Loading

Like H2VN trên Facebook

Tác giả Chủ đề: Topic giải đề thi ĐH 2009  (Đọc 43452 lần)

0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.

Offline Mũ Lưỡi Trai

  • Sống trên đời phải biết mình là ai..
  • Moderator
  • Gold Member H2VN
  • *****
  • Bài viết: 526
Topic giải đề thi ĐH 2009
« vào lúc: Tháng Bảy 07, 2009, 08:52:36 AM »
Mã đề 175:



Kinh nghiệm là chiếc lược cuộc đời cho ta khi...đầu đã trọc hết tóc...

Cộng đồng Hóa học H2VN

Topic giải đề thi ĐH 2009
« vào lúc: Tháng Bảy 07, 2009, 08:52:36 AM »

Offline anhtuan_h2vn

  • Hóa học là vô cực...
  • Global Moderator
  • Gold Member H2VN
  • *****
  • Bài viết: 1442
  • I love chemistry
Re: Topic giải đề thi ĐH 2009
« Trả lời #1 vào lúc: Tháng Bảy 07, 2009, 11:08:46 AM »
đáp án đã có rùi nên mình giải cụ thể nghe bà con
em mở màn nha
2. nKOH= 0,22 mol => nZn(OH)2 kết tủa = 0,11 mol
nKOH= 0,28 mol do khối lượng kt = nhau => kt hoàn toàn sau đó kt tan một phần
nOH- chênh lệch= 0,06 mol
Zn2+ 2OH- --->Zn(OH)2
x    2x       x
Zn(OH)2  + 2OH- --->ZnO22- + 2H2O
x          2x   
=> 4x = 0,06 => x = 0,015 mol
=> nZnSO4 = 0,125 mol
=> m= 20,125 g =>A
3. nH2O= 0,65 mol
   nCO2 = 0,35 mol
đốt hh sau <=> đốt hh đầu
HCHO đốt cho nCo2 = nH2O
=>nH2O dư ra có nguồn gốc từ H2 = 0,3 mol
nHCHO= nCO2 = 0,35 mol
=> %V H2 =46,15 % =>A
4. nCO2 = 0,02 mol
   nOH- = 0,03 mol
CO2 + 2OH- ---> CO32- + H2O
x      2x
CO2 + OH- ----> HCO3-
y     y
ta có x+y= 0,02
      2x +y= 0.03 => x=y = 0,01 mol
nBa2+ = 0,012 mol => nBaCO3 = 0,01 mol
=> mkt = 1,97 g => C
tạm vậy đã pà con tiếp nha       
Đừng bao giờ để ngọn lửa trong tim bạn tắt...!

Offline Forza Milan

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 330
    • Wikipedia
Re: Topic giải đề thi ĐH 2009
« Trả lời #2 vào lúc: Tháng Bảy 07, 2009, 11:37:43 AM »
Xí câu dễ trước nè :

12. X có cấu hình e ngoài cùng là ns2np4 --> X thuộc nhóm VIA
Hợp chất của X với hidro có dạng : XH2 mà X chiếm 94.12%
=> MX=32 => X là S
Hợp chất của oxit X cao nhất là SO3 => %S trong SO3=40%

13. Gọi CT HCHC là CxHyOz
 x:y:z = 21/12 : 2/1 : 4/16 = 7:8:1
=> C7H8O có 5 đồng phân !

 ;)

Nghĩ, nghĩ nữa, nghĩ mãi.
Thinking before acting.

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
Re: Topic giải đề thi ĐH 2009
« Trả lời #3 vào lúc: Tháng Bảy 07, 2009, 01:23:14 PM »
Xin giải một câu tôi cho rằng... dở nhất:
Câu 15: Do bên phải có H2O, bên trái có HNO3, H chỉ nằm trong hai hợp chất này nên hệ số của HNO3 phải chẵn, chỉ B chẵn, vậy chọn B  ;D
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline Mũ Lưỡi Trai

  • Sống trên đời phải biết mình là ai..
  • Moderator
  • Gold Member H2VN
  • *****
  • Bài viết: 526
Re: Topic giải đề thi ĐH 2009
« Trả lời #4 vào lúc: Tháng Bảy 07, 2009, 03:45:27 PM »
Tiếp đây:
9/ d(NxOy)/(H2) = 22 --> NxOy = 44u --> NxOy là N2O
Pt e:
Nhận: 2N5+ + 8e --> 2N+
             0.336     0.042
Cho: M --> Mn+ + ne
           0.036/n     0.0336
--> M = 9n --> M là Al
--> Chọn C

10/ 2 ancol đều đa chức nên loại B.
nCO2/nH2O = 3/4 --> CTPT chung là C3H8Ox.
Chọn C.

11/ mNaOH = msau - mtrước = 1g --> nNaOH = 0.025 mol
--> Khối lượng mol trung bình của 2 rượu: M = 0.94/0.025 = 37.6u
--> 2 rượu là CH3OH và C2H5OH
--> Khối lượng mol của muối: M = 2.05/0.025 = 82
--> Axit là CH3COOH
--> Chọn A

14/ Do m2 > m1 nên amino axit có số chức -NH2 gấp đôi số chức -COOH
--> Chọn B
Câu này còn ngộ gấp đôi câu của anh Tăng. 

16/ Al2O3 không bị khử nên mgiảm = mO trong CuO = 0.8g
--> nCuO = nO = 0.8/16 = 0.05g
--> mCuO = 4g
--> Chọn D

17/ Xem như Cu(NO3)2 --> CuO + N2O5 
mN2O5 = mtrước - msau = 1.62g --> nN2O5 = 0.015mol
PTHH:
N2O5 + H2O --> 2HNO3
0.015          0.03
--> [H+] = [HNO3] = 0.03/0.3 = 0.1 M
--> pH = 1
--> Chọn C

18/ Gọi CTPT của amin là RNH2
PTHH:
RNH2 + HCl --> RNH3Cl
--> mHCl = msau - mtrước = 5g
--> MRNH2 = 73u --> CTPT của amin là C4H9-NH2
Có 8 đồng phân: 4 amin bậc 1, 3 amin bậc 2, 1 amin bậc 3

20/ Amino axit và Đipeptit không có phản ứng màu biure, Tripeptit trở lên thì có
--> Chọn C

22/ PTHH:
Ban đầu, H+ tác dụng với CO32- trước
H+ + CO32- --> HCO3-
0.15       0.15
Sau đó tới HCO3-:
H+ + HCO3- --> H2O + CO2
0.05         0.05
--> V = 1.12l
--> Chọn D

25/ Xem như cả quá trình là HNO3 oxi hóa Fe --> Fe2+ và Cu --> Cu2+.

Pt e:
Quá trình nhận:
N5+ + 3e --> N2+   
0.1     0.3
Qúa trình cho:
Fe --> Fe2+ + 2e
0.12       0.24
Cu --> Cu2+ + 2e
x       2x
--> x = 0.03mol --> mCu = 1.92g
--> Chọn A   

To be continue...
Kinh nghiệm là chiếc lược cuộc đời cho ta khi...đầu đã trọc hết tóc...

Offline anhtuan_h2vn

  • Hóa học là vô cực...
  • Global Moderator
  • Gold Member H2VN
  • *****
  • Bài viết: 1442
  • I love chemistry
Re: Topic giải đề thi ĐH 2009
« Trả lời #5 vào lúc: Tháng Bảy 07, 2009, 05:57:27 PM »
tiếp nè pà con
19.gọi CT của 2 ancol là CnH2n+2O
CnH2n+2O + 3n/2O2 ---->nCO2 + (n+1)H2O
nCO2 = V/22,4
nH2O=a/18
ta có nO trong ancol= nH2O- nCO2 = a/18-V/22,4
m= mC + mH + mO = 12*V/22,4 + a/9 +16(a/18-V/22,4) = a-V/5,6 => D

21. nH2 = nH2SO4 = 0,1 mol
=> mdd H2So4 ban đầu = 0,1*98*100/10=98 g
áp dụng bảo toàn
mdd sau = 3,68 + 98 - 0,1*2 = 101,48 => C

28. nCaCO3 = 0,1 mol = nCO2
gọi lượng CO2 tạo HCO3- =x mol
=> 10-44(x+0,1)= 3,4 => x = 0,05 mol => nCO2 = 0,15 mol => nC6H12O6 = 0,075 mol
=> m = 13,5
H= 90% => m = 15 g => D
Đừng bao giờ để ngọn lửa trong tim bạn tắt...!

Offline thi ra la the

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 146
  • Chỉ có tiền mới hiểu, túi mênh mông nhường nào!
Re: Topic giải đề thi ĐH 2009
« Trả lời #6 vào lúc: Tháng Bảy 07, 2009, 06:44:50 PM »
Gửi tặng những ai cần đến trước khi tạm biệt diễn đàn.


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 06 trang)    ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2009
Môn thi: HOÁ HỌC; Khối: A
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề.
Mã đề thi 175
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:............................................................................
Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40;
Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Sn = 119; Ba = 137; Pb = 207.
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là:
A.   Fe, Cu, Ag. B. Mg, Zn, Cu. C. Al, Fe, Cr. D. Ba, Ag, Au.
 Các kim loại sau Al trong dãy điện hoá được học ở PT điều chế bằng phương pháp trên:
Đáp án A
Câu 2: Hoà tan hết m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X. Cho 110 ml dung dịch KOH 2M vào X, thu được a gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì cũng thu được a gam kết tủa. Giá trị của m là
A.   20,125. B. 22,540. C. 12,375. D. 17,710.
Công thức: n(kết tủa)= n-In-xI, x= ½ n(OH-), n=n(Zn2+); n>x ứng với quá trình tạo kết tủa, n<x ứng với quá trình hoà tan kết tủa:
Áp dụng: Dễ nhận thấy lượng kết tủa trong hai trường hợp như nhau=> 110ml KOH ứng với quá trình tạo kết tủa, 140ml KOH ứng với hoà tan kết tủa =>
n-(n-0,11) = n+(n-0,14)=> n=0,125 => m=161*0,125=20,125gam.
Câu 3: Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO và H2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y gồm hai chất hữu cơ. Đốt cháy hết Y thì thu được 11,7 gam H2O và 7,84 lít khí CO2 (ở đktc). Phần trăm theo thể tích của H2 trong X là
A.   46,15%. B. 35,00%. C. 53,85%. D. 65,00%.
Hỗn hợp đầu hoặc hỗn hợp sau phản ứng hidro hoá đều thu được lượng sản phẩm như nhau:
Đặt x=n(HCHO), y=n(H2) => x=0,45; x+y=0,65=> %V(H2)=0,3/0,65*100%=46,15%
Câu 4: Cho 0,448 lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A.   1,182. B. 3,940. C. 1,970. D. 2,364.
Công thức: n(CO32-)=a-Ia-xI ; a=1/2n(OH-); x=n(CO2)
Áp dụng: n(CO32-)=0,015-I 0,015-0,02 I =0,01<n(Ba2+) => m=0,01*197=1,970gam.
Câu 5: Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau: Na2O và Al2O3; Cu và FeCl3; BaCl2 và CuSO4; Ba và NaHCO3. Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra dung dịch là
A.   3. B. 2. C. 1. D. 4.
Na2O và Al2O3 có tỉ lệ Na:Al=1:1 => hoà tan hết.  Cu và FeCl3 không hoà tan hết do Cu nhường hai electro nhưng Fe3+ chỉ nhận 1electron => Cu dư; BaCl2 và CuSO4 tạo kết tủa; Ba và NaHCO3 Ba pư với H2O tạo Ba(OH)2) sau đó tạo kết tủa BaCO3.
Đáp án C
Câu 6: Hiđrocacbon X không làm mất màu dung dịch brom ở nhiệt độ thường. Tên gọi của X là
A.   xiclohexan. B. xiclopropan. C. stiren. D. etilen.
Đáp án A do vòng no 6 cạnh bền.
Câu 7: Nếu cho 1 mol mỗi chất: CaOCl2, KMnO4, K2Cr2O7, MnO2 lần lượt phản ứng với lượng dư dung dịch HCl đặc, chất tạo ra lượng khí Cl2 nhiều nhất là
A.   KMnO4. B. MnO2. C. CaOCl2. D. K2Cr2O7.
Đáp án D. Do K2Cr2O7  nhường 3*2=6e (nhiều nhất)
Câu 8: Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl loãng là:
A. KNO3, CaCO3, Fe(OH)3. B. FeS, BaSO4, KOH.
C. AgNO3, (NH4)2CO3, CuS. D. Mg(HCO3)2, HCOONa, CuO.
Đáp án D. Do KNO3, BaSO4 và CuS không phản ứng với HCl.
Câu 9: Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 940,8 ml khí NxOy (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối đối với H2 bằng 22. Khí NxOy và kim loại M là
A.   NO và Mg. B. NO2 và Al. C. N2O và Al. D. N2O và Fe.
NxOy là N2O (=44). N(e nhận)= (0,9408/22,4)*4*2=0,336mol ứng với 3,024gam kim loại M nhường => 1mol e ứng với 3,024/0,336 =9gam M => M=9n=> n=3 và M=27 phù hợp => Đáp án C.
Câu 10: Cho hỗn hợp X gồm hai ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4. Hai ancol đó là
A. C3H5(OH)3 và C4H7(OH)3. B. C2H5OH và C4H9OH.
C. C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2. D. C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2.
Đặt công thức chung là CnH2n+2Ox => (n+2)/n=2*4/3=> n=3=> hai alcol có 1 alcol có số nguyên tử C <3 và alcol còn lại có số nt C>3 => đáp án C.
Câu 11: Xà phòng hoá hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu được 2,05 gam muối của một axit cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau. Công thức của hai este đó là
A. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5. B. C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5.
C. CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7. D. HCOOCH3 và HCOOC2H5.
 Đặt công thức RCOOR’ (R’ là gốc chung của hai alcol)
RCOOR’ +NaOH -> RCOONa + R’OH.
Định luật bảo toàn khối lượng cho m(NaOH)=1gam => n(NaOH)= 0,025 => M(RCOONa)=82=> R là CH3-; R’OH=37,6=> hai alcol là CH3OH và C2H5OH.
Đáp án A.
Câu 12: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4. Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hiđro, X chiếm 94,12% khối lượng. Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất là
A.   50,00%. B. 27,27%. C. 60,00%. D. 40,00%.
Cấu hình e => Xở nhóm VIA => công thức H2X  và XO3. Trong H2X có X/2=94,12/5,88=>X=32=> trong XO3 có 32/(32+48)=40%
Đáp án D.
Câu 13: Một hợp chất X chứa ba nguyên tố C, H, O có tỉ lệ khối lượng mC : mH : mO = 21 : 2 : 4. Hợp chất X có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử. Số đồng phân cấu tạo thuộc loại hợp chất thơm ứng với công thức phân tử của X là
A.   3. B. 6. C. 4. D. 5.
Công thức =>mC : mH : mO = 21 : 2 : 4 = 84:8:16 => C7H8O => số đồng phân: 3phenol+1ete+1 ancol=5.
Đáp án C
Câu 14: Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl (dư), thu được m1 gam muối Y. Cũng 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được m2 gam muối Z. Biết m2 - m1 = 7,5. Công thức phân tử của X là
A.   C5H9O4N. B. C4H10O2N2. C. C5H11O2N. D. C4H8O4N2.
Gọi n, m là số nhóm NH2 và COOH của X. Một nhóm NH2 phản ứng với HCl tăng 35,5, còn một nhóm COOH pư với NaOH tăng 22 => 22m-35,5n=7,5 =>m=2 và n=1=>đáp án A.
Câu 15: Cho phương trình hoá học: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O
Sau khi cân bằng phương trình hoá học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thì hệ số của HNO3 là
A.   13x - 9y. B. 46x - 18y. C. 45x - 18y. D. 23x - 9y.
Cách 1. Cân bằng theo phương pháp oxi hoá khử được:
(5x-2y)Fe3O4 + (46x-18)HNO3 →(15x-6y) Fe(NO3)3 + NxOy +(23x-9y) H2O
Cách 2: Chỉ có hệ số B. mới cho hệ số của H2O luôn nguyên với mọi x,y nguyên.
Cách 3. đây là pư tổng quát nên đúng với mọi cắp giá trị x,y ta cho một trường hợp cụ thể NO2 (x=1, y=2) được cân bằng:
Fe3O4 + 10HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 +5 H2O ứng với 46*1-18*2 =10 => dáp án B.
Câu 16: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là
A.   0,8 gam. B. 8,3 gam. C. 2,0 gam. D. 4,0 gam.
Chỉ có CuO có phản ứng khối lượng chất rắn giảm bằng khối lượng O trong CuO => m(CuO)=80*[(9.1-8,3)/16]=4,0gam
Đáp án D.
Câu 17: Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300 ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH bằng
A.   4. B. 2. C. 1. D. 3.
Phương trình phản ứng: 2Cu(NO3)2-> 2CuO + 4NO2+O2
NO2+1/4O2+1/2H2O->HNO3 (hai phản ứng trên có tỉ lệ NO2 và O2 như nhau)=> tạo ra 1mol HNO3 cần 46+32/4=54gam hỗn hợp khí.=>n(HNO3)=(6,58-4,96)/54=0,03=> pH=1. Đáp án C.
Câu 18: Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là
A.   4. B. 8. C. 5. D. 7.
n(HCl)=n(X)=(15-10)/36,5=5/36,5=> M(X)=73 =>công thức C4H9N => 4amin bậc một (2mạch thẳng 2 mạch nhánh)  3 amin bậc 2 và 1 amin bậc 3 => đáp án B.
Câu 19: Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V lít khí CO2 (ở đktc) và a gam H2O. Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là:
A.   m = 2a – V/22,4. B. m = 2a – V/11,2. C. m = a + V/5,6. D. m = a – V/5,6.
Số mol alcol = a/18-V/22,4 =>khối lượng oxi trong alcol = 16*(a/18-V/22,4)
=> m=12*V/22,4)+2*a/18+16*(a/18-V/22,4) =a-4V/22,4=a-V/5,6. Đáp án D
Câu 20: Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là
A. dung dịch NaOH. B. dung dịch NaCl.
C. Cu(OH)2 trong môi trường kiềm. D. dung dịch HCl.
Chuỗi peptit có tối thiểu hai liên kết peptit mới có phản ứng mầu với Cu(OH)2 => đáp án C. Dáp án A và C đều có phản ứng nhưng không quan sát được hiện tượng.
Câu 21: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10%, thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là
A.   101,68 gam. B. 88,20 gam. C. 101,48 gam. D. 97,80 gam.
N(H2)=n(H2SO4)=0,1=>m dung dịch ban đầu = 9,8*100/10=98gam => m dung dịch sau phản ứng =98+3,68-0,2101,48gam=>đáp án C.
Câu 22: Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M. Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc). Giá trị của V là
A.   4,48. B. 3,36. C. 2,24. D. 1,12.
N(Na2CO3)=0,15; n(KHCO3)=0,1. n(H+)=0,2. => mất 0,15mol H+ để chuyển CO32- về HCO3- còn lại 0,05mol tạo khí CO2 => V=1,12 lít => đáp án D.
Câu 23: Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch brom nhưng không tác dụng với dung dịch NaHCO3. Tên gọi của X là
A.   anilin. B. phenol. C. axit acrylic. D. metyl axetat.
Đáp án B.
Câu 24: Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:
A.   I, II và IV. B. I, II và III. C. I, III và IV. D. II, III và IV.
Đáp án C. Do Fe hoạt động mạnh hơn.
Câu 25: Cho 6,72 gam Fe vào 400 ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Dung dịch X có thể hoà tan tối đa m gam Cu. Giá trị của m là
A.   1,92. B. 3,20. C. 0,64. D. 3,84.
Sau khi cho Cu vào thì dung dịch cuối chỉ có Cu(NO3)2 và Fe(NO3)2 => áp dụng định luật bảo toàn e => 2n(Cu)+2n(Fe)=3n(NO), định luật bảo toàn N =>2n(Cu)+2n(Fe)+n(NO)= 0,4=>n(NO)=0,1=> n(Cu)=[3*0,1-2*6,72/56]=0,03=>m=1,92gam.=> đáp án A
Câu 26: Cho dãy các chất và ion: Zn, S, FeO, SO2, N2, HCl, Cu2+, Cl-. Số chất và ion có cả tính oxi hóa và tính khử là
A.   7. B. 5. C. 4. D. 6.
Các chất thoả mãn đề bài:S, FeO, SO2, N2, HCl, => Đáp án B.
Câu 27: Dãy gồm các chất đều điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra anđehit axetic là:
A. CH3COOH, C2H2, C2H4. B. C2H5OH, C2H4, C2H2.
C. C2H5OH, C2H2, CH3COOC2H5. D. HCOOC2H3, C2H2, CH3COOH.
Đáp án B. (lý thuyết cơ bản)
Câu 28: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là
A.   20,0. B. 30,0. C. 13,5. D. 15,0.
m(trước)+m(CO2)=m(sau)+m(kết tủa) => m(CO2)=-3,4+10=6,6gam=>n(CO2)=0,15mol=>n(glucozơ)=0,075*100/90=>m=(0,075*100/90)*180=15,0gam=> đáp án D.
Câu 29: Poli(metyl metacrylat) và nilon-6 được tạo thành từ các monome tương ứng là
A. CH2=CH-COOCH3 và H2N-[CH2]6-COOH.
B. CH2=C(CH3)-COOCH3 và H2N-[CH2]6-COOH.
C. CH3-COO-CH=CH2 và H2N-[CH2]5-COOH.
D. CH2=C(CH3)-COOCH3 và H2N-[CH2]5-COOH.
Đáp án D. (lý thuyết cơ bản)
Câu 30: Hỗn hợp khí X gồm anken M và ankin N có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Hỗn hợp X có khối lượng 12,4 gam và thể tích 6,72 lít (ở đktc). Số mol, công thức phân tử của M và N lần lượt là
A. 0,1 mol C2H4 và 0,2 mol C2H2. B. 0,2 mol C2H4 và 0,1 mol C2H2.
C. 0,1 mol C3H6 và 0,2 mol C3H4. D. 0,2 mol C3H6 và 0,1 mol C3H4.
M(hai khí)=41,33=> C3H4 và C3H6. Áp dụng quy tắc đường chéo =>Đáp án D.
« Sửa lần cuối: Tháng Bảy 08, 2009, 07:51:22 AM gửi bởi hazumi »
"...Sau đó nó cất tiếng hót giữa những cành cây hoang dại rồi lao vào một cây gai dài và nhọn nhất, cây gai xuyên thủng qua ngực. Giữa cơn hấp hối một tiếng hót vút cao, thánh thót hơn cả tiếng hót của sơn ca hay họa mi. Tiếng hót tuyệt vời đánh đổi bằng cả cuộc sống. Trời đất dừng lại để lắng nghe còn thượng đế ở trên cao thì mỉm cười. B

Offline thi ra la the

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 146
  • Chỉ có tiền mới hiểu, túi mênh mông nhường nào!
Re: Topic giải đề thi ĐH 2009
« Trả lời #7 vào lúc: Tháng Bảy 07, 2009, 06:48:38 PM »
Câu 31: Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO3 đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X là
A. Fe(NO3)3 và Zn(NO3)2. B. Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2.
C. AgNO3 và Zn(NO3)2. D. Fe(NO3)2 và AgNO3.
Hai kim loại => Ag và Fe, hai muối=> Zn(NO3)2 và muối Fe(NO3)2, không thể còn Fe3+ do còn Fe dư. Đáp án B.
Câu 32: Hoà tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A.   38,34. B. 34,08. C. 106,38. D. 97,98.
n(e Al nhường)=(12,42/27)*3=1,38mol. Quy tắc đường chéo thu được n(N2O)=n(N2)=0,03=> số mol e nhận = 0,03*8+0,03*10=0,54 <1,38 =>còn lại 1,38-0,54=0,84mol e do N+5 nhận tạo muối amoni => n(NH4NO3)=0,84/8=0,105 => m= (12,42/27)*213+0,105*80=106,38 =>đáp án C.
Câu 33: Đun nóng hỗn hợp hai ancol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp gồm các ete. Lấy 7,2 gam một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí CO2 (ở đktc) và 7,2 gam H2O. Hai ancol đó là
A. C2H5OH và CH2=CH-CH2-OH. B. C2H5OH và CH3OH.
C. CH3OH và C3H7OH. D. CH3OH và CH2=CH-CH2-OH.
n(CO2)=0,4mol=n(H2O)=0,4=> đặt công thức chung của ete là CnH2nO => n(ete)=n(O trong ete)=[7,2-12*0,4-0,4*2]/16=0,1 =>n=4. Do n(CO2)=n(H2O)=> hai alcol có một alcol no kết hợp với một alcol không no và tổng số mol mỗi alcol như nhau => đáp án D.
Câu 34: Có ba dung dịch: amoni hiđrocacbonat, natri aluminat, natri phenolat và ba chất lỏng: ancol etylic, benzen, anilin đựng trong sáu ống nghiệm riêng biệt. Nếu chỉ dùng một thuốc thử duy nhất là dung dịch HCl thì nhận biết được tối đa bao nhiêu ống nghiệm?
A.   5. B. 6. C. 3. D. 4.
Dùng HCl: amoni hiđrocacbonat có khí, natri aluminat kết tủa sau tan, natri phenolat vẩn đục , ancol etylic đồng nhất, benzen phân lớp, anilin ban đầu phân lớp và tạo dung dịch đồng nhất khi HCl được cho đến dư => đáp án B.
Câu 35: Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất. Giá trị tối thiểu của V là
A.   360. B. 240. C. 400. D. 120.
n(Fe)=0,02, n(Cu)=0,03=> số mol e cho tối đa =0,02*3+0,03*2=0,12mol, n(H+)=0,4, n(NO3-)=0,08
4H+ + NO3- +3e-> NO+ 2H2O => số mol e nhận tối đa =0,08*3=0,32>0,12=> Fe và Cu pư hết tạo muối hoá Fe3+ và Cu2+, H+ pư=0,12/3*4=0,16 => n(H+) dư =0,24mol=> số mol NaOH pư với H+ Fe3+ và Cu2+ là 0,24+0,02*3+0,03*2=0,36=>V=360ml=> đáp án A.
Câu 36: Cấu hình electron của ion X2+ là 1s22s22p63s23p63d6. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X thuộc
A. chu kì 4, nhóm VIIIA. B. chu kì 4, nhóm IIA.
C. chu kì 3, nhóm VIB. D. chu kì 4, nhóm VIIIB.
Cấu hình electron của ion X là 1s22s22p63s23p63d64s2=> đáp án D.
Câu 37: Cho 0,25 mol một anđehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 54 gam Ag. Mặt khác, khi cho X phản ứng với H2 dư (xúc tác Ni, to) thì 0,125 mol X phản ứng hết với 0,25 mol H2. Chất X có công thức ứng với công thức chung là
A. CnH2n(CHO)2 (n ≥ 0). B. CnH2n+1CHO (n ≥0).
C. CnH2n-1CHO (n ≥ 2). D. CnH2n-3CHO (n ≥ 2).
N(Ag)=2n(andehit)=> andehit đơn chức; n(H2)=2n(andehit)=andehit có hai liên kết pi => đáp án C.
Câu 38: Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hoá học?
A. Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2. B. Sục khí H2S vào dung dịch CuCl2.
C. Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2. D. Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội.
H2S không phản ứng với FeCl2 do FeS tan được trong HCl. Đáp án C.
Câu 39: Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol. Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 140 oC, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước. Giá trị của m là
A.   4,05. B. 8,10. C. 18,00. D. 16,20.
Hai este trên đồng phân của nhau => n(este)=66,6/74=0,9=n(alcol)=>n(H2O)=1/2n(ancol)=0,45=> m=0,45*18=8,1gam.
Câu 40: Xà phòng hoá một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học). Công thức của ba muối đó là:
A. CH2=CH-COONa, CH3-CH2-COONa và HCOONa.
B. HCOONa, CH≡C-COONa và CH3-CH2-COONa.
C. CH2=CH-COONa, HCOONa và CH≡C-COONa.
D. CH3-COONa, HCOONa và CH3-CH=CH-COONa.
Độ bất bão hoà trong este =(2+10*2-14)/2=4 =3 trong C=O + 1 trong gốc axit=>chỉ đáp án A thoả mãn các giả thiết của đề bài.
_________________________________________________________________________________
II. PHẦN RIÊNG [10 câu]
Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B)
A. Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)
Câu 41: Có năm dung dịch đựng riêng biệt trong năm ống nghiệm: (NH4)2SO4, FeCl2, Cr(NO3)3, K2CO3, Al(NO3)3. Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào năm dung dịch trên. Sau khi phản ứng kết thúc, số ống nghiệm có kết tủa là
A.   4. B. 2. C. 5. D. 3.
(NH4)2SO4, FeCl2,  K2CO3, Đáp án D
Câu 42: Hoà tan hoàn toàn 14,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Sn bằng dung dịch HCl (dư), thu được 5,6 lít khí H2 (ở đktc). Thể tích khí O2 (ở đktc) cần để phản ứng hoàn toàn với 14,6 gam hỗn hợp X là
A.   2,80 lít. B. 1,68 lít. C. 4,48 lít. D. 3,92 lít.
Đặt x y tương ứng là số mol Al Sn=>3x+2y=2*5,6/22,4=0,5 (bảo toàn e) và 27x+119y=14,2=>x=y=0,1. Đốt cháy Al nhường 3e Sn nhường 4e = n(O2)=(0,1*3+0,1*4)/4=0,175 =>V=3,92lit. Đáp án D
Câu 43: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc). Mặt khác, nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam. Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là
A. 9,8 và propan-1,2-điol. B. 4,9 và propan-1,2-điol.
C. 4,9 và propan-1,3-điol. D. 4,9 và glixerol.
N(O2)=0,8. Đặt công thức CnH2n+2Ox =>
 CnH2n+2Ox + (3n+1-x)/2 O2 -> nCO2+ (n+1)H2O => 0,2*(3n+1-x)/2 =0,8 => 3n-x=7 (n>=x)=> n=3 và x=2. Ancol có hai nhóm OH ở hai C cạnh nhau và n(Cu(OH)2)=1/2n(ancol). Đáp án B
Câu 44: Cho hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, mạch không phân nhánh. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X, thu được 11,2 lít khí CO2 (ở đktc). Nếu trung hòa 0,3 mol X thì cần dùng 500 ml dung dịch NaOH 1M. Hai axit đó là:
A. HCOOH, HOOC-COOH. B. HCOOH, HOOC-CH2-COOH.
C. HCOOH, C2H5COOH. D. HCOOH, CH3COOH.
Axit không phân nhánh có tối đa hai nhóm COOH mà số nhóm COOH trung bình =0,5/0,3=>1axit no đơn chức (CnH2nO2, x mol) và một axit no hai chức(CmH2m-2O2, y mol)=> x+y=0,3 và x+2y=0,5=> x=0,1 và y=0,2. Dựa vào phản ứng cháy => 0,1n+0,2m=0,5=> n+2m=5=>n=1, m=2 =>đáp án A..
Câu 45: Cho các hợp chất hữu cơ: C2H2; C2H4; CH2O; CH2O2 (mạch hở); C3H4O2 (mạch hở, đơn chức). Biết C3H4O2 không làm chuyển màu quỳ tím ẩm. Số chất tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo ra kết tủa là
A.   3. B. 4. C. 5. D. 2.
C2H2; CH2O; CH2O2 (mạch hở); C3H4O2 (HCOOCH=CH2) =Đáp án B.
Câu 46: Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của
A.   ancol. B. xeton. C. amin. D. anđehit.
Đáp án A (lấy cấu trúc của xenlulozơ làm ví dụ)
Câu 47: Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+ và 1 mol Ag+ đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa ba ion kim loại. Trong các giá trị sau đây, giá trị nào của x thoả mãn trường hợp trên?
A.   1,8. B. 1,5. C. 1,2. D. 2,0.
Dung dịch chứa 3ion kim loại => Ag phải hết và Cu2+ còn dư => Mg và Zn đều hết => dực vào số mol e cho nhận => 1*1<0,2*2+2*n(Zn)<1*1+2*1=> 0,3<n(Zn)<1,3=> đáp án C.
Câu 48: Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2. Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z. Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh. Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A.   10,8. B. 9,4. C. 8,2. D. 9,6.
N(X=0,1), Khí Y chứa N, Chất trong X có liên đôi trong gốc=> muối trong Z có tối thiểu 3C => Cấu tạo của X là: CH2=CH-COONH3CH3=> muối trong Z là CH2=CH-COONa => m=9,4gam=> Đáp án B.
Câu 49: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Phân lân cung cấp nitơ hoá hợp cho cây dưới dạng ion nitrat (NO3-) và ion amoni (NH4+).
B. Amophot là hỗn hợp các muối (NH4)2HPO4 và KNO3.
C. Phân hỗn hợp chứa nitơ, photpho, kali được gọi chung là phân NPK.
D. Phân urê có công thức là (NH4)2CO3.
Đáp án C. (lý thuyết cơ bản SGK)
Câu 50: Cho cân bằng sau trong bình kín:
2NO2 (k) N2O4 (k).
(màu nâu đỏ)    (không màu)
Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có
A.Δ H > 0, phản ứng tỏa nhiệt. B. ΔH < 0, phản ứng tỏa nhiệt.
C. ΔH > 0, phản ứng thu nhiệt. D. ΔH < 0, phản ứng thu nhiệt.
Khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần=> cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận => phản ứng thuận toả nhiệt ΔH < 0 => Đáp án B.
B. Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)
Câu 51: Nung nóng m gam PbS ngoài không khí sau một thời gian, thu được hỗn hợp rắn (có chứa một oxit) nặng 0,95m gam. Phần trăm khối lượng PbS đã bị đốt cháy là
A.   95,00%. B. 25,31%. C. 74,69%. D. 64,68%.
PbS + O2 -> PbO + SO2 => PbO/PbS=223/239=93,31. Áp dụng quy tắc đường chéo trong hỗn hợp sau phản ứng => m(PbO)/(m(PbS)=(100-95)/(95-93,305)=5/1,695=>tỉ lệ PbS bị đốt cháy = 5/6,695*100%= 74,68%=> đáp án C.
Câu 52: Cho dãy chuyển hoá sau:
Phenol + X⎯⎯⎯→ Phenyl axetat ⎯⎯⎯⎯⎯⎯→o+ NaOH (d−)t Y (hợp chất thơm)
Hai chất X, Y trong sơ đồ trên lần lượt là:
A. axit axetic, phenol. B. anhiđrit axetic, phenol.
C. anhiđrit axetic, natri phenolat. D. axit axetic, natri phenolat.
Đáp án C. Để este hoá phenol phải dùng anhydrit axit, phenol tạo ra trong NaOH dư sẽ phản ứng tiếp tạo natriphenolat.
Câu 53: Một bình phản ứng có dung tích không đổi, chứa hỗn hợp khí N2 và H2 với nồng độ tương ứng là 0,3M và 0,7M. Sau khi phản ứng tổng hợp NH3 đạt trạng thái cân bằng ở t oC, H2 chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được. Hằng số cân bằng KC ở t oC của phản ứng có giá trị là
A.   2,500. B. 3,125. C. 0,609. D. 0,500.
Gọi x là số mol N2 phản ứng => H2 phản ứng là 3x và N2 tạo ra là 2x => tổng số mol khí là V-2x và H2 còn là 0,7V-3x => 0,7V-3x=1/2(V-2x)=>x=0,1V=>nồng độ của N2 là 0,2M. của H2 là 0,4M và N2 là 0,2M
K=(0,2)^2/(0,2*0,4^3)=3,125. Đáp án B.(bài này có thể tính ngay theo nồng độ)
Câu 54: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Các ancol đa chức đều phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
B. Etylamin phản ứng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường, sinh ra bọt khí.
C. Benzen làm mất màu nước brom ở nhiệt độ thường.
D. Anilin tác dụng với axit nitrơ khi đun nóng, thu được muối điazoni.
Đáp án B. Muối diazoni của amin no kém bền ở nhiệt độ thường.
Câu 55: Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là:
A. Glucozơ, mantozơ, axit fomic, anđehit axetic.
B. Fructozơ, mantozơ, glixerol, anđehit axetic.
C. Glucozơ, glixerol, mantozơ, axit fomic.
D. Glucozơ, fructozơ, mantozơ, saccarozơ.
Đáp án A.(lý thuyết SGK)
Câu 56: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H8O2. Cho 5 gam X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH, thu được một hợp chất hữu cơ không làm mất màu nước brom và 3,4 gam một muối. Công thức của X là
A. HCOOC(CH3)=CHCH3. B. CH3COOC(CH3)=CH2.
C. HCOOCH2CH=CHCH3. D. HCOOCH=CHCH2CH3.
N(X)=0,05 =n (muối)=>M(muối)=68=> muối là HCOONa. => đáp án A (lưu ý: andêhit và hợp chất có liên kết bội C-C làm mất mầu brom)
Câu 57: Cho sơ đồ chuyển hóa:
CH3CH2Cl KCN⎯⎯⎯→X +3oHOt⎯⎯⎯→Y
Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là:
A. CH3CH2NH2, CH3CH2COOH. B. CH3CH2CN, CH3CH2COOH.
C. CH3CH2CN, CH3CH2CHO. D. CH3CH2CN, CH3CH2COONH4.
Đáp án B. Muối amoni của axit hữu cơ không tồn tại trong môi trường axit mạnh.
Câu 58: Cho suất điện động chuẩn của các pin điện hoá: Zn-Cu là 1,1V; Cu-Ag là 0,46V. Biết thế điện cực chuẩn o+AgAgE=+0,8 Thế điện cực chuẩn o2+ZnZnE và o2+CuCuEcó giá trị lần lượt là
A.   -0,76V và +0,34V. B. -1,46V và -0,34V. C. +1,56V và +0,64V. D. -1,56V và +0,64V.
0,8-E(Cu2+/Cu)=0,46V =>E(Cu2+/Cu)=0,34V, E(Cu2+/Cu)-E(Zn2+/Zn)=1,1V=> E(Zn2+/Zn)=-0,76V.
Câu 59: Dãy gồm các chất và thuốc đều có thể gây nghiện cho con người là
A. cocain, seduxen, cafein. B. heroin, seduxen, erythromixin.
C. ampixilin, erythromixin, cafein. D. penixilin, paradol, cocain.
Đáp án A (sgk)
Câu 60: Trường hợp xảy ra phản ứng là
A. Cu + Pb(NO3)2 (loãng) → B. Cu + HCl (loãng) →
C. Cu + H2SO4 (loãng) → D. Cu + HCl (loãng) + O2 →
Đáp án D (kiến thức cơ bản SGK)
---------------------------------------------------------- HẾT ----------

Đề không khó!
« Sửa lần cuối: Tháng Bảy 08, 2009, 07:50:48 AM gửi bởi hazumi »
"...Sau đó nó cất tiếng hót giữa những cành cây hoang dại rồi lao vào một cây gai dài và nhọn nhất, cây gai xuyên thủng qua ngực. Giữa cơn hấp hối một tiếng hót vút cao, thánh thót hơn cả tiếng hót của sơn ca hay họa mi. Tiếng hót tuyệt vời đánh đổi bằng cả cuộc sống. Trời đất dừng lại để lắng nghe còn thượng đế ở trên cao thì mỉm cười. B

Offline Kr_Chemboy

  • Global Moderator
  • Gold Member H2VN
  • *****
  • Bài viết: 822
Re: Topic giải đề thi ĐH 2009
« Trả lời #8 vào lúc: Tháng Bảy 07, 2009, 10:49:13 PM »
Cảm ơn anh, vậy thì tụi em làm người thừa rồi  ;D  ;D
Nếu vậy thì ai có cách làm nhanh hơn đem lên đây trao đổi đi!!
Đề năm nay bài tập quá nhiều, làm hết tiếng rưỡi mà chấm đc có 7 điểm thôi !
Tính toán tuy có nhiều thật nhưng cũng không cần phải tính hết, có nhiều câu mà có thể thay đáp án, tính nhẩm, đoán nghiệm được nên ai làm quen thì cỡ 1 tiếng là đủ giải quyết rồi. Đề này cũng có mấy câu bẫy rất hay, cần tư duy nhiều, đề nâng cao có mấy câu thực tế mang tính chọn lọc cao. ( Một vài suy nghĩ cá nhân, các bác đừng " chém" em nha!!!)
+ Bà chị tớ làm còn dư 40 phút nữa cơ mà sai 1 câu, xui thật!!!
PS: Mà Forza Milan học lớp mấy thế nhỉ??

Offline anhtuan_h2vn

  • Hóa học là vô cực...
  • Global Moderator
  • Gold Member H2VN
  • *****
  • Bài viết: 1442
  • I love chemistry
Re: Topic giải đề thi ĐH 2009
« Trả lời #9 vào lúc: Tháng Bảy 08, 2009, 10:50:32 AM »
tập trung vào chuyên môn tí đi các bác, cố làm mau mau chút để còn làm đề khối B
30.
nhh= 0,3 mol Mhh=41,33
vì hh gồm anken và ankin cùng số C
giả sử tất cả là CnH2n => n= 2,95
giả sử tất cả là CnH2n-2 => n= 3,095
=> n=3 => C3H6,C3H4
áp dụng sơ đồ chéo
42         1,33
    41,33
40         0,67
=> nC3H6/nC3H4 =2
=> 0,2 mol C3H6, 0,1 mol C3H4
=> D
Đừng bao giờ để ngọn lửa trong tim bạn tắt...!

Offline thi ra la the

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 146
  • Chỉ có tiền mới hiểu, túi mênh mông nhường nào!
Re: Topic giải đề thi ĐH 2009
« Trả lời #10 vào lúc: Tháng Bảy 08, 2009, 11:11:07 AM »
Bài giải trên của tôi có một số lỗi nhầm, thiếu do đánh máy vội. Xin lỗi các bạn.
Ví dụ:
" Đốt cháy Hỗn hợp đầu hoặc hỗn hợp sau phản ứng hidro hoá đều thu được lượng sản phẩm như nhau:

Đáp án D. Do K2Cr2O7  nhường (nhận) 3*2=6e (nhiều nhất)


"...Sau đó nó cất tiếng hót giữa những cành cây hoang dại rồi lao vào một cây gai dài và nhọn nhất, cây gai xuyên thủng qua ngực. Giữa cơn hấp hối một tiếng hót vút cao, thánh thót hơn cả tiếng hót của sơn ca hay họa mi. Tiếng hót tuyệt vời đánh đổi bằng cả cuộc sống. Trời đất dừng lại để lắng nghe còn thượng đế ở trên cao thì mỉm cười. B

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
Re: Topic giải đề thi ĐH 2009
« Trả lời #11 vào lúc: Tháng Bảy 08, 2009, 01:49:21 PM »
Bài giải trên của tôi có một số lỗi nhầm, thiếu do đánh máy vội. Xin lỗi các bạn.
Ví dụ:
" Đốt cháy Hỗn hợp đầu hoặc hỗn hợp sau phản ứng hidro hoá đều thu được lượng sản phẩm như nhau:

Đáp án D. Do K2Cr2O7  nhường (nhận) 3*2=6e (nhiều nhất)
Làm như trên thì chưa khẳng định được câu chọn đúng, vì khi điều chế Cl2 bằng cách oxi hóa HCl thì Cl2 có thể sinh ra từ hai nguồn:
- Là sản phẩm oxi hóa HCl
- Là sản phẩm khử (Khi chất khử là KClO3, CaOCl2...)
Lượng electron trao đổi lớn nhất thì mới khẳng định được lượng Cl2 là sản phẩm oxi hóa lớn nhất. Nhưng đề hỏi thì nCl2 = nCl2 (do oxi hóa) + nCl2 (do khử, nếu có)
Như vậy cần kiểm tra "nếu có" với CaOCl2 thì hoàn thiện hơn. Tính theo lượng e trao đổi thì tính ngẫu nhiên rất cao.
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline sao băng lạnh giá

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 192
Re: Topic giải đề thi ĐH 2009
« Trả lời #12 vào lúc: Tháng Bảy 08, 2009, 11:29:13 PM »
 ;D câu 15, cách 3, bác thì ra là thế chọn NO2 à, sao ko chọn N2 thử coi  8)
Blog Hóa học hữu ích: http://my.opera.com/saobanglanhgia/blog

Offline Lackyluc

  • C2O
  • Global Moderator
  • Gold Member H2VN
  • *****
  • Bài viết: 724
  • Mg_12
Re: Topic giải đề thi ĐH 2009
« Trả lời #13 vào lúc: Tháng Bảy 09, 2009, 12:23:08 AM »
;D câu 15, cách 3, bác thì ra là thế chọn NO2 à, sao ko chọn N2 thử coi  8)
Đã NxOy mà chọn N2 là sao hử chời  :o :o :o
Biển học vô biên quay đầu là bờ

Offline sao băng lạnh giá

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 192
Re: Topic giải đề thi ĐH 2009
« Trả lời #14 vào lúc: Tháng Bảy 09, 2009, 01:01:49 AM »
;D câu 15, cách 3, bác thì ra là thế chọn NO2 à, sao ko chọn N2 thử coi  8)
Đã NxOy mà chọn N2 là sao hử chời  :o :o :o
;D ờ, có chút nhầm sang vấn đề khác!
Ý tớ là ở cách làm thứ 2, nếu x là số chẵn, ví dụ x = 2 thì 45x - 18y cũng là số chẵn mất roài.
Hơn nữa, cái trò suy luận chẵn - lẻ với H2O này là chưa đủ. Chẳng qua bài này chất khử chỉ cho 1e, chứ gặp bài khác mà suy luận thế thì dễ tèo lắm!
« Sửa lần cuối: Tháng Bảy 09, 2009, 01:57:45 AM gửi bởi sao băng lạnh giá »
Blog Hóa học hữu ích: http://my.opera.com/saobanglanhgia/blog