Loading

Like H2VN trên Facebook

Tác giả Chủ đề: Đề thi hoá  (Đọc 344581 lần)

0 Thành viên và 5 Khách đang xem chủ đề.

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
Re: Đề thi hoá
« Trả lời #330 vào lúc: Tháng Năm 21, 2008, 12:48:58 AM »
Câu III:
1. Có dd X chứa hai muối của cùng kim lọai.
- Lấy 100ml dd X cho tác dụng với dd BaCl2 dư thu được kết tủa A chỉ chứa một muối. Nung tòan bộ kết tủa A đến khối lượng không đổi thu được 0,224 lít khí B (đktc) có tỷ khối đối với hyđro là 22 và có thể làm đục nước vôi trong.
- Lấy 100ml dd X cho tác dụng với dd Ba(OH)2 (vừa đủ) thu được 2,955g kết tủa A và dd chỉ chứa NaOH.
Tìm công thức và nồng độ mol của các muối trong dd X.
Dễ thấy khí B là CO2 nên dd X là các muối cacbonat hay hidrocacbonat. X tác dụng với Ba(OH)2 lại cho NaOH nên X chứa 2 muối Na2CO3 và NaHCO3 với số mol tương ứng là a, b mol trong 100 ml X.
---> x = nBaCO3 = nCO2 = 0,224/22,4 = 0,01 mol
Trong TN sau: nBaCO3 = x + y = 2,955/197 = 0,015 mol
---> y = 0,005 mol
Nồng độ của Na2CO3 là 0,01/0,1 = 0,1M và của NaHCO3 là 0,005/0,1 = 0,05 M
2. Có hai bình chứa riêng lẽ khí Cl2 và khí O2, mỗi bình chứa 1 mol khí. Cho vào mỗi bình 6g kim loại M (có hóa trị không đổi). Đun nóng hai bình để các phản ứng trong bình xảy ra hòan tòan thấy tỷ lệ số mol khí còn lại sau phản ứng tương ứng là 34 : 37. Xác định kim lọai M. 
Đặt n là hóa trị của M ---> Số mol M là: nM = 6/M
---> nM2On = 3/M (mol) ---> nO2 dư = 1 - 3n/2M = (2M - 3n)/2M
Tương tự: nMCln = 6/M (mol) ---> nCl2 dư = 1 - 3n/M = (M - 3n)/M
Theo đề thì nCl2 dư : nO2 dư = 34 : 37
---> (2M - 6n)/(2M - 3n) = 34/37
---> M = 20n ---> n = 2, M = 40 là phù hợp: Ca
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Cộng đồng Hóa học H2VN

Re: Đề thi hoá
« Trả lời #330 vào lúc: Tháng Năm 21, 2008, 12:48:58 AM »

Offline ChemistryQueen

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 185
Re: Đề thi hoá
« Trả lời #331 vào lúc: Tháng Năm 21, 2008, 12:28:49 PM »
Câu IV
1. Cho 48g Fe2O3 vào m gam dd H2SO4 9,8%, sau phản ứng khối lượng dung dịch thu được là 632g. Tìm m.
2. Hỗn hợp Q gồm Fe2O3, CuO, Fe3O4.
- Để hòa tan hòan tòan 7,92g hỗn hợp  Q cần 540ml dd HCl 0,5M
- Lấy 0,275 mol hỗn hợp Q cho tác dụng với khí H2 dư nung nóng thu được 12,15g H2O
Tính thành phần % khối lượng các chất trong hỗn hợp Q
1. Ta có:
nFe2O3 = 48/160 = 0,3 mol
nH2SO4 = 9,8m/98.100 = 0,001m mol
Fe2O3 + 3H2SO4 ---> Fe2(SO4)3 + 3H2O
+ Nếu nH2SO4 >= 3nFe2O3 hay 0,001m >= 0,3 ---> m >= 300 thì H2SO4 dư, khi đó Fe2O3 tan hết. Dễ thấy m = 632 - 48 = 584 > 300. Trường hợp này đúng.
+ Nếu nH2SO4 < 3nFe2O3 hay 0,001m < 0,3 hay m < 300 thì H2SO4 thiếu.
Khi đó lượng Fe2O3 tan ra là: nFe2O3 = nH2SO4/3 = 0,001m/3 mol
--> Khối lượng dd sau phản ứng:
m = m + 160.0,001m/3 = 632 ---> m = 600 > 300 nên loại trường hợp này.
Vậy m = 584 gam

2. Trong 0,275 mol hh Q có a, b, c mol Fe2O3, Fe3O4, CuO
---> nQ = a + b + c = 0,275 mol
nO = 3a + 4b + c = nH2O = 12,15/18 = 0,675
Trong 7,92 gam hh Q do vẫn có tỷ lệ như trên nên số mol tương ứng là ka, kb, kc mol
---> mQ = 160ka + 232kb + 80kc = 7,92 gam
nHCl = 6ka + 8kb + 2kc = 0,54.0,5 = 0,27 mol
Giải hệ PT trên tính a, b, c, k.
(Rút k từ PT cuối, thế vào PT thứ 3 rồi giải hệ 3 ẩn 3 PT)

Theo mình bài này câu 1 giải như vậy theo bạn thantang.pro9999 nghĩ sao ??????
1. Fe2O3 + 3H2SO4 ---> Fe2(SO4)3 + 3H2O
Nếu Fe2O3 tan hết thì m = 632 – 48 = 584g
---> Số mol H2SO4 = 0,584 < 3nFe2O3 = 3.48/160 = 0,9 ---> Vô lý
---> Do đó Fe2O3 tan không hết và H2SO4 phản ứng hết
Gọi số mol Fe2O3 phản ứng là x mol suy ra số mol H2SO4 phản ứng = 3x. Theo định luật bảo tòan khối lượng
48 + m = 632 + (48 – 160x) --> m = 632 – 160x
C%H2SO4 = [(3.98.100) / (632 – 160x)] – 9,8
--->  x = 0,2
m = 632 – (160.0,2) = 600g


2. Đặt số mol Fe2O3; CuO; Fe3O4 tương ứng là x; y; z
Fe2O3 + 6HCl ---> 2FeCl3 + 3H2O       (1)
CuO + 2HCl ---> CuCl2 + H2O              (2)
Fe3O4 + 8HCl ---> FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O  (3)
Fe2O3 + 3H2 ---> 2Fe + 3H2O               (4)
CuO + H2 ---> Cu + H2O                        (5)
Fe3O4 + 4H2 ---> 3Fe + 4H2O                (6)
Ta có: 160x + 80y + 232z = 7,92     (I)
 Số mol HCl tham gia các phản ứng (1), (2), (3) là 6x; 2y; 8z
6x + 2y + 8z = 0,54.0,5 = 0,27         (II)
Giả sử số mol mỗi chất trong thí nghiệm (2) gấp n lần số mol ở thí nghiệm (1) suy ra số mol Fe2O3, CuO, Fe3O4 tham gia phản ứng tương ứng là nx; ny; nz
nx + ny + nz = 0,275                       (III)
theo các phản ứng (4); (5); (6) số mol H2O tạo ra là 3nx; ny; 4nz
3nx + ny + 4nz = 12,15 / 18 = 0,675  (IV)
Giải 4 phương trình trên:
n = 5; x = 0,025; y = 0,02; z = 0,01
% khối lượng Fe2O3 = (160.0,025.100) / 7,92 = 50,50%
% khối lượng CuO = (80.0,02.100) / 7,92 = 20,20%
% khối lượng Fe3O4 = (100 – 50,50 – 20,20)% = 29,30%

Offline ChemistryQueen

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 185
Re: Đề thi hoá
« Trả lời #332 vào lúc: Tháng Năm 21, 2008, 01:21:20 PM »
Câu VI:
1. Hyđrocacbon A, CTPT CnH2n (n > 2), có tính chất hóa học tương tự etilen. Hyđrocacbon B, CTPT CnH2n – 2 (n > 2), có tính chất hóa học tương tự axetilen. Hỗn hợp khí X gồm A và B.
- Trong điều kiện thích hợp, 50ml hỗn hợp khí X có thể phản ứng tối đa với 80ml khí H2 (thể tích các khí đo ở cùng điều kiện về nhiệt độ, áp suất).   
- Đốt cháy hòan tòan 4,67g hỗn hợp khí X rồi hấp thụ tòan bộ sản phẩm cháy bằng nước vôi trong thu được 25g kết tủa và dd Y. Thêm KOH dư vào dd Y lại được thêm 5g kết tủa nữa.
Xác định CTPT hai chất A và B.
Đặt a, b là số ml tương ứng của A và B trong 50 ml X
---> a + b = 50 và a + 2b = 80
---> a = 20 ml và b = 30 ml
Tỷ lệ thể tích cũng là tỷ lệ số mol ---> nA : nB = 2 : 3
Trong 4,67 gam hỗn hợp X đặt 2x, 3x là số mol A, B
Khi đó nCO2 = 2xn + 3xn = 5xn = 25/100 + 2.5/100 = 0,35 mol
---> x = 0,07/n
---> nA = 2x = 0,14/n và nB = 3x = 0,21/n mol
Khối lượng hỗn hợp là:
m = 0,14.14n/n + 0,21.(14n - 2)/n = 4,67
---> n = 2  :( Hình như tính toán sai chỗ nào đó.
2. Đốt cháy hòan tòan m gam hỗn hợp gồm 5 hyđrocacbon là C2H4; C3H6; C4H8; C5H10; C6H12 cần V lít không khí (đktc) và thu được 11,2 lít khí cacbonic (đktc). Biết trong không khí, nitơ chiếm 80%, oxi chiếm 20% vế thể tích. Tìm V và m
Nhận thấy các hidrocacbon đều có dạng CnH2n, khi đốt sẽ cho nCO2 = nH2O
Do đó nCO2 = nH2O = 11,2/22,4 = 0,5 mol
---> m = mC + mH = 0,5.12 + 0,5.2 = 7 gam
nO2 = nCO2 + nH2O/2 = 0,75 mol
Vậy V = 0,75.100.22,4/20 = ... (lít)

Bài này làm như vậy đúng chứ?
1. PTHH:
CnH2n  +  H2 --->  CnH2n+2             (1)
CnH2n-2  +  2H2  --->  CnH2n+2       (2)
Đặt thể tích của A và B là V1 và V2 ml
Ta có: V1 + V2 = 50
Theo (1) và (2) thể tích H2: V1 + 2V2 = 80
Giải ra V1 = 20; V2 = 30
---> Tỷ lệ thể tích của A/B trong hỗn hợp là 2/3
CnH2n  +  1,5nO2  --->   nCO2  +   nH2O    (3)
CnH2n-2  +  (1,5n – 0,5)O2  --->  nCO2  +  (n – 1)H2O  (4)
CO2 + Ca(OH)2 ---> CaCO3 + H2O  (5)
2CO2 + Ca(OH)2 ---> Ca(HCO3)2     (6)
Ca(HCO3)2 + 2KOH ---> CaCO3 + K2CO3 + 2H2O (7)
Theo (7):
Số mol CaCO3 = số mol Ca(HCO3)2 = 5/100 = 0,05
Theo (6):
Số mol CO2 = 2 lần số mol Ca(HCO3)2 = 0,05.2 = 0,1
Theo (5) số mol CO2 = số mol CaCO3 = 25/100 = 0,25
Tổng số mol CO2 = 0,1 + 0,25 = 0,35  (*)
Đặt số mol của A và B trong 4,76g hỗn hợp là a và b, ta có
14na + (14n – 2)b = 4,76     (I)
Theo các PTHH số mol CO2 tạo ra:
na + nb = 0,35
Mặt khác vì tỷ lệ số mol = tỷ lệ thể tích nên ta có a = 2b/3  (II)
Thay (II) vào (*) ---> bn = 0,21  (III)
Giải (I); (II); (III) tìm ra b = 0,07;  n = 3
Vậy CTPT của A và B tương ứng là C3H6 và C3H4

2. V = 84 lít
Thiếu tính m
Theo PTHH:
Số mol H2O = số mol CO2 = 0,5
Khối lượng hỗn hợp = khối lượng (CO2 + H2O) – khối lượng O2
m = 0,5.44 + 0,5.18 + - 0,75.32 = 7g

Offline ChemistryQueen

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 185
Re: Đề thi hoá
« Trả lời #333 vào lúc: Tháng Năm 23, 2008, 11:19:24 AM »
KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 CHUYÊN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÝ TỰ TRỌNG
Khóa ngày 11 – 12/ 07/ 2000
MÔN: HÓA HỌC.      Thời gian làm bài: 150 phút



Câu I: (3 điểm)
1. Trình bày những hiện tượng có thể xảy ra và viết các phương trình phản ứng giải thích cho mỗi thí nghiệm sau:
a. Cho luồng khí cacbonic lội chậm qua dd canxi hiđroxit
b. Nhỏ dần dần dd natri hiđroxit (dư) vào từng dd nhôm clorua và sắt (III) clorua.
2. Hãy viết một phương trình phản ứng để chứng minh cho mỗi trường hợp sau:
a. Hợp chất sắt (II) có thể bị oxi hóa thành hợp chất sắt (III)
b. Hợp chất sắt (III) có thể bị khử thành hợp chất sắt (II); sắt.


Câu II: (3 điểm)
1. Hãy tìm các chất (A), (B), (C), để có thể thực hiện dãy biến hóa sau:
Cl2  ---> (A) ---> (B) ---> (C) ---> (A) ---> AgCl
2. Chỉ với 4 chất sau: Na, NaOH, NaCl, NaNO3
Hãy sắp xếp các chất có quan hệ với nhau để tạo thành 2 dãy biến hóa có trật tự khác nhau.


Câu III: (4 điểm)
1. Viết các phương trình phản ứng để thực hiện các biến hóa sau:
Cacbon ---> Canxi cacbua ---> axetilen ---> etilen ---> P.E
Các hóa chất cần thiết coi như có đủ.
2. Cho các chất sau: CuCl2, NaCl, nước. Các dụng cụ cấn thiết có đủ, hãy viết các phương trình phản ứng có thể điều chế đồng.


Câu IV: (4 điểm)
1. Có 4 hóa chất: benzen, rượu etylic, axit axetic và dd glucozơ được đựng trong bốn ống nghiệm riêng biệt. Bằng phương pháp hóa học, hãy trình bày cách nhận biết ống nghiệm nào đựng dd gì ? Viết các phương trình phản ứng. Các hóa chất cấn thiết có đủ.
2. Có 4 ống nghiệm đựng riêng biệt các dd HCl; HNO3 loãng, AgNO3, MgCl2. Chỉ dùng thêm một hóa chất để làm thuốc thử, làm thế nào nhận ra mỗi chất. Víêt các phương trình phản ứng (nếu có) để giải thích.


Câu V: (6 điểm)
1. Để làm kết tủa hòan tòan 2,5 gam CuSO4.xH2O ngưới ta đã dùng 20ml dd NaOH 1M
a. Hãy viết phương trình phản ứng xảy ra
b. Hãy xác định CTPT của muối đồng sunfat ngậm nước trên.
2. Chất hữu cơ A ở thể khí, khi đốt 1 lít khí A cấn đúng 6 lít O2, sau phản ứng người ta thu được 4 lít khí cacbonic và 4 lít hơi nước. Xác định CTPT, viết CTCT (mạch không nhánh và mạch vòng ) của A. Biết các thể tích đo ở cùng điều kiện vế nhiệt độ và áp suất.

Offline Mũ Lưỡi Trai

  • Sống trên đời phải biết mình là ai..
  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 526
Re: Đề thi hoá
« Trả lời #334 vào lúc: Tháng Năm 23, 2008, 03:59:48 PM »
3/ 3C + CaO --> CaC2 + CO
CaC2 + H2O --> Ca(OH)2 + C2H2
C2H2 + H2 --> C2H4
C2H4 --> (-H2C-CH2-)n
b/Điện phân dung dịch NaCl thu được NaOH và H2. Cho CuCl2 + NaOH thu được Cu(OH)2
. Nung Cu(OH)2 đến khối lượng không đổi thu được CuO. Cho luồng H2 dư qua CuO thì thu đồng nguyên chất
4/a/ Đầu tiên dùng quì tí thử các dd:
- DD CH3COOH làm quì tím hoá đỏ
Cho Na vào các dung dịch:
- DD C2H5OH tạo khí không màu
Cho dd AgNO3/NH3, H2SO4 vào các ống nghiệm còn lại, đun nhẹ:
- DD glucozo tạo kết tủa bạc
- Benzen không có hiện tượng gì hết
b/ Cho NaOH vào các dung dịch:
- DD AgNO3 tạo kết tủa hóa đen ngay lập tức trong kk
- DD MgCl2 tạo kết tủa trắng
Cho AgNO3 vào 2 dd còn lại:
- HCl tạo kết tủa trắng
- HNO3 không có hiện tượng
5/ PTHH:
CuSO4 + 2NaOH --> Cu(OH)2 + Na2SO4
 0.01    0.02
Khối lượng nước trong muối CuSO4.xH2O: m = 2.5 - 1.6 = 0.9
Số mol nước trong 2.5g CuSO4.xH2O: n = 0.9/18 = 0.05mol
Ta có: 0.01/1 = 0.05/x => x = 5
Vậy muối có công thức là CuSO4.5H2O 
Kinh nghiệm là chiếc lược cuộc đời cho ta khi...đầu đã trọc hết tóc...

Offline ChemistryQueen

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 185
Re: Đề thi hoá
« Trả lời #335 vào lúc: Tháng Năm 24, 2008, 11:14:31 AM »
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN (THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG)
MÔN: HÓA HỌC   (Năm 1997 – 1998)
Thời gian làm bài: 150 phút


Câu 1:

a. Cho các oxit Na2O, CO, BaO, CO2, Fe2O3, SiO2. Viết các phương trình phản ứng (nếu có) của mỗi oxit với nước, với NaOH.
b. Dung dịch FeSO4 có lẫn tạp chất CuSO4. Làm thế nào để lọai bỏ tạp chất khỏi dung dịch. Viết phương trình phản ứng nếu có.

Câu 2:

a. Cho một oxit của nitơ tác dụng với cacbon ta thu được khí CO2 và nitơ. Biết rằng V nitơ oxit : VCO2 : VN2 = 2 : 1 : 2. Hãy xác định công thức hóa học của nitơ oxit đã dùng.
b. Hãy xác định thể tích của hỗn hợp khí (đktc) gồm có 14g nitơ và 7g cacbon(II) oxit.

Câu 3:

Cho sơ đồ sau:
FeCl2 ---> Fe(OH)2 ---> Fe(OH)3 ---> Fe2O3 ---> Fe
a. Viết các phương trình phản ứng thực hiện dãy biến hóa theo sơ đồ trên.
b. Biết 200ml dd FeCl2 tham gia phản ứng và thể tích khí cấn thiết để khử sắt oxit thành sắt là 3,36 lít (ở đktc), giả thiết các phản ứng xảy ra hòan tòan. Tính nồng độ mol của dd FeCl2.

Câu 4:

Có 4 chất rắn là NaCl, Na2CO3, BaCO3, BaSO4 đựng trong 4 bình không có nhãn. Nếu chỉ có dd HCl thì nhận biết được chất nào ? Vì sao ? Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có).

Câu 5:

Người ta dẫn qua một dd natri hiđroxit tất cả lượng khí cacbonic điều chế được bằng cách cho axit clohiđric dư tác dụng với 200g canxi cacbonat. Sau phản ứng có muối nào được tạo thành và với khối lượng bao nhiêu ?

Câu 6:

Đốt cháy hòan tòan 10cm3 một hiđrocacbon khí, người ta phải dùng hết 225cm3 không khí và thu được 30cm3 khí CO2. Biết các thể tích nói trên đều đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất và oxi chiếm 20% thể tích không khí.
a. Hãy xác định CTCT của hiđrocacbon.
b. Cho biết hiđrocacbon xác định được có những tính chất hóa học nào ?   

Offline Voi Còi

  • Global Moderator
  • Gold Member H2VN
  • *****
  • Bài viết: 656
  • Albert Einstein
    • http://www.h2vn.com
Re: Đề thi hoá
« Trả lời #336 vào lúc: Tháng Năm 24, 2008, 01:53:53 PM »
Câu II: (3 điểm)
1. Hãy tìm các chất (A), (B), (C), để có thể thực hiện dãy biến hóa sau:
Cl2  ---> (A) ---> (B) ---> (C) ---> (A) ---> AgCl
2. Chỉ với 4 chất sau: Na, NaOH, NaCl, NaNO3
Hãy sắp xếp các chất có quan hệ với nhau để tạo thành 2 dãy biến hóa có trật tự khác nhau.


Câu III: (4 điểm)
1. Viết các phương trình phản ứng để thực hiện các biến hóa sau:
Cacbon ---> Canxi cacbua ---> axetilen ---> etilen ---> P.E
Các hóa chất cần thiết coi như có đủ.
2. Cho các chất sau: CuCl2, NaCl, nước. Các dụng cụ cấn thiết có đủ, hãy viết các phương trình phản ứng có thể điều chế đồng.


   Câu II:
   1. Cl2 --> BaCl2 --> CuCl2 --> AlCl3.
   2. - Na--> NaCl --> NaNO3 --> NaOH
      - Na --> NaNO3 --> NaCl --> NaOH
   
   câu III:
   1. CaC2 + H2O --> C2H2 + Ca(OH)2
      C2H2 + H2 --> C2H4 (có xúc tác Pd)
      CH2=CH2 + CH2=CH2+ CH2=CH2+... -->t* CH2- CH2-CH2- CH2....
  [ thoy, mệt wó, hem làm nữa] ;)

Cho tớ làm ké cái ^^
2. Cách 1:
CuCl2 điện phân --> Cu + Cl2
Cách 2:
2NaCl + 2H2O điện phân --> 2NaOH + H2 + Cl2
CuCl2 + 2NaOH --> Cu(OH)2 + 2NaCl
Cu(OH)2 --> CuO + H2O
CuO + H2 --> Cu + H2O
« Sửa lần cuối: Tháng Năm 24, 2008, 04:32:54 PM gửi bởi MagicianValky »

Offline MagicianValky

  • 418565860
  • Cựu thành viên BQT
  • Gold Member H2VN
  • ****
  • Bài viết: 370
  • Dark Magician Girl ^^
    • http://www.h2vn.com
Re: Đề thi hoá
« Trả lời #337 vào lúc: Tháng Năm 24, 2008, 04:52:52 PM »
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN (THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG)
MÔN: HÓA HỌC   (Năm 1997 – 1998)
Thời gian làm bài: 150 phút


Câu 1:

a. Cho các oxit Na2O, CO, BaO, CO2, Fe2O3, SiO2. Viết các phương trình phản ứng (nếu có) của mỗi oxit với nước, với NaOH.
b. Dung dịch FeSO4 có lẫn tạp chất CuSO4. Làm thế nào để lọai bỏ tạp chất khỏi dung dịch. Viết phương trình phản ứng nếu có.

Câu 3:

Cho sơ đồ sau:
FeCl2 ---> Fe(OH)2 ---> Fe(OH)3 ---> Fe2O3 ---> Fe
a. Viết các phương trình phản ứng thực hiện dãy biến hóa theo sơ đồ trên.
b. Biết 200ml dd FeCl2 tham gia phản ứng và thể tích khí cấn thiết để khử sắt oxit thành sắt là 3,36 lít (ở đktc), giả thiết các phản ứng xảy ra hòan tòan. Tính nồng độ mol của dd FeCl2.

Câu 4:

Có 4 chất rắn là NaCl, Na2CO3, BaCO3, BaSO4 đựng trong 4 bình không có nhãn. Nếu chỉ có dd HCl thì nhận biết được chất nào ? Vì sao ? Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có).



1. + H2O
Na2O + H2O --> 2NaOH
BaO + H2O --> Ba(OH)2
CO2 + H2O <--> H2CO3
+ NaOH ( ở trong dd có nước thì Na2O và BaO pư với H2O)
2CO2 + 3NaOH --> Na2CO3 + NaHCO3 + H2O
CO + NaOH --> HCOONa
SiO2 + 2NaOH --> Na2SiO3 + H2O
b) Loại bỏ CuSO4
Cho Fe dư vào dd
Fe + CuSO4 --> FeSO4 + Cu.
Lọc kết tủa là ta đc dd toàn FeSO4 ;D
3.
FeCl2 + 2NaOH --> Fe(OH)2 + 2NaCl
4Fe(OH)2 + 2H2O + O2 --> 4Fe(OH)3
2Fe(OH)3 --> Fe2O3 + 3H2O
Fe2O3 + 3H2 --> 2Fe + 3H2O
b) Chịu ko hiểu đề :( :( ;D
4. Đun nóng dd axit cho HCl bay hơi thì còn lại H2O
Hoà tan từng chất vào H2O ta phân đc 2 nhóm
Nhóm 1: Ko tan BaCO3 và BaSO4
Nhóm 2: Tan  NaCl và Na2CO3
Cho HCl lần lượt vào 2 nhóm trên . Chất nào làm sủi bọt khí là BaCO3 ( nhóm 1 ) và Na2CO3 ( nhóm 2 )
BaCO3 + 2HCl --> BaCl2 + CO2 + H2O
Na2CO3 + 2HCl --> 2NaCl + CO2 + H2O
Ko có gì là ko thể trừ những cái ko thể thật  :D :D :D :D :D

Offline ChemistryQueen

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 185
Re: Đề thi hoá
« Trả lời #338 vào lúc: Tháng Năm 24, 2008, 09:54:40 PM »
[.

Câu 3:

Cho sơ đồ sau:
FeCl2 ---> Fe(OH)2 ---> Fe(OH)3 ---> Fe2O3 ---> Fe
a. Viết các phương trình phản ứng thực hiện dãy biến hóa theo sơ đồ trên.
b. Biết 200ml dd FeCl2 tham gia phản ứng và thể tích khí cấn thiết để khử sắt oxit thành sắt là 3,36 lít (ở đktc), giả thiết các phản ứng xảy ra hòan tòan. Tính nồng độ mol của dd FeCl2.



3.
FeCl2 + 2NaOH --> Fe(OH)2 + 2NaCl
4Fe(OH)2 + 2H2O + O2 --> 4Fe(OH)3
2Fe(OH)3 --> Fe2O3 + 3H2O
Fe2O3 + 3H2 --> 2Fe + 3H2O
b) Chịu ko hiểu đề :( :( ;D

Câu 3b cũng đơn giản thôi mà!!!   ;)  ;)
nkhí = 3,36 / 22,4 = 0,15 mol
Fe2O3 + 3H2 --> 2Fe + 3H2O
(khử bằng khí nào thì số mol cũng vậy thôi.)
--> nFe = 0,1
mà theo sơ đồ ở câu a, ta có:
nFe = nFeCl2 = 0,1
--> CmFeCl2 = 0,1 / 0,2 = 0,5M

Offline ChemistryQueen

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 185
Re: Đề thi hoá
« Trả lời #339 vào lúc: Tháng Năm 24, 2008, 09:57:24 PM »
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN
TRƯỜNG HÀ NỘI – AMSTERDAM
MÔN: HÓA HỌC
(năm học 1988 – 1989, thời gian làm bài: 120 phút)


Câu 1:

1. Hiđroxit là gì ? Có thể nói: tất cả các axit và bazơ đều thuộc lọai hiđroxit được không ? tại sao ? Nêu thí dụ cho mỗi trường hợp.

Câu 2:

So sánh sự khác nhau giữa đơn chất và hợp chất.

Câu 3:

Khí oxi mới điều chế trong phòng thí nghiệm bị lẫn một ít hơi nước và khí cacbonic. Để làm sạch oxi, người ta cho khí này đi qua một hệ thống bình có chứa những hóa chất khác nhau.
Theo em, nên bố trí hệ thống bình làm sạch này như thế nào (vẽ sơ đồ đơn giản và nêu ngắn gọn cách sử dụng) và cho biết các hóa chất cần dùng là gì ?

Câu 4:

1. Bột than và bột oxit đồng đều có màu đen. Hãy nêu hai phương pháp hóa học đơn giản để phân biệt các bột này.

2. Nung nóng hỗn hợp A gồm bột than và bột oxit đồng (không có không khí), người ta thu được khí B và 2,2g chất rắn C. Dẫn khí B đi qua dd Ba(OH)2 dư, thấy tạo thành 1,97g kết tủa trắng. Đem chia chất rắn C thành hai phần bằng nhau:
Phần thứ nhất được lắc kĩ với dd HCl dư, sau khi phản ứng hòan tòan, lọc lấy dd tạo thành, rồi đổ vào dd này một lượng dd Ba(OH)2 đặc (dư). Phản ứng xong tiếp tục lọc chất kết tủa, đem nung đến khối lượng không đổi, được m gam chất rắn.
Đốt phần thứ hai trong oxi (dư), được chất rắn nặng 1,2g
a.   Viết PTHH.
b.   Tính m ?
c.   Xác định thành phân % khối lượng các chất có trong hỗn hợp A 

Offline ChemistryQueen

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 185
Re: Đề thi hoá
« Trả lời #340 vào lúc: Tháng Năm 25, 2008, 10:21:36 AM »
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN
TRƯỜNG HÀ NỘI – AMSTERDAM
(Năm học 1990 – 1991, thời gian 120 phút)


Câu 1:

1. Sự cháy là gì ?
2. So sánh sự cháy của một chất trong không khí và trong oxi. Giải thích sự khác nhau của hai hiện tượng này.
3. Trong công nghiệp và các lĩnh vực khác sự cháy trong oxi đã được ứng dụng như thế nào, hãy nêu 4 thí dụ để minh họa.

Câu 2:

1. Một học sinh cho rằng: “Hỗn hợp được tạo bởi từ hai lọai nguyên tử trở lên”. Theo em ý kiến này đúng hay sai, tại sao ? Nêu thí dụ minh họa.
2. Hãy kế ra 4 thí dụ về các phương pháp vật lí khác nhau được áp dụng trong thực tế đời sống và sản xuất nhằm tách riêng từng chất trong hỗn hợp.

Câu 3:

Trong thiết bị tổng hợp nước có chứa 1,12 lít hỗn hợp khí A gồm H2 và O2. Sau một thời gian đốt hỗn hợp bằng tia lửa điện, người ta làm nguội về nhiệt độ ban đấu thi thu được 3,6g nước và V lít hỗn hợp khí B.
1. Xác định thành phần % theo thể tích và theo khối lượng của các khí hỗn hợp A biết rằng 2,8 lít hỗn hợp này cân nặng 1,375g.
2. Tính V
3. Hỗn hợp khí C có chứa 50% nitơ và 50% cacbonic (tính theo khối lượng). Hỏi trong bao nhiêu gam hỗn hợp C có một số phân tử khí bằng 2,25 lấn số phân tử khí có trong V lít hỗn hợp B

Offline __Ran__

  • Moderator
  • Gold Member H2VN
  • *****
  • Bài viết: 110
  • Shinichi _ Ran
Re: Đề thi hoá
« Trả lời #341 vào lúc: Tháng Năm 25, 2008, 12:31:26 PM »
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 Năm học 2004 – 2005
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 Năm học 2004 – 2005

TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ HỒNG PHONG

Môn : HÓA HỌC


Câu 1 (4 điểm):

1/ Viết phương trình phản ứng của các chất sau đây với dung dịch axit clohydric:
 
  KMnO4, Fe2O3, RxOy

2/ Nêu phương pháp hóa học để tách hỗn hợp chứa:Ô2, HCl, CO2

3/ Chỉ dùng bột sắt để làm thuốc thử, hãy phân biệt 5 dung dịch chứa trong các lọ riêng biệt:  H2SO4 , Na2SO4 ,Na2SO3 , MgSO4 , BaCl2

Câu 2 (4 điểm):

1/ Từ glucozơ và các chất vô cơ cần thiết, viết các phương trình phản ứng để điều chế: Etyl axetat, poli etilen (PE)

2/ Cho 10,1gam dung dịch rượu etylic trong nước tác dụng với Natri dư thu được 2,8 lít khí (ở điều kiện tiêu chuẩn). Xác định độ rượu, biết rằng khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8g/ml

3/ Hỗn hợp khí X gồm anken A,  và  . Đun nóng 1,3 lít hỗn hợp X với Ni xúc tác thu được sản phẩm là một hy dro cacbon no duy nhất có thể tích là 0,5lít (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện). Xác định công thức phân tử của A và thể tích các chất trong hỗn hợp X

Câu 3 (6 điểm):

1/ Cho 44,8 lít khí HCl (ở điều kiện tiêu chuẩn) hòa tan hoàn toàn vào 327 gam nước được dung dịch A

a) Tính nồng độ % của dung dịch A

b) Cho 50gam  vào 250gam dung dịch A, đun nhẹ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ta được dung dịch B. Tính nồng độ % các chất có trong dung dịch B.

2/ Hòa tan hoàn toàn a gam CuO vào 420gam dung dịch  ta được dung dịch X chứa  dư có nồng độ 14% và  có nồng độ C%. Tính a và C.

3/ Hòa tan hoàn toàn một oxít kim loại hóa trị 2 (MO) vào một lượng dung dịch  (vừa đủ) ta được dung dịch Y chứa  có nồng độ 22,64%. Xác định nguyên tử lượng của M

Câu 4 (4 điểm):

Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một anken A, toàn bộ sản phẩm cháy được hấp thu vào 295,2 gam dung dịch NaOH 20%. Sau thí nghiệm, nồng độ NaOH dư là 8,45%. Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn

1/ Xác định công thức phân tử của A

2/ Hỗn hợp X gồm A và H2 có tỉ khối hơi của X đối với hidro là 6,2. Đun nóng X với Ni xúc tác đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được hỗn hợp Y

a) a) Chứng minh rằng Y không làm mất màu dung dịch brom

b) b) Đốt cháy hoàn toàn Y được 25,2 gam H2O. Tính thể tích mỗi khí trong hỗn hợp X ở điều kiện tiêu chuẩn.


Offline Mũ Lưỡi Trai

  • Sống trên đời phải biết mình là ai..
  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 526
Re: Đề thi hoá
« Trả lời #342 vào lúc: Tháng Năm 25, 2008, 04:15:15 PM »
I/1/ KMnO4 + HCl --> KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
Fe2O3 + HCl --> FeCl3 + H2O
RxOy + HCl --> RCl2y/x + H2O
2/ Đầu tiên cho qua H2O:
- HCl bị hấp thụ tạo dd, đun nhẹ thì thu lại khí HCl
Cho hh khí tiếp tục qua dd Ca(OH)2: 
- CO2 bị hấp thụ tạo kết tủa, nung kết tủa thu lại CO2
- O2 không phản ứng thoát ra
3/ Dễ qua khỏi làm
II/1/ - Tạo este
C6H12O6 lên men tạo C2H5OH --> Tiếp tục lên men giấm C2H5OH tạo CH3COOH --> Cho rượu và axit tác dụng với nhau tạo este
- Tạo PE:
C6H12O6 lên men rượu tạo C2H5OH --> C2H5OH thủy phân trong mt axit thu được C2H4 --> Trùng hợp C2H4 thu được PE
3/ Gọi CT của anken, ankan là CxH2x, CxH2x+2; a là số mol của anken
Vì sau phản ứng chỉ còn 1 ankan => nAnken = nH2 = x
PTHH:
CxH2x + H2 --> CxH2x+2
  a     a         a
Ta có: 1.3 - 2a + a = 0.5 => a = 0.8l
Từ đây có thể tính đuợc % thể tích của các khí còn xác định CT của A thì hình như thiếu khối lượng hh khí X
 
Kinh nghiệm là chiếc lược cuộc đời cho ta khi...đầu đã trọc hết tóc...

Offline ChemistryQueen

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 185
Re: Đề thi hoá
« Trả lời #343 vào lúc: Tháng Năm 26, 2008, 11:56:15 AM »
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN
TRƯỜNG HÀ NỘI – AMSTERDAM
(Năm học 1991 – 1992, vòng I, thời gian làm bài: 120 phút)


Câu 1:

1. Bazơ là gì ? Nêu những tính chất hóa học khác nhau giữa các bazơ. Viết phương trình phản ứng minh họa.
2. Nêu các cách đìều chế NaOH và Mg(OH)2 từ những lọai chất khác nhau và chỉ bằng một phản ứng. Cho ví dụ.
3. Trong một giờ học hóa, bạn A nói : “ Một nguyên tố có thể tạo ra nhiều lọai đơn chất khác nhau”, còn bạn B lại cho rằng: “Một nguyên tố hóa học chỉ có thể tạo ra nhiều lọai hợp chất khác nhau”. Theo em, ý kiến của bạn nào đúng. Nêu thí dụ.

Câu 2:

1. Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các khí sau đây: Cl2, CH4, C2H4, CO, CO2.
2. A, B, C, D là những hợp chất hữu cơ khác nhau, quan hệ giữa chúng được biểu diễn bằng sơ đồ sau:
A --> B --> C --> D -- + CaCO3 --> CO2
Hãy chọn các chất thích hợp và viết phương trình phản ứng thực hiện biến hóa này, biết rằng chất D có thể tác dụng với đá vôi làm thóat ra khí cacbonic.

Câu 3:

Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm CH4, C2H4 và H2 đi qua một bình chứa dd nước brom, nhận thấy dd bị nhạt màu một phần và khối lượng dd tăng thêm 0,42g.
1. Xác định % thể tích các khí trong hỗn hợp X biết rằng 0,7 lít hỗn hợp khí này nặng 0,4875g.
2. Đốt cháy hòan tòan 1,68 lít khí X rồi hấp thụ tòan bộ sản phẩm tạo thành bằng 1 lít dd Ca(OH)2 0,05M (khối lượng riêng là 1,025g/ml). Tính C% của các chất trong dd sau thí nghiệm. Biết rằng các phản ứng xảy ra hòan toàn, các thể tích khí đo ở đktc. 

Offline ChemistryQueen

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 185
Re: Đề thi hoá
« Trả lời #344 vào lúc: Tháng Năm 26, 2008, 12:25:42 PM »
Câu 3 (6 điểm):
1/ Cho 44,8 lít khí HCl (ở điều kiện tiêu chuẩn) hòa tan hoàn toàn vào 327 gam nước được dung dịch A
a) Tính nồng độ % của dung dịch A
b) Cho 50gam  vào 250gam dung dịch A, đun nhẹ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ta được dung dịch B. Tính nồng độ % các chất có trong dung dịch B.
2/ Hòa tan hoàn toàn a gam CuO vào 420gam dung dịch  ta được dung dịch X chứa  dư có nồng độ 14% và  có nồng độ C%. Tính a và C.
3/ Hòa tan hoàn toàn một oxít kim loại hóa trị 2 (MO) vào một lượng dung dịch  (vừa đủ) ta được dung dịch Y chứa  có nồng độ 22,64%. Xác định nguyên tử lượng của M
Câu 3:

1. a) ta có : nHCl = 44,8/22,4 = 2 (mol)
--> mHCl = 2.36,5 = 73 (g) 
Khối lượng dd A thu được: 73 + 327 = 400 gam
Vậy C%A = 73/400.100 = 18,24%
b) Phản ứng: CaCO3 + 2HCl ---> CaCl2 + CO2 + H2O  (1)
                       0,5             1               0,5        0,5
Ta có : nCaCO3 = 50/100 = 0,5 (mol)
Số mol HCl trong 250g dd (A) là: 250.2/400 = 1,25 (mol)
Từ (1): Số mol CaCl2 tạo thành: 0,5 (mol)
---> mCaCl2 = 0,5.111 = 55,5 (g)
Số mol CO2 sinh ra: 0,5 (mol)
---> mCO2 = 0,5.44 = 22 (g)
Số mol HCl dư: 1,25 – 1 = 0,25 (mol)
---> mHCl dư = 0,25.36,5 = 9,125 (g)
Khối lượng dd (b) thu được là:
Mdd B = 50 + 250 – 22 = 278 (g)
Vậy C% CaCl2 = 55,5/278.100 = 19,96%
        C% HCl dư = 9,125/278.100 = 3,28%

2. Ta có: nCuO = a/80 (mol)
mH2SO4 = 40.420/100 = 168 (g)
---> Số mol H2SO4 trong 420g dd là: 168/98 (mol)
PTHH: CuO + H2SO4 ---> CuSO4 + H2O   (1)
              a/80      a/80              a/80
Khối lượng dd thu được sau phản ứng là: (a + 420) gam
Số mol H2SO4 dư: [(168/98) – (a/80)] (mol)
Theo đề:
C% H2SO4 dư = ([(168/98) – (a/80)].98) / (a + 420).100 = 14%
Tính ra ta có: a = 80 g
C% CuSO4 = 160/500.100 = 32%

3. Gọi a là khối lượng của MO
--> nMO = a / (M + 16) (mol)
PTHH: MO      +       H2SO4      -->     MSO4 + H2O  (1)
     a/(M + 16)         a/(M + 16)          a / (M + 16)
(1) --> mH2SO4 = 98a / (M + 16) (g)
            mdd H2SO4 = [98a/(M + 16)]/20.100 = 490a/(M + 16) (g)
Khối lượng dd (Y)
mdd Y = a + [490a/(M + 16)] = (aM + 506a)/(M + 16)
Theo đề:
C% = [(a/M + 16).(M + 96)] / [(aM + 506a)/(M + 16)].100 = 22,64%
Giải ra ta có: M = 24 --> Vậy M là Mg (Magie)
« Sửa lần cuối: Tháng Năm 26, 2008, 12:27:15 PM gửi bởi thantang.pro9999 »