Loading

Like H2VN trên Facebook

Tác giả Chủ đề: Thắc mắc về các hợp chất vô cơ  (Đọc 221396 lần)

0 Thành viên và 3 Khách đang xem chủ đề.

Offline nguyentannhat

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 283
    • Vật Liệu
Thắc mắc về các hợp chất vô cơ
« vào lúc: Tháng Năm 25, 2006, 11:55:31 PM »
1. Natri sulfua:

a. Na2S:

Tạo ra bằng cách khử Natri sulfua (Na2SO4) nhờ than. Tồn tại cả dạng khan khối màu trắng hoặc phiến (sunphua cô đặc hoặc nóng chảy). Hòa tan trong nước, bị sulfua hóa ngoài không khí hoặc trong tinh thể. Ngậm 9H2O. Có màu xám hoặc không màu phụ thuộc vào mức độ tinh khiết. Là tác nhân khử trung bình, được sử dụng trong điều chế các hợp chất hữu cơ. Trong quá trình tuyển nổi. Loại sufua này thúc đẩy sự hấp thụ đầu trên bề mặt của quặng xỉ bởi sự sulfua hóa. Nó cũng được sử dụng làm rụng lông (trong thuộc da hoặc trong các chế phẩm vệ sinh) và như là chất diệt ký sinh trùng.

b. Natri Hydro sulfua: (Hydro sulfua) NaHS

Thu được bằng phản ứng của H2S với muối sulfua trung tính. Dạng tinh thể không màu, hòa tan trong nước. Làm chất tẩy rụng lông trong thuộc da, trong nhuộm cũng như để hấp thụ đồng trong lọc niken, làm tác nhân khử trong tổng hợp hữu cơ.

2. Kẽm sulfua ZnS:

Kẽm sulfua nhân tạo thu được ở dạng hydrat bằng cách tủa zincát kiềm với sulfua nari. Nó ở dạng bột nhão, hoặc dạng bột, thường có chứa tạp ZnO hoặc các tạp khác. Nó được sử dụng hoặc ở dạng tinh khiết hoặc dạng hỗn hợp với Magie. Như bột màu dùng trong công nghiệp cao su. Cũng tủa với BaSO4 tạo dạng Dilipthopone Được hoạt hóa với bạc, đồng tạo thành chất phát quang.Dù sao cũng cần lưu ý rằng ZnS được phân loại trong nhóm này chỉ khi không ở dạng hỗn hợp và không hoạt định, nhóm này không bao gồm hỗn hợp thải và Wurzite cũng là ZnS tự nhiên .
3. Cadmi sulfua CdS :

Dạng sulfua nhân tạo thu được bằng cách, tủa của dung dịch muối Cadmi (cadmi sunfat) với H2S hoặc sulfua kiềm. Nó là bột màu vàng (Cadmi vàng) được sử dụng bởi nghệ nhân trong sản xuất thủy tinh chống lóa. Cùng tủa với Bari sunfat, dạng chất màu vàng sáng được sử dụng làm sơn hoặc trong gốm sứ Nhóm này loại trừ Cadmi sulfua tự nhiên (Greenokite)
4. Amonihydro sulfua NH4HS:

Dạng vảy tinh thể hoặc hình kim rất dễ bay hơi. Được sử dụng trong ngành ảnh và trong tổng hợp hữu cơ.

5. Canxi sulfua CaS :

Thu được bởi nung hỗn hợp CaSO4 và cacbon.

Dạng khối màu vàng hoặc xám, đôi khi phát quang. Hầu như không tan trong nước. Thường chứa tạp sunfat hoặc tạp khác. Được sử dụng đơn lẻ hoặc xử lý với Oxit arsen hoặc với vôi nhão để khử loại lông của da thuộc. Cũng được sử dụng để làm sạch lông trong các chế phẩm vệ sinh như một chất khử vi trùng trong y tế, trong luyện kim và trong chế tạo sơn phát quang.

6. Sắt sulfua:

Loại nhân tạo quan trọng nhất là FeS. Nó thu được từ nung chảy hỗn hợp của sulfua và mạt sắt. Dạng các lá, thanh hoặc dạng tảng màu đen có ánh kim loại. Được sử dụng trong sản xuất H2S và gốm.

7. Stronti sulfua (SbS) :

Sản phẩm màu xám, chuyển sang vàng khi để ngoài không khí. Được sử dụng trong việc làm sạch lông tóc, trong công nghiệp thuộc da, trong các sản phẩm mỹ phẩm và dùng điều chế sơn phát quang.

8. Thiếc sulfua :

Sulfua stanic nhân tạo (thiếc Di sulfua (SrS2) : Được điều chế bằng cách đốt nóng hỗn hợp của sulfua và NH4Cl với thiếc Oxit hoặc Amalgam. Dạng phiến hoặc dạng bột màu vàng. Không hòa tan trong nước và bị thăng hoa khi đun nóng. Được sử dụng mạ đồng cho gỗ, nhựa,...

9. Antimon sulfua :

a. Tri sulfua nhân tạo (Sb2S3) :

Cho tác dụng của axit lên sulfua tự nhiên hòa tan trong NaOH tạo ra một chất bột màu đỏ hoặc màu da cam (tủa Trisulfua). Được sử dụng hoặc riêng biệt dạng đơn hoặc hỗn hợp với Penta sulfua hoặc các sản phẩm khác như bột màu trong công nghiệp cao su, màu đỏ sẫm, mầu đỏ son antimon. Nung chảy sulfua tự nhiên cho Trisulfua đen, được sử dụng trong pháo hoa, trong sản xuất dầu diêm hỗn hợp. Ngòi nổ hoặc mũ Fulminat (với Kali Chlorat), bột đèn nháy cho ảnh (với K2CrO4). Xử lý nóng với Na2CO3 tạo ra (son khoáng), bao gồm cặn bã là antimon tri sulfua và Natri Pyro antimonat và được sử dụng trong y học
b. Penta sulfua (antimon sulfua vàng) Sb2S5 :

Điều chế bằng cách axit hóa một dung dịch antimon Natri sulfua (muối schlipper). Dạng bột màu đỏ da cam, bị phân hủy theo thời gian, thậm chí trong chỗ tối. Được sử dụng sản xuất bột màu, cho lưu hóa cao su, tạo màu cao su và thuốc men cho người (thuốc long đờm) hoặc sử dụng trong thú y.

Sulfua antimon tự nhiên (Stibnite) và oxy sulfua Kermesite được loại trừ
10. Bari sulfua BaS :

Thu được bằng cách khử sunfat tự nhiên
bằng cách xử lý với than. Bột trắng hoặc dạng khối khi tinh khiết, khi tạp có màu xám hoặc hơi vàng. Độc, sử dụng tương tự như Stronti sulfua.

11. Thủy ngân sulfua :

Dạng thủy ngân sulfua nhân tạo HgS thu được bởi phản ứng trực tiếp của lưu huỳnh với Hg. Dạng màu đen, khi thăng hoa hoặc đun nóng với kiềm Poly sulfua thì sulfua đen chuyển thành bột dỏ (Hg sulfua đỏ) màu đỏ son nhân tạo. Được sử dụng làm bột màu cho sơn hoặc sáp niêm phong. Sản phẩm được tạo ra bởi quá trình ướt thì sáng hơn nhưng không chống lại tác dụng của ánh sáng, muối này độc.

Thủy ngân sulfua tự nhiên (cinabar, son tự nhiên) được loại khỏi
12. Các loại sulfua khác :

Chúng bao gồm :

a. Kali sulfua (trung tính hoặc axit) :

Kali hydro sulfua được sử dụng trong sản xuất mercaptan.

b. Đồng sulfua :

Được điều chế trong các chế phẩm điện cực hoặc sơn chống nước biển. Đồng sulfua tự nhiên (covellit) Chalcoxit được loại trừ khỏi nhóm
c. Chì sulfua :

Được sử dụng trong gốm sứ, chì sulfua tự nhiên (galena) được loại trừ
13. Poly sulfua :

Cũng được phân loại ở đây là, dạng hỗn hợp sulfua của cùng kim loại.

a. Natri Poly sulfua:

Thu được bằng cách đốt nóng lưu huỳnh với Na2CO3 hoặc Na2S trung tính. Phần chính là Na2S2, Tri sulfua và Tetra và các tạp khác (Sunfat, sulfua...). Thực tế dạng phiến màu hơi xanh, dễ tan, bị oxy hóa ngoài không khí và rất hút ẩm. Nó được bảo quản trong các bao bì đóng kín. Chủ yếu được sử dụng làm tác nhân khử trong tổng hợp hữu cơ (Chế phẩm của thuốc nhuộm sulfua, trung tuyển nổi, trong các chế phẩm của Ethylen Poly sulfua) của sulfua thủy ngân nhân tạo, tấm bảng sulfua hoặc hỗn hợp cho điều trị ghẻ.

b. Kali Poly sufua (Bạc sulfua):

Được sử dụng cho mục đích tương tự như Poli sunfua natri và cá biệt hơn cho tắm sulfua. Nhóm này cũng loại trừ các dạng sulfua tự nhiên:

a. Niken sulfua (Millerite)
b. Molyden sulfua (Molybdenite)
c. Vanadi sulfua (Patronite)
d. Bismuth sulfua (Bismuthinite)



Nguyễn Tấn Nhật
mail: [email protected]

Cộng đồng Hóa học H2VN

Thắc mắc về các hợp chất vô cơ
« vào lúc: Tháng Năm 25, 2006, 11:55:31 PM »

Offline hongchuyen

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 171
  • Sống trong đời sống cần có một tấm lòng...
Re: Kim loại sunfua và màu sắc
« Trả lời #1 vào lúc: Tháng Sáu 05, 2006, 05:00:45 PM »
Tuyệt vời đấy!
Cho anh em tham gia mứi nhá.
Người ta đồn rằng, sau khi khai thác S từ lòng đất, người ta phải tinh chế nó. Có thể hình dung đơn giản như này: đốt nóng S ở một bên, chuyển hơi S sang một bên, rồi làm lạnh nó.
Ấy dưng mờ có hai cách làm lạnh cơ. Thứ nhất nhá, làm lkạnh bằng nước lạnh, kiểu này cho S dẻo.
Thứ hai, làm lạnh bằng cách rút nhiệt, kiểu này cho S hoa.
Tất nhiên do làm lạnh nhanh nên cân bằng chuyển dịch không kịp, thành thử trong S rắn thu được cóchứa các phân tử khác nhau, có thể là S8, S6 hay S2. Vid những phâ ntử này có tính chất không giống nhau, nên S rắn thu được cũng có tính chất khác S thông thường với cấu trúc chỉ gồm S8.
Đây là lý do mà S dẻo và S hoa không tan trong CS2. Tuy nhiên, để lâu lâu thì lại tan ( kiểu tán gái ấy mà !)
Câu hỏi ở đây là:
1.phân tử S8, S6, S2 có cấu trúc như thế nào ? Cái nào kín ? cái nào hở ?
2.làm thế nào để xác định công thức phân tử của một dạng S là S8, S6 hay S2 ?
3. vì sao để lâu thì S hoa và S dẻo lại tan ra trong CS2 ?
4. cuối cùng , ta thấy là Se có tính chất khá giống S, vậy liệu những luận điểm đề cập ở trên có áp dụng được với nàng Selen hay không ?
Thế thôi nhỉ ?
chào thân ái và quyết thắng !
You may fall on a hill, You may fall on a mountain, but the biggest fall You'll ever make is when You fall in love.

Offline hongchuyen

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 171
  • Sống trong đời sống cần có một tấm lòng...
Re: Kim loại sunfua và màu sắc
« Trả lời #2 vào lúc: Tháng Sáu 20, 2006, 07:06:28 PM »
nobody "no" or no2ne wanna to reply me ??
keep ur postig and give me some ans. 4 this ask in above.
ths 4 ur care....................
You may fall on a hill, You may fall on a mountain, but the biggest fall You'll ever make is when You fall in love.

Offline nguyentannhat

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 283
    • Vật Liệu
Re: Kim loại sunfua và màu sắc
« Trả lời #3 vào lúc: Tháng Sáu 25, 2006, 05:51:47 PM »
Thành thật xin lỗi bạn Hongchuyen ! Hai tuần vừa rồi tranh thủ về quê nên không hồi âm cùng bạn được . Mong bạn thông cảm !
Đây là hình ảnh cấu trúc S2 , S6 , S8

Còn trả lời 3 câu hỏi còn lại , chắc phải nhờ hongchuyen thôi ! Nhiều khi mình dịch lại nó không chuẩn cho lắm :D
Nguyễn Tấn Nhật
mail: [email protected]

Offline ba tuoc bong dem

  • Thích... Hóa học
  • Bài viết: 1
Re: Kim loại sunfua và màu sắc
« Trả lời #4 vào lúc: Tháng Sáu 27, 2006, 08:02:18 AM »
ban co noi ro hon ve s8,s6 vas2 duoc khong

Offline nguyentannhat

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 283
    • Vật Liệu
Re: Kim loại sunfua và màu sắc
« Trả lời #5 vào lúc: Tháng Sáu 27, 2006, 08:11:03 PM »
Có một đoạn viết về cấu trúc điện tử của S , bạn chịu khó đọc nha ! 
The electronic structure of S has an important effect on the forms in which it exists. If a neutral atom gains two electrons, it completes the stable argonic structure. The sulphur ion S-- is stable in aqueous solution, where the polar water reduces the energy penalty of the charge. Two sulphur atoms can make a "coordinate covalent" single bond, and this S2 molecule is found in the vapor at high temperatures. Sulphur does not form S2 with a double bond, as oxygen does. If two electrons are added to this molecule, the result is the disulphide ion, S2--, which is also stable in aqueous solution. Both these ions form salts with metals that are disposed to furnish the two electrons. Lewis electron diagrams are shown for sulphur in the diagram.

Sulphur atoms can aggregate further, each one sharing one of its electron pairs with the preceding atoms, and form long chains. The end atom is always in an awkward position, but if possible can acquire two electrons for an argonic structure. In the diagram, the electron distribution makes one end polar and the other negative, so combining ends would attract one another. If one electron is transferred from one end to the other, the ends are alike but still act like free radicals. Silicon forms chains with intermediate oxygen atoms, -Si-O-Si-O-, and carbon forms chains if hydrogen satisfies the extra valences, -(CH2)n-. However, left to their own devices, each of these atoms prefers a 3-dimensional structure. Sulphur naturally forms chains if left to itself. One result of this are the polysulfide ions Sx-- that are easily made. The bond angles in these structures are expected to be 90°, since p orbitals are involved. There is free rotation about a bond. To a lesser degree, selenium also can make chains, but chain-forming is one of the outstanding peculiarities of sulphur.

It is clear that a sulphur chain could bite its own tail and become a ring. This would solve the problems of the terminal atoms, and produce a stable structure. The smallest ring that has no strains consists of 8 atoms. It forms a crown-shaped molecule with 4 atoms on top and 4 atoms on the bottom, rotated relatively by 45°. The Lewis diagram suggests this, schematically. There is a little steric interaction between nonbonded atoms, so the bond angle is stretched to 102°, and the bond length is 0.208 nm. This shows that the size of the covalent sulphur atom is close to 0.1 nm. There is also a less-stable ring of 6 atoms. In any sample of sulphur, thermal agitation is constantly breaking and reassembling chains, so they gradually assume the most stable state for the particular temperature. The yellow color of sulphur is probably due to a small number of thermally-generated unterminated chains.

The S8 molecule is stable, and exists in solid, liquid and gaseous sulphur. Two crystalline forms compete, orthorhombic α-sulphur and monoclinic β-sulphur. A specimen of crystalline orthorhombic sulphur is shown at the right (© Amethyst Galleries). Below 96°, the orthorhombic form is more stable, but it is a fairly narrow thing, and conversions between the two forms are slow. α-S has a density of 2.07 and melts at 113°C. β-S has a density of 1.97 and melts at 119°C. Each melts to a straw-yellow liquid of density 1.808 called λ-sulphur. If the liquid is cooled slowly, needle-like monoclinic crystals form. When the temperature falls below 96°, these crystals slowly change to orthorhombic microcrystals, which is shown by their becoming cloudy. If the liquid is heated further, at about 200°C it darkens to a reddish color and becomes viscous. The S8 rings are thermally broken, and recombine to form long chains, called μ-sulphur. The dark color is due to the free valences at the ends of the chains. If this dark sulphur is suddenly cooled by being poured into water, it becomes a rubbery mass of tangled chains. This was called amorphous sulphur, but is really a kind of glass. On standing, it eventually reverts to S8 and crystallizes. S6 molecules make rhombohedral crystals, which is called (I think) γ-sulphur. There is apparently also an S12 molecule.
Sulphur is the best electrical insulating material known, with a resistivity of about 2 x 1023 μΩ-cm. It is not easy to measure resistivities this large. The reason for this large resistivity is probably the electron traps produced by thermal breaking of S8 rings, which means that electron-attracting terminal atoms are always present. This may also be the explanation of the yellow color of sulphur. Balls of sulphur were the preferred material for static electricity generators. They were introduced by Otto von Guericke of Magdeburg, I believe. Later, glass was used, but it is much more conductive than sulphur, and adsorbs moisture more readily. The coefficient of thermal expansion of α-S is 64 x 10-6 per °C. The thermal conductivity of α-S is 0.277 J/m-s-K, and of β-S, 0.156 J/m-s-K. These are low figures for materials of equivalent density (122 lb/cu.ft. and 129 lb/cu.ft., respectively), and especially compared with metals. The low values are consistent with the low electrical conductivity. Sulphur, however, is not generally best for thermal insulation. The specific heat of α-S is 5.40 cal/mol, β-S 5.65 cal/mol.
Nguyễn Tấn Nhật
mail: [email protected]

Offline fowgy

  • Cựu thành viên BQT
  • Gold Member H2VN
  • ****
  • Bài viết: 444
Hồi âm: Kim loại sunfua và màu sắc
« Trả lời #6 vào lúc: Tháng Bảy 12, 2006, 12:32:02 PM »
Chịu thôi anh Nhật ơi, tiếng Anh .. :'(
Each member of H2VN is a star. We're here to make a beautiful sky

Offline nhanyeuqueen11

  • Thích... Hóa học
  • Bài viết: 1
Hồi âm: Kim loại sunfua và màu sắc
« Trả lời #7 vào lúc: Tháng Bảy 20, 2006, 10:34:24 AM »
                Em chịu thui.Cái đó dịch được chết liền

Offline Teddy_Olympia

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 194
  • Chem Olym
Hồi âm: Kim loại sunfua và màu sắc
« Trả lời #8 vào lúc: Tháng Tám 09, 2006, 06:21:26 PM »
Muối sunfua là muối của Lưu huỳnh liên kết với kim loại ấy ạ ? Vậy CaSO3 gọi là Canxi sunfua trioxit đúng không ạ? Nếu thêm 1 O nữa thì là Tetra oxit? Lập luận vậy có gì sai không ạ ? :'(

Offline conbocuoi

  • Thích... Hóa học
  • Bài viết: 4
Hồi âm: Kim loại sunfua và màu sắc
« Trả lời #9 vào lúc: Tháng Tám 09, 2006, 10:02:06 PM »
chữ Sunfua trong muối sunfua là do muối đó có 2 thành phần là gốc sunfua (H2S :dihidrosunfua và axit tương ứng là axit sunfua hidric) và phần còn lại là kim loại .Tức là cái kim loại đó đã chiếm vị trí của H trong axit tạo nên muối
còn CaSO3,là do kim loại Ca chiếm mất vị trí của H trong H2SO3 (axit sunfuaro)
SO3 (2-) là 1 nhóm gốc axit (làm ơn đừng tách O ra)
S (2-) là gốc axit
ngoài việc đó ra thì chẳng có gì liên can cả :)

Offline Teddy_Olympia

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 194
  • Chem Olym
Hồi âm: Kim loại sunfua và màu sắc
« Trả lời #10 vào lúc: Tháng Tám 10, 2006, 08:08:53 AM »
dạ, cảm ơn con bò cười đã cho em biết, lâu nay thắc mắc quá.
Vậy thì BaS2O6 và K2S2O3 gọi là gì ạ?

Offline hongchuyen

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 171
  • Sống trong đời sống cần có một tấm lòng...
Hồi âm: Kim loại sunfua và màu sắc
« Trả lời #11 vào lúc: Tháng Tám 10, 2006, 01:50:09 PM »
Teddy, làm gì mà zữ vậy ???  để cho các bạn từ từ suy nghĩ chứ.
Có lẽ h2vnonline lần này không nên hỏi nhiều câu vô cơ ;D ;D ;D !!!!
anh không tin là ted2y không biết tên gọi của hai em đó !
em hỏi hay đố hay thử ??????
You may fall on a hill, You may fall on a mountain, but the biggest fall You'll ever make is when You fall in love.

Offline Teddy_Olympia

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 194
  • Chem Olym
Hồi âm: Kim loại sunfua và màu sắc
« Trả lời #12 vào lúc: Tháng Tám 10, 2006, 03:09:36 PM »
hic, em làm gì có thực lực mà đánh đố hả anh ? Em thực chất rất kém mấy phần này, em chẳng biết thì đi hỏi thôi chứ có ý gì đâu anh  :'( Oan ức quá.
Em vốn ngu vô dốt hữ mù đại cương, các anh cứ nói gì dâu không làm em xấu hổ không dám thi rồi  :-\

Offline phoenix0310

  • Iridium
  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 401
Hồi âm: Kim loại sunfua và màu sắc
« Trả lời #13 vào lúc: Tháng Tám 10, 2006, 06:12:44 PM »
teddy khiêm tốn quá!!!! ;D
Thế khi ko bác dc bầu làm trưởng đoàn olym à????
Mình xem mí trận teddy thi hóa online là thí choáng rùi khỏi cần khiêm tốn thía,teddy nhỉ!!!!
Còn BaS2O6 là Bari ditionat,K2S2O3 là kali tiosunfat,có sai sót gì nhờ bác teddy chỉnh giùm!!! ;D
Biết đâu ngày mai mình sẽ chết,
Hãy sống hết mình cho hôm nay.

Offline Teddy_Olympia

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 194
  • Chem Olym
Hồi âm: Kim loại sunfua và màu sắc
« Trả lời #14 vào lúc: Tháng Tám 10, 2006, 07:41:46 PM »
lại nữa, mấy cái đó là do em hên thôi chứ thực chất em không có thực lực. Nếu nói về thực lực thì hỏi anh Hoàng và anh Thiên ấy chứ em rùa lắm  :(. Các anh ấy bầu làm trưởng đoàn vì các anh ấy muốn em bớt nhút nhát và tự tin hơn trong cuộc sống mà thôi.
Cái này đọc thực chất em mù tịt chả hiểu gì nhiều lắm cho cam, tội em quá  :'(

 

Du Lịch Blog