Loading

Like H2VN trên Facebook

Tác giả Chủ đề: Hóa 11 bài tập hữu cơ  (Đọc 1847 lần)

0 Thành viên và 2 Khách đang xem chủ đề.

Offline Táo_cass

  • Thích... Hóa học
  • Bài viết: 1
Hóa 11 bài tập hữu cơ
« vào lúc: Tháng Tư 23, 2016, 09:48:21 PM »
1 hỗn hợp gồm 0,2 mol C2H2 0,3 mol C3H6, 0,5 mol H2. Cho hh qua Ni nung nóng thu được V(l) hh Y (đktc) . Cho y vào Br2 dư thấy 48g br2 pư. Tính V

Cộng đồng Hóa học H2VN

Hóa 11 bài tập hữu cơ
« vào lúc: Tháng Tư 23, 2016, 09:48:21 PM »

Offline Mr H2O

  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 1326
  • Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn
Re: Hóa 11 bài tập hữu cơ
« Trả lời #1 vào lúc: Tháng Tư 23, 2016, 10:53:22 PM »
1 hỗn hợp gồm 0,2 mol C2H2 0,3 mol C3H6, 0,5 mol H2. Cho hh qua Ni nung nóng thu được V(l) hh Y (đktc) . Cho y vào Br2 dư thấy 48g br2 pư. Tính V

Vì bài này được tách ra từ bài phía dưới, nên mình sẽ mượn bài tổng quát này để bạn đọc thêm nha:

Hỗn hợp X gồm C3H6, C4H10, C2H2 và H2. Cho m gam X vào bình kín có chứa một ít bột Ni làm xúc tác. Nung nóng bình thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng vừa đủ V lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư, thu được một dung dịch có khối lượng giảm 21,45 gam. Nếu cho Y đi qua bình đựng lượng dư dung dịch brom trong CCl4 thì có 24 gam brom phản ứng. Mặt khác, cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X đi qua bình đựng dung dịch brom dư trong CCl4, thấy có 64 gam brom phản ứng. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

 * Cần nhớ kiến thức sau: (Hidrocacbon có lk \pi) + (Br2, Cl2 hoặc H2) thì ta luôn có:
   + Số mol liên kêt \pi trong hidrocacbon = số liên kết \pi . số mol hidrocacbon.
   + Số mol liên kết \pi phản ứng = số mol Br2 (hoặc Cl2, H2) phản ứng.

Theo đề, Y phản ứng được với Br2/CCl4 => Trong Y còn hidrocacbon không no, hết H2.
Ta có sơ đồ sau:
X gồm:
C3H6 có 1π  (a mol); C4H10 không có π (b mol); C2H2 có 2π (c mol); H2 (d mol)
Ni, nhiệt độ ---> Y
Trường hợp 1: Y tác dụng với O2 ----> CO2 + H2O, tác dụng với dd Ca(OH)2 ---> kết tủa CaCO3
Trường hợp 2: Y tác dụng với Br2 vừa đủ (0.15  mol)

Ta có:
+ Số mol lk π  trong X = nC3H6 + 2. nC2H2 = (a + 2c) mol.
+ Số mol lk π phản ứng với H2 = nH2 = d (mol).
=> Số mol lk π còn lại trong Y = (a + 2c - d) mol.
Mà số mol liên kết π phản ứng với Br2 =  số mol lk π còn lại trong Y = nBr2
=> a + 2c - d = 0,15 mol.   (1)
Áp dụng bảo toàn nguyên tố C, ta có:
nCO2 = 3. nC3H6 + 4. nC4H10 + 2. nC2H2 = (3a + 4b + 2c) mol.   (2)

X gồm
C3H6 có 1π  (ka mol); C4H10 không có π (kb mol); C2H2 có 2π (kc mol); H2 (kd mol); nX = 0.5 (mol)

Tác dụng với Br2 vừa đủ (0.4 mol)
Đặt k là tỉ lệ số mol của hh X (cho tác dụng Br2) với hh X (đem đốt cháy).
Ta có:
+ nX = ka + kb + kc + kd = 11,2/22,4 = 0,5 mol.
+ Số lk π trong X = nBr2 phản ứng = ka + 2kc = 0,4 mol.
Lấy pt trên chia cho pt dưới, ta đc:
(ka+kb+kc+kd)/(ka+2kc)=0.5/04
<=> a - 4b + 6c - 4d = 0    (3)
Lấy 4. (1) - (3), ta được:
4.(a + 2c - d) - (a - 4b + 6c - 4d) = 4.0,15 - 0
<=> 3a + 4b + 2c = 0,6 mol.
Mà theo pt (2), (3a + 4b + 2c) = nCO2 => nCO2 = 0,6 mol.
Bảo toàn C => nCaCO3 = nCO2 = 0,6 mol.
Khối lượng dung dịch giảm = mCaCO3 - (mCO2 + mH2O) = 21,45 gam.
=> 0,6.100 - (0,6.44 + mH2O) = 21,45
=>  mH2O = 12,15 gam.
=> nH2O = 0,675 mol.
Bảo toàn nguyên tố O, ta có:
2.nO2 = 2.nCO2 + nH2 = 2.0,6 + 0,675 = 1,875 mol.
=> nO2 = 0,9375 mol.
=> Thể tích O2 cần dùng = V = 0,9375.22,4 = 21 lít.


Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn