Loading

Like H2VN trên Facebook

Tác giả Chủ đề: Phương pháp giải bài tập hóa  (Đọc 409625 lần)

0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
Phương pháp giải bài tập hóa
« vào lúc: Tháng Chín 14, 2007, 03:27:54 AM »
A. Phương pháp bảo toàn.

1. Bảo toàn điện tích:
- Nguyên tắc : Tổng điện tích dương luôn bằng tổng điện tích âm vè giá trị  tuyệt dối. Dung dịch luôn trung hòa về điện.
- Các ví dụ:
Ví dụ 1: Dung dịch A chứa các ion: Na+ (a mol), HCO3 (b mol), CO32- (c mol), SO42- (d mol). Để tạo ra kết tủa lớn nhất người ta dùng 100 ml Ba(OH)2 x mol/l. Tính X theo a, b.
                             Giải
HCO3- + OH- ---> CO32- + H2O
 b -->   b
Ba2+ + CO32- ---> BaCO3
Ba2+ + SO42- ---> BaSO4
Dung dịch sau PU chỉ có Na+ (ban đầu) là a mol. Vậy để dung dịch trung hòa về điện
thì cấn a mol OH-, trong khi đó đã tiêu tốn b mol OH- ở trên.
Vậy nOH- = a + b mol ---> x = (a + b)/0,2.

2. Bảo toàn khối lượng:
- Nguyên tắc:
+ Trong PUHH thì tổng khối lượng các sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia PU.
+ Khi cô cạn dung dịch thì khối lượng hỗn hợp muối thu được bằng tổng khối lượng các cation kim loại và anion gốc axit.
- Các ví dụ:
Ví dụ 2: Cho từ từ một luồng khí CO qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp Fe và các oxit
của Fe đun nóng thu được 64 gam Fe, khi đi ra sau PU tạo 40 gam kết tủa với dung dịch Ca(OH)2 dư. Tính m.
                        Giải
Ta có: nCO2 = nCaCO3 = 40/100 = 0,4 mol
  mCO + m = mFe + mCO2
 mà nCO pu = nCO2 = 0,4 nên:
m = mFe + mCO2 - mCO = 64 + 0,4.44 - 0,4.28 = 70,4 g
Ví dụ 3: Một dung dịch chứa 0,1 mol Fe2+ , 0,2 mol Al3+, x mol Cl- và y mol SO4 2-Tính x,y biết rằng cô cạn dung dịch thu được 46,9 gam chất rắn khan.
                        Giải
Theo định luật bảo toàn khối lượng: 56.0,1 + 27.0,2 + 35,5x + 96y = 46,9
Theo định luật bảo toàn điện tích: 0,1.2 + 0,2.3 = x + 2y
Giải hệ phương trình ---> x = 0,2   y = 0,3
Ví dụ 4: Đun 132,8 gam hỗn hợp 3 rượu no, đơn chức với H2SO4 đặc thu dược 111,2 g
hỗn hợp 6 ete có số mol bằng nhau. Tính số mol mõi ete.
                       Giải
Theo ĐLBT khối lượng: mrượu = mete + mH2O
---> mH2O = mrượu - mete = 132,5 - 111,2 = 21,6 g
trong PU ete hóa thì: nete = nH2O = 21,6/18 = 1,2 mol
---> Số mol mỗi ete là 1,2/6 = 0,2 mol
Ví dụ 5: Hòa tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của kim loại hóa trị I và II vào dung dịch HCl đủ thu được 0,2 mol CO2. Tính khối lượng muối mới thu dược.
                     Giải
Trong các PU của HCl với muối cacbonat thì nCO2 = nH2O = nHCl/2
mà nCO2 = 0,2 mol ---> nH2O = 0,2 mol và nHCl = 0,4 mol
theo ĐLBT khối lượng: 23,8 + 0,4.36,5 = m + 44.0,2 + 18.0,2
---> m = 26 g

3. Bảo toàn electron:
- Nguyên tắc: Đây là trường hợp riêng của bảo toàn điện tích, chỉ áp dụng cho các PU oxi hóa khử. Khi đó ne cho = ne nhận.
- Các ví dụ:
Ví dụ 6: Trộn 60 gam bột Fe với 30 gam bột S rồi đun nóng trong điều kiện không có không khí thu được chất rắn A. Hòa tan A bằng HCl dư thu được hỗn hợp khí B. Đốt cháy hoàn toàn B cần bao nhiêu lit Ò ở đktc.
                       Giải
Ta thấy nFe = 60/56 > nS = 30/32 nên Fe dư, S hết.
Khí B là hỗn hợp H2, H2S. Đốt B thu được SO2, H2O
Phân tích:
- S nhận một phần e của Fe để tạo S2- (FeS) và không thay đổi trong PU với HCl (vẫn là S2- trong H2S), cuối cùng nó nhường lại toàn bộ e do Fe đã cho và e do nó vốn có để tạo SO2 trong PU với O2.
- Fe nhường một phần e cho S để tạo Fe2+ (FeS) và cuối cùng lượng e này lại đẩy sang cho O2 (theo trên). Phần Fe dư còn lại nhường e cho H+ để tạo H2, sau đó H2 lại trả số e này cho O2 trong PU cháy tạo H2O
---> Như vậy, một cách gián tiếp thì toàn bộ e do Fe nhường và S nhường đã được O2 thu nhận.
Vậy: ne cho = 2nFe + 4nS = 5,89 mol.
---> nO2 = 5,89/4 = 1,47 mol
V O2 = 1,47.22,4 = 32,928 lit.
Ví dụ 7: Hỗn hợp X gồm hai kim loại A,B có hóa trị không đổi, chúng đều không PU với nước và mạnh hơn Cu. Ch X tác dụng hoàn toàn với CuSO4 dư, lấy Cu thu được cho PU hoàn toàn với HNO3 dư thấy thoát ra 1,12 lit NO ở đktc. Nếu cho lượng X trên PU hoàn toàn với HNO3 thì thu được bao nhiêu lit N2 ở đktc.
                            Giải
Phân tích: Cu2+ nhận a mol e của A,B để tạo Cu, Cu lại nhường lại a mol e cho N5+ để tạo NO.
    N5+ + 3e ---> N2+--->nNO = a/3 = 1,12/22,4 = 0,05 mol --> a = 0,15 mol
Ở thí nghiệm sau, A,B nhường a mol e cho N5+ để tạo N2:
    2N5+ 2.5e ---> N2
---> nN2 = 0,15/10 = 0,015 mol
--> V N2 = 0,015.22.4 = 0,336 lit
Ví dụ 8. Cho 1,35 gam hỗn hợp Cu,Mg,Al tác dụng hết với HNO3 thu được 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2. Tính khối lượng muối tạo ra?
                            Giải
Đặt số mol Mg, Al, Cu lần lượt là a, b, c
---> Số mol e nhường = 2a + 3b + 2c = nNO3- trong muối.
Số mol e nhận = 3nNO + nNO2 = 0,07 mol = 2a + 3b + 2c
Vậy: m = 1,35 + 0,07.62 = 5,69 gam

Chú ý: Số mol HNO3 làm môi trường = số mol HNO3 tạo muối = số mol e cho = số mol e nhận. Số mol HNO3 oxi hóa tính được theo số mol các SP khử, tù đó ta tính được số mol HNO3 phản ứng.
« Sửa lần cuối: Tháng Bảy 01, 2008, 12:20:05 AM gửi bởi thantang.pro9999 »
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Cộng đồng Hóa học H2VN

Phương pháp giải bài tập hóa
« vào lúc: Tháng Chín 14, 2007, 03:27:54 AM »

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #1 vào lúc: Tháng Chín 14, 2007, 04:25:55 AM »
B. Phương pháp đại số:

+ Viết phương trình PU.
+ Đặt ẩn số cho các đại lượng cần tìm sao cho đơn giản.
+ Tính theo PTPU và đề bài cho để lập các PT toán học.
+ Giải các PT hay hệ PT này và biện luận kết quả nếu cần.
Nhận xét: Đây là một cách không hay nhưng lại được áp dụng nhiều do thói quen, cần hạn chế làm theo cách này vì:
- Một số bài có hệ PT rất phức tạp, không giải được về mặt toán học (số PT ít hơn ẩn), rất khó để biện luận để tìm ra đại lượng cần tìm.
- Tính chất toán học của bài toán đã lấn át tính chất hóa học, làm tính chất hóa học bị lu mờ --> không có tác dụng khắc sâu kiến thức hóa học, làm giảm tác dụng của bài tập.

Ví dụ: Để m gam bột Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được 12 gam hỗn hợp A
gồm Fe và các oxit Fe. Cho hỗn hợp tan hoàn toàn trong HNO3 thu được 2,24 l NO duy nhất. Tính m.
                            Giải
1. Phương pháp đại số:
     Fe + 4HNO3 ---> Fe(NO3)3 + NO + 2H2O          (I)
     3FeO + 10HNO3 ---> 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
     3Fe3O4 + 28HNO3 ---> 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O
     Fe2O3 + 6HNO3 ---> 2Fe(NO3)3 + 3H2O
Đặt số mol Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 lần lượt là a, b, c, d. Ta có các PT sau:
  mA = 56a + 72b + 232c + 160d = 12   (1)
  nFe = a + b + 3c + 2d = m/56   (2)
  nO trong oxit = b + 4c + 3d = (12 - m)/16   (3)
  nNO = a + b/3 + c/3 = 0,1    (4)
Có 4 phương trình 5 ẩn số nên phải biện luận, đề không yêu cầu tính a,b,c,d nên ta tính vế trái của 2 hoạc 3 --> m. Để làm điều đó ta có thể tổ hợp 1,4 để được vế trái của 2 hoạc khử a của 1,4 để thu được vế trái của 3
Kết quả: m = 10,08 g
2.Phương pháp bảo toàn khối lượng:
nFe(NO3)3 = nFe = m/56
nHNO3 = nNO + 3nFe = 0,1 + 3m/56
nH2O = 1/2 nHNO3
Thay các giá trị vào PT:
mA + mHNO3 = mFe(NO3)3 + mNO + mH2O
---> m = 10,08 g
3. Phương pháp bảo toàn e:
 ne Fe nhường = ne do O2 thu + ne do N5+ thu
  3m/56 = (12 - m).4/32 + 0,1.3
---> m = 10,08 g
4. Suy biến của PP bảo toàn e:
Giả sử hỗn hợp chỉ gồm có Fe và Fe2O3
PU:  4Fe + 3O2 ---> 2Fe2O3
---> nFe = 4/3nO2 = 4/3 . (12 - m)/32
Số mol Fe trong A: = m/56 -  4/3 . (12 - m)/32
Theo PU (I) --> nFe = nNO ---> m/56 -  4/3 . (12 - m)/32 = 0,1
---> m = 10,08
Ta có thể qui hỗn hợp A gồm có Fe và một trong số các oxit kia của Fe nhưng phức tạp hơn do các oxit này PU với HNO3 có tạo NO.
« Sửa lần cuối: Tháng Bảy 01, 2008, 12:24:07 AM gửi bởi thantang.pro9999 »
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #2 vào lúc: Tháng Chín 14, 2007, 08:14:01 AM »
C. Phương pháp trung bình

- Phương pháp trung bình chỉ áp dụng cho bài toán hỗn hợp các chất, các chất này phải PU hoàn toàn hay có hiệu suất như nhau.
- Từ giá trị trung bình ta biện luận tìm ra: nguyên tử khối, phân tử khối , số nguyên tử trong phân tử.
Các ví dụ:
Ví dụ 1. Hòa tan 4,68 gam hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại A, B kế tiếp nhau trong nhóm II A vào dung dịch HCl dư thu được 1,12 l CO2 (đktc). Xác định A, B.
                           Giải
Đặt M là nguyên tử khối trung bình của A, B:
   MCO3 + 2HCl ---> MCl2 + CO2 + H2O
---> nMCO3 = nCO2 = 1,12/22,4 = 0,05 mol
--->MCO3 = 4,68/0,05 = 93,6 --> M = 33,6
Biện luận  A < M = 33,6 < B --> A = 24, B = 40 : Mg, Ca
Ví dụ 2. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp 2 rượu no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 3,584 l CO2 và 3,96 g H2O. Tính a và CTPT của hai rượu.
                            Giải
Gọi n là số C trung bình và x là tổng số mol. Từ PU đốt cháy :
nCO2 = nx = 3,584/22,4 = 0,16 mol
nH2O = (n + 1)x = 3,96/18 = 0,22 mol
---> x = 0,06 và n = 2,67
---> a = (14n + 18).x = 3,32 g
Hai rượu là:C2H5OH và C3H7OH
Ví dụ 3. Hỗn hợp 3 rượu đơn chức A, B, C có tổng số mol là 0,08, tổng khối lượng là 3,387 g. Xác định CTPT của A, B, C biết B, C có cùng số C và nA = 5/3(nB + nC).
                           Giải
Giá trị trung bình: M = 3,387/0,08 = 42,23 --> có ít nhất một rượu có phân tử khối nhỏ hơn 42,23, đó là CH3OH = 32 và đó phải là rượu A do B, C có cùng số C.
Ta có: nA = 0,05 mol ---> mA = 32.0,05 = 1,6 g
--> n(B + C) = 0,08 - 0,05 = 0,03 mol và m(B + C) = 3,38-1,6 = 1,78
Khối lượng M trung bình của B, C: 1,78/0,03 = 59,3
Gọi y là số H trung bình, x là số C thì: 12x + y + 17 = 59,3  y <= 2x + 1
--->12x + y = 42,3. Thay x = 1, 2, 3, 4 vào (x >= 4 thì y < 0) ta được x = 3, y = 6,3 là phù hợp. Như vậy một chất có số H > 6,3 chất kia có số H < 6,3. Ta có 2 cặp B, C
 CH2=CH-CH2OH và C3H7OH
 CHC-CH2OH và C3H7OH
« Sửa lần cuối: Tháng Bảy 01, 2008, 12:28:05 AM gửi bởi thantang.pro9999 »
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #3 vào lúc: Tháng Chín 14, 2007, 08:34:35 AM »
D. Phương pháp ghép ẩn số:

- Thực ra đây là một cách biện luận của PP đại số khi bài toán cho thiếu nhiều dữ kiện.
- Các ví dụ:
Ví dụ 1. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp hai rượu no, đơn chức rồi dẫn toàn bộ SP qua bình 1 đựng H2SO4 và bình 2 đựng Ca(OH)2 dư thấy bình 1 tăng 1,98 g và bình 2 có 8 g kết tủa. Tính a.
                            Giải
(Bài này có thể giải theo PP trung bình ở phần trên).
Đặt công thức của 2 rượu là CnH2n+1OH và CmH2m+1OH và x, y là số mol tương ứng.
---> nCO2 = nx + my = 0,08 mol
     nH2O = (n + 1)x + (m + 1)y = 0,11 mol
---> nx + my + x + y = 0,11
---> x + y = 0,03
mà: a = (14n + 18)x + (14m + 18)y = 14(nx + my) + 18(x + y)
      = 14.0,08 + 18.0,03 = 1,66 g
Ví dụ 2. Đun p gam hh 2 rượu no, đơn chức với H2SO4 đặc thu được V lit (đktc) hai anken. Đốt cháy hoàn toàn 2 anken thu được x lit CO2 và y gam H2O. Tính x, y theo p,V.
Bài này làm hoàn toàn tương tự như trên.
« Sửa lần cuối: Tháng Bảy 01, 2008, 12:31:04 AM gửi bởi thantang.pro9999 »
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #4 vào lúc: Tháng Chín 14, 2007, 09:11:10 AM »
E. Phương pháp tăng, giảm khối lượng:

- Khi chuyển từ chất này sang chất khác, khối lượng có thể tăng hoặc giảm do các chất khác nhau có khối lượng mol phân tử khác nhau. Dựa vào tương quan tỉ lệ thuận của sự tăng, giảm khối lượng với số mol chất mà ta giải bài toán.
-Các ví dụ:
Ví dụ 1. Nhúng thanh kim loại A hóa trị 2 vào dung dịch CuSO4 một thời gian thấy khối lượng thanh giảm 0,05% , cũng nhúng thanh kim loại trên vào dd Pb(NO3)2 thì khối lượng thanh tăng 7,1%. Xác định M biết số mol CuSO4 và Pb(NO3)2 pu là như nhau.
                         Giải
Gọi m là khối lượng thanh kim loại, A là nguyên tử khối, x là số mol muối pư
 M  +  CuSO4  ---->   MSO4   +   Cu
A(g)--> 1 mol -----------------> 64 (g). Giảm : A-64 (g)
------- x mol -------------------------> Giảm : 0,0005m   (g)
---> x = 0,0005m/(A-64)    (1)
 M   +   Pb(NO3)2  ---->  M(NO3)2  +  Pb
A(g)---> 1 mol ---------------------> 207 (g). Tăng: 207-A  (g)
-------- x mol ------------------------------> Tăng: 0,071m (g)
---> x = 0,071m/(207-A)        (2)
Kết hợp 1,2 ---> A = 65, M là Zn
Ví dụ 2. Nung 100 gam hh Na2CO3 và NaHCO3 đén khối lượng không đổi dược 69 gam chất rắn. Xác định % từng chất trong hh.
                          Giải
Bài toán có thể giải theo PP đại số. Đây là PP khác.
        2NaHCO3  --->  Na2CO3  +  CO2   +   H2O
......2.84 (g) ----------> Giảm: 44 + 18 = 62 g
........x (g) ----------> Giảm: 100 - 69 = 31 g
---> x = 84 g ---> %NaHCO3 = 84%, %Na2CO3 = 16%
Ví dụ 3. Hòa tan 23,8 g muối M2CO3, RCO3 vào HCl thấy thoát ra 0,2 mol khí. Cô cạn dd thu được bao nhiêu g muối khan.
                          Giải
M2CO3 + 2HCl ----> 2MCl + CO2 + H2O
2M+60----------->2(m+35,5) tăng 11 g
 x ---------------------------> 11x
RCO3 + 2HCl ----> RCl2  +  CO2  + H2O
R+60-----------> R+71 tăng 11g
 y -----------------------> 11y
mà nCO2 = x + y = 0,2 mol
--> Khối lượng muối tăng : 11x + 11y = 2,2 g
Khối lượng muối clorua: 23,8 + 2,2 = 26 g
« Sửa lần cuối: Tháng Bảy 01, 2008, 12:32:35 AM gửi bởi thantang.pro9999 »
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #5 vào lúc: Tháng Chín 14, 2007, 09:49:17 AM »
F. Phương pháp sơ đồ đường chéo:

- Phương pháp sơ đồ đường chéo dùng để giải các bài toán trộn lẫn các chất với nhau, lúc đầu có thể là đồng thể hay dị thể nhưng hh cuối phải đồng thể.
- Nếu trộn lẫn các dd thì phải là dd của cùng một chất hoặc khác chất nhưng do PU với H2O lại cho cùng một chất.
- Trộn hai dd  của chất A có nồng độ khác nhau thu được dd A với nồng độ duy nhất.
Vậy lượng chất tan trong phần đặc giảm xuống phải bằng lượng chất tan trong phần
loãng tăng lên.
- Sơ đồ tổng quát:   D1     x1          x-x2

                                  x
         
                    D2     x2          x1-x
Từ đó: D1/D2 = (x - x2)/(x1 - x)
Các ví dụ:
Ví dụ 1. Cần thêm bao nhiêu g H2O vao 500 g dd NaOH 12% để có dd NaOH 8%
............. mH2O ....... 0 ..........4

................................8

............. 500 ........12 .........8
---> mH2O = 500.4/8 = 250g
Ví dụ 2. Cần thêm bao nhiêu g Na2O vào 100 g dd NaOH 20% để thu được dd NaOH 34,63%
PTPU   Na2O + H2O ---> 2NaOH
        62 -----  ----> 2.40
Coi Na2O là dd NaOH có nồng độ  2.80/62 = 129%
.... 100....... 20 .............. 94,37

......................34,63

....m ......... 129 ............. 14,63
---> m = 15,5 gam
Ví dụ 3. Hòa tan Al bằng dd HNO3 loãng thu được hh khí NO,N2O có tỉ khối so với H2
là 16,75. Viết PTPU.
Ta có: M = 16,75.2 = 33,5
.... N2O .... 44 ............... 3,5

..................... 33,5

.... NO .... 30 ................ 10,5
---. N2O/NO = 3,5/10,5 = 1/3  (tỉ lệ thể tích = tỉ lệ số mol)
Các PU: 8Al + 30HNO3 ---> 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O   (1)
        Al + 4HNO3 ---> Al(NO3)3 + NO + 2H2O  (2)
Để thỏa mãn tỉ lệ ta nhân (2) với 9 rồi cộng với (1)
    17Al + 66HNO3 ---> 17Al(NO3)3 + 3N2O + 9NO + 33H2O
Ví dụ 4. Từ 1 tấn hematit A điều chế được 420 kg Fe
         Từ 1 tấn mamhetit B - - - - - -  504 kg Fe
Cần trộn A,B theo tỉ lệ nào để từ 1 tấn quặng hh điều chế được 480 kg Fe
.... A ......... 420.............24

........................ 480

.... B ......... 504 ........... 60
Vậy tỉ lệ trộn là 24/60 = 2/5
« Sửa lần cuối: Tháng Bảy 01, 2008, 12:34:28 AM gửi bởi thantang.pro9999 »
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #6 vào lúc: Tháng Chín 14, 2007, 10:39:22 AM »
Thêm 2 bài tập giúp mọi người luyện cơ:
 1.  Cho V lit H2 đi chậm qua ống sứ nung nóng chứa m1 gam CuO. Khí thoát ra khỏi ống sứ được hấp thu hoàn toàn bằng 142,8 gam H2SO4 89% tạo thành H2SO4 C%.
   Chất rắn còn lại trong ống sứ được nghiền nhỏ, trộn đều, chia thành hai phần nặng hơn kém nhau 16,8 gam
   Lấy phần ít cho vào 175 ml dd HNO3 1,2 M thấy thoát ra 896 ml NO (đktc) và còn m2 gam kim loại không tan hết.
   Lấy phần nhiều cho vào 200 ml dd hh HNO3 1,2 M và H2SO4 2,375 M tạo thành dd D và 4480 ml NO (đktc). Cho tiếp m3 gam bột Zn vào D sau khi pu xong thu được 28,875
hỗn hợp kim loại và hh khí E gồm H2 và N2O có tỉ khối so với H2 là 11,5
   Xác định: m1, m2, m3, V, C%
 2. Hỗn hợp E gồm hai chất hữu cơ A,B có cùng chức hóa học. Đun nóng 13,6 gam E với NaOH dư thu được một muối duy nhất của một axit đơn chức không no và 5,5 gam hh hai rượu no, đơn chức kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 27,2 gam E dùng hết 33,6 lít O2 và thu dược 29,12 lit CO2 ở đktc.
   Xác định CTPT,CTCT và lượng A,B đem thủy phân.
« Sửa lần cuối: Tháng Chín 21, 2007, 03:47:19 AM gửi bởi thantang.pro9999 »
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline Minh Phuong

  • Yêu... Hóa học
  • ***
  • Bài viết: 66
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #7 vào lúc: Tháng Chín 14, 2007, 12:47:33 PM »
Hinh` nhu may cai nay` ban lay trong quyen sach cua Ngo Ngoc An hay Hoang` Nham j` do dung ko? Cam on ban nhieu lam

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #8 vào lúc: Tháng Chín 16, 2007, 08:44:34 AM »
Các loại câu hỏi trắc nghiệm:
-Câu trắc nghiệm đúng - sai.
-Câu trắc nghiệm có nhiều câu trả lời để lựa chọn.
-Câu trắc nghiệm ghép đôi.
-Câu trắc nghiệm điền khuyết hay có câu trả lời ngắn.
Ở đây chỉ đi phân tích dạng hay gặp nhất là câu trắc nghiệm có nhiều câu trả lời để lựa chọn.

A. Cấu trúc của một câu trắc nghiệm:
1. Phần dẫn là một câu hỏi trọn vẹn, thường là một mệnh đề, một bài toán hay một tính chất nào đó...và một câu lệnh.
2. Phần chọn thường gồm bốn mệnh đề, trong đó có duy nhất một mệnh đề đúng nhất mà ta phải trọn. Trong 3 mệnh đề còn lại có 1,2 mệnh đề gọi là câu nhiễu - đó là câu mồi nhử những bạn không hiểu đúng bản chất của một hiện tượng hóa học hay mô tả không dầy đủ các PU hóa học xẩy ra trong phần dẫn.

B. Các phương pháp làm bài thi trắc nghiệm:
1. Bài trắc nghiệm tính toán:
       Do đặc thù của bài toán trắc nghiệm là phải tìm ra đáp số trong thời gian rất ngắn nên cần phải áp dụng linh hoạt các phương pháp giải bài tập hóa học kể trên nhưng điều quan trọng nhất là phải nắm rõ điểm mấu chốt của vấn đề từ đó có phương pháp giải quyết nhanh chóng nhất.
Câu 1. Cho m gam Cu phản ứng hết với dung dịch HNO3 thu được 8,96 lit khí ở đktc hỗn hợp khí NO và NO2 có khối lượng 15,2 gam. Giá trị của m là:
A. 25,6 gam      B. 16 gam           C. 2,56 gam          D. 8 gam   

- Phát hiện vấn đề: Dùng định luật bảo toàn e, thông thường phải tính rõ số mol NO, NO2, nhưng ở bài này nhận thấy khối lượng mol trung bình của 2 khí là 15,2/0,4
= 38 lại là trung bình cộng của phân tử khối hai khí ( 30 và 44). Vậy có thể thay 2 khí bằng 1 khí duy nhất có số mol là 0,4 và SOH của N là +3.
- Giải quyết vấn đề: vì SOH của Cu tăng = SOH của N5+ giảm nên: nCu = n khí = 0,4
Vậy m = 0,4.64 = 25,6 ---> Chọn A.
Câu 2. Hòa tan hoàn toàn oxit FexOy bằng dd H2SO4 đ,n vừa đủ thu được 2,24 l khí SO2. Cô cạn dd sau pu thu được 120 gam muối khan. Công thức của FexOy là:
A. FeO       B. Fe3O4          C. Fe2O3          D. tất cả đều sai.

- Phát hiện vấn đề: FexOy pu với H2SO4 tạo SO2 nên nó phải là FeO hoặc Fe3O4. Quan
sát hai oxit này ta thấy 1 mol mỗi oxit đều nhường 1 mol e.
- Giải quyết vấn đề: Số mol e trao đổi = 0,1.2 = 0,2 mol, nFe2(SO4)3 = 120/400 = 0,3 mol ---> nFexOy = 0,3.2/x = 0,6/x.1 mol oxit nhường 1 mol e nên 0,6/x = 0,2
--> x = 3 --> Fe3O4: chọn B.
Câu 3. Khi hòa tan hoàn toàn cùng một lượng kim loại R vào dd HNO3 loãng và dd H2SO4 loãng thì thể tích NO và H2 thu dược bằng nhau ở cùng điều kiện, khối lượng muối nitrat thu được bằng 159,21% muối sunfat. R là kim loại nào sau đây:
A. Mg       B. Cu          C. Al           D. Fe

- Phát hiện vấn đề: Để tạo 1 mol NO thì R đã nhường 3 mol e, để tạo 1 mol H2 thì R đã nhường 2 mol e mà nNO = nH2 nên R phải thể hiện hai mức oxi hóa +2, +3
- Giải quyết vấn đề: Dễ dàng chọn D. Fe luôn vì chỉ có Fe mới có hai SOH như trên
còn con số 159,21% dùng để đánh lạc hướng chúng ta, nếu tính theo nó thì sẽ mất rất nhiều thời gian.
Câu 4. Cho 1,35 gam hỗn hợp X gồm Cu,Mg,Al tác dụng hết với HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2. Khối lượng muối tạo thành trong dd là:
A. 5,69 gam     B. 4,45 gam        C. 5,07 gam         D. 2,485 gam

- Phát hiện vấn đề: Khối lượng muối = Khối lượng kim loại + Gốc axit. Số mol gốc axit = ne cho = ne nhận ( xem bài tập tự luận)
- Giải quyết vấn đề: Số mol e trao đổi = 0,01.3 + 0,04.1 = 0,07 mol -->
       m = 1,35 + 0,07.62 = 5,69 gam --> chọn A
Câu 5. Hòa tan 7,2 gam hh 2 muối sunfat của hai kim loại hóa trị 1&2 vào H2O được dd X. Thêm vào dd X một lượng vừa đủ dd BaCl2 thì thu được 11,65 gam BaSO4 và dd Y. Tổng khối lượng hai muối clorua trong dd Y là:
A. 5,95 gam      B. 6,50 gam       C. 7,00 gam         D. 8,20 gam

- Phát hiện vấn đề: Cation trong dd Y chính là cation trong dd X, anion trong Y là Cl- lấy từ BaCl2. Ta tính được số mol các ion này thông qua nBaSO4 = 0,05 mol
- Giải quyết vấn đề: nCl = 2nBaSO4 = 0,1 mol, khối lượng cation = 7,2 - 0,05.96
= 2,4 gam ---> m = 2,4 + 0,1.35,5 = 5,95 gam ---> Là A
Câu 6. Hòa tan hoàn toàn 104,25 gam hh X gồm NaCl, NaI vào H2O được dd A. Sục Cl2 dư vào A. Kết thúc thí nghiệm cô cạn dd thu được 58,5 gam muối khan. Khối lượng NaCl có trong X là:
A. 29,25 gam       B. 58,5 gam       C. 17,55 gam          D. 23,4 gam

- Phát hiện vấn đề: Khi thay 1 mol NaI bằng 1 mol NaCl thì khối lượng muối giảm
127 - 35,5 = 91,5 gam.
- Giải quyết vấn đề: Thực tế đã giảm đi 104,25 - 58,5 = 45,75 gam, dùng pp tăng, giảm khối lượng thì: nNaI = 45,75/91,5 = 0,5 mol
---> mNaCl = 104,25 - 0,5.150 = 29,25 gam ---> Chọn A.
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #9 vào lúc: Tháng Chín 16, 2007, 10:17:01 AM »
Tiếp tục đây:
Câu 7. Cho 11 gam hỗn hợp Al,Fe vào dd HNO3 loãng, dư thấy thoát ra 6,72 lit NO ở đktc. Khối lượng của Al,Fe trong hỗn hợp tương ứng là:
A. 5,4 và 5,6        B. 5,6 và 5,4         C. 8,1 và 2,9      D. 8,2 và 2,8

- Phát hiện vấn đề:1 mol Fe hay Al đều cho 3 mol e, để tạo 1 mol NO thì N5+ cũng phải nhận 3 mol e. Như vậy nAl + nFe = nNO = 0,3 mol, nếu đến đây đặt ẩn rồi giải hệ thì cũng được, nhưng có cách khác như sau: Nhận thấy khối lượng mol trung bình của 2 kim loại là 11/0,3 = 110/3, có nghĩa 3 mol hh nặng 110 gam, phát hiện ra rằng 110 = 2.27 + 56. ( kiểu thi TN nó hay cho con số đặc biệt như thế đấy! )
- Giải quyết vấn đề: Tỉ lệ nAl:nFe = 2:1 --> Vậy có 0,2 mol Al và 0,1 mol Fe trong hh ---> Chọn A.
Câu 8. Hấp thụ 2 gam HBr vào dd chứa 2 gam NaOH, cho thêm mẩu giấy quì.Giấy quì chuyển sang mầu gì?
A. Đỏ      B. Xanh       C. Mất mầu        D. Không đổi mầu

-Vì HBr và NaOH phản ứng với nhau theo tỉ lệ 1:1, ta chỉ cần đi so sánh hai phân số cùng tử 2/81 và 2/40. Dễ nhận thấy 2/40 lớn hơn, tức dư kiềm, chọn B.
Câu 9. Trộn 0,81 gam bột Al với bột Fe2O3,CuO rồi đốt nóng để tiến hành pu nhiệt nhôm, thu được hỗn hợp A. Hòa tan hoàn toàn A vào HNO3 nóng, thoát ra V lit NO ở đktc. Tính V.
A. 0,224        B. 0,672           C. 2,24               D. 6,72

- Phát hiện vấn đề: SOH của Fe,Cu trong oxit là cực đại nên chúng chỉ đóng vai trò "trạm trung chuyển e" từ Al sang N5+, tức là có thể coi 0,81 gam Al pu trực tiếp với HNO3, lại thấy độ tăng SOH của Al = độ giảm SOH của N5+.
- Giải quyết vấn đề: nNO = nAl = 0,81/27 = 0,03 ---> V = 0,03.22,4 = 0,672 lit
Chọn B.
Câu 10. Hòa tan 9 gam hh X gồm bột Mg,Al bằng H2SO4 loãng, dư thu được khí A và dd B. Thêm từ từ NaOH vào B tới khi đạt kết tủa lớn nhất thì dừng.Lọc kết tủa, nung hoàn toàn thu được 16,2 gam chất rắn. Thể tích khí a là:
A. 6,72         B. 7,84          C. 8,96             D. 10,08

- Phát hiện vấn đề:16,2 gam chính là khối lượng hai oxit, biết khối lượng kim loại ta tính được khối lượng O2 ---> tính số mol e mà O2 đã nhận, đó cũng chính là số mol e do X nhường.
- Giải quyết vấn đề: mO = 16,2 - 9 = 7,2 ---> ne = (7,2/16).2 = 0,9 mol e
---> nH2 = 0,9/2 = 0,45 mol --> V = 0,45.22,4 = 10,08 lit --> Chọn D
« Sửa lần cuối: Tháng Chín 16, 2007, 10:22:51 AM gửi bởi thantang.pro9999 »
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #10 vào lúc: Tháng Chín 16, 2007, 10:50:03 AM »
Bài tập thì hãy còn nhiều, sau đây xin trình bầy tiếp phần lí thuyết:
2. Bài toán trắc nghiệm "lí thuyết":  hỏi về một vấn đề, một khía cạnh, một tính chất... nào đó, nhưng thường hỏi những "góc cạnh","tính chất đặc biệt" của một chất mà chất khác không có. Để làm bài tập dạng này, không có cách nào khác là phải nắm được các định nghĩa, các tính chất chung và riêng của một chất hay nhóm chất.
   Tuy nhiên, có một số dạng bài mà các bạn có thể loại bỏ câu chọn sai bằng logic
đúng-sai, đó là dạng bài mà phần dẫn cho một số mệnh đề, một số pu hay tính chất nào đó. Câu dẫn của dạng này thường có dạng như: " Mệnh đề đúng là", " Các pu mà chất A có tính khử là"... nói chung là chọn một số câu đúng trong phần dẫn.
Ví dụ: Phần đẫn: Cho 4 pu của chất A. Câu lệnh: Các pu mà a có tính khử là:
Phần chọn: A. a,c,d
           B. a,b,d
           C. a,c
           D. a,d
Các câu chọn là một tập hợp mệnh đề của phần dẫn thì các câu chọn là tập mẹ chắc chắn sai, trong ví dụ trên A,B sai, ta chỉ cần đi xem c có đúng không, nếu đúng thì chọn C, nếu sai thì chọn D.
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #11 vào lúc: Tháng Chín 21, 2007, 03:45:28 AM »
Thêm 2 bài tập giúp mọi người luyện cơ:
 1.  Cho V lit H2 đi chậm qua ống sứ nung nóng chứa m1 gam CuO. Khí thoát ra khỏi ống sứ được hấp thu hoàn toàn bằng 142,8 gam H2SO4 89% tạo thành H2SO4 C%.
   Chất rắn còn lại trong ống sứ được nghiền nhỏ, trộn đều, chia thành hai phần nặng hơn kém nhau 16,8 gam
   Lấy phần ít cho vào 175 ml dd HNO3 1,2 M thấy thoát ra 896 ml NO (đktc) và còn m2 gam kim loại không tan hết.
   Lấy phần nhiều cho vào 200 ml dd hh HNO3 1,2 M và H2SO4 2,375 M tạo thành dd D và 4480 ml NO (đktc). Cho tiếp m3 gam bột Zn vào D sau khi pu xong thu được 28,875
hỗn hợp kim loại và hh khí E gồm H2 và N2O có tỉ khối so với H2 là 11,5
   Xác định: m1, m2, m3, V, C%.
1. Trong thí nghiệm của phần nhiều: nH+ = 1,19 mol, nNO3- = 0,24 mol.
Đặt trong phần nhiều: nCu = a, nCuO = b
PTPU: 3Cu + 8H+ + 2NO3- --> 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
       CuO +  2H+ -->  Cu2+ + H2O
Tiếp tục cho Zn còn thu được N2O và H2 nên Cu và CuO tan hết trong pư trên.
---> nCu = a = 3/2nNO = 3/2.(4,48/22,4) = 0,3 mol
Do cuối cùng Zn vẫn còn dư nên các axit, Cu2+ pư hết.
Ta có ME = 11,5.2 = 23 là trung bình cộng của H2 = 2 và N2O = 44 nên H2 và N2O có cùng số mol x trong hỗn hợp E.
Trong D chứa nH+ = 1,19 - 8a/3 - 2b = 0,39 - 2b  mol.
PTPU: 4Zn + 10H+ + 2NO3- --> 4Zn2+ + N2O + 5H2O
      Zn + 2H+ --> Zn2+ + H2
      Zn + Cu2+ --> Zn2+ + Cu
Vì nH2 = nN2O = x nên nH+ = 12x = 0,39 - 2b (*)
 Do NO3- có tính oxi hóa mạnh hơn H+ nên đã có H2 sinh ra thì NO3- phải hết.
nNO3- = 2x + 2a/3 = 0,24 ---> x = 0,02 mol, từ (*) --> b = 0,075
--> nZn đã pư = 5x + nCu2+ = 5x + a + b = 0,475 mol
--> mZn dư = 28,875 - 64(a+b) = 4,875 gam
--> m3 = 0,475.65 + 4,875 = 35,75 gam
Khối lượng phần nhiều: 64a + 80b = 25,2 gam
Tỉ lệ mol chất Cu : CuO = a:b = 0,3 : 0,075 = 4:1
Khối lượng phần ít: 25,2 - 16,8 = 8,4 gam
Từ tỷ lệ mol chất ta tính được trong phần ít có: 0,025 mol CuO và 0,1 mol Cu
Số mol Cu đã pư trong phần ít: = 3/2nNO = 3/2 . 0,896/22,4 = 0,06 mol
--> m2 = 64. (0,1-0,06) = 2,56 gam
Như vậy hh chất rắn trong ống sứ gồm 0,4 mol Cu và 0,1 mol CuO
--> m1 = 80.(0,4+0,1) = 40 gam
--> Đã có 0,4 mol CuO bị khử, tức là cần 0,4 mol H2 và sinh ra 0,4 mol H2O
--> VH2 = 0,4.22,4 = 8,96 lit và mH2O = 0,4.18 = 7,2 gam.
Dùng sơ đồ đường chéo ta tính được C% = 84,728%.
« Sửa lần cuối: Tháng Chín 21, 2007, 03:48:12 AM gửi bởi thantang.pro9999 »
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #12 vào lúc: Tháng Chín 21, 2007, 04:40:55 AM »
Thêm 2 bài tập giúp mọi người luyện cơ:
  2. Hỗn hợp E gồm hai chất hữu cơ A,B có cùng chức hóa học. Đun nóng 13,6 gam E với NaOH dư thu được một muối duy nhất của một axit đơn chức không no và 5,5 gam hh hai rượu no, đơn chức kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 27,2 gam E dùng hết 33,6 lít O2 và thu dược 29,12 lit CO2 ở đktc.
   Xác định CTPT,CTCT và lượng A,B đem thủy phân.
Vì A,B cùng chức, tác dụng với NaOH thu được 1 muối + 2 rượu nên A,B là hai este của một axit và hai rượu.
Đặt CT trung bình là: CxHyCOOCnH2n+1
Ta có: nCO2 = 29,12/22,4 = 1,3 mol, nO2 = 33,6/22,4 = 1,5 mol
Trong pư đốt cháy E: mH2O = mE + mO2 - mCO2 = 27,2 + 1,5.32 - 1,3.44 = 18 gam
Áp dụng ĐLBT khối lượng cho O: trong E có:
    nO = 2nCO2 + nH2O - 2nO2 = 0,6 mol
Vì este đơn chức nên 1 mol este có 2 mol O --> neste = 0,6/2 = 0,3 mol
--> Trong pư xà phòng hóa đã tạo ra 0,15 mol rượu
--> Khối lượng mol trung bình của 2 rượu: 5,5/0,15 = 36,67
--> Hai rượu là CH3OH và C2H5OH
Khối lượng mol trung bình của 2 este: = 27,2/0,3 = 90,67
 <--> 12x + y + 44 + 36,67 - 17 = 90,67 <--> 12x + y = 27 --> x = 2, y = 3
Vậy A,B là: CH2=CH-COO-CH3
        và: CH2=CH-COO-CH2CH3.
Để tính m từng este ta dùng sơ đồ đường chéo:
nA ............. 86 ............ 28/3

..................... 272/3

nB ............. 100 ............ 14/3
--> nA/nB = 28/3 : 14/3 = 2
--> nA = 2x thì nB = x
--> 86.2x + 100x = 27,2 --> x = 0,1 mol
--> mA = 0,1.2.86 = 17,2 gam
    mB = 0,1.100 = 10 gam
         
« Sửa lần cuối: Tháng Chín 21, 2007, 08:43:17 PM gửi bởi thantang.pro9999 »
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #13 vào lúc: Tháng Mười 02, 2007, 02:05:05 PM »
Thêm vài bài nữa:
1. Hỗn hợp X gồm 2 kim loại A,B mạnh hơn H2 và hóa trị không đổi. Chia m gam X thành hai phần bằng nhau. Hòa tan phần 1 vào dd hh H2SO4 và HCl loãng tạo ra 3,36 lit H2. Phần 2 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thu được V lit khí NO, các khí đo ở đktc, giá trị của V là:
  A. 2,24        B. 3,36          C. 4,48         D. 6,72

- Phát hiện vấn đề: Lượng kim loại bằng nhau, hóa trị không đổi nên lượng e nhường trong hai thí nghiệm bằng nhau.
- Giải quyết vấn đề: Lượng e trao đổi là 2.3,36/22,4 = 0,3 mol --> Tạo 0,1 mol NO, tức là 2,24 lit. Chọn A.
2. Hòa tan hoàn toàn 20 gam hh A gồm Mg, Fe2O3 bằng dd H2SO4 loãng, dư thấy thoát ra V lit H2 ở đktc và thu được dd B, kết thúc thí nghiệm lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 28 gam chất rắn. V có giá trị:
  A. 11,2         B. 22,4         C. 5,6         D. 33,6

- Phát hiện vấn đề: Ôxit Fe trong A đã đạt hóa trị cực đại, vậy trong quá trình thí nghiệm chỉ có Mg --> MgO làm tăng khối lượng rắn. Độ tăng chính là mO.
- Giải quyết vấn đề: Lượng e trao đổi: 2.(28-20)/16 = 1 mol --> Có 0,5 mol H2 thoát ra, chọn A.
3. Một hh khí X gồm ankin B và H2 có tỉ khối so với CH4 là 0,6. Nung nóng X có xúc tác Ni để pư xẩy ra hoàn toàn, thu được hh khí Y có tỉ khối so với CH4 là 1. Cho hh Y qua dd Br2 thì khối lượng bình tăng lên:
  A. 8            B. 16            C. 0           D. 24

Khối lượng mol trung bình của Y là 16 --> Trong Y có H2 --> B phản ứng hết và đến cùng nên không có chất nào bị Br2 giữ lại --> chọn C.
4. Đốt cháy hoàn toàn m gam hh X gồm CH4, C3H6, C4H10 thu được 17,6 gam CO2 và 10,8 gam H2O. Vậy m có giá trị là:
  A. 2            B. 4              C. 6           D. 8
Dùng ĐLBT khối lượng, tất cả C,H trong hidrocacbon nằm trong CO2 và H2O:
  m = 12.17,6/44 + 2.10,8/18 = 6 gam --> Là C
Ngại đánh máy quá trời, mọi người gửi đề lên đi.
 
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #14 vào lúc: Tháng Mười 15, 2007, 10:33:12 AM »
Câu 1: Cho 4,48 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít dung dịch Br2 0,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam. Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là (cho H = 1, C = 12)
A. C2H2 và C4H6.        B. C2H2 và C4H8.           C. C3H4 và C4H8.       D. C2H2 và C3H8.
Câu 2: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu
được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị của a là
A. 0,04.          B. 0,075.                C. 0,12.                D. 0,06.
Câu 3: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là
A. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.           B. chỉ có kết tủa keo trắng.
C. có kết tủa keo trắng và có khí bay lên.             D. không có kết tủa, có khí bay lên.
Câu 4: Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng dung dịch amoni nitrit bão hoà. Khí X là
A. NO.        B. NO2.          C. N2O.           D. N2.
Câu 5: Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là:
A. Na+, Cl-, Ar.        B. Li+, F-, Ne.         C. Na+, F-, Ne.          D. K+, Cl-, Ar.
Câu 6: Mệnh đề không đúng là:
A. CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3.
B. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối.
C. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2.
D. CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime.
Câu 7: Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là (biết trong dãy điện hóa, cặp Fe3+/Fe2+ đứng trước cặp Ag+/Ag):
A. Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+.            B. Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+.
C. Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+.            D. Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+.
Câu 8: Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí của các
nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
A. X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu
kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
B. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI); Y có số thứ tự 20, chu kỳ
4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
C. X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu
kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
D. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu
kỳ 3, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
Câu 9: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO2, 1,4 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 10,125 gam H2O. Công thức phân tử của X là (cho H = 1, O = 16)
A. C3H7N.        B. C2H7N.        C. C3H9N.           D. C4H9N.
Câu 10: Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol (rượu) đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn. Hai ancol đó là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)
A. C3H5OH và C4H7OH.                       B. C2H5OH và C3H7OH.
C. C3H7OH và C4H9OH.                       D. CH3OH và C2H5OH.
Câu 11: Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 đồng thời khuấy
đều, thu được V lít khí (ở đktc) và dung dịch X. Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa. Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là:
A. V = 22,4(a - b).     B. V = 11,2(a - b).     C. V = 11,2(a + b).     D. V = 22,4(a + b).
Câu 12: Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol (glixerin) và hai loại axit béo. Hai loại axit béo đó là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
A. C15H31COOH và C17H35COOH.            B. C17H33COOH và C15H31COOH.
C. C17H31COOH và C17H33COOH.            D. C17H33COOH và C17H35COOH.
Câu 13: Clo hoá PVC thu được một polime chứa 63,96% clo về khối lượng, trung bình 1 phân tử clo
phản ứng với k mắt xích trong mạch PVC. Giá trị của k là (cho H = 1, C = 12, Cl = 35,5)
A. 3.      B. 6.      C. 4.       D. 5.
Câu 14: Ba hiđrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó khối lượng phân tử Z
gấp đôi khối lượng phân tử X. Đốt cháy 0,1 mol chất Y, sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vào dung
dịch Ca(OH)2 (dư), thu được số gam kết tủa là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Ca = 40)
A. 20.           B. 40.          C. 30.         D. 10.
Câu 15: Cho các phản ứng sau:
a) FeO + HNO3 (đặc, nóng) → b) FeS + H2SO4 (đặc, nóng) →
c) Al2O3 + HNO3 (đặc, nóng) → d) Cu + dung dịch FeCl3 →
e) CH3CHO + H2 (Ni, nhiệt độ)→ f) glucozơ + AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 →
g) C2H4 + Br2 → h) glixerol (glixerin) + Cu(OH)2 →
Dãy gồm các phản ứng đều thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử là:
A. a, b, d, e, f, h.        B. a, b, d, e, f, g.
C. a, b, c, d, e, h.         D. a, b, c, d, e, g.
Câu 16: Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2, Fe(OH)3 và FeCO3 trong không khí đến khối lượng
không đổi, thu được một chất rắn là
A. Fe3O4.         B. FeO.       C. Fe.        D. Fe2O3.
Câu 17: Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có thành phần
khối lượng clo là 45,223%. Công thức phân tử của X là (cho H = 1, C = 12, Cl = 35,5)
A. C3H6.      B. C3H4.       C. C2H4.         D. C4H8.
Câu 18: Cho 6,6 gam một anđehit X đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng. Lượng Ag sinh ra cho phản ứng hết với axit HNO3 loãng, thoát ra 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
A. CH3CHO.         B. HCHO.        C. CH3CH2CHO.          D. CH2 = CHCHO.
Câu 19: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là (cho H = 1, N = 14, O = 16, Fe = 56, Cu = 64)
A. 2,24.       B. 4,48.           C. 5,60.            D. 3,36.
Câu 20: Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol (rượu). Hai anken đó là
A. 2-metylpropen và but-1-en (hoặc buten-1).        B. propen và but-2-en (hoặc buten-2).
C. eten và but-2-en (hoặc buten-2).         D. eten và but-1-en (hoặc buten-1).
Câu 21: Trộn dung dịch chứa a mol AlCl3 với dung dịch chứa b mol NaOH. Để thu được kết tủa thì
cần có tỉ lệ
A. a : b = 1 : 4.    B. a : b < 1 : 4.    C. a : b = 1 : 5.     D. a : b > 1 : 4.
Câu 22: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là
A. 8.      B. 5.       C. 7.        D. 6.
Câu 23: Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3,
đun nóng thu được 43,2 gam Ag. Hiđro hoá X thu được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4,6
gam Na. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho Na = 23, Ag = 108)
A. HCHO.      B. CH3CHO.      C. OHC-CHO.       D. CH3CH(OH)CHO.
Câu 24: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là (cho C = 12, O = 16, Ba = 137)
A. 0,032.      B. 0,048.      C. 0,06.      D. 0,04.
Câu 25: Để nhận biết ba axit đặc, nguội: HCl, H2SO4, HNO3 đựng riêng biệt trong ba lọ bị mất nhãn, ta dùng thuốc thử là
A. Fe.     B. CuO.       C. Al.      D. Cu.
Câu 26: Cho sơ đồ
C6H6 + Cl2 theo tỉ lệ 1:1 ---> X  ( Fe, nhiệt độ)
X + NaOH đặc, nhiệt độ, p ---> Y
Y + HCl ----> Z
Hai chất hữu cơ Y, Z lần lượt là:
A. C6H6(OH)6, C6H6Cl6.          B. C6H4(OH)2, C6H4Cl2.
C. C6H5OH, C6H5Cl.              D. C6H5ONa, C6H5OH.
Câu 27: Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ, sau một thời gian thu được 0,32 gam Cu ở catôt và một lượng khí X ở anôt. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X trên vào 200 ml dung dịch NaOH (ở nhiệt độ thường). Sau phản ứng, nồng độ NaOH còn lại là 0,05M (giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi). Nồng độ ban đầu của dung dịch NaOH là (cho Cu = 64)
A. 0,15M.          B. 0,2M.         C. 0,1M.        D. 0,05M.
Câu 28: Nilon–6,6 là một loại
A. tơ axetat.         B. tơ poliamit.       C. polieste.       D. tơ visco.
Câu 29: Phát biểu không đúng là:
A. Axit axetic phản ứng với dung dịch NaOH, lấy dung dịch muối vừa tạo ra cho tác dụng với khí
CO2 lại thu được axit axetic.
B. Phenol phản ứng với dung dịch NaOH, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch HCl lại
thu được phenol.
C. Anilin phản ứng với dung dịch HCl, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch NaOH lại
thu được anilin.
D. Dung dịch natri phenolat phản ứng với khí CO2, lấy kết tủa vừa tạo ra cho tác dụng với dung
dịch NaOH lại thu được natri phenolat.
Câu 30: Tổng hệ số (các số nguyên, tối giản) của tất cả các chất trong phương trình phản ứng giữa Cu với dung dịch HNO3 đặc, nóng là
A. 10.           B. 11.            C. 8.                   D. 9.
Câu 31: α-aminoaxit X chứa một nhóm -NH2. Cho 10,3 gam X tác dụng với axit HCl (dư), thu được
13,95 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Cl = 35,5)
A. H2NCH2COOH.              B. H2NCH2CH2COOH.
C. CH3CH2CH(NH2)COOH.                  D. CH3CH(NH2)COOH.
Câu 32: Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Dung dịch X
phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0,5M. Giá trị của V là (cho Fe = 56)
A. 80.           B. 40.            C. 20.              D. 60.
Câu 33: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol (rượu) etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng
CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 550 gam kết tủa và dung dịch
X. Đun kỹ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa. Giá trị của m là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Ca = 40)
A. 550.            B. 810.           C. 650.              D. 750.
Câu 34: Cho dãy các chất: Ca(HCO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2. Số chất trong
dãy có tính chất lưỡng tính là
A. 3.           B. 5.           C. 2.                D. 4.
Câu 35: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra  hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)
A. 8,56 gam.     B. 3,28 gam.     C. 10,4 gam.      D. 8,2 gam.
« Sửa lần cuối: Tháng Một 20, 2008, 08:31:24 AM gửi bởi thantang.pro9999 »
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...