Loading

Like H2VN trên Facebook

Tác giả Chủ đề: Một vài bài Hóa 9 nâng cao  (Đọc 54638 lần)

0 Thành viên và 3 Khách đang xem chủ đề.

Offline Mr H2O

  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 1326
  • Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn
Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
« Trả lời #60 vào lúc: Tháng Tư 20, 2016, 11:42:31 AM »
Câu 2.1: Hai dd này phản ứng với nhau thì sao cùng tồn tại trong 1 dd đc

Trả lời bạn ở đây luôn nha:
2.1 Bằng phương pháp hóa học hãy tách dung dịch hỗn hợp gồm rượu etylic và acid acetic thành 2 dung dịch riêng.

Trả lời:
1. Cho hh tác dụng với dd Na2CO3 dư
2. Cô cạn dd thu đc hh khan gồm Na2CO3 và CH3COONa
C2H5OH bốc hơi cùng với nước đc tác riêng và cho ngưng tụ.
3. Cho hh khan tác dụng với dd HCl loãng=> CH3COOH, cô cạn dd thu đc CH3COOH (có thể cho qua H2SO4 để hút ẩm)
4. C2H5OH tách khỏi nước bằng chưng cất
C2H5OH ko cần nhiệt độ vẫn tự bốc hơi đc ạ ???

Nhưng thời gian lâu em!
Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn

Cộng đồng Hóa học H2VN

Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
« Trả lời #60 vào lúc: Tháng Tư 20, 2016, 11:42:31 AM »

Offline satthubongdem

  • #YEUHOAHOC#
  • Yêu... Hóa học
  • ***
  • Bài viết: 50
  • H2VN!!!
Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
« Trả lời #61 vào lúc: Tháng Tư 20, 2016, 10:24:19 PM »
4.2. Chia 32 gam hỗn hợp X gồm Mg và kim loại R thành hai phần bằng nhau.
Phần 1: Cho vào lượng dư dung dịch HCl, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 8,96 lít H2 (đktc)
Phần 2: Hòa tan hoàn toàn lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng thì thu được 11,2 lít khí SO2 (đktc) (sản phẩm khử duy nhất).
Hãy xác định kim loại R
Nhân tiện ad xem bài 4.1 e làm đc chưa nha
Giả sử kim loại R đều tan trong HCl và H2SO4
Phần 1 :
             Mg + 2HCl ==> MgCl2 + H2
             a                                     a
             2R    + 2xHCl ==> 2RClx + xH2
             b                                        bx/2
Phần 2:
             Mg + 2H2SO4 ==> MgSO4 + SO2 + 2H2O
             a                                              a
             2R    + 2xH2SO4  ==> R2(SO4)x + xSO2 + 2xH2O
             b                                                      bx/2
==> 0,4=0,5 (vô lý)
==> R ko phản ứng với HCl và phản ứng với H2SO4 đ(axit dư)
==>bx/2 = 0,1
==>bx =0,2 và a=0,4
.x=1==>b=0,2
.x=2==>b=0,1
.x=3==>b=0,067
Ta có: 24.2a + R.2b = 32
=>24a + Rb = 16
=>Rb=6,4
.Với b=0,2=>R=32
.Với b=0,1=>R=64~Cu
.Với b=0,067=>R=...
                Vậy R là Cu
______________Tự hào là thành viên H2VN_____________                                                                                                                       #ILOVECHEMISTRY#

Offline Mr H2O

  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 1326
  • Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn
Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
« Trả lời #62 vào lúc: Tháng Tư 21, 2016, 04:30:28 PM »
Câu 1 (3,0 điểm )
   a. Hãy viết 16 phương trình phản ứng (có bản chất khác nhau) để điều chế muối.
      b. Một hỗn hợp gồm Al2O3, Al,  Fe, Fe2O3, Cu và Cu. Bằng phương pháp hoá học hãy tách  hoàn toàn các chất ra khỏi hỗn hợp trên mà không thay đổi khối lượng.
Câu 2. ( 3,0 điểm)
Dẫn H2 đến dư đi qua 25,6 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, MgO, CuO nung nóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sau phản ứng thu được 20,8 gam chất rắn. Mặt khác 0,15 mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 225ml dung dịch HCl 2M. Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính % số mol của mỗi chất trong hỗn hợp X.
3. ( 3,0 điểm )
Hoà tan 16,8 (gam) một kim loại M dung dịch HCl dư thu được 6,72 lit khí H2 (đktc).
a. Tìm kim loại M.
b. Hoà tan 25,2 (gam) kim loại M vào dung dịch H2SO4 10% ( loãng), vừa đủ. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch A. Làm lạnh dung dịch A thu được 55,6 (gam) muối sunfat kết tinh ngậm nước của kim loại M tách ra và còn lại dung dịch muối sunfat bão hoà có nồng độ 9,275%.
Tìm công thức của muối sunfat ngậm nước của kim loại M. 
Câu 4. ( 3,0 điểm )
 Cho 23,8 gam hỗn hợp X (Cu, Fe, Al) tác dụng vừa đủ 14,56 lít khí Cl2 ( đktc). Mặt khác cứ 0,25 Mol hỗn hợp tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,2 Mol khí ( đktc). Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X.
Câu 5. ( 4,0 điểm )
Hoà tan 43,71g hỗn hợp gồm 3 muối: cacbonat; hiđrôcacbonat; clorua của một kim loại kiềm  vào một thể tích dung dịch HCl 10,52% (D = 1,05g/ml) lấy dư được dung dịch A và 17,6g khí B. Chia dung dịch A thành 2 phần bằng nhau.
Phần 1: Cho tác dụng với AgNO3 dư được 68,88g kết tủa.
Phần 2: Cho phản ứng vừa đủ với 125ml dung dịch KOH 0,8M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 29,68g muối khan.
a)   Tìm tên kim loại kiềm.vào
b)   Tình thành phần phần trăm khối lượng mỗi muối đã lấy.
c)   Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng.
Câu 6.( 4,0 điểm )
 Hỗn hợp  A1 gồm Al2O3  và Fe2O3 . Dẫn khí CO qua 21,1 gam A1  và nung nóng thu được hỗn hợp  A2 gồm 5 chất rắn và hỗn hợp khí A3 . Dẫn A3  qua dung dịch Ca(OH)2  dư thấy có 5 gam kết tủa.   A2 tác dụng vừa đủ với 1 lít dung dịch H2SO4   0,5M thu được dung dịch A4 và có 2,24 lít khí thoát ra (đo ở đktc).
Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A1 .
Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn

Offline Mr H2O

  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 1326
  • Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn
Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
« Trả lời #63 vào lúc: Tháng Tư 23, 2016, 10:59:02 PM »
Câu 1: Để a gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian sẽ chuyển thành hỗn hợp A có khối lượng 75.2 gam gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Cho hỗn hợp A phản ứng hết với dung dịch H2SO4 đậm đặc, nóng thu được 6.72 lít khí SO2 (đktc). Tìm a (ĐS: a=56 gam)

Câu 2: Bổ túc các phản ứng sau:
A --> B + C (khí) (điều kiện pứ: MnO2, nhiệt độ)
B --> D + E (khí) (điều kiện pứ: điện phân nóng chảy)
D + H2O --> F + G (khí)
E + F (đặc) --> A + B + H2O (điều kiện pứ: nhiệt độ)
Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn

Offline Mr H2O

  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 1326
  • Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn
Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
« Trả lời #64 vào lúc: Tháng Chín 22, 2016, 10:18:31 PM »
  Câu 1. Cho các chất: Na2O, SO2, N2O5,  MgO, Fe3O4, Na2SO3, Cu, Fe.
  Viết PTPƯ (nếu có) với:
             a. Nước.
             b. Dung dịch HCl.
             c. Dung dịch NaOH.
 Câu 2.
   a. Có 4 gói bột trắng đựng: K2O, P2O5, CaO, MgO không ghi nhãn. Bằng phương pháp hoá học hãy trình bày cách nhận biết 4 gói bột trên.
   b. Khí O2 bị lẫn SO2và CO2. Làm thế nào để thu được O2 tinh khiết? Viết PTPƯ.
 Câu 3.
   a.Dung dịch NaOH có lẫn mẫu quì tím. Nhỏ từ từ dd H2SO4 vào dd NaOH trên, màu của quì tím có sự thay đổi như thế nào?
   b. Dung dịch Ca(OH)2 có chứa a gam Ca(OH)2. Thổi CO2 vào dung dịch đó. Tìm giới hạn khối lượng CO2 thổi vào để được  đồng thời 2 muối.
 Câu 4.
  Tính khối lượng SO3 cần hoà tan vào 400 ml dd H2SO4 19,6 % (D = 1,2 g/ml) để được dung dịch mới có nồng độ 49%?
 Câu 5.
   Hoà tan 32,4g hỗn hợp gồm 1 kim loại hoá trị I và oxit của nó trong nước cất được dd B.     Để trung hoà hết 1/10 dd B cần dùng 400ml dd H2SO4 0,15M. Xác định kim loại trên và tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu./.
Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn

Offline Mr H2O

  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 1326
  • Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn
Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
« Trả lời #65 vào lúc: Tháng Chín 22, 2016, 10:20:12 PM »
Câu 1 (2 điểm):
   1. Cho V lít CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 350 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M thấy tạo thành 7,88 gam  kết tủa. Giá trị của V là:
       A. 0,896.              B. 2,24.                      C. 0,896 hoặc 2,24.            D. Kết quả khác.
   Giải thích sự lựa chọn đó.
   2. Hợp chất C2H3COOH có thể tác dụng với dãy chất nào trong các dãy chất sau:
   A. CaCO3, dd Br2, C2H5OH (xt, to), Zn.           B. NaOH, NaCl, C2H5OH (xt, to), Zn.
   C. Na2O, H2(xt, to), C2H5OH (xt, to), Cu.         D. NaOH, Br2 khan (xt, to), Mg, Na2CO3.
   Viết các phương trình hoá học minh hoạ.
Câu 2 (2 điểm):
   1. Nhận xét và giải thích hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm sau:
   - Cho mẩu Na vào cốc đựng cồn 10o.
   - Cho mẩu Na vào cốc đựng rượu etylic khan.
    Biết:    .
2. Có 4 chất khí riêng biệt: CH4, C2H4, C2H2, CO2. Chỉ dùng hai thuốc thử, nêu phương pháp phân biệt các chất khí đó. Viết các phương trình hoá học minh hoạ.   
Câu 3 (2 điểm):
1. Hoà tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng dư được dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư được dung dịch  B, kết tủa D. Nung D ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được chất rắn E. Thổi luồng khí CO dư qua ống sứ nung nóng chứa E nung nóng cho đến khi phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn G và khí X. Sục khí X vào dung dịch  Ba(OH)2 thì thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Lọc bỏ Y, đun nóng dung dịch Z lại tạo kết tủa Y. Xác định thành phần A, B, D, E, G, X, Y, Z. Viết các phương trình hoá học xảy ra.
   2. Trình bày phương pháp hoá học để tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp gồm: C2H5OH, CH3COOH.
Câu 4 (2 điểm):
Hoà tan hết 4,68 gam hỗn hợp hai muối ACO3, BCO3 bằng dung dịch H2SO4 loãng. Sau phản ứng thu được dung dịch X và 1,12 lít khí CO2 (ở đktc).
1. Tính tổng khối lượng các muối tạo thành trong dung dịch X.
2. Tìm các kim loại A, B và tính thành phần % khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu. Biết tỉ lệ số mol  , tỉ lệ khối lượng mol MA : MB = 3 : 5.
3. Cho toàn bộ lượng khí CO2 thu được ở trên hấp thụ vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2. Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)¬2 để thu được 1,97 gam kết tủa.
Câu 5 (2 điểm):
   1. Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp X gồm C2H2 và hiđrocacbon A thu được 2 lít CO2 và 2 lít hơi nước (thể tích khí ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Xác định công thức phân tử của A.
2. Một hỗn hợp Y gồm C2H2, C3H6 và A. Đốt cháy hết 12,4 gam Y thì thu được 14,4 gam nước, mặt khác nếu cho 11,2 lít Y (ở đktc) đi qua dung dịch nước Br2 thì phản ứng vừa đủ với 800 ml dung dịch Br2 10% (D = 1,25 g/ml). Xác định phần trăm về thể tích các chất trong Y.
Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn

Offline Mr H2O

  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 1326
  • Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn
Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
« Trả lời #66 vào lúc: Tháng Chín 24, 2016, 08:56:51 PM »
Câu 1: (2 điểm)
Một nguyên tố X có tổng số hạt trong nguyên tử bằng 40, tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. Xác định tên của nguyên tố X.
Lấy nguyên tố X tìm được ở trên và thực hiện chuỗi sơ đồ phản ứng sau:
(1) X + HCl --> A  +  …
(2) A + NaOH --> B (kết tủa)  +  …
(3) B (kết tủa)  + NaOHdư --> D + …
(4) D + HCl + … --> B (kết tủa) + …
(5) B (kết tủa)   -->  E + ... (nhiệt phân)
(6) E          -->       X  +   …
        Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra và ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có).

Câu 2: (2 điểm)
   Hỗn hợp X gồm CaCO3, Cu, Fe3O4. Nung nóng X (trong điều kiện không có không khí) một thời gian thu được chất rắn B và khí C. Cho khí C hấp thụ vào dung dịch NaOH, thu được dung dịch D. Dung dịch D tác dụng được với dung dịch BaCl2 và dung dịch KOH. Hòa tan B vào nước dư, thu được dung dịch E và chất rắn F. Nếu hòa tan F vào dung dịch H2SO4 (đặc, nóng) dư, thu được hỗn hợp khí G và dung dịch H.
   Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra.

Câu 3: (2 điểm)
Chọn dụng cụ, hóa chất cần thiết, nêu cách tiến hành, cho biết hiện tượng và viết phương trình phản ứng của các thí nghiệm sau:
a. Chứng minh tính chất hóa học của axetilen (phản ứng với dung dịch brom).
b. Chứng minh tính chất hóa học của muối (phản ứng của muối canxi cacbonat với
dung dịch axit).

Câu 4: (3 điểm)
Bài 1: Cho 5 dung dịch gồm: NaCl, Na2CO3, BaCl2, HCl và Na2SO4 chứa trong các lọ riêng biệt. Không dùng thêm hóa chất nào khác, bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các dung dịch trên.
Bài 2: Bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng từng chất khí sau ra khỏi hỗn hợp: cacbonic, etilen, axetilen và etan.

Câu 5: (2 điểm)
   Hãy viết 4 phương trình phản ứng hóa học điều chế các chất sau:
   a. Khí clo.
   b. Khí sunfurơ.
Câu 6: (2 điểm)
   Bài 1: Hoàn thành sơ đồ và viết phương trình phản ứng hóa học minh họa:
Nhôm cacbua -->  metan --> axetilen --> etilen --> cacbon đioxit.

   Bài 2: Cho một lượng sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric đặc, nóng (xem như phản ứng xảy ra hoàn toàn không còn chất dư). Sản phẩm thu được cho tác dụng với dung dịch brom, kim loại đồng. Nêu hiện tượng quan sát được, viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra.

Câu 7: (2 điểm)
   Nhiệt phân hoàn toàn 20 gam hỗn hợp MgCO3, CaCO3 và BaCO3, thu được khí B. Cho khí B hấp thụ hết vào nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa và dung dịch C. Đun nóng dung dịch C đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được thêm 6 gam kết tủa. Hỏi phần trăm khối lượng của MgCO3 nằm trong khoảng nào?
   
Câu 8: (2 điểm)
Cho hỗn hợp A dạng bột gồm Mg và Al. Lấy 12,6 gam A tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch hỗn hợp HCl có nồng độ C1(mol/l) và H2SO4 loãng có nồng độ C2(mol/l). Biết C1= 2C2. Sau phản ứng, thu được dung dịch B và 13,44 lít khí H2 (đktc). Xác định C1, C2 và thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A.

Câu 9: (3 điểm)
Bài 1: Dẫn 6,72 lít một hỗn hợp khí gồm hai hidrocacbon mạch hở qua dung dịch brom dư sao cho phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sau thí nghiệm, thấy khối lượng bình đựng dung dịch brom tăng thêm 5,6 gam, đồng thời thoát ra 2,24 lít khí. Mặt khác, nếu đốt cháy toàn bộ 6,72 lít khí hỗn hợp trên tạo ra 22 gam cacbon đioxit và 10,8 gam nước. Xác định công thức phân tử của 2 hidrocacbon và tính thành phần phần trăm về thể tích của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu (biết các thể tích khí đo ở đktc).
   Bài 2: Một bình gaz dùng cho loại bếp cắm trại chứa 190 gam butan (C4H10), biết:
   - Đốt cháy butan sẽ tỏa ra một nhiệt lượng là 2600 kJ/mol.
   - Để đun một lít nước từ nhiệt độ ban đầu là 200C đến sôi 1000C thì cần phải dùng một nhiệt lượng là 334 kJ.
   a. Viết phương trình phản ứng hóa học.
   b. Giả sử không có sự thất thoát nhiệt lượng ra môi trường xung quanh, xác định khối lượng nước có thể đun sôi khi dùng toàn bộ butan trong bình gaz.
   c. Giả sử nhiệt lượng bị thất thoát ra môi trường xung quanh là 40%, xác định khối lượng nước có thể đun sôi khi dùng toàn bộ butan trong bình gaz.
   (Biết: kJ là đơn vị đo nhiệt lượng).
Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn

Offline Mr H2O

  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 1326
  • Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn
Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
« Trả lời #67 vào lúc: Tháng Chín 24, 2016, 08:58:25 PM »

Câu 1: (3,0 điểm)
a/ Hãy nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra khi lần lượt cho kim loại Ba dư vào các dung dịch:  NaHCO3, (NH4)2SO4,  Al(NO3)3.
 b/ Trình bày phương pháp hoá học để tách riêng mỗi chất ra khỏi hỗn hợp các chất rắn sau: FeCl3, AgCl, CaCO3, NaCl.

Câu 3: (2,0 điểm)
Để tiến hành thí nghiệm tác dụng của kim loại nhôm với oxi và kim loại sắt với lưu huỳnh. Em hãy cho biết:
a/ Cách tiến hành thí nghiệm và nêu các hiện tượng xảy ra.   
b/ Viết phương trình hoá học và rút ra kết luận.
Câu 4: (2,0 điểm)
Có 5 lọ hoá chất khác nhau, mỗi lọ chứa một dung dịch của một trong các hoá chất sau: NaOH, HCl, H2SO4, BaCl2, Na2SO4. Chỉ được dùng thêm phenolphtalein (các điều kiện và dụng cụ thí nghiệm có đủ), hãy trình bày phương pháp hoá học nhận biết 5 hoá chất trên và viết phương trình hoá học xảy ra.
Câu 5: (2,0 điểm)
 Hỗn hợp A gồm Fe3O4, Fe, Al và Al2O3. Cho A tan trong  dung dịch NaOH dư được hỗn hợp chất rắn A1, dung dịch B1 và khí C1. Cho khí C1 (dư) tác dụng với A nung nóng được hỗn hợp chất rắn A2. Chất rắn A¬2 tác dụng với H2SO4 đặc nguội, được dung dịch B2. Cho B2 tác dụng với dung dịch BaCl2 được kết tủa B3. Xác định các chất và viết phương trình hoá học xảy ra.
Câu 6: (1,5 điểm)
 Cho các hoá chất CaCO3, NaCl, H2O và các dụng cụ cần thiết để làm thí nghiệm, trình bày phương pháp điều chế dung dịch gồm 2 muối Na2CO3 và NaHCO3 có tỷ lệ số mol là 1:1.
Câu 7: (2,5 điểm)
Hoà tan 43,71g hỗn hợp gồm 3 muối: Cacbonat, hiđrôcacbonat và clorua của một kim loại kiềm vào một thể tích dung dịch HCl 10,52% (D = 1,05g/ml) lấy dư, thu được dung dịch A và 17,6 gam khí B. Chia dung dịch A thành 2 phần bằng nhau.
Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 68,88 gam kết tủa.
Phần 2: Cho phản ứng vừa đủ với 125ml dung dịch KOH 0,8M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 29,68 gam muối khan.
a/ Xác định công thức hóa học và tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu.
b/ Tính thể tích dung dịch HCl 10,52% đã dùng.
Câu 8: (1,5 điểm)
 Người ta dùng một khối lượng hỗn hợp hai muối nhôm cacbua và canxi cacbua cho tác dụng hoàn toàn với nước thu được 2,016 lít hỗn hợp khí X. Lấy toàn bộ khí X đốt cháy hoàn toàn trong không khí thu được 2,688 lít khí cacbonic (biết các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn). Hãy xác định khối lượng hỗn hợp hai muối ban đầu. 
Câu 9: (4,0 điểm)
Hoà tan hoàn toàn m gam oxit MO (M là kim loại) trong 78,4 gam dung dịch H2SO4 6,25% (loãng) thì thu được dung dịch E, trong đó nồng độ H2SO4 còn dư là 2,433%. Mặt khác, khi cho khí CO (dư) đi qua m gam MO nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí F. Cho F qua 500ml dung dịch NaOH 0,1M thì chỉ có một khí duy nhất thoát ra, trong dung dịch thu được có chứa 2,96 gam muối.
a/ Xác định kim loại M và tính m.
b/ Cho x gam Al vào dung dịch E thu được ở trên, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,12 gam chất rắn. Tính x gam
Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn

Offline Mr H2O

  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 1326
  • Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn
Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
« Trả lời #68 vào lúc: Tháng Chín 25, 2016, 11:25:06 PM »
Câu 1:
1.1- Viết phương trình phản ứng hoàn thành sơ đồ phản ứng sau (viết rõ điều kiện nếu có)
MnO2 --> Cl2 --> HCl --> FeCl2 --> Fe(OH)2 --> FeSO4 --> Fe(NO3)2
Cl2 --> CaCl2 --> Ca(NO3)2 --> CaCO3 --> Ca(HCO3)2
1.2- Có 5 dung dịch chứa trong 5 lọ riêng biệt gồm các chất Na2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4, NaOH, được đánh số bất kỳ (1), (2), (3), (4), (5). Thực hiện thí nghiệm được kết quả sau:
- Chất ở lọ (1) tác dụng với chất ở lo (2) cho khí bay lên và khi tác dụng với chất ở lộ (4) tạo thành kết tủa.
- Chất ở lọ (2) cho kết tủa trắng với chất ở lọ (4) và (5)
Hãy cho biết tên chất có trong từng lọ (1), (2), (3), (4), (5). Giải thích và viết phương trình phản ứng minh họa.

Câu 2: (2 điểm):
Trên 2 đĩa cân ở vị trí thăng bằng có 2 cốc để hở trong không khí,mỗi cốc đều đựng 100g dung dịch HCl có nồng độ 3,65%.Thêm vào cốc thứ nhất 8,4g MgCO3 ,thêm vào cốc thứ hai 8,4g NaHCO3.
a)Sau khi pứ kết thúc,cân còn giữ vị trí thăng bằng không? Nếu không thì lệch về bên nào?Giải thích.
b)Nếu mỗi bên đĩa cân cũng lấy 100g dung dịch HCl nhưng nồng độ là 10% và cũng làm thí nghiệm như trên với khối lượng MgCO3 và NaHCO3 đều bằng 8,4g. Phản ứng kết thúc,cân còn giữ vị trí thăng bằng không   ?  Giải thích.
Câu 3: (2 điểm)
Người ta dùng khí CO dư ở nhiệt độ cao để khử hoàn toàn 53,5g hỗn hợp X chứa CuO, Fe2O3, PbO, FeO thu được hỗn hợp kim loại Y và hỗn hợp khí Z. Cho Z tác dụng hết với dung dịch Ca(OH)2 dư, phản ứng xong người ta thu được 60 gam kết tủa trắng.
a)Viết phương trình hóa học của các phản ứng.
b)Xác định khối lượng của hỗn hợp kim loại Y.
Câu 4: (4 điểm)
Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dd HCl 20% thu được dung dịch Y. Biết nồng độ của MgCl2 trong dung dịch Y là 11,787%.
a) Viết phương trình phản ứng.
b) Tính nồng độ % của muối sắt trong dung dịch Y.
c) Nếu thêm vào dung dịch Y nói trên một lượng dung dịch NaOH 10% vừa đủ để tác dụng thì nồng độ % của chất có trong dung dịch sau phản ứng là bao nhiêu ? 
Câu 5: ( 4 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp khí A gồm C2H2, C2H4, CH4, C3H4, C2H6  thì thu được 8,96 lít CO2      ( đktc) và 9 gam nước.
a) Viết phương trình phản ứng đốt cháy.
b) Tính thể tích khí Oxi cần dùng ( đo ở đktc)
c) Tính tổng khối lượng của hỗn hợp A.
Câu 6: (4 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn m gam một hyđrocacbon X, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc dư, bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ,người ta thấy:
- Bình 1:   có khối lượng tăng thêm 21,6 gam.
- Bình 2:   có 100 gam chất kết tủa trắng.
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b) Tính m.
c) Xác định công thức phân tử của X biết rằng tỷ khối hơi của X so với oxi là 2,25.
d) Viết công thức cấu tạo có thể có ứng với công thức phân tử nói trên
Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn

Offline Mr H2O

  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 1326
  • Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn
Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
« Trả lời #69 vào lúc: Tháng Chín 25, 2016, 11:29:59 PM »
Câu I:
   Nung nóng hỗn hợp A gồm KMnO4 và KClO3 đến khối lượng không đổi thu được hỗn hợp chất rắn B. Cho B vào cốc chứa lượng dư axit H2SO4, đun nóng nhẹ tới khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 336 ml khí (đktc). Viết các phương trình phản ứng xảy ra. Tính số gam hỗn hợp A đã dùng biết KClO3 chiếm 72,65% khối lượng của A.
Câu II:
   Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp C gồm FeS2 và Cu2S thu được khí SO2 và hỗn hợp rắn D gồm Fe2¬O3, CuO. Chuyển toàn bộ SO2 thành SO3 rồi hấp thụ hết vào nước thu được dung dịch E. Cho toàn bộ D vào cốc chứa dung dịch E, sau đó phải thêm tiếp 375 ml dung dịch HCl 2M vào cốc thì D mới vừa đủ tan hết tạo ra dung dịch F. Cho dung dịch F tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được 116,5 gam kết tủa. Viết các phương trình phản ứng xảy ra. Tính m.
Câu III:
   Có một hỗn hợp A1 gồm Mg, Al, Zn, Fe, Cu, trong đó số mol Cu gấp đôi số mol Fe. Lấy 5,896 gam hỗn hợp A1 cho tác dụng với axit HCl dư, thu được 4,2336 lit khí H2 (đktc). Mặt khác, lấy 17,688 gam hỗn hợp A1 cho tác dụng với khí clo dư, thu được 62,7375 gam hỗn hợp chất rắn. Viết các phương trình phản ứng. Tính thành phần  % khối lượng cuae Fe và của Cu trong hỗn hợp A1. Giả thiết hiệu suất các phản ứng là 100%.
Câu VI:
   Viết công thức phân tử, công thức cấu tạo các hợp chất hữu cơ mạch hở (chứa cacbon, hiđro, oxi) có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 30. Trong số các chất đó, những chất nào tác dụng được với Na, với NaHCO3, với NaOH. Viết các phương trình phản ứng minh họa.
Câu V:
   Có hai hợp chất hữu cơ X và Y, trong đó khối lượng mol của X nhỏ hơn của Y. Mỗi chất chỉ chứa một loại nhóm chức phản ứng được với Na tạo ra H2. Khi đốt cháy hoàn toàn mỗi chất đều chỉ tạo ra CO2 và H2O, trong đó số mol H2O nhiều hơn số mol CO2. Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp Z gồm những lượng bằng nhau về số mol của X và Y thu được số mol H2O gấp 1,5 lần số mol CO2. Viết công thức cấu tạo có thể có của X và của Y tương ứng.
Câu VI:
   Hợp chất hữu cơ X1 có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Trong đó thành phần % theo khối lượng của cacbon và hiđro là 45,45% và 6,06% còn lại là oxi. Khi cho X1 tác dụng với NaOH tạo ra ba sản phẩm hữu cơ. Mặt khác, khi cho 9,9 gam X1 tác dụng với H2O có H2SO4 làm xúc tác, thu được ba sản phẩm hữu cơ, trong đó hai sản phẩm cùng loại nhóm chức có tổng khối lượng bằng 5,406 gam và đạt hiệu suất 68%. Xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của X1.
Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn

Offline Mr H2O

  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 1326
  • Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn
Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
« Trả lời #70 vào lúc: Tháng Chín 28, 2016, 11:31:24 PM »
Câu I
Trong phòng thí nghiệm có 7 bình thuỷ tinh không màu bị mất nhãn, mỗi bình đựng một chất khí hoặc một chất lỏng sau đây: metan, etilen, benzen, khí cacbonic, khí sunfurơ, rượu etylic, axit axetic. Chỉ được dùng thêm nước, nước vôi trong, nước brom, đá vôi; hãy cho biết phương pháp nhận ra từng chất. Viết các phương trình phản ứng (nếu có).
Câu II
      Các hợp chất hữu cơ A, B, C, D (chứa các nguyên tố C, H, O), trong đó khối lượng mol của A bằng 180 gam. Cho A tác dụng với oxit kim loại R2O trong dung dịch NH3 tạo ra kim    loại R. Cho A chuyển hoá theo sơ đồ:

      A   -->   B   --->   C + B   --->   D .

      Hãy chọn các chất thích hợp để viết các phương trình phản ứng.
Câu III
      Có một loại oleum X trong đó SO3 chiếm 71% theo khối lượng. Lấy a gam X    hoà tan vào b gam dung dịch H2SO4 c% được dung dịch Y có nồng độ d%. Lập biểu thức tính d theo a, b, c.
Câu IV
      E là oxit kim loại M, trong đó oxi chiếm 20% khối lượng. Cho dòng khí CO (thiếu) đi qua ống sứ chứa x gam chất E đốt nóng. Sau phản ứng khối lượng chất rắn còn lại trong ống sứ là y gam. Hoà tan hết y gam này vào lượng dư dung dịch    HNO3 loãng, thu được dung dịch F và khí NO duy nhất bay ra. Cô cạn dung dịch F thu    được 3,7x gam muối G. Giả thiết hiệu suất các phản ứng là 100%.
      Xác định công thức của E, G. Tính thể tích NO (đktc) theo x, y.
Câu V
      Cho hỗn hợp Z gồm hai chất hữu cơ L, M tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa  4 gam NaOH tạo ra hỗn hợp hai muối R1COONa, R2COONa và một rượu R'OH       (trong đó R1, R2, R' chỉ chứa cacbon, hydro, R2 = R1 + 14). Tách lấy toàn bộ rượu rồi cho tác dụng hết với Na, thu được 1,12 lít H2 (đktc).
      Mặt khác, cho 5,14 gam Z tác dụng với một lượng vừa đủ NaOH thu được 4,24 gam muối; còn để đốt cháy hết 15,42 gam Z cần dùng 21,168 lít O2 (đktc) tạo    được 11,34 gam H2O.
      Xác định công thức các chất L, M và % khối lượng của chúng trong hỗn hợp Z.
Câu VI
      Cho 2,8 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm hai anken có khối lượng mol hơn kém nhau 14 gam tác dụng với H2O, rồi tách lấy toàn bộ rượu tạo thành. Chia hỗn hợp rượu thành hai phần bằng nhau. Cho phần 1 tác dụng hết với Na tạo 420 ml H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn phần 2 thu được CO2 và H2O, trong đó khối lượng CO2 nhiều hơn khối lượng H2O là 1,925 gam.
      1) Tìm công thức của các anken và rượu.
      2) Biết rằng 1 lít hỗn hợp anken ban đầu nặng gấp 18,2 lần 1 lít H2 đo ở cùng điều kiện, tính hiệu suất phản ứng hợp nước của mỗi anken.

Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn

Offline Mr H2O

  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 1326
  • Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn
Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
« Trả lời #71 vào lúc: Tháng Chín 28, 2016, 11:32:58 PM »
Câu 2:
1. Từ các nguyên liệu ban đầu là quặng pirit, muối ăn, không khí, nước, các thiết bị và các chất xúc tác cần thiết, viết các phương trình phản ứng điều chế FeSO4, Fe(OH)3, NaHSO4.
2. Một hỗn hợp khí gồm CO, CO2, SO2, SO3. Cần dùng các phản ứng hoá học nào để nhận ra từng chất khi có mặt trong hỗn hợp?
Câu 3:
1.   Viết công thức cấu tạo dạng mạch hở (thẳng và nhánh) và dạng mạch vòng của các hợp chất có công thức phân tử C5H10.
2.   Cho một hỗn hợp khí gồm clo, etilen, metan vào một ống nghiệm, sau đó úp ngược ống nghiệm vào một chậu nước muối (trong chậu nước muối có để một mẩu giáy quỳ tím) rồi đưa ra ánh sáng khuếch tán. Viết các phương trình phản ứng và nêu hiện tượng xảy ra.
Câu 4:  Cho 13,44 gam bột đồng kim loại vào một cốc đựng 500 ml dung dịch AgNO3 0,3 M. Khuấy đều hỗn hợp một thời gian, sau đó đem lọc ta thu được 22,56 gam chất rắn A và dung dịch B.
1. Tính nồng độ ptg/l của chất tan trong dung dịch B. Giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi.
2. Nhúng một thanh kim loại R nặng 15 gam vào dung dịch B, khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn, lấy thanh kim loại ra khỏi dung dịch, cân nặng 17,205 gam. Giả sử tất cả các kim loại thoát ra đều bám vào thanh kim loại R. Hỏi R là kim loại nào cho ở cuối đề.
Câu 5: 
Chất béo B có công thức (CnH2n+1COO)3C3H5. Đun nóng 16,12 gam chất B với 250 ml dung dịch NaOH 0,4 M tới jkhi phản ứng xà phòng hoá xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X. Để trung hoà lượng dung dịch NaOH dư có trong1/10 dung dịch X cần 200 ml dung dịch HCl 0,02 M.
1. Hỏi khi xà phòng hoá 1 kg chất béo B tiêu tốn bao nhiêu gam NaOH và thu được bao nhiêu gam glixerin?
2.  Xác định công thức phân tử của axit tạo thành chất béo B.
Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn

Offline Mr H2O

  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 1326
  • Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn
Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
« Trả lời #72 vào lúc: Tháng Chín 30, 2016, 11:16:21 PM »
Câu 1:
1. Cân bằng các phương trình phản ứng:
a) FeS2  +  O2 --->  Fe2O3  +  SO2
b) Fe2O3  +  CO ---> FexOy  +  CO2
2. Cho hỗn hợp M gồm 5 chất: Fe, Cu, Al, CuO, FeO. Hãy trình bày phương pháp hoá học để chứng minh sự có mặt của từng chất trong hỗn hợp M.

Câu 2:
Cho 6,45 gam hỗn hợp hai kim loại hoá trị (II) A và B tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau khi phản ứng xong thu được 1,12 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn và 3,2 gam chất rắn. Lượng chất rắn này tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch AgNO3 0,5 M thu được dung dịch D và kim loại E. Lọc lấy E rồi cô cạn dung dịch D thu được muối khan F.
1) Xác định các kim loại A, B biết rằng A đứng trước B trong “Dãy hoạt động hoá học các kim loại”.
2) Đem lượng muối F nung ở nhiệt độ cao một thời gian thu được 6,16 gam chất rắn và V lít hỗn hợp khí. Tính thể tích V (đktc), biết khi nhiệt phân muối F tạo thành ôxit kim loại, NO2 và O2.
3) Nhúng một thanh kim loại A vào 400 ml dung dịch muối F có nồng độ phân tử gam (nồng độ mol) là CA. Sau khi phản ứng kết thúc, lấy thanh kim loại ra rửa sạch và làm khô và cân lại thì thấy khối lượng của nó giảm đi 0,1 gam. Tính nồng độ CA, biết rằng tất cả các kim loại sinh ra sau phản ứng bám lên bề mặt của thanh kim loại A.
Câu 3:
Cho biết khí X chứa 2 hoặc 3 nguyên tố trong số các nguyên tố C, H, O.
1. Trộn 2,688 lít CH4 (đktc) với 5,376 lít khí X (đktc) thu được hỗn hợp khí Y có khối lượng 9,12 gam. Tính khối lượng phân tử của X.
2. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y và cho sản phẩm cháy hấp thu hết vào dung dịch chứa 0,48 ptg (mol) Ba(OH)2 thấy tạo thành 70,92 gam kết tủa.
Hãy sử dụng các số liệu trên, xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của X.

Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn

Offline templedark_123

  • Thích... Hóa học
  • Bài viết: 1
Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
« Trả lời #73 vào lúc: Tháng Mười 01, 2016, 11:13:22 PM »
Sao diễn đàn ko khác j nhỉ :). E là satthubongdem nhug mà quên nick r :v. Sắp tới e thi khảo sát đội tuyển. A có pp giải toán hoá nào hay ko

Offline Mr H2O

  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 1326
  • Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn
Re: Một vài bài Hóa 9 nâng cao
« Trả lời #74 vào lúc: Tháng Mười 02, 2016, 08:16:26 AM »
Câu 1: Hoàn thành các phản ứng sau:
a) FexOy  +  HCl  =
b) FexOy  + O2 =
c) FexOy  +  CO = FeO + ...

Câu 2: Cho hỗn hợp gồm các khí SO2, H2, CO và hơi nước. Trình bày phương pháp nhận biết từng chất trong hỗn hợp. Viết các phương trình phản ứng cần dùng.

Câu 3: Cho sơ đồ phản ứng sau:
A + X (nhiệt độ) --> Fe
A + Y (nhiệt độ) --> Fe
A + Z (nhiệt độ) --> Fe
Fe + B --> D
D + E --> G
Biết rằng A  +  HCl = D  + G  + H2O. Tìm các chất ứng với các chữ cái A, B, D, E và G và viết các phương trình phản ứng.

Câu 4: Viết lại công thức phân tử và gọi tên các chất sau đây:
a) C2H5O2N   b) N2H9O4P      c) N2H4O3   d) C2H7O2N   e) H10C4O2Ca

Câu 5: Cho sơ đồ phản ứng sau:
R1 --> R2 --> R3 --> R4 -->R6 <-- R3 <--> R5
Tìm các chất ứng với các ký hiệu R1, R2, ..., R6. Viết các phương trình phản ứng, ghi các điều kiện. Cho biết R1 tác dụng với dung dịch iot thấy xuất hiện màu xanh.
Câu VI: Cho một hỗn hợp bột chứa a ptg Mg và b ptg Cu vào dung dịch chứa p gam CuSO4 và Ag2SO4. Khuấy đều hỗn hợp cho đến khi phản ứng hoàn toàn . Viết các phương trình phản ứng có thể xảy ra.
Câu VII: Cho một ôxit kim loại chứa 85,22 % kim loại về khối lượng. Cần dùng bao nhiêu gam dung dịch H2SO4 10% (axit loãng) để hoà tan 10 gam ôxit đó.
Câu VIII: Cho V lít khí CO (đo ở ĐKTC) đi qua ống sứ đựng a gam CuO nung nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm cho khí đi ra khỏi ống hấp thu vào dung dịch NaOH dư. Sau đó thêm vào đó một lượng dư dung dịch BaCl2 thấy tạo thành m gam kết tủa.
1)   Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2)   Tính hiệu suất của phản ứng khử CuO theo V, a và m.
Câu IX: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 ptg một hiđrocacbon khí (ở đktc) rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thu vào bình đựng một lượng dư dung dịch NaOH, thấy khối lượng của bình tăng lên 23 gam. Xác định công thức phân tử của hiđrocacbon và viết công thức cấu tạo rút gọn dạng mạch hở có thể có.
Câu X: Đốt cháy hoàn toàn 27,4 lít hỗn hợp khí A gồm CH4, C3H8 và CO ta thu được 51, 4 lít khí CO2.
1. Tính % thể tích của C3H8 (propan) trong hỗn hợp khí A.
2. Hỏi 1 lít hỗn hợp khí A nặng hơn hay nhẹ hơn 1 lít N2? Cho biết thể tích các khí  đo ở đktc.

Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn