Loading

Like H2VN trên Facebook

Tác giả Chủ đề: Đề thi hoá  (Đọc 344431 lần)

0 Thành viên và 6 Khách đang xem chủ đề.

Offline ChemistryQueen

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 185
Re: Đề thi hoá
« Trả lời #360 vào lúc: Tháng Năm 30, 2008, 10:01:06 AM »
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN (TỈNH QUẢNG NINH)
MÔN :HOÁ HỌC
(Năm học 2000 – 2001, thới gian làm bài: 150 phút)



Câu 1: (1,5 điểm)

Hãy chọn một thuốc thử duy nhất để phân biệt 5 lọ hoá chất mất nhãn đựng 5 chất bột sau. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
CaC2, Al, Fe, Al2O3, K2O

Câu 2: (1,5 điểm)

Chỉ từ FeS2, không khí, NaCl, H2O, các chất xúc tác, các thiết bị cần thiết, viết các phương trình phản ứng điều chế 3 axit và 2 bazơ.

Câu 3: (1 điểm)

Viết phản ứng cháy của hyđrocacbon khí CxHy trong đó x < 4. trên cơ sở đó, hãy tìm CTPT của tất cả các hyđrocacbon thoả mãn điều kiện sau:
a.   Tống thể tích chất sản phẩm bằng tổng thể tích chất tham gia phản ứng. (Các chất đều ở thể khí)
b.   Thể tích oxi gấp đôi thể tích hyđrocacbon.
c.   Thể tích khí CO2 gấp đôi thể tích hyđocacbon

Câu 4: (1 điểm)
 
Chỉ có brom, khí CO2, dd NaOH không rõ nồng độ, 2 cốc thủy tinh có chia độ, hãy trình bày cách điều chế dd Na2CO3nguyên chất (không được dùng thêm bất kì một phương tiện hoặc một nguyên liệu nào khác).

Câu 5: (1 điểm)

Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ sau. Cho biết A là khoáng sản phổ biến thường dùng trong đời sống và sản xuất.
A --(1)--> B --(2) + NaOH--> C --(4) + NaOH--> D --(5)--> A
B --(6) + NaOH--> D,   D --(3) + NaOH--> C

Câu 6: (1 điểm)

Hoà tan hoàn toàn 14,2g 2 muối cacbonat của 2 kim loại A, B hoá trị 2 bằng dd HCl vừa đủ, thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và dd X. Tính tổng khối lượng chất tan trong dd X.

Câu 7: (1,5 điểm)

Hoà tan 10g CuO trong dd H2SO4 24,5% vừa đủ, làm lạnh dd này xuống nhiệt độ thấp tách ra 15,625g tinh thể T, phần dd bão hoà lúc đó có nồng độ 22,54%. Xác định công thức của tinh thể T.

Câu 8: (1,5 điểm)

Chất A chứa C, H, O. Ở thể hơi 1,8g A chiếm thể tích bằng thể tích của 0,8g oxi ở cùng điều kiện. Đốt 3,6g A bằng 4,48 lít O2 (đktc), sau phản ứng thu được thể tích CO2 gấp 3 lần thể tích O2 ở cùng điều kiện và khối lượng CO2 bằng 11/3 khối lượng nước. Tìm CTPT A.[/b]

Cộng đồng Hóa học H2VN

Re: Đề thi hoá
« Trả lời #360 vào lúc: Tháng Năm 30, 2008, 10:01:06 AM »

Offline Voi Còi

  • Global Moderator
  • Gold Member H2VN
  • *****
  • Bài viết: 656
  • Albert Einstein
    • http://www.h2vn.com
Re: Đề thi hoá
« Trả lời #361 vào lúc: Tháng Năm 30, 2008, 02:58:05 PM »
 
   A: Trắc nghiệm khách quan:
   Câu 1: Dung dịch X có pH=10. X có thể là dung dịch nào sau đây?:
   a/ Giấm
   b/ Muối ăn
   c/ Nước vôi trong
   d/ Rượu
           
   Câu 2: Oxyt của nguyên tố R có công thức là R2O5.Trong hợp chất này R chiếm 25,92% về khối lượng. Tên của R là:
   a/ Phốt pho
   b/ Nitơ
   c/ Lưu huỳnh
   d/ Asen

   Câu 3: Cho 2 gam kim loại có hóa trị 2 phản ứng với dung dịch HCl dư thu đc 1.12l khí H2 (đktc). Kim loại này là:
   a/Magiê
   b/ Sắt
   c/ Canxi
   d/ Kẽm

   Câu 4:Cho 8,3 gam hỗn hợp Al, Fe tác dụng hết với dung dịch HCl. Sau phản ứng khối lượng dung dịch tăng thêm 7,8 gam. Khối lượng muối tạo thành trong dung dịch là:
   a/ 2,605g
   b/ 13,025g
   c/ 1,3025
   d/ 26,05 g

   Câu 5: Nước và rượu dễ dàng trộn với nhau để tạo dung dịch. Nếu trộn 40 ml nước với 60 ml rượu thì phát biểu nào sau đây là đúng:
   a/ Nước là dung môi
   b/ Rượu là dung môi
   c/ Rượu là chất tan
   d/ Rượu và nước đều là dung môi
 
   Câu 6: Hỗn hợp gồm: ankan, anken. Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên ta thu đc tỉ lệ số mol CO2 : H2O là:
   a/ Lớn hơn 1
   b/ Nhỏ hơn 1
   c/ Bằng 1
   d/ Bằng 1,5
         
   Câu 7: Cho 4,6 gam hộn hợp gồm: HCOOH và C2H5OH  tác dụng hết với Na thì thể tích khí H2 (đktc) thu đc là:
   a/ 0,56 lít
   b/ 1,12 lít
   c/ 1,68 lít
   d/ 2,24 lít

   B. Tự luận:
   Câu 1:
   a/ Cho hỗn hợp gồm: Na2O, NaHCO3, NH4Cl  và Ba(NO3)2. Hòa tan hỗn hợp trên vào nước dư, viết các phương trình phản ứng có thể xảy ra.
   b/ Hỗn hợp gồm: CuO, FeO. Bằng phương pháp hóa học hãy viết các phương trình phản ứng điều chế từng kim loại riêng biệt.

   Câu 2: Từ axêtylen, các hóa chất vô cơ cần thiết coi như có đủ.Viết các phương trình pứ điều chế exytlaxetat và C6H6Cl6

   Câu 3: Cho m gam hỗn hợp gồm: Kim loại M ( có một hóa trị duy nhất ) và CaCO3. Hòa tan m gam hỗn hợp trên vào 200 gam dung dịch HCl dư, thu đc 217,5 gam dung dịch A và 9 gam hỗn hợp khí. Biết rằng tỉ lệ số mol mỗi chất trong hỗn hợp lần lượt là: 1:2 . Hãy xác định kim loại M và tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp.

          Câu 4:  Đốt cháy hoàn toàn 2 lít hỗn hợp khí X gồm: axêtylen và một hydôcabon A mạch hở thu đc 5l CO2 và 5 lít hơi nước. Biết thể tích các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.
         a/ hãy xác định công thức phân tử của A.
         b/ Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp khí X ( đktc ) và cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào 200ml dd Ca(OH)2 1M. Tính khối lượng kết tủa thu đc
::)
« Sửa lần cuối: Tháng Năm 30, 2008, 03:00:16 PM gửi bởi Sò »

Offline hazumi

  • Global Moderator
  • Yêu... Hóa học
  • *****
  • Bài viết: 107
  • Hóa học trong tôi
Re: Đề thi hoá
« Trả lời #362 vào lúc: Tháng Năm 30, 2008, 05:42:29 PM »
Câu 6: (1 điểm)

Hoà tan hoàn toàn 14,2g 2 muối cacbonat của 2 kim loại A, B hoá trị 2 bằng dd HCl vừa đủ, thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và dd X. Tính tổng khối lượng chất tan trong dd X.

nCO2 = 0.15 mol. Vậy nHCl = 0.3 mol(viết pt ra là thấy)
theo ĐLBTKL: m(chất tan) = 14.2+0.3x36.5-0.15x18-0.15x44=15.85(g)
« Sửa lần cuối: Tháng Năm 30, 2008, 05:46:23 PM gửi bởi hazumi »

Offline hey

  • Nghĩ... Hóa học
  • *
  • Bài viết: 10
Re: Đề thi hoá
« Trả lời #363 vào lúc: Tháng Năm 30, 2008, 05:58:23 PM »
CÂU 3 KIM LOẠI NÀY LÀ Ca VÌ MCa= 40 VÀ nCa=nH2=0.05(MOL)E
« Sửa lần cuối: Tháng Năm 30, 2008, 06:23:19 PM gửi bởi thantang.pro9999 »

Offline hazumi

  • Global Moderator
  • Yêu... Hóa học
  • *****
  • Bài viết: 107
  • Hóa học trong tôi
Re: Đề thi hoá
« Trả lời #364 vào lúc: Tháng Năm 30, 2008, 06:00:25 PM »
Câu 2: (1,5 điểm)

Chỉ từ FeS2, không khí, NaCl, H2O, các chất xúc tác, các thiết bị cần thiết, viết các phương trình phản ứng điều chế 3 axit và 2 bazơ.

4FeS2 + 11O2 -> 8SO2 + 2Fe2O3
SO2 + H2O -> H2SO3
SO2 + O2 ->(V2O5) SO3
SO3 + H2O -> H2SO4
2NaCl + 2H2O -> (đpdd) 2NaOH + H2 + Cl2
H2 + Cl2 -> HCl
Fe2O3 + 3H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + 3H2O
Fe2(SO4)3 + 6NaOH  ->  3Na2SO4 + 2Fe(OH)3
Axit : H2SO3 , H2SO4, HCl
Bazơ : NaOH , Fe(OH)3

Offline ChemistryQueen

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 185
Re: Đề thi hoá
« Trả lời #365 vào lúc: Tháng Năm 31, 2008, 08:59:39 AM »
 
             Câu 4:  Đốt cháy hoàn toàn 2 lít hỗn hợp khí X gồm: axêtylen và một hydôcabon A mạch hở thu đc 5l CO2 và 5 lít hơi nước. Biết thể tích các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.
         a/ hãy xác định công thức phân tử của A.
         b/ Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp khí X ( đktc ) và cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào 200ml dd Ca(OH)2 1M. Tính khối lượng kết tủa thu đc
::)

a. Vì cả hai chất khí đều là hyđrocacbon, nên ta đặt CT chung cho hai khí là: CxHy
CxHy  +  (x + y/4) O2  --t*-->  xCO2  +  y/2 H2O
2 lít                                             5 lít            5 lít
1/2  = x/5 --> x trung bình = 2,5
1/2  = y/2/5 ---> y trung bình = 5
Mà ta đã biết một chất là C2H2
---> x (còn lại) = 3,  y (còn lại) = 8
CTPT của A là C3H8

b. 2C2H2  +  5O2  --t*-->  4CO2  +  2H2O
      C3H8  +  5O2  --t*-->  3CO2  +  4H2O
      Đốt         2lít hỗn hợp X thu được 5 lít CO2
--> Đốt  2,24 lít hỗn hợp X thu được 5,6 lít CO2
CO2    +   Ca(OH)2  -->  CaCO3  +  H2O
0,2mol        0,2mol           0,2mol
nCO2 = 5,6 /22,4 = 0,25 mol
nCa(OH)2 = 0,2.1 = 0,2 mol
--> CO2 dư so với Ca(OH)2
0,25 > 0,2 --> kết tủa tan trong CO2 dư
CaCO3    +    CO2    +    H2O  -->  Ca(HCO3)2
0,05 mol      0,05mol
nCO2 dư = 0,25 – 0,2 = 0,05 mol
m kết tủa thu được = (0,2 – 0,05)*100 = 15 g

Offline ChemistryQueen

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 185
Re: Đề thi hoá
« Trả lời #366 vào lúc: Tháng Năm 31, 2008, 10:03:27 AM »
 
   A: Trắc nghiệm khách quan:
   Câu 1: Dung dịch X có pH=10. X có thể là dung dịch nào sau đây?:
   a/ Giấm
   b/ Muối ăn
   c/ Nước vôi trong
   d/ Rượu
           
   Câu 2: Oxyt của nguyên tố R có công thức là R2O5.Trong hợp chất này R chiếm 25,92% về khối lượng. Tên của R là:
   a/ Phốt pho
   b/ Nitơ
   c/ Lưu huỳnh
   d/ Asen

   Câu 3: Cho 2 gam kim loại có hóa trị 2 phản ứng với dung dịch HCl dư thu đc 1.12l khí H2 (đktc). Kim loại này là:
   a/Magiê
   b/ Sắt
   c/ Canxi
   d/ Kẽm

   Câu 4:Cho 8,3 gam hỗn hợp Al, Fe tác dụng hết với dung dịch HCl. Sau phản ứng khối lượng dung dịch tăng thêm 7,8 gam. Khối lượng muối tạo thành trong dung dịch là:
   a/ 2,605g
   b/ 13,025g
   c/ 1,3025
   d/ 26,05 g

   Câu 5: Nước và rượu dễ dàng trộn với nhau để tạo dung dịch. Nếu trộn 40 ml nước với 60 ml rượu thì phát biểu nào sau đây là đúng:
   a/ Nước là dung môi
   b/ Rượu là dung môi
   c/ Rượu là chất tan
   d/ Rượu và nước đều là dung môi
 
   Câu 6: Hỗn hợp gồm: ankan, anken. Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên ta thu đc tỉ lệ số mol CO2 : H2O là:
   a/ Lớn hơn 1
   b/ Nhỏ hơn 1
   c/ Bằng 1
   d/ Bằng 1,5
         
   Câu 7: Cho 4,6 gam hộn hợp gồm: HCOOH và C2H5OH  tác dụng hết với Na thì thể tích khí H2 (đktc) thu đc là:
   a/ 0,56 lít
   b/ 1,12 lít
   c/ 1,68 lít
   d/ 2,24 lít


1. C
2. B
3. C
4. D
5. B
6. C
7. B

Offline ChemistryQueen

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 185
Re: Đề thi hoá
« Trả lời #367 vào lúc: Tháng Năm 31, 2008, 11:01:13 AM »
 
  

   Câu 2: Từ axêtylen, các hóa chất vô cơ cần thiết coi như có đủ.Viết các phương trình pứ điều chế exytlaxetat và C6H6Cl6

   

Bài 2:

3C2H2 --600*C, C--> C6H6
C6H6   +  3Cl2  --as-->  C6H6Cl6

C2H2  +  H2  --Pd,t*-->  C2H4
C2H4  +  H2O --H2SO4 loãng-->  C2H5OH
C2H5OH  +  O2  --men giấm, 25 – 30*C-->  CH3COOH  + H2O
CH3COOH  +  C2H5OH  <--H2SO4,đ-->  CH3COOC2H5  +  H2O


 
      B. Tự luận:
   Câu 1:
   a/ Cho hỗn hợp gồm: Na2O, NaHCO3, NH4Cl  và Ba(NO3)2. Hòa tan hỗn hợp trên vào nước dư, viết các phương trình phản ứng có thể xảy ra.
   b/ Hỗn hợp gồm: CuO, FeO. Bằng phương pháp hóa học hãy viết các phương trình phản ứng điều chế từng kim loại riêng biệt.

   

Bài 1:
a. Các phản ứng có thể xảy ra là:
Na2O + H2O --> 2NaOH
NaHCO3  +  NaOH --> Na2CO3  + H2O
Na2CO3  +  Ba(NO3)2  -->  BaCO3  +  2NaNO3
NH4Cl  +  NaOH -->  NaCl + NH3 + H2O

b. Cho hỗn hợp tác dụng với dd HCl, sau đó tiếp tục cho NaOH vào và sục khí O2, ta thu được hai kết tủa:  Kết tủa màu xanh là Cu(OH)2, kết tủa màu nâu đỏ là Fe(OH)3 (tách hai kết tủa riêng biệt)
CuO  +  2HCl -->  CuCl2  +  H2O
FeO   +  2HCl  -->  FeCl2  +  H2O
2NaOH + CuCl2  -->  Cu(OH)2  +  2NaCl
2NaOH + FeCl2  --> Fe(OH)2  +  2NaCl
4Fe(OH)2 + O2  + 2H2O --> 4Fe(OH)3
Nung kết tủa:
2Fe(OH)3 --t*--> Fe2O3  +  3H2O
Cu(OH)2  --t*-->  CuO  +  H2O
Thu được chất rắn đem khử bằng H2:
Fe2O3  +  3H2  --t*-->  2Fe + 3H2O
CuO  +  H2  --t*-->  Cu + H2O
Cuối cùng ta thu được từng kim loại riêng biệt Cu, Fe
« Sửa lần cuối: Tháng Năm 31, 2008, 05:40:13 PM gửi bởi ChemistryQueen »

Offline ChemistryQueen

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 185
Re: Đề thi hoá
« Trả lời #368 vào lúc: Tháng Năm 31, 2008, 09:15:51 PM »
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN
TRƯỜNG CHUYÊN TUYÊN QUANG
(Năm học 2005 – 2006, thời gian làm bài 150 phút)



Câu 1: (1điểm)

Cho các chất sau: CuO, MnO2, SiO2, HCl, NaOH. Những chất nào có thể phản ứng được với nhau từng cặp một. Viết phương trình phản ứng xảy ra và nêu rõ điều kiện. (nếu có)

Câu 2: (1,25 điểm)

Có các chất khí đựng trong các bình riêng biệt (có thể lấy khí ra được) làm thề nào để phân biệt được từng chất khí trong mỗi bình khí sau: H2; N2; CH4; C2H4; C2H2; CO2; C3H8.

Câu 3: (0,75 điểm)

Hãy dự đoán các trường hợp có thể xảy ra trong các thí nghiệm sau đây:
a.   Rót dd H2SO4 vào ống nghiệm đựng dd NaOH.
b.   Rót dd BaCl2 vào ống nghiệm đựng dd CuSO4.
Dùng những thuốc thử nào để có thể nhận biết được sau phản ứng chất nào còn dư hoặc đã tác dụng với nhau vừa đủ ? Viết phương trình phản ứng để giải thích.

Câu 4: (1,5 điểm)

Nêu phương pháp hóa học và viết phương trình phản ứng để tách riêng các kim loại Fe, Ag và Cu ra khỏi hỗn hợp.

Câu 5: (1 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích khí hyđrocacbon A cần 6 thể tích khí oxi và sinh ra 4 thể tích khí CO2. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất:
a.   Tìm CTPT A.
b.   Viết CTCT có thể có của A.
c.   Nếu A có thể làm mất màu dd brom và kết hợp với H2 tạo thành ankan có cấu tạo mạch nhánh. Xác định CTCT của A cho phù hợp. Viết các PTHH.

Câu 6: (1,5 điểm)

Viết các PTHH hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
C2H6 --Cl2,as--> A --NaOH--> C2H5OH --+X--> B --+Y--> CH3COOCH3 --+NaOH--> D --+H2SO4--> B.

Câu 7: (3 điểm)

Cho H2SO4 loãng, dư tác dụng với 6,659 gam một hỗn hợp 2 kim loại A và B đều có hoá trị II thì thu được 0,1 mol khí đồng thời khối lượng giảm 6,5 gam. Hoà tan bã rắn còn lại bằng dd H2SO4 đặc, nóng thì thu được 0,16 gam SO2.
1.   Xác định tên kim loại A, B và thành phần khối lượng mỗi kim loại. (A có khối lượng mol nguyên tử lớn hơn B)
2.   Hãy nêu một phương pháp để tách riêng từng chất sau đây ra khỏi hỗn hợp gồm kim loại A, kim loại B, oxit của kim loại B và muối sunfat của kim loại A.

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
Re: Đề thi hoá
« Trả lời #369 vào lúc: Tháng Sáu 01, 2008, 12:04:43 AM »
Câu 1: (1điểm)
Cho các chất sau: CuO, MnO2, SiO2, HCl, NaOH. Những chất nào có thể phản ứng được với nhau từng cặp một. Viết phương trình phản ứng xảy ra và nêu rõ điều kiện. (nếu có)
Câu 2: (1,25 điểm)
Có các chất khí đựng trong các bình riêng biệt (có thể lấy khí ra được) làm thề nào để phân biệt được từng chất khí trong mỗi bình khí sau: H2; N2; CH4; C2H4; C2H2; CO2; C3H8.
Câu 3: (0,75 điểm)
Hãy dự đoán các trường hợp có thể xảy ra trong các thí nghiệm sau đây:
a.   Rót dd H2SO4 vào ống nghiệm đựng dd NaOH.
b.   Rót dd BaCl2 vào ống nghiệm đựng dd CuSO4.
Dùng những thuốc thử nào để có thể nhận biết được sau phản ứng chất nào còn dư hoặc đã tác dụng với nhau vừa đủ ? Viết phương trình phản ứng để giải thích.
1. Các cặp:
CuO + HCl --->
MnO2 + HCl --->
NaOH + HCl --->
SiO2 + NaOH --->
2. Nhận biết:
+ Làm đục nước vôi trong: CO2
+ Tạo kết tủa với AgNO3/NH3 là C2H2
+ Làm mất mầu nước Br2 là C2H4
+ Trộn lẫn Cl2, để ngoài sáng. Sau đó cho H2O vào và lắc, tan hoàn toàn là H2
+ Chiết lấy các dẫn xuất tương ứng của CH4 và C3H8, đem thủy phân bằng NaOH, sau đó thử bằng thuốc thử AgNO3/NH3, có tráng gương là CH4, không có là C3H8.
3. Cả hai trường hợp đều có PU xẩy ra.
a. Dùng quỳ tím để thử. Không đổi mầu là PU vừa đủ, chuyển thành xanh la dư NaOH, chuyển đỏ là dư H2SO4.
b. Lấy dd sau phản ứng ra hai mẫu. Cho CuSO4 và BaCl2 vào từng mẫu.
+ Khi cho CuSO4 vào mà thấy kết tủa thì đã dùng dư BaCl2. Không cần thử mẫu 2 nữa.
+ Khi cho CuSO4 vào mà không thấy thấy kết tủa thì cho tiếp BaCl2 vào mẫu 2. Có kết tủa thì dư CuSO4, cũng không có kết tủa thì PU đầu vừa đủ.
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
Re: Đề thi hoá
« Trả lời #370 vào lúc: Tháng Sáu 01, 2008, 12:17:47 AM »
Câu 4: (1,5 điểm)
Nêu phương pháp hóa học và viết phương trình phản ứng để tách riêng các kim loại Fe, Ag và Cu ra khỏi hỗn hợp.
Câu 5: (1 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích khí hyđrocacbon A cần 6 thể tích khí oxi và sinh ra 4 thể tích khí CO2. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất:
a.   Tìm CTPT A.
b.   Viết CTCT có thể có của A.
c.   Nếu A có thể làm mất màu dd brom và kết hợp với H2 tạo thành ankan có cấu tạo mạch nhánh. Xác định CTCT của A cho phù hợp. Viết các PTHH.
Câu 6: (1,5 điểm)
Viết các PTHH hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
C2H6 --Cl2,as--> A --NaOH--> C2H5OH --+X--> B --+Y--> CH3COOCH3 --+NaOH--> D --+H2SO4--> B.
4. Dùng HCl tách Fe. Hỗn hợp Cu + Ag dùng FeCl3 để tách Ag. Lại cho bột Fe dư vào dd, ta thu được hh Cu + Fe dư. Loại Fe dư bằng HCl ta có Cu.
5.
a. Lượng H2O thu được = (6 - 4).2 = 4 thể tích = lượng CO2.
Vậy A có dạng CnH2n
---> n = V CO2 / V A = 4
A là C4H8
b. CTCT: Các đồng phân anken và xicloankan.
c. Ankan có 4 C và có mạch nhánh duy nhất là CH3-CHCH3-CH3
---> Chất A là 2 - metyl propen hay metyl xiclopropan
6.
A: C2H5Cl
B: CH3COOH
X: O2
Y: CH3OH
D: CH3COONa
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
Re: Đề thi hoá
« Trả lời #371 vào lúc: Tháng Sáu 01, 2008, 12:29:45 AM »
Câu 7: (3 điểm)
Cho H2SO4 loãng, dư tác dụng với 6,659 gam một hỗn hợp 2 kim loại A và B đều có hoá trị II thì thu được 0,1 mol khí đồng thời khối lượng giảm 6,5 gam. Hoà tan bã rắn còn lại bằng dd H2SO4 đặc, nóng thì thu được 0,16 gam SO2.
1.   Xác định tên kim loại A, B và thành phần khối lượng mỗi kim loại. (A có khối lượng mol nguyên tử lớn hơn B)
2.   Hãy nêu một phương pháp để tách riêng từng chất sau đây ra khỏi hỗn hợp gồm kim loại A, kim loại B, oxit của kim loại B và muối sunfat của kim loại A. [/b]
1. Như vậy chỉ có 1 kim loại tan trong H2SO4 loãng và kim loại ấy có khối lượng 6,5 gam và số mol = nH2 = 0,1 mol
---> M = 6,5/0,1 = 65: Zn
Do chưa biết kim loại kia có M lớn hơn hay nhỏ hơn 65 nên ta giả sử đó là X.
X + 2H2SO4 ---> XSO4 + SO2 + 2H2O
---> nX = nSO2 = 0,16/64 = 0,0025 mol
---> X = (6,659 - 6,5)/0,0025 = 64: Cu
Vậy A là Zn, B là Cu
2. Tách riêng Zn, Cu, CuO, ZnSO4
+ Dùng H2O tách ZnSO4. Bã rắn không tan là Zn, Cu, CuO
+ Dùng dd HCl tách Cu. Thu được dd ZnCl2, CuCl2, HCl dư.
+ Dùng NaOH dư tách lấy Cu(OH)2 ---> CuO, sục CO2 dư vào dd còn lại. Lọc lấy Zn(OH)2 ---> Zn.
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline ChemistryQueen

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 185
Re: Đề thi hoá
« Trả lời #372 vào lúc: Tháng Sáu 01, 2008, 10:45:22 AM »
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN (TỈNH NGHỆ AN)
MÔN: HOÁ HỌC
(Năm học 2003 – 2004, thời gian làm bài: 150 phút)



Câu 1: (3,75 điểm)

Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
ACl3 + H2SO4 --> A(kết tủa) + B
C + KOH --> D + H2O
D + HCl + … --> C + …
B + NaOH --> C (kết tủa) + Na2SO4
D + H2SO4 --> B + …

Câu 2: (1,5 điểm)

1.   Viết các phương trình phản ứng tạo ête khi cho hỗn hợp các rượu CH3OH, C2H5OH qua ống nung nóng có H2SO4 đặc xúc tác.
2.   Từ các chất axit HCl, CaOCl2, NaCl, H2O, KMnO4 và các điều kiện cần thiết cho sẵn, hãy viết các phương trình phản ứng điều chế khí clo khác nhau.

Câu 3: (1,5 điểm)

Khi phân tích một hỗn hợp khí có thành phần % theo khối lượng như sau: 8% SO2; 9,5% O2 và 82,5% N2. Tính thành phần % theo thể tích của hỗn hợp khí đó.

Câu 4: (2,25 điểm)

Hiđrocacbon CxH2x+2 ở thể khí có thể tích 224ml (đo ở đktc) được đốt cháy hoàn toàn. Sản phẩm sinh ra cho hoà tan trong dd Ca(OH)2 (lấy dư) thu được 1g kết tủa.
1.   Xác định CTPT của hiđrocacbon
2.   Trình bày cách nhận biết hiđrocacbon này bằng phương pháp hoá học (có phương trình phản ứng minh hoạ)

Câu 5: (3,5 điểm)

Thí nghiệm 1: Cho một lượng kim loại Mg vào 200ml dd X chứa AgNO3 0,15M và Cu(NO3)2 0,01M. Phản ứng kết thúc thu được 5g chất rắn và dd Y
Thí nghiệm 2: Cho 0,78g một kim loại T (đứng trước Cu trong dãy hoạt động hoá học của kim loại, có hoá trị II trong hợp chất) cũng vào 200ml dd X. Phản ứng kết thúc thu được 2,592g chất rắn và dd Z.
1.   Tính khối lượng kim loại M đã dùng
2.   Xác địmh kim loại T
3.   tính nồng độ Cm của các chất trong dd X và Z, coi thể tích của dd không thay đổi và thể tích của chất rắn là không đáng kể. cho biết AgNO3 tham gia phản ứng xong thì Cu(NO3)2 sẽ tham gia phản ứng

Offline Mũ Lưỡi Trai

  • Sống trên đời phải biết mình là ai..
  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 526
Re: Đề thi hoá
« Trả lời #373 vào lúc: Tháng Sáu 01, 2008, 04:09:51 PM »
Câu 5 trước nhá:
Thí nghiệm 1:
Khối lượng Ag, Cu trong dd: m = 0.03*108 + 0.005*64 = 3.368g < 5
=> Đã cho Mg dư vào dd X.
Khối lượng Mg dư: m = 5 - 3.368 = 1.632g
PTHH:
  Mg + 2AgNO3 --> Mg(NO3)2 + 2Ag
0.015   0.03
  Mg + Cu(NO3)2 --> Mg(NO3)2 + Cu
0.005  0.005
Khối lượng Mg đã cho vào dd X: m = 1.632 + 0.02*24 = 2.112g
b/ Vì 2.592 < 3.24 < 3.368 => T tan hết, AgNO3 phản ứng 1 phần, Cu(NO3)2 chưa phản ứng
Gọi c số mol của T đã phản ứng.
PTHH:
T + 2AgNO3 --> T(NO3)2 + 2Ag
c     2c                  2c
Ta có: 216c = 2.592 => c = 0.012
Khối lượng mol của T: M = 0.78/0.02 = 65
=> T là Zn
Kinh nghiệm là chiếc lược cuộc đời cho ta khi...đầu đã trọc hết tóc...

Offline ChemistryQueen

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 185
Re: Đề thi hoá
« Trả lời #374 vào lúc: Tháng Sáu 02, 2008, 09:13:29 PM »
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN
TRƯỜNG CHUYÊN HẠ LONG
MÔN: HOÁ HỌC
(Năm học 2005 – 2006, thời gian làm bài 120 phút)



Câu 1: (3 điểm)

1. Cho các chất: CaCO3; AgNO3; ZnSO4; Cr(OH)3; MnO2 những chất nào có thể phản ứng với dd HCl ? Viết PTHH.
2. Đốt quặng pirit ta thu được khí A, nhiệt phân muối kali clorat ta thu được khí B, khi làm mất nước rượu etylic ta thu được khí C, khi cho axit clohiđric tác dụng với muối sắt ta thu được khí D có mùi trứng thối.
Biết rằng A và C đều tác dụng với dd Brom.
Khí B tác dụng với khí D trong các điều kiện khác nhau ta thu được các sản phẩm khác nhau: Trường hợp thứ nhất cho ta khí A; trường hợp thứ hai cho ta chất kết tủa màu vàng C.
Hãy viết PT phản ứng xảy ra. Xác định A, B, C, D, G

Câu 2: (2 điểm)

1. Trên các bao bì phân bón NPK thường kí hiệu bằng những chữ số như 25.12.12 hoặc 15.10.10. Kí hiệu này cho ta biết điều gì ? Từ kí hiệu này có thể tính được tỉ lệ hàm lượng các nguyên tố N, P, K hay không ? Áp dụng tính với trường hợp phân bón NPK có kí hiệu 20.10.10
2. Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các gói đựng các oxit mất nhãn sau: Fe2O3; CuO; MgO; Na2O

Câu 3: (1,5 điểm)

Có các chất hữu cơ A, B, D trong CTPT đều chứa C, H, O
Biết A tác dụng với B cho ta chất D có CTPT là C4H8O2, khi oxi hoá A dưới tác dụng của men giấm cho ta B
A, B đều tác dụng với kim loại natri; B tác dụng với dd natri hiđroxit ở nhiệt độ thường, còn D tác dụng với dd natri hiđroxit khi đun nóng.
Tìm CTPT, CTCT của A, B, D và viết các PTHH.

Câu 4: (1,5 điểm)

Hoà tan 4,2g hỗn hợp gồm Fe và kim loại R (hóa trị II) vào dd HCl thu được 2,24 lít H2 (đktc), Nếu khi hòa tan 5,5g kim loại R thì dùng không hết 500ml dd HCl 1M. Xác định kim loại R và tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.

Câu 5: (2,0 điểm)

Cho 100ml dd A gồm axit hữu cơ RCOOH và muối kim loại (hoá trị I) dễ tan trong nước của axit đó tác dụng với 60ml dd Ba(OH)2 0,25M, sau phản ứng thu được dd B. Để trung hoà Ba(OH)2 dư trong B cần cho thêm 3,65g dd HCl 15%. Mặt khác, khi cho 100ml dd A tác dụng với H2SO4 dư, đun nóng thu được hơi axit hữu cơ trên có thể tích đúng bằng thể tích của 1,6g oxi đo ở cùng điều kiện. Tính nồng độ mol của các chất trong A.