Loading

Like H2VN trên Facebook
nha thuoc truc tuyen

Tác giả Chủ đề: Chất độc hóa học và cơ chế gây độc.  (Đọc 34587 lần)

0 Thành viên và 7 Khách đang xem chủ đề.

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
    • Email
Chất độc hóa học và cơ chế gây độc.
« vào lúc: Tháng Năm 07, 2008, 08:28:40 PM »
Viết theo chương V của Giáo trình Hóa học Môi trường của PGS.TS Đặng Đình Bạch - TS. Nguyễn Văn Hải

I. Khái niệm chung:
   Trong nhiều năm qua, những thuật ngữ như tính độc, chất độc, độc tố, độc chất hóa học, hóa học về chất độc... được sử dụng một cách phổ biến. Tuy nhiên để phân biệt được các thuật ngữ đó thật không dễ dàng.
   Độc hóa học là môn khoa học chuyên nghiên cứu các hóa chất gây độc hại cho sinh vật và hủy hoại môi trường, cơ chế gây độc đồng thời đưa ra các phương pháp phòng chống và trị liệu chúng.
   Trước hết chúng ta hãy đề cập đến tính độc. Tính độc của một hóa chất là khả năng có thể làm hại đến một cơ thể sống, có thể là thực vật hay động vật. Nói một cách cụ thể hơn, dưới một điều kiện xác định, tùy theo tính độc, nồng độ và hàm lượng của những hóa chất khi xâm nhập vào cơ thể người, động vật hay thực vật có thể gây nên những tác động sinh lý ở một bộ phận hay nhiều bộ phận trong cơ thể, làm rối loạn sinh hóa bình thường gây ra nhiễm độc, hoặc gây ra chết người, động vật hay thực vật. Điều đó phụ thuộc liều lượng sử dụng, phương pháp tác động, tần số, đối tượng và khoảng thời gian tác động.
   Để đánh giá độc tính của một chất người ta có nhiều cách phân loại. Thí dụ người ta có thể chia ra làm ba loại như: Độc tính nguy hại, độc tính hơi cấp và độc tính kinh niên. Hoặc chia làm hai loại như: Chất độc bản chất và chất độc theo liều lượng...
   Độc tính nguy hại là hiệu quả tác động của một liều hay nhiều liều, sau một thời gian ngắn sử dụng. Thời gian tác động thường được quy định là sau 24h.
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Cộng đồng Hóa học H2VN

Chất độc hóa học và cơ chế gây độc.
« vào lúc: Tháng Năm 07, 2008, 08:28:40 PM »

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
    • Email
Chất độc hóa học và cơ chế gây độc.
« Trả lời #1 vào lúc: Tháng Năm 07, 2008, 08:44:15 PM »
Để đánh giá độ độc nguy hại của chất độc đối với người và động thực vật, người ta dùng hai loại kí hiệu là LD50 và LC50
   LD50 là kí hiệu liều chất một nửa, nghĩa là lượng thuốc cần thiết để diệt 50% đối tượng. Người ta chia làm ba nhóm:
+ Loại thuốc có độ độc mạnh khi LD50 = 100 mg/kg thể trọng.
+ Loại thuốc có độ độc trung bình khi LD50 = 100 đến 300 mg/kg thể trọng.
+ Loại thuốc ít độc khí có LD50 trên 300 mg/kg thể trọng.
   LC50 là kí hiệu nồng độ chết một nửa.
   Độc tính hơi cấp của một chất là hiệu quả sau một thời gian dài tác động. Thời gian thử độc tính hơi cấp thường là 90 ngày. Trong thời gian đó, cơ thể có thể nhận được một liều hoặc mỗi ngày một liều hoặc chúng được tác động một cách liên tục.
   Độc tính kinh niên là kết quả tác động sau một chu kì sử dụng thuốc. Chu kì ở đây liên quan đến hầu hết thời gian sống của cơ thể. Hậu quả của của các độc tố trong môi trường phụ thuộc vào một số yếu tố. Trước hết và quan trọng nhất là ảnh hưởng của các tính chất vật lí của hợp chất tác động lên cơ thể sống. Thứ hai là liều dùng hay nồng độ sử dụng thích hợp. Bởi vì các cá thể trong cùng một cộng đồng cũng chịu sự tác động khác nhau với cùng một chất độc.
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
    • Email
Chất độc hóa học và cơ chế gây độc.
« Trả lời #2 vào lúc: Tháng Năm 07, 2008, 09:11:30 PM »
   Theo số liệu của chương trình Môi trường LHQ đên năm 1985 đã có tới hơn 4 triệu các hoá chất khác nhau và hàng năm có khoảng 30 000 chất mới được tìm thêm. Trong số các chất trên có hơn 80 000 hoá chất được sử dụng rộng rãi. Như vậy có rất nhiều hoá chất trong môi trường, một số chất trong chúng là các chất độc, số khác là chất không độc. Các chất hoá học do thiên nhiên hay hoạt động nhân tạo khuếch tán vào không khí, nước, đất, từ môi trường chúng xâm nhập vào cơ thể động thực vật, vào hệ sinh thái của con người, chúng sẽ phá huỷ các quá trình sinh hoá, dẫn đến hậu quả nghiêm trọng là làm chết cây cối, súc vật và người. Tính độc của chúng được quyết định bởi liều lượng, nồng độ và đối tượng gây độc. Nhiều kim loại thể hiện như một yếu tố nguy hiểm tới môi trường lại là các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết (dạng vết) cho sự phát triển bình thường của con người và động vật. Các nguyên tố đó là Al, Sb, As, Ba, Be, Cd, Co, Cu, Pb, Hg, Zn, Ag... Có những nguyên tố nổi tiếng độc hại như As, Pb, Cd cũng không thể thiếu được ở dạng vết cho sự phát triển của động vật.
   Chất 2,4 - D và 2,4,5 - T với nồng độ từ 15 - 20 mg/lít phun vào cà chua, cam, quýt, cây sẽ phát triển tốt và tăng tỷ lệ đậu quả, nhưng nếu dùng ở nòng độ cao hơn thì cây bị chết. Loại hoá chất này, dủơ lượng nhỏ, là chất kích thích tố thực  vật, nhưng rất độc với người và động vật máu nóng.
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
    • Email
Chất độc hóa học và cơ chế gây độc.
« Trả lời #3 vào lúc: Tháng Năm 07, 2008, 11:09:22 PM »
   "Chất độc bản chất" là những chất độc mà dù một lượng rất nhỏ cũng gây độc cho hầu hết các sinh vật ở bất cứ đâu, như Hg nếu vượt quá 0,5 micro gam/m3 không khí đã gây độc cho sinh vật, gây ảnh hưởng mạnh đến thần kinh não. Chì chỉ cần một lượng nhỏ khoảng 0,5 ppm trong máu đã ức chế hệ enzim, ngăn cản tổng hợp hemoglobin trong máu. Còn chất độc theo liều lượng thì ở dạng này ở điều kiện thường với nồng độ thấp không độc, thậm chí là dinh dưỡng cần thiết cho thực động vật và con người, nhưng khi có nồng độ cao trong dung dịch, trong môi trường vượt quá giới hạn an toàn sẽ trở nên độc. Ví dụ trong dd đất, NH4+ là chất dinh dưỡng của thực vật và vi sinh vật khi ở nồng độ thấp, nhưng nếu nồng độ NH4+ vượt quá 1/500 về trọng lượng lại trở nên có hại với sinh vật ở trong đất và cây trồng. Sắt là nguyên tố cần cho động vật và thực vật, nhưng khi nồng độ Fe2+ trong dung dịch vượt quá 500 ppm cây lúa đã chết và nếu Fe2+ trong nước uống vượt quá 0,03 ppm sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe con người.
   Hiện nay số các chất độc càng nhiều, chũng xâm nhập vào môi trường nước, không khí, đất bằng nhiều con đường, ảnh hưởng nguy hiểm đến môi sinh. Có nhiều trường hợp không thể phân biệt được chất đó có độc hại hay không. Cũng có một số hóa chất quan trọng, sử dụng nhiều, đã được kiểm tra chặt chẽ nhưng không chứng minh được đặc tính không độc của chúng. Do yêu cầu thực tế đó, ngành độc hóa học ra đời.
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
    • Email
Chất độc hóa học và cơ chế gây độc.
« Trả lời #4 vào lúc: Tháng Năm 08, 2008, 05:55:04 AM »
II. Các chất độc hóa học trong môi trường:

1. Các chất độc chủ yếu có trong không khí:
   Trên thực tế việc sử dụng hàng ngàn tấn hóa chất trong sản xuất và đời sống chính là mối nguy hiểm đe dọa đến sức khỏe con người. Năm 1987, các Ủy ban bảo vệ môi trường, sức khỏe và lao động, độ an toàn của các sản phẩm tiêu dùng Mỹ đã nêu danh sách 2 chất cực kỳ nguy hiểm đối với khí quyển đó là:
+ Acrilonitrin
+ Asen
+ Amiang
+ Benzen
+ Berili
+ Cadimi
+ Các dung môi clo hóa.
+ Clofluocacbon
+ Cromat MeCrO4
+ Các khí lò cốc
+ Dietylstilbensterol
+ Dibromclopropan
+ Etylendibrom
+ Etylen oxit
+ Chì
+ Thủy ngân
+ Nitro amin
+ Ozon
+ Biphenyl được polibrom hóa
+ Biphenyl được policlo hóa
+ Tia phóng xạ
+ Đioxit lưu huỳnh
+ Vinyl clorua
+ Sự phân tán các chất thải độc và tro.
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
    • Email
Chất độc hóa học và cơ chế gây độc.
« Trả lời #5 vào lúc: Tháng Năm 09, 2008, 09:41:29 AM »
2. Các chất độc trong nước:
   Các chất độc hóa học làm ô nhiễm nước tự nhiên và nước thải đã được trình bầy ở mục Nước và xử lý nước (Còn chưa post  :P ). Dưới đây là những chất độc được tìm thấy dưới dạng vết trong nước tự nhiên và nước thải. Trong số các nguyên tố này thì có một số nếu ở nồng độ thấp có tác dụng như là chất dinh dưỡng cho dời sống động thực vật nhưng ở nồng độ cao chúng là những chất độc.
+ As: Có trong thuốc trừ sâu, nước thải hóa học, rất độc, gây ung thư.
+ Cd: Chất thải công nghiệp mỏ, mạ kim loại, ống dẫn nước, làm đảo ngược vai trò hóa sinh của enzim, gây cao huyết áp, hỏng thận, phá hủy các mô và hồng cầu, có tính độc đối với động thực vật dưới nước.
+ Be: Có trong than đá, năng lượng hạt nhân và công nghiệp vũ trụ. Có độc tính mạnh và bền, gây ung thư.
+ B: Có ở than đá, sản xuất chất tẩy rửa, chất thải công nghiệp, độc với một số loại cây.
+ Cr: Mạ kim loại. Ở SOH +6, chỉ cần dạng vết cũng gây ung thư.
+ Cu: mạ kim loại, chất thải sinh hoạt và công nghiệp, CN mỏ, khử kiềm. Dạng vết ít độc đối với động vật, độc với cây cối ở nồng độ trung bình.
+ F: Các nguồn địa chất tự nhiên, chất thải CN, chất bổ sung vào nước. Ở nồng độ 1 mg/lít ngăn cản sự phá hủy răng, nồng độ 5 mg/lít gây sự phá hủy xương và gây vết ở răng.
+ Pb: CN mỏ, than đá, xăng, hệ thống ống dẫn. Gây thiếu máu, bệnh thận, rối loạn thần kinh, môi trường sống bị phá hủy.
+ Mn: Chất thải CN mỏ, ít độc với động vật, độc với thực vật khi ở nồng độ cao.
+ Hg: Chất thải CN mỏ, thuốc trừ sâu, than đá. Có độc tính cao.
+ Mo: Chất thải CN, các nguồn tự nhiên. Độc với động vật, cần với thực vật.
+ Se: Các nguồn địa chất tự nhiên, than đá. Cần ở nồng độ thấp, độc ở nồng độ cao.
+ Zn: Chất thải CN, mạ kim loại, hệ thống ống dẫn. Cần đối với enzim kim loại, độc với thực vật ở nồng độ cao.
« Sửa lần cuối: Tháng Năm 09, 2008, 04:14:51 PM gửi bởi thantang.pro9999 »
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
    • Email
Chất độc hóa học và cơ chế gây độc.
« Trả lời #6 vào lúc: Tháng Năm 09, 2008, 04:31:44 PM »
III. Hiệu ứng hóa sinh của chất độc hóa học:
  1. Ảnh hưởng của hóa chất độc đối với enzim:
   Nhiều tài liệu nghiên cứu cho kết quả thống nhất là các hóa chất độc tấn công vào các vùng hoạt động của enzim, cản trở các chức năng thiết yếu của chúng. Các ion kim loại nặng, đặc biệt như Hg2+, Pb2+, Cd2+ có thể coi là chất kìm hãm enzim mạnh, chúng tác dụng lên phối tử như nhóm -SCH3 và -SH trong methionin và xystein, các amino axit này đều nằm trong cấu trúc của enzim.
   Các enzim kim loại chứa các kim loại trong cấu trúc của chúng. Tác dụng của chúng bị kìm hãm khi một ion kim loại của metal - enzim bị thay thế bởi ion kim loại khác có cùng kích thước và điện tích. Ví dụ Zn2+ trong các metal -  enzim bị thay thế bằng Cd2+ gây ra sự nhiễm độc cadimi. Các enzim bị cản trở bởi cadimi bao gồm: Adenozin triphotphataza, ancoldehidrogenaza, amylaza...
   Pb2+ cản trở và kìm hãm các enzim sau: Axetylcolanesteraza, alkalinphotphataza, adenozintriphotphataza...
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
    • Email
Chất độc hóa học và cơ chế gây độc.
« Trả lời #7 vào lúc: Tháng Năm 10, 2008, 06:59:26 AM »
2. Hiệu ứng hóa sinh của Asen:
   Asen thường có mặt trong thuốc trừ sâu, diệt nấm, diệt cỏ dại. Trong số các hợp chất của asen thì asen III là độc nhất. Asen III thể hiện tính độc bằng cách tấn công lên các nhóm -SH của enzim, làm cản trở hoạt động của enzim.
   Các enzim có sản sinh năng lượng của tế bào trong chu trình của axit nitoric bih ảnh hưởng rất lớn. Bởi vì các enzim bị ức chế do việc tạo thành phức với As III dẫn đến thuộc tính sản sinh ra các phần tử của ATP bị ngăn cản.
   Do có sự tương tự về TCHH với P, asen can thiệp vào một số quá trình hóa sinh làm rối loạn P. Có thế thấy rõ hiện tượng này khi nghiên cứu sự phát triển hóa sinh của chất sinh năng lượng chủ yếu là ATP (Adenozin triphotphat). Một giai đoạn quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của ATP là tổng hợp enzim của 1,3-Diphotpho glyxerat từ Glyxerandehit - 3 - photphat. Asen sẽ dẫn đến sự tạo thành của 1 - Aseno - 3 - photpho glyxerat gây cản trở giai đoạn này. Sự photpho hóa đươck thay bằng sự asen hóa , quá trình này kèm theo sự phân hủy tự nhiên tạo thành 3 - photpho glyxerat và asenit.
   Asen III ở nồng độ cao làm đông tụ các protein là do sự tấn công liên kết của nhóm sunfua bảo toàn các cấu trúc bậc 2 và 3.
   Như vậy Asen có ba tác dụng hóa sinh là làm đông tụ protein, tạo phức với coenzim và phá hủy quá trình sinh hóa photpho.
   Các chất chống độc Asen là các chất có nhóm -SH hoạt động mạnh hơn ở enzim, có khả năng tạo liên kết với asen III. Ví dụ chất 2,3 - Đimercaptopropanol:
   SH-CH2-CHSH-CH2-OH
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
    • Email
Chất độc hóa học và cơ chế gây độc.
« Trả lời #8 vào lúc: Tháng Năm 10, 2008, 07:13:02 AM »
3. Hiệu ứng hóa sinh của Cadimi (Cd)
   Trong tự nhiên Cd có trong khoáng vật chứa kẽm. Cây cối đang phát triển đòi hỏi Zn và chúng cũng tách và làm giầu Cd với một cơ chế hóa sinh tương tự. Nhiễm độc Cd xẩy ra ở Nhật Bản ở dạng bệnh itai-itai hoặc "ouch-ouch" làm xương trở nên giòn. Với nồng độ cao Cd gây đau thận, thiếu máu và phá hủy tủy xương.
   Phần lớn Cd xâm nhập vào cơ thể được giữ lại ở thận và được đào thải. Một phần nhỏ được liên kết mạnh nhất với protein của cơ thể thành thionin - kim loại có mặt ở thận và phần còn lại được giữ trong cơ thể, tích tụ lại và tăng dần cùng tuổi tác. Đến khi lượng Cd đủ lớn nó sẽ thế chỗ Zn ở các enzim quan trọng gây ra rối loạn trao đổi chất.
   Sơ đồ chuyển hóa Cd (Bỏ điện tích 2+)
- Cd ---> Cd tự do trong cơ thể ---> Trao đổi với Zn trong enzim. Tác hại:
+ Rối loạn chức năng thận.
+ Thiếu máu.
+ Tăng huyết áp.
+ Phá hủy tủy xương.
+ Ung thư.
- Cd vào cơ thể theo 2 con đường: Hô hấp và ăn uống ---> Liên kết tạo thành thionin - kim loại ---> Bị thận đào thải 99%, 1% dự trữ trong thận và các bộ phận khác.
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
    • Email
Chất độc hóa học và cơ chế gây độc.
« Trả lời #9 vào lúc: Tháng Năm 10, 2008, 07:25:25 AM »
4. Hiệu ứng hóa sinh của chì Pb:
   Pb là kim loại tương đối phổ biến. Trong tự nhiên có nhiều khoáng vật chứa Pb. Trong khí quyển Pb tương đối giầu hơn so với các kim loại nặng khác. Nguồn chính của Pb trong không khí xuất phát từ dốt cháy nhiên liệu xăng chứa chì. Pb được trộn thêm dưới dạng Pb(CH3)4 và Pb(C2H5)4 cùng với các chất làm sạch 1,2 - diclo etan và 1,2 - dibrom etan.
   Cùng với các chất gây ô nhiễm khác, Pb được loại khỏi khí quyển nhờ quá trình sa lắng khô và ướt. Kết quả là bụi thành phố và đất bên đường ngày càng giầu Pb với nồng độ điển hình vào cỡ 1000 - 4000 mg/kg ở những nơi có mật độ phương tiện giao thông cao.
   Có thể nói phần lớn người dân thành thị hấp thụ Pb từ ăn uống (200 - 300 mg/ngày), nước và không khí cung cấp thêm 10 - 15 mg/ngày. Từ tổng số chì hấp thụ này thì có 200 mg Pb được tách ra còn 25 mg được giữ lại trong xương mỗi ngày.
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
    • Email
Chất độc hóa học và cơ chế gây độc.
« Trả lời #10 vào lúc: Tháng Năm 10, 2008, 07:42:50 AM »
   Tác dụng hóa sinh chủ yếu của Pb là tác động của nó tới quá trình tổng hợp máu dẫn đến phá vỡ hồng cầu. Chì ức chế một số enzim quan trọng của quá trình tổng hợp máu do sự tích lũy các hợp chất trung gian của quá trình trao đổi chất. Một hợp chất trung gian kiểu này là axit delta amino levulinic. Một pha quan trọng của tổng hợp máu là sự chuyển hóa axit delta amino levulinic thành porphobilinogen.
   Chì ức chế axit delta amino levulinic, do đó giai đoạn tiếp theo tạo thành dạng II porphobilinogen không thể xẩy ra. Tác dụng chung là phá hủy quá trình tổng hợp hemoglobin cũng như các sắc tố hô hấp khác cần thiết trong máu như xitocrom.
   Cuối cùng Pb cản trở việc sử dụng O2 và glucozo để sản xuất năng lượng cho quá trình sống. Ở trong máu nếu nồng độ Pb cao quá 0,8 ppm có thê gây nên hiện tượng thiếu máu do thiếu hemoglobin. Nếu nồng độ Pb trong máu nằm ở 0,5 - 0,8 ppm gây ra rối loạn chức năng thận và phá hủy não.
   Do sự tương tự về TCHH của Pb2+ và Cd2+, xương được xem là nơi tàng trữ Pb tích tụ của cơ thể. Sau đó phần Pb này có thể tương tác với photphat trong xương và thể hiện tính độc khi truyền vào các mô mềm của cơ thể.
   Nhiễm độc Pb có thể chữa bằng các tác nhân chelat tác dụng liên kết mạnh với Pb. Ví dụ phức chelat của Canxi trong dd được dùng để giải độc Pb, Pb thế chỗ của Ca trong chelat và phức chelat Pb được tách ra nhanh ở nước tiểu.
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
    • Email
Chất độc hóa học và cơ chế gây độc.
« Trả lời #11 vào lúc: Tháng Năm 11, 2008, 07:34:46 PM »
5. Hiệu ứng hoá sinh của thuỷ ngân Hg
     Trong tự nhiên Hg có măt ở dạng vết trong một số loại khoáng, đá. Các loại khoáng này trung bình chứa khoảng 80 phần tỉ thuỷ ngân. Quặng chứa Hg chủ yếu là cinnabar HgS. Các loại nguyên liệu than đá, than nâu chứa khoảng 100 phần tỉ thuỷ ngân. Hàm lượng thuỷ ngân trung bình trong đất trồng trọt là 0,1 phần triệu.
     Thuỷ ngân có nhiều công dụng rộng rai trong công nghiệp sản xuất Cl2 và NaOH bằng phương pháp điện phân với điện cực Hg, các nhà máy sản xuất thiết bị điện như đèn hơi Hg, công tắc điện… công nghệ xử lý hạt giống chống nấm, sâu bệnh trong nông nghiệp. Sau đây là một số hợp chất của Hg hay dung:
+ Metyl nitrin thuỷ ngân CH3-Hg-CN
+ Metyl đixian điamit thuỷ ngân CH3-Hg-N(NHCN)-CNH-NH2
+ Metyl axetat thuỷ ngân CH3-Hg-COOCH3
+ Etyl clorua thuỷ ngân C2H5-Hg-Cl
Tính độc của Hg phụ thuộc vào đặc tính hoá học của nó, Hg nguyên tố tương đối trơ và không độc. Nếu bị nuốt vào thì lại bị thải ra mà không gây hậu quả nghiêm trọng. Hg có áp suất hơi tương đối cao, nếu hít phải sẽ rất độc, vì vậy Hg thường được bảo quản nơi thoáng gió, những phần rơi vãi thường được làm sạch rất nhanh. Hơi Hg khi hít phải đi vào não qua máu dẫn tới sự huỷ hoại ghê gớm thần kinh trung ương.
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
    • Email
Chất độc hóa học và cơ chế gây độc.
« Trả lời #12 vào lúc: Tháng Năm 11, 2008, 07:36:21 PM »
HgCl2 không tan. Trong dạ dày chúng ta có hàm lượng lớn Cl- nên Hg2+ không độc. Tuy nhiên Hg2+ là hoàn toàn độc do ái lực của nó với các nguyên tử lưu huỳnh , nên dễ dàng kết hợp với các amino axit chứa lưu huỳnh của protein. Nó cũng tạo lien kết với hemoglobin và albumin huyết thanh, cả hai chất này đều có nhóm hidrosunfua. Tuy nhiên Hg2+ không thể đi qua mạng sinh học nên không thể thâm nhập vào các tế bào sinh học.
     Dạng độc nhất của  hợp chất thuỷ ngân là metyl thuỷ ngân CH3Hg+. Chất này hoà tan trong mỡ - phần chất béo của màng và não tuỷ. Liên kết Hg-C không dễ dàng bị phá vỡ và ankyl thuỷ ngân được giữ lại trong thời gian dài. Đặc tính nguy hiểm nhất là khả năng của RHg+ đi qua nhau thai vào các mô bào thai.
     Sự liên kết của Hg với màng tế bào làm ngăn cản sự chuyển vận tích cực của đường qua màng tế bào và cho phép chuyển dịch kali tới màng. Điều này dẫn tới thiếu hụt năng lượng trong tế bào não và những rối loạn trong việc trưỳên kích thích thần kinh. Đây là cơ sở để giải thích vì sao các trẻ sơ sinh, được sinh ra từ những bà mẹ bị nhiễm metyl thuỷ ngân sẽ chịu nhưng phá hoại không thể hồi phục được của hệ thần kinh trung ương, bao gồm sự phân liệt thần kinh, sự kém phát triển về trí tuệ và chứng co giật. Nhiễm độc metyl thuỷ ngân cũng dẫn tới sự phân lập nhiễm sắc thể, phá vỡ nhiễm sắc thể và ngăn cản sự phân chia tế bào. Tất cả các bệnh nhiễm độc thuỷ ngân đều xẩy ra khi hàm lượng Hg trong mau là 0,5 ppm CH3Hg+
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
    • Email
Chất độc hóa học và cơ chế gây độc.
« Trả lời #13 vào lúc: Tháng Năm 11, 2008, 07:38:27 PM »
   Sự tăng nồng độ Hg trong dây truyền thực phẩm: Vào những năm 1953 – 1960, nhà máy hoá chất Minamata (Nhật Bản) đã thải chất thải có chứng Hg vào vịnh Minamata. Tronmg cá của vịnh người ta thấy có chứa 27 – 102 ppm thuỷ ngân dưới dạng CH3Hg+. Có tới 111 người bị ngộ độc do ăn phải cá nhiễm Hg, trong đó 45 người đã chết. Những khuyết tật về gen đã được quan sát thấy ở 20 trẻ sơ sinh mà mẹ của chúng ăn hải sản đánh bắt từ vịnh. Tiếp đó, ở Irăc vào năm 1972 có 450 nông dân đã chết sau khi ăn phải lúa có nhiễm Hg do phun thuốc trừ sâu. Hai sự kiện bi thảm trên đã chứng tỏ thuỷ ngân là một chất gây độc rất mạnh dù ở nồng độ thấp. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự hình thành CH3Hg+ và cơ chế lan truyền của nó trong dây truyền thực phẩm như sau:
   Thuỷ ngân và muối của nó có thể được chuyển hoá thành metyl thuỷ ngân bởi vi khuẩn yếm khí tổng hợp metan trong nước. Sự chuyển hoá này được thúc đẩy bởi Co III chứa coenzim vitamin B12. Nhóm CH3- lien kết với Co III trong coenzim được chuyển vị enzim bởi metyl coban amin tới Hg2+ tạo thành CH3Hg+ hoặc (CH3)2Hg.
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

Offline thantang.pro9999

  • thantang.pro9999
  • Administrator
  • Gold Member H2VN
  • ******
  • Bài viết: 2156
  • Hidden beauty
    • Email
Chất độc hóa học và cơ chế gây độc.
« Trả lời #14 vào lúc: Tháng Năm 11, 2008, 07:39:58 PM »
Môi trường axit thúc đẩy sự chuyển hoá đimetyl thuỷ ngân thành metyl thuỷ ngân tan được trong nước. Chính metyl thuỷ ngân đã tham gia vào dây chuyền thực phẩm thong qua sinh vật trôi nổi và được tập chung ở cá với nồng độ lớn gấp 1000 lần so với lúc ban đầu.
   Sự nhiễm độc Hg có thể được ngăn cản nếu tuân theo các nguyên tắc môi trường sau do các uỷ ban bảo vệ môi trường Mỹ và Thuỵ Điển đưa ra và được nhiều nước tán thành sau đây:
+ Cấm sử dụng thuốc trừ sâu loại ankyl thuỷ ngân.
+ Các thuốc trừ sâu chứa Hg khác cần được sử dụng hạn chế ở một vùng trọn lọc.
+ Giải độc cho những trầm tích bị nhiễm Hg bằng phương pháp bao phủ các trầm tích này bằng vật liệu nghiền mịn, mới và có độ hấp phụ cao. Hoặc chon giấu các trầm tích bằng các vật liệu vô cơ trơ.
<a href="http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;" target="_blank" class="new_win">http://www.clocklink.com/clocks/5003p-red.swf?TimeZone=JOG&amp;Place=thantang.pro9999&amp;DateFormat=dd+/+mm+/+yyyy+DDD&amp;TimeFormat=HH:mm:ss&amp;</a>
Ngực trầm xinh cho tiếng trái tim vang vọng vào đời chói chang, cho nắng tắt, cho trăng rằm lên, cho vừa đôi chân em đến...

 

Bác sĩ trực tuyến tu dien thuoc

drug dictionary thuocsi.com umeken beautiful places in the world trathuoc.com

Tư vấn