Loading

Like H2VN trên Facebook

Tác giả Chủ đề: Thủy sản và các sản phẩm liên quan!  (Đọc 66204 lần)

0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.

Offline lamphat

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 110
Thủy sản và các sản phẩm liên quan!
« vào lúc: Tháng Tám 04, 2006, 06:48:19 PM »
Bạn nào có tài liệu tinh luyện dầu cá không? Nếu có thì làm ơn post lên nha! Mình đang cần tài liệu này. Thanks a lot!

Cộng đồng Hóa học H2VN

Thủy sản và các sản phẩm liên quan!
« vào lúc: Tháng Tám 04, 2006, 06:48:19 PM »

Offline thitong

  • Nhớ... Hóa học
  • **
  • Bài viết: 36
Hồi âm: Tinh luyện dầu cá
« Trả lời #1 vào lúc: Tháng Tám 04, 2006, 10:10:25 PM »
ặc ặc, có tài liệu về trích ly DHA từ dầu cá, nếu bạn cần thì mình post lên hen.

Offline lamphat

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 110
Hồi âm: Tinh luyện dầu cá
« Trả lời #2 vào lúc: Tháng Tám 05, 2006, 07:51:06 PM »
Thanks! Bạn post lên để tham khảo nhé!!!

Offline thitong

  • Nhớ... Hóa học
  • **
  • Bài viết: 36
Hồi âm: Tinh luyện dầu cá
« Trả lời #3 vào lúc: Tháng Tám 23, 2006, 10:21:59 AM »
Nguồn: Mai Xuân Diệu Thảo

Tinh luyện DHA từ dầu cá
 
CHƯƠNG 1: NGUYÊN LIệU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
   1.1 Nguyên liệu:
   Dầu cá Basa
   Dầu cá trích
   Các loại dầu được lấy từ các khóa làm luận văn trước.
   1.2 Phương pháp nghiên cứu
   Dầu mỡ thô, sau khi thu nhận, sẽ được đem đi thủy phân thu lấy sản phẩm là các  acid béo, sau đó ta sẽ tiến hành kết tinh phân đoạn ở nhiệt độ thấp. Sau khi kết tinh trong dung dịch hình thành 2 pha, pha lỏng chứa nhiều acid béo có nhiệt độ đông đặc thấp hơn nhiệt độ kết tinh, và pha rắn chứa nhiều acid béo có nhiệt độ đông đặc cao hơn nhiệt độ kết tinh. Đem thực hiện tách pha sẽ thu được pha lỏng có hàm lượng DHA cao hơn.
   Ta sẽ thực hiện quá trình thủy phân với 2 mẫu dầu cá là dầu cá trích và dầu cá basa.
   Trong quá trình kết tinh ở nhiệt độ thấp ta sẽ thay đổi các thông số trích li,  khảo sát sự ảnh hưởng của các thông số tới quá trình thu hồi pha lỏng, hàm lượng DHA trong pha lỏng, cũng như hàm lượng các acid béo không no, qua đó ta sẽ rút ra được các thông số tối ưu để hàm lượng DHA trong pha lỏng và hiệu suất thu hồi đạt được là cao nhất.
 Với mẫu dầu cá trích ta sẽ thay đổi các thông số: loại dung môi, nhiệt độ kết tinh, tỉ lệ giưa acid béo và dung môi
   Dung môi: ta sẽ sử dụng 2 dung môi là hexane và acetone
   Nhiệt độ kết tinh: -20độ C và -70độ C .
   Tỉ lệ giữa acid béo và dung môi là 1:5 , 1:10 , 1:20 .
Sau khi thực hiện mẫu cá trích, rút ra được các thông số tối ưu, ta sẽ khảo sát mẫu dầu cá basa với các thông số đó.

 
CHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU
   2.1 Quá trình thủy phân
      2.1.1 Nguyên liệu và hóa chất sử dụng
         Nguyên liệu:   
         Dầu cá: 25g
         KOH (rắn): 5.75g
         C2H5OH 95%: 66ml
         Nước cất: 11ml
            Hexane
        Acetone
        Na2SO4 khan
        Giấy lọc
         Dụng cụ
        Bình cầu
            Ống sinh hàn
            Bếp điện
      2.1.2  Quá trình thực hiện
   Sau khi cân 25g dầu cho vào bình cầu có nút mài, thêm vào hỗn hợp KOH, nước cất, etanol dã được hòa trộn trước, sục khí N2  để đuổi hết O2  nhằm hạn chế quá trình oxy hóa chất béo. Lắp ống sinh hàn hồi lưu, dùng nước lạnh để hoàn lưu các chất dễ bay hơi trong quá trình đun, cho vào mấy viên đá mài nhằm ổn định quá trình sôi, ta sẽ tiến hành đun trên bếp điện trong 1h.
 Khi thủy phân xong ta thu dược một dung dịch lỏng có màu nâu đỏ, để nguội. Cho vào bình cầu 25ml nước cất, đổ tất cả vào phễu trích li, tiến hành quá trình trích li bằng 100ml hexane, ta sẽ lắc sau đó chờ tách pha, sẽ có 2 pha, pha hexane ở trên và pha nước ở dưới. Tiến hành chiết, pha hexane sẽ được đem cô quay nhằm thu hồi lại hexane sạch. Pha nước sẽ được đem đi trích li tiếp bằng 100ml hexane, thực hiện tương tự như trên. Phần nước thu được sẽ đem đi acid hóa bằng dung dịch HCl 0.1N tới pH bằng 3. Sau đó trích li lại bằng 100ml hexane, thu lấy pha trên. Trích li tiếp tục bằng 100ml heaxane để thu hồi hoàn toàn các acid béo trong pha nước
             Sau đó tiến hành rửa pha hexane bằng nước, làm sạch acid còn sót lại, lượng nước bằng 10-15% lượng pha hexane. Pha hexane thu được, đem lọc qua Na2SO4,để khử hết nước có trong pha hexane. Đem dung dịch sau lọc đi cô quay tới cạn, thổi bằng khí N2 tới khô. Sau đó đem cân. Ta được một hỗn hợp các acid béo.
             Bảo quản các acid béo bằng cách hòa tan vào dung môi, chuyển sang bình kín, thổi khí N2, để trong tủ đông.
2.2 Quá trình kết tinh ở nhiệt độ thấp
   Lấy mẫu dầu cá bảo quản trong hexane, thổi khí N2  đuổi hết dung môi sao cho lượng acid béo còn lại là 1g. Hòa tan dầu cá trong dung môi cần khảo sát, với tỉ lệ dung môi là nhất định. Lắc đều để dầu tan hoàn toàn trong dung môi. Thực hiện kết tinh bằng cách cho vào tủ đông (ở nhiệt độ cần khảo sát) với thời gian kết tinh là 1 ngày.
      2.3  Quá trình lọc
         Dụng cụ lọc bao gồm:
         Các erlen
         Phễu lọc
         Giấy lọc
         Các cốc
         Cốc đựng dung môi
   Sau khi kết tinh xong, ta sẽ tiến hành tách pha bằng cách lọc qua giấy lọc thu lấy pha lỏng dưới lọc và pha rắn trên lọc. Tất cả dụng cụ lọc sẽ được làm lạnh trước bằng cách cho dụng cụ vào tủ đông 30ph trước khi lọc. Quá trình lọc sẽ được thực hiện ngay trong tủ đông nhằm ổn định nhiệt độ lọc, đảm bảo nhiệt độ khi lọc sẽ bằng nhiệt độ kết tinh .
   Trút mẫu vào phễu, dùng dung môi để tráng hết mẫu dầu cá, ở nhiệt đó các acid no kết tinh lại sẽ nằm trên giấy lọc,các acid không no ở dạng lỏng sẽ đi qua giấy lọc. Ta thu được 2 pha, pha lỏng dưới lọc và pha kết tinh trên lọc.
   Ta sẽ cố định thời gian lọc, lượng dung môi để tráng.
Sau khi lọc xong, hai pha sẽ được đem ra ngoài, ở nhiệt độ phòng, pha kết tinh sẽ tan ra, dùng dung môi để tráng hết dầu trên giấy lọc.
   2.4 Quá trình khử nước
   Các pha thu được sẽ được lọc qua Na2SO4  khan nhằm tách hoàn toàn nước lẫn trong dầu cá. Sau khi lọc xong, dùng dung môi để rửa Na2SO4 nhằm thu hết lượng dầu.
   Sau đó ta sẽ tiến hành cô quay các mẫu dầu trong dung môi, đuổi hết dung môi thu lấy các acid béo tinh khiết.
   Khi cô quay xong ta sẽ đem cân, xác định chính xác lượng acid béo no (pha kết tinh) và lượng acid béo không no (pha lỏng) thu được.
   2.5 Quá trình phân tích mẫu
   Các pha lỏng thu được chứa chủ yếu là các acid béo không no sẽ được bảo quản bằng cách hòa tan trong dung môi, sục khí N2 và để trong tủ đông.
   Để phân tích mẫu, mẫu được đem ra khỏi tủ đông, làm nguội tới nhiệt độ thường. Ta sẽ hút mẫu, sục khí N2 đuổi dung môi cho đến khi chỉ còn lại acid béo (khối lượng không đổi) với khối lượng là 20mg, ta sẽ đem đi làm metyl este.
    Quá trình thực hiện metyl este :
Cân mẫu, cho vào 1ml CH2Cl2, 2ml metanolic HCl, sục khí N2, đem lắc Votex để đồng nhất pha, tăng diện tích tiếp xúc pha. Đưa mẫu vào bể điều nhiệt, thực hiện ở nhiệt độ là 550 C, thời gian là 2,5h.
Sau khi phản ứng kết thúc, mẫu được đem đi lắc Votex để tăng tiếp xúc pha, chờ tách pha. Hút lấy pha trên là metyl este, hút không triệt để,  đem đi phân tích.
   2.6 Quá trình xử lí số liệu:
Sau khi thực hiện các thí nghiệm, ta thu được các khối lượng pha rắn, pha lỏng tại các phương pháp khác nhau.
Sau khi đem phân tích pha lỏng thu được sau quá trình kết tinh và mẫu dầu cá nguyên liệu ban đầu  ta sẽ có được hàm lượng các acid béo trong dầu cá nguyên liệu và trong pha lỏng thu được
Hiệu suất thu hồi của acid béo là tỉ lệ giữa lượng acid béo thu được sau quá trình kết tinh và lượng acid béo có trong mẫu nguyên liệu ban đầu.
   Hiệu suất thu hồi = (% acid trong pha lỏng * % pha lỏng thu được)/ % acid trong mẫu nguyên liệu đầu.
« Sửa lần cuối: Tháng Tám 23, 2006, 11:34:13 AM gửi bởi thitong »

Offline thitong

  • Nhớ... Hóa học
  • **
  • Bài viết: 36
Hồi âm: Tinh luyện dầu cá
« Trả lời #4 vào lúc: Tháng Tám 23, 2006, 10:29:59 AM »
1
« Sửa lần cuối: Tháng Tám 23, 2006, 10:31:37 AM gửi bởi thitong »

Offline thitong

  • Nhớ... Hóa học
  • **
  • Bài viết: 36
Hồi âm: Tinh luyện dầu cá
« Trả lời #5 vào lúc: Tháng Tám 23, 2006, 11:10:28 AM »
CHƯƠNG 1: THÀNH PHầN ACID BÉO TRONG CÁC LOạI DầU CÁ
      1.1 Thành phần acid béo trong dầu cá trích và cá basa
Bảng 1.1: Thành phần acid béo trong dầu cá trích và cá basa (mẫu nguyên liệu ban đầu)



SFA: saturated fatty acid
MUFA : mono un saturated fatty acid
PUFA : poly un saturated fatty acid
EPA : Eicosapentaenoic acid
DHA : docosahexaenoic acid


Hình III.1: Hàm lượng % các acid béo của dầu cá trích và cá basa nguyên liệu
Dựa vào các số liệu ở bảng trên ta có thể nhận thấy :
C14-0 : chiếm một hàm lượng nhỏ trong dầu cá trích và cá basa. Hàm lượng C14-0 trong cá basa nhiều hơn trong cá trích.
   C16-0 : chiếm hàm lượng khá lớn trong cả hai loại dầu cá, hàm lượng ở cá trích cao hơn so với cá basa.
   C16-1 : có khá nhiều trong dầu cá trích và có rất ít trong cá basa
   C18-0 : có một lượng nhỏ trong dầu cá trích và có lượng lớn hơn trong cá basa
   C18-1 : có hàm lượng khá lớn trong cá trích và có một lượng lớn trong cá basa.
   C18-2 : có một lượng lớn trong dầu cá basa và ít hơn trong cá trích.
   C18-3 : có rất ít trong cá trích và gần như không có trong cá basa.
   C20-3 : có một lượng nhỏ trong cá trích và không có trong cá basa.
   C20-5 : có một lượng vừa trong cá trích và không có trong cá basa.
   C22-6 : có một lượng nhỏ trong dầu cá trích và hầu như là không có trong cá basa
   Nhìn chung ta thấy: trong mẫu dầu cá trích ban đầu có một hàm lượng lớn SFA, nhiều hơn so với cá basa. Hàm lượng MUFA trong dầu cá basa thì cao hơn so với cá trích. Tuy nhiên trong dầu cá trích hàm lượng PUFA và n-3 PUFA đều cao hơn so với cá basa. Hàm lượng n-3 PUFA trong dầu cá basa rất ít nên có thể trong quá trình phân tích đã nhận thấy được.   
   Ta thấy rằng hàm lượng SFA  là cao nhất trong 2 mẫu dầu cá.Ở cá trích chiếm 51.76% cao hơn trong cá basa- 44.183%, ở cá basa  hàm lượng MUFA lại cao hơn trong cá trích, và cũng có một hàm lượng khá lớn. Do MUFA có tính ổn định nhất so với các acid béo không no khác, và không gây ra bệnh về tim mạch nên ta có thể tận dụng các nguỗn mỡ cá basa  nhằm thu hồi các MUFA ứng dụng trong công nghệ sản xuất dầu hay các lĩnh vực phù hợp khác. Đây là một ưu điểm của mỡ cá basa.
Đối với PUFA và n-3 PUFA có hàm lượng khá lớn trong dầu cá trích, là các acid béo có nhiều nối đôi có giá trị dinh dưỡng cao, có lợi cho sức khỏe của con người nên có thể nên ta có thể tận dụng các nguồn phụ phế phẩm từ cá trích, thu hồi mỡ cá ứng dụng các lĩnh vực thực phẩm và dược phẩm, tuy nhiên do tính ít ổn định dễ bị oxy hóa nên cần có một chế độ sản xuất, bảo quản phù hợp.
      1.2 So sánh thành phần acid béo trong mẫu dầu cá basa đang khảo sát và trong mỡ cá basa
Bảng 1.2 : Thành phần acid béo trong mẫu dầu cá Basa khảo sát và trong mỡ cá Basa thô.

Dựa vào bảng so sánh sau, ta thấy rằng thành phần và hàm lượng acid béo trong mẫu dầu cá Basa đang khảo sát và mỡ cá Basa thô tương đối giống nhau. Ơ các acid béo có hàm lượng cao như C16-0, C18-1, C18-2, thì hàm lượng của các acid này trong 2 mẫu dầu cá là xấp xỉ nhau, sai biệt không đáng kể. Tuy vậy thành phần các acid béo và hàm lượng của chúng trong các mẫu dầu cá cũng có sự khác biệt. Có sự khác biệt này có thể là do nhiều yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến như môi trường, điều kiện nuôi khác nhau, chế độ dinh dưỡng, loài khác nhau, và cũng có thể khác nhau về điều kiện phân tích…

Offline thitong

  • Nhớ... Hóa học
  • **
  • Bài viết: 36
Hồi âm: Tinh luyện dầu cá
« Trả lời #6 vào lúc: Tháng Tám 23, 2006, 11:17:21 AM »
CHƯƠNG 2: KHảO SÁT PHƯƠNG PHÁP LÀM GIÀU PUFA Từ CÁ TRÍCH
      2.1 Ảnh hưởng của các thông số trích ly đến % pha lỏng thu được :
Bảng 2.1: % pha lỏng và pha rắn thu được

Dựa vào các số liệu phần trăm pha lỏng ở bảng trên, ta sẽ vẽ được biểu đồ sau:

Hình 17: Hàm lượng pha lỏng thu được
   Nhận xét :
       Tỉ lệ dung môi:
            Qua bảng trên ta thấy rằng ở -20độC, trong hexane, khi tăng lượng dung môi từ 1:5 lên 1:10 và 1:20 thì phần trăm pha lỏng sẽ tăng từ 2689% lên đến 43,87 và 51,98. Trong khi đó phần trăm pha rắn sẽ giảm tương ứng từ 73,11% đến 56,13% và 48,02%. Ơ dung môi là actone và ở các tỉ lệ khác, sự tăng giảm cũng xảy ra tương tự. Điều này chứng tỏ rằng khi tăng lượng dung môi thì phần trăm pha lỏng thu được sẽ tăng lên và phần trăm pha rắn sẽ giảm xuống do dung môi sẽ hòa tan hết, rửa hết pha lỏng bám dính vào pha rắn trong quá trình kết tinh nên lượng pha lỏng bám vào pha rắn giảm, nên lượng pha lỏng thu được sẽ tăng
       Nhiệt độ kết tinh :
        Khi kết tinh trong dung môi là hexane, tỉ lệ 1:10, ta thấy rằng ở -20độC phần trăm pha lỏng thu được là 43,87%, khi hạ nhiệt độ xuống -70độC phần trăm pha lỏng là 39,8%. Xét tương tự ở tỉ lệ 1:20, ta cũng thấy lượng lỏng thu được sẽ giảm khi ta giảm nhiệt độ kết tinh.
Ơ dung môi là acetone, với một tỉ lệ nhất định, thì khi giảm nhiệt độ kết tinh từ -20độC xuống -70độC thì các phần trăm pha lỏng thu được xấp xỉ nhau, chênh lệch không nhiều lắm, các phần trăm pha rắn cũng tương tự như vậy.
Điều này có thể giải thích rằng khi hạ nhiệt độ kết tinh xuống thì lượng các acid béo kết tinh sẽ nhiều hơn, dẫn đến lượng pha rắn sẽ tăng lên, do đó lượng pha lỏng sẽ giảm xuống và hàm lượng pha lỏng cũng sẽ giảm tương ứng.
       Loại dung môi:
        Trong 2 loại dung môi khảo sát, ta thấy rằng nếu kết tinh trong acetone thì lượng pha lỏng thu được nhiều hơn so với kết tinh trong hexane. Cụ thể là ở -70độC, trong cả 2 tỉ lệ 1:10 và 1:20, phần trăm pha lỏng thu được ở acetone cao hơn so với ở hexane. Ngoại trừ một vị trí tại -20độC, tỉ lệ 1:20 hàm lượng pha lỏng thu được khi kết tinh trong hexane cao hơn trong acetone, nhưng chênh lệch cũng không nhiều lắm. Vậy khi dùng acetone làm dung môi để kết tinh thì hàm lượng pha lỏng thu được sẽ cao hơn so với khi dùng hexane làm dung môi kết tinh. Có thể do acetone hòa tan các pha lỏng bám vào những tinh thể của pha rắn tốt hơn hexane, nên lượng pha lỏng thu được sẽ cao hơn.
   

   2.2 Ảnh hưởng của các thông số trích ly đến % của SFA thu được
         Bảng 2.2: Hàm lượng  SFA trích ly được trong pha lỏng và hiệu suất thu hồi

Sự thay đổi của SFA được thể hiện ở 2 đồ thị:

Hình 18: Hàm lượng của SFA ở các phương pháp kết tinh khác nhau

Hình 19: Hiệu suất thu hồi SFA ở các phương pháp kết tinh khác nhau
   Nhận xét:
       Tỉ lệ dung môi:
      Trong hexane, tại nhiệt độ -20độC khi tăng lượng dung môi, hàm lượng của SFA trong pha lỏng cũng tăng lên. Và hiệu suất thu hồi cũng tăng. Điều này có thể là do khi tăng lượng dung môi, dung dịch trước khi kết tinh có hàm lượng acid béo thấp hơn do đó có thể ảnh hưởng tới cấu trúc các tinh thể rắn tạo thành. Kích thước các tinh thể này có thể nhỏ hơn do đó, trong quá trình lọc, pha rắn sẽ bị chuyển vào pha lỏng nhiều hơn. Do đó % SFA (là thành phần chủ yếu của pha rắn) trong pha lỏng sẽ tăng khi tăng hàm lượng dung môivà hiệu suất thu hồi SFA cũng sẽ tăng.
Tại nhiệt độ -70độC, dung môi hexane, các SFA sẽ bị kết tinh hoàn toàn, trong quá trình lọc sẽ không bị chuyển vào pha rắn, thêm vào đó khi tăng lượng dung môi thì pha lỏng sẽ được rửa trôi, tách ra khỏi pha rắn nhiều hơn. Lượng lỏng tăng lên nên hàm lượng SFA sẽ giảm. Như vậy ở nhiệt độ này khi tăng hàm lượng dung môi hàm lượng SFA thu được trong pha lỏng giảm. Ta cũng thấy rằng khi tăng lượng dung môi thì hiệu suất SFA thay đổi không nhiều lắm, vậy lượng dung môi không ảnh hưởng nhiều lắm đến hiệu suất thu hồi SFA .
      Hàm lượng và hiệu suất thu hồi SFA trong acetone thay đổi cũng tương tự như trong hexane. Ơ -20độC khi tăng lượng dung môi, thì các SFA, ở pha rắn, có kích thước nhỏ có thể sẽ bị chuyển vào pha lỏng, nên lượng SFA trong pha rắn giảm, lượng SFA trong pha lỏng tăng dẫn đến lượng SFA trong pha lỏng sẽ tăng lên và hiệu suất thu hồi cũng tăng lên.
Ơ -70độC, trong acetone, khi tăng lượng dung môi hàm lượng các SFA trong pha lỏng có giảm đi nhưng không đáng kể, xem như là gần bằng nhau, lượng SFA bị chuyển vào pha lỏng cũng rất ít nên hiệu suất thu hồi gần như là bằng nhau. Như vậy ở đây ảnh hưởng của lượng dung môi là không lớn lắm.
       Nhiệt độ kết tinh :
      Trong hexane, ở -20độC hàm lượng SFA trong pha lỏng sẽ cao hơn hàm lượng SFA trong pha lỏng ở -70độC. Điều này cũng tương tự như vậy trong acetone, khi hạ nhiệt độ xuống thì hàm lượng của SFA trong pha lỏng sẽ giảm xuống. Điều đó xảy ra là do khi ta giảm nhiệt độ từ -20độC xống đến -70 thì SFA vốn là một acid béo no sẽ kết tinh ở nhiệt độ thấp, và nhiệt độ càng thấp thì nó sẽ kết tinh càng nhiều, và do đó lượng SFA trong pha lỏng sẽ giảm đi và hàm lượng sẽ giảm xuống.
      Đối với hiệu suất thu hồi, trong cả 2 loại dung môi khi giảm nhiệt độ kết tinh lượng SFA bị chuyển vào pha rắn sẽ càng nhiều, nên lượng SFA trong pha lỏng sẽ giảm xuống, do đó hiệu suất thu hồi sẽ giảm. Như vậy khi giảm nhiệt độ kết tinh thì hiệu suất thu hồi SFA sẽ giảm.
 Loại dung môi:
      Khảo sát ảnh hưởng của 2 dung môi ta thấy:
      Với dung môi là hexane thì hàm lượng SFA trong pha lỏng nhìn chung sẽ cao hơn so với dung môi khác là acetone.
   Xem xét kĩ ta sẽ thấy rằng ở nhiệt độ -20độC trong hexane hàm lượng SFA trong pha lỏng sẽ cao hơn hàm lượng SFA trong pha lỏng với dung môi là acetone, mà hiệu suất thu hồi lại xấp xỉ nhau, nghĩa là lượng SFA bị kết tinh trong 2 loại dung môi cũng gần bằng nhau. Như vậy có thể là do acetone hòa tan các acid béo ở pha lỏng tốt hơn hexane nên lượng lỏng thu được khi kết tinh trong acetone sẽ lớn hơn, dẫn đến là hàm lượng SFA trong pha lỏng khi dùng dung môi là acetone sẽ nhỏ hơn khi dùng dung môi là hexane.
      Ở -70độC, thì hàm lượng SFA trong pha lỏng ở 2 loại dung môi là xấp xỉ nhau chênh lệch không đáng kể, nên ảnh hưởng của loại dung môi là không lớn lắm. Với hiệu suất thu hồi thì kết tinh trong acetone sẽ có hiệu suất thu hồi cao hơn khi kết tinh trong hexane. Đó là do trong acetone các SFA sẽ khó kết tinh hơn, kích thước các tinh thể nhỏ hơn nên trong quá trình lọc một số SFA có kích thước nhỏ sẻ bị chuyển vào pha lỏng nên lượng SFA thu được trong pha lỏng sẽ cao hơn, dẫn đến hiệu suất thu hồi sẽ tăng.
    Kết luận:
   Qua các nhận xét trên ta thấy rằng mỗi thông số sẽ có ảnh hưởng nhất định đến hàm lượng acid béo trong pha lỏng và hiệu suất thu hồi của chúng. Trong khuôn khổ đề tài này, với mong muốn là thu được càng ít SFA thì càng tốt nên ta chọn các thông số trích li như sau để có hàm lượng trong pha lỏng và hiệu suất thu hồi là thấp nhất :
   Dung môi: hexane
   Nhiệt độ kết tinh :-70độC
   Tỉ lệ dung môi :1:20   
 
   2.3 Ảnh hưởng của các thông số trích ly đến % MUFA thu được
Bảng 2.3: Hàm lượng  MUFA trích ly được trong pha lỏng và hiệu suất thu hồi

Sự thay đổi của MUFA được thể hiện ở 2 đồ thị sau:

Hình 20: Hàm lượng của MUFA trong pha lỏng ở cac phương pháp kết tinh khác nhau

Hình 21: Hiệu suất thu hồi MUFA ở các phương pháp kết tinh khác nhau
Nhận xét:
        Tỉ lệ dung môi :
        Xem xét 2 đồ thị sau ta thấy khi tăng lượng dung môi thì nhìn chung là phần trăm MUFA trong pha lỏng sẽ tăng lên, đối với cả 2 dung môi và các giá trị nhiệt độ. Tại tỉ lệ 1:20, dung môi là acetone, nhiệt độ -20độC  hàm lượng MUFA có giảm so với tỉ lệ 1:10 nhưng giảm không đáng kể. Đối với hiệu suất thu hồi, sự thay đổi cũng xảy ra tương tự, đó là khi tăng lượng dung môi hiệu suất thu hồi sẽ tăng. Đó là do khi tăng lượng dung môi sẽ tăng bề mặt tiếp xúc pha, dung môi sẽ hòa tan các MUFA trong pha rắn làm cho lượng MUFA trong pha lỏng tăng do đó hàm lượng MUFA và hiệu suất thu hồi sẽ tăng lên.
   Riêng nhiệt độ -20độC, dung môi là acetone ta thấy rằng hàm lượng MUFA trong pha lỏng ở tỉ lệ 1:20 lại nhỏ hơn so với tỉ lệ 1:10. Đó là do khi tăng lượng dung môi lên, có thể một phần pha rắn do kết tinh trong dung dịch loãng sẽ có kích thước nhỏ nên sẽ tan ra trong quá trình lọc, lượng pha lỏng tăng lên nên hàm lượng MUFA trong pha lỏng sẽ giảm.
       Nhiệt độ kết tinh:
       Quan sát trên biểu đồ ta thấy rằng khi giảm nhiệt độ kết tinh từ -20độC xuống  -70độC , ở cùng một tỉ lệ dung môi, thì phần trăm MUFA sẽ giảm. Đó là do khi hạ nhiệt xuống thấp lượng acid béo MUFA kết tinh sẽ nhiều hơn, lượng MUFA trong pha lỏng giảm xuống nên hàm lượng MUFA trong pha lỏng sẽ giảm xuống.
       Đối với hiệu suất thu hồi, tương tự như hàm lượng trong pha lỏng, ta thấy rằng khi giảm nhiệt độ, với cùng tỉ lệ,dung môi, thì hiệu suất thu hồi sẽ giảm. Đó là do khi giảm nhiệt độ xuống các MUFA sẽ kết tinh lại nhiều hơn nên lượng lỏng sẽ ít đi, do đó hiệu suất thu hồi MUFA ở dạng lỏng sẽ giảm đi.
       Loại dung môi
       Quan sát biểu đồ hàm lượng MUFA ta thấy ở -20độC , kết tinh trong acetone thì hàm lượng MUFA thu được sẽ cao hơn so với khi kết tinh trong hexane. Và ở -70độC kết tinh trong hexane thì hàm lượng MUFA thu được sẽ cao hơn khi kết tinh trong acetone, nhưng chênh lệch cũng không đáng kể lắm. Ơ đây các biến đổi xảy ra dường như không theo một quy luật nhất định. Do đó ta có thể xem như ảnh hưởng cuả các loại dung môi là không lớn lắm.
Kết luận:
Do MUFA là các acid béo không no có một nối đôi, có giá trị dinh dưỡng cao nên ta sẽ chọn các thông số để lượng MUFA thu được là cao nhất.
      Dung môi : hexane
      Nhiệt độ :-20độC
      Tỉ lệ dung môi :1:20

« Sửa lần cuối: Tháng Tám 23, 2006, 11:38:15 AM gửi bởi thitong »

Offline thitong

  • Nhớ... Hóa học
  • **
  • Bài viết: 36
Hồi âm: Tinh luyện dầu cá
« Trả lời #7 vào lúc: Tháng Tám 23, 2006, 11:22:25 AM »
2.4 Ảnh hưởng của các thông số trích ly đến % PUFA thu được
Bảng 2.4: Hàm lượng  PUFA trích ly được trong pha lỏng và hiệu suất thu hồi

Sự thay đổi của PUFA được thể hiện ở 2 đồ thị

Hình 22: Hàm lượng của PUFA trong pha lỏng ở các phương pháp kết tinh khác nhau

Hình 23: Hiệu suất thu hồi PUFA ở các phương pháp kết tinh khác nhau
Nhận xét: dựa vào biểu đồ ta thấy rằng
       Tỉ lệ dung môi:
   Khi tăng hàm lượng dung môi, ở nhiệt độ -20độC, ở dung môi là hexane, giữa 2 tỉ lệ 1:5 và 1:10 chênh lệch hàm lượng PUFA trong pha lỏng khá lớn, nhưng so sánh hàm lượng PUFA ở 2 tỉ lệ 1:10 và 1:20 thì lại xấp xỉ nhau. Điều này xảy ra có thể là do ở tỉ lệ 1:5 lượng dung môi quá ít nên khả năng hòa tan pha lỏng tách ra khỏi pha rắn sẻ giảm đi do đó lượng pha lỏng thu được sẽ ít đi và dẫn đến là hàm lượng PUFA trong pha lỏng sẽ khá cao. Còn ở 2 tỉ lệ 1:10 và 1:20 lượng dung môi cũng khá nhiều đủ để tách triệt để pha lỏng ra khỏi pha rắn nên lượng lỏng thu được sẽ xấp xỉ nhau và hàm lượng trong pha lỏng sẽ xấp xỉ nhau.
Ơ dung môi là acetone, kết tinh ở -20độC ta thấy rằng hàm lượng PUFA thu được là tương tự nhau không khác biệt nhiều lắm mặc dù tỉ lệ dung môi là khác nhau. Điều này cho thấy ảnh hưởng của tỉ lệ dung môi đến phần trăm MUFA trong pha lỏng là không đáng kể.
Ơ -70độC ta thấy hàm lượng PUFA trong pha lỏng, cũng xấp xỉ nhau tại 2 tỉ lệ, cả trong hexane và acetone, như vậy ở -70độC ảnh hưởng của tỉ lệ dung môi là không đáng kể
Đối với hiệu suất thu hồi ta thấy rằng khi tăng tỉ lệ dung môi, thì hiệu suất thu hồi sẽ tăng, do tăng tỉ lệ dung môi bề mặt tiếp xúc pha sẽ tăng,dung môi sẽ hòa tan pha lỏng, tách pha lỏng ra khỏi phần tử rắn sẽ tốt hơn dẫn đến là hàm lượng pha lỏng sẽ tăng, nên hiệu suất thu hồi tăng.
       Nhiệt độ:
Ta thấy rằng khi giảm nhiệt độ kết tinh hàm lượng PUFA trong pha lỏng nhìn chung sẽ tăng lên. Đó là do khi hạ nhiệt độ kết tinh xuống, các acid béo SFA, MUFA sẽ kết tinh nhiều hơn, nên lượng pha lỏng thu được sẽ giảm nên kết quả là hàm lượng PUFA trong pha lỏng sẽ tăng lên.
Đối với hiệu suất thu hồi, với hexane, khi hạ nhiệt độ kết tinh xuống hiệu suất thu hồi sẽ giảm nhưng không đáng kể, đó là do có thể lượng PUFA bị kết tinh nhiều hơn nên lượng PUFA trong pha lỏng sẽ giảm, dẫn đến kết quả là hiệu suất thu hồi PUFA sẽ giảm.
Đối với dung môi là acetone ta lại thấy rằng khi hạ nhiệt độ kết tinh thì hiệu suất thu hồi lại tăng lên. Điều này xảy ra có thể là do acetone hòa tan tách các pha lỏng ra khỏi phần tử rắn tốt nên lượng PUFA trong pha lỏng tăng lên, từ đó hiệu suất thu hồi sẽ tăng lên.
       Loại dung môi:
            Xem xét biểu đồ ta thấy rằng, ở cả 2 loại dung môi hàm lượng PUFA trong pha lỏng đều xấp xỉ nhau, nên có thể cho là loại dung môi không ảnh hưởng nhiều lắm đến hàm lượng PUFA trong pha lỏng.   
   Tuy nhiên tại tỉ lệ 1:5, nhiệt độ -20độC, khi  dung môi là hexane, hàm lượng PUFA trong pha lỏng lại cao hơn so với dung môi là acetone, đó là do lượng hexane quá nhỏ nên diện tích tiếp xúc pha sẽ giảm, hexane không thể hòa tan hết các pha lỏng bám vào phần tử rắn, do đó lượng pha lỏng sẽ nhỏ, kết quả là hàm lượng  PUFA trong pha lỏng sẽ cao.
Đối với dung môi là acetone, do hòa tốt các pha lỏng ra khỏi các phần tử rắn nên dù lượng dung môi nhỏ nhưng lượng pha lỏng thu được sẽ cao hơn, do đó hàm lượng PUFA trong pha lỏng, với dung môi là acetone, sẽ thấp hơn so với hexane.
Kết luận :
Để có hàm lượng PUFA và hiệu suất thu hồi cao nhất, ta chọn các thông số kết tinh là :
Dung môi: acetone
Nhiệt độ: -70độC
Tỉ lệ: 1:20
2.5 Ảnh hưởng của các thông số trích ly đến % EPA thu được
Bảng 2.5: Hàm lượng  EPA trích ly được trong pha lỏng và hiệu suất thu hồi

Sự thay đổi của EPA được thể hiện ở 2 đồ thị

Hình 24: Hàm lượng của EPA ở các phương pháp kết tinh khác nhau

Hình 25: Hiệu suất thu hồi EPA ở các phương pháp kết tinh khác nhau
Nhận xét:
 Tỉ lệ dung môi:
   Ta thấy rằng trên biểu đồ, hàm lượng EPA trong pha lỏng sẽ tăng khi ta tăng lượng dung môi, nhưng không chênh lệch nhiều lắm.
   Ơ tỉ lệ 1:10 và 1:20 khi tăng lượng dung môi, dung môi hòa tan pha lỏng bám vào phần tử rắn nhiều hơn, lượng pha lỏng tăng nên hàm lượng EPA tromg pha lỏng sẽ giảm xuống.
   Ơ nhiệt độ -70độC ta thấy hàm lượng EPA trong pha lỏng chênh lệch không nhiều lắm khi ta tăng lượng dung môi, ở cả 2 loại dung môi. Do đó ta có thể cho là tỉ lệ dung môi không ảnh hưởng nhiều lắm đến hàm lượng EPA trong pha lỏng.
   Đối với hiệu suất thu hồi ta thấy rằng trong cả 2 loại dung môi khi tăng lượng dung môi hiệu suất thu hồi sẽ tăng, do khi tăng dung môi, lượng pha lỏng hòa tan trong dung môi sẽ tăng lên kết quả là hiệu suất thu hồi sẽ tăng.
    Nhiệt độ kết tinh:
   Ơ dung môi là hexane ta thấy rằng khi giảm nhiệt độ kết tinh hàm lượng EPA trong pha lỏng tăng lên. Đó là do khi nhiệt độ kết tinh giảm, các acid béo khác cũng kết tinh do đó lượng pha lỏng thu được sẽ giảm nhiều. Kết quả là hàm lượng EPA trong pha lỏng sẽ tăng lên nhưng không nhiều lắm.
   Ơ dung môi là acetone, ở cùng một tỉ lệ dung môi, khi thay đổi nhiệt độ nhiệt kết tinh ta thấy rằng hàm lượng EPA trong pha lỏng tại 2 giá trị nhiệt độ -20độC và -70độC cũng xấp xỉ nhau nên ta có thể cho là với dung môi là acetone thì tỉ lệ dung môi sẽ không ảnh hưởng nhiều lắm hà lượng EPA trong pha lỏng.
   Đối với hiệu suất thu hồi, dung môi là hexane, ở cùng một tỉ lệ ta thấy rằng khi thay đổi nhiệt độ kết tinh thì hiệu suất thu hồi EPA thay đổi không nhiều lắm, gần như là bằng nhau. Tương tự như vậy ở dung môi là acetone khi thay đổi nhiệt độ kết tinh thì hiệu suất thu hồi cũng xấp xỉ nhau. Do đó ta có thể cho là nhiệt độ kết tinh ít ảnh hưởng đến hiệu suất thu hồi EPA .
    Loại dung môi
    So sánh 2 loại dung môi ta thấy rằng với dung môi là acetone thì hàm lượng EPA trong pha lỏng và hiệu suất thu hồi cao hơn so với dung môi là acetone. Đó là do acetone hòa tan các pha lỏng  tách pha lỏng ra khỏi các phần tử  rắn tốt hơn nên lượng pha lỏng thu được sẽ tăng lên, lượng EPA cũng tăng lên do đó hàm lượng EPA trong pha lỏng tăng và hiệu suất thu hồi cụng tăng.
Kết luận
   Với mục tiêu là thu được lượng EPA là cao nhất, ta thấy rằng với dung môi là acetone, nhiệt độ -70độC, trong cả 2 tỉ lệ 1:10 và 1:20, hàm lượng trong pha lỏng và hiệu suất thu hồi EPA đều cao, để tiết kiệm dung môi ta sẽ chọn các thông số như sau:
            Dung môi : acetone
            Nhiệt độ kết tinh: -70độC
               Tỉ lệ dung môi: 1:10
      
   2.6 Ảnh hưởng của các thông số trích ly đến % DHA thu được
Bảng 2.6: Hàm lượng  DHA trích ly được trong pha lỏng và hiệu suất thu hồi

Sự thay đổi của DHA được thể hiện ở 2 đồ thị

Hình 26: Hàm lượng của DHA ở các phương pháp kết tinh khác nhau

Hình 27: Hiệu suất thu hồi DHA ở các phương pháp kết tinh khác nhau
    Tỉ lệ dung môi:
    Quan sát đồ thị ta thấy rằng:
    Với dung môi là hexane, ở -20độC, khi tăng hàm lượng dung môi thì hàm lượng DHA trong pha lỏng thu được chênh lệch không nhiều lắm nên ta có thể nói rằng, ở đây ảnh hưởng của tỉ lệ dung môi đến hàm lượng DHA trong pha lỏng là không lớn lắm. Ơ -70độC khi tăng lượng dung môi hàm lượng DHA trong pha lỏng sẽ tăng lên, có thể do khi tăng lượng dung môi, lượng DHA trong pha lỏng sẽ tăng do bị dung môi hòa tan tách ra khỏi pha rắn, nên hàm lượng DHA trong pha lỏng sẽ tăng lên.
    Với dung môi là acetone, khi tăng lượng dung môi thì hàm lượng DHA trong pha lỏng sẽ giảm xuống. Đó có thể là do khi tăng lượng dung môi các acid béo sẽ bị hòa tan nhiều hơn, lượng pha lỏng thu được sẽ tăng lên nên hàm lượng DHA trong pha lỏng sẽ giảm xuống
    Với hiệu suất thu hồi ta thấy rằng khi tăng lượng dung môi thì hiệu suất thu hồi sẽ tăng, đó là do lượng dung môi nhiều hơn, dung môi hòa tan các pha lỏng, tách pha lỏng ra khỏi các phần tử rắn tốt hơn nên  pha lỏng thu được tăng dẫn đến kết quả là hiệu suất thu hồi tăng.
       Nhiệt độ kết tinh
   Ta thấy rằng khi giảm nhiệt độ kết tinh từ -20độC xuống -70độC thì hàm lượng DHA trong pha lỏng sẽ tăng lên. Giải thích cho điều này ta có thể nói rằng: ở nhiệt độ thấp hơn các acid béo no và có ít nối đôi sẽ kết tinh nhiều hơn nên lượng pha lỏng thu được sẽ giảm xuống và do đóhàm lượng DHA trong pha lỏng sẽ tăng lên.
   Riêng tại tỉ lệ 1:5, -20độC, dung môi acetone, ta lại thấy rằng hàm lượng DHA trong pha lỏng  khá cao, đó là do ở tỉ lệ 1:5 lượng dung môi quá ít nên lượng lỏng thu được sẽ rất ít, dẫn đến là hàm lượng DHA cao lên.
       Loại dung môi:
  So sánh 2 loại dung môi quan sát đồ thị ta thấy rằng nhìn chung với dung môi là acetone, nếu lượng dung môi thấp (tỉ lệ 1:5, 1:10) thì hàm lượng DHA thu được trong pha lỏng sẽ cao hơn so với dung môi là hexane. Đó có thể là do acetone hòa tan các pha lỏng tốt hơn, rửa trôi các pha lỏng bám dính vào các phần tử rắn nên lượng lỏng tăng, nên hàm lượng DHA tăng. Nếu lượng dung môi tăng (tỉ lệ 1:20 ) trong acetone các phần tử rắn khó kết tinh hơn, cấu trúc tinh thể có thể sẽ nhỏ hơn, nên các pha rắn có thể sẽ bị chuyển vào pha lỏng trong quá trình lọc nên lượng pha lỏng thu được sẽ tăng, do đó mà hàm lượng DHA trong pha lỏng sẽ nhỏ hơn hàm lượng DHA thu được với dung môi là hexane.
 Đối với hiệu suất thu hồi, ta thấy rằng nhìn chung với acetone hiệu suất thu hồi sẽ nhiều hơn là hexane. Đó là do acetone hòa tan các acid béo nhiều hơn nên lượng pha lỏng thu được sẽ nhiều hơn nên hiệu suất thu hồi sẽ cao hơn.
Kết luận : qua các khảo sát trên ta thấy rằng tại các thông số sau thì lượng DHA thu được là cao nhất:
                  dung môi :aceton
                  nhiệt độ kết tinh: -70độC
                  tỉ lệ dung môi: 1:10
   hay 
                  dung môi :hexane
                  nhiệt độ kết tinh: -70độC
                  tỉ lệ dung môi: 1:20
      2.7 Kết luận chung:
   Qua các phân tích trên ta có thể rút ra một số nhận xét sau:
       Với mục đích nghiên cứu các thông số trích li, trích li các acid béo trong các loại dầu cá nhằm thu hồi, làm tăng hàm lượng các acid béo không no nói chung và EPA, DHA nói riêng, qua quá trình nghiên cứu ta có thể rút ra các thông số tối ưu để hàm lượng và hiệu suất thu hồi EPA, DHA là cao nhất như sau:
       Để thu được lượng EPA cao nhất ta có thể thực hiện quá trích li với các thông số như:         
                  dung môi: acetone
                  nhiệt độ kết tinh: -70độC
                  tỉ lệ dung môi: 1:10
       Để thu được lượng DHA là cao nhất ta có thể thực hiện quá trình kết tinh với các thông số:
                  dung môi :aceton
                  nhiệt độ kết tinh: -70độC
                  tỉ lệ dung môi: 1:10
   hay 
                  dung môi :hexane
                  nhiệt độ kết tinh: -70độC
                  tỉ lệ dung môi: 1:20
       Để tổng lượng DHA và EPA là cao nhất ta có thể thực hiện quá trình kết tinh với các thông số:
                   dung môi :aceton
                  nhiệt độ kết tinh: -70độC
                  tỉ lệ dung môi: 1:10
« Sửa lần cuối: Tháng Tám 23, 2006, 11:42:07 AM gửi bởi thitong »

Offline thitong

  • Nhớ... Hóa học
  • **
  • Bài viết: 36
Hồi âm: Tinh luyện dầu cá
« Trả lời #8 vào lúc: Tháng Tám 23, 2006, 11:29:39 AM »
CHƯƠNG 3: KHảO SÁT PHƯƠNG PHÁP LÀM GIÀU PUFA Từ CÁ BASA
      Cá basa sẽ dược kết tinh với dung môi là acetone, tỉ lệ dung môi là 1:20, nhiệt độ kết tinh là -20độC và -70độC   .
Bảng 3.1: Thành phần các acid béo và hiệu suất thu hồi trong các pha lỏng thu được sau quá trình kết tinh

Dựa vào số liệu trên ta vẽ được các đồ thị sau:

Hình 28: Hàm lượng các acid béo trong pha lỏng

Hình 29: Hiệu suất thu hồi các acid béo.


3.1 Ảnh hưởng của các thông số trích ly đến % C18-1 thu được
Ta thấy rằng trong mẫu dầu cá ban đầu hàm lượng của C18-1 là khoảng 38%, sau khi thực hiện quá trình kết tinh hàm lượng trong pha lỏng có tăng lên khi kết tinh ở -20độC  và cao hơn khi kết tinh ở -70độC. Đó là do khi hạ nhiệt độ kết tinh xuống các  acid béo sẽ kết tinh nhiều hơn, do đó lượng pha lỏng thu được sẽ ít hơn dẫn đến kết quả là hàm lượng của C18-1 sẽ tăng lên.
Đối với hiệu suất thu hồi ta thấy rằng khi hạ nhiệt độ xuống thì hiệu suất thu hồi sẽ giảm do khi hạ nhiệt độ xuống thấp các acid béo sẽ kết tinh nhiều hơn trong đó có cả C18-1 nên lượng pha lỏng thu được sẽ ít hơn, nên hiệu suất thu hồi sẽ giảm.
3.2 Ảnh hưởng của các thông số trích ly đến % C18-2 thu được
Khi ta hạ nhiệt độ kết tinh xuống hàm lượng của C18-2 sẽ tăng, đó là do các acid béo sẽ kết tinh nhiều hơn, lượng pha lỏng thu được sẽ giảm nên hàm lượng C18-2 trong pha lỏng sẽ tăng lên.
Đối với hiệu suất thu hồi, thì sẽ giảm khi hạ nhiệt độ kết tinh xuống nhưng không nhiều lắm. Đó là do ở nhiệt độ -70độC các acid béo sẽ kết tinh nhiều hơn, nên pha lỏng thu được ít hơn và hiệu suất thu hồi sẽ giảm.
3.3 Kết luận
      Ta thấy rằng trong thành phần acid béo của dầu cá basa, C18-1, C18-2 có hàm lượng lớn. Khi hạ nhiệt độ kết tinh hàm lượng các acid béo trong pha lỏng tăng nhưng hiệu suất thu hồi giảm nên với C18-2 để thu được lượng cao nhất ta có thể thực hiện kết tinh với các thông số:
                dung môi : aceton
                  nhiệt độ kết tinh: -70độC
                  tỉ lệ dung môi: 1:10
      với C18-1 thực hiện với các thông số:
                  dung môi : aceton
                  nhiệt độ kết tinh: -20độC
                  tỉ lệ dung môi: 1:10.
 
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN
   4.1 Thành phần acid béo trong các mẫu dầu cá
   ta thấy rằng trong dầu cá basa sẽ có nhiều Acid Oleic (C18-1) và Acid Linoleic (C18-2) là các acid béo tốt có lợi cho sức khỏe, ngoài ra trong dầu cá basa cũng có DHA tuy không nhiều lắm
   đối với cá trích hàm lượng PUFA và n-3 PUFA có hàm lượng khá cao. Đây là các acid béo thiết yếu, được coi là thành phần quan trọng, góp phần làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch… nên ta có thể tận dụng các nguồn mỡ cá sản xuất thu lấy dầu cũng như các acid béo không no, ứng dụng trong thực phẩm và y học.
   4.2 Ảnh hưởng của các thông số tới hàm lượng acid béo trong cá trích:
   Dung môi:
      Acetone có khả năng hòa tan rửa trôi các pha lỏng ra khỏi pha rắn tốt hơn nên lượng pha lỏng thường sẽ tăng lên, nên hàm lượng các acid béo không no sẽ tăng lên, hiệu suất thu hồi các acid béo không no sẽ tăng.
       Thí dụ như đối với MUFA, EPA hàm lượng các acid này thu được trong pha lỏng khi kết tinh trong hexane đều cao hơn so với hexane, và hiệu suất thu hồi cũng tương tự như vậy. Với DHA tuy hàm lượng có thấp hơn nhưng không nhiều lắm nhưng hiệu suất thu hồi trong acetone vẫn cao hơn trong hexane.
   Nhiệt độ:
      Đối với acid béo no và không no có 1 nối đôi, khi ta thực hiện kết tinh ở -20độC thì hàm lượng thu được sẽ cao hơn so với khi kết tinh ở -70độC, và hiệu suất thu hồi cũng cao hơn.
      Đối với các acid béo không no chứa nhiều nối đôi như PUFA, EPA, DHA thì khi ta thực hiện kết tinh ở -70độC thì hàm lượng trong pha lỏng thu được, hiệu suất thu hồi sẽ tăng lên so với khi ta thực hiện kết tinh ở nhiệt độ cao hơn.
   Tỉ lệ dung môi:
      Khi tăng lượng dung môi thường thì hàm lượng các acid béo trong  pha lỏng sẽ tăng lên, và hiệu suất thu hồi sẽ tăng lên, do lượng dung môi nhiều sẽ rửa trôi các pha lỏng ra khỏi phần tử rắn triệt để hơn nên hàm lượng các acid béo và hiệu suất thu hồi sẽ tăng.

Offline linh

  • Thích... Hóa học
  • Bài viết: 2
ai biết công nghệ sản xuất cá hộp chỉ giúp với ?
« Trả lời #9 vào lúc: Tháng Ba 22, 2007, 10:08:28 AM »
tôi đang cần tài liệu sx cá hộp . các  bạn ai có tài liẹu nào post  lên nhé

Offline aily

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 143
  • và đủ lớn để mong bé lại!!!
Re: ai biết công nghệ sản xuất cá hộp chỉ giúp với ?
« Trả lời #10 vào lúc: Tháng Ba 30, 2007, 12:26:52 AM »
tài liệu về cá hộp thì mình hông có! nhưng mình có nghe kể một chút! có sai gì thì bạn chỉ giúp ha!

Nguyên liệu dùng cho chế biến cá hộp
-cà chua bột, cà chua nghiền: dùng làm nước sốt, rất có giá trị dinh dưỡng cho sản phẩm. Cà chua bột có hàm lượng chất khô cao hơn (cao hơn bao nhiêu thì chịu)
-Dầu thực vật: có thể sử dụng dầu oliu, dầu đậu nành, dầu hướng dương, dầu lạc…Dầu sử dụng phải dựa trên những tiêu chuẩn về mùi, vị, hàm lượng ẩm, chỉ số acid…nhất định
-Đường, muối, bột ngọt
-Acid acetic: dùng trong sản xuất nước sốt để tăng khả năng hòa tan. Thường sử dụng là tinh dấm
-Nước: phải đảm bảo những tiêu chuẩn trong sản xuất thực phẩm, không vi sinh vật, không tạp chất. hàm lượng fe và Mn phải rất nhỏ (hoặc ko có)
-Gia vị: bổ sung những mùi vị đặc trưng cho sản phẩm, có thề thường dùng là lá nguyệt quế, ớt, tiêu,hành…đồng thới nó cũng có tính sát trùng nhẹ
-Các phụ gia tạo màu: Caroteinoic, E120, E124…

Bao bì: thường thấy là bao bì kim loại có lẻ do nhiều tính năng như dễ ghép mí chặt và kín, truyền nhiệt dễ dàng thích hợp quá trình thanh trùng sản phẩm. Lớp vecni phải đủ bền để dưới tác dụng nhiệt độ của nước, dầu trong quá trình chế biến


« Sửa lần cuối: Tháng Tư 22, 2007, 02:16:18 PM gửi bởi aily »
Aily

Offline namga

  • Nghĩ... Hóa học
  • *
  • Bài viết: 17
Re: ai biết công nghệ sản xuất cá hộp chỉ giúp với ?
« Trả lời #11 vào lúc: Tháng Ba 30, 2007, 04:10:18 PM »
thanks nhé
tuy ngắn nhưng đầy đủ
 

Offline namga

  • Nghĩ... Hóa học
  • *
  • Bài viết: 17
cá hộp cùng nhau trao đổi các bạn ơi
« Trả lời #12 vào lúc: Tháng Tư 21, 2007, 02:48:07 PM »
thân chào  tất cả các bạn.
cá hộp là môt đề tài thú vị . mình đang cần quy trình sản xuất cá hộp . bạn nào có tài liệu hay quy trình thì post lên  cùng bàn luận nhé
mong các bạn giúp đỡ

Offline aily

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 143
  • và đủ lớn để mong bé lại!!!
Re: cá hộp cùng nhau trao đổi các bạn ơi
« Trả lời #13 vào lúc: Tháng Tư 22, 2007, 03:38:30 PM »
bạn xem thử quy trình đơn giản mình viết thế này được ko nha!


 - Cá được bảo quản lạnh với một hỗn hợp muối khoảng 15-20% so với lượng nước đá dùng để làm chậm quá trình thối rửa do các vi sinh vật lên men, giữ được mùi và tính chất tươi của nguyên liệu. Tuy nhiên, ở nhiệt độ quá thấp cấu trúc nguyên liệu co thể bị biến đổi, protein trong thịt cá bị biến tính…

 - Giải đông: các chất dinh dưỡng trong tế bào có thể bị chảy ra trong quá trình giải đông

 - Xử lý sơ bộ: rửa, cắt đầu, cắt đuôi, đánh vẩy, mổ bụng (bỏ nội tạng)

 - Ướp muối: nhờ tác dụng thẩm thấu, vi sinh vật bị co nguyên sinh. Cấu trúc thịt sẽ vững chắc hơn phục vụ cho quá trình hấp. Với nồng độ muối cao và thời gian ướp lâu sẽ có những ảnh hưởng lớn đến lượng nước trong cá, hàm lượng protein, lipid và các chất dinh dưỡng khác….
 
 - Rửa lại chờ ráo để xếp hộp. Khi xếp hộp phải đảm bảo tỉ lệ giữa cái khoảng 70% (phần còn lại là nước sốt. Cần chú ý không gian đỉnh của hộp giữ khoảng 6cm
 
 - Hấp ở nhiệt độ >~ 100*C, trong khoảng 60-90ph.
 
 -Rór nước sốt: Dịch sốt được nấu riêng, màu và mùi vị của sản phẩm phụ thuộc vào chất lượng dịch sốt. khi rót cần chú ý giữ không gian đỉnh cho hộp.
 
 -Ghép mí, tiệt trùng và bảo ôn cho sản phẩm

Thân!
Aily

Offline namga

  • Nghĩ... Hóa học
  • *
  • Bài viết: 17
Re: ai biết công nghệ sản xuất cá hộp chỉ giúp với ?
« Trả lời #14 vào lúc: Tháng Năm 11, 2007, 02:24:26 PM »
cám ơn bạn rất nhiều . tài liệu bạn cung cấp giúp mình hiểu thêm về quy trình sản xuất cá hộp

 

Nhà Đất Vnthuoc đi phượt