Loading

Like H2VN trên Facebook

Tác giả Chủ đề: Đề thi hoá  (Đọc 353879 lần)

0 Thành viên và 9 Khách đang xem chủ đề.

Offline Mr H2O

  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 1326
  • Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn
Re: Đề thi hoá
« Trả lời #570 vào lúc: Tháng Mười Hai 25, 2015, 02:37:18 PM »
Dạng 1: Tính khối lượng và nồng độ dd
Bài tập 1: Ngâm một đinh sắt có khối lượng 5,6 gam vào dd bằng CuSO4 sau phản ứng, lấy đinh sắt ra rửa nhẹ, sấy khô, cân nặng 5,76  gam. Tính khối lượng sắt đã dùng.
Đáp số: mFe =1,12gam

Bài tập 2: Ngâm một thanh nhôm vào dd chứa 10,2 gam AgNO3, sau khi tất cả Ag bị đẩy ra bám hết vào thanh nhôm thì thanh nhôm tăng 9,9%. Hỏi khối lượng thanh Nhôm ban đầu là bao nhiêu?
Đáp số: mAl(bđ)=60g

Bài tập 3: Cho thanh kẽm vào 100ml dd FeSO4 có nồng độ a M, sau  khi kết thúc phản ứng, lấy thanh kẽm rửa nhẹ, sấy khô và cân thì thanh kẽm giảm 2,25gam. Tính nồng độ mol FeSO4 đem dùng.
Đáp số: CMFeSO4 = 2,5M

Bài tập 4: Ngâm một lá sắt có khối lượng 5 gam trong 50 ml dd CuSO4 15% (D=1,12g/ml). Sau một thời gian lấy lá sắt ra rửa nhẹ, làm khô cân được 5,16 gam. Tính C% cuả chất còn lại sau phản ứng?
Đáp số: C%CuSO4= 9,31%; C%FeSO4= 5,44%

Bài tập 5: Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 10 gam trong 250 gam dd AgNO3 4%. Khi lấy vật ra thì khối lượng AgNO3 trong dd giảm  17%. Xác định khối lượng của vật sau phản ứng.
Đáp số: m(vật sau PƯ) = 10,76 gam

Bài tập 6: Nhúng thanh kim loại kẽm vào một dd chứa hồn hợp gồm 3,2gam CuSO4 và 6,24gam CdSO4. Hỏi sau khi Cu, Cd bị đẩy hoàn toàn khỏi dd thì khối lượng Zn tăng hay giảm?
Đáp số: mZn(tăng) = 1,39 gam

Bài tập  7: Cho 0,387gam hỗn hợp A gồm Zn và Cu vào dd Ag2SO4 có số mol là 0,005 mol, khuấy đều tới phản ứng hoàn toàn thu được 1,144 gam chất rắn. Tính khối lượng mỗi kim loại?
Đáp số: mZn = 0,195gam; mCu = 0,192 gam

Bài tập 8: Cho a gam bột sắt vào 200ml dd X gồm hỗn hợp 2 muối AgNO3 và Cu(NO3)2 khi phản ứng xong thu được 3,34 gam chất rắn B và dd C. Tách B rồi cho dd C tác dụng với NaOH dư được 3,68 gam kết tủa của 2 hiđrôxit kim loại. Nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi cân được 3,2 gam chất rắn. Xác định a
1.   Tính nồng độ mol của các chất có trong dd X
Đáp số: 1.a=1,68 g
                                 
Dạng 2: Tính thành phần % các chất có trong hỗn hợp
Bài tập 1: Cho 0,744gam hỗn hợp Zn và Cu vào 500ml dd AgNO3 0,04M. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn X nặng 2,2915 gam. Tính khối lượng Zn trong hỗn hợp ban đầu.
Đáp số:  mZn = 0,6155 gam

Bài tập 2: Hỗn hợp A gồm 2 kim loại Al và Mg, cho 1,29 gam A vào 200ml dd CuSO4, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,47 gam chất rắn B và dd C, lọc dd C rồi thêm dd BaCl2 dư vào thì thu được 11,65 gam kết tủa.
1.   Tính nồng độ mol của CuSO4
2.   Tính khối lượng mỗi kim loại có trong hốn hợp A.
Đáp số: 1. CMCuSO4 = 0,25M;  2.mMg = 0,48 gam; mAl = 0,81 gam

Bài tập 3: Cho 19,3 gam hỗn hợp A gồm bột nhôm và bột sắt vào cốc đựng 500 ml dd CuCl2 1M, khuấy đều sau một thời gian đem lọc thu được chất rắn B nặng 33,9 gam gồm 3 kim loại và dd C. Nung B trong không khí tới phản ứng hoàn toàn thu được 45,1 gam hỗn hợp 2 ôxit. Thêm 750 ml dd NaOH 2M dư vào dd C, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc thu được kết tủa B và dd E. Nung B trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 16 gam chất rắn.
1.   Viết phương trình phản ứng xảy ra
2.   Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A
Đáp số: 2.  %Al = 41,97%; %Fe = 58,03%

Bài tập 4: Cho 1,36 gam hỗn hợp A gồm Fe, Mg vào 400 ml dd CuSO4 có nồng độ a mol/l. Sau khi phản ứng xong thu được 1,84 gam chất rắn B và dd C. Thêm NaOH dư vào dd C được kết tủa, sấy, nungv kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi cân được 1,2 gam chất rắn D.
1.   Tính thành phần % theo khối lượng của hai kim loại trong hỗn hợp A
2.   Tính a

Dạng 3:Xác định công thức hóa học của chất
Bài tập 1:Cho thanh kim loại X có cùng khối lượng và hóa trị bằng (II).Thanh thứ nhất nhúng vào dung dịch Cu(NO3)2.Thanh thứ 2 nhúng vào dung dịch Pb(NO3)2.Sau thời gian thứ nhất giảm 0,2 % và thanh thứ hai tăng  28,4%.Số mol của 2 muối nitrat trong 2 dung dịch ban đầu giảm băng nhau.Xác định kim loại X
Đáp số:X là Zn

Bài tập 2: Một thanh graphit phản ứng 1 kim loại M  có hỏa trị (II) được nhúng vào dung dịch CuSO4 dư . Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thanh graphit giảm 0,04 g .Tiếp tục nhúng thanh graphit này vào dung dịch AgNO3 dư, khi phản ứng kết thúc khối lượng graphit tăng 6,08 g. (so với thanh graphit sau khi nhúng vào CuSO4) . Tìm kim loại M và khối lượng của M đã phản ứng lên thanh graphit (coi như toàn bộ kim loại tạo thành bám vào thanh graphit).
Đáp số: MA:Zn;    mZn = 2,6 g

Bài tập 3 :Lấy 2 thanh kim loại X ,Y có cùng khối lượng và đứng trước Pb trong dãy hoạt động hóa học.Nhúng thanh X vào dung dịch Cu(NO3)2 và thanh Y vào dung dịch Pb(NO3)2. Sau 1 thời gian lấy các thanh kim loại ra khỏi dung dịch còn lại thây thanh X giảm 1 % và thanh Y tăng 1,52% so với khôi lượng ban đầu. Biết số mol X,Y tham gia phản ứng bằng nhau và tất cả Cu,Pb thoát ra đều bám lên thanh X,Y. Mặt khác để hòa tan 3,9 g kim loại X cần dùng V ml dung dịch HCl.Thu được 1,344 lít khí H2(đktc).Còn để hòa tan 4,26 g oxit của kim loại Y cũng cần V ml dung dịch HCl như trên. Hãy so sánh hóa trị của kim loại X,Y.
Đáp số:X và Y có cùng hóa trị

Bài tập 4:Nhúng 1 thanh kim loại M có hóa trị (II) vào 0,5 lít dung dịch CuSO4 0,2M. Sau khi phản ứng khối lượng thanh M tăng 0,4 g.Trong khi đó nồng độ CuSO4 còn lại 0,1 M. Xác định kim loại M
Đáp số :M là Fe

Bài tập 5:Cho 80 g bột Cu vào 200 ml dung dịch AgNO3.Sau 1 thời gian phản ứng lọc được dd A và 95,2 gam chất rắn B. Cho tiếp 80 gam bột chì vào dd A phản ứng xong lọc B tách được dd D chỉ chứa 1 muối duy nhất là 67,05 g chất rắn T. Cho 40 gam bột kim loại R(II) vào 1/10 dd D, sau phản ứng hoàn toàn lọc tách được 44,575 gam chất rắn E. Tính nồng độ mol/lít của dd AgNO3 và xác định kim loại R
Đáp số:CM(AgNO3)=,5 M; R là Mg
Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn

Cộng đồng Hóa học H2VN

Re: Đề thi hoá
« Trả lời #570 vào lúc: Tháng Mười Hai 25, 2015, 02:37:18 PM »

Offline Mr H2O

  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 1326
  • Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn
Re: Đề thi hoá
« Trả lời #571 vào lúc: Tháng Mười Hai 30, 2015, 11:08:55 AM »
PHÒNG GD&ĐT HẠ HÒA


                   Đề chính thức   ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI
NĂM HỌC: 2015 – 2016
Môn: HÓA HỌC
Ngày thi: 21 tháng 12 năm 2015
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi có 3 trang)

I. PHẦN TRÁC NGHIỆM (10,0 điểm): Chọn và ghi phương án đúng vào Tờ giấy thi

Câu 1: Oxit nào dưới đây vừa tác dụng được với dung dịch bazơ vừa tác dụng được với dung dịch axit.
A. CuO                 B. Al2O3                      C.  ZnO                     D. Fe2O3
Câu 2: Cho 6 lít hỗn hợp khí ( CO2, N2) ở (đktc) đi qua dung dịch KOH tạo ra được 2,07 gam K2CO3 và 6 gam KHCO3. Thành phần % VCO2 trong hỗn hợp là.
A. 82%                  B.   18,5%                   C.  28%                     D. 58,1%
Câu 3: Các khí có thể cùng tồn tại trong một hỗn hợp là.
A. H2S và Cl2.           B. HI và O3.             C. NH3 và HCl.             D. Cl2 và O2.
Câu 4: Có 3 dung dịch: K2SO4, K2CO3, Ba(HCO3)2. Có thể dùng dung dịch nào dưới đây để nhận biết các dung dịch trên.
A. Dung dịch HCl            B. Dung dịch H2SO4
C. Dung dịch NaOH         D. Tất cả đều được
Câu 5: Hòa tan hoàn toàn 2 gam hỗn hợp hai kim loại đều có hóa trị (II) và có số mol bằng nhau vào ống chứa dung dịch H2SO4 thu được 1,12 lít H2 đo ở đktc. Hỏi các kim loại trên là các kim loại nào?
A. Ca và Zn .   B. Mg và Fe.   C. Ba và Mg.   D. Fe và Cu.
Câu 6: Cho kim loại M phản ứng với Cl2, thu được muối X. Cho M tác dụng với dung dịch HCl, thu được muối Y. Cho Cl2 tác dụng với dung dịch muối Y, thu được muối X. Kim loại M là:
A. Fe         B. Al         C. Zn         D. Mg       
Câu 7: Để phân biệt các bột trắng Al, Al2O3 và Mg đựng trong ba lọ mất nhãn không thể dùng dung dịch.
A. KOH.   B. HNO3 đặc, nguội.   C. HCl.   D. H2SO4 đặc nguội.
Câu 8: Cho luồng khí H2 đi qua 0,8 gam CuO nung nóng. Sau phản ứng thu được 0,672 gam chất rắn. Hiệu suất khử CuO thành Cu là.
A. 60%                      B.  70%                        C.  80%                     D. 90%
Câu 9: Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?
A. Ca(HCO3)2 và NaHSO4.   B. NaHSO4 và NaHCO3.
C. NaHSO4 và CuCl2.   D. AgNO3 và Fe(NO3)2.
Câu 10: Cho phản ứng:  BaCO3  +  2X    H2O  + Y  + CO2     X và Y lần lượt là: 
A.  H2SO4  và BaSO4                 B.  HCl và BaCl2       
C.  H3PO4 và Ba3(PO4)2           D.  H2SO4 và BaCl2   
Câu 11: Cho 8,4 gam Fe vào dung dịch chứa 0,4 mol AgNO3. Kết thúc phản ứng khối lượng muối thu được là.
 A. 32,4 g                 B. 33,2 g                  C. 34,2 g                    D. 42,3 g 
Câu 12: Cho 20 gam hỗn hợp X gồm CuO và Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 0,2 lít dung dịch HCl  có nồng độ 3,5M. Thành phần phần trăm theo khối lượng của CuO và Fe2O3 trong hỗn hợp X lần lượt là :
 A. 25% và 75%       B. 20% và 80%    C. 22% và 78%        D. 30% và 70 %
Câu 13: Cho 2,24 lít khí CO2 (đktc) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 tao thành chất không tan màu trắng. Nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 là:
A. 0,25M                 B. 0,5M                C. 0,45M                    D. kết quả khác
Câu 14: Cho dung dịch AgNO3 dư tác dụng với hỗn hợp có hòa tan 12,5 gam hai muối KCl và KBr thu được 20,78 gam hỗn hợp AgCl và AgBr. Thành phần % của muối AgCl trong hỗn hợp thu được sau phản ứng là.
A. 76,22%          B. 67,26%             C. 22,67%           D. 27,62%
Câu 15: Cho lá kẽm có khối lượng 50 g vào dung dịch đồng sunfat. Sau một thời gian phản ứng kết thúc thì khối lượng lá kẽm là 49,82 g. Khối lượng kẽm đã tác dụng là:
A. 17,55g   B. 5,85g   C. 11,7g   D. 11,5g
Câu 16: Dung dịch chất A làm quỳ tím hóa xanh, dung dịch chất B không làm đổi màu quỳ tím. Trộn lẫn dung dịch của 2 chất lại thì xuất hiện kết tủa. A và B có thể là.
A. NaOH và K2SO4   B. KOH và FeCl3   C. K2CO3 và Ba(NO3)2   D. Na2CO3 và Ca(NO3)2
Câu 17: Cho 4,48 lít hỗn hợp A gồm hai khí là CO2 và SO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)2 dư. Tỉ khối của A so với Hiđro là 27. Khối lượng kết tủa thu được sau khi phản ứng kết thúc là
A. 41,4 gam.   B. 31,4 gam.   C. 21,4 gam.   D. Phương án khác.
Câu 18: Thủy ngân kim loại bị lẫn 1 ít tạp chất Al, Fe, Cu, Zn, cần dùng chất nào để thu được Hg tinh khiết
A. HCl     B.NaOH        C. O2      D. NaCl                   E. HgCl2
Câu 19: Khí CO2 có lẫn tạp chất là khí HCl. Để loại bỏ tạp chất HCl đó nên cho hỗn hợp khí đi qua dung dịch nào dưới đây là tốt nhất.
A. NaOH dư     B. Na2CO3 dư        C.  AgNO3 dư            D. NaHCO3 bão hòa dư      
Câu 20: Cho hỗn hợp 2 kim loại Al và Fe vào dung dịch gồm Cu(NO3)2 và AgNO3, kết thúc thí nghiệm lọc bỏ dung dịch thu được chất rắn gồm 3 kim loại, 3 kim loại đó là:
A. Al, Cu, Ag          B. Fe, Cu, Ag             C. Al, Fe, Cu       D. Al, Fe, Ag
II. PHẦN TỰ LUẬN (10,0 điểm):

Câu 1. (1,5 điểm)
Không dùng chất chỉ thị màu, chỉ dùng một hóa chất hãy nhận biết các dung dịch loãng đựng trong các lọ mất nhãn riêng biệt sau: BaCl2; NaCl; Na2SO4; HCl. Viết các phương trình hóa học.
Câu 2. (2,5 điểm)
 Cho 18,5 gam hỗn hợp X gồm Zn, Fe, Cu (phần 1) tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, cho 0,3 mol hỗn hợp X (phần 2) phản ứng vừa đủ với 7,84 lít khí Cl2 (đktc). Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X ở phần 1.
Câu 3. (3,0 điểm)
1. Hòa tan hoàn toàn 12,1 gam hỗn hợp bột CuO và ZnO cần 100 ml dung dịch HCl 3M. Tính thành phần, phần trăm theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu.
2. Cho hỗn hợp gồm Na và Al vào lượng nước dư. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí H2 và còn một phần chất rắn không tan. Cho chất rắn này tác dụng với dung dịch H2SO4( loãng, vừ đủ) thì thu được 3,36 lí khí. Tính khối lượng của hỗn hợp đầu, biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
Câu 4. (3,0 điểm) 
Cho b gam hỗn hợp Mg, Fe ở dạng bột tác dụng với 300ml dung dịch AgNO3 0,8 M, khuấy kĩ để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A1 và chất rắn A2 có khối lượng là 29,28 gam gồm hai kim loại. Lọc hết chất rắn A2 ra khỏi dung dịch A1.
     1. Viết các PTHH của các phản ứng xảy ra?
2. Hoà tan hoàn toàn chất rắn A2 trong dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng. Hãy tính thể tích khí SO2 ở (đktc) được giải phóng ra. Thêm vào A1 lượng dư dung dịch NaOH, lọc rửa toàn bộ kết tủa mới tạo thành, rồi nung trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được 6,4 gam chất rắn. Tính phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp Mg, Fe ban đầu.
(Cho: C=12; H=1; O=16; Cu=64; Zn=65; Fe=56; Na=23; Ba=137; Ca=40; K=39; Mg=24; Cl=35,5; S=32; Al= 27; Ag = 108; Br= 80)


-----------------HẾT-----------------
Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn

Offline Mr H2O

  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 1326
  • Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn
Re: Đề thi hoá
« Trả lời #572 vào lúc: Tháng Mười Hai 30, 2015, 11:13:41 AM »

TRƯỜNG THCS BẮC SƠN
TỔ KHTN

ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 9
NĂM HỌC 2015 - 2016
MÔN THI: HÓA HỌC
Thời gian: 150 phút

Câu I: (4 điểm)
1) Cho các chất sau: NO2, Fe3O4, Al2O3, SiO2.
a)   Chất nào tác dụng với nước? Viết phương trình hóa học.
b)   Chất nào tác dụng với dung dịch HCl? Viết phương trình hóa học.
c)   Chất nào tác dụng với dung dịch NaOH? Viết phương trình hóa học.
2) Chỉ được dùng thêm một thuốc thử hãy phân biệt 4 dung dịch sau đựng riêng biệt trong 4 lọ không có nhãn: NaOH, HCl, H2SO4, Ba(OH)2.
Câu II: (4,5 điểm)
1) Nung hỗn hợp Fe và S. Sau phản ứng thu được chất rắn A. Hòa tan chất rắn A trong dung dịch HCl dư thu được khí B có tỉ khối so với H2 là 9 và dung dịch X. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X thu được kết tủa Y. Nung kết tủa Y trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z. Xác định thành phần các chất A, B, X, Y, Y và viết các phương trình hóa học xảy ra.
2)  Hòa tan 11,2 gam CaO vào nước thu được dung dịch A. Sục từ từ V lít khí CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn vào dung dịch A. Sau phản ứng thu được 2,5 gam kết tủa. Tính V.
Câu III: (3 điểm)
 Hòa tan một oxit kim loại có hóa tri (II) bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 24,5% thu được dung dịch muối A có nồng độ 33,33%.
1)   Xác định công thức hóa học của oxit kim loại.
2)   Làm lạnh 60 gam dung dịch muối A xuống nhiệt độ thấp hơn thấy tách ra 15,625 gam tinh thể X. Phần dung dịch bão hòa có nồng độ 22,54%. Xác định công thức của tinh thể X.
Câu 4: (3 điểm)
A là dung dịch H2SO4 có nồng độ a mol/lít. Trộn 500 ml dung dịch A với 200 ml dung dịch KOH 2M thu được dung dịch B. Biết một phần hai dung dịch B phản ứng vừa đủ với 0,39 gam Al(OH)3.
1)   Tìm giá trị của a.
2)   Hòa tan hết 2,668 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và FeCO3 cần vừa đủ 100 ml dung dịch A. Xác định khối lượng từng chất trong hỗn hợp X.
Câu 5: ( 4 điểm)
Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3 được nung nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm ta thu được chất rắn B gồm 4 chất nặng 4,784 gam. Khí đi ra khỏi ống sứ cho hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 9,062 gam kết tủa. Mặt khác hòa tan chất rắn B bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 0,6272 lít khí H2 (đktc).
1)   Tính khối lượng mỗi oxit trong A.
2)   Tính khối lượng mỗi chất trong B. Biết rằng trong B số mol oxit sắt từ bằng một phần ba tổng số mol của sắt (II) oxit và sắt (III) oxit.
Câu 6: (1,5đ)
     Làm lạnh 600g ddbh NaCl từ 900C  100C thì có bao nhiêu gam tinh thể NaCl tách ra. Biết độ tan của NaCl ở 900C và 100C lần lượt là : 50gam ; 35 gam.
Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn

Offline Mr H2O

  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 1326
  • Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn
Re: Đề thi hoá
« Trả lời #573 vào lúc: Tháng Mười Hai 30, 2015, 11:28:50 AM »
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO            THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
HUYỆN ĐỨC PHỔ         CẤP HUYỆN, NĂM HỌC 2014 – 2015
                                MÔN THI: HÓA HỌC

2. Từ quặng pirit sắt, nước biển, không khí, hãy viết các phương trình điều chế các chất: FeCl3, Fe(OH)3, Na2SO3. Ghi rõ điều kiện (nếu có).
Câu 2: (2,0 điểm) Nung nóng Cu trong không khí, sau một thời gian được chất rắn A. Hòa tan A trong H2SO4 đặc, nóng được dung dịch B và khí C. Khí C tác dụng với dung dịch KOH thu được dung dịch D. Dung dịch D vừa tác dụng với dung dịch BaCl2, vừa tác dụng với dung dịch NaOH. B tác dụng với dung dịch KOH tạo kết tủa E. Viết các phương trình hóa học xảy ra trong thí nghiệm trên.
Câu 3: (3,5 điểm)
1. Chỉ được dùng quì tím, hãy phân biệt các dung dịch đựng trong các lọ riêng biệt sau: H2SO4, MgCl2, Ba(NO3)2, K2SO3, Na2CO3 và K2S.
2. Cho rất từ từ dung dịch A chứa x mol HCl vào dung dịch B chứa y mol Na2CO3. Sau khi cho hết A vào B được dung dịch C. Hỏi trong dung dịch C có những chất gì? Bao nhiêu mol tính theo x, y ?
Câu 4: (3,5 điểm). Cho 2,4 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu tác dụng với 200ml lit dung dịch AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch B và 7,88 gam chất rắn C. Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết  tủa, nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 2,8 gam chất rắn.
a.   Tính phần trăm khối lượng các kim loại trong hỗn hợp A.
b.   Tính nồng độ mol của dung dịch AgNO3.
Câu 5: (3.0 điểm)  Hãy tìm cách tách lấy từng kim loại riêng biệt ra khỏi hỗn hợp rắn gồm: Na2CO3, BaCO3, MgCO3.
Câu 6: (2,0) Nguyên tử X có số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện và tổng số hạt trong nguyên tử X là 49 hạt. Xác định nguyên tố X.
Nguyên tử Y có tổng số hạt là 52. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Xác định số p, số n của Y và xác định nguyên tố Y.
Câu 7: (2,5 điểm) Khử hoàn toàn 3,12 gam hỗn hợp gồm CuO và FexOy bằng khí H2 ở nhiệt độ cao, sau phản ứng thu được 2,32 gam chất rắn. Hòa tan chất rắn này vào 200 ml dung dịch H2SO4 loãng (vừa đủ) thì có 0,672 lít khí thoát ra (ở đktc).
a)   Tính nồng độ CM của dung dịch H2SO4 đã dùng.
b)   Xác định công thức của FexOy.
Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn

Offline Mr H2O

  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 1326
  • Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn
Re: Đề thi hoá
« Trả lời #574 vào lúc: Tháng Mười Hai 31, 2015, 09:27:21 AM »
Câu 1
1. Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau, xác định rõ các chất ứng với kí hiệu A, B, C, D, E, F, G. (A, B, C, D, E, F, G là các chất vô cơ)
Fe(nóng đỏ) + O2 -> A
A + HCl -> B + C + H2O
B + NaOH -> D + G
C + NaOH -> E + G
D + O2 + H2O-> E
E ->  F + H2O
2. Cho kim loại Natri vào dung dịch hai muối Al2(SO4)3 và CuSO4 thì thu được khí A, dung dịch B và kết tủa C. Nung kết tủa C được chất rắn D. Cho hiđrô dư đi qua D nung nóng được chất rắn E. Hoà tan E vào dung dịch HCl dư thấy E tan một phần. Giải thích và viết phương trình hoá học các phản ứng.
3. Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất, hãy nhận biết các dung dịch mất nhãn:
NH4Cl, MgCl2; FeCl2; AlCl3. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Câu 2
    Hoà tan 3,2 gam oxit của một kim loại hoá trị ( III) bằng 200 gam dung dịch H2SO4  loãng. Khi thêm vào hỗn hợp sau phản ứng một lượng CaCO3 vừa đủ thấy thoát ra 0,224 dm3  CO2 (đktc), sau đó cô cạn dung dịch thu được  9,36 gam muối khan. Xác định oxit kim loại trên và nồng độ % H2SO4 đã dùng.
Câu 3
    Đốt m gam bột sắt trong khí oxi thu được 7,36 gam chất rắn X gồm: Fe; FeO; Fe3O4; Fe2O3. Để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X cần vừa hết 120 ml dung dịch H2SO4 1M ( loãng), tạo thành 0,224 l H2 ở đktc.
a.   Viết phương trình hoá học

Câu I: (2,0 điểm)
Cho hỗn hợp A gồm các dung dịch: Na2SO4, NaCl, CaCl2, MgCl2, MgSO4, Ca(HCO3)2. Trình bày phương pháp hóa học tách riêng muối ăn tinh khiết từ hỗn hợp trên.
Câu II: (1,5 điểm)
Hỗn hợp A gồm các chất; Al2O3, Fe(OH)3, BaCO3. Nung nóng A ở nhiệt độ cao rồi dẫn luồng khí CO dư đi qua hỗn hợp A thu được khí B và chất rắn C. Cho C vào nước dư thu được dung dịch D và phần không tan E. Cho E tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy tan một phần còn lại chất rắn G. Sục khí CO2 dư vào dung dịch D. Xác định thành phần của B, C, D, E, G và viết các phương trình hóa học xảy ra.
Câu III: (3.5 điểm)
   Dung dịch A chứa hỗn hợp HCl 1,4M và H2SO4 0,5M. Cho V lít dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 2M và Ba(OH)2 4M vào 500ml dung dịch A được kết tủa B và dung dịch C. Cho thanh Nhôm vào dung dịch C sau khi phản ứng kết thúc thu được 3,36 lít khí H2 ở đktc. Tính giá trị của V.

Câu IV: (3,0 điểm)
   Hoà tan 14,2 gam hỗn hợp A gồm MgCO3 và muối cacbonat của kim loại R bằng lượng vừa đủ dung dịch HCl 7,3% thu được dung dịch D và 3,36 lít khí CO2 ở đktc. Thêm 32,4 gam nước vào dung dịch D được dung dịch E. Nồng độ của MgCl2 trong dung dịch E là 5%. Xác định kim loại R và thành phần % theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp A.
Câu V: ( 5,0 điểm)
1.   Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O, BaO. Hòa tan hết 21,9 gam X trong một lượng nước dư thu được 1,12 lít khí hiđro (đktc) và dung dịch Y có chứa 20,52 gam Ba(OH)2. Tính khối lượng NaOH trong dung dịch Y.
2.   Hỗn hợp Y gồm FexOy và Cu ở dạng bột. Cho m gam Y vào dung dịch HCl dư được dung dịch Z và còn lại 3,2 gam kim loại không tan. Chia dung dịch Z thành hai phần bằng nhau:
-  Phần I phản ứng vừa đủ với 500 ml dung dịch NaOH 0,4M.
-  Phần II được cho vào dung dịch AgNO3 dư thu được 36,8 gam kết tủa.
a.   Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
b.   Tính giá trị của m xác định giá trị của x, y.

Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn

Offline Mr H2O

  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 1326
  • Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn
Re: Đề thi hoá
« Trả lời #575 vào lúc: Tháng Mười Hai 31, 2015, 09:32:09 AM »
Câu 1: (4,0 điểm)
Cho mẩu kim loại Na vào các dung dịch sau: NH4Cl, FeCl3, Ba(HCO3)2, CuSO4. Nêu hiện tượng và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Câu 2: (4,0 điểm)
1. Có 4 lọ mất nhãn đựng 4 dung dịch: NaOH, MgCl2, CuCl2, AlCl3. Hãy nhận biết các dung dịch trên mà không dùng thêm hóa chất khác. Viết các phản ứng xảy ra.
2. Một hỗn hợp X gồm các chất K2O, KHCO3, NH4Cl, BaCl2 có số mol bằng nhau. Hòa tan hỗn hợp X vào nước rồi đun nhẹ sau khi phản ứng hoàn toàn thu được khí Y, dung dịch Z và kết tủa M. Xác định các chất Y, Z, M và viết các phương trình?
3. Viết thứ tự các phương trình xảy ra trong các thí nghiệm sau:
a. Cho từ từ Na vào dung dịch HCl.
b. Cho từ từ HNO3 loảng đến dư vào dung dịch Na2CO3.
Câu 3: (4,0 điểm)
1. Cho phản ứng tổng quát: A + B  --> C (kết tủa)  + D +   E (khí)
Hãy dẫn ra hai phương trình phản ứng với A là các hợp chất khác nhau; E là các khí khác nhau phù hợp với phương trình tổng quát trên.
2. Một khoáng chất có chứa 20,93% Al, 21,7% Si còn lại là Oxy và hiđrô (về khối lượng). Hãy xác định công thức đơn giản nhất của khoáng chất này?
3. Hãy xác định hợp các chất A, B, C, D và viết các phương trình sau theo sơ đồ sau:
 A -> B -> C -> D -> Cu
(Cho Al = 27; Si = 28; O = 16; H = 1)
Câu 4: (4,0 điểm)
Hoà tan hết 4 gam một kim loại M vào 96,2 gam nước thì thu được dung dịch A có nồng độ 7,4%  và V lít khí B (đktc).
a) Viết phương trình hoá học và xác định dung dịch A, khí B.
b) Xác định kim loại M.
c) Tính V.
Câu 5: (4,0 điểm)
Hoà tan hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp bột gồm Fe và một oxit sắt FexOy bằng dung dịch axit HCl thì thu được 2,24 lít khí (đktc). Nếu đem 3,2 gam hỗn hợp trên khử bởi khí H2 thì thu được 0,1 gam nước.
a) Viết các phương trình hóa học.
b) Xác định công thức phân tử của sắt oxit.
Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn

Offline Mr H2O

  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 1326
  • Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn
Re: Đề thi hoá
« Trả lời #576 vào lúc: Tháng Mười Hai 31, 2015, 09:43:27 AM »
Một số đề thi Phổ thông năng khiếu.




Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn

Offline Mr H2O

  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 1326
  • Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn
Re: Đề thi hoá
« Trả lời #577 vào lúc: Tháng Một 04, 2016, 08:55:01 AM »




Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn

Offline Mr H2O

  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 1326
  • Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn
Re: Đề thi hoá
« Trả lời #578 vào lúc: Tháng Một 05, 2016, 08:22:01 AM »
Câu 1. Chọn đáp án đúng:
1. :Hỗn hợp A gồm sắt và sắt oxit có khối lượng 5,92 gam. Cho khí CO dư qua hỗn  hợp A, nung nóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí sinh ra sau phản ứng được dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư được 9 gam kết tủa. Khối lượng sắt thu được là:
         A. 4,84            B. 4,48 gam                C. 4,45 gam                     D. 4,54 gam.
2. : Trong các chất sau đây, chất có hàm lượng  cacbon nhỏ nhất là :
         A. C2H5OH      B. CH3CHO               C. C2H6 .                         D. CH3COOH
3. :  Một ankin Y ở thể khí, có tỉ khối đối với hidro là 27.Vậy ankin Y là:
         A.  C2H2            B.  C5H8                     C.  C4H6                          D. C3H4 
4. : Đốt cháy hoàn toàn 2,3 gam một hợp chất hữu cơ A, thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam nước . Biết trong A chứa một nguyên tử oxi . Công thức phân tử của A là :
         A. CH4O           B. C2H6O                   C. C4H10O                        D. C3H8O
5. : Trùng hợp etilen thu được polietilen (PE). Nếu đốt cháy toàn bộ lượng etilen đó sẽ thu được 8800gam CO2. Hệ số trùng hợp n của quá trình là:
          A. 100                  B. 200                     C. 150                              D. 300
6. :Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH4, C3H6, C4H10 thu được 17,6 gam CO2 và 10,8 gam H2O. m có giá trị là:
          A. 2 gam              B. 4 gam                  C. 6 gam                         D. 8 gam.
Câu 2.
1. Có 4 lọ mất nhãn chứa 4 dung dịch: rượu etylic, axit axetic, glucozơ, saccarozơ. Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt 4 dung dịch trên.
2. Cho 2 gam hidrocacbon X tác dụng với dung dịch brom thấy khối lượng brom tham gia phản ứng là 16 gam. Xác định công thhức cấu tạo của X ( biết X có công thức cấu tạo giống axetilen)
Câu 3.
1. Viết tất cả các phương trình phản ứng biểu diễn quá trình điều chế etylaxetat từ tinh bột.
2. Đốt cháy hoàn toàn m gam hợp chất hữu cơ A ( là chất khí ở điều kiện thường) được tạo bởi 2 loại nguyên tố, thu được m gam nước. Xác định công thức phân tử của A.
Câu 4.
Có một loại oleum X trong đó SO3 chiếm 71% theo khối lượng. Lấy a gam X hòa tan vào b gam dung dịch H2SO4 c% được dung dịch Ycó nồng độ d% . Lập biểu thức tính d theo a,b,c .
Câu 6. Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam hợp chất hữu cơ Y chứa C, H, O cần vừa đủ 5,6 lít oxi( đktc) thu được khí CO2 và hơi nước với thể tích bằng nhau.
1.   Xác định công thức phân tử của Y, biết rằng phân tử khối của Y bàng 88 đvC
2.   Cho 4,4 gam Y tác dụng hoàn toàn với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó làm bay hơi hỗn hợp, thu được m1 gam hơi của một rượu no đơn chức và m2 gam muối của một axit hữu cơ đơn chức. Số nguyên tử C ở trong rượu và trong axit thu được là bằng nhau. Hãy xác định công thức cấu tạo và gọi tên Y. Tính khối lượng m1 và m2
Câu 7.
 Hòa tan 3,2 gam oxit M2On trong một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10% thu được dung dịch muối sunfat 12,9%. Cô cạn dung dịch muối rồi làm lạnh dung dịch thấy thoát ra 7,868gam tinh thể muối sunfat với hiệu suất muối kết tinh là 70% . Hãy xác định công thức của tinh thể.
Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn

Offline Mr H2O

  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 1326
  • Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn
Re: Đề thi hoá
« Trả lời #579 vào lúc: Tháng Một 05, 2016, 08:39:23 AM »
Câu 1: Bổ túc các phương trình sau:
1. A + B -> C + D + E
2. C + NaOH -> Na2SO4 + F(kết tủa)
3. D + KI -> C + H +I2
4. D + KOH -> G(KT)+ H
5. C + KMnO4 + B -> D + MnSO4 + H + E
6. G + J -> K + E
7. F + O2  + E -> G(KT)
8. C + Al -> M + L
9. L + J -> N + H2
10. N + Cl2 -> K

Câu 2: Bột đồng oxit bị lẫn bột than (hỗn hợp A)
a.   Trình bày một phương pháp vật  lí để lấy riêng bột đồng oxít.
b.   Lấy 1 ít hỗn hợp A nung nóng trong chân không (không có mặt oxi) tới khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giải thích sự biến đổi màu của hỗn hợp bằng các phương trình phản ứng. Nếu nung hỗn hợp A trong không khí thì hiện tượng xảy ra như thế nào?

Câu 3: Có hai dung dịch loãng FeCl2 và FeCl3 (gần như không màu). Ta có thể dùng dung dịch NaOH hoặc nước brôm, hoặc đồng kim loại để phân biệt 2 dung dịch đó. Hãy giải thích bằng phương trình phản ứng.

Câu 4:
a.   Có 8 dung dịch mất nhãn chứa: NaNO¬3, Na2SO4, Mg(NO3)2, MgSO4, Fe(NO3)2, FeSO4, Al(NO3)3, Al2(SO4)3. Hãy nêu các thuốc thử và trình bày phương pháp phân biệt 8 dung dịch trên. Viết các PTPU?
b.   Một mẫu Cu có lẫn Fe, Ag, S. Nêu phương pháp hoá học để tinh chế đồng

Câu 5: Hỗn hợp A gồm hai kim loại Al và Mg, cho 1,29 gam A vào 200 ml dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,47 gam chất rắn B và dung dịch C, lọc lấy dung dịch C rồi thêm dung dịch BaCl2 dư vào thu được 11,65 gam kết tủa.
a.   Tính nồng độ mol/lit của dung dịch CuSO4
b.   Tính khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp A.
c.   Nếu cho dung dịch NaOH vào dung dịch C thu được kết tủa D, lấy kết tủa D đem nung ngoài không khí đến khi khối lượng không đổi thì được m gam chất rắn. Tìm khoảng xác định của m.

Câu 6: Hỗn hợp khí X chứa H2 và C2H2 có 
a.   Tính tỉ lệ % về thể tích và tỉ lệ % về khối lượng của hỗn hợp X
b.   Dẫn 1,792 lít hỗn hợp X ở điều kiện tiêu chuẩn đi qua bột Ni nung nóng trong điều kiện thích hợp để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y. Tính số mol của các chất khí trong Y. Tính tỉ khối của Y đối với hiđro. Cho Y lội qua dung dịch nước brom dư. Tính độ tăng khối lượng của bình chứa nước brom.
Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn

Offline Mr H2O

  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 1326
  • Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn
Re: Đề thi hoá
« Trả lời #580 vào lúc: Tháng Một 05, 2016, 08:41:16 AM »
CÂU 1: (3) Có những chất sau: Cu, CuO, Mg, CuCO3, Al2O3, Fe2O3 và Fe(OH)3
1. Hãy cho biết chất nào tác dụng với H2SO4 loãng sinh ra:
a. Khí nhẹ hơn không khí và cháy trong không khí.
b. Khí nặng hơn không khí và không duy trì sự cháy.
c. Dung dịch màu xanh.
d. Dung dịch màu nâu nhạt.
e. Dung dịch không màu.
Viết các PTHH xảy ra.

2. Bằng các phản ứng hoá học nào giúp ta phân biệt được hai chất rắn là Al2O3 và Fe2O3? Viết PTHH?
Câu 3: (2đ) Giải thích hiện tượng và viết PTPU:
a.   Cho kim loại Na vào dung dịch AgNO3
b.   KI vào dung dịch FeCl3, sau khi phản ứng sau cho vài giọt hồ tinh bột và đun nóng.
c.   Dòng khí H2S đi qua dung dịch FeCl3
d.   Bột sắt thả vào dung dịch FeCl3 lắc kỹ.
e.   Cho H2SO4 đặc vào dung dịch NaNO3 và thêm  ít bột Cu

Câu 4: (3đ)
1. Có những chất sau: Na2O, Na, NaOH, Na2SO4, Na2CO3, NaCl.
a. Em hãy dựa vào mối quan hệ về tính chất hoá học giữa những chất đã cho để sắp xếp chúng thành 2 dãy biến đổi hoá học.
b. Viết phương trình PU.
2. Muối ăn có lẫn Na2SO3, NaBr, CaCl2, CaSO4. Nêu cách tinh chế muối ăn.

Câu 5: (3đ) X, Y, Z, T, Q là 5 chất khí có Mx = 2, My=44, Mz = 64, Mt = 28, Mq =32
+ Khi cho bột A tan trong H2SO4 loãng thu được khí Y.
+ Khi cho bột B tan trong nước thu được khí X.
+ Cho bột C tan trong nước thu được khí Q.
+ Khi đun nóng bột D màu đen  trong khí Y thu được khí T
+ Khi đun nóng bột E màu đen trong khí T thu được khí Y.
+ Khi đun nóng bột G hoặc bột H, hay hoà tan G, (?) trong HNO3 -> khí Z (Trong G và (?) đều chứa 1 kim loại)
Tìm X, Y, Z, T, A, B, C, D, E, G, H. viết các PTPU?

Câu 6: (1,5đ)
a.   Để làm sạch thuỷ ngân kim loại khỏi các tạp chất Zn, Al, Mg, Sn người ta khuấy thuỷ ngân kim loại cần làm sạch với dung dịch H2SO4 bão hoà, dư. Giải thích quá trình làm sạch bằng các phương trình phản ứng.
b.   Trình bày phương pháp hoá học để lấy bạc nguyên chất từ hỗn hợp Ag, Al, Cu, Fe.

Câu 7: (2,5) Nung hỗn hợp X gồm FeS2 và FeCO3 trong không khí đến khi phản ứng hoàn toàn thu được sản phẩm gồm 1 oxít sắt duy nhất và hỗn hợp 2 khí A, B.
a.   Viết các phương trình phản ứng.
b.   Nếu cho từng khí A, B lội từ từ qua dung dịch Ca(OH)2 tới dư khí thì có hiện tượng gì xảy ra. Giải thích bằng các phương trình phản ứng?
c.   Trình bày các phương pháp hoá học để nhận biết các khí A, B trong hỗn hợp của chúng.
d.   Cho biết hỗn hợp khí A, B ở ĐKTC nặng 2,1875 gam. Tính thành phần % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X. (Fe = 56, S = 32, C= 12, O= 16)

Câu 8: (3)
Một hỗn hợp gồm Na, Al, Fe.
-   Nếu cho hỗn hợp tác dụng với nước thì thu được V lít khí.
-   Nếu cho hỗn hợp tác dụng với NaOH thì thu được 7/4 V lít khí.
-   Nếu cho hỗn hợp tác dụng với HCl dư thì thu được 9/4 V lít khí.
a.   Tính thành phần phần trăm của mỗi chất trong hỗn hợp.
b.   Nếu vẫn giữ nguyên lượng Al còn thay Na và Fe bằng 1 kim loại hoá trị II với lượng kim loại này bằng một nửa tổng lượng Na và Fe rồi cũng cho tác dụng với HCl dư thì vẫn thu được 9/4/ V lít khí (Các C khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và P). Xác định tên kim loại hoá trị II. (Na =23, Al =27, Fe =56)
Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn

Offline Mr H2O

  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 1326
  • Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn
Re: Đề thi hoá
« Trả lời #581 vào lúc: Tháng Một 05, 2016, 08:43:21 AM »
Câu 1: Nêu phương pháp tách hỗn hợp đá vôi, vôi sống, thạch cao và muối ăn thành từng chất nguyên chất.(2đ)

Câu 2: Trình bày hiện tượng quan sát được và viết phương trình phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau:
a.   Dẫn khí CO2 và ống nghiệm chứa nước vôi đến dư
b.   Nhỏ từ từ nước vôi trong vào lọ chứa CO2 đến dư.

Câu 3: Bổ túc phương trình phản ứng sau:
a.   Na2CO3    +   A   ->    NaCl   +   B   +   C
b.   NaCl      +   C   ->   D   +   H2   +   Cl2
c.   B      +   D   ->   E
d.   E      +   G   ->    Na2SO4   +   B   +   C

Câu 5: (1,75)
Có 5 lọ mất nhãn đựng riêng biệt các dung dịch sau:
HCl, NaOH, Na2CO3, BaCl2, NaCl. Chỉ dùng quỳ tím hãy nhận biết các dung dịch trên? Biết rằng dung dịch Na2CO3 cũng làm quỳ tím hoá xanh.

Câu 6: (2đ)
Cho 4 chất sau: Al, AlCl3, Al2O3, Al(OH)3 hãy xếp 4 chất thành 2 dãy biến hoá (Mỗi dãy gồm 4 chất). Viết PTPU minh hoạ

Câu 7: (1đ)
Viết 4 phương trình hoá học khác nhau thể hiện phản ứng
BaCl2    +   ?   ->    NaCl   +   ?

Câu 8: (3.25)Hoà tan hoàn toàn 4,5 gam hỗn hợp Al và Mg bằng một lượng dung dịch HCl vừa đủ. Thêm một lượng NaOH dư vào dung dịch , sau phản ứng thấy một lượng kết tủa. Lọc lấy kết tủa rửa sạch rồi nung ở nhiệt độ cao đến khi khối lượng không đổi thu được 4 gam chất rắn.
a.   Xác định phần trăm khối lượng các kim loại trong hỗn hợp.
b.   Tính thể tích HCl 2M cần dùng.

Câu 9: (3.25) Cho 1 miếng Na hoà tan vào 500 ml dung dịch AlCl3 0,1 M thấy thoát ra 4,48 lít khí H2 (ĐKC). Tính CM các chất thu được sau phản ứng cho rằng thể tích vẫn là 500 ml.
Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn

Offline Mr H2O

  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 1326
  • Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn
Re: Đề thi hoá
« Trả lời #582 vào lúc: Tháng Một 05, 2016, 08:46:37 AM »
Câu 1: (1,8đ) Có 5 ống nghiệm được đánh số từ 1 đến 5, mỗi ống đựng 1 trong 5 dd sau đây: Na2CO3, BaCl2, HCl, H2SO4, NaCl. Nếu lấy ống 2 đổ vào ống 1 thấy có kết tủa, lấy ống 2 đổ vào ống 3 có khí thoát ra, lấy ống 1 đổ vào ống 5 thấy có kết tủa. Hỏi ống nào đựng dd gì?
Câu 2: (1,35) Trình bày pp hoá học để tách Ag nguyên chất từ hỗn hợp Ag, Al, Cu, Fe.
Câu 4: (3.6đ) Hỗn hợp A gồm Fe3O4, Al, Fe, Al2O3. Cho A tan vào NaOH dư được hỗn hợp chất rắn A1, dd B1 và khí C1. Cho khí C1 dư tác dụng với A nung nóng được hỗn hợp chất rắn A2. Dung dịch B1 tác dụng với dd H2SO4 loãng dư thu được dd B2, Chất rắn A2 tác dụng với H2SO4 đặc nóng thu được dd B3 và khí C2, cho B3 tác dụng với bột Fe được dd B4. Viết các PTPU xảy ra.
Câu 5 (2,25đ) Một dd chứa a mol NaHCO3 và b mol Na2 CO3. Nếu thêm a+b mol CaCl2 vào dd thu được m1 gam kết tủa, Nếu thêm a+b mol Ca(OH)2 vào dd thu được m2 gam kết tủa. So sánh m1 và m2. Giải thích.
Câu 6: (4,5đ) CHo một hỗn hợp bột Fe và một oxít Fe có khối lượng 16,16 gam tác dụng với dd HCl 1,12M (lấy dư) được 0,896 lít khí (ĐKTC) và dd A. Cho dd NaOH vào dd A cho tới dư, đun sôi không khí, lọc lấy kết tủa rửa sạch làm khô rồi nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 17,6 gam chất rắn.
a.   Xác định % về khối lượng của Fe và oxít Fe trong hỗn hợp.
b.   Lập công thức của oxít sắt.
Câu 7: (3,5đ) Chia hỗn hợp kim loại Cu và Al thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 nung nóng trong không khí tới phản ứng hoàn toàn thu được 18,2 gam hỗn hợp 2 oxít. Hoà tan hoàn toàn phần thứ 2 bằng dd H2SO4 đặc nóng thấy bay ra 8,96 lít khí SO2 (D(KC)
a.   Tính thành phần % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
b.   Nếu hoà tan hoàn toàn 14,93 gam kim loại X bằng dd H2SO4 đặc nóng thì thu được một lượng SO2 như trên. vậy X là kim loại gì?

Câu 1: (3đ) Viết PTPU thực hiện sơ đồ biến hóa sau:
a.   Fe -> Fe2(SO4)3 -> A -> Fe(OH)3 -> Fe(NO3)3 -> Fe -> FeCl2
b.   Cu  CuO -> B  Cu(OH)2 -> CuO.
Câu 2: (1,5đ) Hãy xác định các chất A, B, C, D và viết PTPU biểu diễn chuyển hoá theo sơ đồ sau:
A    ->   B   ->   C   ->   D   ->   Cu
Câu 3: (3đ)
a. Thay các chữ cái A, B, C, D, E bằng những công thức hoá học thích hợp rồi cân bằng các PTPU trong sơ đồ sau:
Fe      +   A    ->    FeCl2   +   B(Khí)
B      +   C   ->   A
FeCl2   +   C   ->   D
D      +   NaOH   ->   Fe(OH)3   +   E
b. Thay các chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, I, K bằng những công thức hoá học thích hợp rồi cân bằng các PTPU trong sơ đồ sau:
FeS2   +   O2   ->   A   +   B
A   +   O2   ->   C
C   +   D   ->   Axít E
E   +   Cu   ->   F   +   A   +   D
A   +   D   ->   Axít G
G   +   KOH   ->   H   +   D
H   +   Cu(NO)3 ->    I   +   K   
I   +   E   ->   F   +   A   +   D
Câu 4: (3đ) Có 5 mẫu kim loại Ba, Mg, Fe, Ag, Al. Nếu chỉ dùng H2SO4 loãng (Không dùng thêm bất cứ hóa chất nào khác kể cả quỳ tím nước cất). Có thể nhận biết được kl nào?
Câu 5: (2,5đ)A, B, C, D, E là những kim loại, chúng có tính chất hoá học sau:
- Kim loại A tác dụng mãnh liệt với nước tạo ra hiđrôxít có công thức hoá học chung MOH
- Kl B bị oxi hoá dễ dàng có công thức hoá học chung là MO
- Kim loại C tan trong dung dịch kiềm giải phóng H2
- Kim loại D đẩy được Cu và Ag trong các dung dịch muối đồng và muối bạc.
- Kim loại E đẩy được bạc nhưng không đẩy được đồng trong các dd muối của chúng.
a. A, B, C, D, E có thể là những kim loại nào?
b. Viết các phương trình phản ứng cho mỗi loại.
Câu 6: (2đ) Hãy vẽ đồ thị biểu thị sự biểu diễn sự biến đổi của lượng chất m (trục tung) theo thời gian t (trục hoành) cho những trường hợp sau:
a.   Thể tích CO2 sinh ra giữa CaCO3 phản ứng với dung dịch HCl dư.
b.   Khối lượng của PbO trong quá trình phản ứng với H2  nóng dư.
c.   Khối lượng của chất xúc tác V2O5 trong quá trình oxi hoá SO2 thành SO3 trong sản xuất H2SO4.
d.   Khối lượng của CuO trong quá trình phản ứng với CO nóng thiếu . giải thích trước khi vẽ đồ thị.
Câu 7: (3đ) Ngâm 45,5 gam một hỗn hợp bột các kim loại Cu, Zn, Ag trong dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí ở ĐKTC. Nếu đốt một lượng hỗn hợp như  trên trong không khí phản ứng xong thu được hỗn hợp chất rắn có khối lượng 51,9 gam.
a.   Viết các PTPU xảy ra.
b.   Xác định khối lượng của mỗi kl trong hỗn hợp.
c.   Tính thể tích oxi tham gia ở điều kiện chuẩn.
Câu 8: (2đ) Dùng 6,72 lít khí hiđro để khử 14,4 gam một oxít kim loại hoá trị II ở nhiệt độ cao. Cho kl thu được sau phản ứng tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí hiđro (ĐKTC). Xác định tên kim loại.
 

Câu 1: (3)
1. Nêu hiện tượng, giải thích và minh họa bằng phương trình hoá học của các thí nghiệm sau:
a. Cho dung dịch sắt II sunfat vào ống nghiệm chứa dd NaOH và để trong không khí một thời gian dài.
b. Nhỏ từng giọt (2-3 giọt) dung dịch kẽm vào ống nghiệm đựng sẵn 3 ml dd NaOH tương đối đậm đặc.
2. Dd A có chứa CuSO4 và FeSO4.
a. Thêm Mg vào dung dịch A sẽ tạo thành dung dịch B có 3 muối tan.
b. Thêm Mg vào dung dịch A sẽ tạo thành dung dịch B có 2 muối tan.
c. Thêm Mg vào dung dịch A sẽ tạo thành dung dịch B có 1 muối tan.
Giải thích bằng PTHH.
Câu 2 (3đ)
1. Nhận biết các dung dịch AgNO3, NaOH, HCl, NaNO3 chỉ bằng một kim loại.
2. Một muối ăn bị lẫn các tạp chất là: Na2SO4, CaSO4, MaCl2, CaCl2. Hãy trình bày phương pháp hoá học để lọc lấy NaCl tinh khiết.
Câu 3: (3đ)
2. Viết PTHH điều chế FeCl3 (trực tiếp) từ các chất: Fe, FeCl2 (DD), HCl, Cl2
Câu 4: (2đ)
2. Hãy cho biết:
a. Dung dịch nào có pu với Mg, NaOH?
b. Dung dịch nào có phản ứng với HCl?
c. Những dung dịch nào trộn với nhau từng đôi một thì sẽ sảy ra phản ứng hóa học?
Câu 5: (2đ)Từ nguyên liệu ban đầu là khoán vật pirít, muối ăn nước cất các chất xúc tác và thiết bị cần thiết, viết các phương trình pu điều chế Fe, FeCl2, Fe(OH)3, NaHSO4.
Câu 6: (3.5đ) Hoà tan hoàn toàn 11,5 gam một kim loại M (hoá trị I) vào 139 gam nước thu được 150 gam dung dịch A.
a.   Xác định kim loại M.
b.   Tính nồng độ % dung dịch A.
c.   Cho toàn bộ dung dịch A thu được ở trên vào 133,5 gam dung dịch AlCl3 15% thì thấy có X gam kết tủa xuất hiện. Tìm X và tính nồng độ % các chất có trong dung dịch cuối.
Câu 7: (3,5) Cho 13,4 gam bột đồng kim loại vào một cốc đựng 500 ml dung dịch AgNO3 0,3 M khuấy đều dung dịch một thời gian, sau đó đem lọc ta thu được 22,56 gam chất rắn A và dung dịch B.
1.   Tính nồng độ mol của chất tan trong dung dịch B. Giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi.
2.   Nhúng thanh kim loại R nặng 15 gam vào dung dịch B, khuấy đều để các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau đó lấy thanh kim loại R ra khỏi dung dịch, cân nặng 17,205 gam (Giả sử tất cả KL thoát ra đều bám vào thanh R). Xác định kl R.
 

Bài 1: Chất bột A là Na2CO3, chất bột B là NaHCO3. CÓ phản ứng gì xảy ra khi:
a. Nung nóng A và B
b. Hoà tan  A, B vào H¬2SO4¬ loãng.
c. Cho CO2 lội qua A và B.
d. Cho A và B tác dụng với dung dịch KOH.
e. Cho A và B tác dụng với dung dịch BaCl2.
d. Cho A và B tác dụng với dung dịch NaOH.
Bài 2: Viết PTPU nếu có giữa :
Cu + H2O;    Na2O + H2O;      NaH + H2O;         Na2O2   + H2O.
SO3 + H2O;   MgCO3 + H2O;    KO2   + H2O;       SO2   +H2O.
Bài 3: Từ 9,8 gam H2SO4 có thể điều chế được :
a. 1,12 lít SO2 (ĐKTC) khi cho tác dụng với KL.
b. 22,4 lít SO2 (ĐKTC) khi cho tác dụng với muối.
d. 3,36 lít SO2 (ĐKTC) khi cho tác dụng với lưu huỳnh.
Bài 5: Nhận biết 6 dung dịch kim loại sau chỉ bằng 1 kim loại: HCl, HNO¬3, naOH, AgNO3, NaNO3, MgCl2.
Bài 6: Trình bày phương pháp hóa học tách chất rắn ra khỏi hỗn hợp S, K2SO4, BaSO4, CaCO3.
Bài 7: Hòa tan m1 gam Na vào m2 gam nước thu được  dung dịch B có tỉ khối d.
a.   Tính C% của dung dịch B theo m.
b.   Tính CM  của dung dịch  theo B và theo m và d.
c.   Cho C% = 16%. Tính tỉ số  . Cho CM = 3,5 M, tính d.
Bài 8:    a. Hoà tan 1 lượng muối cacbonat của 1 kim loại hoá trị II bằng H2SO4 14,7%. Sau khi khí không thoát ra nữa lọc bỏ chất rắn không tan thì thu được dung dịch chứa 17% muối sunfat tan. Hỏi kim loại hoá trị II là nguyên tố nào?
   b. Thêm từ từ dung dịch H2SO4 10% và ly đựng 1 muối cacbonat của kim loại hoá trị I cho đến khi vừa hết khí CO2 thì thu được 1 dung dịch muối sunfat có nồng độ 13,63%. Xác định công thức phân tử muối cacbonat.
Bài 9:    a. Tính thể tích dung dịch axít chứa H2SO4 1M lẫn HCl 2M cần thiết để trung hoà 200ml dung dịch NaOH 20% (d=1,12 g/ml)
   b. Tính khối lượng dung dịch chứa hỗn hợp NaOH  20% và Ba(OH)2 8,55% cần thiết để trung hoà 225 gam dung dịch HNO3 4,5 M (d=1,12 g/ml)
Bài 10: Nung X1 gam Cu với X2 gam O2 thu được chất rắn A1. Đun nóng A1 trong X3 gam dung dịch H2SO4 98%, sau khi tat hết được dung dịch A2 và khí A¬3¬. Hấp thụ toàn bộ A3 bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,15M tạo ra dung dịch chứa 2,3 gam muối. Khi cô cạn dung dịch A 2 thu được 30 gam tinh thể CuSO4.5H2O. Nếu cho A2 tác dụng với dung dịch NaOH 1M thì để tạo ra kết tủa nhiều nhất cũng phải dùng hết 300ml dung dịch NaOH> Viết PTPU. Tính X1, X2, X3?
Bài 11: Hoà tan hoàn toàn 28,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kl kế tiếp nahu thuộc phân nhóm II của bảng tuần hoàn bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 6,72 lít CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn và dung dịch A.
a. Tính tổng số gam 2 muối clorua có trong dung dịch A?
b. Xác định tên hai kim loại và % lượng mỗi muối trong hoá học ban đầu.

 
Câu 1(1,5)    a. Viết PT đốt cháy gỗ, đường Fructozơ, khí đất đèn và khí thiên nhiên.
      b. Khi thổi mạnh một luồng không khí vào bếp củi đang cháy thì xảy ra một trong hai trường hợp sau: Lửa bị tắt/ Lửa cháy mạnh hơn. Giải thích hiện tượng nêu trên.
Câu 2(1.5) Có 3 chất hữu cơ A, B, C đều có M = 46 và đều chứa 3 nguyên tố C, H, O. Trong đó A, B, tan nhiều trong nước và có thể tác dụng với kim loại Na, B còn phản ứng được với NaOH, C không có tính chất này nhưng có nhiệt độ sôi thấp hơn A và B. Cho biết cấu tạo của A, B, C viết phương trình phản ứng và giải thích kết quả của thí nghiệm trên.
Câu 3: (2đ) Cho a mol kim loại M (hoá trị n không đổi) tan vừa hết trong dung dịch chứa a mol H2SO4 thu được muối A và khí B. Lượng khí B hấp thụ hoàn toàn bởi dung dịch NaOH tạo thành muối.
Biện luận xác định khí B, hoá trị của kim loại M và  viết phương trình phản ứng.
Câu 6:
Trong phòng thí nghiệm có các chất có khối lượng bằng nhau là: Na2CO3, Ca(OH)2, NaCl.
a/Chỉ dùng các lượng chất trên và nước , hãy viết phương trình phản ứng điều chế NaOH(điều kiện và phương tiện kĩ thuật coi như đu)
b/Dùng chất nào có thể điều chế được lượng NaOH nhiều nhất? Giải thích/
Câu 7:1/ Khi cho a gam dung dịch H2SO4 nồng độ A% tác dụng vừa đủ với một lượng kim loại Mg thu được dung dịch B, tiếp tục cho lượng dư lim loại Na vào dụng dịch B thì tổng số gam khí Hidro thoát ra bằng 0,05a gam.
Viết phương trình phản ứng xảy ra và tính nồng độ A%.
2/ Khi hoà tan b gam một oxit kim loại hoá trị II bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 14%  thu được dung dịch muối có nồng độ 16,22%. Xác định kim laọi có hoá trị II
Câu 8:
Hỗn hợp A gồm hai kim loại Mg và Zn, dung dịch B là dung dịch HCl nồng độ CM, người ta thực hiện hai thí nghiệm sau:
-Thí nghiệm 1: Cho 2,02 gam A vào cốc đựng 200 ml dung dịch B, sau phản ứng đun nóng cho nước bay hơi hết thu được 4,86 gam chất rắn.
-Thí nghiệm 2: Cho 2.02 gam A vào cốc đựng 400ml dung dịch B, sau phản ứng đun nóng cho nước bay hơi hết thu được 4,86 gam chất rắn
a/ Tính khối lượng mỗi kim loại trong 10,1 gam A
b/ Tính thể tích bay ra ở điều kiện tiêu chuẩn trong thí nghiệm 1 và tính CM và dung dịch B
Câu 9:
Một hỗn hợp gồm metan, etilen, axetilen. Đốt cháy hoàn toàn 9,6 gam hỗn hợp thu được 10,8 gam nước. Mặt khác nếu lấy 11,2 dm3 hỗn hợp trên (đktc) phản ứng vừa đủ với dung dịch brom thấy lượng Br2 tối đa tham gia phản ứng là 100 gam.
Tính thành phần phần trăm thể tích của hỗn hợp ban đầu.
Câu 10: Đốt cháy 0,5 lít hỗn hợp khí gồm hidrocacbon A và CO2 và bằng 2,5 lít oxi lấy dư trong bình kín, thu được 3,4 lít hỗn hợp khí và hơi , sau khi ngưng tụ nước thì còn lại 1,8 lít hỗn hợp khí, tiếp tục cho qua bình đựng dung dịch KOH đặc dư thấy còn lại 0,5 lít một chất khí. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.
Xác định vông thức phân tử của hidrocacbon A và phần trăm khối lượng hỗn hợp khí ban đầu.
Cho biết C = 12, H = 1, Br = 80, Cl = 35,5, Mg = 24, Zn = 65, S = 32, Al = 27,  Fe = 56
Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn

Offline Mr H2O

  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 1326
  • Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn
Re: Đề thi hoá
« Trả lời #583 vào lúc: Tháng Một 07, 2016, 07:57:13 AM »
Câu 1 (2,5 điểm):
Viết phương trình phản ứng thực hiện dãy chuyển hóa sau:
   Cu  -> CuCl2 ->  Cu(OH)2  ->      CuO   ->  Cu ->  FeCl2 ->   Fe(OH)2 ->  Fe(OH)3 ->  Fe2O3 ->  Al2O3 ->  Al
Câu 2 (2,5 điểm):
Hãy phân biệt các chất sau đây mà không dùng thuốc thử nào khác: NaCl, H2SO4, CuSO4, BaCl2, NaOH.
Câu 3 (3,0 điểm):
Cho 5,19 gam hỗn hợp 2 kim loại A, B đều có hóa trị II vào lượng dư dung dịch H2SO4 9,6% thu được dung dịch X, kết tủa Z và 1,568 lit khí Y (ở đktc). Tách kết tủa Z ra làm sạch, sau đó cho vào dung dịch AgNO3 dư thì thu được 2,16 gam. Biết nguyên tử khối của A và B liên hệ với nhau theo phương trình: 2MA + MB = 194. Xác định kim loại A, B và dung dịch X.
Câu 4 (2,5 điểm):
Cho 0,2 mol CuO phản ứng vừa đủ với dung dịch H2SO4 20%, đun nóng, sau đó làm nguội  đến 10oC. Tính  khối lượng tinh thể  CuSO4.5H2O tách ra khỏi dung dịch. Biết  độ tan của CuSO4 ở nhiệt độ 10oC là 17,4 gam.
Câu 5 (3,5 điểm): Cho 8,3 gam hỗn hợp A gồm Fe và Al vào 200 ml dung dịch CuSO4 1,05M. Phản ứng hoàn toàn thu được 15,68 gam chất rắn B gồm hai kim loại. Tính thành phần % khối lượng của các kim loại trong hỗn hợp A.
Câu 6 (2,5 điểm):
Đốt cháy một hỗn hợp gồm C2H2 và C2H4 có thể tích 6,72 lít (đktc) rồi cho toàn bộ sản phẩm thu được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Sau khi phản ứng kết thúc, khối lượng bình đựng Ca(OH)2 tăng thêm 33,6 gam đồng thời có m gam kết tủa. Xác định thành phần % thể tích của C2H2; C2H4 có trong hỗn hợp và tính m.
Câu 7 (3,5 điểm):
Hỗn hợp X gồm bột Fe và kim loại M hóa trị II không đổi. Hòa tan hết 13,4 gam hỗn hợp X vào dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch và 4,928 lít (đktc) khí H2 bay ra. Mặt khác khi cho 13,4 gam hỗn hợp X hòa tan hết trong dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng thì thu được dung dịch và 6,048 lít (đktc) khí SO2 bay ra.
   Xác định kim loại M và khối lượng từng kim loại trong 13,4 gam hỗn hợp X.
Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn

Offline Mr H2O

  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 1326
  • Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn
Re: Đề thi hoá
« Trả lời #584 vào lúc: Tháng Một 07, 2016, 08:00:00 AM »
Câu 1: (5,0 điểm)
1. (2,0 đ) Hãy viết các phương trình phản ứng trong mỗi trường hợp sau:
a) Sắt và axit clohiđric      e) Axit axetic và rượu etylic
b) Nhôm oxit và axit sunfuric      f) Natri sunfit và axit clohiđric
c) Đồng và axit sunfuric đặc, nóng      g) Natri hiđrosunfat và magie hiđrocacbonat
d) Silic đioxit và natri hiđroxit      h) Axit clohiđric và mangan đioxit
2. (1,0 đ) Từ các hợp chất: NaCl, H2O, CaCO3 và các điều kiện cần thiết khác viết phương trình phản ứng điều chế: nước Gia-ven, NaOH, Na2CO3.
3. (2,0 đ) Trong phòng thí nghiệm có 5 lọ mất nhãn chứa các dung dịch sau: NaCl, CuSO4, H2SO4, MgCl2, NaOH. Không dùng thêm hóa chất nào khác hãy nhận biết các dung dịch trên. Viết các phương trình hóa học.
Câu 2: (5,0 điểm)
1. (2,5 đ) Đốt cacbon trong không khí ở nhiệt độ cao, được hỗn hợp khí A. Cho A tác dụng với Fe2O3 nung nóng được khí B và hỗn hợp rắn C. Cho B tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 thu được kết tủa D và dung dịch E, đun sôi E lại được kết tủa D và khí B. Cho C tan trong dung dịch H2SO4 loãng thu được khí F và dung dịch G. Cho G tác dụng với dung dịch BaCl2 được kết tủa H. Viết các phương trình phản ứng?
2. (2,5 đ) Để hòa tan 1,95 gam kim loại X cần dùng V ml dung dịch HCl và thu được 0,672 lít khí H2 (đktc). Mặt khác nếu hòa tan 1,6 gam oxit của kim loại Y cũng cần dùng V ml dung dịch HCl ở trên. Xác định hai kim loại X và Y.
Câu 3: (5,0 điểm)
1. (2,0 đ) Cho 5,22 gam K2SO4 vào dung dịch chứa 10,26 gam Al2(SO4)3 thu được dung dịch X. Tiến hành kết tinh cẩn thận dung dịch X thu được 28,44 gam tinh thể muối kép có dạng: xK2SO4.yAl2(SO4)3.zH2O. Xác định công thức của tinh thể?
2. (3,0 đ) Cho 3,36 lít (đktc) hỗn hợp A gồm : CH4, C2H6, C2H4 qua bình nước Br2 thấy khối lượng bình tăng lên 2,1 gam, khí thoát ra khỏi bình đốt cháy hoàn toàn thu được 3,24 gam H2O. Tính % về thể tích của mỗi khí trong A.
Câu 4: (5,0 điểm)
Hòa tan 2,16 gam hỗn hợp Y gồm Na, Fe và Al vào nước (dư), thu được 0,448 lít khí H2 thoát ra (đktc) và một lượng chất rắn không tan. Tách lượng chất rắn này cho phản ứng hết với 60 ml dung dịch CuSO4 1M thu được 3,2 gam Cu kim loại và dung dịch A. Tách lấy dung dịch A cho phản ứng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH để thu được kết tủa lớn nhất. Lọc kết tủa đem nung ở nhiệt độ cao trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn B.
a) Xác định % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp Y.
b) Tính khối lượng chất rắn B.
Nước hiền hòa ẩn chứa nhiều bí ẩn