Loading

Like H2VN trên Facebook

Tác giả Chủ đề: Tổng hợp tài liệu về tổng hợp hữu cơ  (Đọc 77472 lần)

0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.

Offline nhoc_tiny

  • Nghĩ... Hóa học
  • *
  • Bài viết: 11
Hồi âm: Tổng hợp thành công một phân tử các bon đặc biệt
« Trả lời #15 vào lúc: Tháng Mười Một 19, 2006, 03:44:42 PM »
chemter ơi! Cho em bit rõ hơn về phân tử cyclopropenylidene đi! Tài liệu về nó lấy ở đâu vậy? Bác chỉ em với! Em đang lam chuyên đề về Cacbon. Mong bác giúp đỡ.

Cộng đồng Hóa học H2VN

Hồi âm: Tổng hợp thành công một phân tử các bon đặc biệt
« Trả lời #15 vào lúc: Tháng Mười Một 19, 2006, 03:44:42 PM »

Offline tranhaioil

  • Yêu... Hóa học
  • ***
  • Bài viết: 106
    • Diễn Đàn Dầu Khí Việt Nam
degradable plastic
« Trả lời #16 vào lúc: Tháng Một 24, 2007, 05:04:54 AM »
Hi all!
Trong diễn đàn có bạn nào có tài liệu về degradable plastic thì share cho mình với nhé. Thanks  ;D

Offline member

  • Global Moderator
  • Gold Member H2VN
  • *****
  • Bài viết: 321
Re: degradable plastic
« Trả lời #17 vào lúc: Tháng Một 24, 2007, 02:35:09 PM »
cuốn ni được ko
Biodegradable polymers for industrial applications
Edited by R Smith
ISBN: 1855739348 | year: 2005 | English
552pages | pdf | size: 7,66 Mb

Offline domdvt

  • Yêu... Hóa học
  • ***
  • Bài viết: 66
  • live - love
Hóa Hữu cơ chuyên đề ANKAN
« Trả lời #18 vào lúc: Tháng Tư 25, 2007, 10:31:42 PM »
ANKAN (PARAFIN, ĐỒNG ĐẲNG METAN,HIĐROCACBON NO MẠCH HỞ)
Đồng đẳng là hiện tượng các hợp chất hữu cơ có tính chất hóa học cơ bản giống nhau
và CTPT giữa chúng hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (-CH2-). Tập hợp các chất đồng đẳng tạo thành một dãy đồng đẳng. Hai chất kế tiếp nhau trong cùng một dãy đồng đẳng hơn kém nhau một nhóm metylen.
Thí dụ:
CH4, C2H6, C3H8, C4H10, C5H12,... là các chất thuộc dãy đồng đẳng metan (ankan) CH3OH ; C2H5OH ; C3H7OH ; C4H9OH ;... là các chất thuộc dãy đồng đẳng rượu đơn chức no mạch hở (ankanol)
I.1. Định nghĩa
Ankan là một loại hiđrocacbon mà trong phân tử chỉ gồm liên kết đơn mạch hở.
I.2. Công thức tổng quát
CnH2n + 2 (n ≥ 1)
I.3. Cách đọc tên (Danh pháp)
CH4 Metan C12H26 Dodecan
C2H6 Etan C13H28 Tridecan
C3H8 Propan C14H30 Tetradecan
C4H10 Butan C15H32 Pentadecan
C5H12 Pentan C16H34 Hexadecan
C6H14 Hexan C17H36 Heptadecan
C7H16 Heptan C18H38 Octadecan
C8H18 Octan C19H40 Nonadecan
C9H20 Nonan C20H42 Eicosan
C10H22 Decan C21H44 Heneicosan
C11H24 Undecan C22H46 Docosan
C23H48 Tricosan C42H86 Dotetracontan
C24H50 Tetracosan C43H88 Tritetracontan
C25H52 Pentacosan C50H102 Pentacontan
C30H62 Triacontan C60H122 Hexacontan
C31H64 Hentriacontan C70H142 Heptacontan
C32H66 Dotriacontan C80H162 Octacontan
C33H68 Tritriacontan C90H182 Nonacontan
C34H70 Tetratriacontan C100H202 Hectan
C35H72 Petatriacontan C124H250 Tetracosahectan
C40H82 Tetracontan C132H266 Dotriacontahectan
C41H84 Hentetracontan C155H312 Pentapentacontahectan
Nên thuộc tên của 10 ankan đầu, từ C1 đến C10 để đọc tên của các chất hữu cơ thường gặp (có mạch cacbon từ 1 nguyên tử C đến 10 nguyên tử C).
Nguyên tắc chung để đọc tên ankan và dẫn xuất: Chọn mạch chính là mạch cacbon liên tục dài nhất. Các nhóm khác gắn vào mạch chính coi là các nhóm thế gắn vào ankan có mạch cacbon dài nhất này.
- Khi đọc thì đọc tên của các nhóm thế trước, có số chỉ vị trí của các nhóm thế đặt
ở phía trước hoặc phía sau, được đánh số nhỏ, rồi mới đến tên của ankan mạch chính sau.
- Nếu ankan chứa số nguyên tử cacbon trong phân tử ≥ 4 và không phân nhánh
thì thêm tiếp đầu ngữî n- (normal- thông thường).
- Nếu 2 nhóm thế giống nhau thì thêm tiếp đầu ngữ đi-
Nếu 3........................................................................tri-
Nếu 4........................................................................tetra-
Nếu 5........................................................................penta-
Nếu 6........................................................................hexa- ...
Sau đây là tên của một số nhóm thế thuộc gốc hiđrocacbon và một số nhóm thế thường
gặp:
CH3− (H3C− ; Me− ) Metyl
CH3-CH2− (C2H5− ; Et− ) Etyl
CH3-CH2-CH2− n-propyl
CH3-CH− Isopropyl
CH3
CH3-CH2-CH2-CH2− n- Butyl
CH3-CH2-CH− Sec-butyl CH≡C− Etinyl
CH3
CH3
CH3-CH-CH2− Isobutyl CH3-C− Tert-butyl
CH3 CH3
CH3-CH2-CH2-CH2-CH2− n-Pentyl, n-Amyl
CH3-CH-CH2-CH2− Isopentyl, Isoamyl
CH3
CH3
CH3-C-CH2− Neopentyl, Neoamyl
CH3
CH3
CH3-CH2-C− Tert-pentyl, Tert-amyl
CH3
−CH2− Metylen C6H5− Phenyl
−CH2-CH2− Etylen
F− Flo (Fluoro)
−CH-CH2− Propylen
Cl− Clo (Cloro)
CH3
Br− Brom (Bromo)
C6H5-CH2− Benzyl
I− Iot (Iodo)
CH2=CH− Vinyl
O2N− Nitro
CH2=CH-CH2− Alyl
H2N− Amino
CH2=C− Isopropenyl
CH3 HO− Hiđroxi
Thí dụ:
CH3-CH2-CH2-CH3 n-
Butan
CH3-CH-CH3 2-
Metylbutan
CH3 Isobutan
CH3-CH2-CH2-CH2-CH3 n-Pentan
CH3-CH-CH2-CH3 2-Metylbutan
CH3 Isopentan
CH3
CH3-C-CH3 2,2-đimetylpropan
CH3 Neopentan
CH3
CH3-C-CH2-CH-CH2-CH3 2,2-Đimetyl-4-etylhexan
CH3 CH2-CH3
CH3
CH3-CH-CH2-C-CH3 2,2,4-Trimetylpentan
CH3 CH3 Isooctan
CH3 CH3
Br CH2 Cl CH2
CH3 - C- CH - C - C - CH3 2,3,6-Trimetyl-3-brom-5-clo-5-nitro-
CH3- CH NO2 CH2 - CH3 4,6-đietyloctan
CH3
Có thể đọc tên nhóm thế theo thứ tự từ nhóm nhỏ đến nhóm lớn (nhóm nhỏ đọc trước,
nhóm lớn đọc sau, như nhóm metyl (CH3−, nhỏ), đọc trước, nhóm etyl (CH3-CH2−, lớn),
đọc sau; hoặc theo thứ tự vần a, b, c (vần a đọc trước, vần b đọc sau, như nhóm etyl đọc
trước, nhóm metyl đọc sau). Tuy đọc nhóm trước sau khác nhau nhưng sẽ viết ra cùng
một CTCT nên chấp nhận được.
Ghi chú
G.1. Đồng phân
Đồng phân là hiện tượng các chất có cùng CTPT nhưng do cấu tạo hóa học khác nhau, nên có tính chất khác nhau.
Thí dụ: C4H10 có hai đồng phân: CH3-CH2-CH2-CH3 ; CH3-CH-CH3
CH3
n-Butan       Isobutan
t0 s = -0,50C t0 s = -120C
C2H6O có hai đồng phân: CH3-CH2-OH ; CH3-O-CH3
Rượu etylic Đimetyl ete t0 s = 780C, chất lỏng t0 s = −240C, chất khí
Phản ứng với Na Không phản ứng với Na
C5H12 có ba đồng phân: CH3-CH2-CH2-CH2-CH3
                       CH3-CH-CH2-CH3 CH3
                       CH3 CH3-C-CH3
                       CH3
n-Pentan    Isobutan    Neopentan
t0 s = 360C t0 s = 280C t0 s = 9,50C
CH4 có 1 ĐP ; C2H6 có 1 ĐP ; C3H8 có 1 ĐP ; C4H10 có 2 ĐP ; C5H12 có 3 ĐP ;
C6H14 có 5 ĐP; C7H16 có 9 ĐP; C8H18 có 18 ĐP; C9H20 có 35 ĐP; C10H22 có 75 ĐP;
C20H42 có 366 319 ĐP; C30H62 có 4,11.109 ĐP (4 triệu và 110 triệu ĐP); C40H82
có 62 491 178 805 831 ÂP (6,249.1013 ĐP ).
Trên đây là số đồng phân theo lý thuyết vì hiện nay số hợp chất hữu cơ biết được ít hơn 10 triệu hợp chất
G.2. Trong cùng một dãy đồng đẳng, nhiệt độ sôi các chất tăng dần theo chiều tăng khối lượng phân tử các chất.
Thí dụ: Nhiệt độ sôi các chất tăng dần như sau:
CH4 < CH3-CH3 < CH3-CH2-CH3 < CH3-CH2-CH2-CH3 < CH3-CH2-CH2-CH2-CH3
(-1640C)(-890C)   (-420C)          (-0,50C)             (360)
H-COOH < CH3-COOH < CH3-CH2-COOH < CH3-CH2-CH2-COOH
(100,40C) (118,10C)    (141,10C)    (163,50C)
G.3. Giữa các ankan đồng phân, đồng phân nào có mạch cacbon càng phân nhánh thì sẽ có nhiệt độ sôi càng thấp. Có thể áp dụng nguyên tắc này cho các chất hữu cơ đồng khác. Nguyên nhân là khi càng phân nhánh thì làm thu gọn phân tử lại, ít bị phân cực hơn, nên làm giảm lực hút giữa các phân tử (lực hút Van der Waals) nhờ thế, nó dễ sôi hơn.
Thí dụ:
t0 s CH3-CH-CH3 < t0s CH3-CH2-CH2-CH3
         CH3 (-120C) (-0,50C)
        CH3
t0s CH3-C-CH3 < t0s CH3-CH-CH2-CH3 < t0s CH3-CH2-CH2-CH2-CH3
        CH3             CH3
(9,50C)            (280C)               (360C)
Bài tập 10
C7H16 có 9 đồng phân. Viết CTCT các đồng phân và đọc tên các đồng phân này.
Bài tập 10’
C6H14 có 5 đồng phân. Viết CTCT và đọc tên các đồng phân này.
Bài tập 11
-120C ; -0,50C ; 9,50C ; 280C ; 360C ; 600C ; 690C ; 980C ; 1260C
là nhiệt độ sôi của các chất sau đây (không theo thứ tự): n-Pentan; Isobutan; Isohexan; n-Octan; n-Butan; n-Hexan; Isopentan; n-Heptan và Neopentan. Hãy chọn nhiệt độ sôi thích hợp cho từng chất.
Bài tập 11’
Sắp theo thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần của các chất sau đây:
2-Metylhexan; 2,2-Đimetylpentan; n-Octan; n-Heptan; Neohexan; n-Pentan; n Hexan;
Neopentan và Isobutan.
I.4. Tính chất hóa họcII.4.1. Phản ứng cháy
CnH2n +2 + (3n +1 /2 O2 t0 nCO2 + (n + 1)H2O
Ankan                     (n mol) (n + 1) mol
Lưu ý:
Trong các loại hiđrocacbon, chỉ có ankan (hay parafin) khi đốt cháy tạo số mol nước lớn
hơn số mol khí cacbonic hay thể tích của hơi nước lớn hơn thể tích khí CO2 (các thể tích
đo trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất). Các loại hiđrocacbon khác khi đốt cháy
đều số mol H2O ≤ số mol CO2.
Bài tập 12
Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X, thu được CO2 và hơi nước có tỉ lệ thể tích là
VCO2 : VH2O = 4 : 5 (các thể tích đo trong cùng nhiệt độ và áp suất).
a. Xác định CTPT và viết các CTCT có thể có của X.
b. So sánh nhiệt độ sôi giữa các phân tử này?
ĐS: C4H10
Bài tập 12’
Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon A, thu được 44,8 lít CO2 (đktc) và 43,2 gam H2O.
a. Xác định CTPT của A.
b. So sánh nhiệt độ sôi các đồng phân của A và đọc tên các đồng phân này.
(H = 1 ; O = 16)
ĐS: C5H12
I.4.2. Phản ứng thế
Phản ứng thế là phản ứng trong đó một nguyên tử hay một nhóm nguyên tử của phân tử
này được thay thế bởi một nguyên tử hay một nhóm nguyên tử của phân tử kia.
Thí dụ: CH4 + Cl2 ánh sáng CH3Cl + HCl
C6H5-H + HNO3 H2SO4(đ) C6H5-NO2 + H2O
Tính chất hóa học cơ bản của ankan là tham gia phản ứng thế với halogen, chủ yếu là
Cl2, với sự hiện diện của ánh sáng khuếch tán hay đun nóng. Nếu dùng Cl2 đủ dư và thời
gian phản ứng đủ lâu thì lần lượt các nguyên tử H của ankan được thay thế hết bởi −Cl
(của Cl2).
CnH2n + 2 + X2 askt CnH2n + 1X + HX
Ankan Halogen Dẫn xuất monohalogen của ankan Hiđro halogenua
CnH2n + 1X + X2 askt CnH2n X2 + HX ....
Dẫn xuất đihalogen của ankan
Thí dụ:
CH4 + Cl2 askt CH3Cl + HCl
Metan Clo Clometan, Metyl clorua Hidro clorua
CH3Cl + Cl2 askt CH2Cl2 + HCl
Điclometan, Metylen clorua
CH2Cl2 + Cl2 askt CHCl3 + HCl
Triclometan, Cloroform
CHCl3 + Cl2 askt CCl4 + HCl
Tetraclometan, Cacbon tetraclorua
o0o CHIA SẺ KIẾN THỨC - CHIA SẺ YÊU THƯƠNG o0o
***Anhtai_tk21***
"Cứ xin thì sẽ được, Cứ tìm thì sẽ thấy, cứ gõ cửa thì sẽ được mở cho"

Offline domdvt

  • Yêu... Hóa học
  • ***
  • Bài viết: 66
  • live - love
Re: Hóa Hữu cơ chuyên đề ANKAN
« Trả lời #19 vào lúc: Tháng Tư 25, 2007, 10:32:14 PM »
Ghi chú
G.1. Dẫn xuất monohalogen của ankan là một loại hợp chất hữu cơ trong đó một
nguyên tử H của ankan được thay thế bởi nguyên tử halogen X. Dẫn xuất
monohalogen của ankan có công thức dạng tổng quát là CnH2n + 1X.
G.2. Dẫn xuất đihalogen của ankan là một loại hợp chất hữu cơ trong đó hai nguyên tử
H của ankan được thay thế bởi hai nguyên tử halogen X. Dẫn xuất đihalogen của
ankan có công thức tổng quát là CnH2nX2.
G.3. Cơ chế phản ứng là diễn tiến của phản ứng. Khảo sát cơ chế phản ứng là xem từ
các tác chất đầu, phản ứng trải qua các giai đoạn trung gian nào để thu được các sản
phẩm sau cùng.
G.4. Phản ứng thế H của ankan bởi halogen X (của X2) là một phản ứng thế dây
chuyền theo cơ chế gốc tự do. Phản ứng trải qua ba giai đoạn: Khơi mạch, Phát
triển mạch và Ngắt mạch.
Thí dụ: Khảo sát cơ chế của phản ứng:
CH4 + Cl2 askt CH3Cl + HCl
Giai đoạn 1 (Giai đoạn khơi mạch, khơi mào): Có sự tạo gốc tự do Cl•
Cl-Cl as 2Cl•
Giai đoạn 2 (Giai đoạn phát triển mạch):
Cl• + CH4 HCl + CH3
• (gốc tự
do metyl)
CH3
• + Cl2 CH3Cl + Cl•
...............(Tiếp tục lặp đi lặp lại như trên cho đến khi kết thúc phản ứng, giai
đoạn ngắt mạch).
Giai đoạn 3 (Giai đoạn ngắt mạch, cắt mạch, đứt mạch, tắt mạch): Các gốc tự do kết hợp,
không còn gốc tự do, phản ứng ngừng (kết thúc):
CH3 • + Cl• >> CH3Cl
Cl• + Cl• >> Cl2
CH3• + CH3• >> CH3-CH3
G.5. Bậc của cacbon: Người ta chia cacbon bậc 1, bậc 2, bậc 3, bậc 4. Bậc của cacbon
bằng số gốc cacbon liên kết vào cacbon này bằng các liên kết đơn. C trong CH4 là
cacbon bậc 1.
G.6. Nguyên tử H liên kết bậc cao của ankan dễ được thế bởi halogen X2 (nhất là Br2)
hơn so với H liên kết vào cacbon bậc thấp.
Bài tập 13
Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon A cần dùng 5,376 lít O2 (đktc). Cho sản phẩm cháy
hấp thụ hết vào nước vôi trong dư, ta thu được 15 gam kết tủa màu màu trắng.
a. Xác định CTPT của A.
b. A tác dụng Cl2 theo tỉ lệ mol 1 : 1 thì chỉ thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất.
Xác định CTCT của A.
c. So sánh nhiệt độ sôi giữa các đồng phân của A.
(C = 12 ; H = 1 ; O = 16 ; Ca = 40)
ĐS: C5H12
Bài tập 13’
Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X cần dùng 70 lít không khí (đktc). Cho sản
phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 78,8 gam kết tủa.
Xác định CTCT và đọc tên của X, biết rằng khi cho X tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1 : 1
chỉ thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất.
Không khí gồm 20% O2, 80% N2 theo thể tích.
(C = 12 ; H = 1 ; O = 16 ; Ba = 137)
ĐS: C8H18
II.4.3. Phản ứng nhiệt phân
CnH2n + 2 t0 cao (> 10000C, Không có O2) nC + (n + 1)H2
II.4.4. Phản ứng cracking
Phản ứng cracking là phản ứng làm chuyển hóa một hiđrocacbon có khối lượng phân tử
lớn trong dầu mỏ thành các hiđrocacbon có khối lượng phân tử nhỏ hơn, mà chủ yếu là
biến một ankan thành một ankan khác và một anken có khối lượng phân tử nhỏ hơn. Phản
ứng cracking có mục đích tạo nhiều nhiên liệu xăng, dầu và xăng, dầu có chất lượng tốt
hơn cho động cơ từ dầu mỏ khai thác được.
CnH2n + 2 Cracking (t0 , p , xt) Cn’H2n’ + 2 + C(n - n’)H2(n - n’)
Ankan(Parafin)                  Ankan (Parafin) Anken (Olefin)
(n’ < n) (n- n’ ≥ 2)
Thí dụ:
CH3-CH2-CH3 Cracking CH4 + CH2=CH2
Propan Metan Eten (Etilen)
CH4 + CH2= CH-CH3
CH3-CH2-CH2-CH3 Cracking CH3-CH3 + CH2=CH2
n-Butan
CH3-CH-CH3 Cracking CH4 + CH2=CH-CH3
    CH3
Isobutan
CH4 + CH2=CH- CH2-CH3
CH3-CH3 + CH2=CH-CH3
CH3-CH2-CH2-CH2-CH3 Cracking CH2=CH2 + CH3-CH2-CH3
n- pentan 
CH2=CH2 + CH4 + CH2=CH2
CH4 + CH2=C-CH3
          CH3
CH3-CH3 + CH2=CH-CH3
CH3-CH2-CH-CH3 Cracking CH2=CH2 + CH3-CH2-CH3
CH3 CH2=CH2 + CH4 + CH2=CH2
Isopentan CH4 + CH2=CH-CH2-CH3
CH4 + CH3-CH=CH-CH3
    CH3
CH3-C-CH3 Cracking CH4 + CH2=C-CH3
    CH3                      CH3
Neopentan Metan Isobutilen
Bài tập 14
Viết các phương trình phản ứng cracking có thể có của n-hexan. Biết rằng chỉ có sự tạo
ankan, anken và ankan từ 3 nguyên tử cacbon trở lên trong phân tử đều bị cracking.
Bài tập 14’
Viết các phản ứng cracking có thể có của isohexan. Coi sự cracking chỉ tạo parafin, olefin
và các parafin chứa số nguyên tử C trong phân tử lớn hơn 3 đều bị cracking.
Bài tập 14’’
Viết các phản ứng cracking có thể có của 3-metylpentan. Coi sản phẩm cracking chỉ gồm
ankan và anken. Ankan chứa tử 3 nguyên tử C trở lên trong phân tử đều bị cracking.
I.5. Ứng dụng
I.5.1. Từ metan điều chế được axetilen
2CH4 15000C ; Làm lạnh nhanh C2H2 + 3H2
I.5.2. Từ metan điều chế anđehit fomic (fomanđehit)
CH4 + O2 Nitơ oxit ; 6000C - 8000C H-CHO + H2O
II.5.3. Từ ankan điều chế anken, ankan khác (Thực hiện phản ứng cracking)
CnH2n + 2 Cracking (t , xt , p) Cn’H2n’ + 2 + C(n - n’)H2(n - n’)
Ankan Ankan (n’ < n) Anken
Thí dụ:
CH3-CH2-CH3 Cracking CH4 + CH2=CH2
Propan               Metan Etilen
CH4 + CH2=CH-CH3
CH3-CH2-CH2-CH3 Cracking CH3-CH3 + CH2=CH2
n-Butan Etan             Etilen     
I.5.4. Từ ankan có thể điều chế các hợp chất có nhóm chức tương ứng,
theo sơ đồ sau:
R-CH3 Cl2 , as R-CH2-Cl dd NaOH, t0 R-CH2-OH CuO , t0 R-CHO
Ankan Dẫn xuất clo Rượu bậc 1 Anđehit O2 , Mn2+ R-COOH R’-OH , H2SO4(đ) , t0 R-C-O-R’
                                                                               O
Axit hữu cơ Este
Thí dụ:
CH3-CH3 + Cl2 askt CH3-CH2-Cl + HCl
Etan Clo Etyl clorua, Clo etan Hiđro clorua
CH3-CH2-Cl + NaOH t0 CH3-CH2-OH + NaCl
Dung dịch xút Rượu etylic Natri clorua
CH3-CH2-OH + CuO t0 CH3-CHO + Cu + H2O
Đồng (II) oxit Anđehit axetic Đồng Nước
CH3- CHO + 1/2O2 Mn2+ CH3-COOH
Oxi Axit axetic
CH3-COOH + CH3-CH2-OH H2SO4 , t0 CH3-COO-CH2-CH3 + H2O
I.5.5. Từ n-butan điều chế 1,3-butađien (Từ đó điều chế các loại cao su
nhân tạo: Buna-S, Buna-N)
CH3-CH2-CH2-CH3 t0 , xt CH2=CH-CH=CH2 + 2H2
n-Butan 1,3-Butađien Hiđro
I.5.6. Từ isopentan điều chế chế isopren (Từ đó điều chế cao su isopren)
CH3-CH2-CH-CH3 t0 , xt CH2=CH-C=CH2 + 2H2
CH3 CH3
Isopentan (2-Metyl butan) Isopren (2-Metyl-1,3-buđien) Hiđro
I.5.7. Từ n-hexan điều chế benzen
CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH3 t0 , xt C6H6 + 4H2
n-Hexan                         Benzen Hiđro
I.5.8. Từ n-heptan điều chế toluen
CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH2-CH3 t0 , xt C6H5-CH3 + 4H2
n- Heptan                         Toluen (Metylbenzen) Hiđro
I.6. Điều chế (Chủ yếu là điều chế metan)
I.6.1. Trong công nghiệp
Trong công nghiệp, metan (CH4) được lấy từ:
+ Khí thiên nhiên: Khoảng 95% thể tích khí thiên nhiên là metan. Phần còn lại là
các hiđrocacbon C2H6, C3H8, C4H10,...
+ Khí mỏ dầu (Khí đồng hành): Khí mỏ dầu nằm bên trên trong mỏ dầu. Khoảng
40% thể tích khí mỏ dầu là metan. Phần còn lại là các hiđrocacbon có khối lượng phân
tử lớn hơn như C2H6, C3H8, C4H10,…
+ Khí cracking dầu mỏ: Khí cracking dầu mỏ là sản phẩm phụ của quá trình cracking
dầu mỏ, gồm các hiđrocacbon có khối lượng phân tử nhỏ, trong đó chủ yếu gồm
metan (CH4), etilen (C2H4),…
+ Khí lò cốc (Khí thắp, Khí tạo ra do sự chưng cất than đá): 25% thể tích khí lò cốc là
metan, 60% thể tích là hiđro (H2), phần còn lại gồm các khí như CO, CO2, NH3, N2,
C2H4, hơi benzen (C6H6),…
+ Khí sinh vật (Biogas): Khí sinh vật chủ yếu là metan (CH4). Khí sinh vật được tạo
ra do sự ủ phân súc vật (heo, trâu bò,…) trong các hầm đậy kín. Với sự hiện diện các
vi khuẩn yếm khí (kỵ khí), chúng tạo men xúc tác cho quá trình biến các cặn bã chất
hữu cơ tạo thành metan. Khí metan thu được có thể dùng để đun nấu, thắp sáng.
Phần bã còn lại không còn hôi thúi, các mầm bịnh, trứng sán lãi cũng đã bị hư, không
còn gây tác hại, là loại chất hữu cơ đã hoai, được dùng làm phân bón rất tốt. Như vậy,
việc ủ phân súc vật, nhằm tạo biogas, vừa cung vấp năng lượng, vừa tạo thêm phân
bón, đồng thời tránh được sự làm ô nhiễm môi trường, nên sự ủ phân súc vật tạo
biogas có rất nhiều tiện lợi.
+ Thực hiện phản ứng cracking dầu mỏ: Thu được các ankan có khối lượng phân tử nhỏ
hơn (và các anken).
CnH2n + 2 Cracking Cn’H2n’ + 2 + Cn - n’H2(n - n’)
Ankan Ankan nhỏ hơn Anken
Thí dụ:
CH3-CH2-CH3 Cracking CH4 + CH2=CH2
I.6.2. Trong phòng thí nghiệm
Trong phòng thí nghiệm, metan được điều chế từ:
+ Nung muối natri axetat với vôi tôi - xút (hỗn hợp NaOH - Ca(OH)2,
CaO - NaOH)
CH3COONa(r) + NaOH(r) Vôi tôi  xút , t0 CH4 + Na2CO3(r)
Natri axetat Xút rắn trong vôi tôi xút Metan
Natri cacbonat
Tổng quát:
RCOONa(r) + NaOH(r) Vôi tôi xút, t0 RH + Na2CO3
Natri cacboxilat Xuùt (raén)
Hiñrocacbon
Thí duï:
CH3-CH2-COONa(r) + NaOH(r) Vôi tôi xút, t0 CH3-CH3 + Na2CO3
Natri propionat Xút rắn  Etan
Nếu biết:
H-COONa(r) + NaOH(r) Vôi tôi xút, t0       H2 + Na2CO3
Natri fomiat                               Hiđro
NaOOC-CH2-COONa(r) + 2NaOH(r) Vôi tôi xút, t0 CH4 + 2Na2CO3
Natri malonat                                  Metan
+ Muối nhôm cacbua tác dụng với nước:
Al4C3 + 12H2O 3CH4 + 4Al(OH)3
Al4C3 + 12H + 3CH4 + 4Al3+

THí dụ:
Al4C3 + 12HCl 3CH4 + 4AlCl3
Al4C3 + 6H2SO4 3CH4 + 2Al2(SO4)3
Al4C3 + 12 CH3COOH 3CH4 + 4Al(CH3COO)3
                           Nhôm Axetat
+ Tổng hợp trực tiếp từ C và H2 xúc tác Ni ở 500oC
C + 2H2 Ni, 5000C CH4
Cacbon Hidro Metan
9C + 2Al2O3 t0 cao (20000C) Al4C3 + 6CO
4Al + 3 C t0 cao Al4C3
.......................................................
o0o CHIA SẺ KIẾN THỨC - CHIA SẺ YÊU THƯƠNG o0o
***Anhtai_tk21***
"Cứ xin thì sẽ được, Cứ tìm thì sẽ thấy, cứ gõ cửa thì sẽ được mở cho"

Offline titanium_h

  • Nghĩ... Hóa học
  • *
  • Bài viết: 11
Tổng hợp tài liệu về tổng hợp hữu cơ
« Trả lời #20 vào lúc: Tháng Năm 22, 2007, 11:35:01 AM »
bạn nào có tài liệu tổng quan về Chitosan thì load lên cho minh nhé. Minh đang rất cần tài liệu để viết báo cáo tốt nghiệp.Cám ơn các bạn nhiều.

Offline tinhnguyenvien_0525

  • Yêu... Hóa học
  • ***
  • Bài viết: 54
    • http://360.yahoo.com/tinhnguyenvien_0525
sản xuất axit axetic
« Trả lời #21 vào lúc: Tháng Sáu 05, 2007, 10:48:39 PM »
Chapter 1
Introduction
      Organometallic chemistry, which involves metal complexes containing direct metal-to-carbon bonds, has grown since the early 1950s at an almost exponential rate, mostly owing to the development of an impressive array of highly sophisticated apparatus of which in particular NMR and single-crystal X-ray equipments have been invaluable.1 Theoretical studies of the bonding in metal compounds and of the course of reaction pathways have not only contributed to new knowledge, but also to the purposeful design of complexes and their use in stoichiometric and catalytic reactions.
      Although fortunate surprises do occur frequently, our theoretical knowledge has increased to a level where we have a deep insight into the steric and electronic properties of ligands and of their complexes. Therefore, we are now, to a certain extent, able to design ligands and to control reactions occurring on metal centers in complexes.
      As this thesis is concerned with the preparation and properties of new transition-metal complexes containing new multifunctional ligands involved in the carbonylation of methanol, we will discuss in this introduction some historical aspects of carbonylation reactions and some recent developments in the carbonylation of methanol. Finally, we will present the scope and the aims of this thesis.
 
1.1 Historical Aspects of Carbonylation Reactions
      Homogeneous carbonylation catalysis is concerned with the transition-metal-assisted addition of carbon monoxide to organic compounds and involves a carbon-carbon coupling process to give higher molecular weight carbonyl-containing products. Carbonylation chemistry was pioneered by Otto Roelen (Ruhrchemie) and Walther Reppe (IG Farben, later BASF) in the late 1930s.2 Since then it has developed into the highest volume and most important industrial process based on homogeneous catalysis.
      The first thirty years of industrial carbonylation catalysis implied the use of simple metal carbonyl catalysts, high reaction temperatures and pressures, and only low product selectivities. Significant cost advantages resulted from the use of carbon monoxide (derived from natural gas) and of low-priced methanol (from synthesis gas) as feedstocks. A first methanol-to-acetic acid carbonylation process was commercialized in 1960 by BASF. It used an iodide-promoted cobalt catalyst, and required very high pressures (600 atm) as well as high temperatures (230°C), but gave acetic acid in ca. 90% selectivity.2
      The situation changed in the mid-sixties with the discovery that organophosphine-substituted rhodium and palladium complexes are active catalysts for carbonylation reactions under milder reaction conditions. The serendipitous discovery of Rh(PPh3)3Cl by Osborn and Wilkinson,3,4 which was used as a catalyst for the hydroformylation of alkenes but also for the hydrogenation of alkenes,5 has stimulated a tremendous amount of fundamental and applied research in this area.
 
1.2 Recents Developments in the Carbonylation of Methanol
      A major advance came in 1966 with the discovery of rhodium-iodide catalysts for the carbonylation of methanol by Monsanto, which led to the start-up of the first commercial unit in 1970. The advantages over the cobalt-catalyzed BASF process consist in significantly milder conditions (30-60 atm pressure and 150-200°C), allowing substantial savings in construction costs and hence in capital expenditure, and in higher selectivity for acetic acid, making further savings on both running and capital costs. The disadvantage of using rhodium, a costly precious metal, is counter-balanced by lower operating costs, especially as milder reaction conditions decrease the corrosion risk due to the aggressive reaction medium (acetic acid, iodic acid).6
       
 
      In 1986, the ownership of the Monsanto technology was acquired by BP Chemicals who further developed the process and licensed it around the world. In 1996, a new catalytic process for the carbonylation of methanol to acetic acid named CativaTM was announced by BP Chemicals; this process is based on a catalyst system composed of iridium complexes with ruthenium activators.6
 
1.3 Scope and Aims of this Work
      The research of our group has focused on the build-up of metal clusters, in particular, mixed-metal carbonyl clusters for the carbonylation of methanol. The cluster anions [Ru3Ir(CO)13]- and [Os3Ir(CO)13]-, which were prepared for this process, are indeed catalytically active, but unstable under the reaction conditions, which has been confirmed by the isolation of the fragmentation products Ir4(CO)12 and [N(PPh3)2][M(CO)3I3] (M = Ru, Os).7-9
      In this context, we were interested in the behavior of other types of complexes stabilized by multifunctional ligands. Therefore, it was the aim of this thesis to synthesize new multifunctional ligands, to study their coordination properties and to exploit their catalytic potential for the carbonylation of methanol.
 
tinhnguyenvien
"Mọi chuyện sẽ tốt đẹp nếu chúng ta có lòng quyết tâm và ý chí vươn lên trong cuộc sống"

Offline tinhnguyenvien_0525

  • Yêu... Hóa học
  • ***
  • Bài viết: 54
    • http://360.yahoo.com/tinhnguyenvien_0525
sản xuất axit axetic (tiếp theo)
« Trả lời #22 vào lúc: Tháng Sáu 05, 2007, 10:56:38 PM »
(Tiếp theo)
Chapter 2
The Catalytic Carbonylation of Methanol:
State of the Art
      Carbonylation catalysis encompasses a large and important area of chemistry. The majority of carbonylation reactions is carried out in homogeneous phase, because homogeneous catalysts generally give higher rates and selectivities than heterogeneous systems.
      Apart from the carbonylation of methanol, we can quote other catalytic carbonylation reactions: The hydroformylation of olefins to give aldehydes and alcohols, which is the most important homogeneous catalytic process on the industrial scale,2 the synthesis of ketones from olefins and the synthesis of lactones and lactams from olefins or halide-containing alcohols.10 The production of carboxylic acids, carboxylic esters and acyl halides from methanol is the second most important industrial homogeneous catalytic process.11,12
 
2.1 Chemicals from Methanol and Carbon Monoxide
      Methanol is a versatile, readily available C1 compound obtained from synthesis gas. Large-scale industrial methanol production from CO/H2 started up in 1925 by BASF using a ZnO/Cr2O3 catalyst.13,6 At present, methanol still is produced almost exclusively from synthesis gas (a mixture of H2, CO and some CO2) in a gas-phase reaction over copper-based catalysts such as Cu/ZnO/Al2O3 or Cu/ZnO/Cr2O3 at temperatures ranging from 200 to 270°C and pressures from 50 to 100 bar, according to Eq. 1.
      
 
      The present methanol production capacity has been reported to be 21 million tons/years, while the actual demand is only in the range of 12 million tons/years.6 This overcapacity is mainly due to the set-up of new plants, where surplus natural gas is available at a very low price.14 The ready supply as well as the low raw material costs will keep the price of methanol down in the near future. This will stimulate the demand of methanol and will help to introduce new methanol-based processes for motor fuels as well as for basic organic chemicals.15
      The present industrial uses of methanol include the production of formaldehyde, methyl esters, methyl amines and methyl halides. In addition, methanol and its derivatives find an increasing interest as substrates for carbonylation and dehydration reactions, which are summarized in Scheme 1.
      
 
Scheme 1: Summary of industrial methanol conversion reactions
      Some of these processes have already been used for the commercialization of acetic acid, acetic anhydride, or methyl formate. In addition there is a variety of carbon monoxide-based reactions which convert methanol mainly into C2 oxygenated compounds. These can potentially replace ethylene-based routes, e.g. in the case of ethanol, acetaldehyde, vinyl acetate, and ethylene glycol. With methanol from cheap natural gas becoming available in the near future, these processes, although uneconomic today, might become industrially attractive.
 
2.2 The Transition Metal Catalyzed Carbonylation of Methanol
      While the base-catalyzed carbonylation of methanol yields methyl formate, a versatile intermediate for formic acid and formamide synthesis, the transition metal catalyzed carbonylation of methanol involves C-C coupling, giving acetic acid derivatives as C2 oxygenates.
      
 
Figure 1: Use of acetic acid
      As shown in Figure 1, acetic acid is used primarily as a raw material for vinyl acetate monomer (VAM) and acetic anhydride synthesis, and as a solvent for purified terephthalic acid (PTA) production.16
      Acetic acid is an important industrial commodity chemical, with a world demand of about 6 million tons per year and many industrial uses. Novel acetic acid processes and catalysts have been introduced, commercialized, and improved continuously since the 1950s. The objective of the development of new acetic acid processes has been to reduce raw material consumption, energy requirements, and investment costs. At present, industrial processes for the production of acetic acid are dominated by methanol carbonylation and the oxidation of acetaldehyde or of hydrocarbons such as ethylene, n-butane, and naphtha.
      
Table 1: Industrial routes to acetic acid
Method   Catalyst   Conditions   Yield
Methanol Carbonylation   Rhodium orIridium complexes   180-220 °C 30-40 bar   99%
Acetaldehyde Oxidation   Manganese or cobalt acetate   50-60 °C1 bar   95%
Ethylene Direct Oxidation   Palladium/copper/heteropolyacid   150-160 °C 80 bar   87%
Hydrocarbon Oxidation   Manganese or cobalt acetate   150-230 °C 50-60 bar   50% (n-butane) 40% (naphtha)
      Originally, acetic acid was produced by aerobic fermentation of ethanol, which is still the major process for the production of vinegar. The first major commercial process for the production of synthetic acetic acid was based on the oxidation of acetaldehyde. In an early process for the conversion of acetylene to acetaldehyde, introduced in 1916 in Germany and used in China until recently, an organo-mercury compound was used as the catalyst. The toxicity of the mercury catalyst resulted in significant environmental pollution, and consequently, the process was essentially replaced by alternative routes. As the petrochemical industry developed in the 1950s, the raw material for the production of acetaldehyde shifted from acetylene to ethylene. Other processes for the production of acetic acid, introduced in the 1950s and 1960s, were based on the oxidation of n-butane or naphtha. The major producers of acetic acid via direct oxidation of hydrocarbons were Celanese (via n-butane) and BP (via naphtha). However, these reactions also produce significant amounts of oxidation by-products, and their separation can be very complex and expensive.17-20
      
 
Figure 2: Acetic acid process routes
      Nowadays, approximately 60 per cent of the total world acetic acid manufacturing capacity is covered by the carbonylation of methanol. From the industrial point of view, one of the major achievements of applied homogeneous catalysis has been the introduction of methanol-to-acetic-acid processes via the carbonylation of methanol, which are not only highly selective, but also allow the use of methanol as a cheaper feedstock as compared to ethylene. The carbonylation of methanol is catalysed by Group VIII transition metal complexes, especially by rhodium, iridium, cobalt, and nickel.21-25
      
 
      All methanol carbonylation processes need iodine compounds as essential co-catalysts, the reaction proceeding via methyl iodide, which alkylates the transition metal involved. Apart from acetic acid, the carbonylation of methanol (Eq. 2) gives also rise to the formation of methyl acetate, according to Eq. 3. In some carbonylation processes (CativaTM), methyl acetate is also used as a solvent. The cobalt-catalysed BASF process was introduced in the late 1950s, and the rhodium-based Monsanto process followed in the early seventies. As it is evident from Table 2,26-28 rhodium catalysts operate at very mild conditions and with very high selectivities, as compared to cobalt or nickel catalysts. It is therefore not surprising that most commercial plants now use the rhodium-based Monsanto process. Meanwhile, the worldwide capacity for acetic acid from methanol is well over 1 000 000 tons/years and is expected to increase further.16
      
Table 2: Acetic acid production by carbonylation of methanol
Catalyst   Temperature (°C)   Pressure (bar)   Selectivity (%)
Rh2O3/HI   175   1-15   99
Co(OAc)2/CoI2   250   680   90
Ni(CO)4/MeI/LiOH   180   70   84
      Typical side reactions of the methanol carbonylation to acetic acid (Eq. 2) are the formation of methyl acetate, methyl formate, dimethyl ether and the water-gas shift reaction, the formation of methyl acetate (Eq. 3) being the most important one. These reactions are equilibria, which can be controlled by reaction conditions, catalyst metals, ligands, promoters, and solvents.
 
2.2.1 Cobalt Catalysts
      Cobalt catalysts were used in the classical BASF process. The lower activity of Co catalysts as compared to rhodium catalysts requires a high catalyst concentration of about 0.1 M. The selectivity reaches 90%, based on methanol. By-products are methane, acetaldehyde, ethanol and ethers. HCo(CO)4 is supposed to be the active species, and it is formed according to Eq. 4 and 5.27
      
 
      The assumption of hydrido cobalt carbonyl as the active species is in agreement with the observation that small amounts of H2 enhance the catalytic activity. The mechanism proposed is shown in Scheme 2.27
      
 
Scheme 2: Catalytic cycle of the cobalt-catalyzed methanol carbonylation (BASF process)
      The role of iodine is not restricted to the formation of alkyl iodides, which act as alkylating agents, but also includes the cleavage of the acyl intermediate via the formation of acetyl iodide.29 Given that, in this process, the rate depends on the carbon monoxide pressure, high pressures of 600-700 bar are required for good conversion. Slightly lower pressures are possible in the presence of Ru, Ir, Pd, Pt, or Cu salts as activators.30,31 Cobalt catalysts can also be used for the carbonylation of higher alcohols, such as benzyl alcohol.32
 
2.2.2 Nickel Catalysts
      Nickel carbonyl, as well as a variety of nickel compounds, is also catalytically active for the carbonylation of methanol in the presence of iodine. Ni(CO)4 is formed from NiI2 according to Eq. 6.33
      
 
      The hydrogen iodide formed in Eq. 6 is used to transform the alcohol into an alkyl halide, which adds oxidatively to nickel, as described in Scheme 3.34 The resulting acetyl iodide is hydrolyzed either by water or alcohols. Usually nickel catalysts require rather high pressure and temperature conditions.35 However, with high methyl iodide concentrations, carbonylation occurs already under milder conditions.28 If the molar ratio of CH3I to CH3OH is at least 1 : 10, pressures as low as 35 bar can be applied at 150°C, using Ni(OAc)2 • 4H2O and Ph4Sn as catalyst system.36 Vapor phase carbonylation of methanol using supported nickel metal catalysts has also been reported.37
      The activity of nickel catalyst systems can be increased, and the volatility of nickel carbonyl compounds can be lowered by the introduction of stabilizers such as phosphines, alkali metals, tin, and molybdenum.38-42 The active catalysts are thought to be Ni(0) complexes. In the case of phosphine-containing nickel catalysts, 14-electron species such as Ni(PR3)2 are considered as catalysts, in addition to Ni(CO)4 observed in all cases; the concentration of the latter species is reduced by strongly coordinating ligands or enhanced by weakly coordinating ligands.42
      
 
Scheme 3: Catalytic cycle of the nickel-catalyzed methanol carbonylation
      Recent work on nickel catalyst systems shows that reaction rates and selectivities can approach those achieved in the rhodium catalyst system. Although nickel catalysts have the advantage of being much cheaper than rhodium and are easy to stabilize at low water concentrations, no commercialization has been achieved to date, since Ni(CO)4 is a very toxic and volatile compound.
Mọi người hãy vào xem và hãy đọc xem nhé!
 
(còn nữa)
« Sửa lần cuối: Tháng Sáu 18, 2007, 12:20:36 AM gửi bởi tinhnguyenvien_0525 »
tinhnguyenvien
"Mọi chuyện sẽ tốt đẹp nếu chúng ta có lòng quyết tâm và ý chí vươn lên trong cuộc sống"

Offline tinhnguyenvien_0525

  • Yêu... Hóa học
  • ***
  • Bài viết: 54
    • http://360.yahoo.com/tinhnguyenvien_0525
Sách điện tử nói về công nghệ tổng hợp hữu cơ
« Trả lời #23 vào lúc: Tháng Sáu 10, 2007, 02:34:12 AM »
Chào bà con!nếu ai đã và đang học ngành Công Nghệ Tổng Hợp hữu cơ sẽ cần cuốn sách này. Đó là bộ sách có tên là "Ullmann's Encyclopedia of Industrial Chemistry" khoảng 40 cuốn sách đã được đưa lên dưới dạng sách điện tử và gói gọn trong một đĩa. Bộ sách này trình bày khá đầy đủ về tính chất vật lý hóa học, vật lý, ứng dụng,các công nghệ sản xuất các hợp chất hữu cơ. Nay giới thiệu cho mọi người ngành công nghệ hữu cơ-hóa dầu và các chư vị tìm hiểu thêm.
Mọi người vào trang Wed này để tìm hiểu nhé!
http://www.mrw.interscience.wiley.com/emrw/9783527306732/home
« Sửa lần cuối: Tháng Sáu 10, 2007, 02:45:14 AM gửi bởi tinhnguyenvien_0525 »
tinhnguyenvien
"Mọi chuyện sẽ tốt đẹp nếu chúng ta có lòng quyết tâm và ý chí vươn lên trong cuộc sống"

Offline tinhnguyenvien_0525

  • Yêu... Hóa học
  • ***
  • Bài viết: 54
    • http://360.yahoo.com/tinhnguyenvien_0525
Re: Sách điện tử nói về công nghệ tổng hợp hữu cơ
« Trả lời #24 vào lúc: Tháng Sáu 10, 2007, 02:43:31 AM »
Chào bà con!nếu ai đã và đang học ngành Công Nghệ Tổng Hợp hữu cơ sẽ cần cuốn sách này. Đó là bộ sách có tên là "Ullmann's Encyclopedia of Industrial Chemistry" khoảng 40 cuốn sách đã được đưa lên dưới dạng sách điện tử và gói gọn trong một đĩa. Bộ sách này trình bày khá đầy đủ về tính chất vật lý hóa học, vật lý, ứng dụng,các công nghệ sản xuất các hợp chất hữu cơ. Nay giới thiệu cho mọi người ngành công nghệ hữu cơ-hóa dầu và các chư vị tìm hiểu thêm.
Mọi người vào trang Wed này để tìm hiểu nhé!

http://www.mrw.interscience.wiley.com/emrw/9783527306732/home
tinhnguyenvien
"Mọi chuyện sẽ tốt đẹp nếu chúng ta có lòng quyết tâm và ý chí vươn lên trong cuộc sống"

Offline lavoadie

  • Vinh quang sẽ dành cho kẻ bộ hành cố bước !
  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 186
  • ko có gì là ko thể !
Re: Tổng hợp thành công một phân tử các bon đặc biệt
« Trả lời #25 vào lúc: Tháng Sáu 11, 2007, 03:59:21 PM »
Bạn vào google.com mà tìm .
Tuy nhiên toàn tiếng anh thôi .
Có năng khiếu nghĩa là chưa có gì , tài ba chẳng qua là trò con trẻ , chỉ có nghiêm túc mới thành người và chăm chỉ mới tạo được vĩ nhân .

Offline tinhnguyenvien_0525

  • Yêu... Hóa học
  • ***
  • Bài viết: 54
    • http://360.yahoo.com/tinhnguyenvien_0525
Re: sản xuất axit axetic
« Trả lời #26 vào lúc: Tháng Sáu 15, 2007, 11:06:35 PM »
Tàiliệu tiếng anh, mọi người cứ tham khảo nhé!
tinhnguyenvien
"Mọi chuyện sẽ tốt đẹp nếu chúng ta có lòng quyết tâm và ý chí vươn lên trong cuộc sống"

Offline Tun Coi 08

  • Yêu... Hóa học
  • ***
  • Bài viết: 68
Re: sản xuất axit axetic
« Trả lời #27 vào lúc: Tháng Sáu 16, 2007, 12:13:50 AM »
Bạn có thể cho mình biết tài liệu này bạn lấy ở đâu không nhỉ ?? đường link hoặc tên sách tên tác giả ! Bởi giả sử sau này chúng mình cân sử dụng những thông số kiến thức trong tài liệu này chúng mình cần biết xuất sứ của nó.
Thanks !

Offline tinhnguyenvien_0525

  • Yêu... Hóa học
  • ***
  • Bài viết: 54
    • http://360.yahoo.com/tinhnguyenvien_0525
Re: sản xuất axit axetic
« Trả lời #28 vào lúc: Tháng Sáu 17, 2007, 05:32:12 PM »
Chao moi nguoi!MInh muon gioi thieu so qua axit axetic. Minh tim duoc tren mang. Moi nguoi co the xem chi tiet hay co the copy tuy y theo dia chi sau!    http://www.unige.ch/cyberdocuments/unine/theses2002/ThomasC/these_body.html.
Ngoai ra minh con co ca mot dia chuong trinh goi gon cua bo sach gom gan 40 tap noi ve tinh hoa hoc, vat ly, ung dung cung nhu cac phuong phap san xuat cua hau het cac hop chat huu co do.Xem them chi tiet tai trang web sau:       http://www.mrw.interscience.wiley.com/emrw/9783527306732/home
« Sửa lần cuối: Tháng Sáu 17, 2007, 05:35:39 PM gửi bởi tinhnguyenvien_0525 »
tinhnguyenvien
"Mọi chuyện sẽ tốt đẹp nếu chúng ta có lòng quyết tâm và ý chí vươn lên trong cuộc sống"

Offline hoada_0525

  • Thích... Hóa học
  • Bài viết: 1
Re: sản xuất axit axetic
« Trả lời #29 vào lúc: Tháng Sáu 18, 2007, 01:03:13 AM »
Tai lieu tieng anh!moi nguoi tham khao nhe!