Loading

Like H2VN trên Facebook

Tác giả Chủ đề: Phương pháp giải bài tập hóa  (Đọc 411686 lần)

0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #120 vào lúc: Tháng Sáu 23, 2008, 11:56:21 PM »
Xét sự tương tác của các chất trong bài toán hóa học, ta thấy có 3 trường hợp có thể xẩy ra:
1. Các phản ứng xẩy ra hoàn toàn và các chất phản ứng lấy vừa đủ: Trong trường hợp này các chất phản ứng đều phản ứng hết, nghĩa là số mol chất đã phản ứng bằng số mol chất có ban đầu và việc tính toán có thể dựa vào số mol ban đầu của bất kỳ chất nào.
2. Các phản ứng xẩy ra hoàn toàn và phản ứng có chất dư chất thiếu: Trong trường hợp này chỉ chất thiếu phản ứng hết, nghĩa là số mol chất thiếu phản ứng đúng bằng số mol nó có ban đầu và việc tính toán chỉ dựa vào số mol ban đầu của chất thiếu.
3. Các phản ứng xẩy ra không hoàn toàn do hiệu suất phản ứng không bằng 100% hoặc do thời gian phản ứng chưa đủ. Trong trường hợp này không những chất dư mà cả chất thiếu cũng chưa phản ứng hết và việc tính toán không thể dựa vào số mol ban đầu của bất kỳ chất nào. Lúc này cần phải đặt số mol của một chất đã phản ứng là x và mọi tính toán khác đều thông qua x này.
Ở các trường hợp 2 và 3, việc biẹn luận để biết rõ chất dư chất thiếu, biết rõ phản ứng có xẩy ra hoàn toàn hay không là rất quan trọng khi giải các bài toán hóa học.
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Cộng đồng Hóa học H2VN

Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #120 vào lúc: Tháng Sáu 23, 2008, 11:56:21 PM »

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #121 vào lúc: Tháng Sáu 24, 2008, 12:14:02 AM »
Các bài viết về phương pháp giải bài tập hóa học và đại cương về bài tập hóa học xin tạm dừng vì chưa tìm đủ tài liệu. Dưới đây trình bầy tiếp các phương pháp giải bài toán và những chú ý theo từng chủ đề nhỏ, trước tiên là điện phân.

Quá trình oxi hóa khử xẩy ra trên bề mặt điện cực do tác dụng của dòng điện một chiều gọi là sự điện phân. Có thể phân loại sự điện phân như sau:
1. Theo trạng thái chất điện phân:
+ Điện phân nóng chẩy.
+ Điện phân dung dịch hay chất lỏng.
2. Theo đặc điểm điện cực:
+ Điện cực trơ.
+ Điện cực tan.
3. Theo phản ứng hóa học:
+ Không có phản ứng phụ (như điện phân dd NaOH có màng ngăn).
+ Có phản ứng phụ (điện phân Al2O3 nóng chẩy với anot bằng than chì)

Một số điểm cần chú ý:
1. Đối với sự điện phân nóng chẩy:
   Người ta thường điện phân muối, oxit, hidroxit nóng chẩy theo các PTPU tổng quát sau đây:
2ACln ---> 2A + nCl2
Phản ứng này thường dùng để điều chế Na, K, Ca, Mg.
2RxOy ---> 2xR + yO2
Phản ứng trên dùng để điều chế Al trong công nghiệp.
4MOH ---> 4M + O2 + 2H2O
Phản ứng này dùng điều chế Na, K.
   Ta thường điện phân muối halogenua nóng chẩy vì muối này bền, không bị phân hủy khi đun nóng. Vì vậy muốn điều chế các kim loại Na, K, Ca, Mg từ các muối khác ta phải chuyển chúng về muối halogenua rồi mới điện phân nóng chẩy.
  Khi điện phân nóng chẩy thứ tự phản ứng của cation ngược với dẫy điện hóa Beketop nghĩa là kim loại đứng sau thì cation của nó bị khử trước.
 
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #122 vào lúc: Tháng Sáu 24, 2008, 09:00:25 AM »
2. Đối với điện phân dung dịch muối vô cơ:
   Khi điện dung dịch hỗn hợp các muối thì dung dịch chứa đồng thời các cation kim loại cùng với H+ hay H3O+ của H2O và các anion gốc axit và OH- của H2O. Các ion phản ứng theo một thứ tự xác định sau đây:
+ Ở anot (Cực dương): Các anion bị oxi hóa theo thứ tự từ trái sang phải:
I- >> Br- >> Cl- >> OH- >> NO3- >> CO32- >> SO42-
Tuy nhiên trong dung dịch luôn luôn có OH- tức là OH- không bao giờ hết nên thực tế các anion có oxi không bao giờ bị oxi hóa.
+ Ở catot (Cực âm): Các cation bị khử theo thứ tự sau:
Hg2+ >> Ag+ >> Hg+ >> Fe3+ >> Cu2+ >> Pb2+ >> Sn2+ >> Ni2+ >> Fe2+ >> Zn2+
Không bị khử trong dung dịch nước là các cation:
K+, Ba2+, Ca2+, Na+, Mg2+, Al3+

3. Đối với sự điện phân dung dịch muối hữu cơ:
Các phản ứng xẩy ra ở điện cực:
+ Catot: 2H2O + 2e ---> H2 + 2OH-
+ Anot: 2RCOO- - 2e ---> R-R + CO2
Như vậy khí điện phân dung dịch muối của axit hữu cơ ở catot có khí H2 còn ở anot có hidrocacbon và CO2.
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #123 vào lúc: Tháng Sáu 24, 2008, 11:48:23 PM »
Khi điện phân dung dịch muối vô cơ của các kim loại trong dẫy Beketop có các trường hợp sau đây:
+ Chỉ có muối bị điện phân: Đó là các muối của axit không có oxi của các kim loại từ Zn về cuối dẫy.
Ví dụ:  ZnCl2 --- Zn + Cl2    (đpnc)
+ Chỉ có H2O bị điện phân: Đó là muối của axit có oxi của các kim loại từ Al trở về đầu dẫy.
Ví dụ điện phân dung dịch Na2SO4 thì chỉ có H2O bị điện phân:
2H2O --- 2H2 + O2
+ Cả muối và H2O đều bị điện phân: Đó là các muối của axit không có oxi của các kim loại từ Al trở về trước và muối của axit có oxi của các kim loại từ Zn trở về cuối:
Ví dụ:
CaCl2 + 2H2O --- H2 + Cl2 + Ca(OH)2     (Có màng ngăn)
4AgNO3 + 2H2O --- 4Ag + O2 + 4HNO3
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #124 vào lúc: Tháng Sáu 24, 2008, 11:49:59 PM »
Điện cực trơ: Tuỳ theo yêu cầu của sự điện phân có thể làm bằng than chì, titan, platin, iridi… vì ở nhiệt độ của thùng điện phân các vật liệu này không tác dụng với sản phẩm sinh ra ở điện cực dương như Cl2, Br2, O2, H+.
Ví dụ:
Điện phân dung dịch NaCl có cực dương là than chì hay titan, cực âm platin. Điện phân dung dịch H2SO4 để điều chế H2 và O2 có cực âm bằng platin, cực dương bằng than chì.
Điện cực tan: Điện cực dương có thể làm bằng Ni, Cu, Ag, Au… những kim loại này có thể tác dụng với Cl2, Br2 tạo thành muối tan hoặc tác dụng với oxi tạo thành oxit rồi oxit lại tan trong dung dịch axit và kết quả là điện cực dương bị ăn mòn và gọi là cực dương tan.
Ví dụ điện phân dung dịch H2SO4 nếu hai điện cực đều làm bằng Cu thì điện cực âm không bị biến đổi, còn điện cực dương tan dần vì tại điện cực dương H2O phóng điện tạo nguyên tử oxi, những nguyên tử này không kết hợp lại thành O2 bay lên mà oxi hoá Cu thành CuO rồi CuO tan trong axit:
Cu + O --- CuO
CuO + H2SO4 --- CuSO4 + H2O
Sau đó xẩy ra quá trình điện phân dung dịch CuSO4, kim loại Cu kết tủa ở cực âm làm bằng lá đồng, điện cực dương bằng Cu tan ra.
Ứng dụng của hiện tượng này dùng để tinh chế kim loại như Ni, Cu, Pb, Sn, Ag, Au hay để mạ kim loại.
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #125 vào lúc: Tháng Sáu 28, 2008, 06:39:45 PM »
Định lượng quá trình điện phân: Muốn tính lượng các chất giải phóng ra  ở các điện cực ta có thể dựa vào phương trình phản ứng điện phân.
Ví dụ:
2CuSO4 + 2H2O ---> 2Cu + O2 + 2H2SO4
160 gam ------------ 64 g – 11,2 l – 1 mol
A gam ------------- x gam – y l --- z mol
Khi biết cường độ dòng điện và thời gian điện phân ta có thể tính theo công thức Faraday:
m = AIt/nF hoặc m/A = It/nF
m: Khối lượng chất rắn, lỏng, khí thoát ra ở điện cực (gam).
A: Khối lượng nguyên tử (đối với kim loại) hay phân tử (đối với chất khí).
I: Cường độ dòng điện (A)
t: Thời gian điện phân, nếu t tính bằng s thì F = 96500, nếu t tính ra h thi F = 26,8
n: Số electron tham gia phản ứng ở điện cực.
m/A: Số mol chất thoát ra ở điện cực.
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #126 vào lúc: Tháng Sáu 28, 2008, 06:41:24 PM »
Ví dụ 1. Điện phân dung dịch muối Na của một axit hữu cơ no 1 lần axit. Sản phẩm khí của quá trình điện phân được dẫn qua dung dịch Ba(OH)2 và NaOH. Khí thoát ra trên anot làm đục dung dịch Ba(OH)2, khí thoát ra trên catot sau khi đi qua các dung dịch trên thì không biến đổi thể tích. Sauk hi kết thúc quá trình điện phân, thể tích các khí còn lại bằng nhau. Đốt cháy các khí thu được, riêng khí thoát ra ở anot khi đốt cháy ngoài H2O còn thu được khí CO2. Khí này có tỷ khối so với không khí là 1,037 và C chiếm 80% khối lượng. Xác định tên muối đã đem điện phân.
Lời giải:
Đặt công thức của muối là RCOONa. Phản ứng điện ly: RCOONa ---> RCOO- + Na+
Các phản ứng xẩy ra ở điện cực:
+ Catot: 2H2O + 2e ---> H2 + 2OH-
+ Anot: 2RCOO- - 2e ---> R-R + 2CO2
Sản phẩm khí của quá trình điện phân được dẫn qua dung dịch Ba(OH)2 và NaOH thì CO2 bị giữ lại hết, khí còn lại là H2 và hidrocacbon.
M = 1,037.29 = 30 đvC
+ Số nguyên tử C = 30.80/100.12 = 2 nguyên tử.
+ Số nguyên tử H = (30 – 24)/1 = 6 nguyên tử
CTPT của hidrocacbon là C2H6, vậy gốc R là CH3- và muối là CH3COONa.
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #127 vào lúc: Tháng Sáu 28, 2008, 06:42:40 PM »
Ví dụ 2. Điện phân dung dịch hỗn hợp chứa 0,02 mol  CuSO4 và 0,12 mol HCl trong 4h với dòng điện cường độ 1,34 A. Tính khối lượng kim loại thoát ra ở catot và thể tích khí ở anot biết hiệu suất điện phân là 100%.
Lời giải:
Tính lượng Cu thoát ra ở catot:
mCu = AIt/nF = 64.1,35.4/2.26,8 = 6,4 gam
nCuSO4 = nCu = 6,4/64 = 0,1 mol. Như vậy CuSO4 chưa bị điện phân hết.
PTPU: CuSO4 + 2HCl ---> Cu + Cl2 + H2SO4   (1)
Theo (1) thì 0,12 mol HCl bị điện phân cùng với 0,12/2 = 0,06 mol CuSO4 tạo ra 0,06 mol Cu và 0,06 mol Cl2.
Như vậy sau khi hết HCl thì CuSO4 bị điện phân tiếp cùng với H2O:
2CuSO4 + 2H2O ---> 2Cu + O2 + 2H2SO4   (2)
Theo (2), 0,04 mol CuSO4 điện phân cùng với H2O tạo ra 0,04 mol Cu và 0,04/2 = 0,02 mol O2.
Vậy ở canot thoát ra 6,4 gam Cu.
Anot thoát ra 0,06 mol Cl2 và 0,02 mol O2. Thể tích khí thoát ra ở anot:
V = (0,06 + 0,02).22,4 = 1,792 lit
« Sửa lần cuối: Tháng Sáu 28, 2008, 06:46:18 PM gửi bởi thantang.pro9999 »
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #128 vào lúc: Tháng Sáu 28, 2008, 06:45:05 PM »
Ví dụ 3. Hoà tan 10,65 gam hỗn hợp A gồm 1 oxit kim loại kiềm và 1 oxit kim loại kiềm thổ bằng một lượng HCl vừa đủ thu được dd B. Cô cạn dd B và đem điện phân nóng chấy hoàn toàn hỗn hợp muối thì thu được ở anot 3,696 lít khí ở 27,3 độ C và 1 atm và ở canot 1 hỗn hợp kim loại.
Tính khối lượng hh kim loại thoát ra ở catot.
Lời giải:
Đặt CTPT các oxit là X2O và YO
X2O + 2HCl ---> 2XCl + H2O   (1)
YO + 2HCl ---> YCl2 + H2O     (2)
2XCl ---> 2X + Cl2     (3)
YCl2 ---> Y + Cl2       (4)
Đặt x, y là số mol kim loại kiềm, kiềm thổ. Theo (3) và (4) ta có:
nCl2 = x/2 + y = 1.3,696.273/22,4(27,3 + 273) = 0,15 mol
Xét các dấy biến hoá:
X2O ---> 2XCl ---> Cl2
YO ---> YCl2 ---> Cl2
Ta thấy số mol nguyên tử O trong hai oxit bằng số mol phân tử Cl2 và bằng 0,15 mol. Vậy khối lượng của hỗn hợp kim loại:
m = 10,56 – 0,15.16 = 8,25 gam
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
Phương pháp giải bài tập hóa học THCS.
« Trả lời #129 vào lúc: Tháng Sáu 28, 2008, 09:52:04 PM »
Cân bằng phương trình phản ứng:
aH2S + bK2Cr2O7 + cH2SO4 (l) ---> dS + eK2SO4 + fCr2(SO4)3 + gH2O
Xét về số nguyên tử các nguyên tố:
+ H: 2a + 2c = 2g   (1)
+ S: a + c = d + e + 3f   (2)
+ K: 2b = 2e     (3)
+ Cr: 2b = 2f     (4)
+ O: 7b + 4c = 4e + 12f + g   (5)
Từ phương trình (1) ta có: a + c = g
Từ phương trình (2) ta có: d = a + c - e - 3f
Từ phương trình (3) và (4) ta có: b = e = f
Thay các giá trị của e và f bằng b và của g bằng a + c vào hệ 5 phương trình trên ta được:
7b + 4c = 4b + 12b + a + c
---> a = 3c - 9b
Do a > 0 nên c > 3b
Cho b và c một số giá trị thích hợp rồi tìm giá trị của các ẩn còn lại ta được bảng sau:
- Với a = 3:
+ b = 1, c = 4 --> d = 3, e = 1, f = 1, g = 7
+ b = 2, c = 7 --> d = 2, e = 2, f = 2, g = 10
+ b = 3, c = 10 --> d = 1, e = 3, f = 3, g = 13
- Với a = 6:
+ b = 1, c = 5 --> d = 7, e = 1, f = 1, g = 11
+ b = 2, c = 8 --> d = 6, e = 2, f = 2, g = 14
+ b = 3, c = 11 --> d = 5, e = 3, f = 3, g = 17
- Với a = 9:
+ b = 1, c = 6 --> d = 11, e = 1, f = 1, g = 15
+ b = 2, c = 9 --> d = 10, e = 2, f = 2, g = 18
+ b = 3, c = 12 --> d = 9, e = 3, f = 3, g = 11
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
Phương pháp giải bài tập hóa học THCS.
« Trả lời #130 vào lúc: Tháng Sáu 28, 2008, 10:07:53 PM »
Ghi vào phương trình phản ứng hóa học các hệ số đã xác định ta được nhiều phương trình với cặp hệ số các chất khác nhau:
3H2S + K2Cr2O7 + 4H2SO4 ---> 3S + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + 7H2O    (1)
6H2S + K2Cr2O7 + 5H2SO4 ---> 7S + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + 11H2O    (2)
9H2S + K2Cr2O7 + 6H2SO4 ---> 11S + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + 15H2O    (3)
...
Ở đây ta thấy các hệ số của (2) và (3) không phải là bội số của các hệ số của (1). Về mặt toán học tất cả các phương trình hóa học trên đều đúng nhưng với quan điểm hóa học ta chỉ dùng những hệ số của (1).
Thế nhưng nếu phản ứng trên xẩy ra trong môi trường axit đặc thì (2) cũng đúng vì H2SO4 đặc là chất oxi hóa mạnh, có thể oxi hóa H2S theo phương trình:
H2SO4 + 3H2S ---> 4S + 4H2O
Còn (3) về bản chất hóa học không khác (2) chỉ có số lượng các phân tử axit H2SO4 và H2S tham gia là khác nhau mà thôi.
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
Phương pháp giải bài tập hóa học THCS.
« Trả lời #131 vào lúc: Tháng Sáu 28, 2008, 10:38:33 PM »
Qua những nhạn xét và đánh giá trên chúng tôi có mấy đề nghị sau đây về phần cân bằng các phản ứng hóa học:
1. Tuy có hạn chế về mặt nội dung hóa học nhưng học sinh các lớp 8 - 9 vẫn nên học phương pháp cân bằng đại số vì:
+ Trong khi chưa được học phương pháp cân bằng electron thì phương pháp này là một trong những phương pháp thuận lợi vì nói chung THCS đã giải thành thạo hệ phương trình bậc nhất.
+ Tùy điều kiện cụ thể, phản ứng cụ thể mà chọn phương pháp cân bằng cho thích hợp.
+ Hầu hết các PTPU ở PT đều đơn giản. Khi gặp hệ PT đại số để cân bằng ta thường gặp hệ PT có n ẩn số và n - 1 phương trình, giải những hệ phương trình này dễ dàng, cho những nghiệm duy nhất, không phải biện luận. Tuy nhiên nếu thấy số chất lớn hơn số nguyên tố từ 2 đơn vị trở lên thì không nên dùng đại số để cân bằng, như trường hợp trên sẽ cho nhiều kết quả và việc lựa chọn là khó khăn.
+ Nếu phương trình hóa học có các nhóm nguyên tố, các gốc axit chuyển nguyên vẹn từ vế trái sang vế phải, chúng không bị phá vỡ trong phản ứng hóa học thì khi lập hệ phương trình đại số để cân bằng ta nên tính theo các nhóm, các gốc đó. Lúc đó hệ phương trình đại số sẽ đơn giản đi nhiều. Ví dụ:
aFeCl3 + bKSCN ---> cKCl + dFe(SCN)3
khi so sánh hệ số giữa b và d ta nên tính theo các nhóm SCN, lúc đó b = 3d

---------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------

Phần Phương pháp giải bài tập hóa học THCS tạm dừng ở đây, nội dung topic này lấy từ các sách:
+ Phương pháp dậy học hóa học - Tập 3 (Sách CĐSP)
+ Phương pháp dậy học các chương mục quan trọng trong chương trình sách giáo khoa Hóa học Phổ thông. (PPDH tập 2)
+ Bài tập hóa học ở trường phổ thông.
Các bài tập, ví dụ lấy trong SGK, sách bài tập, sách bài tập nâng cao Hóa học 8 - 9.
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline Cuong_Hoa

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 158
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #132 vào lúc: Tháng Bảy 02, 2008, 09:09:16 PM »
Ví dụ 2. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp 2 rượu no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 3,584 l CO2 và 3,96 g H2O. Tính a và CTPT của hai rượu.
                            Giải
Gọi n là số C trung bình và x là tổng số mol. Từ PU đốt cháy :
nCO2 = nx = 3,584/22,4 = 0,16 mol
nH2O = (n + 1)x = 3,96/18 = 0,22 mol
---> x = 0,06 và n = 2,67
---> a = (14n + 18).x = 3,32 g
Hai rượu là:C2H5OH và C3H7OH
*Tôi góp ý như sau :thay từ "rượu" bằng từ "ancol" và phải thêm giả thiết là :"mạch C trong phân tử 2 ancol là mạch hở".

Offline Cuong_Hoa

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 158
Re: Phương pháp giải bài tập HH - THPT ( tự luận & trắc nghiệm).
« Trả lời #133 vào lúc: Tháng Bảy 02, 2008, 09:25:40 PM »
Ví dụ 1: Để đốt cháy hết 1 gam đơn chất X cần dùng vừa đủ 0,7 lít O2 ở đktc. Xác định đơn chất X.
                      Giải
Gọi n là số ôxi hóa của X trong ôxit. PTPU cháy:
  2X + n/2O2 ---> X2On
Theo đề ra ta có: 1/2X = 0,7/22,4.0,5n ---> X = 8n
Biện luận: SOH của X có giá trị từ 1 --> 8
- Với n = 1 ---> X = 8 : Loại
- Với n = 2 ---> X = 16: Loại vì X là O
- Với n = 3 ---> X = 24: Loại vì Mg không có SOH là +3
- Với n = 4 ---> X = 32: Nhận, vì đó là S.
- Với n = 5 ---> X = 40: Loại vì Ca không có SOH là +5
- Với n = 6 ---> X = 48: Loại
- Với n = 7 ---> X = 56: Loại và Fe không có SOH là +7
- Với n = 8 ---> X = 64: Loại vì Cu không có SOH là +8
Vậy X là S.
*Tôi góp ý như sau :làm như tác giả thì phải thêm giả thiết là :"số oxi hóa của X trong oxit là số nguyên" vì có 1 số trường hợp không nguyên như :Fe3O4, Mn3O4.

Offline tphuong29

  • Thích... Hóa học
  • Bài viết: 4
Re: Phương pháp giải bài tập hóa học THCS. Nhập môn hóa học.
« Trả lời #134 vào lúc: Tháng Bảy 02, 2008, 10:17:49 PM »
có thể post vài bài hoá hay về hoá hữu cơ 9 cho tớ đc không? :)