Loading

Like H2VN trên Facebook

Tác giả Chủ đề: Phương pháp giải bài tập hóa  (Đọc 412206 lần)

0 Thành viên và 2 Khách đang xem chủ đề.

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #30 vào lúc: Tháng Mười Một 12, 2007, 11:51:59 AM »
Chưa viết tiếp được lý thuyết nên tạm tung mấy bài tập này lên để các bạn giải thử:

1. Cho các dung dịch mất nhãn sau: NaCl, NaOH, Pb(NO3)2, ZnSO4, Al(NO3)3, CdCl2, Bi(NO3)3. Nhận biết các dung dịch này theo yêu cầu sau:
a. Chỉ dùng thêm 1 thuốc thử là dung dịch muối.
b. Được dùng thêm một trong số các thuốc thử sau: NH3, KNO3, H2SO4, CH3COOH, NH4SCN, phenolphtalein.

2. Cho các dung dịch mất nhãn sau: NH4NO3, NaOH, Sr(NO3)2, Pb(NO3)2, ZnSO4, CdCl2, Mg(NO3)2. Nhận biết các dung dịch này theo yêu cầu sau:
a. Chỉ dùng thêm 1 thuốc thử là dung dịch muối.
b. Được dùng thêm một trong số các thuốc thử sau: NH3, Na2HPO4, KI, NaF, Ba(NO3)2, Na2S.

Tạm thế đã, bạn nào làm trước có thưởng!
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Cộng đồng Hóa học H2VN

Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #30 vào lúc: Tháng Mười Một 12, 2007, 11:51:59 AM »

Offline tuanle

  • Astatin
  • Global Moderator
  • Gold Member H2VN
  • *****
  • Bài viết: 563
  • Astatin
    • Andy's Site
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #31 vào lúc: Tháng Mười Một 12, 2007, 01:11:43 PM »
Trích dẫn
Chưa viết tiếp được lý thuyết nên tạm tung mấy bài tập này lên để các bạn giải thử:

1. Cho các dung dịch mất nhãn sau: NaCl, NaOH, Pb(NO3)2, ZnSO4, Al(NO3)3, CdCl2, Bi(NO3)3. Nhận biết các dung dịch này theo yêu cầu sau:
a. Chỉ dùng thêm 1 thuốc thử là dung dịch muối.
b. Được dùng thêm một trong số các thuốc thử sau: NH3, KNO3, H2SO4, CH3COOH, NH4SCN, phenolphtalein.

2. Cho các dung dịch mất nhãn sau: NH4NO3, NaOH, Sr(NO3)2, Pb(NO3)2, ZnSO4, CdCl2, Mg(NO3)2. Nhận biết các dung dịch này theo yêu cầu sau:
a. Chỉ dùng thêm 1 thuốc thử là dung dịch muối.
b. Được dùng thêm một trong số các thuốc thử sau: NH3, Na2HPO4, KI, NaF, Ba(NO3)2, Na2S.

Tạm thế đã, bạn nào làm trước có thưởng!
Em làm thử nha:
1) a) Dùng AgNO3.
Lần lượt cho vào các mẫu thử.
   - Có kết tủa trắng là NaCl, CdCl2 (nhóm 1)
   - Kết tủa trắng, hoá đen nghoài không khí là NaOH
   - Có kết tủa vàng nhạt là ZnSO4
   - Còn lại là Pb(NO3)2, Al(NO3)3, Bi(NO3)3 (nhóm 2)
Đối với nhóm 2, cho vào ZnSO4 vừa nhận xong:
   - Có kết tủa vàng là Pb(NO3)2
   - Còn lại là Al(NO3) và Bi(NO3)3
Cho NaOH vừa nhận được vào hai mẫu thử còn lại:
   - Có kết tủa rồi tan là Al(NO3)3
   - Có kết tủa là Bi(NO3)3
Đối với nhóm 1: cho NaOH vừa nhận được vào:
   - Chất tạo kết tủa là CdCl2
   - Còn lại là NaCl
 
  b) Dùng một trong các hoá chất....
Cho NH3 vào từng dung dịch ==> NH4OH
   - Có khói trắng là NaCl
   - Không có hiện tượng là NaOH
   - Có kết tủa màu trắng hoá đen ngoài không khí là Pb(NO3)2
   - Có khí bay lên là ZnSO4
   - Có kết tủa là AL(NO3)3 và Bi(NO3)3 (nhóm *)
   - Có kết tủa và có khói trắng là CdCl2
Cho NaOh vào nhóm *
   - Có kết tủa rồi tan là Al(NO3)3
   - Còn lại là Bi(NO3)3

2) a) Dùng BaCl2
   - Có khói trắng là NH4NO3
   - Không phản ứng: NaOH, Sr(NO3)2, CdCl2, Mg(NO3)2 (nhóm 1)
   - Tạo kết tủa là Pb(NO3)2 và ZnSO4 (nhóm 2)
Đối với nhóm 2: cho NH4NO3 vừa mới nhận biết được vào:
   - Có khí bay lên là ZnSO4
   - Có kết tủa là Pb(NO3)2
Đối với nhóm 1: cho NH4NO3 vào:
   - Có khí mùi khai xuất hiện là NaOH
   - Có khói trắng là CdCl2
   - Còn lại là Sr(NO3)2 và Mg(NO3)2
Cho ZnSO4 vừa nhận được ở trên vào:
   - Có kết tủa là Sr(NO3)2
   - Còn lại là Mg(NO3)2
   
  b) Dùng Na2S:
   - Tạo kết tủa vàng là CdCl2
   - Tạo kết tủa trắng là Pb(NO3)2 và ZnSO4 (nhóm 1)
   - Không có hiện tượng: NH4NO3, NaOH, Sr(NO3)2, Mg(NO3)3 (Nhóm 2)
Đối với nhóm 1, cho CdCl2 vừa mới nhận được vào:
   - Có kết tủa là Pb(NO3)2
   - Không có hiện tượng là ZnSO4
Đối với nhóm 2, cho CdCl2 mới nhận được vào:
   - Tạo khói trắng là NH4NO3
   - Tạo kết tủa là NaOH
   - Còn lại không hiện tượng là Sr(NO3)2 và Mg(NO3)2
Cho ZnSO4 vừa mới nhận được vào hai mẫu thử còn lại:
   - Mẫu nào tạo kết tủa là Sr(NO3)2
   - Còn lại là Mg(NO3)2

Hai bài này mình chỉ làm dựa trên lượng kiến thức eo hẹp của mình mà thôi. Có gì ai xin các bác chỉ bảo thêm ;)
Thân :)
« Sửa lần cuối: Tháng Mười Một 12, 2007, 02:01:00 PM gửi bởi tuanle1991 »
Đăng kí thi hóa offline do H2VN tổ chức tại đây : http://community.h2vn.com/index.php/topic,12132.0.html

Hỏi đáp thắc mắc về cuộc thi tại đây : http://community.h2vn.com/index.php/topic,12131.0.html

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #32 vào lúc: Tháng Mười Một 13, 2007, 06:22:42 PM »
Dù chưa xem kỹ đúng sai thế nào nhưng cũng xin thưởng cho 2 bài nữa đây, bạn nào làm nốt rồi mình xem lại một thể:

1. Cho các dung dịch mất nhãn: NH4Cl, Na2CO3, NaF, Pb(NO3)2, Al(NO3)2, MnSO4, Bi(NO3)2. Nhận biết các dung dịch trên theo yêu cầu sau:
a. Chỉ dùng thêm 1 thuốc thử tự chọn.
b. Được dùng thêm một trong số chất sau: NaOH, HCl, hh PbO2 + HNO3, alizarin S, Na2S.

2. Cho các dung dịch mất nhãn: NaCl, Na2CO3, KNO3, Sr(NO3)2, CaSO4 bão hòa, AgNO3, Mg(NO3)2. Hãy nhận biết khi:
a. Chỉ dùng thêm 1 thuốc thử tự chọn.
b. Được dùng thêm một trong số hóa chất sau: HCl, Na2S, (NH4)2SO4, K2CrO4, CuCl2, (NH4)2C2O4.
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline tuanle

  • Astatin
  • Global Moderator
  • Gold Member H2VN
  • *****
  • Bài viết: 563
  • Astatin
    • Andy's Site
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #33 vào lúc: Tháng Mười Một 15, 2007, 01:49:15 PM »
Trích dẫn
Dù chưa xem kỹ đúng sai thế nào nhưng cũng xin thưởng cho 2 bài nữa đây, bạn nào làm nốt rồi mình xem lại một thể:

1. Cho các dung dịch mất nhãn: NH4Cl, Na2CO3, NaF, Pb(NO3)2, Al(NO3)2, MnSO4, Bi(NO3)2. Nhận biết các dung dịch trên theo yêu cầu sau:
a. Chỉ dùng thêm 1 thuốc thử tự chọn.
b. Được dùng thêm một trong số chất sau: NaOH, HCl, hh PbO2 + HNO3, alizarin S, Na2S.

2. Cho các dung dịch mất nhãn: NaCl, Na2CO3, KNO3, Sr(NO3)2, CaSO4 bão hòa, AgNO3, Mg(NO3)2. Hãy nhận biết khi:
a. Chỉ dùng thêm 1 thuốc thử tự chọn.
b. Được dùng thêm một trong số hóa chất sau: HCl, Na2S, (NH4)2SO4, K2CrO4, CuCl2, (NH4)2C2O4.
Em làm thử tiếp nha:
1) a) Dùng Ba(OH)2:
   - Có khí bay lên là NH4Cl
   - Có kết tảu hoá đen ngoài không khí là Pb(NO3)2
   - Có kết tủa rồi tan là Al(NO3)3
   - Không có hiện tượng là NaF
   - Còn lại đều có kết tảu là: Na2CO3, MnSO4, Bi(NO3)2
Cho Pb(NO3)2 vừa nhận được vào các mẫu thử còn lại
   - Không có kết tủa là Bi(NO3)2
   - Có kết tủa là Na2CO3, MnSO4
Cho Bi(NO3)2 vào 2 dung dịch còn lại:
   - Không có hiện tưởng là Bi(NO3)2
   - Có kết tủa là Na2CO3
  b) Dùng NaOH, cách làm tương tự như dùng Ba(OH)2

2) a)Dùng AgNO3:
   - Có kết tủa trắng là NaCl
   - Có kết tủa vàng nhạt là Na2CO3
   - Có kết tủa vàng đậm là CaSO4
   - Còn lại là: KNO3, Sr(NO3)2, AgNO3, Mg(NO3)2
Cho NaCl vừa mới nhận được vào các mẫu thử còn lại:
   - Có kết tủa là AgNO3
   - Còn lại là: KNO3, Sr(NO3)2, Mg(NO3)2
Cho Na2CO3 vừa nhận được vào các mẫu thử còn lại:
   - Không có kết tủa là KNO3
   - Còn lại là Sr(NO3)2 và Mg(NO3)2
Cho CaSO4 vừa nhận được vào 2 mẫu thử còn lại:
   - Có kết tủa là Sr(NO3)2
   - Còn lại là Mg(NO3)2

  b) Dùng HCl
   - Có khí bay lên là Na2CO3
   - Có kết tủa là AgNO3
   - Còn lại là NaCl, KNO3, Sr(NO3)2, CaSO4, Mg(NO3)2
Cho AgNO3 vừa nhận được vào các mẫu thử còn lại:
   - Có kết tủa trắng là NaCl
   - Có kết tủa vàng đậm là CaSO4
   - Còn lại là KNO3, Sr(NO3)2, Mg(NO3)2
Cho Na2CO3 vừa nhận được vào 3 dung dịch còn lại:
   - Không có hiện tượng gì là KNO3
   - Có kết tủa là Sr(NO3)2, Mg(NO3)2
Cho CaSO4 vừa nhận được vào 2 dung dịch còn lại:
   - Có kết tủa là Sr(NO3)2
   - Còn lại là Mg(NO3)2
« Sửa lần cuối: Tháng Mười Một 15, 2007, 02:12:22 PM gửi bởi tuanle1991 »
Đăng kí thi hóa offline do H2VN tổ chức tại đây : http://community.h2vn.com/index.php/topic,12132.0.html

Hỏi đáp thắc mắc về cuộc thi tại đây : http://community.h2vn.com/index.php/topic,12131.0.html

Offline tuanle

  • Astatin
  • Global Moderator
  • Gold Member H2VN
  • *****
  • Bài viết: 563
  • Astatin
    • Andy's Site
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #34 vào lúc: Tháng Mười Một 15, 2007, 02:17:43 PM »
  Em làm mấy bài nhận biết của anh ở trên có một số câu em không nhớ hoặc không biết kết tủa nó có màu gì nên em không nhận qua màu kết tủa mà nhận qua một hoá chất khác vừa nhận xong ở trên.
  Bên cạnh đó có một số hợp chất không tồn tại trong sản phẩnm của hai chất tham gia phản ứng nên em ghi là không có hiện tượng.
  Có một chất không có trong bản tính tan nên em dự đaón tín hcha16t của nó đựa thoe các chất khác cùng nhóm với nó
  Em không biết mình đúng hay sai nữa :)
Rất mong anh sửa giúp và chỉ bảo thêm ;)
Thân :)
PS: vì đánh nhanh quá nên có một số lỗi chính tả, mong anh bỏ qua ;D
Đăng kí thi hóa offline do H2VN tổ chức tại đây : http://community.h2vn.com/index.php/topic,12132.0.html

Hỏi đáp thắc mắc về cuộc thi tại đây : http://community.h2vn.com/index.php/topic,12131.0.html

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #35 vào lúc: Tháng Mười Một 27, 2007, 12:15:07 AM »
Đây là mấy bài bọn anh thực hành hóa phân tích. Em mới học lớp 11, tất nhiên không tránh khỏi những sai sót, nhưng cố gắng làm như thế là được rồi. Dưới đây là ví dụ ý đầu bài cuối cùng, cũng là cách trình bầy mới cho dễ hiểu:

........Sr(NO3)2.....NH4NO3.....NaOH.....Pb(NO3)2.....Mg(NO3)2.....CdCl2.....ZnSO4

Na2S.......kt-tr...........-...........-..........kt-đ............kt-tr.........kt-v.......kt-tr

Pb(NO3)2.....-.............-.........kt-tr-t........x..............-.............x.........kt-tr

NaOH.........-.............kh..........-...........x.............kt-tr..........x...........x

Với các kí hiệu như sau: kt-tr :kết tủa trắng, đ: đen, v: vàng, -: không pư, x: nhận ra rồi, không cần làm thí nghiệm này nữa.
Giải thích: Chọn dd muối là Na2S, nhận ra được Pb(NO3)2. Lại lấy Pb(NO3)2 làm thuốc thử, nhận ra dược NaOH và ZnSO4. Cuối cùng lấy NaOH làm thuốc thử, nhận ra các chất còn lại.
Các PTPU:...
« Sửa lần cuối: Tháng Mười Một 27, 2007, 12:16:46 AM gửi bởi thantang.pro9999 »
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #36 vào lúc: Tháng Mười Một 27, 2007, 12:38:21 AM »
Dưới đây là copy nguyên bản tại hoahocvietnam.com :
http://www.hoahocvietnam.com/Home/Thao-luan/So-do-V-giai-hoa-pho-thong.html#akocomment580
* Điều kiện: Khi cho một hay nhiều kim loại có hoá trị khác nhau vào dung dịch H2SO4, HCl, HNO3, Kim loại đứng trước H trong dãy điện hoá.

Ta có sơ đồ (V):



( với a, c là các hệ số, b là hoá trị chung cho các kim loại )

Bài tập áp dụng :

Vd 1 :    Hoà tan hết 11 gam hỗn hợp kim loại gồm Al , Fe, Zn trong dung dịch H2SO4 loãng thu được 0,4 mol H2 và x gam hỗn hợp muối khan. Tính x ? .
    A. 48,6 gam                         B. 49,4 gam
    C. 89,3 gam                         D. 56,4 gam
                    Bài làm
Gọi : R là chung cho các kim loại : Al , Fe , Zn . Hoá trị chung là b



Vd  2 :  Đốt cháy hết 2,86 gam hỗn hợp kim loại gồm Al, Fe , Cu được 4,14 gam hỗn hợp 3 oxit . Để hoà tan hết hỗn hợp oxit này, phải dùng đúng 0,4 lít dung dịch HCl và thu được dung dịch X. Cô cạn dung dich X thì khối lượng muối khan là bao nhêu ? .
    A. 9,45 gam                         B.7,49 gam
    C. 8,54 gam                          D. 6,45 gam
                    Bài làm
Gọi : R là chung cho các kim loại : Al , Fe , Cu.Hoá trị chung là b
         R -> Rb+-> RClb ,       nO = (4,14 - 2,86)/16 = 0,08 .



Vd 3 :  Đốt cháy x gam hh 3 kim loại Mg , Al , Fe bằng 0,8 mol O­2 , thu được 37,4 gam hh rắn B và còn lại 0,2 mol O2  . Hoà tan 37,4 gam hh B bằng y lít dd H2SO4  2 M  ( vừa đủ ) , thu được z gam hh muối khan . Tính x, y,z .
    A. 18,2gam, 0,6 lít, 133,4 gam           B.98,3gam,0,7lít,122,4gam
    C. 23,1gam, 0,8lít, 123,4gam               D.89,5gam,0,5lít,127,1gam
                    Bài làm
Gọi : R là chung cho các kim loại : Mg , Al , Fe . Hoá trị chung là b
  m kim loai  = 37,4 – 1,2 .16 = 18,2 (g)= x 
 ( nO2 = 1/2nO  và ta chứng minh được : mO2  = mO )



Vd 4 :  Cho 24,12gam hỗn hợp X gồm CuO , Fe2O3 , Al2O3 tác dụng vừa đủ với 350ml dd HNO3 4M rồi đun đến khan dung dịch sau phản ứng thì thu được m gam hỗn hợp muối khan . Tính m .
    A. 77,92 gam                        B.86,8 gam
    C. 76,34 gam                        D. 99,72 gam
                    Bài làm
Gọi : Rb+ là chung cho các ion kim loại : Cu 2+ , Al 3+ , Fe 3+ . Hoá trị chung là b



Vd 5 :   Cho 16 gam hỗn hợp X gồm một kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ tác dụng hết với nước thu đuợc dung dịch B và 3,36 lít khí H2 (đktc) . Nếu cô cạn dung dịch B được m1 gam hỗn hợp rắn , còn nếu trung hoà dung dich B bằng dung dich HCl rồi cô cạn dung dịch sản phẩm thì được m2 gam hỗn hợp muối khan . Tính m1 và m2 . 
    A. 21,1 gam , 26,65gam                 B. 12,3gam,36,65gam
    C. 54,3gam,76,3gam                       D. 12,3gam ,67,4gam
                    Bài làm
Gọi : Rn+ là chung cho các ion kim loại kiềm và kiềm thổ . Hoá trị chung là b

<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #37 vào lúc: Tháng Mười Một 27, 2007, 01:29:43 AM »
Lần đầu tiên nghe thấy sơ đồ V là trên diễn đàn này, tất nhiên lúc đó chưa biết gì, sao hỏi qua thì mới biết là một phương pháp mới giải toán hóa học THPT, chỉ với cái tiêu đề này thôi, mình đã có ấn tượng không hay lắm về sơ đồ này, vì nghĩ đơn giản rằng, khoa học phát triển từng ngày từng giờ, có rất nhiều phát kiến mới được tìm ra mà mình không biết. Nhưng cũng chính vì khoa học phát triển từng ngày, từng giờ, hóa học lại là một môn khoa học lâu đời, nên những phương pháp để giải bài tập hóa học THPT rất khó có thể còn phương pháp mới, thậm chí là không thể. Từ "phương pháp" ở đây là rất rộng, vì vậy, một cách làm mới, may ra chỉ có với những nhóm rất nhỏ các bài tập có dạng giống nhau, còn những nhóm bài tập lớn thì chắc chắn phương pháp làm đã được các "tiền bối" tìm ra hết rồi. Chúng ta chỉ học tập, biến đổi đi, suy luận thêm mà thôi. Đấy là những suy nghĩ và ý kiến riêng của mình, theo mình cái tiêu đề " PP mới giải toán HH. THPT" trên hoahocvietnam.com mang tính quảng cáo nhiều hơn. Chà, không biết mình có phải là "ếch ngồi đáy giếng, nhìn trời bằng vung" không nữa.

Xin bàn vào chủ đề chính, hãy quan sát cách áp dụng sơ đồ V để giải các ví dụ trên. Trước hết cần nói rằng, đây chỉ là một bản nháp! Giới thiệu phương pháp mới mà lại bằng bản nháp nên chắc chắn các bạn không hiểu gì nhiều, nó chưa thể hiện được mối liên quan giữa sơ đồ V và lời bài toán, cũng chưa thấy áp dụng sơ đồ V vào chỗ nào cả, đây mới là một vấn đề lớn:
 :D Ta xét ví dụ 1: Hoà tan hết 11 gam hỗn hợp kim loại gồm Al , Fe, Zn trong dung dịch H2SO4 loãng thu được 0,4 mol H2 và x gam hỗn hợp muối khan. Tính x ? .
    A. 48,6 gam                         B. 49,4 gam
    C. 89,3 gam                         D. 56,4 gam
Hãy cứ giải bài toán này mà coi như chưa biết gì về sơ đồ V: Ta biết rằng, khối lượng muối = khối lượng kim loại + khối lượng anion gốc axit. Khối lượng kim loại thì đã biết, trong axit H2SO4 thì số mol gốc axit = số mol H2 sinh ra. Nếu đã làm vài lần, suy nghĩ này sẽ diễn ra rất nhanh, có thể viết luôn:
    nSO42- = nH2 = 0,4 mol
---> m muối = 11 + 0,4.96 = 49,4 gam
Các bạn thử nhìn lại và so sánh xem, mấy cái dòng tính toán này với mấy cái dòng trên có khác gì nhau đâu? Vậy sơ đồ V đã áp dụng vào đâu, áp dụng như thế nào vào cái bài toán này?
   Tương tự như thế với các ví dụ khác, ta hãy cứ bỏ sơ đồ V đi rồi làm bình thường xem, sau đó so sánh lại thấy rằng chúng có khác gì nhau đâu?
--------------------
Qua bài viết này, mình mong muốn hoahocvietnam.com sẽ phối hợp cùng với tác giả viết lại chi tiết hơn, cũng không cần lấy nhiều ví dụ, nhưng cái cần nhất là bài mở màn phải nói rõ, nói đủ, chi tiết hơn, như thế sẽ giúp cho người đọc nắm bắt được, tránh cái phản cảm ban đầu. Nếu chỉ có đơn giản như trên thì "sơ đồ V" chỉ là một cái tên mới cho một cách làm đã quá quen thuộc ư?
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline spring_lovely25

  • Nhớ... Hóa học
  • **
  • Bài viết: 20
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #38 vào lúc: Tháng Mười Một 27, 2007, 11:07:01 AM »
theo em thấy cách giải theo sơ đồ V khá ngắn gọn và độc đáo  ;Dnhưng so với những pp thông thường trong HÓA thì ko có nhiều ứng dụng cho lắm(mấy ví dụ cũng tương tự nhau). vả lại em ko hiểu cách thành lập nó ntn, ý nghĩa ra sao trong việc giải toán(và cả người nghĩ ra cách đó nữa), có ai giải thích hộ ko? ???

Offline euclid

  • Thích... Hóa học
  • Bài viết: 4
    • Diễn đàn lớp 12 chuyên Tin
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #39 vào lúc: Tháng Mười Hai 12, 2007, 10:09:29 PM »
Sơ đồ V rất dễ hiểu chẳng qua nó là ứng dụng của định luật bảo toàn điện tích
Tui đến từ lớp 12 Tin - Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ ,học hoá còn kém lúm, ai có bí quít gì share cho em với :D

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #40 vào lúc: Tháng Một 07, 2008, 06:22:25 PM »
Sau đây sẽ tiếp tục trình bầy về Phương pháp giải bài tập HH - THPT. Ở các trang đầu đã trình bầy 6 phương pháp, dưới đây là một phương pháp cuối sau đó sẽ trình bầy phương pháp tự xây dựng bài toán hóa học và vai trò của nó.

G. Phương pháp biện luận:
1. Cách giải: Để giải một bài toán biện luận ta có thể biện luận một trong các nội dung sau:
+ Biện luận theo hóa trị hay số ôxi hoá.
+ Biện luận theo nguyên tử khối hay phân tử khối của chất.
+ Biện luận theo quy luật của phản ứng.
+ Biện luận theo tính chất của chất.
+ Biện luận theo khối lượng chất.

2. Các ví dụ:
Ví dụ 1: Để đốt cháy hết 1 gam đơn chất X cần dùng vừa đủ 0,7 lít O2 ở đktc. Xác định đơn chất X.
                      Giải
Gọi n là số ôxi hóa của X trong ôxit. PTPU cháy:
  2X + n/2O2 ---> X2On
Theo đề ra ta có: 1/2X = 0,7/22,4.0,5n ---> X = 8n
Biện luận: SOH của X có giá trị từ 1 --> 8
- Với n = 1 ---> X = 8 : Loại
- Với n = 2 ---> X = 16: Loại vì X là O
- Với n = 3 ---> X = 24: Loại vì Mg không có SOH là +3
- Với n = 4 ---> X = 32: Nhận, vì đó là S.
- Với n = 5 ---> X = 40: Loại vì Ca không có SOH là +5
- Với n = 6 ---> X = 48: Loại
- Với n = 7 ---> X = 56: Loại và Fe không có SOH là +7
- Với n = 8 ---> X = 64: Loại vì Cu không có SOH là +8
Vậy X là S.

Ví dụ 2: Cho 3,06 gam ôxit kim loại tác dụng hết với dung dịch HNO3, khi cô cạn dung dịch thấy tạo ra 5,22 gam muối khan. Xác định M biết nó có hóa trị duy nhất.
                  Giải
PTPƯ: M2On + 2nHNO3 ---> 2M(NO3)n + nH2O
Vậy: 3,06/(2M + 16n) = 5,22/(M + 62n)
---> M = 68,5n. Biện luận:
- Với n = 1 ---> M = 68,5 : Loại.
- Với n = 2 ---> M = 137 : Ba
- Với n = 3 ---> M = 205,5 : Loại
Vậy kim loại M là Ba
(Còn nữa, PAUSE)
« Sửa lần cuối: Tháng Một 08, 2008, 05:08:23 PM gửi bởi thantang.pro9999 »
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #41 vào lúc: Tháng Một 08, 2008, 09:27:14 AM »
Ví dụ 3: A và B là hai chất khí ở điều kiện thường. A là hợp chất của nguyên tố X với O, trong đó oxi chiếm 50% khối lượng. B là hợp chất của nguyên tố Y với H2 trong đó H chiếm 25% khối lượng. Tỉ khối của A so với B bằng 4. Xác định CTPT của A, B biết rằng mỗi phân tử A, B chỉ có 1 nguyên tử X, Y tương ứng.
               Giải
Đặt CT của A là XOn và của B là YHm, khi đó ta có:
MA = X + 16n = 16n + 16n = 32n
MB = Y + m = 3m + m = 4m
Theo tỷ khối d = 32n/4m = 4 ---> m = 2n
Vì m, n là số nguyên dương và <= 4 , m lại là số chẵn nên tức m chỉ có các giá trị 2 và 4.
- Nếu m = 2 thì Y = 6 : Loại
- Nếu m = 4 thì Y = 12 : Đó là C --> B là CH4 và n = 2 ---> X là S, A là SO2

Ví dụ 4: Khi đốt cháy các đồng đẳng của một loại rượu ta nhận thấy tỷ lệ số mol H2O và số mol CO2 (nH2O/nCO2) giảm dần. Xác định dẫy đồng đẳng của rượu.
               Giải
Công thức tổng quat của rượu có dạng CnH2n+2-2kOm, trong đó k là số liên kết pi.
PTPU cháy: ...
---> Tỷ số T = nCO2/nH2O = (n + 1 - a)/n = 1 + (1 - a)/n
Biện luận:
- Nếu a = 0 ---> T = 1 + 1/n, khi n tăng thì 1/n giảm và T cũng giảm theo, phù hợp với đề.
- Nếu a = 1 ---> T = 1: Hằng số, loại!
- Nếu a = 2 ---> T = 1 - 1/n : Do n tăng thì 1/n giảm và T tăng : Loại!
- Nếu a = 3 ---> T = 1 - 2/n : Do n tăng thì 2/n giảm và T tăng : loại!
...
Bằng quy nạp toán học dễ nhận thấy a > 0 đều không phù hợp. Vậy a = 0
Vậy rượu thuộc dẫy đồng đẳng các rượu no, đơn chức hoặc đa chức.

Ví dụ 5: Hợp chất HC A chưa C, H, O trong đó O chiếm 37,21% khối lượng. Trong A chỉ có 1 loại nhóm chức. Khi cho 1 mol A tác dụng với dd AgNO3/NH3 thu được 4 mol Ag. Xác định CTPT và CTCT của A.
                        Giải
Trước tiên biện luận theo tính chất:
+ A có phản ứng tráng gương nên A có nhóm chức -CHO
+ 1 mol A tráng gương cho 4 mol Ag nên A có thể là HCHO hay andehit 2 chức.
Biện luận theo %O:
+ Nếu A là HCHO thì %O = 16/30 = 53,3% nên loại.
+ Vậy A là andehit 2 chức, tức là A có 2 nguyên tử O, hay 1 mol A chứa 32 gam O mà %O = 37,21% nên khối lượng mol của A là:
A = 100.32/37,21 = 86
A có công thức phân tử là CxHyO2 = 12x + y + 32 = 86
---> 12x + y = 54
Biện luận:
+ Nếu x = 1 thì y = 42: Loại
+ Nếu x = 2 thì y = 30: loại
+ Nếu x = 3 thì y = 28: Loại
+ Nếu x = 4 thì y = 6: Nhận
+ Nếu x > 4 thì y < 0: Loại
Vậy A là C4H6O2, từ đó vẽ các CTCT của A.

Ví dụ 6: Hỗn hợp X gồm 2 andehit A và B có số mol bằng nhau. Cho m gam X tác dụng hết với dd AgNO3/NH3 thu 86,4 gam Ag. Biết tỷ khối hơi của X so với CO2 là 1 và m < 10 gam. Xác định A và B.
(Làm biếng tý, các bạn tự làm)
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #42 vào lúc: Tháng Một 08, 2008, 10:38:09 AM »
Như vậy là đã post xong 7 phương pháp giải bài tập hay dùng trong HH.PT, thành thạo 7 PP ấy là hoàn toàn không đủ mà quan trọng nhất là biết áp dụng một cách linh động, phối hợp các PP đó. 

Chúng ta đã làm nhiều bài tập HH, vậy ý nghĩa và cách sử dụng chúng ra sao? Dưới đây sẽ lần lượt phân tích về vấn đề này.

Ý nghĩa, tác dụng của bài tập HH:

1. Ý nghĩa trí dục:
+ Làm chính xác hóa các khái niệm hóa học. Củng cố đào sâu và mở rộng kiến thức một cách sing dộng, phong phú và hấp dẫn. Chỉ khi vận dụng được kiến thức vào giải bài tập chúng ta mới nắm được kiến thức mọt cách sâu sắc.
+ Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức một cách tích cực nhất.
+ Rèn luyện các kỹ năng hóa học như cân bằng PTPU, tính toán theo CTHH và PTHH...Nếu là bài tập thực nghiệm sẽ rèn các kỹ năng thực hành, góp phần vào việc giáo dục các kỹ thuật tổng hợp.
+ Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống, lao động sản xuất và bảo vệ môi trường.
+ Rèn luyện các kỹ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học và các thao tác tư duy.
2. Ý nghĩa phát triển:
   Khi làm bài tập sẽ phát triển các năng lực tư duy logic, biện chứng, khái quát, độc lập, thông minh và sáng tạo.
3. Ý nghĩa giáo dục:
  Rèn luyện đức tính chính xác, kiên nhẫn, trung thực và lòng say mê khoa học hóa học. Bài tập thực nghiệm còn có tác dụng rèn luyện văn hóa lao động như: Lao động có tổ chức, có kế hoạch, gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ nơi làm việc.

Xu hướng của bài tập HH ngày nay:

+ Loại bỏ những bài tập HH có nội dung HH nghèo nàn nhưng lại cần đến những thuật toán phức tạp để giải.
+ Loại bỏ những bài tập có nội dung lắt léo, giả định rắc rối, phức tạp xa rời hoặc phi thực tiễn HH.
+ Tăng cường sử dụng bài tập thực nghiệm.
+ Tăng cường sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan.
+ Xây dựng bài tập mới về bảo vệ môi trường và phòng chống ma tuý.
+ Xây dựng bài tập mới để rèn luyện năng lực tư duy phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề.
+ Đa dạng hóa bài tập như bài tập bằng hình vẽ, bài tập vẽ đò thị, sơ đồ hay lắp dụng cụ thí nghiệm.
+ Bài tập có nội dung HH phong phú, sâu sắc nhưng phần tính toán đơn giản nhẹ nhàng.
+ Tăng cường sử dụng bài tập thực nghiệm định lượng.
« Sửa lần cuối: Tháng Một 08, 2008, 12:13:37 PM gửi bởi thantang.pro9999 »
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #43 vào lúc: Tháng Một 08, 2008, 11:15:40 AM »
Cách sử dụng bài tập:

1. Sử dụng bài tập để rèn tư duy logic:
Ví dụ: Lập PTPU Al khử NO3- thành NH3 trong môi trường kiềm mạnh, dư.
Logic của vấn đề như sau:
+ Trong các phản ứng HH thì Al bao giờ cũng nhường 3e nên sau phản ứng nó phải có SOH là +3
+ Al khử NO3- xuống NH3 như vậy N5+ trong NO3- đã thu e của Al để giảm SOH xuống -3 trong NH3.
+ Lập thăng bằng e giữa chất khử và chất oxi hoá:
Al - 3e ---> Al3+     .8
N5+  +  8e ---> N3-    .3
+ Từ thăng bằng electron suy ra trong phản ứng hệ số của Al là 8 và của NO3- là 3. Để cho tiên ta lấy NO3- là NaNO3 và môi trường OH- là NaOH. Khi đó vế trái của phản ứng là:
8Al + 3NaNO3 + NaOH --->
+ Ion Al3+ trong môi trường kiềm tạo kết tủa Al(OH)3, nhưng Al(OH)3 lưỡng tính nên tan trong kiềm mạnh dư tạo muối aluminat:
 Al(OH)3 + NaOH ---> NaAlO2 + 2H2O
Như vậy vế phải của phương trình là: NaAlO2 + NH3
+ Cả PTHH là:
   8Al + 3NaNO3 + NaOH ---> NaAlO2 + NH3
+ Tìm các hệ số còn lại:
  8Al + 3NaNO3 + 5NaOH ---> 8NaAlO2 + 3NH3
+ Vế phải có 9H nhưng vế trái mới có 4H, tức là phải có 2 phân tử H2O tham gia phản ứng:
 8Al + 3NaNO3 + 5NaOH + 2H2O ---> 8NaAlO2 + 3NH3

*Để củng cố tư duy ta làm bài sau: Cũng đề như trên nhưng thay Al bằng Zn.
Hoàn toàn tương tự ta có:
 4Zn + NaNO3 + 7NaOH ---> 4Na2ZnO2 + NH3
Đến đây lại xuất hiện vấn đề mới: Để cân bằng H thì phản ứng phải tạo ra 2 phân tử H2O (Bên trên là 2H2O tham gia phản ưng!): 
 4Zn + NaNO3 + 7NaOH ---> 4Na2ZnO2 + NH3 + 2H2O

*Chúng ta nhận thấy rằng PU ôxi hóa khử xẩy ra trong dung dịch thì H2O có thể tham gia, không tham gia hay tạo thành sau PƯ. Thông qua suy luận logic như trên, có thể tự lập được các PTPU, không cần và cũng không thể học thuộc các hệ số.

*Như vậy suy luận logic là vô cùng quan trọng và chúng ta nên biết suy luận và nhớ thông qua suy luận chứ không nên nhớ những cái vụn vặt.
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline hoahocpro_9x

  • Yêu... Hóa học
  • ***
  • Bài viết: 106
  • học để làm gì.......
Phương pháp giải toán hóa học
« Trả lời #44 vào lúc: Tháng Một 08, 2008, 01:03:32 PM »
1.Phương pháp bảo toàn nguyên tố trong phản ứng hóa học
 Xét biến đổi:hỗn hợp X+hỗn hợpY=hỗn hợp Z.Với bất kì nguyên tố A nào chứa trong X,Y lượng A trong X,Y bằng lượng A trong Z
2.Phương pháp sử dụng một hệ thức giữa 2 ẩn
 trong trường hợp nếu thiếu 1 phương trình(n ẩn mà chỉ có n-1 phương trình thì),các bạn có thế tìm một hệ thức giữa 2 ẩn,khối lượng nguyên tử khối với hóa trị chẳng hạn.Cho một ẩn một vài giá trị(biện luận) rồi tìm giá trị tương ứng của ẩn còn lại :-\
3.phương pháp dùng khối lượng mol trung bình(mình ko biết viết kí hiêu.Sr)
 Với phương pháp này thì các bạn nên tính số mol của hh rồi tính khối lượng mol trung bình của hh.
Ví dụ: một hỗn hợp X gồm 2 kim loại A và B có cùng hóa trị 2 và M nguyên tử gần= nhau,molA=1/2B.mX=19.3(g).Cho hh+HCl(dư)thì chỉ có A tan và tạo ra 2.24(l)H2
Tìm A,B
Giải
 ta có phương trình
A+HCL=ACl2+H2  (1)
molA=molH2=2.24/22.4=0.1(mol).Vì b=2a==>mol B=0.2(mol)
======>a+b=0.1+0.2=0.3(mol)
===>khối lượng mol trung bình của X=19.3/0.3=64.3
Vì Ma<Mx<Mb==>A là 64(Cu) và B là 65(Zn).
mình mới post một số phương pháp thường dùng.còn một số phương pháp khác(giải nhanh cực)mình sẽ post sau.Có gì chưa hiểu thì pm cho mình theo đia chỉ:zZzblu34ng3lzZz ;)