so với CH4 là 1. Cho hh Y qua dd Br2 thì khối lượng bình tăng lên:
  A. 8            B. 16            C. 0           D. 24

Khối lượng mol trung bình của Y là 16 --> Trong Y có H2 --> B phản ứng hết và đến cùng nên không có chất nào bị Br2 giữ lại --> chọn C.
4. Đốt cháy hoàn toàn m gam hh X gồm CH4, C3H6, C4H10 thu được 17,6 gam CO2 và 10,8 gam H2O. Vậy m có giá trị là:
  A. 2            B. 4              C. 6           D. 8
Dùng ĐLBT khối lượng, tất cả C,H trong hidrocacbon nằm trong CO2 và H2O:
  m = 12.17,6/44 + 2.10,8/18 = 6 gam --> Là C
Ngại đánh máy quá trời, mọi người gửi đề lên đi.
 
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Mười 15, 2007, 10:33:12 AM
Câu 1: Cho 4,48 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít dung dịch Br2 0,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam. Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là (cho H = 1, C = 12)
A. C2H2 và C4H6.        B. C2H2 và C4H8.           C. C3H4 và C4H8.       D. C2H2 và C3H8.
Câu 2: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu
được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị của a là
A. 0,04.          B. 0,075.                C. 0,12.                D. 0,06.
Câu 3: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là
A. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.           B. chỉ có kết tủa keo trắng.
C. có kết tủa keo trắng và có khí bay lên.             D. không có kết tủa, có khí bay lên.
Câu 4: Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng dung dịch amoni nitrit bão hoà. Khí X là
A. NO.        B. NO2.          C. N2O.           D. N2.
Câu 5: Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là:
A. Na+, Cl-, Ar.        B. Li+, F-, Ne.         C. Na+, F-, Ne.          D. K+, Cl-, Ar.
Câu 6: Mệnh đề không đúng là:
A. CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3.
B. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối.
C. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2.
D. CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime.
Câu 7: Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là (biết trong dãy điện hóa, cặp Fe3+/Fe2+ đứng trước cặp Ag+/Ag):
A. Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+.            B. Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+.
C. Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+.            D. Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+.
Câu 8: Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí của các
nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
A. X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu
kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
B. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI); Y có số thứ tự 20, chu kỳ
4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
C. X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu
kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
D. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu
kỳ 3, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
Câu 9: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO2, 1,4 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 10,125 gam H2O. Công thức phân tử của X là (cho H = 1, O = 16)
A. C3H7N.        B. C2H7N.        C. C3H9N.           D. C4H9N.
Câu 10: Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol (rượu) đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn. Hai ancol đó là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)
A. C3H5OH và C4H7OH.                       B. C2H5OH và C3H7OH.
C. C3H7OH và C4H9OH.                       D. CH3OH và C2H5OH.
Câu 11: Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 đồng thời khuấy
đều, thu được V lít khí (ở đktc) và dung dịch X. Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa. Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là:
A. V = 22,4(a - b).     B. V = 11,2(a - b).     C. V = 11,2(a + b).     D. V = 22,4(a + b).
Câu 12: Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol (glixerin) và hai loại axit béo. Hai loại axit béo đó là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
A. C15H31COOH và C17H35COOH.            B. C17H33COOH và C15H31COOH.
C. C17H31COOH và C17H33COOH.            D. C17H33COOH và C17H35COOH.
Câu 13: Clo hoá PVC thu được một polime chứa 63,96% clo về khối lượng, trung bình 1 phân tử clo
phản ứng với k mắt xích trong mạch PVC. Giá trị của k là (cho H = 1, C = 12, Cl = 35,5)
A. 3.      B. 6.      C. 4.       D. 5.
Câu 14: Ba hiđrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó khối lượng phân tử Z
gấp đôi khối lượng phân tử X. Đốt cháy 0,1 mol chất Y, sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vào dung
dịch Ca(OH)2 (dư), thu được số gam kết tủa là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Ca = 40)
A. 20.           B. 40.          C. 30.         D. 10.
Câu 15: Cho các phản ứng sau:
a) FeO + HNO3 (đặc, nóng) → b) FeS + H2SO4 (đặc, nóng) →
c) Al2O3 + HNO3 (đặc, nóng) → d) Cu + dung dịch FeCl3 →
e) CH3CHO + H2 (Ni, nhiệt độ)→ f) glucozơ + AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 →
g) C2H4 + Br2 → h) glixerol (glixerin) + Cu(OH)2 →
Dãy gồm các phản ứng đều thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử là:
A. a, b, d, e, f, h.        B. a, b, d, e, f, g.
C. a, b, c, d, e, h.         D. a, b, c, d, e, g.
Câu 16: Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2, Fe(OH)3 và FeCO3 trong không khí đến khối lượng
không đổi, thu được một chất rắn là
A. Fe3O4.         B. FeO.       C. Fe.        D. Fe2O3.
Câu 17: Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có thành phần
khối lượng clo là 45,223%. Công thức phân tử của X là (cho H = 1, C = 12, Cl = 35,5)
A. C3H6.      B. C3H4.       C. C2H4.         D. C4H8.
Câu 18: Cho 6,6 gam một anđehit X đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng. Lượng Ag sinh ra cho phản ứng hết với axit HNO3 loãng, thoát ra 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
A. CH3CHO.         B. HCHO.        C. CH3CH2CHO.          D. CH2 = CHCHO.
Câu 19: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là (cho H = 1, N = 14, O = 16, Fe = 56, Cu = 64)
A. 2,24.       B. 4,48.           C. 5,60.            D. 3,36.
Câu 20: Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol (rượu). Hai anken đó là
A. 2-metylpropen và but-1-en (hoặc buten-1).        B. propen và but-2-en (hoặc buten-2).
C. eten và but-2-en (hoặc buten-2).         D. eten và but-1-en (hoặc buten-1).
Câu 21: Trộn dung dịch chứa a mol AlCl3 với dung dịch chứa b mol NaOH. Để thu được kết tủa thì
cần có tỉ lệ
A. a : b = 1 : 4.    B. a : b < 1 : 4.    C. a : b = 1 : 5.     D. a : b > 1 : 4.
Câu 22: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là
A. 8.      B. 5.       C. 7.        D. 6.
Câu 23: Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3,
đun nóng thu được 43,2 gam Ag. Hiđro hoá X thu được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4,6
gam Na. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho Na = 23, Ag = 108)
A. HCHO.      B. CH3CHO.      C. OHC-CHO.       D. CH3CH(OH)CHO.
Câu 24: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là (cho C = 12, O = 16, Ba = 137)
A. 0,032.      B. 0,048.      C. 0,06.      D. 0,04.
Câu 25: Để nhận biết ba axit đặc, nguội: HCl, H2SO4, HNO3 đựng riêng biệt trong ba lọ bị mất nhãn, ta dùng thuốc thử là
A. Fe.     B. CuO.       C. Al.      D. Cu.
Câu 26: Cho sơ đồ
C6H6 + Cl2 theo tỉ lệ 1:1 ---> X  ( Fe, nhiệt độ)
X + NaOH đặc, nhiệt độ, p ---> Y
Y + HCl ----> Z
Hai chất hữu cơ Y, Z lần lượt là:
A. C6H6(OH)6, C6H6Cl6.          B. C6H4(OH)2, C6H4Cl2.
C. C6H5OH, C6H5Cl.              D. C6H5ONa, C6H5OH.
Câu 27: Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ, sau một thời gian thu được 0,32 gam Cu ở catôt và một lượng khí X ở anôt. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X trên vào 200 ml dung dịch NaOH (ở nhiệt độ thường). Sau phản ứng, nồng độ NaOH còn lại là 0,05M (giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi). Nồng độ ban đầu của dung dịch NaOH là (cho Cu = 64)
A. 0,15M.          B. 0,2M.         C. 0,1M.        D. 0,05M.
Câu 28: Nilon–6,6 là một loại
A. tơ axetat.         B. tơ poliamit.       C. polieste.       D. tơ visco.
Câu 29: Phát biểu không đúng là:
A. Axit axetic phản ứng với dung dịch NaOH, lấy dung dịch muối vừa tạo ra cho tác dụng với khí
CO2 lại thu được axit axetic.
B. Phenol phản ứng với dung dịch NaOH, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch HCl lại
thu được phenol.
C. Anilin phản ứng với dung dịch HCl, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch NaOH lại
thu được anilin.
D. Dung dịch natri phenolat phản ứng với khí CO2, lấy kết tủa vừa tạo ra cho tác dụng với dung
dịch NaOH lại thu được natri phenolat.
Câu 30: Tổng hệ số (các số nguyên, tối giản) của tất cả các chất trong phương trình phản ứng giữa Cu với dung dịch HNO3 đặc, nóng là
A. 10.           B. 11.            C. 8.                   D. 9.
Câu 31: α-aminoaxit X chứa một nhóm -NH2. Cho 10,3 gam X tác dụng với axit HCl (dư), thu được
13,95 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Cl = 35,5)
A. H2NCH2COOH.              B. H2NCH2CH2COOH.
C. CH3CH2CH(NH2)COOH.                  D. CH3CH(NH2)COOH.
Câu 32: Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Dung dịch X
phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0,5M. Giá trị của V là (cho Fe = 56)
A. 80.           B. 40.            C. 20.              D. 60.
Câu 33: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol (rượu) etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng
CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 550 gam kết tủa và dung dịch
X. Đun kỹ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa. Giá trị của m là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Ca = 40)
A. 550.            B. 810.           C. 650.              D. 750.
Câu 34: Cho dãy các chất: Ca(HCO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2. Số chất trong
dãy có tính chất lưỡng tính là
A. 3.           B. 5.           C. 2.                D. 4.
Câu 35: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra  hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)
A. 8,56 gam.     B. 3,28 gam.     C. 10,4 gam.      D. 8,2 gam.
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Mười 15, 2007, 10:45:40 AM
Câu 36: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp est(hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%). Giá trị của m là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
A. 10,12.           B. 6,48.             C. 8,10.                 D. 16,20.
Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn a mol axit hữu cơ Y được 2a mol CO2. Mặt khác, để trung hòa a mol Y cần vừa đủ 2a mol NaOH. Công thức cấu tạo thu gọn của Y là
A. HOOC-CH2-CH2-COOH.            B. C2H5-COOH.
C. CH3-COOH.                D. HOOC-COOH.
Câu 38: Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm). Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 13,75. Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là (cho H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23)
A. 16,5 gam.         B. 14,3 gam.        C. 8,9 gam.         D. 15,7 gam.
Câu 39: Dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH có cùng nồng độ mol/l, pH của hai dung dịch tương ứng là x và y. Quan hệ giữa x và y là (giả thiết, cứ 100 phân tử CH3COOH thì có 1 phân tử điện li)
A. y = 100x.     B. y = 2x.      C. y = x - 2.       D. y = x + 2.
Câu 40: Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và axit H2SO4 0,5M, thu được 5,32 lít H2 (ở đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi). Dung dịch Y có pH là
A. 1.        B. 6.    C. 7.            D. 2.
Câu 41: Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:
A. Cu, Fe, Zn, MgO.            B. Cu, Fe, ZnO, MgO.
C. Cu, Fe, Zn, Mg.              D. Cu, FeO, ZnO, MgO.
Câu 42: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
A. kim loại Na.
B. AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng.
C. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.
D. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Câu 43: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế clo bằng cách
A. điện phân nóng chảy NaCl.
B. cho dung dịch HCl đặc tác dụng với MnO2, đun nóng.
C. điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
D. cho F2 đẩy Cl2 ra khỏi dung dịch NaCl.
Câu 44: Khi tách nước từ một chất X có công thức phân tử C4H10O tạo thành ba anken là đồng phân của nhau (tính cả đồng phân hình học). Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. (CH3)3COH.          B. CH3OCH2CH2CH3.
C. CH3CH(OH)CH2CH3.              D. CH3CH(CH3)CH2OH.
Câu 45: Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là (cho H = 1, O = 16, Mg = 24, S = 32, Fe = 56, Zn = 65)
A. 6,81 gam.     B. 4,81 gam.     C. 3,81 gam.      D. 5,81 gam.
Câu 46: Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng, là:
A. Na, Ca, Al.       B. Na, Ca, Zn.       C. Na, Cu, Al.        D. Fe, Ca, Al.
Câu 47: Dãy gồm các chất đều tác dụng với AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, là:
A. anđehit axetic, butin-1, etilen.         B. anđehit axetic, axetilen, butin-2.
C. axit fomic, vinylaxetilen, propin.         D. anđehit fomic, axetilen, etilen.
Câu 48: Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:10. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y qua dung dịch H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối đối với hiđro bằng 19. Công thức phân tử của X là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
A. C3H8.         B. C3H6.           C. C4H8.             D. C3H4.
Câu 49: Mệnh đề không đúng là:
A. Fe2+ oxi hoá được Cu.
B. Fe khử được Cu2+ trong dung dịch.
C. Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+.
D. Tính oxi hóa của các ion tăng theo thứ tự: Fe2+, H+, Cu2+, Ag+.
Câu 50: Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO2, 0,56 lít khí N2 (các khí đo ở đktc) và 3,15 gam H2O. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có muối H2N-CH2-COONa. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
A. H2N-CH2-COO-C3H7.                B. H2N-CH2-COO-CH3.
C. H2N-CH2-CH2-COOH.                  D. H2N-CH2-COO-C2H5.
Câu 51: Khi thực hiện phản ứng este hoá 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH, lượng este lớn nhất thu được là 2/3 mol. Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo axit) khi tiến hành este hoá 1 mol CH3COOH cần số mol C2H5OH là (biết các phản ứng este hoá thực hiện ở cùng nhiệt độ)
A. 0,342.       B. 2,925.       C. 2,412.      D. 0,456.
Câu 52: Phát biểu không đúng là:
A. Hợp chất Cr(II) có tính khử đặc trưng còn hợp chất Cr(VI) có tính oxi hoá mạnh.
B. Các hợp chất Cr2O3, Cr(OH)3, CrO, Cr(OH)2 đều có tính chất lưỡng tính.
C. Các hợp chất CrO, Cr(OH)2 tác dụng được với dung dịch HCl còn CrO3 tác dụng được với dung dịch NaOH.
D. Thêm dung dịch kiềm vào muối đicromat, muối này chuyển thành muối cromat.
Câu 53: Để thu lấy Ag tinh khiết từ hỗn hợp X (gồm a mol Al2O3, b mol CuO, c mol Ag2O), người ta hoà tan X bởi dung dịch chứa (6a + 2b + 2c) mol HNO3 được dung dịch Y, sau đó thêm (giả thiết hiệu suất các phản ứng đều là 100%)
A. c mol bột Al vào Y.                B. c mol bột Cu vào Y.
C. 2c mol bột Al vào Y.                 D. 2c mol bột Cu vào Y.
Câu 54: Cho các chất: HCN, H2, dung dịch KMnO4, dung dịch Br2. Số chất phản ứng được với (CH3)2CO là
A. 2.              B. 4.          C. 1.             D. 3.
Câu 55: Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3. Nếu thêm dung dịch KOH (dư) rồi thêm tiếp dung dịch NH3 (dư) vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là
A. 4.          B. 1.           C. 3.             D. 2.
Câu 56: Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được axetanđehit. Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là
A. CH2=CH-COO-CH3.           B. HCOO-C(CH3)=CH2.
C. HCOO-CH=CH-CH3.               D. CH3COO-CH=CH2
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: 2471991 trong Tháng Mười 17, 2007, 10:49:35 AM
Lần trước có mấy người hỏi đề thi hóa khối A, giờ đã có rồi sao không làm đi? Không làm thì tôi làm!

Câu 1: Cho 4,48 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít dung dịch Br2 0,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam. Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là (cho H = 1, C = 12)
A. C2H2 và C4H6.     B. C2H2 và C4H8.        C. C3H4 và C4H8.      D. C2H2 và C3H8.
 :D Số mol Br2 phản ứng là 0,35 mol, nX = 0,2 mol. Nếu là A thì số mol Br2 phản ứng là 0,4 >< 0,35 nên loại, loại cả D vì nC2H2Br4 = 0,35/2 = 0,175 ---> Khối lượng bình tăng lên 0,175.26 = 4,55 >< 6,7. Như vậy còn B,C tức X bị hấp thụ hoàn toàn bởi Br2. Nếu là C thì bình tăng lên tối thiểu là 0,2.40 = 8 gam >< 6,7! Vậy chọn câu B

Câu 2: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu được dd X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị của a là
A. 0,04.          B. 0,075.                C. 0,12.                D. 0,06.
 :D Mấu chốt của vấn đề là chỗ dd X chỉ chứa 2 muối sunfat, tức toàn bộ kim loại và S nằm trong 2 muối này --> Dùng ĐLBT khối lượng cho 3 nguyên tố Fe, Cu, S:
- Fe: 0,12 mol FeS2 tạo 0,06 mol Fe2(SO4)3 thừa ra 0,12.2 - 0,06.3 = 0,06 mol S
- Cu: a mol Cu2S tạo 2a mol CuSO4 thiếu 2a - a = a mol S
---> S: a = 0,06 : Chọn D

Câu 11: Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 đồng thời khuấy đều, thu được V lít khí (ở đktc) và dung dịch X. Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa. Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là:
A. V = 22,4(a - b).   B. V = 11,2(a - b).   C. V = 11,2(a + b).    D. V = 22,4(a + b).
 :DCho Ca(OH)2 dư vào X thu được kết tủa nên trong X còn HCO3-:
.......CO3 + H ---> HCO3
.......b --> b . . . b
.....HCO3 + H ---> CO2 + H2O
...........a-b --> a-b : Chọn A.

Câu 33: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol (rượu) etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X. Đun kỹ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa. Giá trị của m là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Ca = 40)
A. 550.            B. 810.           C. 650.              D. 750.
 :D Tổng số mol CO2 sinh ra: (550 + 100)/100 = 6,5 mol
Quá trình chuyển hóa được viết tổng quát như sau:
  (C6H10O5)n + nH2O ---> 2nC2H5OH + 2nCO2
---> Số mol tinh bột là 6,5/2n = 3,25/n ---> Thực tế hiệu suất chỉ đạt 81% nên khối lượng tinh bột là: 162n.3,25.100/81n = 650 gam : Chọn C 

Câu 45: Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là (cho H = 1, O = 16, Mg = 24, S = 32, Fe = 56, Zn = 65)
A. 6,81 gam.     B. 4,81 gam.     C. 3,81 gam.      D. 5,81 gam.
 :D Ta có nH2O = nH2SO4 = 0,5.0,1 = 0,05 mol. Áp dụng ĐLBTKL tính được khối lượng muối: 2,81 + 0,05.98 - 0,05.18 = 6,81 gam : Chọn A
Phù ...Để lúc khác làm tiếp nha!
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: songoku trong Tháng Mười 24, 2007, 11:14:06 PM
bac thantang.pro cho e hoi nhe. nếu trong dung dịch có chứa 142g Na2SO4 và 98g H2SO4 thì khi cô cạn ta thu được bao nhiêu gam chất rắn. bác nào biết trà lời giúp e nhé.
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: luckystar trong Tháng Mười 25, 2007, 08:02:53 AM
bac thantang.pro cho e hoi nhe. nếu trong dung dịch có chứa 142g Na2SO4 và 98g H2SO4 thì khi cô cạn ta thu được bao nhiêu gam chất rắn. bác nào biết trà lời giúp e nhé.
Tỉ lệ vừa dủ tạo ra muối ãits nên khi cô cạn sẽ thu được:240g chất rắn.
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Mười 30, 2007, 04:12:23 PM
(http://i237.photobucket.com/albums/ff54/Jumong-2007/moi1.gif)Như vậy mình đã trình bầy xong một cách đại cương các phương pháp giải bài tập hóa học, tiếp sau đây sẽ lần lượt trình bầy một số dạng bài tự luận và trắc nghiệm hay gặp. Nhưng trước hết sẽ đưa ra công thức để các bạn tự đánh giá kết quả học tập và phân loại những câu trắc nghiệm hay, độ nhiễu cao.
 Về phương pháp làm bài trắc nghiệm, có thể tóm lại thế này: Mỗi khi làm xong một bài nào đó, các bạn hãy nhìn lại xem mục đích của bài đó là rèn luyện cái gì? Liệu cách mình làm có biểu hiện và phục vụ cho mục đích đó không? Bài này có chỗ nào có thể làm chúng ta đi chệch đường nếu không tỉnh táo? Và khi đi theo con đường sai đó nó sẽ dẫn tới kết quả như thế nào?...Chỉ cần đặt ra và trả lời những câu hỏi kiểu đó dần dần nó sẽ giúp các bạn có một phản xạ tốt, có khả năng phán đoán tốt và dễ dàng nhận ra mấu chốt của vấn đề từ đó áp dụng linh hoạt các phương pháp tính toán đã biết, biết cách phối hợp nhuần nhuyễn giữa phần dẫn và câu chọn chắc chắn chúng ta sẽ tìm ra ngay câu chọn đúng và phát hiện câu nhiễu.
 Cũng xin nhắc các bạn là người giáo viên luôn luôn mong các bạn có kết quả tốt nhưng ra đề thì ngược lại, họ sẽ luôn cố gắng tìm ra các câu nhiễu hay, càng bẫy được nhiều học sinh càng tốt, vì vậy chỉ có cách học thường xuyên liên tục cùng chậy đua với người ra đề thì bảo đảm sẽ khó có câu nhiễu nào mồi được ta.
 (http://i237.photobucket.com/albums/ff54/Jumong-2007/moi1.gif)Để giúp các bạn tự kiểm tra, đánh giá kết quả làm bài trắc nghiệm và phân loại câu hỏi khó, dễ người ta đưa ra cách như sau: Các bạn tự tổ chức một nhóm bạn (càng đông càng tốt)cùng làm một đề trong cùng một thời gian, tất nhiên là phải nghiêm túc rồi. Sau đó cùng nhau thảo luận và đưa ra một đáp án đúng cho cái đề đó. Công việc tiếp theo là đối chiếu bài làm của mình với đáp án để tự chấm điểm. Dựa vào bảng điểm ta phân loại như sau:
- Nhóm điểm cao (H): Lấy khoảng 25% - 27% bài điểm cao nhất.
- Nhóm điểm thấp (L) : Lấy khoảng 25% - 27% bài điểm thấp nhất.
- Nhóm điểm trung bình còn lại, kí hiệu là M.
Gọi N là tổng số bạn tham gia buổi luyện tập này. Các bạn lấy một câu hỏi bất kì, sau đó phân nhóm bạn như sau:
- NH là số bạn nhóm điểm cao trả lời đúng câu này.
- NM là số bạn nhóm điểm trung bình trả lời đúng câu này.
- NL là số bạn nhóm điểm thấp trả lời đúng câu này.
Khi đó độ khó K của câu hỏi này được tính theo công thức:
     K = (NH + NM + NL)/N
tất nhiên 0 <= K <= 1. Tiêu chí phân loại như sau:
+ 0,2 <= K <= 0,4 : Câu hỏi khó!
+ 0,4 <= K <= 0,6 : Câu hỏi trung bình!
+ 0,6 <= K <= 0,8 : Câu hỏi dễ.
+ 0,8 <= K <= 1,0 : Câu hỏi rất dễ.
Từ đó các bạn xác định được câu hỏi khó với số đông rồi cùng nhau thảo luận phân tích xem câu đó khó ở chỗ nào? Tại sao lại khó? Cần giải quyết câu tương tự ra sao?
 Để tìm câu hỏi đã làm phân nhóm bạn thành 3 loại trên ta làm như sau: Với mỗi câu hỏi, các bạn có bốn bộ số NH - NM - NL khác nhau cho bốn câu chọn, từ mỗi bộ số của câu chọn đúng, sẽ tìm thấy một cặp có hiệu NH - NL lớn nhất, kí hiệu là Nmax. Ta tính độ phân biệt trình độ của câu hỏi theo công thức:
    P = (NH - NL)/Nmax
khi đó -1 <= P <= 1 và kết luận:
+ P của phương án đúng càng dương thì câu hỏi có độ phân biệt càng lớn.
+ P của phương án mồi càng âm thì câu mồi đó càng hay, càng thu hút nhiều bạn học kém chọn.
Những bạn dính phải câu mồi "hay" này hãy tự xem lại mình, xem mình thiếu sót hay hiểu khong đúng vấn đề nào, tại sao câu mồi đó lại quyến rũ được mình, từ đó sẽ có kinh nghiệm cho những bài sau.

Phù.ù.ù...công việc này tốn khá nhiều thời gian, nếu có thể, các bạn hãy nhờ một người rảnh làm giúp công đoạn này.

Cuối cùng, xin chúc các bạn có một kết quả học tập tốt, và đặc biệt - không ai bị những câu mồi kia quyến rũ.  :D
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Mười Một 03, 2007, 12:39:00 AM
(http://i237.photobucket.com/albums/ff54/Jumong-2007/moi1.gif)Tiếp theo đây mình sẽ trình bầy một cách tổng quan, bao quát các phương pháp nhận biết và tách chất. Cả hai dạng bài này đều dùng những tính chất hóa học đặc trưng, khác nhau của các chất.
 - Nhận biết tức là dùng một chất nào đó gọi là thuốc thử cho tác dụng lên chất cần nhận biết nhưng phải gây ra các hiện tượng vật lí có thể quan sát dễ dàng và các hiện tượng này phải khác nhau từ đó suy ra chất cần nhận biết.
 - Tách là dùng một chất nào đó cho vào hỗn hợp nhưng chỉ phản ứng với một hay vài chất trong hỗn hợp đó và sản phẩm phải dễ tách ra khỏi dung dịch như tạo thành khí, kết tủa hay phân lớp chất lỏng và từ các sản phẩm này phải diều chế nhanh chóng được chất ban đầu.
 Đối với các chất vô cơ, nếu không tan trong nước thì chỉ cần dùng nước để phân nhóm và nhóm tan thường khó nhận biết và tách hơn, vì vậy sẽ trình bầy chi tiết về nhóm này hơn. Khi các chất tan trong nước thường điện li ra cation và anion, vậy nhận biết chất phải nhận biết thông qua các ion này. Muốn vậy phải phân nhóm ion này theo một tính chất nào đó giống nhau rồi lại dựa vào những tính chất khác nhau trong từng nhóm để nhận biết và tách. Chúng ta sẽ nghiên cứu cation trước, nhưng trước tiên là hai cách phân nhóm cation.

(http://i237.photobucket.com/albums/ff54/Jumong-2007/moi1.gif)Phương pháp thứ nhất dùng thuốc thử chung là H2S nên còn có tên là phương pháp H2S:
 - Nhóm 1: Ion amoni và các ion kim loại kiềm: NH4+, Li+, Na+, K+, Rb+, Cs+, Fr+.
 - Nhóm 2: Ion kim loại kiềm thổ: Ba2+, Sr2+, Ca2+, Mg2+, Ra2+
Sunfua nhóm 1 và nhóm 2 tan trong nước (đun nóng nếu cần).
 - Nhóm 3: Be2+, Al3+, Cr3+, Mn2+, Fe2+, Fe3+, Co2+, Ni2+, Zn2+, Ga3+, In3+ : sunfua nhóm này không tan trong H2O nhưng tan trong axit mạnh.
 - Nhóm 4: Ag+, Pb2+, Cu+, Au+, Tl+, Hg2+, Cu2+, Cd2+, Bi3+, Pd2+, Tl3+ : sunfua không tan trong nước và trong axit loãng.
 - Nhóm 5: As3+, As5+, Sb3+, Sn4+, Au3+, Ge4+, V5+, W6+, Mo6+ : Sunfua tan trong các sunfua kiềm và các bazo mạnh.
Phương pháp này ít sử dụng nên chỉ nêu ra để tham khảo. Phương pháp axit - bazo sau đây sẽ được dùng chủ yếu.
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Mười Một 03, 2007, 01:09:20 AM
(http://i237.photobucket.com/albums/ff54/Jumong-2007/moi1.gif)Phương pháp thứ hai dựa trên sự khác nhau về độ tan của các hidroxit kim loại trong các axit và bazo kiềm như NaOH và NH3 nên gọi là phương pháp axit - bazo, các cation được phân làm 6 nhóm:
 - Nhóm 1: Các ion kim loại kiềm và amoni: NH4+, Li+, Na+, K+, Rb+, Cs+, Fr+.
 - Nhóm 2: Các ion kim loại kiềm thổ: Ba2+, Sr2+, Ca2+.
Hidroxit nhóm 1 và 2 là những bazo kiềm.
 - Nhóm 3: Các cation tạo được muối clorua ít tan: Ag+, Pb2+.
 - Nhóm 4: Các cation tạo được hidroxit tan trong NaOH dư: Be2+, Al3+, Cr3+, Zn2+, Sn2+, Sn4+.
 - Nhóm 5: Các hidroxit tan trong NH3 tạo phức amin: Cu2+, Co2+, Ni2+, Cd2+, Hg2+.
 - Nhóm 6: Các cation tạo được hidroxit ít tan trong nước, tan trong axit: Fe2+, Fe3+, Mg2+, Bi3+, Mn2+

Nếu một bài toán nhận biết gồm rất nhiều ion thì ta làm như sau: Cho NaOH đến đục, lọc lấy kết tủa chia làm nhiều phần, sau đó thêm NaOH, NH3, HCl vào từng phần để phân thành các nhóm như trên. Nếu một bài nhận biết đơn giản thì bỏ qua giai đoạn này, dựa vào tính chất đặc trưng khác nhau của từng nhóm để làm.
Tiếp theo sẽ trình bầy tính chất đặc trưng, quan sát được thông qua các hiện tượng vật lí như kết tủa, mầu sắc ...
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Mười Một 03, 2007, 01:13:26 PM
Đọc đến đây chắc nhiều bạn không hiểu mình viết cái gì, thực ra nói như trên là đã phức tạp hóa một vấn đề vốn đơn giản, nhưng không còn cách nào khác, vì là tổng quát mà. Dưới đây sẽ lấy một ví dụ để các bạn hiểu rõ:
 :D Nhận biết các chất sau: AlCl3, ZnCl2, CuCl2, FeCl2, MgCl2. Do đang phân tích về cation nên mình lấy cùng anion để tiện theo dõi, sau này phân tích đến anion sẽ cho các bạn cái nhìn toàn cảnh hơn. Vì đang ví dụ cho bài viết nên cách nhận biết có thể rườm rà hơn:
1. Phân nhóm cation: Cho từ từ NaOH dư vào các dung dịch
- Các cation nhóm 4 tạo kết tủa sau tan trong NaOH dư: AlCl3, ZnCl2
- Các cation nhóm 5 tạo kết tủa mầu xanh: CuCl2
- Các cation nhóm 6: trắng xanh sau chuyển thành nâu đỏ là FeCl2, kết tủa trắng là MgCl2.
2. Tính chất của từng nhóm: Ta thấy AlCl3 và ZnCl2 có hiện tượng giống nhau với dd NaOH, vậy ta phải dùng tính chất khác nhau của hai ion cùng nhóm 4 này, đó là hidroxit kẽm tạo phức amin tan còn hidroxit nhôm không tạo phức.

Như vậy để đơn giản vấn đề nhận biết, các bạn chỉ cần quan tâm hơn tới tính chất khác nhau trong từng nhóm được trình bầy dưới đây.
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Mười Một 05, 2007, 10:47:34 AM
(http://i237.photobucket.com/albums/ff54/Jumong-2007/moi1.gif)Các cation nhóm 1:
 :D Na+:
- Nhúng sợi platin vào dd chứa Na+ rồi đốt trên ngọn lửa đèn cồn, ngọn lủa sẽ có mầu vàng, rất nhậy, bước sóng 587 - 589 nm
- Trong môi trường axit yếu, Na+ cho phản ứng với Uranyl kẽm axetat cho kết tủa vàng nhạt, huỳnh quang của muối 3(CH3COO)2UO2.(CH3COO)2Zn.CH3COONa.6H2O
 :D K+:
- Tạo kết tủa vàng với Na3[Co(NO2)6]:
   Co(NO2)63-  +  Na+  +  2K+  --->  K2Na[Co(NO2)6]
- Tạo kết tủa trắng với natri hidrotactrat, kết tủa tan trong nước nóng:
   H2C4H4O6  +  CH3COO-  +  K+  --->  KHC4H4O6  +  CH3COOH
- Đốt trên ngọn lửa đèn cồn cho mầu tím, bước sóng 404 nm
 :D NH4+:
- Tạo khí mùi khai, làm xanh thẫm giấy chỉ thị ẩm khi đun nóng với kiềm:
  NH4+  +  OH-  --->  NH3  +   H2O
- Các muối amoni dễ bị nhiệt phân, nếu axit sinh ra có tính oxi hóa sẽ cho sản phẩm khác nhau:
  NH4Cl  --->  NH3  +  HCl
  NH4NO3 --->  N2O  +  2H2O
  3(NH4)2SO4  --->  N2 + 4NH3 + 3SO2 + 6H2O
....
- Tạo mầu nâu đỏ với thuốc thử Netle:
  NH4+  +  OH-  --->  NH3  +  H2O
  2HgI42-  +  2NH3  --->  2HgNH3I2  +  4I-
  2HgNH3I2  --->  NH2Hg2I3  +  NH4+  +  I-
Nếu [NH4+] nhỏ hơn ta được dd keo mầu da cam.
 :D Rb+ và Cs+: Rất giống K+, có một số muối ít tan như clorat, manganat, thường chỉ nhận biết bằng quang phổ:
- Rb+ cho 2 vạch tím 420 - 428 nm.
- Cs+ cho 2 vạch xanh 450 - 459 nm.
 :D Li+: giống kim loại kiềm thổ, muối ít tan như cacbonat, florua, photphat. cho quang phổ đỏ chói 671 nm khi không có Sr2+.

Như vậy ngoài muối amoni, các thuốc thử nhận biết ion nhóm 1 có thể rất lạ với các bạn phổ thông. Phương pháp quang phổ đơn giản nhưng lại là phương pháp vật lí, vì vậy các bạn có thể nhận biết dựa trên các anion, nhưng nếu các anion này lại trùng nhau thì sao? Chẳng hạn NaCl, KCl, RbCl. Khi đó sẽ phải dùng đển phương pháp nhận biết định lượng, tức là lấy cùng một khối lượng 3 muối trên, khi đó số mol nNaCl > nKCl > nRbCl, cho AgNO3 dư vào, so sánh 3 lượng kết tủa sinh ra, nhiều nhất là NaCl, thứ hai là KCl, cuối cùng là RbCl.
 
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Mười Một 05, 2007, 11:21:01 AM
(http://i237.photobucket.com/albums/ff54/Jumong-2007/moi1.gif)Các cation nhóm 2:
- Các cation nhóm 2 đều là các axit yếu, hidroxit của chúng là các bazo mạnh.
- Các muối ít tan:
+ Cacbonat: CaCO3 và BaCO3 tan ngang nhau, SrCO3 ít tan hơn nữa. Chúng đều dễ tan trong axit, kể cả axit yếu như NH4+ khi đun nóng:
  CaCO3 +  NH4+ ---> Ca2+  +  NH3  +  HCO3-
+ Sunfat có độ tan tăng từ BaSO4 --> CaSO4, vì vậy Ba2+ sẽ kết tủa trong dd CaSO4 bão hòa. Vì vậy có thể dựa vào độ tan để tách hay chuyển sunfat thành cácbonat rồi chuyển thành muối tan để nhận biết (cách chuyển mình đã nói đâu đó trên h2vn rồi).Để cho CaSO4 kết tủa hẳn, phải dùng rượu.
+ Các oxalat thì ngược lại, độ tam giảm từ BaC2O4 ---> CaC2O4, có thể tách Ca2+ bằng cách cho (NH4)2C2O4 vào và CaC2O4 sẽ tách ra, nếu dd đã bão hòa CaSO4 thì các oxalat của Ba2+ và Sr2+ không thể tách ra.
+ Các cromat có độ tan tăng từ BaCrO4 ---> CaCrO4, trong môi trường đệm axetat, có thể nhận ra Ba2+ bằng K2Cr2O7, Ca2+ và Sr2+ không phản ứng trong điều kiện này: Ba2+  +  Cr2O72- + H2O ---> 2BaCrO4  +  2H+
+ Ngoài ra tất cả các phôtphat đều rất ít tan.
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: 2471991 trong Tháng Mười Một 08, 2007, 04:31:27 PM
Bài tập trắc nghiệm ko lời giải
Câu 1: Nung hoàn toàn9 g Fe(NO3)3 thu dc ? l  khí ở ĐKTC
Câu 2 Cho 19,2 g kim loại M t/d hoàn toàn  với HNO3 thu dc 4.48(l) NO duy nhất , M là..........
Câu 3 Bình chứa 0.5 l H2 và 0,5 l N2 ,khi pu đạt cân bằng thu dc 0.2 mol NH3 .H% =?
Câu 4 SP thu dc khi nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 và Al(NO3)3 là......
Câu 5 Cho m (g) Al t/d hoàn toàn với dd HNO3 thấy tạo ra 4,48 (l) hồn hợp khí gômg NO,N2O,N2 có tỉ lệ mol lần lượt là 1:2:2 .m=?
Câu 6:trộn 200 ml dd NaON 0.15M với 300 ml dd Ba(OH)2 0,2 N thu dc 500 ml dd Z.PH của dd thu dc là........
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Mười Một 08, 2007, 06:14:29 PM
Mấy bài này không hẳn là bài tập trắc nghiệm, nó chỉ là dạng "khởi động" để làm bài trắc nghiêm thôi. Tuy nhiên dạng bài thế này giúp các bạn luyện tập thao tác tính toán nhanh, nắm bắt các hiện tượng, quá trình hóa học và đặc biệt, tránh được đoán mò, nhưng khi làm bài dạng này, nó không giúp các bạn cái nhìn bao quát bài toán, không phối hợp được một cách linh động giữa câu dẫn, câu chọn, khó phát hiện những "kiểu lừa" của thi trắc nghiệm. Cách luyện tập tốt nhất là làm nhiều bài sau đó lọc ra những bài có câu nhiễu hay sau đó nghiên cứu kỹ những câu này, đôi khi tìm ra câu nhiễu còn tốt hơn tìm ra câu chọn đúng.

 :D Ngại làm quá, member nào vô làm giúp đi!
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: Lackyluc trong Tháng Mười Một 09, 2007, 07:40:18 PM
Bài tập trắc nghiệm ko lời giải
Câu 1: Nung hoàn toàn9 g Fe(NO3)3 thu dc ? l  khí ở ĐKTC
Câu 2 Cho 19,2 g kim loại M t/d hoàn toàn  với HNO3 thu dc 4.48(l) NO duy nhất , M là..........
Câu 3 Bình chứa 0.5 l H2 và 0,5 l N2 ,khi pu đạt cân bằng thu dc 0.2 mol NH3 .H% =?
Câu 4 SP thu dc khi nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 và Al(NO3)3 là......
Câu 5 Cho m (g) Al t/d hoàn toàn với dd HNO3 thấy tạo ra 4,48 (l) hồn hợp khí gômg NO,N2O,N2 có tỉ lệ mol lần lượt là 1:2:2 .m=?
Câu 6:trộn 200 mi dd NaON 0.15M với 300 ml dd Ba(OH)2 0,2 N thu dc 500 ml dd Z.PH của dd thu dc là........
1) 3.1248
2) Cu
3) 60%
4) Ag, Al2O3 , NO2, O2
5) 7.56
6) Chưa học  ;D
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: 2471991 trong Tháng Mười Một 10, 2007, 12:01:40 PM
Câu 1 và câu 5 sai rồi
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Mười Một 10, 2007, 12:23:49 PM
Câu 1 và câu 5 sai rồi
1.Không hiểu sai chỗ nào.
5.Số mol hỗn hợp khí: 0,2 mol. Từ tỉ lệ tính được số mol từng khí NO,N2O,N2 là 0,04  0,08  0,08 ---> Số mol e trao đổi = 0,04.3 + 0,08.4.2 + 0,08.5.2 = 1,56
---> nAl = ne/3 = 1,56/3 = 0,52 ---> m = 14,04
6.nOH = 0,2.0,15 + 0,3.0,2.2 = 0,15 mol
---> [OH] = 0,15/0,5 = 0,3 M
---> pOH = -log[OH] = 0,52 ---> pH = 13,48
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Mười Một 12, 2007, 11:51:59 AM
Chưa viết tiếp được lý thuyết nên tạm tung mấy bài tập này lên để các bạn giải thử:

1. Cho các dung dịch mất nhãn sau: NaCl, NaOH, Pb(NO3)2, ZnSO4, Al(NO3)3, CdCl2, Bi(NO3)3. Nhận biết các dung dịch này theo yêu cầu sau:
a. Chỉ dùng thêm 1 thuốc thử là dung dịch muối.
b. Được dùng thêm một trong số các thuốc thử sau: NH3, KNO3, H2SO4, CH3COOH, NH4SCN, phenolphtalein.

2. Cho các dung dịch mất nhãn sau: NH4NO3, NaOH, Sr(NO3)2, Pb(NO3)2, ZnSO4, CdCl2, Mg(NO3)2. Nhận biết các dung dịch này theo yêu cầu sau:
a. Chỉ dùng thêm 1 thuốc thử là dung dịch muối.
b. Được dùng thêm một trong số các thuốc thử sau: NH3, Na2HPO4, KI, NaF, Ba(NO3)2, Na2S.

Tạm thế đã, bạn nào làm trước có thưởng!
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: tuanle trong Tháng Mười Một 12, 2007, 01:11:43 PM
Trích dẫn
Chưa viết tiếp được lý thuyết nên tạm tung mấy bài tập này lên để các bạn giải thử:

1. Cho các dung dịch mất nhãn sau: NaCl, NaOH, Pb(NO3)2, ZnSO4, Al(NO3)3, CdCl2, Bi(NO3)3. Nhận biết các dung dịch này theo yêu cầu sau:
a. Chỉ dùng thêm 1 thuốc thử là dung dịch muối.
b. Được dùng thêm một trong số các thuốc thử sau: NH3, KNO3, H2SO4, CH3COOH, NH4SCN, phenolphtalein.

2. Cho các dung dịch mất nhãn sau: NH4NO3, NaOH, Sr(NO3)2, Pb(NO3)2, ZnSO4, CdCl2, Mg(NO3)2. Nhận biết các dung dịch này theo yêu cầu sau:
a. Chỉ dùng thêm 1 thuốc thử là dung dịch muối.
b. Được dùng thêm một trong số các thuốc thử sau: NH3, Na2HPO4, KI, NaF, Ba(NO3)2, Na2S.

Tạm thế đã, bạn nào làm trước có thưởng!
Em làm thử nha:
1) a) Dùng AgNO3.
Lần lượt cho vào các mẫu thử.
   - Có kết tủa trắng là NaCl, CdCl2 (nhóm 1)
   - Kết tủa trắng, hoá đen nghoài không khí là NaOH
   - Có kết tủa vàng nhạt là ZnSO4
   - Còn lại là Pb(NO3)2, Al(NO3)3, Bi(NO3)3 (nhóm 2)
Đối với nhóm 2, cho vào ZnSO4 vừa nhận xong:
   - Có kết tủa vàng là Pb(NO3)2
   - Còn lại là Al(NO3) và Bi(NO3)3
Cho NaOH vừa nhận được vào hai mẫu thử còn lại:
   - Có kết tủa rồi tan là Al(NO3)3
   - Có kết tủa là Bi(NO3)3
Đối với nhóm 1: cho NaOH vừa nhận được vào:
   - Chất tạo kết tủa là CdCl2
   - Còn lại là NaCl
 
  b) Dùng một trong các hoá chất....
Cho NH3 vào từng dung dịch ==> NH4OH
   - Có khói trắng là NaCl
   - Không có hiện tượng là NaOH
   - Có kết tủa màu trắng hoá đen ngoài không khí là Pb(NO3)2
   - Có khí bay lên là ZnSO4
   - Có kết tủa là AL(NO3)3 và Bi(NO3)3 (nhóm *)
   - Có kết tủa và có khói trắng là CdCl2
Cho NaOh vào nhóm *
   - Có kết tủa rồi tan là Al(NO3)3
   - Còn lại là Bi(NO3)3

2) a) Dùng BaCl2
   - Có khói trắng là NH4NO3
   - Không phản ứng: NaOH, Sr(NO3)2, CdCl2, Mg(NO3)2 (nhóm 1)
   - Tạo kết tủa là Pb(NO3)2 và ZnSO4 (nhóm 2)
Đối với nhóm 2: cho NH4NO3 vừa mới nhận biết được vào:
   - Có khí bay lên là ZnSO4
   - Có kết tủa là Pb(NO3)2
Đối với nhóm 1: cho NH4NO3 vào:
   - Có khí mùi khai xuất hiện là NaOH
   - Có khói trắng là CdCl2
   - Còn lại là Sr(NO3)2 và Mg(NO3)2
Cho ZnSO4 vừa nhận được ở trên vào:
   - Có kết tủa là Sr(NO3)2
   - Còn lại là Mg(NO3)2
   
  b) Dùng Na2S:
   - Tạo kết tủa vàng là CdCl2
   - Tạo kết tủa trắng là Pb(NO3)2 và ZnSO4 (nhóm 1)
   - Không có hiện tượng: NH4NO3, NaOH, Sr(NO3)2, Mg(NO3)3 (Nhóm 2)
Đối với nhóm 1, cho CdCl2 vừa mới nhận được vào:
   - Có kết tủa là Pb(NO3)2
   - Không có hiện tượng là ZnSO4
Đối với nhóm 2, cho CdCl2 mới nhận được vào:
   - Tạo khói trắng là NH4NO3
   - Tạo kết tủa là NaOH
   - Còn lại không hiện tượng là Sr(NO3)2 và Mg(NO3)2
Cho ZnSO4 vừa mới nhận được vào hai mẫu thử còn lại:
   - Mẫu nào tạo kết tủa là Sr(NO3)2
   - Còn lại là Mg(NO3)2

Hai bài này mình chỉ làm dựa trên lượng kiến thức eo hẹp của mình mà thôi. Có gì ai xin các bác chỉ bảo thêm ;)
Thân :)
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Mười Một 13, 2007, 06:22:42 PM
Dù chưa xem kỹ đúng sai thế nào nhưng cũng xin thưởng cho 2 bài nữa đây, bạn nào làm nốt rồi mình xem lại một thể:

1. Cho các dung dịch mất nhãn: NH4Cl, Na2CO3, NaF, Pb(NO3)2, Al(NO3)2, MnSO4, Bi(NO3)2. Nhận biết các dung dịch trên theo yêu cầu sau:
a. Chỉ dùng thêm 1 thuốc thử tự chọn.
b. Được dùng thêm một trong số chất sau: NaOH, HCl, hh PbO2 + HNO3, alizarin S, Na2S.

2. Cho các dung dịch mất nhãn: NaCl, Na2CO3, KNO3, Sr(NO3)2, CaSO4 bão hòa, AgNO3, Mg(NO3)2. Hãy nhận biết khi:
a. Chỉ dùng thêm 1 thuốc thử tự chọn.
b. Được dùng thêm một trong số hóa chất sau: HCl, Na2S, (NH4)2SO4, K2CrO4, CuCl2, (NH4)2C2O4.
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: tuanle trong Tháng Mười Một 15, 2007, 01:49:15 PM
Trích dẫn
Dù chưa xem kỹ đúng sai thế nào nhưng cũng xin thưởng cho 2 bài nữa đây, bạn nào làm nốt rồi mình xem lại một thể:

1. Cho các dung dịch mất nhãn: NH4Cl, Na2CO3, NaF, Pb(NO3)2, Al(NO3)2, MnSO4, Bi(NO3)2. Nhận biết các dung dịch trên theo yêu cầu sau:
a. Chỉ dùng thêm 1 thuốc thử tự chọn.
b. Được dùng thêm một trong số chất sau: NaOH, HCl, hh PbO2 + HNO3, alizarin S, Na2S.

2. Cho các dung dịch mất nhãn: NaCl, Na2CO3, KNO3, Sr(NO3)2, CaSO4 bão hòa, AgNO3, Mg(NO3)2. Hãy nhận biết khi:
a. Chỉ dùng thêm 1 thuốc thử tự chọn.
b. Được dùng thêm một trong số hóa chất sau: HCl, Na2S, (NH4)2SO4, K2CrO4, CuCl2, (NH4)2C2O4.
Em làm thử tiếp nha:
1) a) Dùng Ba(OH)2:
   - Có khí bay lên là NH4Cl
   - Có kết tảu hoá đen ngoài không khí là Pb(NO3)2
   - Có kết tủa rồi tan là Al(NO3)3
   - Không có hiện tượng là NaF
   - Còn lại đều có kết tảu là: Na2CO3, MnSO4, Bi(NO3)2
Cho Pb(NO3)2 vừa nhận được vào các mẫu thử còn lại
   - Không có kết tủa là Bi(NO3)2
   - Có kết tủa là Na2CO3, MnSO4
Cho Bi(NO3)2 vào 2 dung dịch còn lại:
   - Không có hiện tưởng là Bi(NO3)2
   - Có kết tủa là Na2CO3
  b) Dùng NaOH, cách làm tương tự như dùng Ba(OH)2

2) a)Dùng AgNO3:
   - Có kết tủa trắng là NaCl
   - Có kết tủa vàng nhạt là Na2CO3
   - Có kết tủa vàng đậm là CaSO4
   - Còn lại là: KNO3, Sr(NO3)2, AgNO3, Mg(NO3)2
Cho NaCl vừa mới nhận được vào các mẫu thử còn lại:
   - Có kết tủa là AgNO3
   - Còn lại là: KNO3, Sr(NO3)2, Mg(NO3)2
Cho Na2CO3 vừa nhận được vào các mẫu thử còn lại:
   - Không có kết tủa là KNO3
   - Còn lại là Sr(NO3)2 và Mg(NO3)2
Cho CaSO4 vừa nhận được vào 2 mẫu thử còn lại:
   - Có kết tủa là Sr(NO3)2
   - Còn lại là Mg(NO3)2

  b) Dùng HCl
   - Có khí bay lên là Na2CO3
   - Có kết tủa là AgNO3
   - Còn lại là NaCl, KNO3, Sr(NO3)2, CaSO4, Mg(NO3)2
Cho AgNO3 vừa nhận được vào các mẫu thử còn lại:
   - Có kết tủa trắng là NaCl
   - Có kết tủa vàng đậm là CaSO4
   - Còn lại là KNO3, Sr(NO3)2, Mg(NO3)2
Cho Na2CO3 vừa nhận được vào 3 dung dịch còn lại:
   - Không có hiện tượng gì là KNO3
   - Có kết tủa là Sr(NO3)2, Mg(NO3)2
Cho CaSO4 vừa nhận được vào 2 dung dịch còn lại:
   - Có kết tủa là Sr(NO3)2
   - Còn lại là Mg(NO3)2
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: tuanle trong Tháng Mười Một 15, 2007, 02:17:43 PM
  Em làm mấy bài nhận biết của anh ở trên có một số câu em không nhớ hoặc không biết kết tủa nó có màu gì nên em không nhận qua màu kết tủa mà nhận qua một hoá chất khác vừa nhận xong ở trên.
  Bên cạnh đó có một số hợp chất không tồn tại trong sản phẩnm của hai chất tham gia phản ứng nên em ghi là không có hiện tượng.
  Có một chất không có trong bản tính tan nên em dự đaón tín hcha16t của nó đựa thoe các chất khác cùng nhóm với nó
  Em không biết mình đúng hay sai nữa :)
Rất mong anh sửa giúp và chỉ bảo thêm ;)
Thân :)
PS: vì đánh nhanh quá nên có một số lỗi chính tả, mong anh bỏ qua ;D
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Mười Một 27, 2007, 12:15:07 AM
Đây là mấy bài bọn anh thực hành hóa phân tích. Em mới học lớp 11, tất nhiên không tránh khỏi những sai sót, nhưng cố gắng làm như thế là được rồi. Dưới đây là ví dụ ý đầu bài cuối cùng, cũng là cách trình bầy mới cho dễ hiểu:

........Sr(NO3)2.....NH4NO3.....NaOH.....Pb(NO3)2.....Mg(NO3)2.....CdCl2.....ZnSO4

Na2S.......kt-tr...........-...........-..........kt-đ............kt-tr.........kt-v.......kt-tr

Pb(NO3)2.....-.............-.........kt-tr-t........x..............-.............x.........kt-tr

NaOH.........-.............kh..........-...........x.............kt-tr..........x...........x

Với các kí hiệu như sau: kt-tr :kết tủa trắng, đ: đen, v: vàng, -: không pư, x: nhận ra rồi, không cần làm thí nghiệm này nữa.
Giải thích: Chọn dd muối là Na2S, nhận ra được Pb(NO3)2. Lại lấy Pb(NO3)2 làm thuốc thử, nhận ra dược NaOH và ZnSO4. Cuối cùng lấy NaOH làm thuốc thử, nhận ra các chất còn lại.
Các PTPU:...
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Mười Một 27, 2007, 12:38:21 AM
Dưới đây là copy nguyên bản tại hoahocvietnam.com :
 http://www.hoahocvietnam.com/Home/Thao-luan/So-do-V-giai-hoa-pho-thong.html#akocomment580  (http://www.hoahocvietnam.com/Home/Thao-luan/So-do-V-giai-hoa-pho-thong.html#akocomment580)
* Điều kiện: Khi cho một hay nhiều kim loại có hoá trị khác nhau vào dung dịch H2SO4, HCl, HNO3, Kim loại đứng trước H trong dãy điện hoá.

Ta có sơ đồ (V):

(http://i219.photobucket.com/albums/cc292/abcdsgreter/sodov.jpg)

( với a, c là các hệ số, b là hoá trị chung cho các kim loại )

Bài tập áp dụng :

Vd 1 :    Hoà tan hết 11 gam hỗn hợp kim loại gồm Al , Fe, Zn trong dung dịch H2SO4 loãng thu được 0,4 mol H2 và x gam hỗn hợp muối khan. Tính x ? .
    A. 48,6 gam                         B. 49,4 gam
    C. 89,3 gam                         D. 56,4 gam
                    Bài làm
Gọi : R là chung cho các kim loại : Al , Fe , Zn . Hoá trị chung là b

(http://i219.photobucket.com/albums/cc292/abcdsgreter/vd1.jpg)

Vd  2 :  Đốt cháy hết 2,86 gam hỗn hợp kim loại gồm Al, Fe , Cu được 4,14 gam hỗn hợp 3 oxit . Để hoà tan hết hỗn hợp oxit này, phải dùng đúng 0,4 lít dung dịch HCl và thu được dung dịch X. Cô cạn dung dich X thì khối lượng muối khan là bao nhêu ? .
    A. 9,45 gam                         B.7,49 gam
    C. 8,54 gam                          D. 6,45 gam
                    Bài làm
Gọi : R là chung cho các kim loại : Al , Fe , Cu.Hoá trị chung là b
         R -> Rb+-> RClb ,       nO = (4,14 - 2,86)/16 = 0,08 .

(http://i219.photobucket.com/albums/cc292/abcdsgreter/vd2.jpg)

Vd 3 :  Đốt cháy x gam hh 3 kim loại Mg , Al , Fe bằng 0,8 mol O­2 , thu được 37,4 gam hh rắn B và còn lại 0,2 mol O2  . Hoà tan 37,4 gam hh B bằng y lít dd H2SO4  2 M  ( vừa đủ ) , thu được z gam hh muối khan . Tính x, y,z .
    A. 18,2gam, 0,6 lít, 133,4 gam           B.98,3gam,0,7lít,122,4gam
    C. 23,1gam, 0,8lít, 123,4gam               D.89,5gam,0,5lít,127,1gam
                    Bài làm
Gọi : R là chung cho các kim loại : Mg , Al , Fe . Hoá trị chung là b
  m kim loai  = 37,4 – 1,2 .16 = 18,2 (g)= x 
 ( nO2 = 1/2nO  và ta chứng minh được : mO2  = mO )

(http://i219.photobucket.com/albums/cc292/abcdsgreter/vd3.jpg)

Vd 4 :  Cho 24,12gam hỗn hợp X gồm CuO , Fe2O3 , Al2O3 tác dụng vừa đủ với 350ml dd HNO3 4M rồi đun đến khan dung dịch sau phản ứng thì thu được m gam hỗn hợp muối khan . Tính m .
    A. 77,92 gam                        B.86,8 gam
    C. 76,34 gam                        D. 99,72 gam
                    Bài làm
Gọi : Rb+ là chung cho các ion kim loại : Cu 2+ , Al 3+ , Fe 3+ . Hoá trị chung là b

(http://i219.photobucket.com/albums/cc292/abcdsgreter/vd4.jpg)

Vd 5 :   Cho 16 gam hỗn hợp X gồm một kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ tác dụng hết với nước thu đuợc dung dịch B và 3,36 lít khí H2 (đktc) . Nếu cô cạn dung dịch B được m1 gam hỗn hợp rắn , còn nếu trung hoà dung dich B bằng dung dich HCl rồi cô cạn dung dịch sản phẩm thì được m2 gam hỗn hợp muối khan . Tính m1 và m2 . 
    A. 21,1 gam , 26,65gam                 B. 12,3gam,36,65gam
    C. 54,3gam,76,3gam                       D. 12,3gam ,67,4gam
                    Bài làm
Gọi : Rn+ là chung cho các ion kim loại kiềm và kiềm thổ . Hoá trị chung là b

(http://i219.photobucket.com/albums/cc292/abcdsgreter/vd5.jpg)
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Mười Một 27, 2007, 01:29:43 AM
Lần đầu tiên nghe thấy sơ đồ V là trên diễn đàn này, tất nhiên lúc đó chưa biết gì, sao hỏi qua thì mới biết là một phương pháp mới giải toán hóa học THPT, chỉ với cái tiêu đề này thôi, mình đã có ấn tượng không hay lắm về sơ đồ này, vì nghĩ đơn giản rằng, khoa học phát triển từng ngày từng giờ, có rất nhiều phát kiến mới được tìm ra mà mình không biết. Nhưng cũng chính vì khoa học phát triển từng ngày, từng giờ, hóa học lại là một môn khoa học lâu đời, nên những phương pháp để giải bài tập hóa học THPT rất khó có thể còn phương pháp mới, thậm chí là không thể. Từ "phương pháp" ở đây là rất rộng, vì vậy, một cách làm mới, may ra chỉ có với những nhóm rất nhỏ các bài tập có dạng giống nhau, còn những nhóm bài tập lớn thì chắc chắn phương pháp làm đã được các "tiền bối" tìm ra hết rồi. Chúng ta chỉ học tập, biến đổi đi, suy luận thêm mà thôi. Đấy là những suy nghĩ và ý kiến riêng của mình, theo mình cái tiêu đề " PP mới giải toán HH. THPT" trên hoahocvietnam.com mang tính quảng cáo nhiều hơn. Chà, không biết mình có phải là "ếch ngồi đáy giếng, nhìn trời bằng vung" không nữa.

Xin bàn vào chủ đề chính, hãy quan sát cách áp dụng sơ đồ V để giải các ví dụ trên. Trước hết cần nói rằng, đây chỉ là một bản nháp! Giới thiệu phương pháp mới mà lại bằng bản nháp nên chắc chắn các bạn không hiểu gì nhiều, nó chưa thể hiện được mối liên quan giữa sơ đồ V và lời bài toán, cũng chưa thấy áp dụng sơ đồ V vào chỗ nào cả, đây mới là một vấn đề lớn:
 :D Ta xét ví dụ 1: Hoà tan hết 11 gam hỗn hợp kim loại gồm Al , Fe, Zn trong dung dịch H2SO4 loãng thu được 0,4 mol H2 và x gam hỗn hợp muối khan. Tính x ? .
    A. 48,6 gam                         B. 49,4 gam
    C. 89,3 gam                         D. 56,4 gam
Hãy cứ giải bài toán này mà coi như chưa biết gì về sơ đồ V: Ta biết rằng, khối lượng muối = khối lượng kim loại + khối lượng anion gốc axit. Khối lượng kim loại thì đã biết, trong axit H2SO4 thì số mol gốc axit = số mol H2 sinh ra. Nếu đã làm vài lần, suy nghĩ này sẽ diễn ra rất nhanh, có thể viết luôn:
    nSO42- = nH2 = 0,4 mol
---> m muối = 11 + 0,4.96 = 49,4 gam
Các bạn thử nhìn lại và so sánh xem, mấy cái dòng tính toán này với mấy cái dòng trên có khác gì nhau đâu? Vậy sơ đồ V đã áp dụng vào đâu, áp dụng như thế nào vào cái bài toán này?
   Tương tự như thế với các ví dụ khác, ta hãy cứ bỏ sơ đồ V đi rồi làm bình thường xem, sau đó so sánh lại thấy rằng chúng có khác gì nhau đâu?
--------------------
Qua bài viết này, mình mong muốn hoahocvietnam.com sẽ phối hợp cùng với tác giả viết lại chi tiết hơn, cũng không cần lấy nhiều ví dụ, nhưng cái cần nhất là bài mở màn phải nói rõ, nói đủ, chi tiết hơn, như thế sẽ giúp cho người đọc nắm bắt được, tránh cái phản cảm ban đầu. Nếu chỉ có đơn giản như trên thì "sơ đồ V" chỉ là một cái tên mới cho một cách làm đã quá quen thuộc ư?
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: spring_lovely25 trong Tháng Mười Một 27, 2007, 11:07:01 AM
theo em thấy cách giải theo sơ đồ V khá ngắn gọn và độc đáo  ;Dnhưng so với những pp thông thường trong HÓA thì ko có nhiều ứng dụng cho lắm(mấy ví dụ cũng tương tự nhau). vả lại em ko hiểu cách thành lập nó ntn, ý nghĩa ra sao trong việc giải toán(và cả người nghĩ ra cách đó nữa), có ai giải thích hộ ko? ???
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: euclid trong Tháng Mười Hai 12, 2007, 10:09:29 PM
Sơ đồ V rất dễ hiểu chẳng qua nó là ứng dụng của định luật bảo toàn điện tích
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Một 07, 2008, 06:22:25 PM
Sau đây sẽ tiếp tục trình bầy về Phương pháp giải bài tập HH - THPT. Ở các trang đầu đã trình bầy 6 phương pháp, dưới đây là một phương pháp cuối sau đó sẽ trình bầy phương pháp tự xây dựng bài toán hóa học và vai trò của nó.

(http://i237.photobucket.com/albums/ff54/Jumong-2007/moi1.gif)G. Phương pháp biện luận:
1. Cách giải: Để giải một bài toán biện luận ta có thể biện luận một trong các nội dung sau:
+ Biện luận theo hóa trị hay số ôxi hoá.
+ Biện luận theo nguyên tử khối hay phân tử khối của chất.
+ Biện luận theo quy luật của phản ứng.
+ Biện luận theo tính chất của chất.
+ Biện luận theo khối lượng chất.

2. Các ví dụ:
Ví dụ 1: Để đốt cháy hết 1 gam đơn chất X cần dùng vừa đủ 0,7 lít O2 ở đktc. Xác định đơn chất X.
                      Giải
Gọi n là số ôxi hóa của X trong ôxit. PTPU cháy:
  2X + n/2O2 ---> X2On
Theo đề ra ta có: 1/2X = 0,7/22,4.0,5n ---> X = 8n
Biện luận: SOH của X có giá trị từ 1 --> 8
- Với n = 1 ---> X = 8 : Loại
- Với n = 2 ---> X = 16: Loại vì X là O
- Với n = 3 ---> X = 24: Loại vì Mg không có SOH là +3
- Với n = 4 ---> X = 32: Nhận, vì đó là S.
- Với n = 5 ---> X = 40: Loại vì Ca không có SOH là +5
- Với n = 6 ---> X = 48: Loại
- Với n = 7 ---> X = 56: Loại và Fe không có SOH là +7
- Với n = 8 ---> X = 64: Loại vì Cu không có SOH là +8
Vậy X là S.

Ví dụ 2: Cho 3,06 gam ôxit kim loại tác dụng hết với dung dịch HNO3, khi cô cạn dung dịch thấy tạo ra 5,22 gam muối khan. Xác định M biết nó có hóa trị duy nhất.
                  Giải
PTPƯ: M2On + 2nHNO3 ---> 2M(NO3)n + nH2O
Vậy: 3,06/(2M + 16n) = 5,22/(M + 62n)
---> M = 68,5n. Biện luận:
- Với n = 1 ---> M = 68,5 : Loại.
- Với n = 2 ---> M = 137 : Ba
- Với n = 3 ---> M = 205,5 : Loại
Vậy kim loại M là Ba
(Còn nữa, PAUSE)
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Một 08, 2008, 09:27:14 AM
Ví dụ 3: A và B là hai chất khí ở điều kiện thường. A là hợp chất của nguyên tố X với O, trong đó oxi chiếm 50% khối lượng. B là hợp chất của nguyên tố Y với H2 trong đó H chiếm 25% khối lượng. Tỉ khối của A so với B bằng 4. Xác định CTPT của A, B biết rằng mỗi phân tử A, B chỉ có 1 nguyên tử X, Y tương ứng.
               Giải
Đặt CT của A là XOn và của B là YHm, khi đó ta có:
MA = X + 16n = 16n + 16n = 32n
MB = Y + m = 3m + m = 4m
Theo tỷ khối d = 32n/4m = 4 ---> m = 2n
Vì m, n là số nguyên dương và <= 4 , m lại là số chẵn nên tức m chỉ có các giá trị 2 và 4.
- Nếu m = 2 thì Y = 6 : Loại
- Nếu m = 4 thì Y = 12 : Đó là C --> B là CH4 và n = 2 ---> X là S, A là SO2

Ví dụ 4: Khi đốt cháy các đồng đẳng của một loại rượu ta nhận thấy tỷ lệ số mol H2O và số mol CO2 (nH2O/nCO2) giảm dần. Xác định dẫy đồng đẳng của rượu.
               Giải
Công thức tổng quat của rượu có dạng CnH2n+2-2kOm, trong đó k là số liên kết pi.
PTPU cháy: ...
---> Tỷ số T = nCO2/nH2O = (n + 1 - a)/n = 1 + (1 - a)/n
Biện luận:
- Nếu a = 0 ---> T = 1 + 1/n, khi n tăng thì 1/n giảm và T cũng giảm theo, phù hợp với đề.
- Nếu a = 1 ---> T = 1: Hằng số, loại!
- Nếu a = 2 ---> T = 1 - 1/n : Do n tăng thì 1/n giảm và T tăng : Loại!
- Nếu a = 3 ---> T = 1 - 2/n : Do n tăng thì 2/n giảm và T tăng : loại!
...
Bằng quy nạp toán học dễ nhận thấy a > 0 đều không phù hợp. Vậy a = 0
Vậy rượu thuộc dẫy đồng đẳng các rượu no, đơn chức hoặc đa chức.

Ví dụ 5: Hợp chất HC A chưa C, H, O trong đó O chiếm 37,21% khối lượng. Trong A chỉ có 1 loại nhóm chức. Khi cho 1 mol A tác dụng với dd AgNO3/NH3 thu được 4 mol Ag. Xác định CTPT và CTCT của A.
                        Giải
Trước tiên biện luận theo tính chất:
+ A có phản ứng tráng gương nên A có nhóm chức -CHO
+ 1 mol A tráng gương cho 4 mol Ag nên A có thể là HCHO hay andehit 2 chức.
Biện luận theo %O:
+ Nếu A là HCHO thì %O = 16/30 = 53,3% nên loại.
+ Vậy A là andehit 2 chức, tức là A có 2 nguyên tử O, hay 1 mol A chứa 32 gam O mà %O = 37,21% nên khối lượng mol của A là:
A = 100.32/37,21 = 86
A có công thức phân tử là CxHyO2 = 12x + y + 32 = 86
---> 12x + y = 54
Biện luận:
+ Nếu x = 1 thì y = 42: Loại
+ Nếu x = 2 thì y = 30: loại
+ Nếu x = 3 thì y = 28: Loại
+ Nếu x = 4 thì y = 6: Nhận
+ Nếu x > 4 thì y < 0: Loại
Vậy A là C4H6O2, từ đó vẽ các CTCT của A.

Ví dụ 6: Hỗn hợp X gồm 2 andehit A và B có số mol bằng nhau. Cho m gam X tác dụng hết với dd AgNO3/NH3 thu 86,4 gam Ag. Biết tỷ khối hơi của X so với CO2 là 1 và m < 10 gam. Xác định A và B.
(Làm biếng tý, các bạn tự làm)
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Một 08, 2008, 10:38:09 AM
Như vậy là đã post xong 7 phương pháp giải bài tập hay dùng trong HH.PT, thành thạo 7 PP ấy là hoàn toàn không đủ mà quan trọng nhất là biết áp dụng một cách linh động, phối hợp các PP đó. 

Chúng ta đã làm nhiều bài tập HH, vậy ý nghĩa và cách sử dụng chúng ra sao? Dưới đây sẽ lần lượt phân tích về vấn đề này.

(http://i237.photobucket.com/albums/ff54/Jumong-2007/moi1.gif)Ý nghĩa, tác dụng của bài tập HH:

1. Ý nghĩa trí dục:
+ Làm chính xác hóa các khái niệm hóa học. Củng cố đào sâu và mở rộng kiến thức một cách sing dộng, phong phú và hấp dẫn. Chỉ khi vận dụng được kiến thức vào giải bài tập chúng ta mới nắm được kiến thức mọt cách sâu sắc.
+ Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức một cách tích cực nhất.
+ Rèn luyện các kỹ năng hóa học như cân bằng PTPU, tính toán theo CTHH và PTHH...Nếu là bài tập thực nghiệm sẽ rèn các kỹ năng thực hành, góp phần vào việc giáo dục các kỹ thuật tổng hợp.
+ Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống, lao động sản xuất và bảo vệ môi trường.
+ Rèn luyện các kỹ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học và các thao tác tư duy.
2. Ý nghĩa phát triển:
   Khi làm bài tập sẽ phát triển các năng lực tư duy logic, biện chứng, khái quát, độc lập, thông minh và sáng tạo.
3. Ý nghĩa giáo dục:
  Rèn luyện đức tính chính xác, kiên nhẫn, trung thực và lòng say mê khoa học hóa học. Bài tập thực nghiệm còn có tác dụng rèn luyện văn hóa lao động như: Lao động có tổ chức, có kế hoạch, gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ nơi làm việc.

(http://i237.photobucket.com/albums/ff54/Jumong-2007/moi1.gif)Xu hướng của bài tập HH ngày nay:

+ Loại bỏ những bài tập HH có nội dung HH nghèo nàn nhưng lại cần đến những thuật toán phức tạp để giải.
+ Loại bỏ những bài tập có nội dung lắt léo, giả định rắc rối, phức tạp xa rời hoặc phi thực tiễn HH.
+ Tăng cường sử dụng bài tập thực nghiệm.
+ Tăng cường sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan.
+ Xây dựng bài tập mới về bảo vệ môi trường và phòng chống ma tuý.
+ Xây dựng bài tập mới để rèn luyện năng lực tư duy phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề.
+ Đa dạng hóa bài tập như bài tập bằng hình vẽ, bài tập vẽ đò thị, sơ đồ hay lắp dụng cụ thí nghiệm.
+ Bài tập có nội dung HH phong phú, sâu sắc nhưng phần tính toán đơn giản nhẹ nhàng.
+ Tăng cường sử dụng bài tập thực nghiệm định lượng.
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Một 08, 2008, 11:15:40 AM
(http://i237.photobucket.com/albums/ff54/Jumong-2007/moi1.gif)Cách sử dụng bài tập:

1. Sử dụng bài tập để rèn tư duy logic:
Ví dụ: Lập PTPU Al khử NO3- thành NH3 trong môi trường kiềm mạnh, dư.
Logic của vấn đề như sau:
+ Trong các phản ứng HH thì Al bao giờ cũng nhường 3e nên sau phản ứng nó phải có SOH là +3
+ Al khử NO3- xuống NH3 như vậy N5+ trong NO3- đã thu e của Al để giảm SOH xuống -3 trong NH3.
+ Lập thăng bằng e giữa chất khử và chất oxi hoá:
Al - 3e ---> Al3+     .8
N5+  +  8e ---> N3-    .3
+ Từ thăng bằng electron suy ra trong phản ứng hệ số của Al là 8 và của NO3- là 3. Để cho tiên ta lấy NO3- là NaNO3 và môi trường OH- là NaOH. Khi đó vế trái của phản ứng là:
8Al + 3NaNO3 + NaOH --->
+ Ion Al3+ trong môi trường kiềm tạo kết tủa Al(OH)3, nhưng Al(OH)3 lưỡng tính nên tan trong kiềm mạnh dư tạo muối aluminat:
 Al(OH)3 + NaOH ---> NaAlO2 + 2H2O
Như vậy vế phải của phương trình là: NaAlO2 + NH3
+ Cả PTHH là:
   8Al + 3NaNO3 + NaOH ---> NaAlO2 + NH3
+ Tìm các hệ số còn lại:
  8Al + 3NaNO3 + 5NaOH ---> 8NaAlO2 + 3NH3
+ Vế phải có 9H nhưng vế trái mới có 4H, tức là phải có 2 phân tử H2O tham gia phản ứng:
 8Al + 3NaNO3 + 5NaOH + 2H2O ---> 8NaAlO2 + 3NH3

*Để củng cố tư duy ta làm bài sau: Cũng đề như trên nhưng thay Al bằng Zn.
Hoàn toàn tương tự ta có:
 4Zn + NaNO3 + 7NaOH ---> 4Na2ZnO2 + NH3
Đến đây lại xuất hiện vấn đề mới: Để cân bằng H thì phản ứng phải tạo ra 2 phân tử H2O (Bên trên là 2H2O tham gia phản ưng!): 
 4Zn + NaNO3 + 7NaOH ---> 4Na2ZnO2 + NH3 + 2H2O

*Chúng ta nhận thấy rằng PU ôxi hóa khử xẩy ra trong dung dịch thì H2O có thể tham gia, không tham gia hay tạo thành sau PƯ. Thông qua suy luận logic như trên, có thể tự lập được các PTPU, không cần và cũng không thể học thuộc các hệ số.

*Như vậy suy luận logic là vô cùng quan trọng và chúng ta nên biết suy luận và nhớ thông qua suy luận chứ không nên nhớ những cái vụn vặt.
Tiêu đề: Phương pháp giải toán hóa học
Gửi bởi: hoahocpro_9x trong Tháng Một 08, 2008, 01:03:32 PM
1.Phương pháp bảo toàn nguyên tố trong phản ứng hóa học
 Xét biến đổi:hỗn hợp X+hỗn hợpY=hỗn hợp Z.Với bất kì nguyên tố A nào chứa trong X,Y lượng A trong X,Y bằng lượng A trong Z
2.Phương pháp sử dụng một hệ thức giữa 2 ẩn
 trong trường hợp nếu thiếu 1 phương trình(n ẩn mà chỉ có n-1 phương trình thì),các bạn có thế tìm một hệ thức giữa 2 ẩn,khối lượng nguyên tử khối với hóa trị chẳng hạn.Cho một ẩn một vài giá trị(biện luận) rồi tìm giá trị tương ứng của ẩn còn lại :-\
3.phương pháp dùng khối lượng mol trung bình(mình ko biết viết kí hiêu.Sr)
 Với phương pháp này thì các bạn nên tính số mol của hh rồi tính khối lượng mol trung bình của hh.
Ví dụ: một hỗn hợp X gồm 2 kim loại A và B có cùng hóa trị 2 và M nguyên tử gần= nhau,molA=1/2B.mX=19.3(g).Cho hh+HCl(dư)thì chỉ có A tan và tạo ra 2.24(l)H2
Tìm A,B
Giải
 ta có phương trình
A+HCL=ACl2+H2  (1)
molA=molH2=2.24/22.4=0.1(mol).Vì b=2a==>mol B=0.2(mol)
======>a+b=0.1+0.2=0.3(mol)
===>khối lượng mol trung bình của X=19.3/0.3=64.3
Vì Ma<Mx<Mb==>A là 64(Cu) và B là 65(Zn).
mình mới post một số phương pháp thường dùng.còn một số phương pháp khác(giải nhanh cực)mình sẽ post sau.Có gì chưa hiểu thì pm cho mình theo đia chỉ:zZzblu34ng3lzZz ;)
Tiêu đề: Re: Các phương pháp giải hóa vô cơ
Gửi bởi: hoahocpro_9x trong Tháng Một 08, 2008, 02:45:00 PM
tiếp nữa nè;D
4.Phương pháp dùng mốc so sánh
Giả sử có 2 phản ứng (1)(2) xảy ra theo thứ tự trên.Để biết với các số liệu cho trong đề nằm ở giai đoạn nào:chưa xong phản ứng (1) qua phản ứng (2),đã xong cả 2 phản ứng (1),(2)để từ đó viết phương trình thích hợp,ta lấy 2 mốc để so sánh.Mốc(1) khi vừa phản ứng (1),mốc (2) vừa xong phản ứng (1)(2),so sánh số liệu trong đề với 2 mốc vừa xác định là có thể biết được ta đang xét ở giai đoạn nào ;)
thí dụ:cho m gam Mg vào 300ml dung dich X chứa AgNO3 0.1M và CuS04 0.2M.Sau khi phản ứng hoàn tất thu được 1 chất rắn A có khối lượng là n gam .tính m khi
a.n=2.16g              b.n=5.16            c.n=8
 Các u thử suy nghĩ xem.Tui sẽ Post sau 8)
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Một 08, 2008, 05:42:05 PM
2. Sử dụng bài tập để rèn luyện năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề:

Ví dụ 1: Hòa tan hh gồm 0,2 mol Fe và 0,1 mol Fe2O3 trong dung dịch HCl dư thu được dd A. Cho dung dịch A tác dụng với NaOH dư, kết tủa thu được nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được bao nhiêu gam chất rắn?
                Giải
Thông thường nếu không dào sâu suy nghĩ ta cũng tính được lượng chất rắn thu được qua chuối phản ứng được đề bài nêu ra (Không trình bầy lại ở đây). Tuy nhiên đó là một cách dài, không hay và rất không phù hợp khi làm bài trắc nghiệm:
* Phát hiện vấn đề: Trong cả quá trình, chỉ có 0,2 mol Fe là biến đổi thành Fe2O3, còn lượng Fe2O3 ban đầu không đổi.
* Giải quyết vấn đề:
m = m Fe2O3 + m Fe2O3( do Fe biến đổi thành ) = 160.0,1 + 160.0,1 = 32 gam


Ví dụ 2: Chia a gam hh hai rượu no, đơn chức thành hai phần bằng nhau:
+ Phần 1 đốt cháy hoàn toàn thu được 2,24 lít CO2 ở đktc.
+ Phần 2 tách nước hoàn toàn thu được hh 2 anken. Đốt cháy hoàn toàn 2 anken này thì thu được bao nhiêu gam H2O?
                 Giải
Cách thông thường là đặt CT trung bình của 2 rượu là CnH2n+1OH và số mol mỗi phần là x mol:
Phần 1 :
CnH2n+1OH + 3/2O2 ---> n CO2 + (n + 1) H2O
--- x ------------>----- nx
---> n CO2 = nx = 2,24/22,4 = 0,1 mol
Phần 2:
CnH2n+1OH ---> C2H2n + H2O
-- x --->------- x
CnH2n + 3n/2O2 ---> nCO2 + nH2O
-- x ------>--------------- nx
---> nH2O = nx = 0,1 mol.
Vậy: m H2O = 1,8 gam

Làm như trên là rất dài, không phù hợp:
* Phát hiện vấn đề: Tách H2O thì số mol anken thu được bằng số mol rượu, số nguyên tử cacbon của anken vẫn bằng rượu. Vậy đốt rượu và đốt anken cho cùng số mol CO2, mà đốt anken lại cho số mol CO2 bằng số mol H2O.
* Giải quyết vấn đề:
nCO2 = nH2O = 2,24/22,4 = 0,1 mol
---> mH2O = 1,8 gam.
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Một 11, 2008, 11:58:48 PM
3. Sử dụng bài tập để rèn kĩ năng:
 
Muốn hình thành kĩ năng không thể giải một mà phải là một số bài tập cùng dạng, nếu những bài tập này hoàn toàn giống nhau (chỉ khác số liệu) thì sẽ gây nhàm chán đối với bạn khá, giỏi hay sự áp dụng cứng nhắc kiểu sao chép lại của các bạn trung bình. Do vậy cần bổ sung chi tiết mới vừa có tác dụng mở rộng, đào sâu kiến thức vừa gây hứng thú khi học.
  Ví dụ: Để hình thành kĩ năng giải bài tập về kim loại khử ion NO3- trong môi trường axit, ta cần làm những bài tập sau đây theo thứ tự:
Bài 1: So sánh thể tích khí NO thoát ra trong 2 TN được mô tả dưới đây:
TN1: Cho 3,84 gam Cu tác dụng hết với 80 ml HNO3 1M.
TN2: Cho 3,84 gam Cu tác dụng hết với 80 ml hh HNO3 1M và HCl 1M

Bài 2: So sánh thể tích khí NO thoát ra trong 2 TN được mô tả dưới đây:
TN1: Cho 6,4 gam Cu tác dụng hết với 120 ml HNO3 1M.
TN2: Cho 6,4 gam Cu tác dụng hết với 120 ml hh HNO3 1M và H2SO4 0,5M. Cô cạn dung dịch ở TN2 sẽ thu được bao nhiêu gam muối khan?
Những bài này tuy đơn giản nhưng nếu viết PT phân tử thì kết quả không đúng, các bạn học trung bình qua bài 1 được lặp lại ở bài 2 và các bạn khá có tình huống mới đặt ra. Tiếp theo là làm bài thay đổi số và cách hỏi của bài trên:

Bài 3: Cho 7,68 gam Cu vào 120 ml dd hh HNO3 1M và H2SO3 1M. Sau khi PƯ xẩy ra hoàn toàn thu được bao nhiêu lít khí NO ở đktc và cô cạn dd thu được bao nhiêu gam muối khan?

Bài 4: Cho 1,92 gam Cu vào 100 ml dd hh KNO3 0,16M và H2SO4 0,4M thấy sinh ra một chất khí có tỷ khối so với H là 15 và dd A.
a. Tính thể tích khí sinh ra ở đktc.
b. Tính thể tích NaOH 0,5M tối thiểu để kết tủa hết Cu2+ trong A.
Khi tính toán bài này có thể mắc sai lầm như vội vàng áp dụng ĐLBT e (Không áp dụng được, chỉ có thể tính theo phản ứng) hay bỏ qua H+ dư trong A (Có thể có). Như vậy bài này luyện được thêm khả năng khi thấy đề bài cho lượng tất cả các chất pư thì chưa thể áp dụng ĐLBT và buộc phải dựa vào pư để xem chất nào dư.

Bài 5: Cho m gam bột Cu vào dd chứa 13,6 gam AgNO3 khuấy kĩ. Khi pư xong thì thêm tiếp vào đó một lượng H2SO4 loãng rồi đun nóng đến pư hoàn toàn thu được 9,28 gam bột kim loại, dd A và khí NO. Lượng NaOH cần thiết để tác dụng với các chất trong A là 13 gam. Xác định M và lượng H2SO4 đã cho vào dd.
Bài này sẽ phối hợp tất cả kinh nghiệm thu được từ những bài trước.

Bài 6: Cho 2,88 gam Mg vào dd hh chứa 0,2 mol HCl và 0,015 mol Cu(NO3)2. Khi pư kết thúc thu được dd chỉ có 1 chất tan MgCl2 duy nhất, thoát ra m1 gam hh khí gồm H2 và N2 và còn m2 gam chất không tan. Tính m1 và m2
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Một 12, 2008, 12:21:22 AM
4. Sử dụng bài tập để củng cố, mở rộng đào sâu kiến thức và hình thành quy luật của các quá trình hóa học:

Ta cũng lấy trường hợp của muối nitrat ra phân tích:
Đặt vấn đề:
  HNO3 có tính ôxi hóa mạnh do nguyên tử N có độ âm điện lớn và SOH cao nhất, vậy muối nitrat hay cụ thể là ion NO3- có tính ôxi hóa không?
Tình huống có vấn đề:
+ Cho Cu + dd HCl ---> Không tác dụng do Cu đứng sau H nên không khử được H+
+ Cho Cu + dd NaNO3 ---> Không pư do Na là kim loại kiềm và Cu đứng sau Na.
Nhưng Cu + HCl + NaNO3 ---> Lại có pư!
Giải quyết vấn đề:
+ Đã biết pư của Cu với HNO3 có PT phân tử và ion là:
3Cu + 8HNO3 ---> 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O         (1)
3Cu + 2NO3- + 8H+ ---> 3Cu2+  +  2NO + 4H2O      (2)
+ Viết các PT ion của trường hợp trên:
Cu + HCl + NaNO3 ---> Cu + H+  +  Cl-  +  Na+  +  NO3-
ta thấy cũng có đủ các ion ở vế trái của (2), vậy pư phải xẩy ra và có PT ion thu gọn cũng như (2), từ đó suy ngước lại PT phân tử là:
3Cu + 2NaNO3 + 8HCl ---> 3CuCl2 + 2NaCl + 2NO + 4H2O
Kết luận: Trong môi trường axit, NO3- có khả năng ôxi hóa như HNO3.
Củng cố bằng bài tập: Xác định 2 dd muối A, B biết rằng:
A + B ---> Không pư.
Cu + A ---> Không pư.
Cu + B ---> Không pư.
Cu + A + B ---> Có pư.
Đến đây chắc chắn đến bạn học trung bình cũng có thể suy ra trong hai muối A, B phải có 1 muối nitrat và muối kia có khả năng phân ly ra H+, đó phải là muối của axit mạnh như H2SO4. Việc cân bằng cũng rất dẽ dàng vì phương trình ion cũng chính là (2):
3Cu + 2NaNO3 + 8NaHSO4 ---> 3CuSO4 + 5Na2SO4 + 2NO + 4H2O
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Một 16, 2008, 11:30:36 PM
Xây dựng một bài tập hóa học mới.

  Hiện nay số lượng bài tập HH nằm trong các sách bài tập, sách tham khảo là vô cùng lớn. Vậy nó được tạo ra như thế nào? Đó là do các nhà viết sách xây dựng từ những dạng bài tập sãn có là chủ yếu, chỉ một lượng rất nhỏ là được viết mới! Nhưng xây dựng các bài tập này theo phương pháp nào? Đó là câu hỏi của các nhà giáo, tuy nhiên mình cũng xin trình bầy ra đây để giúp các bạn hiểu được quá trình hình thành một bài tập HH mà vẫn thường làm hàng ngày ra sao, điều đo sẽ thuận lợi hơn khi đọc tiếp bài "Phân tích đề bài bài tập HH" sẽ được trình bầy sau đó.
1. Phương pháp tương tự:
Ví dụ ta có bài tập sau: Cho 11,5 gam hh Al, Cu, Mg tác dụng với dd HCl dư thu được 5,6 lít H2 ở đktc. Phần không tan trong dd cho tác dụng với HNO3 đặc, nóng thu 4,48 lít NO2 ở đktc. Xác định khối lượng mỗi kim loại trong hh ban đầu.

1.1. Tương tự loại 1: Giữ nguyên hiện tượng và chất tham gia phản ứng, chỉ thay dổi lượng chất, ví dụ chia đôi lượng chất:
  Cho 5,75 gam hh Al, Cu, Mg tác dụng với dd HCl dư thu được 2,8 lít H2 ở đktc. Phần không tan trong dd cho tác dụng với HNO3 đặc, nóng thu 2,24 lít NO2 ở đktc. Xác định khối lượng mỗi kim loại trong hh ban đầu.
Hai bài này chẳng qua chỉ là một.
2.1. Tương tự loại 2: Giữ nguyên hiện tượng và thay đổi chất tham gia phản ứng. Lúc này lượng chất thay đổi nên sản phẩm cũng thay đổi theo:
Ví dụ 1: Trong hh đầu ta thay Cu bằng Ag:
 Cu + 4HNO3 ---> Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
Để tạo 0,2 mol NO2 cần 0,1 mol Cu, nếu thay bằng Ag:
 Ag + 2HNO3 ---> AgNO3 + NO2 + H2O
thì cần 0,2 mol Ag, vậy hh đầu phải có khối lượng là:
m = 11,5 - 0,1.64 + 0,2.108 = 26,7 gam.
Ví dụ 2: Thay dung dịch HNO3 đ,n thành H2SO4 đ,n:
Cu + 2H2SO4 ---> CuSO4 + SO2 + H2O
Từ 0,1 mol Cu sinh ra 0,1 mol SO2, vậy trong đề phải thay 4,48 lít NO2 bằng 2,24 lít SO2.
3.1. Tương tự loại 3: Thay đổi cả hiện tượng phản ứng và chất phản ứng, chỉ giữ lại những dạng phương trình HH cơ bản:
  Cho a gam hợp kim Ca, Mg tác dụng với dd HCl dư thu được 5,6 lít một khí ở 0 độ C và 0,8 atm. Cúng cho a gam kim loại Cu vào HNO3 thì thu được 4,48 lít NO2 đktc. Xác định khối lượng mỗi kim loại trong hợp kim Ca, Mg.
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Một 17, 2008, 08:14:50 PM
2. Phương pháp đảo cách hỏi:
 
 Từ một bài bằng cách đảo cách hỏi giá trị của các đại lượng đã cho như khối lượng, số mol, thể tích, nồng độ...sẽ tạo ra nhiều bài tập mới có mức khó tương đương.
 Ví dụ với bài tập sau: Cho 3,2 gam hh CuO và Fe2O3 tác dụng hết với dd HCl thu được hai muối có tỉ lệ mol là 1:1. Hỏi khối lượng mỗi ôxit trong hh?
Từ bài toán trên bằng cách thêm dữ kiện này, bớt dữ kiện khác để thay đổi cách hỏi có thể tạo ra tới hàng chục bài tương tự nhau như sau:
1. Cho 3,2 gam hh CuO và Fe2O3 tác dụng hết với dd HCl thu được hai muối có tỉ lệ mol là 1:1. Hỏi số mol HCl tham gia phản ứng?
2. Cho 3,2 gam hh CuO và Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 100 ml dd HCl thu được hai muối có tỉ lệ mol là 1:1. Tính nồng độ axit đã dùng?
3. Cho 3,2 gam hh CuO và Fe2O3 tác dụng vừa đủ với dd HCl 1M thu được hai muối có tỉ lệ mol là 1:1. Tính thể tích dd axit đã dùng?
4. Cho 3,2 gam hh CuO và Fe2O3 tác dụng với dd HCl dư thu được hai muối có tỉ lệ mol là 1:1. Tính khối lượng mỗi muối thu được?
5. Cho hh CuO và Fe2O3 (trong đó khối lượng hai ôxit bằng nhau) tác dụng hết với dd HCl thu được hai muối. Tính tỷ số khối lượng hai muối?
6. Cho hh CuO và Fe2O3 có tỷ lệ số mol tương ứng là 2:1. Cho hh tác dụng hết với dd HCl thu được hai muối. Tính tỷ lệ số mol hai muối?
7. Cho  hh CuO và Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 100 ml dd HCl 1M thu được hai muối có tỉ lệ mol là 1:1. Tính khối lượng mỗi oxit trong hh?
8. Cho  hh CuO và Fe2O3 tác dụng hết với dd HCl thu được hai muối có tỉ lệ mol là 1:1. Tính tỷ số khối lượng hai oxit trong hh đầu?
.....
Các bài tập trên có độ khó tương đương nhau, nhưng không giống nhau hoàn toàn nên không chỉ có tác dụng tốt trong việc rèn luyện kỹ năng mà còn phát triển tư duy.
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Một 18, 2008, 04:06:20 PM
3. Phương pháp tổng quát:
Thay các số liệu bằng chữ để tính tổng quát. Bài tập tổng quát mang tính trừu tượng cao nên khó hơn các bài tập có số liệu cụ thể.
Ví dụ: Hòa tan a gam phèn nhôm kali trong b ml H2O. Để phản ứng vừa đủ với m gam dung dịch phèn đó cần V ml dd BaCl2 C% khối lượng riêng d. Tính V theo a, b, c, d, m.

4. Phương pháp phối hợp:
Chọn chi tiết hay ở một số bài để xây dựng, phối hợp thành một bài tập mới. Đây là cách mình đã làm để xây dựng một số bài trong mục Dự thi có thưởng.
Bài 1: Điện phân dung dịch CuSO4 điện cực trơ một thời gian, dung dịch thu được sau phản ứng có thể hòa tan tối đa 1,6 gam Fe2O3. Tính số mol CuSO4 bị điện phân.
Bài 2: Điện phân dung dịch KCl có màng ngăn một thời gian, dung dịch thu được sau khi điện phân có thể hòa tan tối đa 1,02 gam Al2O3. Tính số mol KCl đã bị điện phân.
*Trên đây là hai bài khá dễ, mỗi bài chỉ cần viết 2 PTPU rồi tính theo các phản ứng là ra kết quả. Tuy nhiên nếu gộp hai bài trên lại ta sẽ được một bài khó hơn rất nhiều:
Đề bài: Điện phân dd hh CuSO4 và KCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp đến khi thu được 0,896 lít khí ở anot thì ngừng điện phân. Dung dịch thu được sau khi điện phân có thể hòa tan tối đa 1,62 gam ZnO. Hỏi số mol các muối đã bị điện phân?

Cái khó của bài này là CuSO4 điện phân cho H2SO4, KCl điện phân cho KOH, hai chất này sinh ra lập tức tác dụng với nhau, ZnO lại có thể tan trong cả hai chất, vậy ta phải đặt hai trường hợp có thể xẩy ra   (http://i264.photobucket.com/albums/ii176/tangpro/7.gif)
Ngoài ra khi áp dụng các phương pháp đã nêu còn có thể có các câu hỏi như:
1. Có bao nhiêu gam kim loại bám vào catot?
2. Khối lượng dung dịch thu được tăng hay giảm đi bao nhiêu gam, cho rằng H2O bay hơi không đáng kể?
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Một 19, 2008, 11:23:33 PM
Điện phân dd hh CuSO4 và KCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp đến khi thu được 0,896 lít khí ở anot thì ngừng điện phân. Dung dịch thu được sau khi điện phân có thể hòa tan tối đa 1,62 gam ZnO. Hỏi số mol các muối đã bị điện phân?
Bài trên giải như sau:

TH1: Nếu dd sau điện phân là axit thì các phản ứng xẩy ra là:
CuSO4 + 2KCl --đp---> Cu + Cl2 + K2SO4
2CuSO4 + 2H2O --đp---> 2Cu + O2 + 2H2SO4
ZnO + H2SO4 ---> ZnSO4 + H2O
Từ số mol ZnO bị hòa tan, ta tính ngược từ dưới lên được:
+ Số mol CuSO4 bị điện phân: 0,05 mol
+ Số mol KCl bị điện phân: 0,06 mol

TH2: Nếu dung dịch sau điện phân là kiềm thì các phản ứng xẩy ra là:
CuSO4 + 2KCl --đp---> Cu + Cl2 + K2SO4
2KCl + 2H2O --đp---> H2 + Cl2 + 2KOH
ZnO + 2KOH ---> K2ZnO2 + H2O
Cũng tương tự như trên, tính ngược từ dưới lên ta được:
+ Số mol CuSO4 bị điện phân: 0,02 mol
+ Số mol KCl bị điện phân: 0,08 mol

Còn một phương pháp xây dựng bài tập nữa là Phương pháp biên soạn bài tập hoàn toàn mới, cái này khó hơn mà lại không giúp ích gì cho các bạn mấy nên không trình bầy ở đây.

Như vậy là đã trình bầy xong 4 phương pháp xây dựng bài tập hoa học mới, nhưng các bạn áp dụng nó như thế nào? Như các bài phân tích trước và ngay trong chính quá trình học tập của chúng ta chắc ai cũng thấy rằng làm bài tập là cách củng cố kiến thức và phát triển năng lực tư duy tốt nhất, tuy nhiên ta cứ làm tràn lan quá nhiều sẽ không có lợi ích gì mấy mà lại rất tốn thời gian, mình có một cách làm bài tập rất hay thế này: Khi làm mỗi bài tập, sau khi đọc kỹ đề, các câu hỏi của đề đó bạn có thể bỏ đi, tự mình đặt ra một câu hỏi nào đó rồi trả lời, khi đó bạn sẽ hiểu được những chi tiết, những góc cạnh mà bài toán muốn nói và ghi nhớ lại những vẫn đề ấy. Tiếp đó là đọc vài đề cùng nói về một vấn đề nào đó, chỉ cần đọc đề thôi không cần làm, sau đó kết hợp những chi tiết nhỏ của từng bài toán cùng những gì mình hiểu biết trước đây thành một bài toán mới. Như vậy là các bạn đã tự xây dựng được cho mình một bài toán mới rồi đấy, bây giờ công việc chỉ là giải bài toán ấy, bảo đảm giải nó cực kỳ dễ, bởi mọi vấn đề, hiện tượng và chi tiết của bài ấy là do bạn tự nghĩ ra bây giờ lại đi tự giải nên cực kỳ dễ là chuyện dễ hiểu thôi, nó giống như mình tự ra câu đố rồi tự trả lời ấy mà. Mặt khác có cái lợi vô hình nữa là các bạn có thể tự tin trả lời mọi thắc mắc, mọi căn vặn về cái bài toán ấy, có thể so sánh bằng câu "Không ai hiểu con bằng mẹ" cũng được, hơn nữa, sau khi làm xong và hiểu cặn kẽ "đứa con" của mình, bạn sẽ hiểu được phần lớn ý đồ của những bài mà bạn chỉ đọc và lấy ý hồi nãy, bây giờ việc giải chúng là dễ hơn trước nhiều và cũng không cần thiết phải làm thế nữa vì mình đã hiểu rồi mà. Như vậy làm một bài mà hiểu được nhiều bài đấy! Chúc các bạn thành công!
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: Over_You trong Tháng Hai 22, 2008, 02:23:28 PM
PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ
I. Phản ứng oxi hoá - khử :
    1.Định nghĩa :
       *Chất khử ( chất bị oxi hoá ): là chất nhường electron hay là chất có số oxi hoá tăng sau phản ứng.
       *Chất oxi hoá ( chất bị khử ): là chất nhận electron hay là chất có số oxi hoá giảm sau phản ứng.
 
       *Sự khử : là quá trình làm cho chất đó nhận electron hay làm giảm số oxi hoá của chất đó.
       *Sự oxi hoá : là quá trình làm cho chất đó nhường electron hay làm tăng số oxi hoá của chất đó.
Phản ứng oxi hoá khử là phản ứng hoá học trong đó có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng; hay còn gọi là phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố.
 
Chú ý :
  *Khử thì cho, O ( oxi hoá ) thì nhận ( cho thì tăng, nhận thì giảm )
  *Chất oxi hoá thì có quá trình khử ( sự khử ) , chất khử thì có sự oxi hoá .
  *Chất oxi hoá và chất khử luôn có mặt ở vế trái của một phản ứng oxi hoá khử.
  *Dấu hiệu để nhận ra phản ứng oxi hoá khử là có sự thay đổi số oxi hoá của một hay một số nguyên tố nào đó.
 
    2.Phân loại phản ứng :
 
a.Loại cơ bản :
+Chỉ có một quá trình oxi hoá và một quá trình khử .
+Chất khử và chất oxi hoá ở hai chất khác nhau.
+Không có sự tham gia của môi trường phản ứng.
 
VD:  Fe + 2HCL -> FeCl2 + H2
Chỉ có một quá trình oxi hoá và một quá trình khử.
Quá trình oxi hoá: Fe -2e = Fe2+
Quá trình khử : 2H+2e=H2
 
b.Loại có sự tham gia của môi trường.
+Môi trường phản ứng có thể là chất oxi hoá :
vd: Cu +HNO3 -> Cu(NO3)2 + NO +H2O
Chất MT là HNO3 cũng đồng thời là chất oxi hoá.
 
+Môi trường chính là chất khử:
vd: HCl + KMnO4 -> KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
Chất MT là HCl cũng đông thời là chất khử.
 
+Môi trường chính là một chất khác:
vd:FeSO4 + K2Cr2O7 + H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O
Môi trường là H2SO4
 
c.Loại phản ứng oxi hoá nội phân tử : Chất oxi hoá và chất khử ở trong cùng một chất . Chúng có thể là các nguyên tử, ion hay các nguyên tố khác nhau hoặc các nguyên tử hay ion của cùng một nguyên tố nhưng có vai trò khác nhau trong cùng một chất.
vd:
+Chất khử và chất oxi hoá ở trong cùng một chất nhưng là các nguyên tố khác nhau :
 KClO3 -> KCl + O2
 +Chất khử và chất oxi hoá là cùng một nguyên tố nhưng có vai trò khác nhau trong chất:NH4NO3 -> N2O + H2O
  Nguyên tố đó là N
 
d.Loại phản ứng tự oxi hoá khử : ( Phân huỷ bất đối )
Chất khử và chất oxi hoá là cùng một nguyên tố trong chất đó
vd : KClO3 -> KCl + KCLO4 Nguyên tố này là Clo
 
e.Loại phức tạp.
Có nhiều quá trình oxi hoá và khử ( 3 quá trình trở lên ). Trong loại này cũng có thể có sự tham gia của môi trường, phản ứng nội phân tử hay pu tự oxi hoá khử .
vd:
1. FeS2 + O2 -> Fe2O3 + SO2
Có 2 quá trình oxi hoá : _Fe2+ - 1e = Fe3+
                        S -5e =S+4     
Có 1 quá trình khử : 2O -4e =2O(2-)
 
2. NH4NO3 -> N2 + O2 + H2O
Có 2 quá trình oxi hoá :2N-3 -6e =N2
                        2O2- -4e=O2       
Có 1 quá trình khử : 2N+5 + 10e=N2
Phản ứng thuốc loại phản ứng oxi hoá khử nội phân tử phức tạp.
3.FeS + HNO3 -> Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O
Có 2 quá trình oxi hoá : Fe2+ -1e =Fe3+
                         S2- -6e =S6+   
Có 1 quá trình khử : N5+ +3e =N2+
Có sự tham gia của môi trường là HNO3
 
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: tieungoc_9x trong Tháng Hai 22, 2008, 11:10:49 PM
phần này các bạn lớp 9 cũng có thể tham khảo thêm trong sách giáo khoa lớp 10(nc), đây cũng là chương trình thi hsg của lớp 10 nên trong sách nâng cao cũng có( xem cuôn pứ oxi hoá-khử của Ngô Ngọc An)
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: sao băng lạnh giá trong Tháng Ba 04, 2008, 02:26:46 AM
(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Heso1.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Heso2.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Heso3.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Heso4.png)
Tiêu đề: Phương pháp ghép ẩn số - những biến đổi đại số
Gửi bởi: sao băng lạnh giá trong Tháng Ba 13, 2008, 11:31:30 AM
(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc/ghepanso1.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc/ghepanso2.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc/ghepanso3.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc/ghepanso4.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc/ghepanso5.png)
Tiêu đề: Re: Phương pháp ghép ẩn số - những biến đổi đại số
Gửi bởi: sao băng lạnh giá trong Tháng Ba 13, 2008, 11:32:04 AM
 ;D cho các em 1 ngày để giải quyết thử thách đặt ra ở ví dụ 1

@ : file pdf đâu bác  ;D
Tiêu đề: Khái niệm độ bất bão hòa và ứng dụng trong giải toán
Gửi bởi: sao băng lạnh giá trong Tháng Ba 16, 2008, 02:18:30 AM
(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc/do-bat-bao-hoa-1.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc/do-bat-bao-hoa-2.png)
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: chuotbach93 trong Tháng Tư 03, 2008, 04:36:58 PM
hĩ, cái phương pháp thăng bằng e, em chẳng hiểu gì cả
Tiêu đề: Phương pháp giải nhanh bài toán Hóa Học
Gửi bởi: loveyouforever trong Tháng Năm 13, 2008, 07:49:52 PM
Thử sức với bài toán này nhé !

Hòa tan hoàn toàn a gam oxit FexOy bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng vừa đủ, có chứa 0,075 mol H2SO4, thu được b gam muối và thoát ra 168 ml khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Oxit FexOy là
A. FeO.   
B. Fe2O3.   
C. Fe3O4.   
D. FeO hoặc Fe3O4.

Xem bài giảng về phương pháp giải tại ĐÂY: http://truongtructuyen.vn/SchoolOnline/Communication/Offline/tabid/119/typ/-1/AuthorId/5/Default.aspx (http://truongtructuyen.vn/SchoolOnline/Communication/Offline/tabid/119/typ/-1/AuthorId/5/Default.aspx)
Tiêu đề: Tuyển tập các bài giảng về phương pháp giải nhanh Hóa học của Sao băng lạnh g
Gửi bởi: sao băng lạnh giá trong Tháng Năm 13, 2008, 11:39:26 PM
 ;D Hiện nay, có khá nhiều bài viết của tôi trên các 4rum, bản thân tôi cũng từng một thời là member tích cực của H2VN nhưng do thời gian vừa qua khá bận nên không có nhiều thời gian dành cho 4rum.
Để tiện cho các bạn dễ theo dõi các bài giảng của tôi, tôi xin tập hợp link về đây, có gì các Mod bổ sung giùm nhé:

Chiến thuật chọn ngẫu nhiên trong bài thi trắc nghiệm Hóa học (P1)

http://www.h2vn.com/community/index.php/topic,6524.0.html (http://www.h2vn.com/community/index.php/topic,6524.0.html)

Khái niệm độ bất bão hòa và ứng dụng trong giải toán

http://www.h2vn.com/community/index.php/topic,5762.0.html (http://www.h2vn.com/community/index.php/topic,5762.0.html)

Phân tích hệ số phản ứng và ứng dụng trong giải nhanh bài toán Hóa học

Bài toán kinh điển - bài toán 9 cách giải

Phương pháp đường chéo - sau 2 năm có gì mới

Phương pháp ghép ẩn số - những biến đồi đại số

..........

 :P còn cả 1 số bài giảng cho môn Toán nữa, hehe



Tiêu đề: Re: Tuyển tập các bài giảng về phương pháp giải nhanh Hóa học của Sao băng lạ
Gửi bởi: senorita trong Tháng Năm 14, 2008, 12:03:22 AM
Anh ơi anh bổ sung luôn cái bài toán mà 9 cách giải ý ^^
Tiêu đề: Re: Tuyển tập các bài giảng về phương pháp giải nhanh Hóa học của Sao băng lạ
Gửi bởi: Để dành trong Tháng Năm 14, 2008, 11:38:23 AM
anh lấy link bên toanthpt sang lun đi , đỡ phải post lại , post hết lun đi vì sắp thi đại học òy , em còn coi để 3 năm nữa thi  ;D
Tiêu đề: Re: Tuyển tập các bài giảng về phương pháp giải nhanh Hóa học của Sao băng lạ
Gửi bởi: Voi Còi trong Tháng Năm 14, 2008, 12:06:01 PM
     hihih, anh post lên hết luôn đi anh Sao băng ui! Em còn có 2 năm nữa là tới ĐH rùi. Em đang mắc 1 số pp toán ở lớp 10, anh coi tụi web toán giúp em nhớ  ;D
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải nhanh bài toán Hóa Học
Gửi bởi: tientrang trong Tháng Năm 29, 2008, 01:52:52 PM
 Đối với 1 số bài tập trắc nghiệm chúng ta thường để tốn quá nhiều thời gian cho nên mình có 1 số mẹo nhỏ khi làm Bt TN như sau ; đối với bài toán cân bằng hóa học đối với những phản ứng khó sau khi cân bằng bằng các pp E hay ion , thông thường ta đếm lại các hệ số để kiểm tra , mình có 1 cách là chỉ cần nhẩm 1 nguyên tố với hàng đơn vị sau cùng , nếu cả 2 qua trình hàng đơn vị sau cùng giống nhau là đã cân bằng đúng
  VD : 2Fe + 6H2SO4 --> Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
    Sau khi cân bằng pư sẽ như trên , để khỏi mất thời gian ta chỉ đếm số nguyên tử Ôxi  : vế trái có 24 Ôxi ( chữ số sau cùng là 4 ), bên vế phải là 4x3=12 (ở muối Fe 3+) cộng với 12 Ôxi ở SO2 và nước là 24 ( chữ số sau cùng là 4 )
------> cân bằng đã đúng
Tuy nhiên pư trên chỉ là 1 pư binh thường , cách này chỉ áp dụng tốt cho các pư phức tạp như các pư với KMnO4 , I , ...
 Mình xin góp ý thêm 1 cách khi lam bt Tn nữa , đối với các bài tập tìm KL , các bạn chỉ cần thử lần lượt các đáp án bài cho là đc bằng cách tìm số mol KL đó , số mol luôn luôn chẵn , KL nào có số mol chẵn là ok , >>>>>><<<<<<< BiBiBi
            Bài đầu tiên của em đó  ;D ;D


   Oày, thấy mấy cái này quen quen ta?
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS. Nhập môn hóa học.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Năm 30, 2008, 08:23:12 AM
(http://i237.photobucket.com/albums/ff54/Jumong-2007/moi1.gif)Giải bài tập định tính ở THCS

Bài tập định tính là dạng bài tập phổ biến và quan trọng nhất của chương trình hóa học THCS.

I. Cách giải bài tập lý thuyết:
   Bài tập lý thuyết thường đưa ra những câu hỏi dưới dạng lý thuyết xoay quanh những kiễn thức cơ bản ở THCS về các khái niệm hóa học, thành phần cấu tạo, tính chất và ứng dụng của các loại chất vô cơ và một số chất hữu cơ.

1. Kiểu bài tập "Viết các PTPU, thực hiện các biến hóa":
a. Kiểu bài đơn giản nhất: "Cho biết công thức hóa học của các chất tham gia và tạo thành sau phản ứng":
Ví dụ:
HgO ---> Hg + O2
Zn + HCl ---> ZnCl2 + H2
P + O2 ---> P2O5
Al + HCl ---> AlCl3 + H2
   Thực chất loại bài tập này là rèn luyện kỹ năng cân bằng phản ứng. Đối với học sinh THCS, đặc biệt là lớp 8 chúng ta khó có thể đưa để và giới thiệu với học sinh về một cách cân bằng phương trình nào đó theo các phương pháp thông thường. Do vậy học sinh THCS thường rất lúng túng và mất nhiều thời gian thậm chỉ là để học thuộc hệ số đặt trước công thức hóa học của các chất trong một phương trình hóa học nào đó.
   Chúng tôi xin giới thiệu một cách viết phương trình đơn giản và có thể dùng để hoàn thành hầu hết phương trình hóa học có trong chương trình phổ thông theo các bước sau:
+ Tìm công thức hóa học của hợp chất nào có số nguyên tử lẻ cao nhất và công thức phức tạp nhất trong phương trình đó (Tạm gọi đó là chất A).
+ Làm chẵn các hệ số của A bằng các hệ số 2, 4, ... (Nếu dùng hệ số 2 chưa thỏa mãn thì dùng các hệ số chẵn cao hơn).
+ Cân bằng tiếp các hệ số còn lại trong phương trình (Các đơn chất thực hiện cuối cùng).
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS. Nhập môn hóa học.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Năm 30, 2008, 09:11:02 AM
Thí dụ, trong 4 phương trình nêu trên thì A lần lượt là HgO, HCl, P2O5, AlCl3 với các hệ số đứng đầu đều là 2.
Các thí dụ khác:
Cân bằng: FeS2 + O2 ---> Fe2O3 + SO2
Chất Fe2O3 là chất A vì trong công thức có 3 nguyên tử O, lẻ và phức tạp hơn so với công thức FeS2 và SO2 (có 1 nguyên tử Fe hoặc S)
Vậy ta cần làm chẵn hệ số của Fe2O3 là 2. Từ đó suy ra hệ số của các chất còn lại.

Cân bằng: KMnO4 + HCl ---> KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
Chất A là KMnO4 vì tuy các chất KMnO4, HCl, KCl đều có 2 nguyên tố có số nguyên tử lẻ nhưng công thức KMnO4 phức tạp hơn.
Vậy ta cần làm chẵn hệ số của KMnO4 là 2 ---> Hệ số của KCl, MnCl2 và H2O ---> Các hệ số còn lại.

Cân bằng: HCl + MnO2 ---> MnCl2 + Cl2 + H2O
Chất A là HCl với hệ số là 4 (Nếu dùng hệ số 2 sẽ không thỏa mãn do vế phải đã có ít nhất 4 nguyên tử Cl)

Có thể gặp hai trường hợp không thích ứng với cách làm trên: Cân bằng một số phản ứng oxi hóa khử phức tạp hoặc một vài phương trình mà bản thân chất A không cần thêm các hệ số chẵn vào nữa, song dạng này là không nhiều.
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS. Nhập môn hóa học.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Năm 30, 2008, 09:36:03 AM
b. Kiểu bài tập cơ bản: "Viết phương trình phản ứng khi cho biết các chất tham gia phản ứng".
Ví dụ:
H2SO4 + Ba(NO3)2 --->
HCl + AgNO3 --->
   Trước hết cần tìm hiểu chất tham gia phản ứng thuộc loại chất nào đã học, đối chiếu với kiến thức lý thuyết để dự đoán sản phẩm phải thuộc loại chất nào (Tạo ra muối mới và axit mới). Căn cứ vào thành phần chất tham gia phản ứng để khẳng định thành phần chất tạo thành sau phản ứng.
   Ở mức độ cao hơn cần xử lý tình huống như phải lựa chọn chất tham gia phản ứng thích hợp, xét đến điều kiện để phản ứng xẩy ra được hoặc phản ứng xẩy ra được hoàn toàn. Ví dụ:
Ba(NO3)2 + X ---> BaSO4 + Y
Chất X có thể là một hợp chất tan có gốc sunfat trong phân tử. Còn trường hợp:
Na2SO4 + X ---> NaCl + Y
thì X phản là một muối clorua tan và Y phải là một muối sunfat không tan nên cần phải lựa chọn một kim loại phù hợp sao cho muối clorua của kim loại đó (X) tan được còn muối sunfat của chính kim loại đó phải không tan, ví dụ Ba: BaCl2 (X) và BaSO4 (Y).
Hoặc trong trường hợp CaCO3 + X ---> Ca(NO3)2 + ...
thì X thỏa mãn duy nhất là HNO3 vì CaCO3 không tan.
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS. Nhập môn hóa học.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Năm 30, 2008, 09:56:50 AM
c. Kiểu bài tập: "Thực hiện quá trình biến hóa"
Ví dụ: Viết các phương trình phản ứng để thực hiện các biến hóa sau:
Fe ---> FeCl3 ---> Fe(OH)3 ---> Fe2O3
FeCl2 ---> Fe(OH)2 ---> FeSO4
hay:
Tinh bột ---> Glucozo ---> Rượu etylic ---> Axit axetic
Thực hiện theo các bước sau:
+ Đánh số các mũi tên rồi viết lại thành các PTPU riêng biệt:
Fe ---> FeCl3   (1)
FeCl3 ---> Fe(OH)3    (2)
Fe(OH)3 ---> Fe2O3    (3)
và:
(C6H10O5)n ---> C6H12O6   (1)
C6H12O6 ---> C2H5OH       (2)
C2H5OH ---> CH3COOH       (3)
Phần viết trên sẽ là rất nhanh vì mỗi mũi tên ứng với một PTPU, trong đó sản phẩm của phản ứng trên là chất tham gia của phản ứng dưới. Viết ra khoảng giữa để bổ sung các chất còn lại, phương trình nào khó chưa làm được thì để lại làm sau.
+ Phần còn lại chỉ là việc giải quyết theo các dạng bài đã trình bầy ở trên.
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS. Nhập môn hóa học.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Năm 30, 2008, 10:22:45 AM
2. Kiểu bài tập "Xét các khả năng phản ứng có thể xẩy ra":

Ví dụ: Cho các chất: HCl, NaOH, BaSO4, MgCO3, K2CO3, Cu(NO3)2. NHững chất nào tác dụng được với nhau? Viết PTPU.

+ Trước hết cần xét xem các loại chất trên thuộc loại hợp chất nào đã học và xếp chúng vào các nhóm riêng biệt:
1. HCl
2. NaOH
3a. BaSO4, MgCO3
3b. K2CO3, Cu(NO3)2
+ Dựa vào tính chất của các loại hợp chất để chỉ xem xét các khả năng có thể xẩy ra phản ứng giữa các chất trong các nhóm sau:
* Nhóm 1 với nhóm 2
* Nhóm 1 với nhóm 3a, 3b
* Nhóm 2 với nhóm 3b
* Các chất trong nhóm 3b với nhau
+ Dựa vào khả năng phản ứng của từng chất cụ thể trong các nhóm, thu hẹp các khả năng có thể xẩy ra được phản ứng trong các cặp chất nói trên và viết được:
   HCl + NaOH --->
   HCl + MgCO3 --->
   HCl + K2CO3 --->
   NaOH + Cu(NO3)2 --->
   K2CO3 + Cu(NO3)2 --->
+ Tiếp tục hoàn thành các PTPU trên.

  Làm như trên, học sinh sẽ rèn được thói quen phân tích, xử lý một cách khoa học và nhanh nhất. Cách giải quyết này càng có hiệu quả khi đầu bài cho nhiều chất thuộc nhiều loại hợp chất khác nhau, kể cả lần các chất hữu cơ và vô cơ, đơn chất và hợp chất.
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS. Nhập môn hóa học.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Năm 31, 2008, 07:55:01 PM
3. Kiểu bài tập "Nhận biết các chất":
Ví dụ 1: Hai chất sau đây đựng riêng biệt trong hai ống nghiệm CaO và P2O5. Làm thế nào để nhận biết hai chất đó? Viết PTPU.
+ Phân tích để hiểu và tìm dấu hiệu khác nhau của hai chất đã cho:
CaO: Oxit bazo, tan được, tác dụng với H2O tạo thành bazo.
P2O5: Oxit axit, tác dụng với H2O tạo thành axit
+ Thực hiện theo định hướng: Cho tác dụng với H2O và thử môi trường bằng quỳ tím.

Ví dụ 2: Trình bầy phương pháp để nhận biết ba kim loại Al, Fe, Cu. Viết các PTPU.
   Ngoài cách làm như trên, có thể phân tích và xây dựng sơ đồ để lựa chọn đường đi ngắn và hợp lý nhất (Có thể chỉ cần phân tích trong giấy nháp, còn nếu đề bài chỉ yêu cầu viết sơ đồ mà không cần PT cụ thể thì càng thuận lợi) sau đó sẽ trình bầy cách nhận biết từng chất và kết hợp viết PTPU minh họa.
   Sơ đồ nhận biết:
+ Dùng NaOH, tan là Al, không tan là Fe hoặc Cu
+ Dùng tiếp HCl, tan là Fe, không tan là Cu.

Ví dụ 3: Trình bầy PPHH để nhận biết các khí CO2, C2H4, CH4
   Thông thường các chất hữu cơ hoạt động kém hơn, chỉ tác dụng với một số chất nào đó, vì thế cần nhận biết trước hết các chất vô cơ rồi nhận biết các chất hữu cơ còn lại tương tự như phần trên.
   Trong khi trình bầy cần ngắn gọn, thuyết phục bằng cách thực hiện rõ ràng, chuẩn xác, kết luận mang tính khẳng định, nên dựa vào dấu hiệu có chứ không phải dấu hiệu loại trừ:
+ Lần lượt cho từng khí sục vào dd nước vôi trong. Có một chất khí làm nước vôi trong vẩn đục, tạo kết tủa trắng trong dd là CO2 (Không nên nói Chất nào... thay cho Có một chất khí)
  CO2 + Ca(OH)2 ---> CaCO3 + H2O
+ Lần lượt cho hai khí còn lại sục vào dd Br2 loãng. Có một chất khí làm dd Br2 mất mầu, đó là C2H4
  C2H4 + Br2 ---> C2H4Br2
+ Chất khí còn lại là CH4.
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS. Nhập môn hóa học.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Năm 31, 2008, 11:21:42 PM
4. Kiểu bài tập tách một chất ra khỏi hỗn hợp:
Ví dụ 1: Có hỗn hợp bột kim loại Fe và Cu. Trình bầy PP tách riêng từng kim loại và các phản ứng đã dung
Lập sơ đồ tách:
+ Dùng H2SO4 loãng tách Cu.
+ Dùng Zn đẩy Fe ra khỏi FeSO4.
Đây là loại bài tập đòi hỏi sự chuẩn xác cao (thu được sản phẩm khá tinh khiết và không bị mất mát nhiều). Với đối tượng học sinh khá, giỏi thì nên làm chính xác, triệt để hơn. Nếu thực hiện như trên thì Fe thu được sẽ lẫn Zn mà không được xử lý hay có những phản ứng phụ do dung dư lượng hoá chất đã không được xét đến, có thể dễ làm sai lạc kết quả.
Sơ đồ chính xác hơn:
+ Dùng HCl tách Cu.
+ Cho bột Al dư vào dung dịch hỗn hợp FeCl2 và HCl, xử lý hỗn hợp Al, Fe bằng NaOH
Dùng HCl sẽ dễ viết PU hơn và lớp 8 cũng mới học phản ứng của Al với kiềm.

Ví dụ 2: Nêu PPHH làm sạch các khí:
- Mêtan lẫn etilen.
- Etilen lẫn khí CO2.
- Metan lẫn axetilen.
Thực ra đây cũng là bài tập tách các chất ra khỏi nhau nhưng chỉ lấy một chất chính còn loại bỏ chất kia. Lấy trường hợp đầu làm ví dụ, có thể trình bầy như sau: Dẫn hh khí đi qua dung dịch Br2 dư, etilen bị giữ lại trong dd:
     CH2=CH2 + Br2 ---> CH2Br-CH2Br
Khí còn lại là CH4.
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS. Nhập môn hóa học.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Năm 31, 2008, 11:24:32 PM
5. Kiểu bài tập điều chế các chất:

Ví dụ 1. Từ vôi sống CaO làm thế nào điều chế được CaCl2, Ca(NO3)2. Viết các PTPU xẩy ra?
  Thực chất đây là kiểu bài tập thực hiện quá trình biến hoá nhưng chỉ cho biết chất đầu và chất cuối. Học sinh phải suy nghĩ và lựa chọn con đường đúng nhất và ngắn nhất để thực hiện (Vì chất điều chế được phải tinh khiết và về nguyên tắc nếu đi bằng con đường dài hơn nhưng không sai thì vẫn giải quyết được yêu cầu của đề bài nhưng sẽ mất nhiều thời gian để viết các phương trình đã dùng đến một cách không cần thiết)
  Xét bài tập trên: CaO ---> CaCl2
Sẽ thấy ngay CaO + 2HCl ---> CaCl2 + H2O với điều kiện dùng dư dung dịch HCl (để phản ứng hoàn toàn) và sau đó đun nóng (để nước và axit dư bay hơi hết), thu CaCl2. Tất nhiên sẽ không thực hiện:
   CaO ---> Ca(OH)2 ---> CaCl2

Ví dụ 2. Làm thế nào để biến Fe III oxit thành Fe III hidroxit. Viết PTPU xẩy ra?
   Ở đây không thể thực hiện dược biến đổi trực tiếp Fe2O3 ---> Fe(OH)3 và khi đó phải thực hiện, ví dụ:
Fe2O3 ---> FeCl3 ---> Fe(OH)3
Có thể phải suy nghĩ và lựa chọn cẩn thận hơn khi gặp bài tập có nhiều yếu tố đan xen vào nhau, ví dụ: Từ các chất Na2O, Fe2(SO4)3, H2O, H2SO4, CuO hãy viết PTPU điều chế ra các chất sau NaOH, Fe(OH)3, Cu(OH)2.
Trình tự giải quyết:
+ Xác định các chất cần điều chế:
---> NaOH        ---> Fe(OH)3    ---> Cu(OH)2
+ Từ các chất đầu, lựa chọn chất đầu thích hợp cho từng sơ đồ dựa vào nguyên tố kim loại phải có trong chất cần điều chế:
Na2O ---> NaOH, Fe2(SO4)3 ---> Fe(OH)3, CuO ---> Cu(OH)2
Rồi tiếp tục như bài tập phần trên và biết vận dụng, kể cả dùng chất vừa điều chế (NaOH) để sử dụng cho phần tiếp theo.
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS. Nhập môn hóa học.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 01, 2008, 09:00:05 AM
II. Cách giải bài tập thực nghiệm:

  Thực chất các bài tập thực nghiệm ở đây vẫn chính là các bài tập lý thuyết, cách giải bài tập về cơ bản giống như đã trình bầy. Sự khác nhau chính là trong đề bài có yếu tố làm thực nghiệm, đặt học sinh vào những tình huống cụ thể, có chọn lọc, có khi phải sáng tạo mới giải quyết được. Do ít được làm thí nghiệm, thực hành nên học sinh thường lúng túng, không biết vận dụng những điều lý thuyết đã học để phân tích, so sánh, dự đoán, tưởng tượng...

Ví dụ 1. Có thể dùng CuSO4 để phát hiện ra xăng có lẫn nước được không? Tại sao?
   Vấn đề mấu chốt đặt ra là trong kỹ thuật nhiều khi không thể để có lẫn nước (một lượng rất nhỏ) trong các loại xăng, dầu do vậy cần kiểm tra xem có lẫn nước trong xăng, dầu hay không. Khi đó nếu biết liên hệ với lý thuyết đã học là CuSO4 khan mầu trắng, CuSO4.5H2O (CuSO4 khan gặp nước, dù với lượng nhỏ sẽ chuyển thành dạng muối ngậm nước) có mầu xanh thì có thể học sinh sẽ tưởng tượng ra được cách làm như sau: Lấy một ít xăng cần kiểm tra cho vào ống nghiệm khô, cho tiếp một ít tinh thể muối CuSO4 khan vào rồi lắc lên xem có sự thay đổi mầu sắc của muối CuSO4 không.

Ví dụ 2. Để dập tắt các đám cháy xăng dầu người ta không dùng nước mà dùng cát hay chăn ướt trùm lên ngọn lửa?
   Nếu học sinh được xem phim về đám cháy xăng, dầu hay cảnh cứu chữa trong các nhà xảy ra sự cố bị cháy bếp dầu nhưng đã được dập tắt thì có thể hình dung được ngay cần làm gì và chỉ tập chung tại sao lại làm như vậy. Trong trường hợp ngước lại thường lúng túng , khó tìm ra được yếu tố quan trọng nhất là xăng, dầu nhẹ hơn nước lại nổi lên trên và đám cháy càng mạnh hơn.
Tiêu đề: Những khó khăn của học sinh THCS khi giải toán hóa học.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 01, 2008, 09:15:07 AM
Giải bài toán hóa học ở THCS

Khi giải các bài toán hóa học ở THCS, nhiều học sinh thường cảm thấy khó khăn do một số nguyên nhân sau:
+ Các em chưa nắm vững được các định luật và các khái niệm cơ bản về hóa học, chưa hiểu đầy đủ ý nghĩa định tính và định lượng của kí hiệu hóa học, công thức và phương trình hóa học.
+ Các kỹ năng như xác định hóa trị, lập công thức và cân bằng phương trinh HH còn yếu và chậm.
+ Một loạt các bài nhỏ giúp cho việc khắc sâu kiến thức hoặc rèn kỹ năng như:
* Tính về mol nguyên tử, phân tử. Số nguyên tử, phân tử...
* Lập công thức và tính theo công thức hợp chất.
* Nồng độ dung dịch và pha chế dung dịch.
* Các phép tính có liên quan đến tỷ lệ phần trăm, hiệu suất.
Do ít được rèn luyện thường xuyên, học sinh có khả năng giải được các bài tập nhỏ trên, song khi lồng ghép vào các bài toán hóa học hoàn chỉnh (Ví dụ bài toán tính theo công thức và phương trình hóa học có vận dụng cả nồng độ, hiệu suất...) thì lại quên hay không biết cách giải quyết.
+ Học sinh không nắm được những tính chất hóa học cần thiết để giải bài toán như phản ứng có xẩy ra không? Sản phẩm là những chất nào?
Dưới đây sẽ đi phân tích từng dạng toán cụ thể ở THCS.
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS. Nhập môn hóa học.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 05, 2008, 07:57:52 AM
I. Các dạng toán cơ bản:

1. Đặc điểm:

- Chỉ dựa vào một PTPU đơn giản để tính toán.
- Cho biết một lượng chất, tính lượng chất khác theo PTPU:
+ Cho lượng chất ban đầu, tính lượng sản phẩm thu được.
+ Cho lượng chất ban đầu, tính lượng chất tác dụng hết.
+ Cho lượng sản phẩm thu được, tính lượng chất ban đầu cần dùng.
2. Cách giải:
+ Đọc kỹ đề bài, tóm tắt để xác định rõ các yếu tố cho và cần tìm.
+ Viết PTPU xẩy ra và cân bằng PT.
+ Tìm sự liên hệ định lượng giữa các yếu tố cho và cần tìm (Dựa vào đề bài và PT, sử dụng đơn vị thich hợp)
+ Tính theo yêu cầu của đề bài.
3. Một số ví dụ:
Ví dụ 1. Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc khi cho:
a. 13 gam Zn tác dụng với dd H2SO4 loãng, dư.
b. DD có chứa 0,1 mol HCl tác dụng với Fe dư.
Cách giải phần a:
+ Tóm tắt: 13 gam Zn --- H2SO4 loãng, dư ---> V H2 = ? (đktc)
+ Viết PTPU: Zn + H2SO4 ---> ZnSO4 + H2
+ Sự liên hệ: Cứ 1 mol Zn phản ứng hết thì tạo thành 1 mol H2
hay 65 gam Zn phản ứng hết thì tạo thành 22,4 lít H2 (đktc)
+ Tính toán: Vậy 13 gam Zn ............................. x lít H2 ở đktc.
---> x = 22,4.13/65 = 4,48 lít
Những điểm cần chú ý:
+ Khi viết PTPU, các đại lượng cho và hỏi nên viết ở đầu và cuối PT để có khoảng trống ở giữa viết thêm lời và điền lượng các chất ngay dưới công thức chất đó trong PT.
+ Khi tìm sự liên hệ định lượng giữa các chất, phải dựa vào tỷ lệ mol rồi mới đổi ra đơn vị thich hợp. Chỉ sau khi đã thành thạo thì mới dùng ngay các loại đơn vị thich hợp.
+ Khi tính toán nên chú ý dùng các phép toán giản ước (Như 13 với 65 ở trên), làm như thế sẽ giúp ích rất nhiều cho việc giải toán TN ở THPT sau này theo cấu trúc Phát hiện vấn đề - Giải quyết vấn đề (Cảm giác tốt với các con số trong bài toán đó)
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS. Nhập môn hóa học.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 06, 2008, 05:28:12 PM
Cách giải phần B:
 0,1 mol HCl --- Fe dư ---> V H2 ở đktc
PTPU: 2HCl + Fe ---> FeCl2 + H2
Theo PT thì cứ 2 mol HCl thì tạo ra 22,4 lít H2
            Vậy 0,1 mol HCl thì tạo ra x lít H2
---> x = 22,4.0,1/2 = 1,12 lít

Ví dụ 2. Nung một tấn đá vôi thì có thể thu được bao nhiêu vôi sống? Nếu hiệu suất chỉ đạt 90% thì vôi sống thu được là bao nhiêu?
Cách giải: 1 tấn hay 1000 kg CaCO3 ---> mCaO = ?, mCaO = ? khi H = 90%
CaCO3 ---> CO2 + CaO
Cứ 100 g CaCO3 thu được 56 g CaO và thực tế thu được 90%.56 g CaO
hay 100 kg ----------------- 56 kg ---------------------- 90%.56 kg
Vậy 1000 kg ---------------- x kg -------------------------- y kg
x và y là hai đáp án cần tìm.

Ví dụ 3. Trung hòa dd NaOH bằng dd HCl.
a. Viết PTPU xẩy ra.
b. Nếu có 200 gam dd NaOH 10% thì phải dùng bao nhiêu gam dd HCl 3,65% để trung hòa?
Cách giải:
Nếu xét riêng các yếu tố định lượng liên quan đến nồng độ dd:
200 gam dd NaOH 10% ---> mNaOH = 20 gam
và muốn tính số gam dd HCl 3,65% cần thiết để trung hòa cần tính được mHCl nguyên chất thì thực tế lại là bài toán cơ bản sau:
20 gam NaOH --- + HCl ---> Tính mHCl cần thiết.
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS. Nhập môn hóa học.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 06, 2008, 05:42:48 PM
II. Một số dạng bài toán biến đổi thường gặp ở THCS.

1. Cho biết một lượng chất, tính nhiều lượng chất khác theo PTPU:
Về thực chất đây là dạng bài toán cơ bản có chung một yếu tố định lượng. Khi giải bài toán nên gộp lại cho gọn.
Ví dụ 1. Để điều chế oxit sắt từ bằng cách oxi hóa sắt ở nhiệt độ cao. Tính số gam Fe và O2 cần dùng để điều chế được 2,32 gam Fe3O4.
Cách giải:
PTPU: 3Fe + 2O2 ---> Fe3O4
Nếu làm bài toán theo dạng cơ bản thì cần tính toán hai lần theo các dạng cơ bản sau:
3Fe ---> Fe3O4 và 2O2 ---> Fe3O4
Khi đó nên làm gộp lại theo lập luận như sau:
Cứ 3.56 gam Fe tác dụng hết với 2.32 gam O2 thì điều chế được 232 gam Fe3O4
Vậy x gam Fe ------------------------- y gam O2 ------------------- 2,32 gam Fe3O4

Một số ví dụ tương tự như:
Ví dụ 2. Khử 48 gam CuO bằng khí H2
a. Tính số gam Cu điều chế được.
b. Tính thể tích H2 ở đktc cần thiết.
Ví dụ 3. Hòa tan 1,12 gam Fe trong dd H2SO4 lấy dư. Tính số mol muối tạo thành và thể tích khí thoát ra ở đktc.
Ví dụ 4. Đun 8,9 kg (C17H35COO)3C3H5 với một lượng dư dung dịch NaOH.
a. Viết PTPU.
b. Tính lượng glyxerol sinh ra.
c. Tính lượng xà phòng thu được nếu như phản ứng xẩy ra hoàn toàn và xà phong chứa 60% theo khối lượng C17H35COONa.
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS. Nhập môn hóa học.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 06, 2008, 07:52:01 PM
2. Đồng thời cho biết hai lượng chất tham gia phản ứng, tính lượng sản phẩm:
  Khi đồng thời cho hai lượng chất tham gian phản ứng, phải hiểu bài toán rơi vào các tình huống sau:
a. Hai lượng chất đã cho tác dụng vừa hết, sau khi kết thúc không còn lượng dư của chất tham gia phản ứng. Để tính lượng sản phẩm thu được, có thể dùng bất kỳ một trong hai lượng đã cho để tính toán.
b. Khi phản ứng kết thúc, một trong hai lượng chất ban đầu vẫn còn dư:
  Để tính lượng sản phẩm thu được, phải dùng lượng chất ban đầu nào đã phản ứng hết để tính toán, không tính theo lượng chất kia, chất còn dư sau phản ứng.
  Về mặt phương pháp, có thể giải bài toán như sau:
+ Xác định xem có phải phản ứng xẩy ra hoàn toàn không, để sau này phân biệt với dạng bài toán xẩy ra không hoàn toàn, sản phẩm còn cả hai chất ban đầu chưa tham gia phản ứng hết.
+ Chia bài toán thành hai phần độc lập và giải theo trình tự:
* Tính toán với lượng chất đã cho để xem bài toán rơi vào trường hợp nào, thường gọi là tính lượng chất thừa, thiếu.
* Tính lượng sản phẩm thu được.
   Phần tính lượng chất thừa, chất thiếu thực chất là một bài toán dạng cơ bản, coi như mới biết lượng ban đầu nào đó trong hai lượng chất nào đó đã cho và tính lượng chất kia đã phản ứng hết với nó. So sánh kết quả tính được với lượng chất đầu bài cho để rút ra kết luận.
   Nếu bài toán không yêu cầu tính lượng chất tham gia phản ứng còn dư thì có thể chỉ cần xét tỷ lệ hoặc so sánh các số liệu để kết luận mà không cần tính cụ thể.
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS. Nhập môn hóa học.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 06, 2008, 10:09:36 PM
Ví dụ 1. Tính số gam nước sinh ra khi cho 8,4 lít H2 tác dụng với 2,8 lít O2 (Các thể tích đo ở đktc)
Cách giải:
PTPU: 2H2 + O2 ---> 2H2O
Theo PTPU, cứ 2 lít H2 thì tác dụng hết với 1 lít O2 (Tỷ lệ 2 : 1 về thể tích)
Vậy sau phản ứng phải còn H2 dư vì tỷ lệ thể tích đề cho này lớn hơn 2 lần.

* Việc dùng lượng chất ban đầu nào (Để từ đó tính ra lượng chất kia cần thiết để phản ứng hết với nó) không nên lấy bất kỳ mà cần xem xét để chọn, sao cho khi tính gọn, không bị lẻ.
Ví dụ 2. Cho 114 gam dd H2SO4 20% vào 400 gam dd BaCl2 5,2%. Viết PTPU và tính khối lượng kết tủa tạo thành.
Cách giải:
+ Số gam H2SO4 nguyên chất: 20.114/100 = 22,8 gam   (1)
+ Số gam BaCl2 nguyên chất: 5,2.400/100 = 20,8 gam   (2)
PTPU: BaCl2 + H2SO4 ---> BaSO4 + 2HCl
Theo PTPU cứ 208 gam BaCl2 thì tác dụng vừa đủ với 98 gam H2SO4. Dễ nhận thấy không nên dùng (1) mà dùng (2) vì với các lượng chất 208 gam và 20,8 gam BaCl2 thì có thể tính nhẩm ngay được lượng H2SO4 cần dùng là 9,8 gam.

* Trong một số bài toán HH của THCS, đề bài cũng cho biết đồng thời hai lượng chất (Một lượng chất tham gia phản ứng và một lượng chất tạo thành). Thực chất đây cũng chỉ là những bài toán cơ bản mà thôi.
Ví dụ 3. Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp khí gồm có CO và H2 cần dùng 9,6 gam khí O2. Khí sinh ra có 8,8 gam CO2.
a. Viết PTPU xẩy ra.
b. Tính % hh khí ban đầu theo số mol và theo khối lượng.
Hướng dẫn:
+ Sau khi viết PTPU, để thấy được dạng cơ bản là từ lượng CO2 thu được cần phải tính lượng CO và O2 đã phản ứng với CO. Tính lượng O2 đã phản ứng với H2 rồi từ đó theo PT mà tính lượng H2.
+ Trong khi tính toán nên định hướng theo đơn vị là mol cho gọn.
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS. Nhập môn hóa học.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 07, 2008, 12:12:55 AM
Ví dụ 4. Người ta đốt cháy S trong một bình chứa 10 gam O2. Sau phản ứng người ta thu được 12,8 gam khí SO2.
a. Tính khối lượng S đã cháy.
b. Tính khối lượng O2 còn thừa sau phản ứng.
Hướng dẫn:
+ Đây là dạng bài toán cơ bản: Từ lượng SO2 tính lượng S đã cháy và lượng O2 đã phản ứng (Từ một lượng sản phẩm, tính lượng hai chất đã tham gia phản ứng)
+ Định hướng: O2 còn thừa sau phản ứng.

* Trong một số bài toán lớp 8, khi học về định luật bảo toàn khối lượng các chất, học sinh đã gặp dạng toán này.
Ví dụ 4. Than cháy theo phản ứng: Than + khí oxi ---> Khí cácbonic. Cho biết khối lượng than là 9 kg, khối lượng khí oxi là 24 kg. Hãy tính khối lượng khí cacbonic tạo thành.
Hướng dẫn: Phải hiểu rằng đây là dạng toán đồng thời cho biết hai lượng chất tham gia phản ứng, song tại thời điểm đó học sinh chưa giải được dạng toán này. Khi đó cần bổ sung thêm cho chính xác "... khối lượng khí oxi bằng 24 kg" nên thay bằng "... khối lượng khí oxi đã phản ứng hết là 24 kg", Như vậy khi tính lượng chất sinh ra mới dùng được định luật bảo toàn khối lượng.
Chính vì vậy, cần tỉnh táo với các bài cho cả hai lượng chất tham gia phản ứng xem có thể áp dụng định luật bảo toàn khối lượng được hay không.
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS. Nhập môn hóa học.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 07, 2008, 12:37:27 AM
3. Loại bài toán về hỗn hợp các chất:
a. Tìm tỷ lệ thành phần của hỗn hợp (Theo khối lượng, thể tích hay số mol):
Ví dụ: Hòa tan 9 gam hợp kim Al - Mg trong dd HCl có 10,08 lít H2 bay ra ở đktc. Xác định thành phần % Al và Mg trong hợp kim.
Cách giải: Khác với các loại bài toán đã nghiên cứu, ở đây các dữ kiện đã cho không phải là các yếu tố để từ đó có thể tính toán theo từng phương trình riêng biệt.
2Al + 6HCl ---> 2AlCl3 + 3H2 (1)
Mg + 2HCl ---> MgCl2 + H2      (2)
9 gam hh --------------- 10,08 lít
Cần phải chuyển về dạng toán cơ bản (Tính toán theo một phương trình) bằng cách đặt ẩn số:
+ Đặt 1 ẩn số: Giả sử đặt khối lượng Al có trong 9 gam hợp kim là x gam với điều kiện là 0 < x < 9.
Vậy khối lượng Mg có trong hợp kim là 9 - x gam
Theo từng phương trình (1) và (2) ta sẽ tính được thể tích H2 thoát ra theo ẩn số x và lập được phương trình:
3.22,4x/54 + 22,4(9 - x)/24 = 10,08
Phần tiếp theo chỉ là kỹ năng giải toán bậc nhất có 1 ẩn số và kiểm tra kết quả có thỏa mãn điều kiện hay không, đây là phần thường hay bỏ quên nên sau này khi làm bài hay mắc lỗi khi gặp những bài toán phức tạp.
+ Có thể lập được các phương trình toán học đơn giản hơn bằng cách lập 2 ẩn số và tính lượng chất theo số mol:
nH2 = 10,08/22,4 = 0,45 mol
Đặt khối lượng Al, Mg có trong hỗn hợp lần lượt là x và y gam, 0 < x, y < 9. Theo từng phản ứng (1) và (2) sẽ tính được số mol H2 thoát ra theo ẩn x, y và lập được hệ phương trình:
3x/54 + y/24 = 0,45
x + y = 9
Giải hệ PT trên tính x, y. Nếu đã thành thạo hơn thì có thể đặt x, y là số mol Al, Mg có trong hh, khi đó ta có hệ phương trình:
nH2 = 3x/2 + y = 0,45
m = 27x + 24y = 9
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS. Nhập môn hóa học.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 07, 2008, 01:01:44 AM
b. Bài toán về hỗn hợp nhưng thực chất là bài toán cơ bản (Tính toán theo từng phương trình riêng biệt)
Ví dụ: Ngâm 15 gam hh bột các kim loại Fe và Cu trong dd CuSO4 dư. Phản ứng xong thu được chất rắn có khối lượng 16 gam.
a. Viết PTPU đã xẩy ra.
b. Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.
Cách giải: Đặt số gam Fe có trong 15 gam hh đầu là x gam với 0 < x < 15. Vậy số gam Cu là 15 - x gam.
PTPU: Fe + CuSO4 ---> FeSO4 + Cu
Ta lập được PT: (15 - x) + 64x/56 = 16

c. Cần chú ý rằng về mặt toán học, để tính được thành phần % hay tỷ lệ thành phần của hh, không nhất thiết phải biết lượng cụ thể của các chất trong hh đó (số gam, số lít hay số mol) mà có thể chỉ cần biết lượng các chất bằng chữ hay tỷ lệ của chúng.
Ví dụ: Khi nung hh CaCO3 và MgCO3 thì khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng bằng một nửa khối lượng hh ban đầu. Xác định % khối lượng các chất trong hh ban đầu.
Cách giải: Đưa về dạng quen thuộc là biết lượng cụ thể của các chất bằng cách giả sử cho khối lượng hh ban đầu là 100 gam. Khi đó khối lượng chất rắn thu được sau khi nung bằng 50 gam.
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS. Nhập môn hóa học.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 07, 2008, 12:01:54 PM
4. Loại bài toán tính theo PTPU xẩy ra liên tiếp nhau:
   Loại bài toán này thực chất cũng là những bài toán cơ bản được thực hiện nối tiếp nhau. Nên lập sơ đồ biến đổi để từ sơ đồ này có thể tính trực tiếp bỏ qua những bước trung gian.
Ví dụ: Từ 80 tấn quặng pirit chứa 40% lưu huỳnh sản xuất được 92 tấn axit H2SO4. Hãy tính hiệu suất của quá trình.
Cách giải:
Các PTPU:
4FeS2 + 11O2 ---> 2Fe2O3 + 8SO2   (1)
2SO2 + O2 ---> 2SO3         (2)
SO3 + H2O ---> H2SO4        (3)
Nếu làm theo cách giải cơ bản:
+ Từ 80 tấn quặng pirit (40% S) ---> Khối lượng FeS2 hay S.
+ Theo (1): Từ khối lượng FeS2 hay S ---> Khối lượng SO2.
+ Theo (2): Từ khối lượng SO2 ---> Khối lượng SO3.
+ Theo (3): Từ khối lượng SO3 ---> Khối lượng H2SO4 (Lý thuyết)
- Nếu lập sơ đồ biến đổi:
       S ---> SO2 ---> SO3 ---> H2SO4
và tính trực tiếp ngay theo quan hệ: S ---> H2SO4
- Có thể lập ngay dựa vào định luật bảo toàn khối lượng cho nguyên tố S để rút ra quan hệ: S ---> H2SO4
- Cần chú ý: Nếu theo (1) thì toàn bộ S trong FeS2 chuyển thành SO2 nên ta có được S ---> SO2 (Thay cho tính theo FeS2), còn trong trường hợp bài toán khác, ví dụ:
   Cu + 2H2SO4 ---> CuSO4 + SO2 + 2H2O
sẽ không có được quan hệ tỷ lệ S ---> SO2 vì lượng S trong H2SO4 chỉ có 1 phần biến đổi thành SO2 nên phải dùng 2H2SO4 ---> SO2.
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS. Nhập môn hóa học.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 07, 2008, 12:20:52 PM
Trong chương trình hóa học THCS, người ta còn đưa thêm một số dạng bài toán khác thường được dùng ở THPT. Những dạng bài toán này thường có trong các sách bài tập, sách bài tập nâng cao hoặc dành cho học sinh khá giỏi (Bài tập có dấu * trong SGK).

I. Một số dạng bài tập khác:

1. Bài toán xác định nguyên tố hóa học:
a. Đặc điểm:
+ Xác định một nguyên tố hóa học giựa vào giá trị nguyên tử khối của nó.
+ Thực chất vẫn là bài toán cơ bản nhưng các yếu tố chưa biết và cần tìm chính là nguyên tử khối của nguyên tố đó.
b. Cách giải:
+ Giả thiết và đặt điều kiện cho bài toán để có thể viết được PTHH và đưa bài toán về dạng cơ bản.
+ Giải bài toán và rút ra kết luận.

Ví dụ 1. Cho 10,8 gam một kim loại hóa trị III tác dụng với Cl2 có dư thì thu được 53,4 gam muối. Xác định kim loại đem phản ứng.
Cách giải: Gọi kim lọa hóa trị III chưa biết là R. Đặt nguyên tử khối của R là x với x > 0.
PTPU: 2R + 3Cl2 ---> 2RCl3
Cứ 2x gam R thì tạo ra 2(x + 35,5.3) gam RCl3
Vậy 10,8 gam R thì tạo ra 53,4 gam RCl3
---> 10,8.2(x + 35,5.3) = 53,4.2x
---> x = 27
Kết luận: Nguyên tố kim loại hóa trị III, có nguyên tử khối là 27 chính là Al.

Ví dụ 2. Cho 3,45 gam một kim loại kiềm tác dụng với H2O thu được 1,68 lít khí H2 ở đktc. Hãy:
a. Viết PTPU dưới dạng tổng quát.
b. Xác định tên kim loại kiềm.
Cách giải: Gọi kim loại kiềm chưa biết là R, nguyên tử khối của R là x voiw x > 0.
PTPU: 2R + 2H2O ---> 2ROH + H2
Phần giải tiếp theo hoàn toàn tương tự như trên.
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS. Nhập môn hóa học.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 07, 2008, 11:40:08 PM
2. Bài toán lập CTPT các chất:
2.1. Khi biết tỷ lệ % về khối lượng:
a. Đặc điểm:
+ Đây là dạng bài toán làm quen ngay từ đầu lớp 8.
+ Cần có yếu tố cho trước là phân tử khối hoặc dữ kiện để khẳng định được công thức phân tử của chất (Nếu không chỉ tìm được công thức tổng quát hay công thức đơn giản của chất đó).
b. Cách giải khi biết phân tử khối của chất đó:
+ Tính khối lượng từng nguyên tố có trong từng phân tử hợp chất.
+ Tính số nguyên tử của từng nguyên tố có trong phân tử hợp chất đó.
+ Viết công thức phân tử hợp chất.
Trong trường hợp không biết phân tử khối, tính theo tỷ lệ khối lượng để suy ra tỷ lệ về số nguyên tử rồi lập công thức tổng quát hay đơn giản của chất đó.
c. Các ví dụ:
Ví dụ 1. Một hợp chất có phân tử khối bằng 62. Thành phần của hợp chất theo khối lượng có 25,8% là nguyên tố O, còn lại là nguyên tố Na. Cho biết số nguyên tử của mỗi nguyên tố HH trong phân tử hợp chất.
Cách giải:
+ Khối lượng nguyên tố O trong phân tử hợp chất đó = 62.25,8% = 16 đvC
+ Khối lượng nguyên tố Na trong phân tử hợp chất đó = 62 - 16 = 46 đvC
Vậy:
+ Số nguyên tử của nguyên tố O trong phân tử hợp chất đó là 16/16 = 1
+ Số nguyên tử của nguyên tố Na trong phân tử hợp chất đó là 46/23 = 2

Ví dụ 2. Hãy tìm CTHH của chất có thành phần như sau: H = 2,04%, S = 32,65%, O = 65,31%. Biết rằng trong mỗi phân tử chất trên chỉ có 1 nguyên tử S.
Cách giải:
Trước hết kiểm tra và khẳng định tỷ lệ % về khối lượng ba nguyên tố có tổng bằng 100% để kết luận hợp chất chỉ gồm ba nguyên tố đó.
+ Tỷ lệ về khối lượng các nguyên tố trong hợp chất:
mH : mS : mO = 2,04 : 32,65 : 65,31
+ Tỷ lệ về số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất:
nH : nS : nO = 2,04/1 : 32,65/32 : 65,31/16 = 2 : 1 : 4
Vậy CT đơn giản của hợp chất là H2SO4, vì trong mỗi phân tử chỉ có 1 nguyên tử S nên CTPT của hợp chất là H2SO4.
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS. Nhập môn hóa học.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 08, 2008, 11:32:16 PM
2.2. Dựa vào kết quả phản ứng cháy:
a. Đặc điểm: Tính toán dựa vào phương trình phản ứng cháy tổng quát.
b. Cách giải:
+ Giả thiết về công thức tổng quát của chất đó.
+ Viết phương trình phản ứng cháy tổng quát.
+ Tính theo PTPU.
Cũng có thể lập luận để giải theo phần 2.1 ở trên (Dựa vào tỷ lệ về khối lượng)
c. Ví dụ:
Ví dụ 1. Một hidrocacbon là băng phiến có phân tử khối 128 đvC. Khi đốt cháy hoàn toàn 3,2 gam băng phiến thu được 11 gam CO2 và 1,8 gam H2O. Hãy xác định CTPT của băng phiến.
Cách giải: Công thức tổng quát của băng phiến là CxHy với x, y nguyên dương.
CxHy + (x + y/4)O2 ---> xCO2 + y/2H2O
Cứ 128 gam ---> 44x gam CO2 + 18y/2 gam H2O
Vậy 3,2 gam ---> 11 gam CO2 + 1,8 gam H2O
Từ đó ra:
x = 128.11/3,2.44 = 10
y = 128.1,8/3,2.9 = 8
Công thức phân tử của băng phiến là C10H8.

Ví dụ 2. Đốt cháy hoàn toàn một chất hữu cơ A chỉ chứa 2 nguyên tố, người ta thu được 11 gam CO2 và 6,75 gam H2O.
a. A là chất hữu cơ hay vô cơ.
b. Tính tỷ lệ nguyên tử hai nguyên tố trong phân tử hợp chất A.
c. Viết CTHH của A biết phân tử khối của A là 30.
d. Viết CTCT của A.
Cách giải:
Thực chất hai câu hỏi A, B là định hướng cho cách giải bài toán, buộc phải làm theo cách sau:
+ Tính tỷ lệ về khối lượng các nguyên tố trong hợp chất.
+ Tính tỷ lệ số nguyên tử các nguyên tố trong hợp chất ---> CT đơn giản ---> CT tổng quát.
+ Dựa vào giá trị phân tử khối để xác định công thức phân tử của A.
(Nếu không có các câu hỏi a, b và dữ kiện về phân tử khối của A cho biết ngay từ đầu bài toán thì có thể giải theo nhiều cách khác nhau đã nêu trên).
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS. Nhập môn hóa học.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 08, 2008, 11:50:08 PM
3. Loại bài toán chưa biết phản ứng có xẩy ra hoàn toàn hay không:
a. Đặc điểm:
   Trong đề bài không có những từ để khẳng định được phản ứng xẩy ra hoàn toàn, ví dụ: khi phản ứng kết thúc, sau phản ứng, hiệu suất bằng 100%... thường chỉ được nêu một cách chung chung "... sau một thời gian..."
b. Cách giải:
+ Cách 1: Đưa bài toán về dạng cơ bản để tính theo lượng các chất đã phản ứng (Cách giải tổng quát).
+ Cách 2: Dựa vào định luật bảo toàn khối lượng để tính theo sự tăng giảm khối lượng của các chất.
c. Ví dụ:
Ví dụ 1. Cho bản Fe có khối lượng 50 gam vào dd CuSO4. Sau một thời gian nhấc bản sắt ra thì khối lượng là 51 gam. Tính số mol muối sắt tạo thành sau phản ứng biết rằng tất cả Cu sinh ra bám trên bề mặt Fe.
+ Giải theo cách thứ 1:
Đặt số gam Fe đã phản ứng là x gam với 0 < x < 50
Vậy số gam Fe còn lại nếu có là 50 - x gam
Từ các lượng chất trên, tính để tìm x rồi từ x tính số mol muối sắt tạo thành.
+ Giải theo cách thứ 2:
PTPU: Fe + CuSO4 ---> FeSO4 + Cu
Lập luận: Cứ 56 gam Fe phản ứng hết thì thu được 1 mol FeSO4 và 64 gam Cu, nghĩa là khối lượng bản Fe tăng lên 64 - 56 = 8 gam.
Tỷ lệ cần quan tâm:
+ Nếu thu được 1 mol FeSO4 thì khối lượng bản sắt tăng thêm 8 gam.
--> Thu được x mol FeSO4 thì khối lượng bản Fe tăng thêm 51 - 50 = 1 gam
---> Đáp số.

Ví dụ 2. Cho một tấm Zn vào cốc chứa 200 gam HCl 10%. Khi lấy tấm Zn ra rửa sạch, làm khô, cân lại thấy khối lượng của nó đã giảm đi 6,5 gam so với trước. Hãy xác định nồng độ HCl sau phản ứng.
Cách giải:
Do đề bài đã cho biết khối lượng Zn giảm đi 6,5 gam (Chính là lượng Zn đã PU) nên bài toán chính là bài dạng cơ bản.
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS. Nhập môn hóa học.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 09, 2008, 12:05:45 AM
4. Bài tập định lượng liên quan đến thực tiễn:
  Là loại bài tập tương tự bài tập thực nghiệm định tính nhưng có kèm theo tính lượng các chất. Đây là dạng bài tập ít gặp ở THCS.
Ví dụ 1. Hàng năm thế giới tiêu thụ khoảng 45 triệu tấn Cl2.
a. Nếu lượng clo trên chỉ được điều chế từ NaCl thì cần ít nhất bao nhiêu tân NaCl.
b. Biết 1 m3 clo lỏng nặng 1400 kg, hãy tính thể tích clo lỏng tương ứng với 45 triệu tấn nói trên.
c. Thể tích clo lỏng nhỏ hơn bao nhiêu lần so với thể tích clo khí ở đktc với cùng một khối lượng.
d. Người ta thường kết hợp điều chế clo với điều chế xút. Viết PTPU đã dùng.
Việc giải bài tập này sẽ giúp học sinh có điều kiện liên hệ với thực tiễn sản xuất hóa chất trong công nghiệp, gắn với những nội dung đã được học trên lớp.

Ví dụ 2. Cho 1 gam sắt clorua chưa biết hóa trị của Fe tác dụng với dd AgNO3 dư thu được 2,65 gam AgCl. Xác định công thức của sắt clorua nói trên.
Đây là một phương pháp thực nghiệm để xác định công thức của hợp chất vô cơ. Hai ví dụ này cũng là những dạng toán đã phân tích, các bạn tự giải.
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS. Nhập môn hóa học.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 09, 2008, 11:45:17 PM
II. Toán tổng hợp:

1. Ở mức độ thấp, chỉ là sự phối hợp hai loại bài toán đã nêu:
Ví dụ 1. Trong PTN có các kim loại sắt và kẽm, các dung dịch axit loãng HCl và H2SO4.
a. Hãy điều chế khí H2 từ các chất đã cho. Viết PTPU của các PUHH đã dùng.
b. Muốn điều chế được 2,24 lít khí H2 cần dùng bao nhiêu gam Fe, Zn?
Cách giải:
Để giải bài toán này, trước hết dựa trên cơ sở nắm vững cánh điều chế H2, vận dụng vào trường hợp có hai kim loại cụ thể là Fe và Zn, hai dung dịch axit loãng là HCl và H2SO4 để viết được 4 PTPU có dạng tương tự nhau:
R + 2HCl ---> RCl2 + H2
R + H2SO4 ---> RSO4 + H2
với điểm chung của các phản ứng trên là từ 1 mol R sẽ thu được 1 mol H2.
Khi đó phần tính toán tiếp theo sẽ rất đơn giản.
Như vậy ngoài kỹ năng giải bài toán thông thường, học sinh được so sánh số mol chất trong các phản ứng khác nhau, sẽ khắc sâu thêm khái niệm mol cũng như tỷ lệ số phân tử các chất trong một phương trình hóa học.
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS. Nhập môn hóa học.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 10, 2008, 12:08:27 AM
2. Ở một mức độ cao hơn, trong một bài toán có thể chứa đựng nhiều kiến thức khác nhau cần được giải quyết:
Ví dụ: Khử hoàn toàn 16 gam bột oxit sắt bằng CO ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng kết thúc, khối lượng chất rắn giảm 4,8 gam.
a. Hãy cho biết CT của oxit sắt.
b. Chất khí sinh ra được dẫn vào bình đựng dd Ca(OH)2 dư. Hãy tính khối lượng chất kết tủa sinh ra.
c. Tính thể tích khí CO ở đktc cần dùng cho phản ứng khử oxit sắt nói trên, biết rằng người ta phải dùng khí CO dư 10% so với lý thuyết.
Cách giải:
Bài toán này sẽ củng cố được nhiều kiến thức khác nhau:
* Về lý thuyết:
+ Các loại phản ứng khử, phản ứng trung hòa.
+ Viết PTPU dạng tổng quát.
* Về kỹ năng giải bài toán:
+ Bài toán lập công thức hợp chất.
+ Bài toán dạng cơ bản, tính nhiều lượng chất theo một PTPU, tính theo các PTPU xẩy ra liên tiếp nhau.
+ Sử dụng nhiều kỹ năng tính toán khác nhau như: Hiệu suất, nhiều đơn vị tính toán khác nhau như gam, lít, mol...
Về lời giải cụ thể thì các bạn tự làm. Phần b và c có thể làm như sau:
Fe2O3 + 3CO ---> 2Fe + 3CO2    (1)
CO2 + Ca(OH)2 ---> CaCO3 + H2O   (2)
Từ (1) và (2) ta có:
Fe2O3 ---> 3CO2 ---> 3CaCO3
Fe2O3 ---> 3CO
Vậy phần b tính theo Fe2O3 ---> 3CaCO3 và phần c tính theo Fe2O3 ---> 3CO
Như vậy có thể tính được lượng CaCO3 thông qua lượng Fe2O3 mà không cần tính đến lượng CO2 sinh ra.
Tiêu đề: Đôi nét về chương trình hóa học THCS.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 10, 2008, 12:30:41 AM
I. Những mục tiêu cần đạt được:

1. Về kiến thức:
Có một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản ban đầu về hóa học bao gồm:
+ Hệ thống khái niệm hóa học cơ bản, học thuyết, định luật hóa học: Nguyên tử, phân tử, đơn chất, hợp chất, định luật bảo toàn khối lượng, mol...
+ Một số chất hữu cơ và vô cơ quan trọng, gần gũi với đời sống và sản xuất như oxi, không khí, H2, H2O, kim loại, phi kim, hidrocacbon, hợp chất hữu cơ có oxi, polyme...
Ngoài ra còn có được một số kiến thức cơ bản, kỹ thuất tổng hợp về nguyên liệu, sản phẩm, quá trình hóa học, thiết bị sản xuất hóa học và môi trường.
2. Về kĩ năng:
+ Biết cách làm việc khoa học, biết cách hoạt động để chiếm lĩnh kiến thức, biết thu thập, phân loại, tra cứu và sử dụng thông tin tư liệu, biết phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, có thói quen học tập và tự học.
+ Kĩ năng cơ bản và tối thiểu làm việc với các chất hóa học và dụng cụ thí nghiệm như quan sát, thực nghiệm.
+ Có kĩ năng giải bài tập hóa học và tính toán.
+ Biết vận dụng kiến thức để giải quyết một số vấn đề đơn giản của cuộc sống và thực tiễn.
3. Về tình cảm, thái độ:
+ Có lòng ham thích học tập hóa học.
+ Có niềm tin về sự tồn tại và sự biến đổi của vật chất, về khả năng nhận thức của con người, về hóa học đã, đang và sẽ góp phần năng cao chất lượng cuộc sống.
+ Có ý thức tuyên truyền và vận dụng tiến bộ khoa học nói chung và hóa học nói riêng vào đời sống, sản xuất ở gia đình và ở địa phương.
+ Có những phẩm chất, thái độ cần thiết như cẩn thận, kiên trì, trung thực, tỉ mỉ, chính xác, yêu chân lý khoa học, có ý thức trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội để có thể hòa nhập với môi trường thiên nhiên và cộng đồng.
Tiêu đề: Đôi nét về chương trình hóa học THCS.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 10, 2008, 12:46:52 AM
II. Nội dung chương trình hóa học THCS:

+ Các khái niệm hóa học cơ bản ban đầu về chất, nguyên tử, nguyên tố hóa học, phản ứng hóa học, các định luật lý thuyết mở đầu về hóa học.
+ Kiến thức cơ bản về các loại hợp chất vô cơ, kim loại, phi kim thông dụng, quan trọng và mối liên hệ giữa chúng.
+ Khái niệm cơ bản về hóa hữu cơ và một số hợp chất hữu cơ cơ bản có nhiều ứng dụng trong thực tế.
+ Các kiến thức cơ bản về tổng hợp mang tính hướng nghiệp, giáo dục môi trường cho học sinh. Ví dụ tính chất của axit, bazo, muối, các hợp chất của kim loại phi kim, các hợp chất hữu cơ, sản xuất các chất trong công nghiệp, xử lý sản phẩm, chất thải...
Chương trình hóa học THCS lấy nội dung thuyết nguyên tử làm cơ sở lý thuyết. Từ đó giải quyết cho các kiến thức về chất, phản ứng hóa học.
Tiêu đề: Đôi nét về chương trình hóa học THCS.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 10, 2008, 11:10:52 AM
III. Những nội dung phù hợp:
1. Tài liệu:
  Cho đến nay, các bài tập dành cho học sinh THCS có trong các SGK, sách bài tập, sách tham khảo... của nhiều nhà xuất bản khác nhau có một số lượng rất lớn và khó có thể khai thác hết các tài liệu đó. Tuy nhiên, trước khi sử dụng các tài liệu khác, tối thiểu phải có và học trong:
+ SGK và sách BT hóa học 8 - 9.
+ Bài tập nâng cao hóa học 8 - 9.
Tất cả đều do NXB. Giáo dục phát hành.
2. Nội dung:
Ở lớp 8 chỉ nên tập chung vào một số dạng bài tập hóa học sau:
+ Các dạng cơ bản.
+ Dạng cho một lượng chất, tính nhiều lượng chất khác theo PTHH.
+ Dạng đồng thời cho biết hai lượng chất tham gia PUHH.
Với các bạn khá, giỏi có thể bổ sung thêm một số dạng như:
+ Tính theo hỗn hợp các chất khi biết tỷ lệ % về khối lượng.
+ Lập CT phân tử của chất khi biết tỷ lệ % về khối lượng.
Đối với lớp 9, ngoài việc hoàn thiện các dạng bài tập đã nêu trên, nên chú ý các dạng bài tập lập CT phân tử hợp chất dựa vào kết quả phản ứng cháy, dạng xét khả năng phản ứng để tạo ra các sản phẩm khác nhau đối với các bạn khá, giỏi.
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 18, 2008, 11:54:06 AM
Qua hai phần Phương pháp giải bài tập hóa học THPT và THCS, bây giờ mình xin post tiếp phần Bản chất của lời giải bài toán hóa học. Phần này dùng cho cả hai cấp THPT và THCS.

1. Cấu trúc của một bài toán hóa học:

  Ở nước ta trong những năm gần đây, do yêu cầu của công tác tuyển sinh đại học, bài tập hóa học khá phát triển. Người ta đã xây dựng được nhiều bài tập chứa đựng nhiều nội dung kiến thức hóa học và phải sử dụng nhiều thuật toán phức tạp để giải như hệ phương trình bậc nhất nhiều ẩn số, phương trình vô định, cấp số nhân... Một số bài toán khác đòi hỏi phải kết hợp việc kết hợp các thuật toán và biện luận hóa học để giải (Biện luận theo tính chất, theo hóa trị, theo khối lượng...). Vì vậy một bài toán hóa học thường có cấu trúc như sau:
+ Nội dung hóa học (Các dạng PTPU hóa học)
+ Tính toán theo các dạng PTPU hóa học (Toán hóa)
+ Các thuật toán (Toán toán)
Trong phần lớn các bài tập toán hóa học có nội dung hóa học tốt còn có những bài có nhược điểm là mặt toán học quá rắc rối, quá cồng kềnh làm lấn át mất bản chất hóa học, biến việc rèn luyện tư duy và kỹ năng hóa học thành rèn luyện tư duy và kỹ năng toán học.
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 18, 2008, 12:07:51 PM
2. Bản chất của việc giải bài toán hóa học:

   Khi giải bài toán hóa học, ta phải căn cứ vào các dữ kiện đã cho để viết tất cả các PTPU xẩy ra. Những chất viết trong PTPU này là nguyên chất. Hiệu suất phản ứng được coi là 100%. Thể tích các khí tham gia hay thu được đều quy về đktc.
   Tuy nhiên các dữ kiện cho trong đầu bài thường là những giải thiết không cơ bản, chất không nguyên chất hoặc ở dạng dung dịch, hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100%, thể tích các khí đo ở điều kiện thường... Trước khi tính toán theo các PTPU xẩy ra trong bài toán ta phải đưa các giải thiết không cơ bản sang giả thiết cơ bản (Tính lượng nguyên chất nếu có tạp chất hay trong dung dịch, thường đổi các chất từ gam sang mol, từ thể tích khí ở điều kiện thường sang đktc, tính lượng chất có trong dung dịch ra mol...). Sau khi dùng cácgiar thiết cơ bản để tính toán theo PTPU, kết quả thu được cần chuyển ngược trở lại từ dạng cơ bản sang dạng không cơ bản theo yêu cầu của đề bài.
   Ta có thể biểu diễn bản chất của việc giải bài toán hóa học theo sơ đồ sau:
Giả thiết không cơ bản ---> Giả thiết cơ bản ---> Tính theo các PTPU hóa học ---> Kết quả thuộc dạng cơ bản ---> Kết quả thuộc dạng không cơ bản.
Nội dung hóa học của bài toán được thể hiện ở các PTPU. Lượng chất tham gia hay thu được của các PU được tính theo phương trình, còn đáp số của bài toán nhiều khi phải phối hợp các phép tính theo phương trình và sử dụng đến các thuật toán như giải hệ PT bậc nhất nhiều ẩn, phương trình bậc hai, phương trình vô định kết hợp biện luận... mới tìm ra được.
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 18, 2008, 12:22:40 PM
Các bài viết phần Các phương pháp cân bằng PUHH này dùng chung cho cả hai cấp THCS và THPT tùy theo khả năng. Do chỉ có 11 phương pháp với khoảng 15 bài viết nên mình xin post tiếp vào đây cho gọn.  :)
---------------------------------------------------

Để giải đúng và nhanh các bài toán hóa học ta cần biết và cân bằng nhanh các phản ứng có trong bài đó. Có rất nhiều phương pháp để cân bằng, dưới đây xin giới thiệu một số phương pháp đó (Từ dễ đến khó):

1. Phương pháp nguyên tử nguyên tố:

   Đây là một phương pháp khá đơn giản. Khi cân bằng ta cố ý viết các đơn chất khí (H2, O2, C12, N2...) dưới dạng nguyên tử riêng biệt rồi lập luận qua một số bước.
Ví dụ: Cân bằng phản ứng P + O2 ---> P2O5
Ta viết: P + O ---> P2O5
Để tạo thành 1 phân tử P2O5 cần 2 nguyên tử P và 5 nguyên tử O: 2P + 5O ---> P2O5
Nhưng phân tử oxi bao giờ cũng gồm hai nguyên tử, như vậy nếu lấy 5 phân tử oxi tức là số nguyên tử oxi tăng lên gấp 2 thì số nguyên tử P và số phân tử P2O5 cũng tăng lên gấp 2, tức 4 nguyên tử P và 2 phân tử P2O5.
Do đó: 4P + 5O2 ---> 2P2O5
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 19, 2008, 07:24:23 AM
2. Phương pháp hóa trị tác dụng:

  Hóa trị tác dụng là hóa trị của nhóm nguyên tử hay nguyên tử của các nguyên tố trong chất tham gia và tạo thành trong PUHH.
  Áp dụng phương pháp này cần tiến hành các bước sau:
+ Xác định hóa trị tác dụng:
BaCl2 + Fe2(SO4)3 ---> BaSO4 + FeCl3
Hóa trị tác dụng lần lượt từ trái qua phải là:
II - I - III - II - II - II - III - I
Tìm bội số chung nhỏ nhất của các hóa trị tác dụng:
BSCNN(1, 2, 3) = 6
+ Lấy BSCNN chia cho các hóa trị ta được các hệ số:
6/II = 3, 6/III = 2, 6/I = 6
Thay vào phản ứng:
3BaCl2 + Fe2(SO4)3 ---> 3BaSO4 + 2FeCl3
Dùng phương pháp này sẽ củng cố được khái niệm hóa trị, cách tính hóa trị, nhớ hóa trị của các nguyên tố thường gặp.
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 19, 2008, 07:30:54 AM
3. Phương pháp dùng hệ số phân số:

  Đặt các hệ số vào các công thức của các chất tham gia phản ứng, không phân biệt số nguyên hay phân số sao cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế bằng nhau. Sau đó khử mẫu số chung của tất cả các hệ số.
  Ví dụ: P + O2 ---> P2O5
+ Đặt hệ số để cân bằng: 2P + 5/2O2 ---> P2O5
+ Nhân các hệ số với mẫu số chung nhỏ nhất để khử các phân số. Ỏ đây nhân 2.
2.2P + 2.5/2O2 ---> 2P2O5
hay 4P + 5O2 ---> 2P2O5
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 19, 2008, 07:42:31 AM
4. Phương pháp "chẵn - lẻ":

  Một phản ứng sau khi đã cân bằng thì số nguyên tử của một nguyên tố ở vế trái bằng số nguyên tử nguyên tố đó ở vế phải. Vì vậy nếu số nguyên tử của một nguyên tố ở một vế là số chẵn thì số nguyên tử nguyên tố đó ở vế kia phải chẵn. Nếu ở một công thức nào đó số nguyên tử nguyên tố đó còn lẻ thì phải nhân đôi.
  Ví dụ: FeS2 + O2 ---> Fe2O3 + SO2
Ở vế trái số nguyên tử O2 là chẵn với bất kỳ hệ số nào. Ở vế phải, trong SO2 oxi là chẵn nhưng trong Fe2O3 oxi là lẻ nên phải nhân đôi. Từ đó cân bằng tiếp các hệ số còn lại.
2Fe2O3 ---> 4FeS2 ---> 8SO2 ---> 11O2
Đó là thứ tự suy ra các hệ số của các chất. Thay vào PTPU ta được:
4FeS2 + 11O2 ---> 2Fe2O3 + 8SO2
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 19, 2008, 07:55:47 AM
3. Các bước giải một bài toán hóa học tổng hợp:

+ Bước 1: Viết tất cả các PTPU có thể xẩy ra.
+ Bước 2: Đổi các giả thiết không cơ bản sang giả thiết cơ bản.
+ Bước 3: Đặt ẩn số cho lượng các chất tham gia hay thu được trong các phản ứng cần phải tìm. Dựa vào mối tương quan giữa các ẩn đó trong PTPU để tìm ra các phương trình đại số.
+ Bước 4: Giải phương trình hay hệ phương trình và biện luận kết quả nếu cần, rồi chuyển kết quả dạng cơ bản sang dạng không cơ bản cần tìm.
Muốn chuyển đổi các giả thiết không cơ bản sang các giả thiết cơ bản ta sử dụng 4 công thức chính. Đó là các công thức biểu thị:
1. Quan hệ giữa khối lượng m, khối lượng mol phân tử hay nguyên tử M và số mol n của chất.
2. Quan hệ giữa thể tích khí ở đktc với số mol của khí đó.
3. Quan hệ giữa nồng độ mol với số mol chất tan và thể tích dung dịch.
4. Quan hệ giữa nồng độ phần trăm với khối lượng hay số mol chất tan với khối lượng hay thể tích dung dịch.
Các công thức này thì tất cả đều đã biết. Có thể nói bất kỳ bài toán hóa nào cũng phải làm qua các bước như trên.
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 19, 2008, 08:09:11 AM
Ví dụ 1. Cho 2,16 gam hỗn hợp 3 kim loại Na, Al, Fe hòa tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng thu được 1,568 lít một chất khí ở đktc và dd B. Thêm dung dịch NaOH vào B cho tới dư, lọc lấy kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 1,6 gam một chất rắn. Xác định khối lượng các kim loại có trong hh ban đầu.

Lời giải:
+ Bươc 1: Viết tất cả các PTPU có thể xẩy ra.
2Na + H2SO4 ---> Na2SO4 + H2   (1)
x ----------------->>>----- x/2
2Al + 3H2SO4 ---> Al2(SO4)3 + 3H2   (2)
y ----------------->>>---------- 3y/2
Fe + H2SO4 ---> FeSO4 + H2   (3)
z ------->>>------ z ---- z
Al2(SO4)3 + 6NaOH ---> 2Al(OH)3 + 3Na2SO4  (4)
Al(OH)3 + NaOH ---> NaAlO2 + 2H2O   (5)
FeSO4 + 2NaOH ---> Fe(OH)2 + Na2SO4   (6)
z ------>>>------------ z
4Fe(OH)3 + O2 + 2H2O ---> 4Fe(OH)3   (7)
z --------->>>------------------ z
2Fe(OH)3 ---> Fe2O3 + 3H2O    ( 8 )
z ----->>>------- z/2
Chất khí sinh ra là H2, chất rắn thu được là Fe2O3.
+ Bước 2: Đổi các giả thiết không cơ bản sang giả thiết cơ bản.
nH2 = 1,568/22,4 = 0,07 mol
nFe2O3 = 1,6/160 = 0,01 mol
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 19, 2008, 08:18:41 AM
+ Bước 3: Đặt ẩn số và lập hệ phương trình:
Đặt số mol của Na, Al, Fe trong hỗn hợp đầu là x, y, z mol.
Theo khối lượng hh ta có: 23x + 27y + 56z = 2,16    (a)
Theo số mol H2 ở (1), (2), (3) ta có:
nH2 = x/2 + 3y/2 + z = 0,07   (b)
Theo sự chuyển hóa của Fe qua các phản ứng (3), (6), (7), ( 8 ) ta có: z/2 = 0,01 (c)
+ Bước 4: Giải hệ phương trình và chuyển kết quả sang dạng không cơ bản:
Phối hợp (a), (b), (c) ta được:
x = 0,01
y = 0,03
z = 0,02
Từ đó:
mNa = 23.0,01 = 0,23 gam
mAl = 27.0,03 = 0,81 gam
mFe = 56.0,02 = 1,12 gam
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 20, 2008, 10:07:51 AM
5. Phương pháp xuất phát từ nguyên tố chung nhất:

Chọn nguyên tố có mặt ở nhiều hợp chất nhất trong phản ứng để bắt đầu cân bằng hệ số các phân tử.
Ví dụ: Cu + HNO3 ---> Cu(NO3)2 + NO + H2O
Nguyên tố có mặt nhiều nhất là nguyên tố oxi, ở vế phải có 8 nguyên tử, vế trái có 3. Bội số chung nhỏ nhất của 8 và 3 là 24, vậy hệ số của HNO3 là 24/3 = 8
Ta có 8HNO3 ---> 4H2O ---> 2NO (Vì số nguyên tử N ở vế trái chẵn) ---> 3Cu(NO3)2 ---> 3Cu
Vậy phản ứng cân bằng là:
3Cu + 8HNO3 ---> 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 20, 2008, 10:28:26 AM
6. Phương pháp cân bằng theo "nguyên tố tiêu biểu":

Nguyên tố tiêu biểu là nguyên tố có đặc điểm sau:
+ Có mặt ít nhất trong các chất ở phản ứng đó.
+ Liên quan gián tiếp nhất đến nhiều chất trong phản ứng.
+ Chưa thăng bằng về nguyên tử ở hai vế.
Phương pháp cân bằng này tiến hành qua ba bước:
a. Chọn nguyên tố tiêu biểu.
b. Cân bằng nguyên tố tiêu biểu.
c. Cân bằng các nguyên tố khác theo nguyên tố này.
Ví dụ: KMnO4 + HCl ---> KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
a. Chọn nguyên tố tiêu biểu: O
b. Cân bằng nguyên tố tiêu biểu: KMnO4 ---> 4H2O
c. Cân bằng các nguyên tố khác:
+ Cân bằng H: 4H2O ---> 8HCl
+ Cân bằng Cl: 8HCl ---> KCl + MnCl2 + 5/2Cl2
Ta được:
KMnO4 + 8HCl ---> KCl + MnCl2 + 5/2Cl2 + 4H2O
Sau cùng nhân tất cả hễ số với mẫu số chung ta có:
2KMnO4 + 16HCl ---> 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 20, 2008, 10:39:35 AM
7. Phương pháp cân bằng theo trình tự kim loại - phi kim:

Theo phương pháp này đầu tiên cân bằng số nguyên tử kim loại, sau đến phi kim và cuối cùng là H, sau cùng đưa các hệ số đã biết để cân bằng nguyên tử O.
Ví dụ 1. NH3 + O2 ---> NO + H2O
Phản ứng này không có kim loại, nguyên tử phi kim N đã cân bằng. Vậy ta cân bằng luôn H:
2NH3 ---> 3H2O (Tính BSCNN, sau đó lấy BSCNN chia cho các chỉ số để được các hệ số)
+ Cân bằng N: 2NH3 ---> 2NO
+ Cân bằng O và thay vào ta có:
2NH3 + 5/2O2 ---> 2NO + 3H2O
Cuối cùng nhân các hệ số với mẫu số chung nhỏ nhất:
4NH3 + 5O2 ---> 4NO + 6H2O
Ví dụ 2. CuFeS2 + O2 ---> CuO + Fe2O3 + SO2
Hoàn toàn tương tự như trên. Do nguyên tử Cu đã cân bằng, đầu tiên ta cân bằng Fe, tiếp theo cân bằng theo thứ tự Cu ---> S ---> O rồi nhân đôi các hệ số:
4CuFeS2 + 13O2 ---> 4CuO + 2Fe2O3 + 8SO2
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 20, 2008, 11:06:27 AM
8. Phương pháp cân bằng phản ứng cháy của chất hữu cơ:
a. Phản ứng cháy của hidrocacbon:
Nên cân bằng theo trình tự sau:
- Cân bằng số nguyên tử H. Lấy số nguyên tử H của hidrocacbon chia cho 2, nếu kết quả lẻ thì nhân đôi phân tử hidrocacbon, nếu chẵn thì để nguyên.
- Cân bằng số nguyên tử C.
- Cân bằng số nguyên tử O.
Tự lấy ví dụ nghen.
b. Phản ứng cháy của hợp chất chứa O.
Cân bằng theo trình tự sau:
- Cân bằng số nguyên tử C.
- Cân bằng số nguyên tử H.
- Cân bằng số nguyên tử O bằng cách tính số nguyên tử O ở vế phải rồi trừ đi số nguyên tử O có trong hợp chất. Kết quả thu được đem chia đôi sẽ ra hệ số của phân tử O2. Nếu hệ số đó lẻ thì nhân đôi cả 2 vế của PT để khử mẫu số.
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 20, 2008, 02:43:33 PM
9. Phương pháp xuất phát từ bản chất hóa học của phản ứng:

Phương pháp này lập luận dựa vào bản chất của phản ứng để cân bằng.
Ví dụ: Fe2O3 + CO ---> Fe + CO2
Theo phản ứng trên, khi CO bị oxi hóa thành CO2 nó sẽ kết hợp thêm oxi. Trong phân tử Fe2O3 có 3 nguyên tử oxi, như vậy đủ để biến 3 phân tử CO thành 3 phân tử CO2. Do đó ta cần đặt hệ số 3 trước công thức CO và CO2 sau đó đặt hệ số 2 trước Fe:
Fe2O3 + 3CO ---> 2Fe + 3CO2
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 20, 2008, 02:55:42 PM
10. Phương pháp cân bằng electron:

Đây là phương pháp cân bằng áp dụng cho các phản ứng oxi hóa khử. Bản chất của phương trình này dựa trênm nguyên tắc Trong một phản ứng oxi hóa - khử, số electron do chất khử nhường phải bằng số electron do chất oxi hóa thu.
Việc cân bằng qua ba bước:
a. Xác định sự thay đổi số oxi hóa.
b. Lập thăng bằng electron.
c. Đặt các hệ số tìm được vào phản ứng và tính các hệ số còn lại.
Ví dụ. Cân bằng phản ứng:
FeS + HNO3 ---> Fe(NO3)3 + N2O + H2SO4 + H2O
a. Xác định sự thay đổi số oxi hóa:
Fe+2 ---> Fe+3
S-2 ---> S+6
N+5 ---> N+1
(Viết số oxi hóa này phía trên các nguyên tố tương ứng)
b. Lập thăng bằng electron:
Fe+2 ---> Fe+3 + 1e
S-2 ---> S+6 + 8e
---> FeS ---> Fe+3 + S+6 + 9e
2N+5 + 8e ---> 2N+1
---> Có 8FeS và 9N2O.
c. Đặt các hệ số tìm được vào phản ứng và tính các hệ số còn lại:
8FeS + 42HNO3 ---> 8Fe(NO3)3 + 9N2O + 8H2SO4 + 13H2O
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 20, 2008, 03:08:05 PM
11. Phương pháp cân bằng ion - electron:

Phương pháp cân bằng ion - electron cũng giống như phương pháp cân bằng electron nhưng khác ở chỗ viết các chất oxi hóa và chất khử dưới dạng ion, thể hiện đúng sự tồn lại của chúng trong dung dịch.
Có 3 trường hợp có thể xẩy ra:
a. Phản ứng trong dung dịch axit, nếu quá trình oxi hóa hoặc khử:
+ Thiếu oxi: Mỗi O-2 được bù bằng 1H2O và thêm 2H+ ở vế sau.
+ Thừa oxi: Mỗi O-2 được ghi bằng 1H2O và thêm 2H+ ở vế trước.
b. Phản ứng trong dung dịch bazo, nếu quá trình oxi hóa hoặc khử:
+ Thiếu oxi: Mỗi O-2 được bù bằng 2OH- và thêm 1H2O ở vế sau.
+ Thừa oxi: Mỗi O-2 được ghi bằng 2OH- và thêm 1H2O ở vế trước
c. Phản ứng trong dung dịch có H2O tham gia, nếu quá trình oxi hóa hoặc khử:
+ Thiếu oxi: Mỗi O-2 được bù bằng 1H2O và thêm 2H+ ở vế sau.
+ Thừa oxi: Mỗi O-2 được ghi bằng 2OH- và thêm 1H2O ở vế trước.
(Các ví dụ phân tích post sau, chú ý PP 10 + 11 dùng cho học sinh THPT nhưng post vào đây cho liền mạch  ;) )
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS. Nhập môn hóa học.
Gửi bởi: ren9336 trong Tháng Sáu 20, 2008, 05:21:59 PM
em hỏi anh chút xui nếu có 2 hidrocacbon chưa biết tìm công thức hóa học theo mol trung bình thì phải làm thế nào em sắp thi rồi tiẹn thể cho em hỏi nick của anh luôn để dẽ hỏi thanks anh nhìu
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS. Nhập môn hóa học.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 21, 2008, 10:21:57 AM
em hỏi anh chút xui nếu có 2 hidrocacbon chưa biết tìm công thức hóa học theo mol trung bình thì phải làm thế nào em sắp thi rồi tiẹn thể cho em hỏi nick của anh luôn để dẽ hỏi thanks anh nhìu
Câu hỏi này phải đặt trong ngữ cảnh cụ thể thì mới trả lời được. Khi đó sẽ dựa vào khối lượng mol phân tử và các tính chất của nó mà bài toán cung cấp để kết luận.
Chẳng hạn: M < 20 thì đó là CH4, hidrocacbon thể khí ở điều kiện thường thì có số C <= 4, anken, ankin thì có số C >= 2 ....
Nick anh là thantang.pro9999
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 21, 2008, 10:51:55 PM
Ví dụ 1. Phản ứng trong dung dịch axit:
KMnO4 + KNO2 + H2SO4 ---> MnSO4 + K2SO4 + KNO3 + H2O
MnO4- + 5e + 8H+ ---> Mn2+ + 4H2O    .2
NO2- + H2O ---> NO3- + 2H+ + 2e    .5
Cộng từng vế của hai phương trình ta được:
2MnO4- + 16H+ + 5NO2- + 5H2O ---> 2Mn2+ + 8H2O + 5NO3- + 10H+
Giản ước những ion cùng loại ở hai vế ta có:
2MnO4- + 6H+ + 5NO2- ---> 2Mn2+ + 3H2O + 5NO3-
Thêm 7K+ và 3SO42- vào hai vế sẽ được PTPU dạng phân tử:
2KMnO4 + 5KNO2 + 3H2SO4 ---> 2MnSO4 + K2SO4 + 5KNO3 + 3H2O

Ví dụ 2. Phản ứng trong dung dịch bazo:
NaCrO2 + Br2 + NaOH ---> Na2CrO4 + NaBr
CrO2- + 4OH- ---> CrO42- + 2H2O + 3e          .2
Br2 + 2e ---> 2Br-                            .3
Phương trình ion:
2CrO2- + 8OH- + 3Br2 ---> 2CrO42- + 6Br- + 4H2O
Phương trình phản ứng phân tử:
2NaCrO2 + 3Br2 + 8NaOH ---> 2Na2CrO4 + 6NaBr + 4H2O

Ví dụ 3. Phản ứng trong dung dịch có H2O tham gia:
KMnO4 + K2SO3 + H2O ---> MnO2 + K2SO4
MnO4- + 3e + 2H2O ---> MnO2 + 4OH-   .2
SO32- + H2O ---> SO42- + 2H+ + 2e    .3
Phương trình ion:
2MnO4- + H2O + 3SO32- ---> 2MnO2 + 2OH- + 3SO42-
Phương trình phản ứng phân tử:
2KMnO4 + 3K2SO3 + H2O ---> 2MnO2 + 3K2SO4 + 2KOH
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS. Nhập môn hóa học.
Gửi bởi: luckystar_1812 trong Tháng Sáu 22, 2008, 08:06:05 AM

Chẳng hạn: M < 20 thì đó là CH4[quote author=thantang.pro9999

nếu thế thì khi mà mình tìm ra được khối lương mol của 1 hidrocacbon là 20 thì mình co' quyền suy ra nó là CH4 lun hả anh???????????
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS. Nhập môn hóa học.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 22, 2008, 08:19:03 AM
Chẳng hạn: M < 20 thì đó là CH4
nếu thế thì khi mà mình tìm ra được khối lương mol của 1 hidrocacbon là 20 thì mình co' quyền suy ra nó là CH4 lun hả anh???????????
Không, đấy là M trung bình chứ. Làm gì có hidrocacbon nào có khối lượng mol là 20, như thế sẽ vô nghiệm.
M trung bình là giá trị kẹp giữa của 2 khối lượng mol phân tử của 2 chất trong hỗn hợp:
A <= M <= B
Nếu M = 20, do A, B chỉ lấy những giá trị gián đoạn nên ta chọn A = 16, đó là CH4
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 22, 2008, 11:27:40 PM
12. Phương pháp cân bằng đại số:

   Dùng để xác định hệ số phân tử của chất tham gia và thu được sau phản ứng hoá học, ta coi hệ số là các ẩn số và kí hiệu bằng các chữ cái a, b, c, d… rồi dựa vào mối tương quan giữa các nguyên tử của các nguyên tố theo định luật bảo toàn khối lượng để lập ra một hệ phương trình bậc nhất nhiều ẩn số. Giải hệ phương trình này và chọn các nghiệm là các số nguyên dương nhỏ nhất ta sẽ xác định được hệ số phân tử của các chất trong phương trình phản ứng hoá học.
Ví dụ: Cân bằng phản ứng:
Cu + HNO3 ---> Cu(NO3)2 + NO + H2O
Kí hiều các hệ số phải tìm là các chữ a, b, c, d, e và ghi vào phương trình ta thu được:
aCu + bHNO3 ---> cCu(NO3)2 + dNO + eH2O
+ Xét số nguyên tử Cu: a = c  (1)
+ Xét số nguyên tử H: b = 2e  (2)
+ Xét số nguyên tử N: b = 2c + d   (3)
+ Xét số nguyên tử O: 3b = 6c + d + e  (4)
Ta được hệ phương trình 5 ẩn và giải như sau:
Rút e = b/2 từ phương trình (2) và d = b – 2c từ phương trình (3) và thay vào phương trình (4):
3b = 6c + b – 2c + b/2
---> b = 8c/3
Ta thấy để b nguyên thì c phải chia hết cho 3. Trong trường hợp này để hệ số của phương trình hoá học là nhỏ nhất ta cần lấy c = 3. Khi đó: a = 3, b = 8, d = 2, e = 4
Vậy phương trình phản ứng trên có dạng:
3Cu + 8HNO3 ---> 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 22, 2008, 11:30:16 PM
  Ở ví dụ trên trong phương trình hoá học có 5 chất (Cu, HNO3, Cu(NO3)2, NO, H2O) và 4 nguyên tố (Cu, H, N, O) khi lập hệ phương trình đại số để cân bằng ta được một hệ 4 phương trình với 5 ẩn số. Hay nói một cách tổng quát, ta có n ẩn số và n – 1 phương trình.
   Như vậy khi lập một hệ phương trình đại số để cân bằng một phương trình hoá học, nếu có bao nhiêu chất trong phương trình hoá học thì có bấy nhiêu ẩn số và nếu có bao nhiêu nguyên tố tạo nên các hợp chất đó thì có bấy nhiêu phương trình.
   Từ nhận xét trên, chúng tôi thử dùng phương pháp này để cân bằng hầu hết các phương trình phản ứng có trong chương trình phổ thong, một số chương trình đại học đã gặp những trường hợp sau đây:

1. Các phương trình phản ứng hoá học trong đó số các chất tham gia và thu được sau phản ứng bằng số các nguyên tố tạo nên các chất ấy. Ví dụ: 
P2O5 + H2O --- H3PO4
Hoặc số các chất tham gia và thu được sau phản ứng lớn hơn số các nguyên tố tạo nên chúng  1 đơn vị (đại bộ phận các phương trình hoá học đều rơi vào trường hợp này).
   Khi lập hệ các phương trình đại số để cân bằng các phương trình này, ta được các hệ phương trình có n ẩn số và n phương trình hay n – 1 phương trình.
Giải những hệ phương trình đại số này ta được vô số nghiệm nhưng bao giờ cũng chọn được những nghiệm nguyên dương nhỏ nhất phù hợp với phương trình hoá học như ví dụ đầu tiên.
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 23, 2008, 11:07:35 PM
2. Các phương trình hóa học trong đó số các chất tham gia phản ứng hóa học lớn hơn số các nguyên tố cấu tạo nên chất ấy từ hai đơn vị trở lên, ví dụ:
KI + H2O + O3 ---> KOH + I2 + O2 (6 chất, 4 nguyên tố)
H2S + K2Cr2O7 + H2SO4 ---> S + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + H2O (7 chất, 5 nguyên tố)
H2O2 + AgNO3 + NH4OH ---> O2 + Ag + NH4NO3 + H2O (7 chất, 4 nguyên tố)
Khi lập hệ phương trình đại số để cân bằng những phương trình phản ứng này, ta được những hệ phương trình có n ẩn nhưng chỉ có n - 2 hay n - 3 phương trình.
Giải những hệ phương trình này dài, phức tạp, mất nhiều thời gian và cho ta những kết quả không duy nhất. Khi đó phải căn cứ vào bản chất hóa học của bài toán để những nghiệm số thích hợp cho phương trình hóa học. Đây là việc làm rất khó khăn với các bạn lớp 8 - 9.
Chúng ta sẽ phân tích chi tiết một ví dụ dưới đây.
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 23, 2008, 11:46:48 PM
Ví dụ 2. Lấy 60 ml dung dịch NaOH thì tác dụng vừa đủ với 20 ml dung dịch H2SO4 (trung hòa hoàn toàn). Mặt khác nếu cho 20 ml dd H2SO4 hòa tan hoàn toàn 2,5 gam CaCO3 thì muốn trung hòa axit dư cần 10 ml dd NaOH nói trên. Tính nồng độ mol các dd.
Cách làm:
+ Bước 1: Viết tất cả các PTPU có thể xẩy ra
2NaOH + H2SO4 ---> Na2SO4 + 2H2O   (1)
CaCO3 + H2SO4 ---> CaSO4 + CO2 + H2O   (2)
2NaOH + H2SO4 ---> Na2SO4 + 2H2O    (3)
+ Bước 2: Đổi các giả thiết không cơ bản sang giả thiết cơ bản
nCaCO3 = 2,5/100 = 0,025 mol
+ Bước 3: Đặt ẩn số và lập hệ phương trình
Gọi x, y lần lượt là nồng độ của NaOH và H2SO4.
Ta có:
nNaOH = 0,06x mol
nH2SO4 = 0,02x mol
Theo (1) ta có: 0,06x/2 = 0,02y
Theo (2) và (3) ta có: 0,02y = 0,025 + 0,005x
+ Bước 4: Giải hệ phương trình và chuyển kết quả sang dạng không cơ bản
x = 1 và y = 1,5
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 23, 2008, 11:56:21 PM
Xét sự tương tác của các chất trong bài toán hóa học, ta thấy có 3 trường hợp có thể xẩy ra:
1. Các phản ứng xẩy ra hoàn toàn và các chất phản ứng lấy vừa đủ: Trong trường hợp này các chất phản ứng đều phản ứng hết, nghĩa là số mol chất đã phản ứng bằng số mol chất có ban đầu và việc tính toán có thể dựa vào số mol ban đầu của bất kỳ chất nào.
2. Các phản ứng xẩy ra hoàn toàn và phản ứng có chất dư chất thiếu: Trong trường hợp này chỉ chất thiếu phản ứng hết, nghĩa là số mol chất thiếu phản ứng đúng bằng số mol nó có ban đầu và việc tính toán chỉ dựa vào số mol ban đầu của chất thiếu.
3. Các phản ứng xẩy ra không hoàn toàn do hiệu suất phản ứng không bằng 100% hoặc do thời gian phản ứng chưa đủ. Trong trường hợp này không những chất dư mà cả chất thiếu cũng chưa phản ứng hết và việc tính toán không thể dựa vào số mol ban đầu của bất kỳ chất nào. Lúc này cần phải đặt số mol của một chất đã phản ứng là x và mọi tính toán khác đều thông qua x này.
Ở các trường hợp 2 và 3, việc biẹn luận để biết rõ chất dư chất thiếu, biết rõ phản ứng có xẩy ra hoàn toàn hay không là rất quan trọng khi giải các bài toán hóa học.
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 24, 2008, 12:14:02 AM
Các bài viết về phương pháp giải bài tập hóa học và đại cương về bài tập hóa học xin tạm dừng vì chưa tìm đủ tài liệu. Dưới đây trình bầy tiếp các phương pháp giải bài toán và những chú ý theo từng chủ đề nhỏ, trước tiên là điện phân.

Quá trình oxi hóa khử xẩy ra trên bề mặt điện cực do tác dụng của dòng điện một chiều gọi là sự điện phân. Có thể phân loại sự điện phân như sau:
1. Theo trạng thái chất điện phân:
+ Điện phân nóng chẩy.
+ Điện phân dung dịch hay chất lỏng.
2. Theo đặc điểm điện cực:
+ Điện cực trơ.
+ Điện cực tan.
3. Theo phản ứng hóa học:
+ Không có phản ứng phụ (như điện phân dd NaOH có màng ngăn).
+ Có phản ứng phụ (điện phân Al2O3 nóng chẩy với anot bằng than chì)

Một số điểm cần chú ý:
1. Đối với sự điện phân nóng chẩy:
   Người ta thường điện phân muối, oxit, hidroxit nóng chẩy theo các PTPU tổng quát sau đây:
2ACln ---> 2A + nCl2
Phản ứng này thường dùng để điều chế Na, K, Ca, Mg.
2RxOy ---> 2xR + yO2
Phản ứng trên dùng để điều chế Al trong công nghiệp.
4MOH ---> 4M + O2 + 2H2O
Phản ứng này dùng điều chế Na, K.
   Ta thường điện phân muối halogenua nóng chẩy vì muối này bền, không bị phân hủy khi đun nóng. Vì vậy muốn điều chế các kim loại Na, K, Ca, Mg từ các muối khác ta phải chuyển chúng về muối halogenua rồi mới điện phân nóng chẩy.
  Khi điện phân nóng chẩy thứ tự phản ứng của cation ngược với dẫy điện hóa Beketop nghĩa là kim loại đứng sau thì cation của nó bị khử trước.
 
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 24, 2008, 09:00:25 AM
2. Đối với điện phân dung dịch muối vô cơ:
   Khi điện dung dịch hỗn hợp các muối thì dung dịch chứa đồng thời các cation kim loại cùng với H+ hay H3O+ của H2O và các anion gốc axit và OH- của H2O. Các ion phản ứng theo một thứ tự xác định sau đây:
+ Ở anot (Cực dương): Các anion bị oxi hóa theo thứ tự từ trái sang phải:
I- >> Br- >> Cl- >> OH- >> NO3- >> CO32- >> SO42-
Tuy nhiên trong dung dịch luôn luôn có OH- tức là OH- không bao giờ hết nên thực tế các anion có oxi không bao giờ bị oxi hóa.
+ Ở catot (Cực âm): Các cation bị khử theo thứ tự sau:
Hg2+ >> Ag+ >> Hg+ >> Fe3+ >> Cu2+ >> Pb2+ >> Sn2+ >> Ni2+ >> Fe2+ >> Zn2+
Không bị khử trong dung dịch nước là các cation:
K+, Ba2+, Ca2+, Na+, Mg2+, Al3+

3. Đối với sự điện phân dung dịch muối hữu cơ:
Các phản ứng xẩy ra ở điện cực:
+ Catot: 2H2O + 2e ---> H2 + 2OH-
+ Anot: 2RCOO- - 2e ---> R-R + CO2
Như vậy khí điện phân dung dịch muối của axit hữu cơ ở catot có khí H2 còn ở anot có hidrocacbon và CO2.
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 24, 2008, 11:48:23 PM
Khi điện phân dung dịch muối vô cơ của các kim loại trong dẫy Beketop có các trường hợp sau đây:
+ Chỉ có muối bị điện phân: Đó là các muối của axit không có oxi của các kim loại từ Zn về cuối dẫy.
Ví dụ:  ZnCl2 --- Zn + Cl2    (đpnc)
+ Chỉ có H2O bị điện phân: Đó là muối của axit có oxi của các kim loại từ Al trở về đầu dẫy.
Ví dụ điện phân dung dịch Na2SO4 thì chỉ có H2O bị điện phân:
2H2O --- 2H2 + O2
+ Cả muối và H2O đều bị điện phân: Đó là các muối của axit không có oxi của các kim loại từ Al trở về trước và muối của axit có oxi của các kim loại từ Zn trở về cuối:
Ví dụ:
CaCl2 + 2H2O --- H2 + Cl2 + Ca(OH)2     (Có màng ngăn)
4AgNO3 + 2H2O --- 4Ag + O2 + 4HNO3
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 24, 2008, 11:49:59 PM
Điện cực trơ: Tuỳ theo yêu cầu của sự điện phân có thể làm bằng than chì, titan, platin, iridi… vì ở nhiệt độ của thùng điện phân các vật liệu này không tác dụng với sản phẩm sinh ra ở điện cực dương như Cl2, Br2, O2, H+.
Ví dụ:
Điện phân dung dịch NaCl có cực dương là than chì hay titan, cực âm platin. Điện phân dung dịch H2SO4 để điều chế H2 và O2 có cực âm bằng platin, cực dương bằng than chì.
Điện cực tan: Điện cực dương có thể làm bằng Ni, Cu, Ag, Au… những kim loại này có thể tác dụng với Cl2, Br2 tạo thành muối tan hoặc tác dụng với oxi tạo thành oxit rồi oxit lại tan trong dung dịch axit và kết quả là điện cực dương bị ăn mòn và gọi là cực dương tan.
Ví dụ điện phân dung dịch H2SO4 nếu hai điện cực đều làm bằng Cu thì điện cực âm không bị biến đổi, còn điện cực dương tan dần vì tại điện cực dương H2O phóng điện tạo nguyên tử oxi, những nguyên tử này không kết hợp lại thành O2 bay lên mà oxi hoá Cu thành CuO rồi CuO tan trong axit:
Cu + O --- CuO
CuO + H2SO4 --- CuSO4 + H2O
Sau đó xẩy ra quá trình điện phân dung dịch CuSO4, kim loại Cu kết tủa ở cực âm làm bằng lá đồng, điện cực dương bằng Cu tan ra.
Ứng dụng của hiện tượng này dùng để tinh chế kim loại như Ni, Cu, Pb, Sn, Ag, Au hay để mạ kim loại.
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 28, 2008, 06:39:45 PM
Định lượng quá trình điện phân: Muốn tính lượng các chất giải phóng ra  ở các điện cực ta có thể dựa vào phương trình phản ứng điện phân.
Ví dụ:
2CuSO4 + 2H2O ---> 2Cu + O2 + 2H2SO4
160 gam ------------ 64 g – 11,2 l – 1 mol
A gam ------------- x gam – y l --- z mol
Khi biết cường độ dòng điện và thời gian điện phân ta có thể tính theo công thức Faraday:
m = AIt/nF hoặc m/A = It/nF
m: Khối lượng chất rắn, lỏng, khí thoát ra ở điện cực (gam).
A: Khối lượng nguyên tử (đối với kim loại) hay phân tử (đối với chất khí).
I: Cường độ dòng điện (A)
t: Thời gian điện phân, nếu t tính bằng s thì F = 96500, nếu t tính ra h thi F = 26,8
n: Số electron tham gia phản ứng ở điện cực.
m/A: Số mol chất thoát ra ở điện cực.
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 28, 2008, 06:41:24 PM
Ví dụ 1. Điện phân dung dịch muối Na của một axit hữu cơ no 1 lần axit. Sản phẩm khí của quá trình điện phân được dẫn qua dung dịch Ba(OH)2 và NaOH. Khí thoát ra trên anot làm đục dung dịch Ba(OH)2, khí thoát ra trên catot sau khi đi qua các dung dịch trên thì không biến đổi thể tích. Sauk hi kết thúc quá trình điện phân, thể tích các khí còn lại bằng nhau. Đốt cháy các khí thu được, riêng khí thoát ra ở anot khi đốt cháy ngoài H2O còn thu được khí CO2. Khí này có tỷ khối so với không khí là 1,037 và C chiếm 80% khối lượng. Xác định tên muối đã đem điện phân.
Lời giải:
Đặt công thức của muối là RCOONa. Phản ứng điện ly: RCOONa ---> RCOO- + Na+
Các phản ứng xẩy ra ở điện cực:
+ Catot: 2H2O + 2e ---> H2 + 2OH-
+ Anot: 2RCOO- - 2e ---> R-R + 2CO2
Sản phẩm khí của quá trình điện phân được dẫn qua dung dịch Ba(OH)2 và NaOH thì CO2 bị giữ lại hết, khí còn lại là H2 và hidrocacbon.
M = 1,037.29 = 30 đvC
+ Số nguyên tử C = 30.80/100.12 = 2 nguyên tử.
+ Số nguyên tử H = (30 – 24)/1 = 6 nguyên tử
CTPT của hidrocacbon là C2H6, vậy gốc R là CH3- và muối là CH3COONa.
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 28, 2008, 06:42:40 PM
Ví dụ 2. Điện phân dung dịch hỗn hợp chứa 0,02 mol  CuSO4 và 0,12 mol HCl trong 4h với dòng điện cường độ 1,34 A. Tính khối lượng kim loại thoát ra ở catot và thể tích khí ở anot biết hiệu suất điện phân là 100%.
Lời giải:
Tính lượng Cu thoát ra ở catot:
mCu = AIt/nF = 64.1,35.4/2.26,8 = 6,4 gam
nCuSO4 = nCu = 6,4/64 = 0,1 mol. Như vậy CuSO4 chưa bị điện phân hết.
PTPU: CuSO4 + 2HCl ---> Cu + Cl2 + H2SO4   (1)
Theo (1) thì 0,12 mol HCl bị điện phân cùng với 0,12/2 = 0,06 mol CuSO4 tạo ra 0,06 mol Cu và 0,06 mol Cl2.
Như vậy sau khi hết HCl thì CuSO4 bị điện phân tiếp cùng với H2O:
2CuSO4 + 2H2O ---> 2Cu + O2 + 2H2SO4   (2)
Theo (2), 0,04 mol CuSO4 điện phân cùng với H2O tạo ra 0,04 mol Cu và 0,04/2 = 0,02 mol O2.
Vậy ở canot thoát ra 6,4 gam Cu.
Anot thoát ra 0,06 mol Cl2 và 0,02 mol O2. Thể tích khí thoát ra ở anot:
V = (0,06 + 0,02).22,4 = 1,792 lit
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 28, 2008, 06:45:05 PM
Ví dụ 3. Hoà tan 10,65 gam hỗn hợp A gồm 1 oxit kim loại kiềm và 1 oxit kim loại kiềm thổ bằng một lượng HCl vừa đủ thu được dd B. Cô cạn dd B và đem điện phân nóng chấy hoàn toàn hỗn hợp muối thì thu được ở anot 3,696 lít khí ở 27,3 độ C và 1 atm và ở canot 1 hỗn hợp kim loại.
Tính khối lượng hh kim loại thoát ra ở catot.
Lời giải:
Đặt CTPT các oxit là X2O và YO
X2O + 2HCl ---> 2XCl + H2O   (1)
YO + 2HCl ---> YCl2 + H2O     (2)
2XCl ---> 2X + Cl2     (3)
YCl2 ---> Y + Cl2       (4)
Đặt x, y là số mol kim loại kiềm, kiềm thổ. Theo (3) và (4) ta có:
nCl2 = x/2 + y = 1.3,696.273/22,4(27,3 + 273) = 0,15 mol
Xét các dấy biến hoá:
X2O ---> 2XCl ---> Cl2
YO ---> YCl2 ---> Cl2
Ta thấy số mol nguyên tử O trong hai oxit bằng số mol phân tử Cl2 và bằng 0,15 mol. Vậy khối lượng của hỗn hợp kim loại:
m = 10,56 – 0,15.16 = 8,25 gam
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 28, 2008, 09:52:04 PM
Cân bằng phương trình phản ứng:
aH2S + bK2Cr2O7 + cH2SO4 (l) ---> dS + eK2SO4 + fCr2(SO4)3 + gH2O
Xét về số nguyên tử các nguyên tố:
+ H: 2a + 2c = 2g   (1)
+ S: a + c = d + e + 3f   (2)
+ K: 2b = 2e     (3)
+ Cr: 2b = 2f     (4)
+ O: 7b + 4c = 4e + 12f + g   (5)
Từ phương trình (1) ta có: a + c = g
Từ phương trình (2) ta có: d = a + c - e - 3f
Từ phương trình (3) và (4) ta có: b = e = f
Thay các giá trị của e và f bằng b và của g bằng a + c vào hệ 5 phương trình trên ta được:
7b + 4c = 4b + 12b + a + c
---> a = 3c - 9b
Do a > 0 nên c > 3b
Cho b và c một số giá trị thích hợp rồi tìm giá trị của các ẩn còn lại ta được bảng sau:
- Với a = 3:
+ b = 1, c = 4 --> d = 3, e = 1, f = 1, g = 7
+ b = 2, c = 7 --> d = 2, e = 2, f = 2, g = 10
+ b = 3, c = 10 --> d = 1, e = 3, f = 3, g = 13
- Với a = 6:
+ b = 1, c = 5 --> d = 7, e = 1, f = 1, g = 11
+ b = 2, c = 8 --> d = 6, e = 2, f = 2, g = 14
+ b = 3, c = 11 --> d = 5, e = 3, f = 3, g = 17
- Với a = 9:
+ b = 1, c = 6 --> d = 11, e = 1, f = 1, g = 15
+ b = 2, c = 9 --> d = 10, e = 2, f = 2, g = 18
+ b = 3, c = 12 --> d = 9, e = 3, f = 3, g = 11
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 28, 2008, 10:07:53 PM
Ghi vào phương trình phản ứng hóa học các hệ số đã xác định ta được nhiều phương trình với cặp hệ số các chất khác nhau:
3H2S + K2Cr2O7 + 4H2SO4 ---> 3S + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + 7H2O    (1)
6H2S + K2Cr2O7 + 5H2SO4 ---> 7S + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + 11H2O    (2)
9H2S + K2Cr2O7 + 6H2SO4 ---> 11S + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + 15H2O    (3)
...
Ở đây ta thấy các hệ số của (2) và (3) không phải là bội số của các hệ số của (1). Về mặt toán học tất cả các phương trình hóa học trên đều đúng nhưng với quan điểm hóa học ta chỉ dùng những hệ số của (1).
Thế nhưng nếu phản ứng trên xẩy ra trong môi trường axit đặc thì (2) cũng đúng vì H2SO4 đặc là chất oxi hóa mạnh, có thể oxi hóa H2S theo phương trình:
H2SO4 + 3H2S ---> 4S + 4H2O
Còn (3) về bản chất hóa học không khác (2) chỉ có số lượng các phân tử axit H2SO4 và H2S tham gia là khác nhau mà thôi.
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Sáu 28, 2008, 10:38:33 PM
Qua những nhạn xét và đánh giá trên chúng tôi có mấy đề nghị sau đây về phần cân bằng các phản ứng hóa học:
1. Tuy có hạn chế về mặt nội dung hóa học nhưng học sinh các lớp 8 - 9 vẫn nên học phương pháp cân bằng đại số vì:
+ Trong khi chưa được học phương pháp cân bằng electron thì phương pháp này là một trong những phương pháp thuận lợi vì nói chung THCS đã giải thành thạo hệ phương trình bậc nhất.
+ Tùy điều kiện cụ thể, phản ứng cụ thể mà chọn phương pháp cân bằng cho thích hợp.
+ Hầu hết các PTPU ở PT đều đơn giản. Khi gặp hệ PT đại số để cân bằng ta thường gặp hệ PT có n ẩn số và n - 1 phương trình, giải những hệ phương trình này dễ dàng, cho những nghiệm duy nhất, không phải biện luận. Tuy nhiên nếu thấy số chất lớn hơn số nguyên tố từ 2 đơn vị trở lên thì không nên dùng đại số để cân bằng, như trường hợp trên sẽ cho nhiều kết quả và việc lựa chọn là khó khăn.
+ Nếu phương trình hóa học có các nhóm nguyên tố, các gốc axit chuyển nguyên vẹn từ vế trái sang vế phải, chúng không bị phá vỡ trong phản ứng hóa học thì khi lập hệ phương trình đại số để cân bằng ta nên tính theo các nhóm, các gốc đó. Lúc đó hệ phương trình đại số sẽ đơn giản đi nhiều. Ví dụ:
aFeCl3 + bKSCN ---> cKCl + dFe(SCN)3
khi so sánh hệ số giữa b và d ta nên tính theo các nhóm SCN, lúc đó b = 3d

---------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------

Phần Phương pháp giải bài tập hóa học THCS tạm dừng ở đây, nội dung topic này lấy từ các sách:
+ Phương pháp dậy học hóa học - Tập 3 (Sách CĐSP)
+ Phương pháp dậy học các chương mục quan trọng trong chương trình sách giáo khoa Hóa học Phổ thông. (PPDH tập 2)
+ Bài tập hóa học ở trường phổ thông.
Các bài tập, ví dụ lấy trong SGK, sách bài tập, sách bài tập nâng cao Hóa học 8 - 9.
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: Cuong_Hoa trong Tháng Bảy 02, 2008, 09:09:16 PM
Ví dụ 2. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp 2 rượu no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 3,584 l CO2 và 3,96 g H2O. Tính a và CTPT của hai rượu.
                            Giải
Gọi n là số C trung bình và x là tổng số mol. Từ PU đốt cháy :
nCO2 = nx = 3,584/22,4 = 0,16 mol
nH2O = (n + 1)x = 3,96/18 = 0,22 mol
---> x = 0,06 và n = 2,67
---> a = (14n + 18).x = 3,32 g
Hai rượu là:C2H5OH và C3H7OH
*Tôi góp ý như sau :thay từ "rượu" bằng từ "ancol" và phải thêm giả thiết là :"mạch C trong phân tử 2 ancol là mạch hở".
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: Cuong_Hoa trong Tháng Bảy 02, 2008, 09:25:40 PM
Ví dụ 1: Để đốt cháy hết 1 gam đơn chất X cần dùng vừa đủ 0,7 lít O2 ở đktc. Xác định đơn chất X.
                      Giải
Gọi n là số ôxi hóa của X trong ôxit. PTPU cháy:
  2X + n/2O2 ---> X2On
Theo đề ra ta có: 1/2X = 0,7/22,4.0,5n ---> X = 8n
Biện luận: SOH của X có giá trị từ 1 --> 8
- Với n = 1 ---> X = 8 : Loại
- Với n = 2 ---> X = 16: Loại vì X là O
- Với n = 3 ---> X = 24: Loại vì Mg không có SOH là +3
- Với n = 4 ---> X = 32: Nhận, vì đó là S.
- Với n = 5 ---> X = 40: Loại vì Ca không có SOH là +5
- Với n = 6 ---> X = 48: Loại
- Với n = 7 ---> X = 56: Loại và Fe không có SOH là +7
- Với n = 8 ---> X = 64: Loại vì Cu không có SOH là +8
Vậy X là S.
*Tôi góp ý như sau :làm như tác giả thì phải thêm giả thiết là :"số oxi hóa của X trong oxit là số nguyên" vì có 1 số trường hợp không nguyên như :Fe3O4, Mn3O4.
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS. Nhập môn hóa học.
Gửi bởi: tphuong29 trong Tháng Bảy 02, 2008, 10:17:49 PM
có thể post vài bài hoá hay về hoá hữu cơ 9 cho tớ đc không? :)
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Bảy 02, 2008, 10:24:23 PM
Ví dụ 2. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp 2 rượu no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 3,584 l CO2 và 3,96 g H2O. Tính a và CTPT của hai rượu.
........
*Tôi góp ý như sau :thay từ "rượu" bằng từ "ancol" và phải thêm giả thiết là :"mạch C trong phân tử 2 ancol là mạch hở".
Vâng, em đánh máy thiếu hai chữ "mạch hở". Đã kiểm tra lại bản gốc, đây là các đề ngày xưa nên vẫn gọi ancol là rượu, em quen tay nên vẫn hay gọi thế.
[quote
Ví dụ 1: Để đốt cháy hết 1 gam đơn chất X cần dùng vừa đủ 0,7 lít O2 ở đktc. Xác định đơn chất X.
.......
*Tôi góp ý như sau :làm như tác giả thì phải thêm giả thiết là :"số oxi hóa của X trong oxit là số nguyên" vì có 1 số trường hợp không nguyên như :Fe3O4, Mn3O4.
Cái đề này trích từ đề thi đại học 1994, đã kiểm tra bản gốc, đề nó ra như thế. Bác đưa ra cách giải với đề này thế nào cho phù hợp?

Cảm ơn bác góp ý nghen ^^!
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS. Nhập môn hóa học.
Gửi bởi: Voi Còi trong Tháng Bảy 02, 2008, 10:33:21 PM
có thể post vài bài hoá hay về hoá hữu cơ 9 cho tớ đc không? :)

    ;), mình cóa mấy bài này, bạn xem thử nhá!^_^
     1. Đốt cháy hoàn toàn 2.24l hiđrocacbon. thể tính khí thu đc 6.72l khí CO2 & 5.4 hơi nc
     a. Xác định CTPT của hiđrocacbon, biết rằng V khí đo đktc
     b. Viết CTCT của hiđrocacbon trên, biết rằng hợp chất có khả năng làm mất màu brom

     2.Hỗn hợp A gồm CH4, C2H2 & 1 hiđrocacbon X có CT CnH2n+2. Cho 0.896l hh A đi qua dd brom dư để pứ xảy ra hoàn toàn, thấy thoát ra 0.448l hh 2 khí
     Biết rằng tỉ lệ số mol của CH4 & CnH2n+2 trg hh là 1:1, khi đốt cháy 0.896l khí A thu đc 3.08g CO2
     a. Xác định CTPT của hiđrocacbon X
     b. Tính TP % theo V mỗi khí trg hh A

     3. cho Đicloetan CH2Cl - CH2Cl là hóa chất dùng bảo quản lương thực. ng ta dùng đicloetan với liều lượng 300g/cm3 nhà kho. Tính V etilen cần dùng (đktc) để tạo ra đicloetan đủ phun cho 1 kho có dung tích 500m3, H = 90%
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: Cuong_Hoa trong Tháng Bảy 02, 2008, 10:53:37 PM
Ví dụ 1: Để đốt cháy hết 1 gam đơn chất X cần dùng vừa đủ 0,7 lít O2 ở đktc. Xác định đơn chất X.
*Nếu đề bài trên là đề thi đại học (giới hạn kiến thức là chương trình PTTH) thì tôi cũng làm tương tự như bạn (gọi n là hóa trị là hợp lý nhất vì số oxi hóa thì phải có dấu đằng trước giá trị) nhưng phải biện luận thêm trường hợp Fe3O4.
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: H.N.T trong Tháng Bảy 04, 2008, 09:24:14 AM
ùm, em đang là học sinh lớp 10 học hè 11, học dc vài bài chương điện li, biết sơ sơ cái hàm log nó có tác dụng ra sao, nhưng mà đọc cái công thức này thì em chả biết trời trằng ra sao, mong mấy sư huynh/ tỷ chỉ giáo giúp nha :)

dd ax yếu HA có Ka, C : pH=0.5x(pKa - lgC)   (x là nhân)
dd bazo yếu, có Kb và C : pOH=0.5x(pKb-lgC)  (cái này chắc là tương tự cái trên nhỉ )
- pH của dd khi trộn dd ax yếu hay bazo yếu với muối của chúng :
[H3O+] = Ka x [axit]/[bazo]
từ đó có pH là : pH = pKa - lgCaxit+ lgCmuối
=> pH = pKa - lg(Ca/Cm)
mấy cái công thức này trong cuốn :"350 bài tập hóa học chọn lọc và nâng cao lớp 11, NXB GD, tác giả: Ngô Ngọc An"
anh/chị chỉ em nhưng mà dễ hiểu nha, em chả biết cái log nó tính ra làm sao cả :((
Tiêu đề: cách học hóa và các đáp án,cách giải các đề thi khối THPT và THCS
Gửi bởi: sao băng lạnh giá trong Tháng Bảy 06, 2008, 01:25:01 AM
 :)>- như đã hứa, năm nay mình sẽ cập nhật hơn việc giải và up đáp án ngay sau mỗi đợt thi ĐH có môn Hóa với đáp án chính xác và cách giải nhanh nhất. Hôm nay là buổi thi Hóa của khối A. Rất tiếc là bài thi của khối B có lẽ phải hẹn các bạn đến 15-18/7 mới có đáp án vì mình bận đi công tác xa 1 tuần, không thể update đề thi và giải được.:D mong các bạn thông cảm.
Dưới đây là lời giải chi tiết cho khối A, mình chọn mã đề 794 để minh họa. Mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các bạn.
(Bài viết đã có file định dạng pdf: http://files.myopera.com/saobanglanhgia/files/Dap%20an%20chi%20tiet%20khoi%20A%202008-%20Hoa%20hoc.pdf (http://files.myopera.com/saobanglanhgia/files/Dap%20an%20chi%20tiet%20khoi%20A%202008-%20Hoa%20hoc.pdf))

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc/DH-A08-Dapan1.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc/DH-A08-Dapan2.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc/DH-A08-Dapan3.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc/DH-A08-Dapan4.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc/DH-A08-Dapan5.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc/DH-A08-Dapan6.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc/DH-A08-Dapan7.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc/DH-A08-Dapan8.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc/DH-A08-Dapan9.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc/DH-A08-Dapan10.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc/DH-A08-Dapan11.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc/DH-A08-Dapan12.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc/DH-A08-Dapan13.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc/DH-A08-Dapan14.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc/DH-A08-Dapan15.png)

Tiêu đề: Re: cách học hóa và các đáp án,cách giải các đề thi khối THPT và THCS
Gửi bởi: sao băng lạnh giá trong Tháng Bảy 06, 2008, 07:30:00 AM

^^ Các bạn muốn xem bản chính xác và đẹp hơn chỉ cần download link file pdf về kiểm tra, hoặc cũng có thể xem file ảnh bằng cách sửa link như sau:
Kích phải vào ảnh, chọn Properties, lấy link ảnh, ví dụ:
http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc/DH-A08-Dapan1.png
Sửa lại là:
http://s26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc/DH-A08-Dapan1.png

^^ do lúc post bài không để ý giữa 2 host i26 và s26
nên có nhầm lẫn đáng tiếc.



Câu 1, đáp án là A, còn dòng cuối cùng, đáp án D là dành cho câu 2

Câu 3, cũng là một lỗi Type mà dẫn đến kết quả ko đúng, lẽ ra là 0,15mol HCO3- và 0,05 mol CO3(2-) (theo đúng nghĩa bảo toàn C và bảo toàn điện tích âm mà tôi đã nói trước đó) nhưng vì type nhầm, ngược lại thứ tự mà có chút sai sót đó. Thực tế là tôi đã sửa lại ở link http://s26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc/DH-A08-Dapan2.png

Câu 40 thì tôi đã làm bằng bảo toàn khối lượng rồi, làm cách kia, để thấy là cũng không mất quá nhiều thời gian + để các em hiểu rõ hơn thành phần và bản chất phản ứng trong đó thôi.








Tiêu đề: Re: cách học hóa và các đáp án,cách giải các đề thi khối THPT và THCS
Gửi bởi: sao băng lạnh giá trong Tháng Bảy 07, 2008, 02:48:24 AM
 :) Các em chú ý là trong phần bài tập tương tự anh đã đưa ra các dạng bài tập đã biến đổi mà ta vẫn có thể sử dụng công thức này nhé!

File pdf của bài viết này các em có thể down về từ địa chỉ:
http://files.myopera.com/saobanglanhgia/files/Cong%20thuc%20tinh%20nhanh%20Bai%20toan%20kinh%20dien.pdf (http://"http://files.myopera.com/saobanglanhgia/files/Cong%20thuc%20tinh%20nhanh%20Bai%20toan%20kinh%20dien.pdf")

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc/tinhnhanhkinhdien1.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc/tinhnhanhkinhdien2.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc/tinhnhanhkinhdien3.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc/tinhnhanhkinhdien4.png)
Tiêu đề: Re: cách học hóa và các đáp án,cách giải các đề thi khối THPT và THCS
Gửi bởi: sao băng lạnh giá trong Tháng Bảy 08, 2008, 03:12:55 PM
File pdf của bài viết này các bạn có thể download ở địa chỉ sau:
http://files.myopera.com/saobanglanhgia/files/Van%20de%20ren%20luyen%20ky%20nang%20tinh.pdf (http://files.myopera.com/saobanglanhgia/files/Van%20de%20ren%20luyen%20ky%20nang%20tinh.pdf)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc/vdrlkn1.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc/vdrlkn2.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc/vdrlkn3.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc/vdrlkn4.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc/vdrlkn5.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc/vdrlkn6.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc/vdrlkn7.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc/vdrlkn8.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc/vdrlkn9.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc/vdrlkn10.png)
Tiêu đề: Re: cách học hóa và các đáp án,cách giải các đề thi khối THPT và THCS
Gửi bởi: sao băng lạnh giá trong Tháng Bảy 09, 2008, 08:33:33 AM
^^ đây sẽ là bài giảng cuối cùng trước khi anh lên đường công tác, chúc các em ở nhà học tốt, thi tốt nhé!!!

Cố gắng là khi xem mỗi bài giảng của anh thì đừng im lặng mà hãy đưa ra những ý kiến, những nhận xét của các em, làm như vậy không chỉ anh mà còn rất nhiều bạn khác sẽ rút ra được nhiều kinh nghiệm, nhiều bài học quý.

File pdf của bài viết các em có thể download ở đây:
http://files.myopera.com/saobanglanhgia/files/Bai%20toan%20huu%20co%20kinh%20dien.pdf (http://files.myopera.com/saobanglanhgia/files/Bai%20toan%20huu%20co%20kinh%20dien.pdf)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc1/12cach1.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc1/12cach2.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc1/12cach3.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc1/12cach4.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc1/12cach5.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc1/12cach6.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc1/12cach7.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc1/12cach8.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc1/12cach9.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc1/12cach10.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc1/12cach11.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/Hoahoc1/12cach12.png)
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS. Nhập môn hóa học.
Gửi bởi: le doan hoan trong Tháng Bảy 17, 2008, 08:49:02 AM
cho hỗn hợp gồm fe và kim loại hóa trị 2có khối lượng 0.5g tác dụng với HCL dưtạo thành 1.12 l H2(đktc).xác định kim loại hóa trị 2
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS. Nhập môn hóa học.
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Bảy 17, 2008, 08:57:19 AM
cho hỗn hợp gồm fe và kim loại hóa trị 2có khối lượng 0.5g tác dụng với HCL dưtạo thành 1.12 l H2(đktc).xác định kim loại hóa trị 2
Cả hai kim loại đều thể hiện hóa trị 2 khi tác dụng với HCl. Đặt công thức chung là M:
M + 2HCl ---> MCl2 + H2
---> nM = nH2 = 1,12/22,4 = 0,05 mol
---> M = 0,5/0,05 = 10
Do Fe = 56 > 10 nên kim loại kia có khối lượng mol < 10. Đó là Be
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS. Nhập môn hóa học.
Gửi bởi: le doan hoan trong Tháng Bảy 17, 2008, 09:08:49 AM
hòa tan oleum H2SO4.0,5SO3 có m=13.8g vào 186.2g dd H2SO4 10%.tính nồng độ C%của chất trong dd nhận được?
Tiêu đề: Re: cách học hóa và các đáp án,cách giải các đề thi khối THPT và THCS
Gửi bởi: sao băng lạnh giá trong Tháng Bảy 19, 2008, 11:37:33 PM
^^ mặc dù bài viết ra đời khá muộn màng, nhưng tôi tin rằng nếu chịu khó tìm hiểu và phân tích kỹ lưỡng, chắc chắn các bạn và các em sẽ tìm thấy cho mình nhiều thông tin thú vị, bổ ích và có giá trị. Nhớ gửi cho tôi những ý kiến đóng góp, phản hồi của các bạn nhé.
Chúc các bạn dạy tốt và học tốt!
File pdf của bài viết các bạn có thể download từ đây:
http://files.myopera.com/saobanglanhgia/files/Dap%20an%20chi%20tiet%20khoi%20B%202008.pdf

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/DH-B08-Dapan1.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/DH-B08-Dapan2.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/DH-B08-Dapan3.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/DH-B08-Dapan4.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/DH-B08-Dapan5.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/DH-B08-Dapan6.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/DH-B08-Dapan7.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/DH-B08-Dapan8.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/DH-B08-Dapan9.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/DH-B08-Dapan10.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/DH-B08-Dapan11.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/DH-B08-Dapan12.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/DH-B08-Dapan13.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/DH-B08-Dapan14.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/DH-B08-Dapan15.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/DH-B08-Dapan16.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/DH-B08-Dapan17.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/DH-B08-Dapan18.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/DH-B08-Dapan19.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/DH-B08-Dapan20.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/DH-B08-Dapan21.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/DH-B08-Dapan22.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/DH-B08-Dapan23.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/DH-B08-Dapan24.png)

(http://i26.photobucket.com/albums/c116/vukhacngoc_1986/DH-B08-Dapan25.png)
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS. Nhập môn hóa học.
Gửi bởi: Mũ Lưỡi Trai trong Tháng Bảy 22, 2008, 07:56:10 PM
@ Hình như là AlCl3 chứ ko phải AgCl3.
Khi cho Na vào nước, PTHH:
2Na + 2H2O --> 2NaOH + 3H2
0.1             0.1
Thu được kết tủa => NaOH sinh ra ko đủ để hòa tan hoàn toàn Al(OH)3
3NaOH + AlCl3 --> 3NaCl + Al(OH)3     
0.09     0.03              0.03
NaOH + Al(OH)3 --> NaAlO2 + 2H2O
0.01    0.01
Khối lượng Al(OH)3 còn dư: m = 0.02*78 = 1.56g

Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS. Nhập môn hóa học.
Gửi bởi: hóa_pro1994 trong Tháng Bảy 22, 2008, 09:55:22 PM
@ Hình như là AlCl3 chứ ko phải AgCl3.
Khi cho Na vào nước, PTHH:
2Na + 2H2O --> 2NaOH + 3H2
0.1             0.1
Thu được kết tủa => NaOH sinh ra ko đủ để hòa tan hoàn toàn Al(OH)3
3NaOH + AlCl3 --> 3NaCl + Al(OH)3     
0.09     0.03              0.03
NaOH + Al(OH)3 --> NaAlO2 + 2H2O
0.01    0.01
Khối lượng Al(OH)3 còn dư: m = 0.02*78 = 1.56g

Al(OH)3=1.56g nhưng đó kh phải là a.Đề bài yêu cầu tìm a mà,em viết nhầm là Al(OH)3
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: huyenhat trong Tháng Bảy 28, 2008, 08:53:41 PM
ùm, em đang là học sinh lớp 10 học hè 11, học dc vài bài chương điện li, biết sơ sơ cái hàm log nó có tác dụng ra sao, nhưng mà đọc cái công thức này thì em chả biết trời trằng ra sao, mong mấy sư huynh/ tỷ chỉ giáo giúp nha :)

dd ax yếu HA có Ka, C : pH=0.5x(pKa - lgC)   (x là nhân)
dd bazo yếu, có Kb và C : pOH=0.5x(pKb-lgC)  (cái này chắc là tương tự cái trên nhỉ )
- pH của dd khi trộn dd ax yếu hay bazo yếu với muối của chúng :
[H3O+] = Ka x [axit]/[bazo]
từ đó có pH là : pH = pKa - lgCaxit+ lgCmuối
=> pH = pKa - lg(Ca/Cm)
mấy cái công thức này trong cuốn :"350 bài tập hóa học chọn lọc và nâng cao lớp 11, NXB GD, tác giả: Ngô Ngọc An"
anh/chị chỉ em nhưng mà dễ hiểu nha, em chả biết cái log nó tính ra làm sao cả :((

Mấy cái đó là PH của dung dịch đệm đó em.
Cái này chỉ dùng để tính PH gần đúng của dung dịch axit, bazơ yếu thui.
mấy cái này chứng minh lâu lắm. Mình chỉ cần áp dụng thui.
 còn cái log ấy hả?
Ví dụ nhé
logx = a
--> x = 10^a

Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: han nguyen trong Tháng Bảy 29, 2008, 12:05:58 PM
minh cung dang tham khao phuong phap giai bai tap hoa 11
trong do co van de ve log rat kho giai dap
lam sao tinh duoc gia tri cua log
xin giai dap nhe
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: huyenhat trong Tháng Bảy 29, 2008, 02:30:54 PM
minh cung dang tham khao phuong phap giai bai tap hoa 11
trong do co van de ve log rat kho giai dap
lam sao tinh duoc gia tri cua log
xin giai dap nhe
nếu muốn tinh log của x chẳng hạn. Mình chỉ cần bấm máy tính là xong thôi. bấm chữ [log]rồi bấm [ x] rồi ấn [=] là được.
Chúc em học giỏi :D :D :D
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: Cuong_Hoa trong Tháng Bảy 29, 2008, 03:00:49 PM
Kí hiệu logarit cơ số 10 của x là lgx chứ không phải là logx .
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: han nguyen trong Tháng Bảy 30, 2008, 01:23:55 PM
trong sach bai tap hoa co 1 so bai tinh log  thi moi suy ra do PH
lam sao co bang tinh log tu 1 den 10
hay tinh log 4,5
no lá so le lam sao ma tinh
cac ban giup minh nhe
Tiêu đề: Re: cách học hóa và các đáp án,cách giải các đề thi khối THPT và THCS
Gửi bởi: Tran The Anh trong Tháng Bảy 30, 2008, 09:27:15 PM
Mọi người giúp tớ bài này nhá ! Tớ cần sự giúp đỡ ngay bây h . Mai tớ thi rồi !
Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm 26,8g Al+Fe2O3 dc hỗn hợp Y .
Cho Y tác dụng với H2SO4 l thu dc 11,2l H2 .
Biết H p/ư =100% .Tính % khối lượng Al trong X ?
Tiêu đề: Re: cách học hóa và các đáp án,cách giải các đề thi khối THPT và THCS
Gửi bởi: Để dành trong Tháng Bảy 30, 2008, 09:48:51 PM
Do H% = 100 %
---> pứ nhiệt nhôm xảy ra hoàn toàn , chất rắn thu được sau pứ gồm Al2O3 và Fe

2Al + Fe2O3 = Al2O3 + 2Fe

nFe = nH2 = 0,5 mol
--->  nAl ban đầu = 0,5 mol
---> %Al trong X  = 50,37 %   ;D
Tiêu đề: Re: cách học hóa và các đáp án,cách giải các đề thi khối THPT và THCS
Gửi bởi: 2K2+ trong Tháng Bảy 30, 2008, 10:12:16 PM
Mọi người giúp tớ bài này nhá ! Tớ cần sự giúp đỡ ngay bây h . Mai tớ thi rồi !
Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm 26,8g Al+Fe2O3 dc hỗn hợp Y .
Cho Y tác dụng với H2SO4 l thu dc 11,2l H2 .
Biết H p/ư =100% .Tính % khối lượng Al trong X ?
Chia làm 2 trường hợp:
TH1: Al phản ứng hết
2Al + Fe2O3 -> Al2O3 + 2Fe (1)
Fe + H2SO4 -> FeSO4 + H2 (2)

nH2 = nFe = nAl =0,5 (mol)

nAl =0,5*27=13,5 (gam) -> %Al=13,5*100/26,8= 50,37%

TH2: Al dư
x là số mol Al, y là số mol Fe có trong hỗn hợp. Khi đó sau phản ứng (1) và (2), hỗn hợp Y gồm: (x-y)mol Al, y mol Fe và Al2O3

Al   -   3e -> Al3+    Fe - 2e -> Fe2+
(x-y)->3(x-y)          y--->2y

2H+  + 2e -> H2
       1<----0,5
Áp dụng đl bảo toàn e ta có: 3(x-y) + 2y =1 (*)
Lại có: 27x + 160y/2=26,8 (**)
Giải ra ta có: x = 0,4

nAl = 0,4*27 = 10,8 (gam)
%Al=40,3%
Tiêu đề: Re: cách học hóa và các đáp án,cách giải các đề thi khối THPT và THCS
Gửi bởi: Tran The Anh trong Tháng Bảy 30, 2008, 10:24:07 PM
 Em cảm ơn các bác nhìu nhìu ! ::) :D ;) ;D
Tiêu đề: Re: cách học hóa và các đáp án,cách giải các đề thi khối THPT và THCS
Gửi bởi: nguyenbaongoc_2311 trong Tháng Tám 01, 2008, 09:09:02 AM
Cho 17,3 g hỗn hợp A ( Al , Zn ) td với O2 thu dc 18,9 g hỗn hợp B . Cho B tác dụng với HCl dư thu dc H2 . Cho H2 tác dụng với CuO dư thấy khối lượng CuO giảm 4 g . Tính %m Al trong A ?
Tiêu đề: Re: cách học hóa và các đáp án,cách giải các đề thi khối THPT và THCS
Gửi bởi: 2K2+ trong Tháng Tám 01, 2008, 09:40:20 AM
Cho 17,3 g hỗn hợp A ( Al , Zn ) td với O2 thu dc 18,9 g hỗn hợp B . Cho B tác dụng với HCl dư thu dc H2 . Cho H2 tác dụng với CuO dư thấy khối lượng CuO giảm 4 g . Tính %m Al trong A ?
Các phương trình phản ứng xảy ra:

TN1: A tác dụng với O2
4Al  +  3O2 -> 2Al2O3
2Zn  +  O2  -> ZnO
Hỗn hợp B gồm: Al2O3, ZnO, Al hoặc Zn dư hoặc cả 2 còn dư.

TN2: B phản ứng với HCl
Al2O3  +  6HCl  -> 2AlCl3  + 3H2O
ZnO    +  2HCl  -> ZnCl2   + H2O
Zn     +  2HCl  -> ZnCl2   + H2
2Al    +  6HCl  -> 2AlCl3  + 3H2

TN3: Khử CuO
CuO + H2 -(to)-> Cu + H2O

Khối lượng CuO giảm 4g chính là khối lượng của oxi của H2O
nO = nH2O =nH2 = 4/16=0,25 (mol)

x là số mol Al, y là số mol Zn. Ta có các bán phản ứng sau:

Al  - 3e -> Al3+          Zn  -  2e -> Zn2+
x---->3x                   y---->2y

2H+  + 2e -> H2           2O-2  - 4e -> O2 (nO2 =(18,9-17,3)/32)
         0,5<--0,25                    0,2->0,05

Áp dụng số mol e cho bằng số mol e nhận ta có: 3x + 2y =0,7 (1)
Lại có 27x + 65y =17,3(2)
Giải (1) và (2) ta được: x lẻ, y lẻ. ? . Nếu 3x + 2y = 1,4 thì chẵn.
Không biết mình giải sai hay là bạn lộn đề nữa. Bạn xem kĩ lại đề bài nhé. Bài giải như trên. Thay vào là được.

Tiêu đề: Re: cách học hóa và các đáp án,cách giải các đề thi khối THPT và THCS
Gửi bởi: nguyenbaongoc_2311 trong Tháng Tám 01, 2008, 10:01:42 AM
Đề bài hok sai đâu bạn ah! Ra lẻ vậy là đúng !
Tiêu đề: Re: cách học hóa và các đáp án,cách giải các đề thi khối THPT và THCS
Gửi bởi: nguyenbaongoc_2311 trong Tháng Tám 01, 2008, 10:55:58 AM
HÒa tan hoàn toàn 16,2g kim loại M bằng HNO3 thu dc 4,48l hỗn hợp N2 và N2O . Biết d h2/H2 = 18 . Xác định M
Tiêu đề: Re: cách học hóa và các đáp án,cách giải các đề thi khối THPT và THCS
Gửi bởi: tutram1992 trong Tháng Tám 01, 2008, 11:12:22 AM
HÒa tan hoàn toàn 16,2g kim loại M bằng HNO3 thu dc 4,48l hỗn hợp N2 và N2O . Biết d h2/H2 = 18 . Xác định M
Gọi nN2 = a mol
     nN2O = b mol
ta có hệ pt
a + b = 4,48/22,4
(28a + 44b)/0,2 = 18.2
Giải hệ ta đc a = 0,1 và b = 0,1
Đặt htrị của M là x, ta có
2NO3- + 12H+ 10e -> N2 + 6H2O
                            1     0,1
2NO3- + 10H+ + 8e -> N2O + 5H2O
                            0,8     0,1
M -> Mx+ + x e (3)
16,2              1,8
từ pt (3) => 16,2x = 1,8M => M = 9x
M = 27 (Al) khi x = 3
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: Cuong_Hoa trong Tháng Tám 01, 2008, 03:43:11 PM
Bạn dùng máy tính là được , bạn ..huyenhat.. đã nói ở trên rồi mà !
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: MagicianValky trong Tháng Tám 01, 2008, 05:25:27 PM
Kí hiệu logarit cơ số 10 của x là lgx chứ không phải là logx .
lg và log em tường là 1 chứ anh ? ;)
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: 2K2+ trong Tháng Tám 01, 2008, 06:01:27 PM
Kí hiệu logarit cơ số 10 của x là lgx chứ không phải là logx .
lg và log em tường là 1 chứ anh ? ;)
logarit có 2 phần: loga(x)
*a là cơ số.
*x là biến số.

lg là viết tắt của logarit cơ số 10 và trong tính toán pH thì người ta dùng logarit cơ số 10.

Trong máy tinh FX-500MS có ghi "log" là người ta sử dụng logarit cơ số 10. Khi tính toán pH thì ta nhấn "-" rùi nhấn "log" nhấn tiếp trị số của nồng độ H+ vào và nhấn "=" là ra kết quả.

pH= - lg[H+] điều này cũng có nghĩa là: [H+]=10 - pH.



Tiêu đề: Re: cách học hóa và các đáp án,cách giải các đề thi khối THPT và THCS
Gửi bởi: chemistry06 trong Tháng Tám 02, 2008, 03:08:33 PM

O-2  + 4e -> O2 (nO2 =(18,9-17,3)/32)
                           0,2->0,05


Sao mà có cái phần này thế bạn?
Tiêu đề: Re: cách học hóa và các đáp án,cách giải các đề thi khối THPT và THCS
Gửi bởi: 2K2+ trong Tháng Tám 02, 2008, 03:45:00 PM

O-2  + 4e -> O2 (nO2 =(18,9-17,3)/32)
                           0,2->0,05


Sao mà có cái phần này thế bạn?
Bạn đọc kỹ lại đề bài, ở đây là mình làm cho cả quá trình phản ứng chứ không riêng j quá trình phản ứng nào . Do vậy có cả quá trình khử oxi ( phản ứng của KL với oxi).

Vả lại mình đã viết rõ từng quá trình phản ứng rùi .
Còn vì sao nO2 = (18,9-17,3)/32 thì khối lượng oxi phản ứng phải bằng khối lượng B trừ đi khối lượng KL ban đầu

Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: han nguyen trong Tháng Tám 03, 2008, 12:06:49 AM
trong cuon sach hoa hoc lop11
co 1 bai tap noi hoa tri cua Nito toi da la 4
minh thay khong dung  vi cong thuc tinh Oxyt duoc ki hieula RxOy tu kim loai nhom 1 den nhom 7 la R2O.......... R2O7
Nito thuoc nhom 5 vay cong thuc O xit cua nito cua no se la R2O5 vay thi cai nao dung NO2hay N2O5
cac ban hay giai thich gium minh nhe
cam on nhieu
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: 2K2+ trong Tháng Tám 03, 2008, 04:22:58 AM
trong cuon sach hoa hoc lop11
co 1 bai tap noi hoa tri cua Nito toi da la 4
minh thay khong dung  vi cong thuc tinh Oxyt duoc ki hieula RxOy tu kim loai nhom 1 den nhom 7 la R2O.......... R2O7
Nito thuoc nhom 5 vay cong thuc O xit cua nito cua no se la R2O5 vay thi cai nao dung NO2hay N2O5
cac ban hay giai thich gium minh nhe
cam on nhieu

Cả 2 đều là oxit của nitơ nhưng hoá trị của nitơ ở 2 oxit này khác nhau .
Ở CT: NO2 thì hoá trị của nitơ là: IV
Ở CT: N2O5 thì hoá trị của nitơ là: V(hoá trị cao nhất của nitơ trong hợp chất)
Cũng giống như SO2 (hoá trị IV) và SO3 (hoá trị VI).

Khái niệm hoá trị thường chỉ dùng ở cấp THCS, lên cấp THPT thì có khái niệm số oxi hoá đầy đủ hơn.
Tiêu đề: Re: cách học hóa và các đáp án,cách giải các đề thi khối THPT và THCS
Gửi bởi: Tran The Anh trong Tháng Tám 05, 2008, 07:07:28 PM
Trộn 10,8g Al với 46,4g Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm ( giả sử chỉ xảy ra phản ứng Fe3O4---> Fe) thu dc hỗn hợp X . Hòa tan X bằng H2SO4l ,dư thu dc 10,752 l H2 ( dktc) Tính H p/ư nhiệt nhôm ?
Tiêu đề: Re: cách học hóa và các đáp án,cách giải các đề thi khối THPT và THCS
Gửi bởi: 2K2+ trong Tháng Tám 05, 2008, 09:33:23 PM
Trộn 10,8g Al với 46,4g Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm ( giả sử chỉ xảy ra phản ứng Fe3O4---> Fe) thu dc hỗn hợp X . Hòa tan X bằng H2SO4l ,dư thu dc 10,752 l H2 ( dktc) Tính H p/ư nhiệt nhôm ?
nAl = 0,4 (mol)
nFe3O4 = 0,2 (mol)
nH2 = 0,48 (mol)

8Al + 3Fe3O4 -> 4Al2O3 + 9Fe   (1)
8x----->3x-------->4x----->9x

Hỗn hợp có thể thu được sau phản ứng là: (0,4-8x) mol Al, (0,2-3x) mol Fe3O4, 4x mol Al2O3, 9x mol Fe.
Phản ứng với H2SO4 cho H2 gồm Al và Fe:

2Al + 3H2SO4 -> Al2(SO4)3 + 3H2
Fe + H2SO4 -> FeSO4 + H2

Đặt số mol KL vào phương trình ta được số mol H2 sinh ra là: 0,6-12x + 9x = 0,48
Giải ra ta được: 8x=0,32
Khi phản ứng (1) xảy ra hoàn toàn thì Al hết trước vậy Al là chất thiếu:
Vậy hiệu suất phản ứng là: H%=0,32*100/0,4 = 80%
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: Kr_Chemboy trong Tháng Tám 07, 2008, 02:15:03 PM
trong cuon sach hoa hoc lop11
co 1 bai tap noi hoa tri cua Nito toi da la 4
minh thay khong dung  vi cong thuc tinh Oxyt duoc ki hieula RxOy tu kim loai nhom 1 den nhom 7 la R2O.......... R2O7
Nito thuoc nhom 5 vay cong thuc O xit cua nito cua no se la R2O5 vay thi cai nao dung NO2hay N2O5
cac ban hay giai thich gium minh nhe
cam on nhieu

Cả 2 đều là oxit của nitơ nhưng hoá trị của nitơ ở 2 oxit này khác nhau .
Ở CT: NO2 thì hoá trị của nitơ là: IV
Ở CT: N2O5 thì hoá trị của nitơ là: V(hoá trị cao nhất của nitơ trong hợp chất)
Cũng giống như SO2 (hoá trị IV) và SO3 (hoá trị VI).

Khái niệm hoá trị thường chỉ dùng ở cấp THCS, lên cấp THPT thì có khái niệm số oxi hoá đầy đủ hơn.
Hóa trị cao nhất của Nitơ là 4 thôi, cái này trong tài liệu của thầy Ngô Ngọc An, Đào Hữu Vinh có nói (BT trắc nghiệm đó), trong 1 số sách như kiến thức chuẩn dành cho học sinh thi đại học cũng có lưu ý. Em không có phần mềm vẽ công thức cấu tạo nên chỉ có thể đơn cử 1 vài trường hợp thôi, còn việc vẽ hay bổ sung thì nhờ các bạn có chuyên môn: Ví dụ trong HNO3 thì số oxi hóa của Nitơ là+5, trong nitơ có 1 liên kết cho nhận (5-4=1) Khi vẽ cấu tạo ra thì xung quanh nitơ có 1 liên kết cho nhận, 1 nối đôi từ O, và 1 liên kết đơn từ OH. Tổng các liên kết là 4 nên hóa trị tối đa chỉ là 4 thôi.Trong N2O5 cũng có thể vẽ tương tự như HNO3.
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS. Nhập môn hóa học.
Gửi bởi: Kr_Chemboy trong Tháng Tám 07, 2008, 02:43:30 PM
Ngâm 1 lá kẽm trong dd có hòa tan 10,4 gam CdSO4(có M=112g).PƯ xong khối lượng lá kẽm tăng thêm 2,35% so với khối lựong ban đầu.Hãy xác định khối lượng lá kẽm trước khi tham gia phản ứng ???Cho em hỏi là phản ưng này có hoàn toàn không và phải tính số mol theo chất nào
Tùy bài mà xem có phản ứng hoàn toàn không chớ!! Bài này đề bị nhầm, Cd có M=112>>>CdSO4 có M=208.
Zn  +   CdSO4>>>    Cd +    ZnSO4
65g>>>>208g>>>>>   112g
Ta có: 208g phản ứng thì khối lượng tăng lên là 112-65=47g
>>>>>10,4g phản ứng thì khối lượng tăng lên là: (10,4.47)/208=2,35g
Khối lượng kẽm tăng thêm là do khối lượng Cd sinh ra bám vào lá kẽm
_Vì vậy khối lượng thanh kẽm ban đầu là: 2,35. (100/2,35)=2,35 (g).Thân!!!
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS. Nhập môn hóa học.
Gửi bởi: 2K2+ trong Tháng Tám 07, 2008, 03:42:22 PM
Ngâm 1 lá kẽm trong dd có hòa tan 10,4 gam CdSO4(có M=112g).PƯ xong khối lượng lá kẽm tăng thêm 2,35% so với khối lựong ban đầu.Hãy xác định khối lượng lá kẽm trước khi tham gia phản ứng ???Cho em hỏi là phản ưng này có hoàn toàn không và phải tính số mol theo chất nào
Tùy bài mà xem có phản ứng hoàn toàn không chớ!! Bài này đề bị nhầm, Cd có M=112>>>CdSO4 có M=208.
Zn  +   CdSO4>>>    Cd +    ZnSO4
65g>>>>208g>>>>>   112g
Ta có: 208g phản ứng thì khối lượng tăng lên là 112-65=47g
>>>>>10,4g phản ứng thì khối lượng tăng lên là: (10,4.47)/208=2,35g
Khối lượng kẽm tăng thêm là do khối lượng Cd sinh ra bám vào lá kẽm
_Vì vậy khối lượng thanh kẽm ban đầu là: 2,35. (100/2,35)=2,35 (g).Thân!!!

Chỗ gạch vàng kuteboy tính nhần rùi: Kết quả ra là 100(gam)
@hoá_pro1994: Đề bài cho khối lượng của CdSO4 thì ta phải tính số mol chất trước và sau phản ứng theo số mol của CdSO4.
Có thể giải như sau:

nCdSO4 =10,4/208=0,05 (mol)

Zn + CdSO4 -> ZnSO4  + Cd
0,05<-0,05------------->0,05

Khối lượng thanh Zn tăng lên là khối lượng của Cd bám vào thanh Zn trừ đi khối lượng của Zn tan ra.
Vậy Khối lượng thanh Zn tăng lên là: 0,05*112-0,05*65=2,35 (gam)

Vậy khối lượng thanh Zn ban đầu là: 2,35*100/2,35=100 (gam).

Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: tutram1992 trong Tháng Tám 07, 2008, 04:10:06 PM
Hóa trị cao nhất của Nitơ là 4 thôi, cái này trong tài liệu của thầy Ngô Ngọc An, Đào Hữu Vinh có nói (BT trắc nghiệm đó), trong 1 số sách như kiến thức chuẩn dành cho học sinh thi đại học cũng có lưu ý. Em không có phần mềm vẽ công thức cấu tạo nên chỉ có thể đơn cử 1 vài trường hợp thôi, còn việc vẽ hay bổ sung thì nhờ các bạn có chuyên môn: Ví dụ trong HNO3 thì số oxi hóa của Nitơ là+5, trong nitơ có 1 liên kết cho nhận (5-4=1) Khi vẽ cấu tạo ra thì xung quanh nitơ có 1 liên kết cho nhận, 1 nối đôi từ O, và 1 liên kết đơn từ OH. Tổng các liên kết là 4 nên hóa trị tối đa chỉ là 4 thôi.Trong N2O5 cũng có thể vẽ tương tự như HNO3.
Em nhầm rồi. Hóa trị của N trong HNO3 đúng là bằng 5, vì 1 LK cho nhận tương đương với 2 LK đơn lận, cho nên cộng vào fải là 5  ;) :). Cái này trong phần hoá cấu tạo của lớp 10 có nói đó, hoá trị cao nhất của 1 ngtố trong hợp chất với oxi bằng với số thứ tự nhóm. Còn tại sao nó là như thế thì cũng nhiều lý do lắm. Ko hiểu những cái em nói là ở sách nào nhỉ? ???
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: MagicianValky trong Tháng Tám 07, 2008, 04:30:58 PM
Hóa trị cao nhất của Nitơ là 4 thôi, cái này trong tài liệu của thầy Ngô Ngọc An, Đào Hữu Vinh có nói (BT trắc nghiệm đó), trong 1 số sách như kiến thức chuẩn dành cho học sinh thi đại học cũng có lưu ý. Em không có phần mềm vẽ công thức cấu tạo nên chỉ có thể đơn cử 1 vài trường hợp thôi, còn việc vẽ hay bổ sung thì nhờ các bạn có chuyên môn: Ví dụ trong HNO3 thì số oxi hóa của Nitơ là+5, trong nitơ có 1 liên kết cho nhận (5-4=1) Khi vẽ cấu tạo ra thì xung quanh nitơ có 1 liên kết cho nhận, 1 nối đôi từ O, và 1 liên kết đơn từ OH. Tổng các liên kết là 4 nên hóa trị tối đa chỉ là 4 thôi.Trong N2O5 cũng có thể vẽ tương tự như HNO3.
Em nhầm rồi. Hóa trị của N trong HNO3 đúng là bằng 5, vì 1 LK cho nhận tương đương với 2 LK đơn lận, cho nên cộng vào fải là 5  ;) :). Cái này trong phần hoá cấu tạo của lớp 10 có nói đó, hoá trị cao nhất của 1 ngtố trong hợp chất với oxi bằng với số thứ tự nhóm. Còn tại sao nó là như thế thì cũng nhiều lý do lắm. Ko hiểu những cái em nói là ở sách nào nhỉ? ???
Cộng hoá trị của N ở đây là 4 ( độ cộng hoá trị = số liên kết )mà ở đây N có 1 lk đơn, 1 lk đôi và 1 lk cho nhận => chỉ 4 thôi
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: tho_bong_xu_muong trong Tháng Tám 07, 2008, 04:43:31 PM
theo tothi khai niem hoa tri hoc o THCS la hok day du va chi mang tinh giai thik cho hoc sinh nho thoi.o THPT khia niem do cong hoa tri the hien day du cac klien ket trong phan tu chat hon khai niem hoa tri kia (cai nay gv day cap 2 cau to cung co noi)
tom lai la N chi co do cong hoa tri la 4 con so oxh va hoa tri la 5.cai nay hok phan anh duoc so lien ket ma N tao thanh trog hc.do la y kien rieng cua to :D
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: 2K2+ trong Tháng Tám 07, 2008, 05:08:29 PM
trong cuon sach hoa hoc lop11
co 1 bai tap noi hoa tri cua Nito toi da la 4
minh thay khong dung  vi cong thuc tinh Oxyt duoc ki hieula RxOy tu kim loai nhom 1 den nhom 7 la R2O.......... R2O7
Nito thuoc nhom 5 vay cong thuc O xit cua nito cua no se la R2O5 vay thi cai nao dung NO2hay N2O5
cac ban hay giai thich gium minh nhe
cam on nhieu

Cả 2 đều là oxit của nitơ nhưng hoá trị của nitơ ở 2 oxit này khác nhau .
Ở CT: NO2 thì hoá trị của nitơ là: IV
Ở CT: N2O5 thì hoá trị của nitơ là: V(hoá trị cao nhất của nitơ trong hợp chất)
Cũng giống như SO2 (hoá trị IV) và SO3 (hoá trị VI).

Khái niệm hoá trị thường chỉ dùng ở cấp THCS, lên cấp THPT thì có khái niệm số oxi hoá đầy đủ hơn.
Xl nha, cái này anh hơi nhầm 1 chút giữa số oxi hoá và hoá trị:

- Hoá trị của nguyên tố trong hợp chất ion(hay còn gọi là điện hoá trị) chính bằng điện tích của ion đó.
- Hoá trị của nguyên tố trong hợp chất cộng hoá trị bằng số liên kết mà nguyên tử của nguyên tố đó có thể tạo thành với các nguyên tử của nguyên tố khác. Thông thường, một liên kết cộng hoá trị được tạo nên bởi 1 cặp e chung.
-> Định nghĩa trên chỉ đúng với đa số hợp chất.

Như vậy nguyên tử nitơ trong HNO3 có hoá trị 4 dó tạo 4 liên kết với các nguyên tử nguyên tố khác:
H - O - N ->O
          //
          O
Tiêu đề: Re: Các phương pháp giải hóa vô cơ
Gửi bởi: Tí Tồ trong Tháng Tám 28, 2008, 01:14:45 PM
CÓ LẼ EM HỌC KÉM NÊN CHỈ BIẾT CÓ 9 PHƯƠNG PHÁP GIẢI HÓA NHANH THÔI(ĐỌC TRONG SÁCH)
CÁC PHUONG PHÁP NHƯ: BẢO TOÀN E, BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ,PHUONG PHÁP ĐƯỜNG CHÉO, PHƯƠNG PHÁP ĐỒ THỊ, DÙNG PT ION, BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH, BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG, P PHÁP TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG , PHUONG PHÁP M TRUNG BÌNH...
THẾ NGOÀI TÁTCA3 NHƯ TREN CÒN PHƯƠNG PHÁP NÀO MỚI NỮA KHÔNG ??? EM KHÔNG BIẾT !! ;D ;D ;D NHƯNG CHẮC CHẮN CÁC ANH CHỊ 4,5 SAO BIẾT ?? NHỜ ANH CHỊ CHỈ THÊM CHO EM MỘT VÀI PHƯƠNG PHÁP NỮA !!!! CẢM ƠN !!! :)
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: xyanua6881 trong Tháng Mười 30, 2008, 06:47:03 PM
Nguyên tố thuộc chu kì 1 có hóa trị cao nhất là I
Nguyên tố thuộc chu kì 2 có hóa trị cao nhất là IV
Nguyên tố thuộc chu kì 3 có hóa trị cao nhất là VIII
Trong 3 chu kỳ đầu hóa trị cao nhất = số obital lớp ngoài cùng(Ở đây mình đang kể tới cả hóa trị hay khái niệm số phối trí trong hợp chất phức nữa nhé)
Từ chu kì 4 trở đi, Quy luật trên không đúng nữa, ví các obital hóa trị không chỉ là các obital lớp ngoài cùng!
Vì sao hóa trị cao nhất của các nguyên tố chu kỳ 1,2,3 lại bằng số obital lớp ngoài cùng?? các bạn cùng giải thích nhé
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải nhanh bài toán Hóa Học
Gửi bởi: cuti trong Tháng Mười Một 07, 2008, 04:15:55 PM
tinh so mol SO4 trong muối sau đó tính ra lượng Fe ,số mol Fe =1/3 số mol SO4 ,tính được số mol SO2=> số mol e trao đổi=> số oxi hóa của Fe
          thế là xong
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải nhanh bài toán Hóa Học
Gửi bởi: loveyouforever trong Tháng Mười Một 11, 2008, 04:57:50 AM
Mình xin góp ý thêm 1 cách khi lam bt Tn nữa , đối với các bài tập tìm KL , các bạn chỉ cần thử lần lượt các đáp án bài cho là đc bằng cách tìm số mol KL đó , số mol luôn luôn chẵn , KL nào có số mol chẵn là ok , >>>>>><<<<<<< BiBiBi
            Bài đầu tiên của em đó  ;D ;D
Cái nhận xét này chưa đúng đâu em
Nó chỉ có thể áp dụng với những bài "bình thường" thôi
Nếu đề ra "chuẩn" thì em không thể làm "mò" thế được.
Đây là phương án không nên khuyến khích. Hãy học đúng bản chất Hóa Học nhé
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải nhanh bài toán Hóa Học
Gửi bởi: Phạm Ngọc Tài trong Tháng Mười Một 11, 2008, 01:07:32 PM
Về các phương pháp này thì theo em biết có 9 phương pháp và 4 cách nhìn nhận các bài toán hóa học. Nhưng mà giờ post và lấy vd thì chắc chết toi, có nhiều trên tạp chí hóa học và ứng dụng ấy các bác xem qua nha ;D
Tiêu đề: Phương pháp, kỹ năng để làm bài thi có hiệu quả
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Mười Một 11, 2008, 08:12:40 PM
Trước mỗi kì thi bạn có lo lắng gì? Khi vào phòng thi bạn gặp trở ngại nào? Liệu cách thi của bạn có phải là đã tốt?... và rất nhiều câu hỏi nữa được đặt ra, những khó khăn đôi khi không biết hỏi ai. Nào, chúng ta hãy cùng nhau đọc kĩ những gì tớ chép ra đây, nó sẽ giúp ích nhiều đấy.

Thi cử là một khâu quan trọng của quá trình giáo dục. Khi đi thi ngoài kiến thức thí sinh cần trang bị cho mình kỹ năng làm bài thi có hiệu quả. Việc thi cử có hai ý nghĩa quan trọng là kiểm tra hiệu quả học tập và tuyển chọn nhân tài. Vì vậy việc nắm được kỹ năng làm bài thi có hiệu quả rất có giá trị đối với sự phát triển của học sinh, đồng thời giúp các em giảm bớt áp lực tâm lý trong việc học hành.

Để điều chỉnh trạng thái tâm lí khi thi, cần có kiến thức cơ học

   Kỹ năng làm bài thi không chỉ là dạng khả năng thích nghi mà nó còn là một năng lực tổng hợp. Trong phòng thi, cường độ hoạt động trí não và áp lực tâm lý của thí sinh đều tăng cao hơn rất nhiều so với lúc bình thường. Bởi vậy, nếu muốn có tâm trạng thoải mái trước khi thi, các em cần có khả năng điều chỉnh tâm lí nhất định và những biện pháp bổ trợ đồng bộ.
   Tuy vậy, hiểu biết của thí sinh trong mặt này còn rất hạn chế. Khi đi thi các em thường ở trong tâm trạng tiêu cực, căng thẳng, lo lắng, mệt mỏi khiến mức độ tự tin sụt giảm, không phát huy hết được khả năng như thường ngày hay thậm chí bị thất bại trong những cuộc thi quan trọng.
   Có bạn đã từng thi đại học 3 lần, dù trước đó các thầy cô giáo đều khẳng định là với thực lực của mình em nhất định sẽ đỗ. Nhưng cả ba lần em đều trượt do không điều chỉnh được trạng thái tâm lí của mình khi bước vào phòng thi. Chúng ta gặp thấy rất nhiều thí sinh có khó khăn tương tự nhưng ở mức độ nhẹ hơn. Trải nghiệm của các em này cho chúng ta thấy là muốn có khả năng điều chỉnh tâm lý khi đi thi, các em khó có thể chỉ dựa vào bản thân nhưng vấn đề này cũng không phải là không thể thực hiện được.
   Khả năng điều chỉnh tâm lí khi đi thi cần được xây dựng trên những kiến thức như những hiểu biết vầ tâm lí học, khoa học về não, dinh dưỡng, phương pháp ghi nhớ. Rõ ràng học sinh không được cung cấp kiến thức trong những lĩnh vực này nên đương nhiên các em có cảm giác bất lực, rất khó tự mình giúp mình. Người lớn không nên trách mắng con trẻ, khoanh tay đứng nhìn các em chịu thiệt mà nên chủ động chỉ bảo, truyền lại cho các em những kiến thức có liên quan, trong những thời điểm then chốt cần đưa tay ra nâng đỡ.
Tiêu đề: Phương pháp, kỹ năng để làm bài thi có hiệu quả
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Mười Một 11, 2008, 08:52:12 PM
Cần "khởi động" trước khi vào phòng thi

   Khi đến địa điểm thi, trong khoảng thời gian 30 phút hay 20 phút trước khi nhận được đề thi, mọi chuyện gần như đã được an bài. Liệu khi đó có còn biện pháp nào giúp các em gia tăng cơ hội chiến thắng, nâng cao hiệu quả của làm bài nữa không?
   Đương nhiên là có rồi. Biện pháp đó chính là hãy khởi động trước khi bước vào phòng thi, tức "kích hoạt" những kiến thức đã có trong đầu mình, đưa bản thân vào trạng thái thi đấu ổn định. Như vậy các em dễ dàng phát huy khả năng vốn có hàng ngày, nắm chắc từng phần trọng điểm trong khả năng của mình. Nếu có thêm một chút may mắn, các em sẽ có cơ hội phát huy khả năng tốt hơn mức bình thường. Dù vậy các em cũng nên cố gắng phát huy hết khả năng chứ không nên đưa ra mục tiêu quá cao cho mình.
   Phương pháp khởi động cụ thể là tận dụng những giây phút trước khi bước vào phòng thi để làm những việc sau đây. Thứ nhất là rà lại một lượt bộ khung kiến thức môn học đó theo nguyên tắc "phương pháp ghi nhớ khung" (Sẽ được trình bầy trong topic về phương pháp tư duy cùng box này) nhằm để kích hoạt những vùng não bộ có liên quan. Thứ hai là nhấm nhanh lại một lượt những chỗ yếu của mình để giảm tối đa khả năng phần nào đó bị rơi rớt. Thứ ba là thử nghĩ đến một vài bài tập nhằm đưa não bộ vào trạng thái hưng phấn vừa phải. Nếu chỗ nào không nhớ chắc, lúc này các em có thể mở sách ra xem lại.
   Tại sao khởi động trước khi bước vào phòng thi lại làm cho thí sinh làm bài có hiệu quả hơn?
   Theo nghiên cứu của nhà tâm lí học Yerkes, khi não bộ đạt đến trạng thái hưng phấn vừa phải thì hiệu quả làm việc của chúng ta lúc đó sẽ cao nhất. Còn nếu mức độ hưng phấn quá cao hay quá thấp đều làm giảm hiệu quả. Đây chính là định luật Yerkes - Dodson trong tâm lí học. Nếu trước khi bước vào phòng thi, thí sinh chủ động kích hoạt não bộ bằng những thông tin có liên quan sẽ khiến não bộ đạt đến trạng thái hưng phấn cần thiết. Như vậy ngay khi thí sinh bước vào phòng thi não bộ đã có thể bắt nhịp ngay với cường độ làm việc khi đó, nên đương nhiên thí sinh sẽ làm bài thi tốt hơn.
   Ngoài ra, xét đến từng góc độ ghi nhớ, điều này cũng rất cần thiết sau giấc ngủ ban đêm, thông tin được lưu trữ trong đầu ta vẫn ở trạng thái mơ màng. Nhưng nhờ khởi động, thí sinh sẽ đánh thức và đưa vùng này vào trạng thái sãn sàng nhận lệnh. Rõ ràng điều này rất có lợi cho việc làm bài thi.
   Khi khởi động cần lưu ý là tuy khởi động là cần thiết nhưng để đảm bảo hiệu quả làm bài thi thì ta không nên để tâm lý quá căng thẳng.
Tiêu đề: Phương pháp, kỹ năng để làm bài thi có hiệu quả
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Mười Một 14, 2008, 01:17:34 PM
Ba việc cần làm khi nhận đề thi:

   Thứ nhất, điền đầy đủ thông tin yêu cầu như SBD, họ tên vào bài làm và đề thi, tuyệt đối không nên "để tí nữa rồi tính sau". Lí do bởi trong quá trình làm bài, các em chỉ tập trung vào phần bài làm của mình nên đến khi hết giờ làm, có thể các em còn đang vội vội vàng vàng sửa những chỗ sai, nhầm trong bài của mình mà quên mất việc ghi tên, SBD. Vậy nên nếu không muốn mất trắng thì các em nên làm việc này ngay.
   Thứ hai, sau khi điền đầy đủ họ tên, SBD rồi thí sinh cần kiếm tra xem đề thi có sai sót, phát thiếu đề, đề mờ, rách gì hay không. Nếu có thì xin giám thị đổi ngay tờ khác để tránh mọi sự cố khi làm bài thi sau này.
   Thứ ba, đọc lướt một lượt từ đầu đến cuối đề thi để nắm được kết cấu đề thi và biết cách phân bố thời gian làm bài. Ngoài ra việc này còn nhằm để thông báo trước cho não bộ biết về những nhiệm vụ sắp tới, để những vùng não bộ nào có liên quan nhanh chóng bước vào trạng thái sẵn sàng chờ lệnh chiến đấu, kích hoạt toàn bộ kiến thức và kinh nghiệm đã có, qua đó nâng cao hiệu quả làm bài.
   Không nên để bước vào những kì thi quan trọng thí sinh mới làm việc này, các em nên tạo cho mình thói quen này ngay từ những kì thi thông thường. Có như vậy khi vào những kì thi quan trọng dù không cần ghi nhớ, nhắc nhở bản thân thì các em vẫn không bị quên.
Tiêu đề: Phương pháp, kỹ năng để làm bài thi có hiệu quả
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Mười Một 15, 2008, 07:41:22 PM
Chín lỗi thường gặp khi làm bài thi
(Bài viết của cogiaolilac)

1.Học tủ

   Là lỗi phổ biến nhất mà người ta từng biết đến. Và nó cũng là lỗi lớn nhất. Với những môn phải học thuộc nhiều như Sử, Địa, Sinh..., nhiều bạn luôn tìm cách đoán "tủ" câu nào sẽ thi. Bạn tin là bạn đọc được suy nghĩ của thầy cô? Bạn được đào tạo thành thầy bói hay nhà ngoại cảm sao?

2. Nhồi quá nhiều

   Bạn đã thuộc từng từ trong mọi chương của sách giáo khoa. Rồi bạn gặp một câu hỏi thi mà bạn biết câu trả lởi nằm ở trang 59. Nhưng trời ơi, bạn không thể nhớ ra cái gì trên trang 59. Thời gian cứ trôi và bạn mất dần thời gian quý báu.
   Nếu bạn là người cố học thuộc từng trang sách, hãy dừng lại. Thật không may cho đa số chúng ta, là não của chúng ta thường chỉ chứa được 10-20% lượng thông tin chúng ta đọc. Càng không may hơn, chúng ta lại không thể điều chỉnh là chúng ta sẽ nhớ 10-20% nào. Vì vậy, thay vì học thuộc từng từ, bạn hãy tập trung đọc hiểu và tự diễn tả lại.

3. Đến thi muộn.

   Đa số chúng ta đều đúng giờ, nhất là khi có việc quan trọng. Tuy nhiên, một số chúng ta có thói quen đi muộn, hoặc do đêm trước khi thi "nhồi" quá nhiều, đầu óc mệt mỏi và đi ngủ muộn. Đến muộn, bạn có thể không được vào phòng thi. Dù bạn được vào, bạn đã mất nhiều thời gian. Do ảnh hưởng bởi tâm lý đến muộn, đầu óc bạn lại không thể tập trung.
   Cách khắc phục: ngủ đủ, dậy sớm và ... đi sớm.

4. Không đọc qua tất cả các câu hỏi một lần

   Bạn được phát giấy thi. Cô giáo bảo: các em bắt đầu đi!". Thế là bạn cắm cúi trả lời câu hỏi ngay. Khoan, dừng lại đã! Bạn có thể đang lãng phí thời gian. Tệ hai hơn, bạn có thể mắc thêm một lỗi khác: hiểu nhầm câu hỏi (vì cặm cụi quá nhanh mà không đọc lướt một lần trước)
   Bạn luôn phải đọc hết các câu hỏi một lần trước khi bắt đầu. Đọc trong vòng 2-5 phút. Nếu được, định thời gian cho từng câu. Như thế, bạn vừa có nhiều thời gian cho câu hỏi khó, lại trả lời được nhiều câu hơn.

5. Kiểu viết và chữ viết quá tệ

   Bạn có thể không đủ thời gian làm bài có thể vì bạn viết "không đúng kiểu", hoặc là chẳng ra kiểu gì cả. Đó là lý do bạn bị điểm thấp hơn một bạn cùng lớp dù hai người có câu trả lời tương tự.
   Kiểu viết không đúng là: đoạn vǎn quá dài, câu quá dài, mỗi câu có quá nhiều ý và có nhiều từ khoa trương không cần thiết, quá nhiều dấu phẩy, chấm phẩy...
   Kiểu viết hợp lý trong một bài thi: mở bài không quá 50 từ; thân bài gồm 2 đoạn trở lên, mỗi đoạn chứa một ý lớn; kết luận không quá 50 từ.

6. Quên trả lời những câu chưa trả lời

   "Các em còn 5 phút nữa, kiểm tra lại bài đi và ...". "Cái gì ạ?" - Bạn kêu lên kinh hoàng - "5 phút nữa! Trời ơi, làm sao mình trả lời được hết các câu còn lại?"
   Đây là trường hợp thường thấy nhưng còn có những trường hợp bạn quên luôn mất là bạn chưa trả lời một số câu (nếu bài thi dạng trắc nghiệm nhiều câu hỏi thì càng dễ xảy ra)

7. Viết khó đọc

   Điều này làm bạn bị trừ điểm không đáng, vì đọc đã khó, đôi khi lại gây hiểu nhầm.
   Viết khó đọc bao gồm:
- Chữ quá nhỏ như đàn kiến diễu hành
- Khoảng cách giữa các từ quá ít
- Chữ to quá choán hết cả dòng
- Viết không cách dòng nên nếu đánh dấu thiếu và viết thêm vào phía trên thì không thể đọc nổi.
- Quá nhiều mũi tên chỉ nối đoạn này với đoạn khác.
- Viết bằng bút màu quá nhạt (xanh nhạt, đen nhạt), thậm chí bằng màu đỏ.
- Viết không cẩn thận, chữ "a" cũng giống "u" và "v" cũng giống "u".

8. Không mang đủ học cụ

   Bạn ngồi trước bài kiểm tra cần com pa, máy tính, êke, nhưng bạn quên chẳng mang thứ gì. Thế là bạn bị "chựng" lại vì bạn không thể gọi với sang bàn bên cạnh để mượn, hơn nữa, chắc gì họ đã cho mượn.
   Trước khi thi, bạn nhớ liệt kê tất cả những thứ có thể cùng đến ra rồi mang đi. Nếu có thể, mỗi loại học cụ nhớ mang hai cái.

9. Quên không viết tên và các mục khác.

   Bạn đã nộp bài và cô giáo đã xếp hết các bài lại. Bỗng nhiên, bạn nhớ ra rằng bạn chưa viết tên, lớp và số báo danh vào bài của bạn! Nếu bạn thi học kỳ, may ra cô giáo còn nhận ra chữ của bạn. Nhưng nếu bạn thi tốt nghiệp, thi đại học, ai mà nhận ra chữ bạn chứ? Thế là bạn nhận điểm 0.
   Cách duy nhất để tránh lỗi này là luôn viết tên và các mục khác yêu cầu trong tờ giấy thi ngay trước khi viết bài và kiểm tra lại chúng trước khi nộp.
Tiêu đề: Re: cách học hóa và các đáp án,cách giải các đề thi khối THPT và THCS
Gửi bởi: lequangduc91 trong Tháng Mười Một 26, 2008, 02:25:18 PM
Bạn nào có cách giải nhanh các bài toán vô cơ, kim loại 10,11,12 post lên cho mình với.
Tiêu đề: Re: cách học hóa và các đáp án,cách giải các đề thi khối THPT và THCS
Gửi bởi: vinh_dl trong Tháng Mười Một 26, 2008, 09:01:29 PM
mình cũng từng học hóa có số trong lớp nhưng lên 12 tự nhiên sức học mình giảm hẳnkho1 nhất là chuơng KL bạn mình chỉ mất 2-3 pút để giải còn mình phải mất 5-6 phút có bạn nào có phuơng pháp giải trắc nghiệm nhanh chỉ mình với
Tiêu đề: Re: cách học hóa và các đáp án,cách giải các đề thi khối THPT và THCS
Gửi bởi: _Nobita_ trong Tháng Mười Một 27, 2008, 02:39:41 PM
Giải các bài toán trắc nghiệm phần vô cơ_KL thì có rất nhiều các giải, các bạn có thể lựa chọn tùy vào từng bài:
1-P2 khối lượng mol trung bình (dùng trong các bài hỗn hợp kim loại)
2-P2 bảo toàn e (dùng trong các phản ứng oxi hóa khử)
3-P2 bảo toàn khối lượng (dùng trong các bài tình khối lượng các chất)
4-P2 tăng giảm khối lượng (dùng trong các bài tình khối lượng các chất)
5-P2 sơ đồ đường chéo ( dùng trong tính % mỗi kim loại)
 Bạn có thể tham khảo rất nhiều trên diễn đàn mình cũng có. Bạn cần p2 nào mình cso thể hướng dẫn
Tiêu đề: Re: cách học hóa và các đáp án,cách giải các đề thi khối THPT và THCS
Gửi bởi: Hoàng Diệu trong Tháng Mười Một 28, 2008, 12:32:59 AM
tren mang co nhieu tai lieu ve giai nhanh lam. ban co the seach roi down ve ma doc
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: antunai trong Tháng Mười Hai 07, 2008, 02:15:16 PM
minh nhớ thầy của mình giảng la : vì nito co cau hinh lop ngoai cung la 2s22p3  , ko có phân lớp d vì thế mà ở trạng thái khích thích cac electron ko the 'nhảy' lên phân lớp trên để tạo ra electron dộc thân như P,...., nên ko có hóa tri V .
Tiêu đề: Re: cách học hóa và các đáp án,cách giải các đề thi khối THPT và THCS
Gửi bởi: anhtuan_h2vn trong Tháng Mười Hai 10, 2008, 05:05:14 PM

O-2  + 4e -> O2 (nO2 =(18,9-17,3)/32)
                           0,2->0,05


Sao mà có cái phần này thế bạn?
Bạn đọc kỹ lại đề bài, ở đây là mình làm cho cả quá trình phản ứng chứ không riêng j quá trình phản ứng nào . Do vậy có cả quá trình khử oxi ( phản ứng của KL với oxi).

Vả lại mình đã viết rõ từng quá trình phản ứng rùi .
Còn vì sao nO2 = (18,9-17,3)/32 thì khối lượng oxi phản ứng phải bằng khối lượng B trừ đi khối lượng KL ban đầu


em không hiểu đáng ra phải là 2O2- ---> O2 + 4e chứ
nếu viết như anh thì sai thì phải

@: Uhm, mình viết sai thật, lẽ ra phải là 2O2- -4e -> O2, đã sửa.
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: xyanua6881 trong Tháng Mười Hai 15, 2008, 07:11:22 PM
Trong N2O5 hóa trị của N là bao nhiêu? Có gì mâu thuẫn hay không?
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
Gửi bởi: thantang.pro9999 trong Tháng Mười Hai 15, 2008, 07:20:21 PM
Mọi người đang nói đến hóa trị, thế hóa trị nó là cái gì và hóa trị có vai trò như thế nào trong hóa học phổ thông?
Trả lời hai câu hỏi trên, sẽ thấy rằng cụm từ "hóa trị" đã không còn cần thiết cho các học sinh từ 9 - 12, đưa nó ra chỉ thêm rắc rối.
Trong buổi thảo luận về SGK Hóa học PT nhân dịp 20/11 vừa qua, các ý kiến đưa ra đều là bỏ khái niệm hóa trị và không nên nhắc đến nó với học sinh cấp 3.
Tiêu đề: giúp mình với
Gửi bởi: Phạm Việt Hùng trong Tháng Một 08, 2009, 06:27:40 AM
chao bạn , mình có quyển một số vấn đề chọn lọc của hóa học tập 1 , bạn bảo phải học những chương nào , trong sách viết nhiều wa , nó có những chương sau:
  1)mở đầu
  2)đậi cương về cấu tạo nguyên tử
  3)đậi cương về cấu tạo phân tử và liên kết hóa học
  4)một số phương pháp phổ nghien cứu hóa học(cái này thì mình chịu)
  5)đại cương về phức chất
  6)định luật tuần hoàn và bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
  7)các nguyên tố hoa học
 nếu bạn biết nên học phần nào và loại bỏ phần nào thì giúp mình nha , chứ nhiều wa , mỗi phần lại chia thanh hơn một chục phần nhỏ nếu cần mình ghi luôn cả mấy phàn nhỏ cho bạn nhé
             giúp mình nhé
   thanks
 phạm việt hùng
Tiêu đề: giúp mình với
Gửi bởi: Voi Còi trong Tháng Một 08, 2009, 11:07:05 AM
chao bạn , mình có quyển một số vấn đề chọn lọc của hóa học tập 1 , bạn bảo phải học những chương nào , trong sách viết nhiều wa , nó có những chương sau:
  1)mở đầu
  2)đậi cương về cấu tạo nguyên tử
  3)đậi cương về cấu tạo phân tử và liên kết hóa học
  4)một số phương pháp phổ nghien cứu hóa học(cái này thì mình chịu)
  5)đại cương về phức chất
  6)định luật tuần hoàn và bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
  7)các nguyên tố hoa học
 nếu bạn biết nên học phần nào và loại bỏ phần nào thì giúp mình nha , chứ nhiều wa , mỗi phần lại chia thanh hơn một chục phần nhỏ nếu cần mình ghi luôn cả mấy phàn nhỏ cho bạn nhé
             giúp mình nhé
   thanks
 phạm việt hùng


    Mình nghĩ nên đọc fần 3,6,7 để lấy nền làm căn bản cho việc học. Những fần khác, sau này bạn có thể xem sơ wa vì nếu xem nhiều fần, mà bạn kô nắm đc gì thì sẽ dễ bị lẫn lộn giữa các chương vs nhau.  ;) Lúc đấy, nền căn bản ko có, sẽ chẳng lợi ích gì. Xem kỹ 3,6,7 vững vàng, làm cả bt nữa. Chắc đâu đấy mới nâng cao dần kiến thức lên. Chúc bạn học tốt.
Tiêu đề: Re: giúp mình với
Gửi bởi: tutram1992 trong Tháng Một 08, 2009, 11:35:06 AM
chao bạn , mình có quyển một số vấn đề chọn lọc của hóa học tập 1 , bạn bảo phải học những chương nào , trong sách viết nhiều wa , nó có những chương sau:
  1)mở đầu
  2)đậi cương về cấu tạo nguyên tử
  3)đậi cương về cấu tạo phân tử và liên kết hóa học
  4)một số phương pháp phổ nghien cứu hóa học(cái này thì mình chịu)
  5)đại cương về phức chất
  6)định luật tuần hoàn và bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
  7)các nguyên tố hoa học
 nếu bạn biết nên học phần nào và loại bỏ phần nào thì giúp mình nha , chứ nhiều wa , mỗi phần lại chia thanh hơn một chục phần nhỏ nếu cần mình ghi luôn cả mấy phàn nhỏ cho bạn nhé
             giúp mình nhé
   thanks
 phạm việt hùng
Theo ý của mình thì đừng nên đụng vào phổ, cái này phải lên đại học mới hiểu được. Còn tuỳ vào chương trình học của bạn theo chuyên hay không chuyên mà học ra sao. Dĩ nhiên những cái căn bản trong sgk bạn nên nắm vững, nếu bạn không học chuyên hoặc không có ý định đi thi hsg thì chỉ cần nắm vững các chương liên quan tới chương trình chính quy, còn học chuyên thì nên nắm hết
Tiêu đề: Re: Các phương pháp giải hóa vô cơ
Gửi bởi: duongquangduy trong Tháng Một 08, 2009, 01:45:08 PM
cả phương pháp quy đổi và tự chọn lượng chất nữa
Tiêu đề: Re: Các phương pháp giải hóa vô cơ
Gửi bởi: Phạm Việt Hùng trong Tháng Một 09, 2009, 05:43:48 AM
có tận 18 phương pháp cơ bạn ạ vào đây mà xem
   my.opera.com/saobanglanhgia
Tiêu đề: Re: giúp mình với
Gửi bởi: Straggler trong Tháng Hai 28, 2009, 01:04:03 PM
chao bạn , mình có quyển một số vấn đề chọn lọc của hóa học tập 1 , bạn bảo phải học những chương nào , trong sách viết nhiều wa , nó có những chương sau:
  1)mở đầu
  2)đậi cương về cấu tạo nguyên tử
  3)đậi cương về cấu tạo phân tử và liên kết hóa học
  4)một số phương pháp phổ nghien cứu hóa học(cái này thì mình chịu)
  5)đại cương về phức chất
  6)định luật tuần hoàn và bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
  7)các nguyên tố hoa học
 nếu bạn biết nên học phần nào và loại bỏ phần nào thì giúp mình nha , chứ nhiều wa , mỗi phần lại chia thanh hơn một chục phần nhỏ nếu cần mình ghi luôn cả mấy phàn nhỏ cho bạn nhé
             giúp mình nhé
   thanks
 phạm việt hùng

Sách này mình có đủ 4 cuốn nhìn chung thì lí thuyết viết hay đấy Có điều Mình học thế này trên lớp học cái gì minh đọc kĩ trong SGK Làm bài tấp xong rồi mở nó ra coi thử phần lí thuyết mình học trên lớp là phần nào và đọc chương đó tuy nhiên cũng có vài chương như ở chương 10 ( quyển 2) cách gọi tên các Chất HC nó hệ thống lại rất hay ngoài ra lại có nhiều chất mà phải đọc nhiều sách mới gặp mà biết cách gọi vả lại bây giờ sách mới đọc cũng khác rồi nên đọc cần thay đổi đôi chút nữa nha ví dụ như but-2-3n, 2-butten,buten-2.mỗi thời mỗi kiểu:D! Nhưng bây giờ học trắc nghiệm nên cũng cần hiểu kĩ lí thuyết nhưng ko cần quá khó chỉ cần làm nhanh và chính xác cộng thêm nhiều thủ thuật mấy điều này thì khó thật ^^!
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải nhanh bài toán Hóa Học
Gửi bởi: john08 trong Tháng Hai 28, 2009, 04:31:03 PM
Cứ theo mục lục như trên mà học. Trước khi xuất bản người ta đã xem xét và sắp xếp thứ tự để người đọc hiểu đần và sâu hơn vấn đề, Không nên đốt cháy giai đoạn như thế. Tuy nhiên trong quá trình đọc phần nào đã hiểu thì chỉ cần đọc qua không cần suy nghĩ nhiều, câu nào thấy ở đâu không có thì tập trung hiểu nhiều hơn. Và bạn cần quan tâm phần nào thì có thể tập trung cho phần đó trước rồi không thấu hiểu thì đọc thêm phần khác :P :D
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải nhanh bài toán Hóa Học
Gửi bởi: Phạm Ngọc Tài trong Tháng Ba 08, 2009, 07:47:02 AM
Em có cả bộ ấy nhưng mà khi đọc có cái rất hiểu nhưng mà có cái cũng khó hiểu lắm, đọc hoài mà không giải thích được làm sao mà như vậy
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải nhanh bài toán Hóa Học
Gửi bởi: Kr_Chemboy trong Tháng Ba 08, 2009, 08:44:38 AM
Em có cả bộ ấy nhưng mà khi đọc có cái rất hiểu nhưng mà có cái cũng khó hiểu lắm, đọc hoài mà không giải thích được làm sao mà như vậy
Mấy quyển chọn lọc hoá học là tổng hợp các dạng hoá học từ cơ sở đến phức tạp, có những phần rất cơ bản nên xem để củng cố kiến thức và cũng có phần nâng cao hơn 1 tí, ai mà thích nghiên cứu hay thi hsg cũng có thể đọc, còn 1 vài phần ví dụ như Hoá phân tích ( phổ, quang..) thì sâu lắm, chúng ta chưa đủ trình để đọc hiểu hết được, chờ lên cao học thì xem sau cũng chưa muộn.!!
Tiêu đề: CAC PHUONG PHAP GIAI TOAN HOA HOC
Gửi bởi: ufo100009 trong Tháng Năm 06, 2009, 05:14:21 PM
 Phần I : Các bước cơ bản giải bài toán hóa học
1. Các bước giải
    

Bài toán hóa học trong chương trình hóa học phổ thông có thể được giải bằng nhiều cách khác nhau, nhưng về cơ bản ta thực hiện theo 4 bước sau:

 

* Bước 1:

Chuyển các dữ kiện sang số mol nếu có thể.

      Để giải quyết được bước này ta phải nhớ được các công thức có liên quan đến số mol (n).

* Bước 2:

Viết và cân bằng phương trình phản ứng hóa học xảy ra.

      Để giải quyết được bước này ta phải nhớ được tính chất hóa học của các chất.

* Bước 3:

Tính số mol các chất tham gia và tạo thành theo phương trình phản ứng hóa học.

      Lưu ý: số mol chất tham gia và tạo thành trong phản ứng hóa học phải được tính theo chất đã phản ứng hết.

* Bước 4:

Chuyển số mol các chất đã tính toán được về khối lượng, thể tích khí, hoặc nồng độ mol, ... theo yêu cầu của đề bài.

 
2. Ví dụ
    

Ví dụ 1:

Cho 5,6 gam Fe tác dụng với lượng dư dd HCl. Hãy tính khối lượng của muối và thể tích khí (ở đktc) thu được sau phản ứng?

 

Giải

* Bước 1: Chuyển 5,6 gam Fe sang số mol.

Áp dụng công thức: n = m/M

      → nFe = 5,6/56 = 0,1 mol

* Bước 2: Viết và cân bằng phương trình phản ứng hóa học xảy ra.

          Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑

Nhận xét: Vì dd HCl dư → Fe đã phản ứng hết, do đó số mol các chất được tính theo Fe.

* Bước 3: Tính số mol các chất tham gia và tạo thành sau phản ứng theo số mol Fe đã xác định được ở trên.

          Fe       +     2HCl    →   FeCl2   +    H2↑

Tỷ lệ:  1                   2                 1              1

Pư:     0,1 mol        0,2 mol        0,1 mol     0,1 mol

* Bước 4: Chuyển số mol các chất về các đại lượng mà đề bài yêu cầu.

- Khối lượng của muối FeCl2

Áp dụng công thức: m = n.M

      → mFeCl2 = 0,1.127 = 12,7 gam

- Thể tích khí H2 ở đktc

Áp dụng công thức: V = n.22,4

      → VH2 = 0,1.22,4 = 2,24 lít

Kết luận:

Khối lượng muối thu được là 12,7 gam

Thể tích khí thu được ở đktc là 2,24 lít

 

***

Ví dụ 2:

Cho 5,6 gam Fe tác dụng với 100 ml dd HCl 1M. Hãy tính khối lượng của các chất sau phản ứng?

 

Giải

* Bước 1: Chuyển 5,6 gam Fe và 100 ml dd HCl 1M sang số mol.

- Tính số mol Fe

Áp dụng công thức: n = m/M

      → nFe = 5,6/56 = 0,1 mol

- Tính số mol HCl

Đổi 100 ml = 0,1 lít

Áp dụng công thức: n = V.CM

      → nHCl = 0,1.1 = 0,1 mol

* Bước 2: Viết và cân bằng phương trình phản ứng hóa học xảy ra.

          Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑

Nhận xét: Theo ptpư số mol Fe phản ứng = 1/2 số mol HCl. Số mol HCl = 0,1 mol → số mol sắt đã phản ứng = 0,05 mol. Do đó sau phản ứng Fe còn dư, HCl phản ứng hết.

* Bước 3: Tính số mol các chất tham gia và tạo thành sau phản ứng theo số mol HCl (là chất đã phản ứng hết) đã xác định được ở trên.

                Fe       +     2HCl    →   FeCl2   +    H2↑

Tỷ lệ:        1                   2                 1              1

Ban đầu: 0,1 mol         0,1 mol

Pư:         0,05 mol       0,1 mol      0,05 mol    0,05 mol

Sau pư:   0,05 mol        0              0,05 mol    0,05 mol

Các chất sau phản ứng gồm các sản phẩm FeCl2 (0,05 mol); H2 (0,05 mol) và chất còn dư là Fe.

Số mol Fe dư = nFe(ban đầu) - nFe(phản ứng)

                      = 0,1 - 0,05 = 0,05 mol

* Bước 4: Chuyển số mol các chất về các đại lượng mà đề bài yêu cầu.

Áp dụng công thức: m = n.M

Ta có:

- Khối lượng FeCl2: mFeCl2 = 0,05.127 = 6,35 gam

- Khối lượng H2: mH2 = 0,05.2 = 0,1 gam

- Khối lượng Fe dư: mFe(dư) = 0,05.56 = 2,8 gam
 Xin mời bạn đến thăm blog Hóa học của tôi.Rat vui khi được làm quen, trao đổi với tất cả các bạn http://vn.myblog.yahoo.com/ufo-100009 (http://vn.myblog.yahoo.com/ufo-100009)
 
Tiêu đề: Re: CAC PHUONG PHAP GIAI TOAN HOA HOC
Gửi bởi: duytanduy trong Tháng Sáu 30, 2010, 08:48:51 PM
Cảm ơn bạn nha!
Mình có thắc mắc này : bạn có thể nêu ra hết các công thức tính số mol mà chúng ta có hok
mình gặp 1 bài mà cho V, nhiệt độ là mm thủy ngân mình hok biết làm sao để tính số mol nửa .Mong bạn chỉ dùm nha  c017
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải toán hóa học
Gửi bởi: Phạm Ngọc Tài trong Tháng Mười Hai 01, 2010, 01:21:03 PM
Cái công thức đấy xuất phát từ phương trình trạng thái khí lí tưởng trong vật lí

n = PV / RT
TRong đó:
n: Số mol khí
P: Áp xuất đo bằng atm. (1atm = 760mmHg)
V: Thể tích đo bằng lít
R: Hằng số khí lí tưởng = 0.082
T: Nhiệt độ theo nhiệt giai Kenvin. Đo bằng độ K. K = C + 273  (C là nhiệt độ theo nhiệt giai Cencius)
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải toán hóa học
Gửi bởi: tranvanchi trong Tháng Mười Hai 05, 2011, 12:14:40 PM
các bạn giải gium mình bài này nhé: cho 24,5g KCLO3 tác dụng với dung dịch HCL đạm đặc. tính thể tích khí clo thu được ở đktc?lượng clo này phản ứng với bao nhiêu gam sắt theo lý thuyết? thank các bạn nhiều nhé!!!!!!!!
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS. Nhập môn hóa học.
Gửi bởi: vanquocthien trong Tháng Ba 06, 2012, 12:18:31 AM
(http://i237.photobucket.com/albums/ff54/Jumong-2007/moi1.gif)Giải bài tập định tính ở THCS

Bài tập định tính là dạng bài tập phổ biến và quan trọng nhất của chương trình hóa học THCS.

I. Cách giải bài tập lý thuyết:
   Bài tập lý thuyết thường đưa ra những câu hỏi dưới dạng lý thuyết xoay quanh những kiễn thức cơ bản ở THCS về các khái niệm hóa học, thành phần cấu tạo, tính chất và ứng dụng của các loại chất vô cơ và một số chất hữu cơ.

1. Kiểu bài tập "Viết các PTPU, thực hiện các biến hóa":
a. Kiểu bài đơn giản nhất: "Cho biết công thức hóa học của các chất tham gia và tạo thành sau phản ứng":
Ví dụ:
HgO ---> Hg + O2
Zn + HCl ---> ZnCl2 + H2
P + O2 ---> P2O5
Al + HCl ---> AlCl3 + H2
   Thực chất loại bài tập này là rèn luyện kỹ năng cân bằng phản ứng. Đối với học sinh THCS, đặc biệt là lớp 8 chúng ta khó có thể đưa để và giới thiệu với học sinh về một cách cân bằng phương trình nào đó theo các phương pháp thông thường. Do vậy học sinh THCS thường rất lúng túng và mất nhiều thời gian thậm chỉ là để học thuộc hệ số đặt trước công thức hóa học của các chất trong một phương trình hóa học nào đó.
   Chúng tôi xin giới thiệu một cách viết phương trình đơn giản và có thể dùng để hoàn thành hầu hết phương trình hóa học có trong chương trình phổ thông theo các bước sau:
+ Tìm công thức hóa học của hợp chất nào có số nguyên tử lẻ cao nhất và công thức phức tạp nhất trong phương trình đó (Tạm gọi đó là chất A).
+ Làm chẵn các hệ số của A bằng các hệ số 2, 4, ... (Nếu dùng hệ số 2 chưa thỏa mãn thì dùng các hệ số chẵn cao hơn).
+ Cân bằng tiếp các hệ số còn lại trong phương trình (Các đơn chất thực hiện cuối cùng).

Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS. Nhập môn hóa học.
Gửi bởi: vanquocthien trong Tháng Ba 06, 2012, 12:23:55 AM
em mất gốc từ năm lớp 8 9 nên bjo e chẳng biết ij" ka?? bây jo" e học lớp 10 mọi môn thỳ e vẫn Bt riêng môn hóa e cứ như ngồi nhầm lớp ý
anh(chị) nào có thể giúp e bổ sung những kiến thức chính của năm lớp 8 9 đc k e đã  thức nhiều đêm vào trang wed thao khảo nhưng kiên thức thu đc k có mấy
anh chị nào đôg" ý giúp em thỳ pm e sdt 01683610671
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS. Nhập môn hóa học.
Gửi bởi: anhtuan_h2vn trong Tháng Ba 06, 2012, 12:45:47 AM
em mất gốc từ năm lớp 8 9 nên bjo e chẳng biết ij" ka?? bây jo" e học lớp 10 mọi môn thỳ e vẫn Bt riêng môn hóa e cứ như ngồi nhầm lớp ý
anh(chị) nào có thể giúp e bổ sung những kiến thức chính của năm lớp 8 9 đc k e đã  thức nhiều đêm vào trang wed thao khảo nhưng kiên thức thu đc k có mấy
anh chị nào đôg" ý giúp em thỳ pm e sdt 01683610671
Đầu tiên đơn giản nhất là đọc lại sách giáo khoa đi bạn, chưa cần tham khảo ở đâu xa cả, khi nào lý thuyết vững thì bắt đầu làm bài tập thôi. Bài tập thì hiện giờ có rất nhiều sách!Bạn nên xem các đáp án chi tiết đề thi đại học ấy!Chỗ nào không hiểu có thể hỏi bạn bè và thầy cô!
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS. Nhập môn hóa học.
Gửi bởi: namlunalone trong Tháng Ba 15, 2012, 06:46:05 AM
đốt cháy 11.2l hỗn hợp khí gồm CH4 và h2 ở đktc thu dc 16.2 g nước.
Tính thành phần phần trăm theo thể tích của các khí trong hỗn hợp?
Gải giùm em kai c017 c017 c017
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS. Nhập môn hóa học.
Gửi bởi: tudinhhuong trong Tháng Ba 15, 2012, 07:03:07 PM
Ch4-->2H2O
x--------2x
H2---->H2O
y-------y
có hệ PT:x+y=0,5 và 2x+y=0,9
=>x=0,4 mol,y=0,1mol
cách đơn giản rồi đó bạn
Tiêu đề: Re: Phương pháp giải bài tập hóa
Gửi bởi: letidh trong Tháng Tám 21, 2013, 04:50:08 PM
cac ban giup minh bai tap nay voi:


Cho 18,6 gam hon hop A gom Zn, Fe vao 500ml dung dich HCl. sau khi phan ung xay ra hoan toan, co can dung dich thu duoc 34,575gam chat ran khan. Cung cho 18,6 gam hon hop A vao 800ml dung dich HClm sau pu hoan toan, co can thu duoc 39,9 gam chat ran khan. Tinh CM cua dung dich HCl va khoi luong moi kim loai trong A.



Minh cam on nhieu lam!!!