Loading

Like H2VN trên Facebook

Tác giả Chủ đề: Phương pháp giải bài tập hóa  (Đọc 412789 lần)

0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.

Offline hoahocpro_9x

  • Yêu... Hóa học
  • ***
  • Bài viết: 106
  • học để làm gì.......
Re: Các phương pháp giải hóa vô cơ
« Trả lời #45 vào lúc: Tháng Một 08, 2008, 02:45:00 PM »
tiếp nữa nè;D
4.Phương pháp dùng mốc so sánh
Giả sử có 2 phản ứng (1)(2) xảy ra theo thứ tự trên.Để biết với các số liệu cho trong đề nằm ở giai đoạn nào:chưa xong phản ứng (1) qua phản ứng (2),đã xong cả 2 phản ứng (1),(2)để từ đó viết phương trình thích hợp,ta lấy 2 mốc để so sánh.Mốc(1) khi vừa phản ứng (1),mốc (2) vừa xong phản ứng (1)(2),so sánh số liệu trong đề với 2 mốc vừa xác định là có thể biết được ta đang xét ở giai đoạn nào ;)
thí dụ:cho m gam Mg vào 300ml dung dich X chứa AgNO3 0.1M và CuS04 0.2M.Sau khi phản ứng hoàn tất thu được 1 chất rắn A có khối lượng là n gam .tính m khi
a.n=2.16g              b.n=5.16            c.n=8
 Các u thử suy nghĩ xem.Tui sẽ Post sau 8)

Cộng đồng Hóa học H2VN

Re: Các phương pháp giải hóa vô cơ
« Trả lời #45 vào lúc: Tháng Một 08, 2008, 02:45:00 PM »

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #46 vào lúc: Tháng Một 08, 2008, 05:42:05 PM »
2. Sử dụng bài tập để rèn luyện năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề:

Ví dụ 1: Hòa tan hh gồm 0,2 mol Fe và 0,1 mol Fe2O3 trong dung dịch HCl dư thu được dd A. Cho dung dịch A tác dụng với NaOH dư, kết tủa thu được nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được bao nhiêu gam chất rắn?
                Giải
Thông thường nếu không dào sâu suy nghĩ ta cũng tính được lượng chất rắn thu được qua chuối phản ứng được đề bài nêu ra (Không trình bầy lại ở đây). Tuy nhiên đó là một cách dài, không hay và rất không phù hợp khi làm bài trắc nghiệm:
* Phát hiện vấn đề: Trong cả quá trình, chỉ có 0,2 mol Fe là biến đổi thành Fe2O3, còn lượng Fe2O3 ban đầu không đổi.
* Giải quyết vấn đề:
m = m Fe2O3 + m Fe2O3( do Fe biến đổi thành ) = 160.0,1 + 160.0,1 = 32 gam


Ví dụ 2: Chia a gam hh hai rượu no, đơn chức thành hai phần bằng nhau:
+ Phần 1 đốt cháy hoàn toàn thu được 2,24 lít CO2 ở đktc.
+ Phần 2 tách nước hoàn toàn thu được hh 2 anken. Đốt cháy hoàn toàn 2 anken này thì thu được bao nhiêu gam H2O?
                 Giải
Cách thông thường là đặt CT trung bình của 2 rượu là CnH2n+1OH và số mol mỗi phần là x mol:
Phần 1 :
CnH2n+1OH + 3/2O2 ---> n CO2 + (n + 1) H2O
--- x ------------>----- nx
---> n CO2 = nx = 2,24/22,4 = 0,1 mol
Phần 2:
CnH2n+1OH ---> C2H2n + H2O
-- x --->------- x
CnH2n + 3n/2O2 ---> nCO2 + nH2O
-- x ------>--------------- nx
---> nH2O = nx = 0,1 mol.
Vậy: m H2O = 1,8 gam

Làm như trên là rất dài, không phù hợp:
* Phát hiện vấn đề: Tách H2O thì số mol anken thu được bằng số mol rượu, số nguyên tử cacbon của anken vẫn bằng rượu. Vậy đốt rượu và đốt anken cho cùng số mol CO2, mà đốt anken lại cho số mol CO2 bằng số mol H2O.
* Giải quyết vấn đề:
nCO2 = nH2O = 2,24/22,4 = 0,1 mol
---> mH2O = 1,8 gam.
« Sửa lần cuối: Tháng Một 20, 2008, 01:07:15 PM gửi bởi Để dành »
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #47 vào lúc: Tháng Một 11, 2008, 11:58:48 PM »
3. Sử dụng bài tập để rèn kĩ năng:
 
Muốn hình thành kĩ năng không thể giải một mà phải là một số bài tập cùng dạng, nếu những bài tập này hoàn toàn giống nhau (chỉ khác số liệu) thì sẽ gây nhàm chán đối với bạn khá, giỏi hay sự áp dụng cứng nhắc kiểu sao chép lại của các bạn trung bình. Do vậy cần bổ sung chi tiết mới vừa có tác dụng mở rộng, đào sâu kiến thức vừa gây hứng thú khi học.
  Ví dụ: Để hình thành kĩ năng giải bài tập về kim loại khử ion NO3- trong môi trường axit, ta cần làm những bài tập sau đây theo thứ tự:
Bài 1: So sánh thể tích khí NO thoát ra trong 2 TN được mô tả dưới đây:
TN1: Cho 3,84 gam Cu tác dụng hết với 80 ml HNO3 1M.
TN2: Cho 3,84 gam Cu tác dụng hết với 80 ml hh HNO3 1M và HCl 1M

Bài 2: So sánh thể tích khí NO thoát ra trong 2 TN được mô tả dưới đây:
TN1: Cho 6,4 gam Cu tác dụng hết với 120 ml HNO3 1M.
TN2: Cho 6,4 gam Cu tác dụng hết với 120 ml hh HNO3 1M và H2SO4 0,5M. Cô cạn dung dịch ở TN2 sẽ thu được bao nhiêu gam muối khan?
Những bài này tuy đơn giản nhưng nếu viết PT phân tử thì kết quả không đúng, các bạn học trung bình qua bài 1 được lặp lại ở bài 2 và các bạn khá có tình huống mới đặt ra. Tiếp theo là làm bài thay đổi số và cách hỏi của bài trên:

Bài 3: Cho 7,68 gam Cu vào 120 ml dd hh HNO3 1M và H2SO3 1M. Sau khi PƯ xẩy ra hoàn toàn thu được bao nhiêu lít khí NO ở đktc và cô cạn dd thu được bao nhiêu gam muối khan?

Bài 4: Cho 1,92 gam Cu vào 100 ml dd hh KNO3 0,16M và H2SO4 0,4M thấy sinh ra một chất khí có tỷ khối so với H là 15 và dd A.
a. Tính thể tích khí sinh ra ở đktc.
b. Tính thể tích NaOH 0,5M tối thiểu để kết tủa hết Cu2+ trong A.
Khi tính toán bài này có thể mắc sai lầm như vội vàng áp dụng ĐLBT e (Không áp dụng được, chỉ có thể tính theo phản ứng) hay bỏ qua H+ dư trong A (Có thể có). Như vậy bài này luyện được thêm khả năng khi thấy đề bài cho lượng tất cả các chất pư thì chưa thể áp dụng ĐLBT và buộc phải dựa vào pư để xem chất nào dư.

Bài 5: Cho m gam bột Cu vào dd chứa 13,6 gam AgNO3 khuấy kĩ. Khi pư xong thì thêm tiếp vào đó một lượng H2SO4 loãng rồi đun nóng đến pư hoàn toàn thu được 9,28 gam bột kim loại, dd A và khí NO. Lượng NaOH cần thiết để tác dụng với các chất trong A là 13 gam. Xác định M và lượng H2SO4 đã cho vào dd.
Bài này sẽ phối hợp tất cả kinh nghiệm thu được từ những bài trước.

Bài 6: Cho 2,88 gam Mg vào dd hh chứa 0,2 mol HCl và 0,015 mol Cu(NO3)2. Khi pư kết thúc thu được dd chỉ có 1 chất tan MgCl2 duy nhất, thoát ra m1 gam hh khí gồm H2 và N2 và còn m2 gam chất không tan. Tính m1 và m2
« Sửa lần cuối: Tháng Một 20, 2008, 01:10:50 PM gửi bởi Để dành »
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #48 vào lúc: Tháng Một 12, 2008, 12:21:22 AM »
4. Sử dụng bài tập để củng cố, mở rộng đào sâu kiến thức và hình thành quy luật của các quá trình hóa học:

Ta cũng lấy trường hợp của muối nitrat ra phân tích:
Đặt vấn đề:
  HNO3 có tính ôxi hóa mạnh do nguyên tử N có độ âm điện lớn và SOH cao nhất, vậy muối nitrat hay cụ thể là ion NO3- có tính ôxi hóa không?
Tình huống có vấn đề:
+ Cho Cu + dd HCl ---> Không tác dụng do Cu đứng sau H nên không khử được H+
+ Cho Cu + dd NaNO3 ---> Không pư do Na là kim loại kiềm và Cu đứng sau Na.
Nhưng Cu + HCl + NaNO3 ---> Lại có pư!
Giải quyết vấn đề:
+ Đã biết pư của Cu với HNO3 có PT phân tử và ion là:
3Cu + 8HNO3 ---> 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O         (1)
3Cu + 2NO3- + 8H+ ---> 3Cu2+  +  2NO + 4H2O      (2)
+ Viết các PT ion của trường hợp trên:
Cu + HCl + NaNO3 ---> Cu + H+  +  Cl-  +  Na+  +  NO3-
ta thấy cũng có đủ các ion ở vế trái của (2), vậy pư phải xẩy ra và có PT ion thu gọn cũng như (2), từ đó suy ngước lại PT phân tử là:
3Cu + 2NaNO3 + 8HCl ---> 3CuCl2 + 2NaCl + 2NO + 4H2O
Kết luận: Trong môi trường axit, NO3- có khả năng ôxi hóa như HNO3.
Củng cố bằng bài tập: Xác định 2 dd muối A, B biết rằng:
A + B ---> Không pư.
Cu + A ---> Không pư.
Cu + B ---> Không pư.
Cu + A + B ---> Có pư.
Đến đây chắc chắn đến bạn học trung bình cũng có thể suy ra trong hai muối A, B phải có 1 muối nitrat và muối kia có khả năng phân ly ra H+, đó phải là muối của axit mạnh như H2SO4. Việc cân bằng cũng rất dẽ dàng vì phương trình ion cũng chính là (2):
3Cu + 2NaNO3 + 8NaHSO4 ---> 3CuSO4 + 5Na2SO4 + 2NO + 4H2O
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #49 vào lúc: Tháng Một 16, 2008, 11:30:36 PM »
Xây dựng một bài tập hóa học mới.

  Hiện nay số lượng bài tập HH nằm trong các sách bài tập, sách tham khảo là vô cùng lớn. Vậy nó được tạo ra như thế nào? Đó là do các nhà viết sách xây dựng từ những dạng bài tập sãn có là chủ yếu, chỉ một lượng rất nhỏ là được viết mới! Nhưng xây dựng các bài tập này theo phương pháp nào? Đó là câu hỏi của các nhà giáo, tuy nhiên mình cũng xin trình bầy ra đây để giúp các bạn hiểu được quá trình hình thành một bài tập HH mà vẫn thường làm hàng ngày ra sao, điều đo sẽ thuận lợi hơn khi đọc tiếp bài "Phân tích đề bài bài tập HH" sẽ được trình bầy sau đó.
1. Phương pháp tương tự:
Ví dụ ta có bài tập sau: Cho 11,5 gam hh Al, Cu, Mg tác dụng với dd HCl dư thu được 5,6 lít H2 ở đktc. Phần không tan trong dd cho tác dụng với HNO3 đặc, nóng thu 4,48 lít NO2 ở đktc. Xác định khối lượng mỗi kim loại trong hh ban đầu.

1.1. Tương tự loại 1: Giữ nguyên hiện tượng và chất tham gia phản ứng, chỉ thay dổi lượng chất, ví dụ chia đôi lượng chất:
  Cho 5,75 gam hh Al, Cu, Mg tác dụng với dd HCl dư thu được 2,8 lít H2 ở đktc. Phần không tan trong dd cho tác dụng với HNO3 đặc, nóng thu 2,24 lít NO2 ở đktc. Xác định khối lượng mỗi kim loại trong hh ban đầu.
Hai bài này chẳng qua chỉ là một.
2.1. Tương tự loại 2: Giữ nguyên hiện tượng và thay đổi chất tham gia phản ứng. Lúc này lượng chất thay đổi nên sản phẩm cũng thay đổi theo:
Ví dụ 1: Trong hh đầu ta thay Cu bằng Ag:
 Cu + 4HNO3 ---> Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
Để tạo 0,2 mol NO2 cần 0,1 mol Cu, nếu thay bằng Ag:
 Ag + 2HNO3 ---> AgNO3 + NO2 + H2O
thì cần 0,2 mol Ag, vậy hh đầu phải có khối lượng là:
m = 11,5 - 0,1.64 + 0,2.108 = 26,7 gam.
Ví dụ 2: Thay dung dịch HNO3 đ,n thành H2SO4 đ,n:
Cu + 2H2SO4 ---> CuSO4 + SO2 + H2O
Từ 0,1 mol Cu sinh ra 0,1 mol SO2, vậy trong đề phải thay 4,48 lít NO2 bằng 2,24 lít SO2.
3.1. Tương tự loại 3: Thay đổi cả hiện tượng phản ứng và chất phản ứng, chỉ giữ lại những dạng phương trình HH cơ bản:
  Cho a gam hợp kim Ca, Mg tác dụng với dd HCl dư thu được 5,6 lít một khí ở 0 độ C và 0,8 atm. Cúng cho a gam kim loại Cu vào HNO3 thì thu được 4,48 lít NO2 đktc. Xác định khối lượng mỗi kim loại trong hợp kim Ca, Mg.
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #50 vào lúc: Tháng Một 17, 2008, 08:14:50 PM »
2. Phương pháp đảo cách hỏi:
 
 Từ một bài bằng cách đảo cách hỏi giá trị của các đại lượng đã cho như khối lượng, số mol, thể tích, nồng độ...sẽ tạo ra nhiều bài tập mới có mức khó tương đương.
 Ví dụ với bài tập sau: Cho 3,2 gam hh CuO và Fe2O3 tác dụng hết với dd HCl thu được hai muối có tỉ lệ mol là 1:1. Hỏi khối lượng mỗi ôxit trong hh?
Từ bài toán trên bằng cách thêm dữ kiện này, bớt dữ kiện khác để thay đổi cách hỏi có thể tạo ra tới hàng chục bài tương tự nhau như sau:
1. Cho 3,2 gam hh CuO và Fe2O3 tác dụng hết với dd HCl thu được hai muối có tỉ lệ mol là 1:1. Hỏi số mol HCl tham gia phản ứng?
2. Cho 3,2 gam hh CuO và Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 100 ml dd HCl thu được hai muối có tỉ lệ mol là 1:1. Tính nồng độ axit đã dùng?
3. Cho 3,2 gam hh CuO và Fe2O3 tác dụng vừa đủ với dd HCl 1M thu được hai muối có tỉ lệ mol là 1:1. Tính thể tích dd axit đã dùng?
4. Cho 3,2 gam hh CuO và Fe2O3 tác dụng với dd HCl dư thu được hai muối có tỉ lệ mol là 1:1. Tính khối lượng mỗi muối thu được?
5. Cho hh CuO và Fe2O3 (trong đó khối lượng hai ôxit bằng nhau) tác dụng hết với dd HCl thu được hai muối. Tính tỷ số khối lượng hai muối?
6. Cho hh CuO và Fe2O3 có tỷ lệ số mol tương ứng là 2:1. Cho hh tác dụng hết với dd HCl thu được hai muối. Tính tỷ lệ số mol hai muối?
7. Cho  hh CuO và Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 100 ml dd HCl 1M thu được hai muối có tỉ lệ mol là 1:1. Tính khối lượng mỗi oxit trong hh?
8. Cho  hh CuO và Fe2O3 tác dụng hết với dd HCl thu được hai muối có tỉ lệ mol là 1:1. Tính tỷ số khối lượng hai oxit trong hh đầu?
.....
Các bài tập trên có độ khó tương đương nhau, nhưng không giống nhau hoàn toàn nên không chỉ có tác dụng tốt trong việc rèn luyện kỹ năng mà còn phát triển tư duy.
« Sửa lần cuối: Tháng Một 18, 2008, 04:12:05 PM gửi bởi thantang.pro9999 »
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #51 vào lúc: Tháng Một 18, 2008, 04:06:20 PM »
3. Phương pháp tổng quát:
Thay các số liệu bằng chữ để tính tổng quát. Bài tập tổng quát mang tính trừu tượng cao nên khó hơn các bài tập có số liệu cụ thể.
Ví dụ: Hòa tan a gam phèn nhôm kali trong b ml H2O. Để phản ứng vừa đủ với m gam dung dịch phèn đó cần V ml dd BaCl2 C% khối lượng riêng d. Tính V theo a, b, c, d, m.

4. Phương pháp phối hợp:
Chọn chi tiết hay ở một số bài để xây dựng, phối hợp thành một bài tập mới. Đây là cách mình đã làm để xây dựng một số bài trong mục Dự thi có thưởng.
Bài 1: Điện phân dung dịch CuSO4 điện cực trơ một thời gian, dung dịch thu được sau phản ứng có thể hòa tan tối đa 1,6 gam Fe2O3. Tính số mol CuSO4 bị điện phân.
Bài 2: Điện phân dung dịch KCl có màng ngăn một thời gian, dung dịch thu được sau khi điện phân có thể hòa tan tối đa 1,02 gam Al2O3. Tính số mol KCl đã bị điện phân.
*Trên đây là hai bài khá dễ, mỗi bài chỉ cần viết 2 PTPU rồi tính theo các phản ứng là ra kết quả. Tuy nhiên nếu gộp hai bài trên lại ta sẽ được một bài khó hơn rất nhiều:
Đề bài: Điện phân dd hh CuSO4 và KCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp đến khi thu được 0,896 lít khí ở anot thì ngừng điện phân. Dung dịch thu được sau khi điện phân có thể hòa tan tối đa 1,62 gam ZnO. Hỏi số mol các muối đã bị điện phân?

Cái khó của bài này là CuSO4 điện phân cho H2SO4, KCl điện phân cho KOH, hai chất này sinh ra lập tức tác dụng với nhau, ZnO lại có thể tan trong cả hai chất, vậy ta phải đặt hai trường hợp có thể xẩy ra   
Ngoài ra khi áp dụng các phương pháp đã nêu còn có thể có các câu hỏi như:
1. Có bao nhiêu gam kim loại bám vào catot?
2. Khối lượng dung dịch thu được tăng hay giảm đi bao nhiêu gam, cho rằng H2O bay hơi không đáng kể?
« Sửa lần cuối: Tháng Một 20, 2008, 12:56:14 PM gửi bởi Để dành »
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #52 vào lúc: Tháng Một 19, 2008, 11:23:33 PM »
Điện phân dd hh CuSO4 và KCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp đến khi thu được 0,896 lít khí ở anot thì ngừng điện phân. Dung dịch thu được sau khi điện phân có thể hòa tan tối đa 1,62 gam ZnO. Hỏi số mol các muối đã bị điện phân?
Bài trên giải như sau:

TH1: Nếu dd sau điện phân là axit thì các phản ứng xẩy ra là:
CuSO4 + 2KCl --đp---> Cu + Cl2 + K2SO4
2CuSO4 + 2H2O --đp---> 2Cu + O2 + 2H2SO4
ZnO + H2SO4 ---> ZnSO4 + H2O
Từ số mol ZnO bị hòa tan, ta tính ngược từ dưới lên được:
+ Số mol CuSO4 bị điện phân: 0,05 mol
+ Số mol KCl bị điện phân: 0,06 mol

TH2: Nếu dung dịch sau điện phân là kiềm thì các phản ứng xẩy ra là:
CuSO4 + 2KCl --đp---> Cu + Cl2 + K2SO4
2KCl + 2H2O --đp---> H2 + Cl2 + 2KOH
ZnO + 2KOH ---> K2ZnO2 + H2O
Cũng tương tự như trên, tính ngược từ dưới lên ta được:
+ Số mol CuSO4 bị điện phân: 0,02 mol
+ Số mol KCl bị điện phân: 0,08 mol

Còn một phương pháp xây dựng bài tập nữa là Phương pháp biên soạn bài tập hoàn toàn mới, cái này khó hơn mà lại không giúp ích gì cho các bạn mấy nên không trình bầy ở đây.

Như vậy là đã trình bầy xong 4 phương pháp xây dựng bài tập hoa học mới, nhưng các bạn áp dụng nó như thế nào? Như các bài phân tích trước và ngay trong chính quá trình học tập của chúng ta chắc ai cũng thấy rằng làm bài tập là cách củng cố kiến thức và phát triển năng lực tư duy tốt nhất, tuy nhiên ta cứ làm tràn lan quá nhiều sẽ không có lợi ích gì mấy mà lại rất tốn thời gian, mình có một cách làm bài tập rất hay thế này: Khi làm mỗi bài tập, sau khi đọc kỹ đề, các câu hỏi của đề đó bạn có thể bỏ đi, tự mình đặt ra một câu hỏi nào đó rồi trả lời, khi đó bạn sẽ hiểu được những chi tiết, những góc cạnh mà bài toán muốn nói và ghi nhớ lại những vẫn đề ấy. Tiếp đó là đọc vài đề cùng nói về một vấn đề nào đó, chỉ cần đọc đề thôi không cần làm, sau đó kết hợp những chi tiết nhỏ của từng bài toán cùng những gì mình hiểu biết trước đây thành một bài toán mới. Như vậy là các bạn đã tự xây dựng được cho mình một bài toán mới rồi đấy, bây giờ công việc chỉ là giải bài toán ấy, bảo đảm giải nó cực kỳ dễ, bởi mọi vấn đề, hiện tượng và chi tiết của bài ấy là do bạn tự nghĩ ra bây giờ lại đi tự giải nên cực kỳ dễ là chuyện dễ hiểu thôi, nó giống như mình tự ra câu đố rồi tự trả lời ấy mà. Mặt khác có cái lợi vô hình nữa là các bạn có thể tự tin trả lời mọi thắc mắc, mọi căn vặn về cái bài toán ấy, có thể so sánh bằng câu "Không ai hiểu con bằng mẹ" cũng được, hơn nữa, sau khi làm xong và hiểu cặn kẽ "đứa con" của mình, bạn sẽ hiểu được phần lớn ý đồ của những bài mà bạn chỉ đọc và lấy ý hồi nãy, bây giờ việc giải chúng là dễ hơn trước nhiều và cũng không cần thiết phải làm thế nữa vì mình đã hiểu rồi mà. Như vậy làm một bài mà hiểu được nhiều bài đấy! Chúc các bạn thành công!
« Sửa lần cuối: Tháng Một 23, 2008, 02:41:57 AM gửi bởi thantang.pro9999 »
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline Over_You

  • bí ô rê.Hehehe...
  • Nhớ... Hóa học
  • **
  • Bài viết: 27
    • WWW.PYZAM.COM
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #53 vào lúc: Tháng Hai 22, 2008, 02:23:28 PM »
PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ
I. Phản ứng oxi hoá - khử :
    1.Định nghĩa :
       *Chất khử ( chất bị oxi hoá ): là chất nhường electron hay là chất có số oxi hoá tăng sau phản ứng.
       *Chất oxi hoá ( chất bị khử ): là chất nhận electron hay là chất có số oxi hoá giảm sau phản ứng.
 
       *Sự khử : là quá trình làm cho chất đó nhận electron hay làm giảm số oxi hoá của chất đó.
       *Sự oxi hoá : là quá trình làm cho chất đó nhường electron hay làm tăng số oxi hoá của chất đó.
Phản ứng oxi hoá khử là phản ứng hoá học trong đó có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng; hay còn gọi là phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố.
 
Chú ý :
  *Khử thì cho, O ( oxi hoá ) thì nhận ( cho thì tăng, nhận thì giảm )
  *Chất oxi hoá thì có quá trình khử ( sự khử ) , chất khử thì có sự oxi hoá .
  *Chất oxi hoá và chất khử luôn có mặt ở vế trái của một phản ứng oxi hoá khử.
  *Dấu hiệu để nhận ra phản ứng oxi hoá khử là có sự thay đổi số oxi hoá của một hay một số nguyên tố nào đó.
 
    2.Phân loại phản ứng :
 
a.Loại cơ bản :
+Chỉ có một quá trình oxi hoá và một quá trình khử .
+Chất khử và chất oxi hoá ở hai chất khác nhau.
+Không có sự tham gia của môi trường phản ứng.
 
VD:  Fe + 2HCL -> FeCl2 + H2
Chỉ có một quá trình oxi hoá và một quá trình khử.
Quá trình oxi hoá: Fe -2e = Fe2+
Quá trình khử : 2H+2e=H2
 
b.Loại có sự tham gia của môi trường.
+Môi trường phản ứng có thể là chất oxi hoá :
vd: Cu +HNO3 -> Cu(NO3)2 + NO +H2O
Chất MT là HNO3 cũng đồng thời là chất oxi hoá.
 
+Môi trường chính là chất khử:
vd: HCl + KMnO4 -> KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
Chất MT là HCl cũng đông thời là chất khử.
 
+Môi trường chính là một chất khác:
vd:FeSO4 + K2Cr2O7 + H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O
Môi trường là H2SO4
 
c.Loại phản ứng oxi hoá nội phân tử : Chất oxi hoá và chất khử ở trong cùng một chất . Chúng có thể là các nguyên tử, ion hay các nguyên tố khác nhau hoặc các nguyên tử hay ion của cùng một nguyên tố nhưng có vai trò khác nhau trong cùng một chất.
vd:
+Chất khử và chất oxi hoá ở trong cùng một chất nhưng là các nguyên tố khác nhau :
 KClO3 -> KCl + O2
 +Chất khử và chất oxi hoá là cùng một nguyên tố nhưng có vai trò khác nhau trong chất:NH4NO3 -> N2O + H2O
  Nguyên tố đó là N
 
d.Loại phản ứng tự oxi hoá khử : ( Phân huỷ bất đối )
Chất khử và chất oxi hoá là cùng một nguyên tố trong chất đó
vd : KClO3 -> KCl + KCLO4 Nguyên tố này là Clo
 
e.Loại phức tạp.
Có nhiều quá trình oxi hoá và khử ( 3 quá trình trở lên ). Trong loại này cũng có thể có sự tham gia của môi trường, phản ứng nội phân tử hay pu tự oxi hoá khử .
vd:
1. FeS2 + O2 -> Fe2O3 + SO2
Có 2 quá trình oxi hoá : _Fe2+ - 1e = Fe3+
                        S -5e =S+4     
Có 1 quá trình khử : 2O -4e =2O(2-)
 
2. NH4NO3 -> N2 + O2 + H2O
Có 2 quá trình oxi hoá :2N-3 -6e =N2
                        2O2- -4e=O2       
Có 1 quá trình khử : 2N+5 + 10e=N2
Phản ứng thuốc loại phản ứng oxi hoá khử nội phân tử phức tạp.
3.FeS + HNO3 -> Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O
Có 2 quá trình oxi hoá : Fe2+ -1e =Fe3+
                         S2- -6e =S6+   
Có 1 quá trình khử : N5+ +3e =N2+
Có sự tham gia của môi trường là HNO3
 
Có thể bạn đang gặp khó khăn nhưng đừng bao giờ chịu thua.Đó chính là bí quyết để thành công ;) ;) ;) ;)

Offline tieungoc_9x

  • Yêu... Hóa học
  • ***
  • Bài viết: 86
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #54 vào lúc: Tháng Hai 22, 2008, 11:10:49 PM »
phần này các bạn lớp 9 cũng có thể tham khảo thêm trong sách giáo khoa lớp 10(nc), đây cũng là chương trình thi hsg của lớp 10 nên trong sách nâng cao cũng có( xem cuôn pứ oxi hoá-khử của Ngô Ngọc An)

Offline sao băng lạnh giá

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 192
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #55 vào lúc: Tháng Ba 04, 2008, 02:26:46 AM »







Blog Hóa học hữu ích: http://my.opera.com/saobanglanhgia/blog

Offline sao băng lạnh giá

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 192
Phương pháp ghép ẩn số - những biến đổi đại số
« Trả lời #56 vào lúc: Tháng Ba 13, 2008, 11:31:30 AM »








Blog Hóa học hữu ích: http://my.opera.com/saobanglanhgia/blog

Offline sao băng lạnh giá

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 192
Re: Phương pháp ghép ẩn số - những biến đổi đại số
« Trả lời #57 vào lúc: Tháng Ba 13, 2008, 11:32:04 AM »
 ;D cho các em 1 ngày để giải quyết thử thách đặt ra ở ví dụ 1

@ : file pdf đâu bác  ;D
« Sửa lần cuối: Tháng Ba 14, 2008, 04:55:18 PM gửi bởi Để dành »
Blog Hóa học hữu ích: http://my.opera.com/saobanglanhgia/blog

Offline sao băng lạnh giá

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 192
Khái niệm độ bất bão hòa và ứng dụng trong giải toán
« Trả lời #58 vào lúc: Tháng Ba 16, 2008, 02:18:30 AM »


Blog Hóa học hữu ích: http://my.opera.com/saobanglanhgia/blog

Offline chuotbach93

  • Thích... Hóa học
  • Bài viết: 2
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #59 vào lúc: Tháng Tư 03, 2008, 04:36:58 PM »
hĩ, cái phương pháp thăng bằng e, em chẳng hiểu gì cả