Loading

Like H2VN trên Facebook

Tác giả Chủ đề: Các chuyên đề luyện thi đại học  (Đọc 131081 lần)

0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.

Offline domdvt

  • Yêu... Hóa học
  • ***
  • Bài viết: 66
  • live - love
Re: HÓA HỮU CƠ LUYỆN THI ĐH
« Trả lời #45 vào lúc: Tháng Tư 26, 2007, 06:17:10 PM »
81.  X, Y là hai rượu đơn chức, mạch hở. Đốt cháy a mol X (hoặc Y) đều thu được 3a mol H2O. X, Y có thể là:
      a) Hai rượu đơn chức no b) Hai rượu đơn chức không no, chứa một liên kết đôi
       c) Một rượu no, một rượu chưa no    d) Hai rượu cùng dãy đồng đẳng
82. X là một chất hữu cơ. Hàm lượng (phần trăm khối lượng) của C, H trong X lần lượt là 54,55%; 9,09%. X có thể là:
        a) CH3CH2OH               b) C3H7COOH               c) C3H7CHO             d) CH3COOH
83. Chất có tên:a) Isopropylbenzen         b) 2-Phenylpropan        c) Cumen           d) Tất cả đều đúng
 
84. Đốt cháy hỗn hợp A gồm ba chất thuộc dãy đồng đẳng benzen cần dùng V lít không khí (đktc). Cho hấp thụ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi, thu được 3 gam kết tủa, khối lượng dung dịch tăng 12,012 gam. Đun nóng dung dịch, thu được thêm 12 gam kết tủa nữa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Không khí gồm 20% O2 và 80% N2. Trị số của V là:
 a) 7,9968 lít                 b) 39,9840 lít                  c) 31,9872 lít                d) Một trị số khác
 
85. Chất Indigo có công thức cấu tạo . Công thức phân tử của Indigo là:
      a) C16H14N2O2              b) C16H2N2O2              c) C16H10N2O2               d) C16H22N2O2
86. Quá trình nào là sự oxi hóa (chỉ một nguyên tử Cacbon)?
      a) CH2=CH2 CH3CH2OH                           b) CH3CH2OH   CH3CHO
      c) CH3COOH  + CH3COOH   CH3COOCH2CH3
      d) 2CH3CH2OH   CH3CH2OCH2CH3
87. Hỗn hợp A gồm hai khí là axetilen và propilen có tỉ khối so với metan bằng 2. Phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp A là:
      a) 32% propilen; 68% axetilen                b) 42,25% propilen; 57,75% axetilen
      c) 62,5% propilen; 37,5% axetilen          d) 37,5% propilen; 62,5% axetilen
88. Cần trộn 5 mol benzen với 2 mol đồng đẳng nào của nó để thu được hỗn hợp mà 1 mol hỗn hợp này có khối lượng là 90 gam?
       a) C7H8                     b) C8H10                     .c) C9H12                       d) C10H14
89. Chất nào có khối lượng phân tử lớn nhất?
      a) C5H8FO2              b) C4H7FO3               c) C4H8F2O2                d) C3H5F3O2     
(F = 19; C = 12; H = 1; O = 16)
90. Số đồng phân thơm của C7H8O là:
      a) 3                           b) 4                              c) 5                           d) 6
91. Khi đốt cháy hoàn toàn 2a mol một rượu no mạch hở cần dùng 35a mol không khí (gồm 20% O2 và 80% N2 theo thể tích). Công thức của rượu này là:
      a) C2H4(OH)2             b) C3H5(OH)3                 c) C3H7OH                d) C4H9OH 
o0o CHIA SẺ KIẾN THỨC - CHIA SẺ YÊU THƯƠNG o0o
***Anhtai_tk21***
"Cứ xin thì sẽ được, Cứ tìm thì sẽ thấy, cứ gõ cửa thì sẽ được mở cho"

Cộng đồng Hóa học H2VN

Re: HÓA HỮU CƠ LUYỆN THI ĐH
« Trả lời #45 vào lúc: Tháng Tư 26, 2007, 06:17:10 PM »

Offline domdvt

  • Yêu... Hóa học
  • ***
  • Bài viết: 66
  • live - love
Re: HÓA HỮU CƠ LUYỆN THI ĐH
« Trả lời #46 vào lúc: Tháng Tư 26, 2007, 06:17:50 PM »
92. A là một chất hữu cơ phù hợp với sơ đồ:
     
      A là:
a) C3H6              b) CH3CH=CH2            c) Xiclopropan             d) Tất cả đều phù hợp
93. Hằng số phân ly ion Ka của một axit nồng độ 0,1M có pH = 3,1 là:
      a) 6,36.10-6              b) 5,87.10-6                   c) 6,20.10-5                d) 7,66.10-5
 
94. Aspartam có công thức cấu tạo là . Đây là một loại đường hóa học.  Trong công thức trên, mỗi góc là vị trí của một nguyên tử Cacbon. Khối lượng phân tử của loại đường hóa học này là:
      a) 320                        b) 290                            c) 303                         d) 294
(C = 12; H = 1; O = 16; N = 14)
95. Một axit hữu cơ no mạch hở có công thức thực nghiệm (C3H5O2)n. Công thức phân tử của axit này là:
      a) C3H5O2                 b) C6H10O4                          c) C18H30O12                 d) C12H20O8
96. Nicotine là một chất hữu cơ có trong thuốc lá. Hợp chất này được tạo bởi ba nguyên tố là Cacbon, Hiđro và Nitơ. Đem đốt cháy hết 2,349 gam nicotine, thu được Nitơ đơn chất, 1,827 gam H2O và 6,380 gam CO2. Công thức đơn giản của nicotine là:
       a) C5H7N                   b) C3H7N2                      c) C4H9N                        d) C3H5N
(C = 12; H = 1; N = 14)
97.  Khối lượng của một phân tử vitamin B12 là 2,24.10-21 gam. Khối lượng phân tử của vitamin B12 là:
       a) 1.103                   b) 1,35.104                     c) 1,35.103                      d) 2,24.103 
98. Một học sinh nhúng một miếng giấy quì xanh vào một dung dịch, thấy giấy quì không đổi màu (vẫn có màu xanh). Điều này cho thấy dung dịch (hay chất lỏng):
 a) Phải là nước nguyên chất                        b) Không phải axit cũng không phải bazơ
 c) Không là chất axit                                   d)  Phải là một bazơ
99. Một chất dẻo được dùng phổ biến là polyvinyl clorua, PVC. Khi đốt các túi đựng PVC phế thải, nó tạo một chất có mùi rất khó chịu làm ô nhiễm môi trường. Đó là:
        a) Khí Cacbon oxit (CO)                            b) Bồ hóng (Mồ hóng, C)   
        c) Nitơ đioxit (NO2)                                   d) Hiđro clorua (HCl)   
100. Sự biến đổi nào dưới đây là một biến đổi hóa học?
a) Sự nấu ăn                                                b)  Sự đông đặc tạo nước đá trong tủ lạnh
        c) Sản xuất muối ăn từ nước biển     
        d) Cho giấm ăn (dung dịch CH3COOH) vào nước mắm
o0o CHIA SẺ KIẾN THỨC - CHIA SẺ YÊU THƯƠNG o0o
***Anhtai_tk21***
"Cứ xin thì sẽ được, Cứ tìm thì sẽ thấy, cứ gõ cửa thì sẽ được mở cho"

Offline domdvt

  • Yêu... Hóa học
  • ***
  • Bài viết: 66
  • live - love
Re: HÓA HỮU CƠ LUYỆN THI ĐH
« Trả lời #47 vào lúc: Tháng Tư 26, 2007, 06:18:13 PM »
101. Một viên thuốc aspirin gồm có aspirin (axit o-axetyl salixilic,  ) và các chất độn (chất phụ gia). Viên thuốc được hòa tan trong nước, dung dịch này trung hòa vừa đủ 12 ml dung dịch NaOH 0,15M. Số gam aspirin có trong viên thuốc là:
        a) 0,324 gam                b) 0,972 gam             c) 1,296 gam                 d) 0,500 gam
(C = 12; H = 1; O = 16)
102. Chất 2-amino-3-clo-butanol-1 có công thức là:
       a) CH3CH(NH2)CHClCH2OH                      b) CH2OHCH(NH2)CHClCH3
       c) CH3CH(NO2)CHClCH2OH                      d) CH3CHClCH(NO2)CH2OH
103. Đốt cháy 20 ml khí propan bằng 60 ml khí oxi trong một bình kín, phản ứng hoàn toàn, ở nhiệt độ và áp suất không đổi, tạo khí cacbonic và hơi nước. Sau phản ứng cháy, thể tích hỗn hợp khí sẽ là:
        a) 84 ml                      b) 92 ml                        c) 100 ml                         d) 108 ml
104. Adrenaline là một kích thích tố (hormone) quan trọng, nó có công thức  . Một góc trong công thức là vị trí của một nguyên tử cacbon. Phần trăm khối lượng của oxi trong adrenaline là:
        a) 8,7                            b) 11,5                            c) 26,2                              d) 48,0
(C = 12; H = 1; O = 16; N = 14)
105. Nhiệt độ sôi các chất tăng dần như sau:
a) CH3CH2Cl < CH3COOH < CH3CH2OH    b) CH3CH2Cl < CH3COOCH3 < CH3COOH
 c) CH3OH < CH3CH2COOH < NH3 < HCl   d) HCOOH < CH3OH < CH3COOH < C2H5F
106. Công thức thực nghiệm của một chất hữu cơ là (C3H7ClO)n thì công thức phân tử của hợp chất này là:
a) C3H7ClO         b) C6H14Cl2O2          c) C9H21Cl3O3         d) Tất cả đều có thể phù hợp.
107. Hiđrat hóa axetilen thu được:
 a) Một rượu không no    b) Một rượu đa chức no   c) Một xeton      d) Một hợp chất khác
108. Chỉ được dùng phép dùng Cu(OH)2 và H2O, không được dựa vào mùi các chất, có thể nhận biết được từng chất nào trong các bộ ba các chất sau đây, đựng riêng biệt trong các bình chứa không có nhãn?
        a) Glixerin, n-Hexan, Etanol                                b) Toluen, n-Hexan, Acid etanoic
        c) Benzen, Acid propanoic, Metanol                    d)  (a), (c)
109. Xem các chất:
        (I): Etylenglicol;    (II): Propanđiol-1,3;    (III): Rượu isopropylic;
        (IV): Propylenglicol;    (V): Glixerin
        a) (I), (II), (IV), (V) là các chất đồng đẳng          b) (II), (IV) là các chất đồng phân
        c) (I), (IV) là các chất đồng đẳng                         d) (b), (c)
110. A là một chất hữu cơ chứa một loại nhóm chức. Khi cho bay hơi hoàn toàn 2,3 gam A ở điều kiện nhiệt độ và áp suất thích hợp thì thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 0,8 gam khí oxi trong cùng điều kiện. Cho 4,6 gam A trên tác dụng hết với Na thì thu được 1,68 lít H2 (đktc). A là:
        a) Axit oxalic               b) Glixerin               c) Butanđiol-1,2                d) Sorbitol
111. Chất hữu cơ A được tạo bởi ba nguyên tố C, H và O. Tỉ khối hơi của A so với hiđro bằng 37. A có thể phù hợp với:
        a) Ba công thức phân tử                                         b) Hai công thức phân tử 
        c) Một công thức phân tử, đó là C4H10O                d) Bốn công thức phân tử
(C = 12; H = 1; O = 16)
o0o CHIA SẺ KIẾN THỨC - CHIA SẺ YÊU THƯƠNG o0o
***Anhtai_tk21***
"Cứ xin thì sẽ được, Cứ tìm thì sẽ thấy, cứ gõ cửa thì sẽ được mở cho"

Offline domdvt

  • Yêu... Hóa học
  • ***
  • Bài viết: 66
  • live - love
Re: HÓA HỮU CƠ LUYỆN THI ĐH
« Trả lời #48 vào lúc: Tháng Tư 26, 2007, 06:18:41 PM »
112. A là một chất hữu cơ. Đốt cháy hết 8,6 gam A, thu được 0,6 mol CO2 và 0,7 mol H2O.
a) A là C6H14O6                                        b) A là một hợp chất không chứa oxi, không no
c) Công thức phân tử của A là C3H8        d) A không tham gia được phản ứng cộng
(C = 12; H = 1; O = 16)
113. Độ dài liên kết giữa C và O trong ba chất: CH4O, CH2O và CH2O2 được sắp theo thứ tự tăng dần như sau:
         a) CH4O < CH2O < CH2O2                        b) CH2O < CH2O2 < CH4O
         c) CH2O2 < CH4O < CH2O                        d) CH2O <  CH4O < CH2O2
114. Có bao nhiêu điện tử trao đổi khi 46 gam toluen bị oxi hóa hết để tạo axit benzoic?
         a)  Cho 3 mol điện tử                  b) Nhận 3 mol điện tử         
         c)  Cho 6 điện tử                         d) Nhận 6 mol điện tử
115. Hiđrazin (H2N-NH2) có hằng số phân ly ion Kb = 1.10-6. Trị số pH của dung dịch hiđrazin 0,15M là:
        a) 8,41                            b) 9,82                       c) 10,59                       d) 11,00
 
116. Hợp chất   thuộc loại hợp chất hữu cơ:
        a) Đa chức        b) Chứa một loại nhóm chức       c) Phenol đa chức        d) Tất cả đều sai
117. Đốt cháy hết 5,4 gam chất hữu cơ A, chỉ thu được CO2 và H2O. Cho hấp thu hết sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư, khối lượng bình tăng 19 gam. Trong bình có 35 gam kết tủa. Hơi A nhẹ hơn hơi cumen (isopropylbenzen). Nếu A là một hợp chất thơm và tác dụng được dung dịch kiềm thì công thức phân tử tìm được của A có thể ứng với bao nhiêu chất?
        a) Hai chất                 b) Ba chất                   c) Bốn chất                  d) Năm chất
(C = 12; H = 1; O = 16; Ca = 40)
 
118. Khi sục khí CO2 vào dung dịch muối natri phenolat thì thu được phenol và muối natri bicacbonat. Điều này chứng tỏ:
   a) Tính axit của axit cacbonic mạnh hơn so với phenol.
b) Phenol có tính axit yếu hơn axit cacbonic nên axit cacbonic đẩy được phenol ra khỏi muối phenolat.
c) Phenol có tính axit yếu hơn chức axit thứ nhất của axit cacbonic.
d) (a) và (b)
 119. Có ba chất dạng lỏng, đựng trong các bình riêng biệt: phenol, stiren, benzen. Có thể dùng hóa chất nào dưới đây để phân biệt các chất lỏng này?
  a) Nước brom          b) Giấy quì           c) Natri           d) Không có hóa chất nào phù hợp
120. Đem xà phòng hóa este phenyl axetat bằng dung dịch xút có dư, sau khi phản ứng kết thúc, thu được các chất gì (không kể dung môi nước)?
        a) Muối natri của axit axetic, phenol và xút còn dư.
        b) CH3COONa, C6H5OH, NaOH và H2O
        c) Natri axetat, phenol, xút và cả este phenyl axetat còn dư, vì là phản ứng thuận nghịch, ngoài sản phẩm, còn dư cả các tác chất.
        d) Tất cả đều không đúng.
o0o CHIA SẺ KIẾN THỨC - CHIA SẺ YÊU THƯƠNG o0o
***Anhtai_tk21***
"Cứ xin thì sẽ được, Cứ tìm thì sẽ thấy, cứ gõ cửa thì sẽ được mở cho"

Offline domdvt

  • Yêu... Hóa học
  • ***
  • Bài viết: 66
  • live - love
Re: HÓA HỮU CƠ LUYỆN THI ĐH
« Trả lời #49 vào lúc: Tháng Tư 26, 2007, 06:19:13 PM »
121. Coi các chất:
(I): CH3COOH; (II): CH3CH2OH; (III): C6H5OH (phenol); (IV): HO-C2H4-OH; (V): H2O
Sự linh động của nguyên tử H trong nhóm –OH trong phân tử các chất tăng dần theo thứ tự sau:
         a) (II) < (V) < (IV) < (III) < (I)          b) (II) < (IV) < (V) < (III) < (I)
         c) (V) < (II) < (IV) < (III) < (I)          d) (III) < (V) < (IV) < (II) < (I)
122. X, Y, Z là ba hiđrocacbon mạch hở. Đem nung ở nhiệt độ cao, trong điều kiện không có không khí, thì các hiđrocacbon này bị nhiệt phân tạo cacbon và khí hiđro. Số mol khí hiđro thu được do sự nhiệt phân mỗi chất đều gấp 3 lần số mol mỗi hiđrocacbon đem nhiệt phân. Y hơn X một nguyên tử cacbon, Z hơn Y một nguyên tử cacbon trong phân tử và X không làm mất màu nước brom. Chọn kết luận đúng:
    a) X, Y, Z là ba chất đồng đẳng nhau vì công thức giữa chúng hơn kém nhau một nguyên tử cacbon trong phân tử.
        b) Y, Z làm mất màu đỏ nâu của nước bom.
        c)  X, Y, Z đều làm mất màu tím của dung dịch kali pemanganat (KMnO4).
        d) Tất cả đều sai.
123. Các hiện tượng chủ yếu nào cho thấy tính chất của hợp chất hữu cơ phụ thuộc vào cấu tạo của nó?
        a) Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon và các phi kim nên liên kết giữa chúng chủ yếu là liên kết cộng hóa trị.
        b) Độ âm điện giữa các phi kim chênh lệch khiến cho liên kết cộng hóa trị bị phân cực.
        c) Số nguyên tử của các nguyên tố có mặt trong phân tử khác nhau khiến cấu tạo khác nhau.
        d) Sự đồng đẳng và đồng phân thường gặp trong các hợp chất hữu cơ.
124.  X là một dẫn xuất của benzen có công thức phân tử C7H9NO2. Khi cho 1 mol X tác dụng hết với NaOH thì thu được 144 gam muối. Công thức cấu tạo của X là:
               
(C = 12; H = 1; O = 16; N = 14; Na = 23)
125. Phần trăm khối lượng các nguyên tố có mặt trong một chất hữu cơ là 52,2% C; 3,7% H; 44,1% Cl. Số nguyên tử C trong công thức đơn giản của chất này là:
        a) 7                        b) 6                              c) 4                          d) 3
(C = 12; H = 1; Cl = 35,5)
126. Độ dài liên kết giữa C và O trong các phân tử và ion: CH4O, CH2O, CHO2- tăng dần như sau:
        a) CH4O, CH2O, CHO2-                       b) CHO2-, CH4O, CH2O
        c) CH2O, CHO2-, CH4O                       d) CH4O, CHO2-, CH2O
127. Có bao nhiêu liên kết σ và π  trong phân tử axit benzoic?
        a) 11σ, 4π                     b) 10σ, 6π                     c) 10σ, 4π                    d) 15σ, 4π
128. Công thức dạng CnH2n – 4 có thể tồn tại các dãy đồng đẳng nào?
        a) Hiđrocacbon mạch hở có 4 nối đôi     b) Hiđrocacbon mạch hở có 2 nối đôi và 1 nối ba
        c) Hiđrocacbon có 2 vòng và có 1 liên kết π             d) Tất cả đều phù hợp
129. Khi đốt cháy một hiđrocacbon X thu được tỉ lệ số mol giữa CO2 và H2O bằng 2. X là:
        a) Propin                 b) Vinylaxetilen                c) Toluen               d) Isopren
130. Anilin (C6H5NH2) rất ít hòa tan trong nước. Dung dịch nào sau đây làm cho anilin tan nhiều hơn?
        a) HCl                      b) NaOH                         c) Đietyl ete                  d) Toluen
o0o CHIA SẺ KIẾN THỨC - CHIA SẺ YÊU THƯƠNG o0o
***Anhtai_tk21***
"Cứ xin thì sẽ được, Cứ tìm thì sẽ thấy, cứ gõ cửa thì sẽ được mở cho"

Offline domdvt

  • Yêu... Hóa học
  • ***
  • Bài viết: 66
  • live - love
Re: HÓA HỮU CƠ LUYỆN THI ĐH
« Trả lời #50 vào lúc: Tháng Tư 26, 2007, 06:19:45 PM »
131. Axit fomic (HCOOH) có hằng số phân ly ion Ka = 1,9.10-4 ở 25˚C. Phần trăm axit fomic bị phân ly tạo ion của dung dịch HCOOH 0,1M ở 25˚C là:
        a) 0,19%                    b) 1,4%                         c) 4,3%                        d) 14%
132. Hỗn hợp A gồm một ankan và một anken. Đốt cháy A thu được a mol H2O và b mol CO2. T là tỉ số giữa a và b. T có trị số trong khoảng nào?
        a) 0,5 < T < 2              b) 1 < T < 1,5                 c) 1,5 < T < 2            d) 1 < T < 2
133. Chất hữu cơ A có thành phần khối lượng các nguyên tố là 57,48% cacbon, 4,22% hiđro và 38,30% oxi. Công thức thực nghiệm của A là:
        a) (C2H2O)n           b) (C4H3O2)n                  c) (C6H5O3)n              d) (C8H7O4)n
(C = 12; H = 1; O = 16)
134. Metylamin (CH3NH2) có hằng số phân ly ion Kb = 4,4.10-4. Nồng độ ion H+ trong dung dịch CH3NH2 0,25M là:
        a) 1,1.10-4                  b) 1,0.10-2                    c) 9,1.10-11                 d) 9,7.10-13
135. Một dung dịch axit yếu AH 0,01M có độ điện ly bằng 0,4%. Hằng số phân ly ion của axit này là:
        a) 1,6.10-10                b) 1,6.10-7                    c) 4,0.10-5                  d) 4,0.10-3
136. Số phân tử o-Xilen ( ) có trong 1,59 gam o-Xilen là:
        a) 9,033.1021                   b) 0,09033                     c) 9,387.1021        d) 0,015.1023
(C = 12; H = 1)
137. Hợp chất nào có áp suất hơi bão hòa cao nhất ở 25˚C?
        a) Butanol-1 (Rượu n-Butylic)                      b) Metyl n-propyl ete   
        c) n-Butylamin (1-Aminobutan)               d) Rượu t-Butylic (2-Metylpropanol-2
138. Chất nào phản ứng nhanh với dung dịch nước brom?
        a) Benzen        b) 1-Clopropan         c)  Axeton (Propanon) d)  Propilen (Propen)
139. Thực hiện phản ứng tráng gương hoàn toàn 2,56 gam hỗn hợp A gồm hai anđehit: etanal và propenal với lượng dư dung dịch bạc nitrat trong amoniac. Trị số khối lượng kim loại bạc thu được nào sau đây không thể có?
    a) 10,8 gam                b) 8,5 gam                  c) 12,2 gam                  d) 11,5 gam     
(C = 12; H = 1; O = 16; Ag = 108)
140. A là một anđehit đơn chức, thực hiện phản ứng tráng bạc hoàn toàn a mol A với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3. Lượng kim loại bạc thu được đem hòa tan hết trong dung dịch HNO3 loãng thì thu được   mol khí NO duy nhất. A là:
a) Fomanđehit      b) Anđehit axetic      c) Benzanđehit    d) Tất cả đều không phù hợp
141. Từ fomanđehit có thể điều chế rượu metylic và axit fomic. Chọn cách nói nói chính xác:
a) Đem khử fomanđehit để tạo axit fomic và đem oxi hóa fomanđehit để tạo rượu   metylic.
       b) Đem oxi hóa metanal để tạo axit metanoic và đem khử metanal để tạo metanol.
        c) Fomanđehit bị oxi hóa tạo metanol, bị khử tạo axit fomic.
        d) Anđehit fomic bị oxi hóa tạo axit fomic và rượu metylic.
142. Giả sử trong điều kiện thích hợp, người ta thực hiện được phản ứng este hóa vừa đủ giữa 12,4 gam etylenglicol với m gam hỗn hợp hai axit hữu cơ đơn chức no mạch hở đồng đẳng kế tiếp, thu được 32 gam hỗn hợp ba este đa chức. Công thức hai axit hữu cơ đem dùng là:
         a) HCOOH, CH3COOH                                 b) CH3COOH, CH3CH2COOH
         c) CH3CH2COOH, CH3CH2CH2COOH             d) C3H7COOH, C4H9COOH
o0o CHIA SẺ KIẾN THỨC - CHIA SẺ YÊU THƯƠNG o0o
***Anhtai_tk21***
"Cứ xin thì sẽ được, Cứ tìm thì sẽ thấy, cứ gõ cửa thì sẽ được mở cho"

Offline domdvt

  • Yêu... Hóa học
  • ***
  • Bài viết: 66
  • live - love
Re: HÓA HỮU CƠ LUYỆN THI ĐH
« Trả lời #51 vào lúc: Tháng Tư 26, 2007, 06:20:09 PM »
143. Hỗn hợp E gồm 3 este đa chức của axit oxalic và hai rượu đơn chức, no, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp. Thực hiện phản ứng xà phòng hóa hoàn toàn 4,8 gam hỗn hợp E bằng dung dịch xút vừa đủ thì thấy đã dùng hết 19,48 ml dung dịch NaOH 11% (có khối lượng riêng 1,12 g/ml). Công thức của hai rượu tạo nên hỗn hợp E là:
        a) CH3OH, C2H5OH                                              b) C4H9OH, C5H11OH
        c) C2H5OH, C3H7OH                                            d) C5H11OH, C6H13OH
144. Chất hữu cơ A có công thức phân tử là C4H10O. A phù hợp với sơ đồ phản ứng dưới đây:
         
         A là:
         a) Rượu n-butylic                                   b) Rượu sec-butylic
         c) Rượu isobutylic                                  d) Rượu tert-butylic
145. Một hiđrocacbon khi cháy tạo số mol nước gấp đôi số mol CO2 thì hiđrocacbon này là:
        a) Ankan      b) Anken       c) Ankin      d) Hiđrocacbon có khối lượng phân tử nhỏ nhất
146. A là một rượu mà khi cháy tạo số mol nước gấp đôi số mol CO2. A là:
        a) Một rượu đơn chức no mạch hở có số nguyên tử C trong phân tử khá lớn.
        b) Một rượu đa chức no mạch hở.
        c) Một rượu đồng đẳng rượu alylic.
        d) Tất cả đều không đúng.
147. A là một chất hữu cơ. Đốt cháy 1 mol A chỉ thu được 1 mol CO2 và 1 mol H2O. Hơi A và khí NO2 nặng bằng nhau.
 a) A là một hiđrocacbon                     b) A là một hợp chất chứa một loại nhóm chức
 c) A là hợp chất hữu cơ đơn chức  d) A là axit hữu cơ có khối lượng phân tử nhỏ nhất
(C = 12; H = 1; O = 16; N = 14)
148. Công thức tổng quát của chất hữu cơ có mang nhóm chức của rượu đơn chức là:
        a) CxHyO             b) CnH2n +1OH             c) CnH2n +1–2kOH              d) CxH2x+2 – 2kO
149. A là một rượu đơn chức không no, có chứa một liên kết đôi trong phân tử, mạch hở. Khi đốt cháy một thể tích hơi A thì thu được 4 thể tích khí CO2 (các thể tích đo trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất). A có thể ứng với bao nhiêu chất (bao nhiêu công thức cấu tạo) để phù hợp với giả thiết trên? (Cho biết nhóm –OH gắn vào C mang nối đôi không bền)
        a) 3 chất                    b) 4 chất                       c) 5 chất                      d) 6 chất
150. Một hỗn hợp X gồm một hiđrocacbon A (hiện diện dạng khí ở điều kiện thường) và khí oxi có dư.  Bật tia lửa điện để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X. Sau phản ứng cháy, thu được hỗn hợp khí và hơi B, trong đó có 40% thể tích CO2, 30% thể tích hơi nước. A là:
        a) Butađien-1,3              b) Etilen              c) Axetilen              d) Metylaxetilen
o0o CHIA SẺ KIẾN THỨC - CHIA SẺ YÊU THƯƠNG o0o
***Anhtai_tk21***
"Cứ xin thì sẽ được, Cứ tìm thì sẽ thấy, cứ gõ cửa thì sẽ được mở cho"

Offline domdvt

  • Yêu... Hóa học
  • ***
  • Bài viết: 66
  • live - love
Re: HÓA HỮU CƠ LUYỆN THI ĐH
« Trả lời #52 vào lúc: Tháng Tư 26, 2007, 06:20:55 PM »
Đáp án nè, đọ thử nhé:
ĐÁP ÁN
1   b   16   a   31   c   46   d   61   d   76   c   91   b   106   a   121   a   136   a
2   d   17   c   32   b   47   c   62   c   77   d   92   c   107   d   122   b   137   b
3   c   18   a   33   d   48   c   63   d   78   b   93   a   108   d   123   d   138   d
4   d   19   c   34   a   49   c   64   d   79   d   94   d   109   d   124   d   139   b
5   a   20   a   35   b   50   a   65   c   80   a   95   b   110   b   125   a   140   a
6   a   21   d   36   b   51   b   66   b   81   c   96   a   111   a   126   c   141   b
7   b   22   b   37   c   52   d   67   d   82   b   97   c   112   d   127   d   142   b
8   b   23   c   38   a   53   d   68   d   83   d   98   c   113   b   128   c   143   c
9   d   24   d   39   d   54   d   69   a   84   b   99   d   114   a   129   b   144   b
10   d   25   a   40   b   55   c   70   a   85   c   100   a   115   c   130   a   145   d
11   a   26   b   41   a   56   d   71   b   86   b   101   a   116   d   131   c   146   d
12   d   27   c   42   b   57   b   72   d   87   d   102   b   117   b   132   d   147   d
13   c   28   a   43   a   58   a   73   b   88   c   103   b   118   c   133   d   148   c
14   b   29   b   44   c   59   d   74   d   89   d   104   c   119   a   134   d   149   c
15   b   30   c   45   d   60   b   75   b   90   c   105   b   120   d   135   b   150   a
 
o0o CHIA SẺ KIẾN THỨC - CHIA SẺ YÊU THƯƠNG o0o
***Anhtai_tk21***
"Cứ xin thì sẽ được, Cứ tìm thì sẽ thấy, cứ gõ cửa thì sẽ được mở cho"

Offline dét_N

  • 1B ---- N20
  • Nhớ... Hóa học
  • **
  • Bài viết: 31
  • sieuhaihuoc
Re: GIẢI ĐÁP HÓA LUYỆN THI ĐH
« Trả lời #53 vào lúc: Tháng Tư 28, 2007, 02:42:27 PM »
giấm ăn(sp chế biến rùi ) chứ đâu có phải là dung dịch CH3COOH nó có nồng độ thấp lắm  (nếu ko ăn vào mà lũng bụng àh)
mà nồng độ thấp thì theo nguyên lý lơsatơlie  nó sẽ dịch chuyển theo chiều nghịch nên khó tạo ra etylaxetat lắm
« Sửa lần cuối: Tháng Tư 28, 2007, 02:46:14 PM gửi bởi dét »
HÓA 1B HUẾ ĐÂY
thà một phút huy hoàng rùi chợt tắt
còn hơn bùn le lói suốt trăm năm

Offline dang789

  • Thích... Hóa học
  • Bài viết: 1
Re: HÓA HỮU CƠ LUYỆN THI ĐH
« Trả lời #54 vào lúc: Tháng Năm 11, 2007, 08:09:02 AM »
GIÁO KHOA HÓA HỮU CƠ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
I. HIĐROCACBON (HIĐROCACBUA)
I.1. Định nghĩa
Hiđrocacbon là một loại hợp chất hữu cơ mà trong phân tử chỉ gồm cacbon (C) và hiđro
(H).
I.2. Công thức tổng quát (CTTQ, Công thức chung)
CxHy x : số nguyên, dương, khác 0.
x = 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 ;...
y : số nguyên, dương, chẵn, khác 0.
y = 2; 4; 6; 8; 10; 12;....
y ≤ 2x + 2 (ymax = 2x + 2)
y ≥ 2 (ymin = 2) nếu x chẵn.
y ≥ 4 (ymin = 4) nếu x lẻ, mạch hở.
x ≤ 4 : Hiđrocacbon dạng khí ở điều kiện thường.
Tất cả hiđrocacbon đều không tan trong nước.
Thí dụ:
CHy ⇒ CH4 duy nhất
C2Hy ⇒ C2H2 ; C2H4 ; C2H6
C3Hy >> C3H4 ; C3H6 ; C3H8 (mạch hở)
C4Hy >> C4H2 ; C4H4 ; C4H6 ; C4H8 ; C4H10
C5Hy >>  C5H4 ; C5H6 ; C5H8 ; C5H10 ; C5H12 (mạch hở)
C10Hy >> C10H2 ; C10H4 ; C10H6 ; C10H8 ; C10H10 ; C10H12 ; C10H14 ; C10H16 ;
C10H18 ; C10H20 ; C10H22
Hoặc: CnH2n + 2 − m
n ≥ 1
m : số nguyên, dương, chẵn, có thể bằng 0.
m = 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8 ; 10 ;...
(m = 0 : ankan; m = 2: anken hoặc xicloankan;
m = 4: ankin hoặc ankađien hoặc xicloanken;...)
Hoặc:
CnH2n + 2 − 2k
n ≥ 1
k: số tự nhiên ( k = 0; 1; 2 ; 3 ; 4 ; 5;...)
( k = 0: ankan; k = 1: có 1 liên kết đôi hoặc 1 vòng;
k = 2: có 2 liên kết đôi hoặc 1 liên kết ba hoặc 2 vòng hoặc 1
vòng và 1 liên kết đôi;...)
I.3. Tính chất hóa học
I.3.1. Phản ứng cháy
Phản ứng cháy của một chất là phản ứng oxi hóa hoàn toàn chất đó bằng oxi (O2). Tất cả
phản ứng cháy đều tỏa nhiệt. Sự cháy bùng (cháy nhanh) thì phát sáng.
Tất cả hiđrocacbon khi cháy đều tạo khí cacbonic (CO2) và hơi nước (H2O).
CxHy + (x +4y )O2 t0 xCO2 + y H2O + Q (ΔH < 0) (Tỏa nhiệt)
CnH2n + 2 - m + (3n − 2m+1)/2O2 t0 nCO2 + (n + 1 -2m )H2O
CnH2n + 2 - 2k + (3n + 1 − k)/2O2 t0 nCO2 + (n + 1 - k) H2O
Hiđrocacbon Khí cacbonic Hơi nước
I.3.2. Phản ứng nhiệt phân
Phản ứng nhiệt phân một chất là phản ứng phân tích chất đó thành hai hay nhiều chất
khác nhau dưới tác dụng của nhiệt.
Tất cả hiđrocacbon khi đem nung nóng ở nhiệt độ cao (trên 10000C) trong điều kiện cách
ly không khí (cách ly O2, đậy nắp bình phản ứng) thì chúng đều bị nhiệt phân tạo Cacbon
(C) và Hiđro (H2).
CxHy t0 cao (>10000C), không tiếp xúc không khí xC + y/2 H2
Hiđrocacbon Cacbon Hiđro
CnH2n + 2 - m t0 cao, cách ly không khí nC + (n + 1 - m/2)H2


Offline congan_113_krp

  • Thích... Hóa học
  • Bài viết: 1
Re: HÓA HỮU CƠ LUYỆN THI ĐH
« Trả lời #55 vào lúc: Tháng Năm 12, 2007, 04:44:54 PM »
Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất trong các câu trắc nghiệm môn hóa học sau đây:       
1. Stiren (   ) có công thức tổng quát là:
a) CnH2n-6               b) CnH2n-8               c) CnH2n-10           d) CnH2n-6-2k
2.  Naptalen ( ) có công thức phân tử là:
     a) C10H6             b) C10H10                 c) C10H12            d) Tất cả đều không đúng
3.  Số phân tử Antracen ( ) có trong 1,958 gam Antracen là:
     a) 0,011                b) 6,853.1021             c) 6,624.1021             d) Tất cả đều sai
(C = 12; H = 1)
4.  Phản ứng giữa Toluen với Kali pemanganat trong môi trường axit Sunfuric xảy ra như sau:   
     
Hệ số cân bằng đứng trước các tác chất: chất oxi hóa, chất khử và axit lần lượt là:
       a) 5; 6; 9                   b) 6; 5; 8                    c) 3; 5; 9                 d) 6; 5; 9
5.  Với công thức phân tử C9H12, số đồng phân thơm có thể có là:
      a) 8                         b) 9                       c) 10                       d) 7
6.  Một học sinh phát biểu: “Tất cả các hợp chất Hiđrocacbon no (là các Hiđrocacbon mà phân tử của nó không có chứa liên kết đôi C=C, liên kết ba C≡C hay vòng thơm) thì không thể cho được phản ứng cộng”. Phát biểu này:
      a) Không đúng hẳn                                b) Đúng hoàn toàn
      c) Đương nhiên, vì hợp chất no thì không thể cho được phản ứng cộng
      d) (b) và (c)
7.   Cho hỗn hợp A gồm các hơi và khí: 0,1 mol Benzen; 0,2 mol Toluen; 0,3 mol Stiren và 1,4 mol Hiđro vào một bình kín, có chất xúc tác Ni. Đun nóng bình kín một thời gian, thu được hỗn hợp B gồm các chất: Xiclohexan, Metyl xiclohexan, Etyl xiclohexan, Benzen, Toluen, Etyl benzen và Hiđro. Đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp B trên, rồi cho hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi có dư, để hấp thụ hết sản phẩm cháy. Độ tăng khối lượng bình đựng nước vôi là:
    a) 240,8 gam        b) 260,2 gam         c) 193,6 gam         d)  Không đủ dữ kiện để tính
(C = 12; H = 1; O = 16)
8.  A là một hiđrocacbon. Tỉ khối hơi của A so với Nitơ bằng 1,5. A không làm mất màu tím của dung dịch KMnO4. A là:
      a) Propan             b) Xiclopropan               c) Xiclobutan             d) Propilen
(C = 12; H = 1; N = 14)
9.  A có công thức dạng CnH2n -8. A có thể là:
     a)  Aren đồng đẳng Benzen              b) Aren đồng đẳng Phenyl axetilen
     c)  Hiđrocacbon có hai liên kết đôi và một liên kết ba mạch hở
     d)  Hiđrocacbon mạch hở có hai liên kết ba và một liên kết đôi
10. A là một chất hữu cơ mà khi đốt cháy chỉ tạo khí Cacbonic và hơi nước, trong đó thể tích CO2 gấp đôi thể tích hơi nước (đo cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất). A có thể là:
       a) Axit Oxalic (HOOC-COOH)        b) Đimetyl Oxalat (CH3OOC-COOCH3)
       c)  C5H5O3                                         d) CnHnOz với n: số nguyên dương chẵn
31. Công thức tổng quát của các chất đồng đẳng Naptalen ( ) là:
      a) CnH2n – 16           b) CnH2n – 14           c) CnH2n – 12            d) CnH2n - 10 
32. Hỗn hợp khí A có khối lượng 24,6 gam gồm một ankan, 0,3 mol Etilen, 0,2 mol Axetilen và 0,7 mol Hiđro. Cho lượng hỗn hợp A trên qua xúc tác Ni, nung nóng, thu được hỗn hợp khí B có thể tích 36,736 lít (đktc).
      a) Trong hỗn hợp B có thể có cả hiđrocacbon no lẫn không no.
      b) Trong hỗn hợp B phải còn hiđrocacbon không no.
      c) Trong hỗn hợp B có thể còn khí Hiđro.
      d) (a), (c) đúng   
33. Đốt cháy hết 3,36 lít hơi chất A (136,5˚C; 1,2 atm), thu được 8,064 lít CO2 (đktc) và 6,48 gam H2O. Công thức của A là:
      a) C3H6        b) Rượu alylic       c) Axit Propionic (CH3CH2COOH)   d) C3H6On (n ≥ 0)
34. A là một hiđrocacbon dạng khí. Hiđrat hóa A thu được rượu đơn chức no mạch hở. 50 ml hỗn hợp X gồm A và H2 cho qua xúc tác Ni, đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 30 ml hỗn hợp khí Y. Các thể tích đo trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất. Y làm nhạt màu nước brom. Phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp Y là:
      a) 33,33%; 66,67%         b) 50%; 50%       c) 25%; 25%; 50%       d) Tất cả đều sai
35. Hỗn hợp A gồm ba ankin đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn V (lít) hỗn hợp hơi A (đktc), thu được 35,84 lít CO2 (đktc) và 21,6 gam H2O. Trị số của V là:
       a) 15,68 lít            b) 8,96 lít            c) 11,2 lít              d) 6,72 lít
(H = 1; O = 16)
36. Nếu hỗn hợp A ở câu (35) là ba ankin đồng đẳng liên tiếp thì công thức phân tử của ba ankin trong hỗn hợp A là:
       a) C2H2; C3H4; C4H6                                     b) C3H4; C4H6; C5H8
       c) C4H6; C5H8; C6H10                                    d) C5H8; C6H10; C7H12
37. Hỗn hợp khí X gồm Hiđro và một Hiđrocacbon. Nung nóng 24,64 lít hỗn hợp X (đktc), có Ni làm xúc tác, để phản ứng xảy ra hoàn toàn, biết rằng có Hiđrocacbon dư. Sau phản ứng thu được 20,4 gam hỗn hợp khí Y. Tỉ khối hỗn hợp Y so với Hiđro bằng 17. Khối lượng H2 có trong hỗn hợp X là:
      a) 3 gam                 b) 2 gam                   c) 1 gam                d) 0,5 gam
(H = 1)
38. Hỗn hợp khí A gồm 0,2 mol Axetilen; 0,3 mol Etilen; 0,3 mol Metan và 0,7 mol Hiđro. Nung nóng hỗn hợp A, có Ni làm xúc tác, thu được 28 lít hỗn hợp khí B (đktc). Hiệu suất H2 đã cộng vào các Hiđrocacbon không no là:
      a) 35,71%                  b) 40,25%                  c) 80,56%               d) 100%
39. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Hiđrocacbon A, thu được 0,6 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Cũng 0,1 mol A cho tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được 29,2 gam kết tủa có màu vàng nhạt. A là:
      a) 3-Metyl pentađiin-1,4                                       b) Hexađiin-1,5
      b) Hexađien-1,3-in-5                                             d) (a), (b)
(C = 12; H = 1; Ag = 108)
40. Đốt cháy một Hiđrocacbon A, thu được khí CO2 và hơi nước có số mol bằng nhau. A có thể là:
      a) Ankin; Ankan              b) Xicloankan; Anken
      c) Aren; Olefin                d) Ankađien; Xicloparafin



Offline loveyouforever

  • Chuyên gia đây!
  • Nhớ... Hóa học
  • **
  • Bài viết: 20
  • Phương pháp là Thầy của các Thầy (Talley Rand)
    • BLOG HÓA HỌC
Re: LTĐH: CHUYÊN ĐỀ ESTE
« Trả lời #56 vào lúc: Tháng Năm 23, 2007, 03:19:49 AM »
Năm nay Bộ GD&ĐT tiến hành thi trắc nghiệm đối với các môn: Hóa, Lý, Sinh, Anh. Điều này khiến cho không ít bạn học sinh cũng như các thầy, cô giáo bị bất ngờ. Một trong những khó khăn hiện nay của các bạn là chưa quen với cách làm bài thi trắc nghiệm, vì trong một khoảng thời gian rất ngắn chúng ta lại phải hoàn thành một khối lượng câu hỏi và bài tập rất lớn. Vì vậy việc tìm ra các phương pháp giải nhanh bài tập là hết sức quan trọng. Nay tôi mở chuyên mục này, mong các bạn hưởng ứng và đóng góp những ý kiến, kinh nghiệm học của bản thân để mọi người cùng tham khảo.
Tôi xin có một vài ý kiến mọi người có thể tham khảo tại đây:
http://blog.360.yahoo.com/blog-sp77Hxolc6eQEp1D586fpAXcPwfP?tag=solution
« Sửa lần cuối: Tháng Mười Hai 26, 2007, 12:53:33 AM gửi bởi loveyouforever »
Khóa học LUYỆN THI CẤP TỐC – ĐẠT ĐIỂM NHƯ Ý môn HÓA HỌC (Thầy LÊ PHẠM THÀNH)
http://giasuams.com/index.php?option=com_content&view=article&id=96:on-thi-cp-tc-lp-hoa-thy-le-phm-thanh&catid=48:nhom-t-10-20-hc-sinh&Itemid=156

Offline loveyouforever

  • Chuyên gia đây!
  • Nhớ... Hóa học
  • **
  • Bài viết: 20
  • Phương pháp là Thầy của các Thầy (Talley Rand)
    • BLOG HÓA HỌC
Re: LTĐH: CHUYÊN ĐỀ ESTE
« Trả lời #57 vào lúc: Tháng Năm 24, 2007, 11:02:21 AM »
Kì thi Đại học, 
cao đẳng sắp tới rồi.
Mình giới thiệu tới các bạn một số đề thi do mình thiết kế. Hi vọng có thể
cung cấp cho các bạn một số tư liệu để ôn tập thêm trong thời gian gấp rút
này. Có vấn đề gì thì liên lạc với mình.
Đây là đề thi số 001:
http://www.thuvienkhoahoc.com/dethi/H%C3%ACnh:H%C3%B3a%2C_%C4%90%E1%BB%81_thi_th%E1%BB%AD_%C4%90%E1%BA%A1i_h%E1%BB%8Dc%2C_%C4%90%E1%BB%81_s%E1%BB%91_001.pdf
Mong các bạn hưởng ứng tham gia.
« Sửa lần cuối: Tháng Năm 24, 2007, 11:05:43 AM gửi bởi loveyouforever »
Khóa học LUYỆN THI CẤP TỐC – ĐẠT ĐIỂM NHƯ Ý môn HÓA HỌC (Thầy LÊ PHẠM THÀNH)
http://giasuams.com/index.php?option=com_content&view=article&id=96:on-thi-cp-tc-lp-hoa-thy-le-phm-thanh&catid=48:nhom-t-10-20-hc-sinh&Itemid=156

Offline loveyouforever

  • Chuyên gia đây!
  • Nhớ... Hóa học
  • **
  • Bài viết: 20
  • Phương pháp là Thầy của các Thầy (Talley Rand)
    • BLOG HÓA HỌC
LỚP ÔN THI CẤP TỐC MÔN HÓA HỌC
« Trả lời #58 vào lúc: Tháng Năm 26, 2007, 02:26:28 PM »
Sắp thi đại học, cao đẳng đến nơi rồi! Các thí sinh bây giờ chắc bận lắm hả?
Mình mở chuyên mục này hi vọng có thể giúp các bạn ít nhiều.
Mỗi ngày mình sẽ post lên ít nhất một bài toán "có vấn đề" để mọi người cùng thảo luận. Rất mong các bạn tham gia nhiệt tình!
Để mở đầu, mình mời các bạn đọc qua bài viết này của mình, về các pp giúp giải nhan bài toán hóa học tại địa chỉ: http://www.h2vn.com/community/index.php?topic=1729.0
Và dựa vào những lý thuyết đó, mình xin mở đầu bằng 1 bài tập:
Bài số 1: "Có 1 oleum công thức phân tử là H2SO4.3SO3. Tính số gam oleum này cần dùng để pha vào 100ml dd H2SO4 40% (d=1,31g/ml) để tạo ra oleum có hàm lượng SO3 10%"
Đây là một bài tập tuy ít gặp, nhưng nếu có sẽ gây ra không ít lúng túng cho các thí sinh!!!
                                                                Chúc các bạn học tốt!
Khóa học LUYỆN THI CẤP TỐC – ĐẠT ĐIỂM NHƯ Ý môn HÓA HỌC (Thầy LÊ PHẠM THÀNH)
http://giasuams.com/index.php?option=com_content&view=article&id=96:on-thi-cp-tc-lp-hoa-thy-le-phm-thanh&catid=48:nhom-t-10-20-hc-sinh&Itemid=156

Offline anfunman

  • Thích... Hóa học
  • Bài viết: 4
Re: LUYỆN THI ĐH :CHUYÊN ĐỀ RƯỢU
« Trả lời #59 vào lúc: Tháng Năm 28, 2007, 05:33:20 PM »
Ở topic này hình như hơi ít bài tập, vậy mình xin gửi cho các bạn một số bài tập nghen
BT1
Hỗn hợp X gồm hai rượu nomạch thẳng A và B ( A là rượu đơn chức) có tỉ lệ khối lượng là 1:1
Khi cho X tác dụng hết với Na thì thể tích H2 sinh ra từ B bằng 16/17 thể tích H2 sinh ra từ A( đo ở cùng điều kiện và áp suất)
Mặt # khi đốt cháy hết 13,6g hỗn hợp X thu đc 10,36 lít CO2(dktc)
1- Tìm công thức và gọi tên A B biết tỉ khối của B so với A là 4,25
2- Oxy hóa 19,2g A thu đc hỗn hợp C.Chia C làm 3 phần bằng nhau
a) Lấy p1 cho phản ứng với đ AgNO3 dư trong NH3 thu đc 64,8g Ag
b) Để trung hòa hết phần 2 cần 30ml đ KOH 2M. Tính H quá trình oxi hóa A
c)Lấy phần 3 cho tác dụng với B khi có chất xúc tác thích hợp thu đc chất D chỉ chứa 1 loại nhóm chức.Tính khối lượng este tạo ra biết H=100%
Các bạn nhớ giải chi tiết nhé :D :D :D :D :D :D