Loading

Like H2VN trên Facebook
nha thuoc truc tuyen

Tác giả Chủ đề: Phương pháp giải bài tập hóa  (Đọc 244044 lần)

0 Thành viên và 52 Khách đang xem chủ đề.

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
    • Email
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #15 vào lúc: Tháng Mười 15, 2007, 10:45:40 AM »
Câu 36: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp est(hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%). Giá trị của m là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
A. 10,12.           B. 6,48.             C. 8,10.                 D. 16,20.
Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn a mol axit hữu cơ Y được 2a mol CO2. Mặt khác, để trung hòa a mol Y cần vừa đủ 2a mol NaOH. Công thức cấu tạo thu gọn của Y là
A. HOOC-CH2-CH2-COOH.            B. C2H5-COOH.
C. CH3-COOH.                D. HOOC-COOH.
Câu 38: Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm). Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 13,75. Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là (cho H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23)
A. 16,5 gam.         B. 14,3 gam.        C. 8,9 gam.         D. 15,7 gam.
Câu 39: Dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH có cùng nồng độ mol/l, pH của hai dung dịch tương ứng là x và y. Quan hệ giữa x và y là (giả thiết, cứ 100 phân tử CH3COOH thì có 1 phân tử điện li)
A. y = 100x.     B. y = 2x.      C. y = x - 2.       D. y = x + 2.
Câu 40: Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và axit H2SO4 0,5M, thu được 5,32 lít H2 (ở đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi). Dung dịch Y có pH là
A. 1.        B. 6.    C. 7.            D. 2.
Câu 41: Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:
A. Cu, Fe, Zn, MgO.            B. Cu, Fe, ZnO, MgO.
C. Cu, Fe, Zn, Mg.              D. Cu, FeO, ZnO, MgO.
Câu 42: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
A. kim loại Na.
B. AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng.
C. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.
D. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Câu 43: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế clo bằng cách
A. điện phân nóng chảy NaCl.
B. cho dung dịch HCl đặc tác dụng với MnO2, đun nóng.
C. điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
D. cho F2 đẩy Cl2 ra khỏi dung dịch NaCl.
Câu 44: Khi tách nước từ một chất X có công thức phân tử C4H10O tạo thành ba anken là đồng phân của nhau (tính cả đồng phân hình học). Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. (CH3)3COH.          B. CH3OCH2CH2CH3.
C. CH3CH(OH)CH2CH3.              D. CH3CH(CH3)CH2OH.
Câu 45: Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là (cho H = 1, O = 16, Mg = 24, S = 32, Fe = 56, Zn = 65)
A. 6,81 gam.     B. 4,81 gam.     C. 3,81 gam.      D. 5,81 gam.
Câu 46: Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng, là:
A. Na, Ca, Al.       B. Na, Ca, Zn.       C. Na, Cu, Al.        D. Fe, Ca, Al.
Câu 47: Dãy gồm các chất đều tác dụng với AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, là:
A. anđehit axetic, butin-1, etilen.         B. anđehit axetic, axetilen, butin-2.
C. axit fomic, vinylaxetilen, propin.         D. anđehit fomic, axetilen, etilen.
Câu 48: Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:10. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y qua dung dịch H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối đối với hiđro bằng 19. Công thức phân tử của X là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
A. C3H8.         B. C3H6.           C. C4H8.             D. C3H4.
Câu 49: Mệnh đề không đúng là:
A. Fe2+ oxi hoá được Cu.
B. Fe khử được Cu2+ trong dung dịch.
C. Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+.
D. Tính oxi hóa của các ion tăng theo thứ tự: Fe2+, H+, Cu2+, Ag+.
Câu 50: Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO2, 0,56 lít khí N2 (các khí đo ở đktc) và 3,15 gam H2O. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có muối H2N-CH2-COONa. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
A. H2N-CH2-COO-C3H7.                B. H2N-CH2-COO-CH3.
C. H2N-CH2-CH2-COOH.                  D. H2N-CH2-COO-C2H5.
Câu 51: Khi thực hiện phản ứng este hoá 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH, lượng este lớn nhất thu được là 2/3 mol. Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo axit) khi tiến hành este hoá 1 mol CH3COOH cần số mol C2H5OH là (biết các phản ứng este hoá thực hiện ở cùng nhiệt độ)
A. 0,342.       B. 2,925.       C. 2,412.      D. 0,456.
Câu 52: Phát biểu không đúng là:
A. Hợp chất Cr(II) có tính khử đặc trưng còn hợp chất Cr(VI) có tính oxi hoá mạnh.
B. Các hợp chất Cr2O3, Cr(OH)3, CrO, Cr(OH)2 đều có tính chất lưỡng tính.
C. Các hợp chất CrO, Cr(OH)2 tác dụng được với dung dịch HCl còn CrO3 tác dụng được với dung dịch NaOH.
D. Thêm dung dịch kiềm vào muối đicromat, muối này chuyển thành muối cromat.
Câu 53: Để thu lấy Ag tinh khiết từ hỗn hợp X (gồm a mol Al2O3, b mol CuO, c mol Ag2O), người ta hoà tan X bởi dung dịch chứa (6a + 2b + 2c) mol HNO3 được dung dịch Y, sau đó thêm (giả thiết hiệu suất các phản ứng đều là 100%)
A. c mol bột Al vào Y.                B. c mol bột Cu vào Y.
C. 2c mol bột Al vào Y.                 D. 2c mol bột Cu vào Y.
Câu 54: Cho các chất: HCN, H2, dung dịch KMnO4, dung dịch Br2. Số chất phản ứng được với (CH3)2CO là
A. 2.              B. 4.          C. 1.             D. 3.
Câu 55: Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3. Nếu thêm dung dịch KOH (dư) rồi thêm tiếp dung dịch NH3 (dư) vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là
A. 4.          B. 1.           C. 3.             D. 2.
Câu 56: Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được axetanđehit. Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là
A. CH2=CH-COO-CH3.           B. HCOO-C(CH3)=CH2.
C. HCOO-CH=CH-CH3.               D. CH3COO-CH=CH2
« Sửa lần cuối: Tháng Mười 25, 2007, 07:36:20 PM gửi bởi thantang.pro9999 »
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Cộng đồng Hóa học H2VN

Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #15 vào lúc: Tháng Mười 15, 2007, 10:45:40 AM »

Offline 2471991

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 158
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #16 vào lúc: Tháng Mười 17, 2007, 10:49:35 AM »
Lần trước có mấy người hỏi đề thi hóa khối A, giờ đã có rồi sao không làm đi? Không làm thì tôi làm!

Câu 1: Cho 4,48 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít dung dịch Br2 0,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam. Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là (cho H = 1, C = 12)
A. C2H2 và C4H6.     B. C2H2 và C4H8.        C. C3H4 và C4H8.      D. C2H2 và C3H8.
 :D Số mol Br2 phản ứng là 0,35 mol, nX = 0,2 mol. Nếu là A thì số mol Br2 phản ứng là 0,4 >< 0,35 nên loại, loại cả D vì nC2H2Br4 = 0,35/2 = 0,175 ---> Khối lượng bình tăng lên 0,175.26 = 4,55 >< 6,7. Như vậy còn B,C tức X bị hấp thụ hoàn toàn bởi Br2. Nếu là C thì bình tăng lên tối thiểu là 0,2.40 = 8 gam >< 6,7! Vậy chọn câu B

Câu 2: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu được dd X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị của a là
A. 0,04.          B. 0,075.                C. 0,12.                D. 0,06.
 :D Mấu chốt của vấn đề là chỗ dd X chỉ chứa 2 muối sunfat, tức toàn bộ kim loại và S nằm trong 2 muối này --> Dùng ĐLBT khối lượng cho 3 nguyên tố Fe, Cu, S:
- Fe: 0,12 mol FeS2 tạo 0,06 mol Fe2(SO4)3 thừa ra 0,12.2 - 0,06.3 = 0,06 mol S
- Cu: a mol Cu2S tạo 2a mol CuSO4 thiếu 2a - a = a mol S
---> S: a = 0,06 : Chọn D

Câu 11: Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 đồng thời khuấy đều, thu được V lít khí (ở đktc) và dung dịch X. Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa. Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là:
A. V = 22,4(a - b).   B. V = 11,2(a - b).   C. V = 11,2(a + b).    D. V = 22,4(a + b).
 :DCho Ca(OH)2 dư vào X thu được kết tủa nên trong X còn HCO3-:
.......CO3 + H ---> HCO3
.......b --> b . . . b
.....HCO3 + H ---> CO2 + H2O
...........a-b --> a-b : Chọn A.

Câu 33: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol (rượu) etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X. Đun kỹ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa. Giá trị của m là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Ca = 40)
A. 550.            B. 810.           C. 650.              D. 750.
 :D Tổng số mol CO2 sinh ra: (550 + 100)/100 = 6,5 mol
Quá trình chuyển hóa được viết tổng quát như sau:
  (C6H10O5)n + nH2O ---> 2nC2H5OH + 2nCO2
---> Số mol tinh bột là 6,5/2n = 3,25/n ---> Thực tế hiệu suất chỉ đạt 81% nên khối lượng tinh bột là: 162n.3,25.100/81n = 650 gam : Chọn C 

Câu 45: Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là (cho H = 1, O = 16, Mg = 24, S = 32, Fe = 56, Zn = 65)
A. 6,81 gam.     B. 4,81 gam.     C. 3,81 gam.      D. 5,81 gam.
 :D Ta có nH2O = nH2SO4 = 0,5.0,1 = 0,05 mol. Áp dụng ĐLBTKL tính được khối lượng muối: 2,81 + 0,05.98 - 0,05.18 = 6,81 gam : Chọn A
Phù ...Để lúc khác làm tiếp nha!
I want to make me happy smile because I love you

Offline songoku

  • Thích... Hóa học
  • Bài viết: 6
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #17 vào lúc: Tháng Mười 24, 2007, 11:14:06 PM »
bac thantang.pro cho e hoi nhe. nếu trong dung dịch có chứa 142g Na2SO4 và 98g H2SO4 thì khi cô cạn ta thu được bao nhiêu gam chất rắn. bác nào biết trà lời giúp e nhé.

Offline luckystar

  • Cúi đầu làm ngựa bé nhi đồng !
  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 128
  • Trợn mắt coi khinh nghìn lực sĩ !
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #18 vào lúc: Tháng Mười 25, 2007, 08:02:53 AM »
bac thantang.pro cho e hoi nhe. nếu trong dung dịch có chứa 142g Na2SO4 và 98g H2SO4 thì khi cô cạn ta thu được bao nhiêu gam chất rắn. bác nào biết trà lời giúp e nhé.
Tỉ lệ vừa dủ tạo ra muối ãits nên khi cô cạn sẽ thu được:240g chất rắn.

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
    • Email
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #19 vào lúc: Tháng Mười 30, 2007, 04:12:23 PM »
Như vậy mình đã trình bầy xong một cách đại cương các phương pháp giải bài tập hóa học, tiếp sau đây sẽ lần lượt trình bầy một số dạng bài tự luận và trắc nghiệm hay gặp. Nhưng trước hết sẽ đưa ra công thức để các bạn tự đánh giá kết quả học tập và phân loại những câu trắc nghiệm hay, độ nhiễu cao.
 Về phương pháp làm bài trắc nghiệm, có thể tóm lại thế này: Mỗi khi làm xong một bài nào đó, các bạn hãy nhìn lại xem mục đích của bài đó là rèn luyện cái gì? Liệu cách mình làm có biểu hiện và phục vụ cho mục đích đó không? Bài này có chỗ nào có thể làm chúng ta đi chệch đường nếu không tỉnh táo? Và khi đi theo con đường sai đó nó sẽ dẫn tới kết quả như thế nào?...Chỉ cần đặt ra và trả lời những câu hỏi kiểu đó dần dần nó sẽ giúp các bạn có một phản xạ tốt, có khả năng phán đoán tốt và dễ dàng nhận ra mấu chốt của vấn đề từ đó áp dụng linh hoạt các phương pháp tính toán đã biết, biết cách phối hợp nhuần nhuyễn giữa phần dẫn và câu chọn chắc chắn chúng ta sẽ tìm ra ngay câu chọn đúng và phát hiện câu nhiễu.
 Cũng xin nhắc các bạn là người giáo viên luôn luôn mong các bạn có kết quả tốt nhưng ra đề thì ngược lại, họ sẽ luôn cố gắng tìm ra các câu nhiễu hay, càng bẫy được nhiều học sinh càng tốt, vì vậy chỉ có cách học thường xuyên liên tục cùng chậy đua với người ra đề thì bảo đảm sẽ khó có câu nhiễu nào mồi được ta.
 Để giúp các bạn tự kiểm tra, đánh giá kết quả làm bài trắc nghiệm và phân loại câu hỏi khó, dễ người ta đưa ra cách như sau: Các bạn tự tổ chức một nhóm bạn (càng đông càng tốt)cùng làm một đề trong cùng một thời gian, tất nhiên là phải nghiêm túc rồi. Sau đó cùng nhau thảo luận và đưa ra một đáp án đúng cho cái đề đó. Công việc tiếp theo là đối chiếu bài làm của mình với đáp án để tự chấm điểm. Dựa vào bảng điểm ta phân loại như sau:
- Nhóm điểm cao (H): Lấy khoảng 25% - 27% bài điểm cao nhất.
- Nhóm điểm thấp (L) : Lấy khoảng 25% - 27% bài điểm thấp nhất.
- Nhóm điểm trung bình còn lại, kí hiệu là M.
Gọi N là tổng số bạn tham gia buổi luyện tập này. Các bạn lấy một câu hỏi bất kì, sau đó phân nhóm bạn như sau:
- NH là số bạn nhóm điểm cao trả lời đúng câu này.
- NM là số bạn nhóm điểm trung bình trả lời đúng câu này.
- NL là số bạn nhóm điểm thấp trả lời đúng câu này.
Khi đó độ khó K của câu hỏi này được tính theo công thức:
     K = (NH + NM + NL)/N
tất nhiên 0 <= K <= 1. Tiêu chí phân loại như sau:
+ 0,2 <= K <= 0,4 : Câu hỏi khó!
+ 0,4 <= K <= 0,6 : Câu hỏi trung bình!
+ 0,6 <= K <= 0,8 : Câu hỏi dễ.
+ 0,8 <= K <= 1,0 : Câu hỏi rất dễ.
Từ đó các bạn xác định được câu hỏi khó với số đông rồi cùng nhau thảo luận phân tích xem câu đó khó ở chỗ nào? Tại sao lại khó? Cần giải quyết câu tương tự ra sao?
 Để tìm câu hỏi đã làm phân nhóm bạn thành 3 loại trên ta làm như sau: Với mỗi câu hỏi, các bạn có bốn bộ số NH - NM - NL khác nhau cho bốn câu chọn, từ mỗi bộ số của câu chọn đúng, sẽ tìm thấy một cặp có hiệu NH - NL lớn nhất, kí hiệu là Nmax. Ta tính độ phân biệt trình độ của câu hỏi theo công thức:
    P = (NH - NL)/Nmax
khi đó -1 <= P <= 1 và kết luận:
+ P của phương án đúng càng dương thì câu hỏi có độ phân biệt càng lớn.
+ P của phương án mồi càng âm thì câu mồi đó càng hay, càng thu hút nhiều bạn học kém chọn.
Những bạn dính phải câu mồi "hay" này hãy tự xem lại mình, xem mình thiếu sót hay hiểu khong đúng vấn đề nào, tại sao câu mồi đó lại quyến rũ được mình, từ đó sẽ có kinh nghiệm cho những bài sau.

Phù.ù.ù...công việc này tốn khá nhiều thời gian, nếu có thể, các bạn hãy nhờ một người rảnh làm giúp công đoạn này.

Cuối cùng, xin chúc các bạn có một kết quả học tập tốt, và đặc biệt - không ai bị những câu mồi kia quyến rũ.  :D
« Sửa lần cuối: Tháng Mười Một 03, 2007, 12:43:11 AM gửi bởi Princess.pro9999 »
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
    • Email
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #20 vào lúc: Tháng Mười Một 03, 2007, 12:39:00 AM »
Tiếp theo đây mình sẽ trình bầy một cách tổng quan, bao quát các phương pháp nhận biết và tách chất. Cả hai dạng bài này đều dùng những tính chất hóa học đặc trưng, khác nhau của các chất.
 - Nhận biết tức là dùng một chất nào đó gọi là thuốc thử cho tác dụng lên chất cần nhận biết nhưng phải gây ra các hiện tượng vật lí có thể quan sát dễ dàng và các hiện tượng này phải khác nhau từ đó suy ra chất cần nhận biết.
 - Tách là dùng một chất nào đó cho vào hỗn hợp nhưng chỉ phản ứng với một hay vài chất trong hỗn hợp đó và sản phẩm phải dễ tách ra khỏi dung dịch như tạo thành khí, kết tủa hay phân lớp chất lỏng và từ các sản phẩm này phải diều chế nhanh chóng được chất ban đầu.
 Đối với các chất vô cơ, nếu không tan trong nước thì chỉ cần dùng nước để phân nhóm và nhóm tan thường khó nhận biết và tách hơn, vì vậy sẽ trình bầy chi tiết về nhóm này hơn. Khi các chất tan trong nước thường điện li ra cation và anion, vậy nhận biết chất phải nhận biết thông qua các ion này. Muốn vậy phải phân nhóm ion này theo một tính chất nào đó giống nhau rồi lại dựa vào những tính chất khác nhau trong từng nhóm để nhận biết và tách. Chúng ta sẽ nghiên cứu cation trước, nhưng trước tiên là hai cách phân nhóm cation.

Phương pháp thứ nhất dùng thuốc thử chung là H2S nên còn có tên là phương pháp H2S:
 - Nhóm 1: Ion amoni và các ion kim loại kiềm: NH4+, Li+, Na+, K+, Rb+, Cs+, Fr+.
 - Nhóm 2: Ion kim loại kiềm thổ: Ba2+, Sr2+, Ca2+, Mg2+, Ra2+
Sunfua nhóm 1 và nhóm 2 tan trong nước (đun nóng nếu cần).
 - Nhóm 3: Be2+, Al3+, Cr3+, Mn2+, Fe2+, Fe3+, Co2+, Ni2+, Zn2+, Ga3+, In3+ : sunfua nhóm này không tan trong H2O nhưng tan trong axit mạnh.
 - Nhóm 4: Ag+, Pb2+, Cu+, Au+, Tl+, Hg2+, Cu2+, Cd2+, Bi3+, Pd2+, Tl3+ : sunfua không tan trong nước và trong axit loãng.
 - Nhóm 5: As3+, As5+, Sb3+, Sn4+, Au3+, Ge4+, V5+, W6+, Mo6+ : Sunfua tan trong các sunfua kiềm và các bazo mạnh.
Phương pháp này ít sử dụng nên chỉ nêu ra để tham khảo. Phương pháp axit - bazo sau đây sẽ được dùng chủ yếu.
« Sửa lần cuối: Tháng Mười Một 03, 2007, 12:44:36 AM gửi bởi Princess.pro9999 »
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
    • Email
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #21 vào lúc: Tháng Mười Một 03, 2007, 01:09:20 AM »
Phương pháp thứ hai dựa trên sự khác nhau về độ tan của các hidroxit kim loại trong các axit và bazo kiềm như NaOH và NH3 nên gọi là phương pháp axit - bazo, các cation được phân làm 6 nhóm:
 - Nhóm 1: Các ion kim loại kiềm và amoni: NH4+, Li+, Na+, K+, Rb+, Cs+, Fr+.
 - Nhóm 2: Các ion kim loại kiềm thổ: Ba2+, Sr2+, Ca2+.
Hidroxit nhóm 1 và 2 là những bazo kiềm.
 - Nhóm 3: Các cation tạo được muối clorua ít tan: Ag+, Pb2+.
 - Nhóm 4: Các cation tạo được hidroxit tan trong NaOH dư: Be2+, Al3+, Cr3+, Zn2+, Sn2+, Sn4+.
 - Nhóm 5: Các hidroxit tan trong NH3 tạo phức amin: Cu2+, Co2+, Ni2+, Cd2+, Hg2+.
 - Nhóm 6: Các cation tạo được hidroxit ít tan trong nước, tan trong axit: Fe2+, Fe3+, Mg2+, Bi3+, Mn2+

Nếu một bài toán nhận biết gồm rất nhiều ion thì ta làm như sau: Cho NaOH đến đục, lọc lấy kết tủa chia làm nhiều phần, sau đó thêm NaOH, NH3, HCl vào từng phần để phân thành các nhóm như trên. Nếu một bài nhận biết đơn giản thì bỏ qua giai đoạn này, dựa vào tính chất đặc trưng khác nhau của từng nhóm để làm.
Tiếp theo sẽ trình bầy tính chất đặc trưng, quan sát được thông qua các hiện tượng vật lí như kết tủa, mầu sắc ...
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
    • Email
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #22 vào lúc: Tháng Mười Một 03, 2007, 01:13:26 PM »
Đọc đến đây chắc nhiều bạn không hiểu mình viết cái gì, thực ra nói như trên là đã phức tạp hóa một vấn đề vốn đơn giản, nhưng không còn cách nào khác, vì là tổng quát mà. Dưới đây sẽ lấy một ví dụ để các bạn hiểu rõ:
 :D Nhận biết các chất sau: AlCl3, ZnCl2, CuCl2, FeCl2, MgCl2. Do đang phân tích về cation nên mình lấy cùng anion để tiện theo dõi, sau này phân tích đến anion sẽ cho các bạn cái nhìn toàn cảnh hơn. Vì đang ví dụ cho bài viết nên cách nhận biết có thể rườm rà hơn:
1. Phân nhóm cation: Cho từ từ NaOH dư vào các dung dịch
- Các cation nhóm 4 tạo kết tủa sau tan trong NaOH dư: AlCl3, ZnCl2
- Các cation nhóm 5 tạo kết tủa mầu xanh: CuCl2
- Các cation nhóm 6: trắng xanh sau chuyển thành nâu đỏ là FeCl2, kết tủa trắng là MgCl2.
2. Tính chất của từng nhóm: Ta thấy AlCl3 và ZnCl2 có hiện tượng giống nhau với dd NaOH, vậy ta phải dùng tính chất khác nhau của hai ion cùng nhóm 4 này, đó là hidroxit kẽm tạo phức amin tan còn hidroxit nhôm không tạo phức.

Như vậy để đơn giản vấn đề nhận biết, các bạn chỉ cần quan tâm hơn tới tính chất khác nhau trong từng nhóm được trình bầy dưới đây.
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
    • Email
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #23 vào lúc: Tháng Mười Một 05, 2007, 10:47:34 AM »
Các cation nhóm 1:
 :D Na+:
- Nhúng sợi platin vào dd chứa Na+ rồi đốt trên ngọn lửa đèn cồn, ngọn lủa sẽ có mầu vàng, rất nhậy, bước sóng 587 - 589 nm
- Trong môi trường axit yếu, Na+ cho phản ứng với Uranyl kẽm axetat cho kết tủa vàng nhạt, huỳnh quang của muối 3(CH3COO)2UO2.(CH3COO)2Zn.CH3COONa.6H2O
 :D K+:
- Tạo kết tủa vàng với Na3[Co(NO2)6]:
   Co(NO2)63-  +  Na+  +  2K+  --->  K2Na[Co(NO2)6]
- Tạo kết tủa trắng với natri hidrotactrat, kết tủa tan trong nước nóng:
   H2C4H4O6  +  CH3COO-  +  K+  --->  KHC4H4O6  +  CH3COOH
- Đốt trên ngọn lửa đèn cồn cho mầu tím, bước sóng 404 nm
 :D NH4+:
- Tạo khí mùi khai, làm xanh thẫm giấy chỉ thị ẩm khi đun nóng với kiềm:
  NH4+  +  OH-  --->  NH3  +   H2O
- Các muối amoni dễ bị nhiệt phân, nếu axit sinh ra có tính oxi hóa sẽ cho sản phẩm khác nhau:
  NH4Cl  --->  NH3  +  HCl
  NH4NO3 --->  N2O  +  2H2O
  3(NH4)2SO4  --->  N2 + 4NH3 + 3SO2 + 6H2O
....
- Tạo mầu nâu đỏ với thuốc thử Netle:
  NH4+  +  OH-  --->  NH3  +  H2O
  2HgI42-  +  2NH3  --->  2HgNH3I2  +  4I-
  2HgNH3I2  --->  NH2Hg2I3  +  NH4+  +  I-
Nếu [NH4+] nhỏ hơn ta được dd keo mầu da cam.
 :D Rb+ và Cs+: Rất giống K+, có một số muối ít tan như clorat, manganat, thường chỉ nhận biết bằng quang phổ:
- Rb+ cho 2 vạch tím 420 - 428 nm.
- Cs+ cho 2 vạch xanh 450 - 459 nm.
 :D Li+: giống kim loại kiềm thổ, muối ít tan như cacbonat, florua, photphat. cho quang phổ đỏ chói 671 nm khi không có Sr2+.

Như vậy ngoài muối amoni, các thuốc thử nhận biết ion nhóm 1 có thể rất lạ với các bạn phổ thông. Phương pháp quang phổ đơn giản nhưng lại là phương pháp vật lí, vì vậy các bạn có thể nhận biết dựa trên các anion, nhưng nếu các anion này lại trùng nhau thì sao? Chẳng hạn NaCl, KCl, RbCl. Khi đó sẽ phải dùng đển phương pháp nhận biết định lượng, tức là lấy cùng một khối lượng 3 muối trên, khi đó số mol nNaCl > nKCl > nRbCl, cho AgNO3 dư vào, so sánh 3 lượng kết tủa sinh ra, nhiều nhất là NaCl, thứ hai là KCl, cuối cùng là RbCl.
 
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
    • Email
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #24 vào lúc: Tháng Mười Một 05, 2007, 11:21:01 AM »
Các cation nhóm 2:
- Các cation nhóm 2 đều là các axit yếu, hidroxit của chúng là các bazo mạnh.
- Các muối ít tan:
+ Cacbonat: CaCO3 và BaCO3 tan ngang nhau, SrCO3 ít tan hơn nữa. Chúng đều dễ tan trong axit, kể cả axit yếu như NH4+ khi đun nóng:
  CaCO3 +  NH4+ ---> Ca2+  +  NH3  +  HCO3-
+ Sunfat có độ tan tăng từ BaSO4 --> CaSO4, vì vậy Ba2+ sẽ kết tủa trong dd CaSO4 bão hòa. Vì vậy có thể dựa vào độ tan để tách hay chuyển sunfat thành cácbonat rồi chuyển thành muối tan để nhận biết (cách chuyển mình đã nói đâu đó trên h2vn rồi).Để cho CaSO4 kết tủa hẳn, phải dùng rượu.
+ Các oxalat thì ngược lại, độ tam giảm từ BaC2O4 ---> CaC2O4, có thể tách Ca2+ bằng cách cho (NH4)2C2O4 vào và CaC2O4 sẽ tách ra, nếu dd đã bão hòa CaSO4 thì các oxalat của Ba2+ và Sr2+ không thể tách ra.
+ Các cromat có độ tan tăng từ BaCrO4 ---> CaCrO4, trong môi trường đệm axetat, có thể nhận ra Ba2+ bằng K2Cr2O7, Ca2+ và Sr2+ không phản ứng trong điều kiện này: Ba2+  +  Cr2O72- + H2O ---> 2BaCrO4  +  2H+
+ Ngoài ra tất cả các phôtphat đều rất ít tan.
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline 2471991

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 158
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #25 vào lúc: Tháng Mười Một 08, 2007, 04:31:27 PM »
Bài tập trắc nghiệm ko lời giải
Câu 1: Nung hoàn toàn9 g Fe(NO3)3 thu dc ? l  khí ở ĐKTC
Câu 2 Cho 19,2 g kim loại M t/d hoàn toàn  với HNO3 thu dc 4.48(l) NO duy nhất , M là..........
Câu 3 Bình chứa 0.5 l H2 và 0,5 l N2 ,khi pu đạt cân bằng thu dc 0.2 mol NH3 .H% =?
Câu 4 SP thu dc khi nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 và Al(NO3)3 là......
Câu 5 Cho m (g) Al t/d hoàn toàn với dd HNO3 thấy tạo ra 4,48 (l) hồn hợp khí gômg NO,N2O,N2 có tỉ lệ mol lần lượt là 1:2:2 .m=?
Câu 6:trộn 200 ml dd NaON 0.15M với 300 ml dd Ba(OH)2 0,2 N thu dc 500 ml dd Z.PH của dd thu dc là........
« Sửa lần cuối: Tháng Mười Một 10, 2007, 09:16:04 AM gửi bởi thantang.pro9999 »
I want to make me happy smile because I love you

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
    • Email
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #26 vào lúc: Tháng Mười Một 08, 2007, 06:14:29 PM »
Mấy bài này không hẳn là bài tập trắc nghiệm, nó chỉ là dạng "khởi động" để làm bài trắc nghiêm thôi. Tuy nhiên dạng bài thế này giúp các bạn luyện tập thao tác tính toán nhanh, nắm bắt các hiện tượng, quá trình hóa học và đặc biệt, tránh được đoán mò, nhưng khi làm bài dạng này, nó không giúp các bạn cái nhìn bao quát bài toán, không phối hợp được một cách linh động giữa câu dẫn, câu chọn, khó phát hiện những "kiểu lừa" của thi trắc nghiệm. Cách luyện tập tốt nhất là làm nhiều bài sau đó lọc ra những bài có câu nhiễu hay sau đó nghiên cứu kỹ những câu này, đôi khi tìm ra câu nhiễu còn tốt hơn tìm ra câu chọn đúng.

 :D Ngại làm quá, member nào vô làm giúp đi!
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline Lackyluc

  • C2O
  • Global Moderator
  • Gold Member H2VN
  • *****
  • Bài viết: 724
  • Mg_12
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #27 vào lúc: Tháng Mười Một 09, 2007, 07:40:18 PM »
Bài tập trắc nghiệm ko lời giải
Câu 1: Nung hoàn toàn9 g Fe(NO3)3 thu dc ? l  khí ở ĐKTC
Câu 2 Cho 19,2 g kim loại M t/d hoàn toàn  với HNO3 thu dc 4.48(l) NO duy nhất , M là..........
Câu 3 Bình chứa 0.5 l H2 và 0,5 l N2 ,khi pu đạt cân bằng thu dc 0.2 mol NH3 .H% =?
Câu 4 SP thu dc khi nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 và Al(NO3)3 là......
Câu 5 Cho m (g) Al t/d hoàn toàn với dd HNO3 thấy tạo ra 4,48 (l) hồn hợp khí gômg NO,N2O,N2 có tỉ lệ mol lần lượt là 1:2:2 .m=?
Câu 6:trộn 200 mi dd NaON 0.15M với 300 ml dd Ba(OH)2 0,2 N thu dc 500 ml dd Z.PH của dd thu dc là........
1) 3.1248
2) Cu
3) 60%
4) Ag, Al2O3 , NO2, O2
5) 7.56
6) Chưa học  ;D
« Sửa lần cuối: Tháng Mười Một 10, 2007, 09:16:55 AM gửi bởi thantang.pro9999 »
Biển học vô biên quay đầu là bờ

Offline 2471991

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 158
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #28 vào lúc: Tháng Mười Một 10, 2007, 12:01:40 PM »
Câu 1 và câu 5 sai rồi
I want to make me happy smile because I love you

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
    • Email
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #29 vào lúc: Tháng Mười Một 10, 2007, 12:23:49 PM »
Câu 1 và câu 5 sai rồi
1.Không hiểu sai chỗ nào.
5.Số mol hỗn hợp khí: 0,2 mol. Từ tỉ lệ tính được số mol từng khí NO,N2O,N2 là 0,04  0,08  0,08 ---> Số mol e trao đổi = 0,04.3 + 0,08.4.2 + 0,08.5.2 = 1,56
---> nAl = ne/3 = 1,56/3 = 0,52 ---> m = 14,04
6.nOH = 0,2.0,15 + 0,3.0,2.2 = 0,15 mol
---> [OH] = 0,15/0,5 = 0,3 M
---> pOH = -log[OH] = 0,52 ---> pH = 13,48
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

 

Bác sĩ trực tuyến tu dien thuoc

Thiet ke nha drug dictionary thuocsi.com umeken

Tư vấn