Loading

Like H2VN trên Facebook

Thăm dò

Theo bạn , có bao nhiêu nguyên tố đã được đặt tên trong bảng tuần hoàn, trong số đó có bao nhiêu nguyên tố đã tìm ra?

110 - 109
111 - 110
112 - 111
113 - 112
114 - 113
115 - 114
116 - 115
117 - 116
118 - 117
119 -118
120 - 119

Tác giả Chủ đề: Giai thoại về các nguyên tố và các nhà Hóa Học  (Đọc 84677 lần)

0 Thành viên và 2 Khách đang xem chủ đề.

Offline phoenix0310

  • Iridium
  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 401
Hồi âm: Nghĩ về một cái tên
« Trả lời #30 vào lúc: Tháng Tám 09, 2006, 05:49:40 PM »
Thế calcogen là nghĩa gì nhở???? ;D
Mời các bác trả lời nào!!!!! ;D
Biết đâu ngày mai mình sẽ chết,
Hãy sống hết mình cho hôm nay.

Cộng đồng Hóa học H2VN

Hồi âm: Nghĩ về một cái tên
« Trả lời #30 vào lúc: Tháng Tám 09, 2006, 05:49:40 PM »

Offline conbocuoi

  • Thích... Hóa học
  • Bài viết: 4
Hồi âm: Nghĩ về một cái tên
« Trả lời #31 vào lúc: Tháng Tám 09, 2006, 08:33:58 PM »
Thế calcogen là nghĩa gì nhở???? ;D
Mời các bác trả lời nào!!!!! ;D
Là thường có trong quặng với Cu (anyway,I'm not sure:P)

Ngoài ra thì các nguyên tố từ thời xa xưa hay đặt tên theo tiếng Hi Lạp
VD:
+Cacbon nhiều nơi vẫn gọi là grafit,(grafo=viết,from Hi Lạp dictionary)
+Au là từ chữ Aurora,rạng đông (tiếng la tinh)
+Photpho: phos là ánh sáng và phoros là mang....tiếng Hi Lạp.too
+Asen lấy từ chữ asenic trong Hi Lạp là mạnh mẽ và dũng cảm
chà/còn nhìu lắm....nhưng quên sạch...để check đã rồi post típ

Offline Teddy_Olympia

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 194
  • Chem Olym
Hồi âm: Nghĩ về một cái tên
« Trả lời #32 vào lúc: Tháng Tám 09, 2006, 09:50:54 PM »
cancogen theo em được biết thì có nghĩa là tên gọi chung các nguyên tố thuộc nhóm VIA, còn các bác nghĩ sao thì em không biết, vì kiến thức em hạn hẹp, thành thực xin lỗi nếu nói sai. Calcogen nghĩa là tạo muối với hóa trị II.

Offline duongluus

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 672
  • HAPPY NEW YEAR
    • http://duongluus.googlepages.com
Hồi âm: Nghĩ về một cái tên
« Trả lời #33 vào lúc: Tháng Tám 10, 2006, 03:56:49 PM »
Thế còn nguyên tố nhôm? ???
_**>
TÔI ĐÃ THẤT BẠI.
TÔI BIẾT NÓ CÓ CẢM GIÁC NHƯ THẾ NÀO.
VÀ TÔI LUÔN LẤY NÓ LÀM NỀN TẢNG CHO THÀNH CÔNG MAI SAU!
<**_

Offline phoenix0310

  • Iridium
  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 401
Hồi âm: Nghĩ về một cái tên
« Trả lời #34 vào lúc: Tháng Tám 10, 2006, 03:58:28 PM »
Nhôm theo tiếng latinh có nghĩa là phèn!!!! ;D
Biết đâu ngày mai mình sẽ chết,
Hãy sống hết mình cho hôm nay.

Offline duongluus

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 672
  • HAPPY NEW YEAR
    • http://duongluus.googlepages.com
Hồi âm: Nghĩ về một cái tên
« Trả lời #35 vào lúc: Tháng Tám 10, 2006, 04:11:12 PM »
Sao lại là phèn nhỉ? Mình thấy nhôm trắng lắm cơ mà! ???
_**>
TÔI ĐÃ THẤT BẠI.
TÔI BIẾT NÓ CÓ CẢM GIÁC NHƯ THẾ NÀO.
VÀ TÔI LUÔN LẤY NÓ LÀM NỀN TẢNG CHO THÀNH CÔNG MAI SAU!
<**_

Offline nlhtrung

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 166
  • Về hưu
Hồi âm: Nghĩ về một cái tên
« Trả lời #36 vào lúc: Tháng Tám 10, 2006, 08:10:51 PM »
Nhôm theo tiếng latinh có nghĩa là phèn!!!! ;D

sao lạ vậy
anh phoenix giải thích đi

Offline Teddy_Olympia

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 194
  • Chem Olym
Hồi âm: Nghĩ về một cái tên
« Trả lời #37 vào lúc: Tháng Tám 10, 2006, 08:19:35 PM »
hỏi kì vậy ạ? Do người ta điều chế nó từ đất sét nên cái từ Aluminum có nghĩa là đất sét chứ đâu phải phèn đâu ạ  ;). Nhưng đó là ý kiến chủ quan của em, nếu sai mọi người đừng để bụng nhé.

Offline dangerXXX

  • Urani
  • Nhớ... Hóa học
  • **
  • Bài viết: 33
Hồi âm: Nghĩ về một cái tên
« Trả lời #38 vào lúc: Tháng Tám 10, 2006, 09:35:03 PM »
cho em bon chen tí ... ;D
theo như cô em kể thì từ "nhôm" trong tiếng việt thực ra là do cách phát âm thui
Ng xưa mượn cách phát âm của từ "aluminium" của phương TÂy, nhưng chỉ đọc 2 chữ cuối ...--> nhôm  ;D ;D
em thấy ngộ ngộ, buồn cười nữa, ko bit có đúng hông nữa...
cuôc đời như khi ta đi trên 1 chiêc xe đạp
Khi ko tiếp tục đạp
ta sẽ ngã....

Offline phoenix0310

  • Iridium
  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 401
Hồi âm: Nghĩ về một cái tên
« Trả lời #39 vào lúc: Tháng Tám 11, 2006, 06:01:52 PM »
Mời các bác xem tại đây:
Em nói có sách mách có chứng đàng hoàng nếu các bác tra từ điển thì alum nghĩa là phèn!!!
bác teddy vẫn tiếp tục thía à,sai thi bỏ chứ teddy có làm hại ai đâu mà để bụng với ko để bụng,nếu sai mà bị mọi người "để bụng" thì chắc giờ mình bị mọi người ghét hết wa!!!! ;D
Biết đâu ngày mai mình sẽ chết,
Hãy sống hết mình cho hôm nay.

Offline duongluus

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 672
  • HAPPY NEW YEAR
    • http://duongluus.googlepages.com
Hồi âm: Nghĩ về một cái tên
« Trả lời #40 vào lúc: Tháng Tám 13, 2006, 10:36:38 AM »
Ng xưa mượn cách phát âm của từ "aluminium" của phương TÂy, nhưng chỉ đọc 2 chữ cuối ...--> nhôm 

Nếu lấy âm tiết cuối thì là "nhum " chứ!
_**>
TÔI ĐÃ THẤT BẠI.
TÔI BIẾT NÓ CÓ CẢM GIÁC NHƯ THẾ NÀO.
VÀ TÔI LUÔN LẤY NÓ LÀM NỀN TẢNG CHO THÀNH CÔNG MAI SAU!
<**_

Offline Minh_hacker20043

  • HClO4
  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 202
  • welcome to my life
Hồi âm: Nghĩ về một cái tên
« Trả lời #41 vào lúc: Tháng Tám 23, 2006, 08:09:48 PM »
cac ban oi
iod nghia la gi vay?

Offline phoenix0310

  • Iridium
  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 401
Hồi âm: Nghĩ về một cái tên
« Trả lời #42 vào lúc: Tháng Tám 23, 2006, 08:16:50 PM »
Hỏi mãi mấy cái tên đến phát mệt,đây:
1. Vàng - Autum(Latinh): Bình minh vàng.
2. Bạc - Argentum(latinh): Sáng bóng.
3. Thiếc - Stanum(Latinh): Dễ nóng chảy.
4. Thuỷ ngân:
-Hydragyrum(Latinh): Nước bạc.
-Mercury(Angloxacxong cổ).
-Mercure(Pháp).
5. Chì - Plumbum: nặng.
6. Stibi:
-Stibium(Latinh): Dấu vết để lại.
-Antimoine(Pháp): Phản lại,thầy tu.
7. Kẽm:
-Seng(Ba tư): Đá.
-Zinke(Đức): Đá.
8. Asen:
-Zarnick(Ba tư): Màu vàng.
-Arsenikos(Hi Lạp): Giống đực.
9. Hiđro - Hidrogenium(Latinh): Sinh ra nước.
10. Oxi - Oxigenium, Oksysgen(Latinh): Sinh ra axit.
11. Brom - Bromos(Latinh): Hôi thối.
12. Argon - Aergon(Latinh) - Argon(Hy Lạp cổ): Không hoạt động.
13. Radium - Radium, Radon: Tia.
14. Iot - Ioeides: Màu tím.
15. Iridi - Iris: cầu vồng.
Irioeides(Hy Lạp):Ngũ sắc
16. Xesi - Cerius: Màu xanh da trời.
17. Tal i- Thallos: Xanh lục.
18. Nitơ:
-Azot(Hi Lạp): Không duy trì sự sống.
-Nitrogenium: Sinh ra diêm tiêu.
19. Heli: Trời.
20. Telu: Đất.
21. Selen: Mặt trăng.
22. Xeri-Cerium: Sao Thần Nông.
23. Urani: Sao Thiên Vương.
24. Neptuni: Sao Hải Vương.
25. Plutoni: Sao Diêm Vương.
26. Vanadi: Tên nữ thấn sắc đẹp Vanadis trong thần thoại cổ Scandinavia.
27. Titan: Tên những người khổng lồ con cái của thần Uran và nữ thần Hea.
28. Ruteni - (Latinh): Tên cổ nước Nga.
29. Gali - (Latinh): Tên cổ nước Pháp.
30. Gecmani - Germany: Tên nước Đức.
31. Curi: Tên nhà nữ bác học Marie Curie.
32. Mendelevi: Tên nhà bác học Mendelev.
33. Nobeli: Tên nhà bác học Anfred Nobel.
34. Fecmi: Tên nhà bác học Fermi.
35. Lorenxi: Tên nhà bác học Lorentz.
36. Lantan - (Hi Lạp): Sống ẩn náu.
37. Neodim - (Hi Lạp): Anh em sinh đôi của Lantan.
38. Prazeodim - (Hi Lạp): Anh em sinh đôi xanh
39. Atatin:
-Astatum(La tinh).
-Astatos(Hy Lạp): Không bền.
40. Bitmut:
-Bismuthum(La tinh).
-(Tiếng Đức cổ): Khối trắng.
41. Bo:
-Borum(La tinh).
-Burac(Ả rập): Borac.
42. Cađimi:
-Cadmium(La tinh).
-Cadmia(Hy Lạp cổ): Các quặng kẽm và kẽm oxit.
43. Canxi:
-Calcium(La tinh).
-Calo: Đá vôi,đá phấn.
45. Clo:
-Chlorum(La tinh).
-Chloas(Hy lạp): Vàng lục.
46. Coban:
-Coballum(La tinh).
-Cobon: Tên từ tên của bọn quỷ Cobon xão quyệt trong các truyện thần thoại.
47. Crom - Croma(Hy Lạp): Màu.
48. Flo-Fluoros(Hy Lạp): Sự phá hoại,sự tiêu diệt.
49. Hafini - Hafnin: Tên thủ đô cũ của Đan Mạch.
50. Iot - Ioeides(Hy Lạp cổ): Tím.
51. Kali - Alkali(Ả rập): Tro.
52. Platin(Tây ban nha): Trắng bạc.
53. Rođi - Rodon(Hy Lạp): Hồng.
54. Osimi - Osmi(Hy Lạp): Mùi.
55. Palađi(Hy Lạp): Thiên văn.
56. Reni - Rhin: Tên sông Ranh(Rhin).
57. Rubiđi - Rubidis: Đỏ thẫm.
58. Scandi: Tên vùng Scandinavia.
59. Silic-Silix: Đá lửa.
60. Stronti - Stronxien(Hy Lạp): Tên làng Strontian ở Scotland.
61. Tali - Thallos: Nhánh cây màu lục.
62. Tantali - Tantale: Tên một nhân vật trong truyện thần thoại Hy Lạp là hoàng đế Tantale.
63. Tecnexi - Technetos(Hy Lạp): Nhân tạo.
64. Kripton: Ẩn.
65. Neon: Mới.
66. Xenon: Da.
67. Rađon: Lấy từ tên gọi Rađi(Rađon là sản phẩm phân rã phóng xạ của Rađi).
68. Liti - Lithos(Hy Lạp): Đá.
69. Molipđen - Molindos: Tên của Chì.
70. Amerixi: Tên châu Mỹ.
71. Beckeli: Tên thành phố Beckeli ở bang Califocnia ở Mỹ.
72. Kursatovi: Tên của nhà bác học I.V.Kursatop.
73. Jolioti: Tên của nhà bác học I.Joliot Curie.
74. Ninbori: Tên của nhà bác học Niels Bohr.
75. Gani: Tên của nhà phát minh ra hiện tượng phân rã của Uran là O.Hanh.
76. Prometi - Prometei: Tên của thần Promete trong thần thoại Hi Lạp.
77. Niken - Nick: Tên của con quỷ lùn lão Nick trong trong những truyền thuyết của thợ mỏ.
78. Niobi - Nioba:Tên con gái của hoàng đế Tantal trong truyện thần thoại đã bị Zeus kết án suốt đời phải chịu sự hành hạ.
79. Thori - Thor:Tên thần Thor trong truyện cổ ở Scandinavia.
80. Einsteinum: Tên nhà bác học Albert Einstein
                                                           (Nguồn:anh ttvn bên olym)
Biết đâu ngày mai mình sẽ chết,
Hãy sống hết mình cho hôm nay.

Offline Nhím nhỏ

  • Iridium
  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 287
  • Big bro & little sis
    • http://360.yahoo.com/lovelyboorins
Hồi âm: Nghĩ về một cái tên
« Trả lời #43 vào lúc: Tháng Tám 25, 2006, 10:27:03 PM »
hé hé... mấy cái tên này càng đọc càng khoái... mặc dù hồi đó cũng đã từng đọc qua... cũng hay ho ghê đó chứ... chỉ mấy cái tên nguyên tố ứng với nhà bác học thì hơi chán... tại vì chẳng có câu chuyện nào liên quan cả...

Offline BORISKACHAN

  • Gold Member H2VN
  • ***
  • Bài viết: 213
  • Tôi mến tất cả member H2VN
Hồi âm: Nghĩ về một cái tên
« Trả lời #44 vào lúc: Tháng Tám 27, 2006, 10:08:52 PM »
khiếp,gì mà lắm thế,nhưng sao không nói rõ vì sao có những cái tên đó,mình ko rãnh post bài,mấy bạn tìm mua cuốn "hành trình tìm kiếm các nguyên tố" sẽ rõ,mấy anh bên olym dzỏi jữ ha,mình xin giải thix đôi chút nà:

Lịch sử đặt tên các nguyên tố hóa học
Khi tìm ra 1 nguyên tố mới,người ta đặt tên nó ntn?
Trải qua hàng ngàn năm lịch sử,các nhà khoa học đã trả lời câu hỏi đo bằng nhiều cách khác nhau.
Đa số các nhà khoa học đã chọn tên để tôn vinh một nhân vật,một địa danh hay để mô tả tính chất của nguyên tố mới.Ngay cả các nguyên tố đã biết từ lâu đời không rõ ai đã tìm ra,nhưng tên của chúng vẫn có ý nghĩa từ nguyên.
Cho đến thời TRung Cổ,người ta mới chỉ biết có chín nguyên tố : vàng,bạc,thiếc,thủy ngân, đồng, chì, sắt,cacbonlưu huỳnh.
Tên của các kim loại có nguồn gốc từ tiếng La Tinh mô tả đặc tính của chúng hoặc mang tên nơi khai thác.

Aurum (vàng) có nghĩa là buổi bình minh vàng.

Argentum (bạc) có nghĩa sáng bóng.

Stannum (thiếc) có nghĩa là dễ nóng chảy.

Hydrorgyrum (thủy ngân) có nghĩa là nước bạc.Còn hai cái kia thì có ý nghĩa vì sao lại như thía là vì:
Tên 1 số nguyên tố có lẽ bắt nguồn từ chữ Phạn (Sanskrit) có trước chữ La Tinh.
Nhiều nước gọi tên nguyên tố theo tiếng nước mình.Chẳng hạn người Ănglôxacxông cổ gọi thủy ngân là Mercury ,còn người Pháp gọi là Mercure.
Mecure là tên Sao Thủy,đó cũng là tên thần "tín sứ" trong thần thoại La Mã,là tên thần "thương mại" trong thần thoại 1 số nước Châu Âu khác.Sao thủy là 1 vì tinh tú chuyển động nhanh qua bầu trời cũng như thủy ngân là kim loại lỏng duy nhất và "chạy" rất nhanh.Mặt khác,người ta ví nó với thần "thương mại" vì nó cũng linh hoạt như các bác lái buôn.

Plumbum (chì) có nghĩa là nặng.

Cuprus (đồng) mang tên vùng Cyprus, nới có nhiều mỏ đồng.
Cho đến thế kỉ 17, hóa học vẫn chưa phải là 1 khoa học thật sự, nó mới chỉ là 1 số hiểu biết kô định lượng,kô có hệ thống.Vì vậy việc đặt tên cho các nguyên tố mới tìm ra vẫn còn mang tính chất tùy tiện.

Chẳng hạn tên nguyên tố Stibi là lấy từ tên chất Stibi (Sb2S3) dùng để tô đen long mày phụ nữ.Tên La Tinh của nó là Stibium, nghĩa là "dấu vết để lại".
Người Pháp gọi nguyên tố này là Antimoine (phản lại thầy tu chứ hông phải là phản lại và thầy tu)bắt nguồn từ sự kiện sau. Để thử nghiệm tính chất sinh lý của nó, 1 tu sĩ trong 1 giáo đường đã trộn Stibi vào thức ăn của đồng đạo và nhiều tu sĩ đã lâm nạn.theo tiếng Pháp thì Anti có nghĩa là phản lại,còn Moine có nghĩa là thầy tu.

Zinrum (kẽm) bắt guồn từ tiếng Hy Lạp Arsenikos có nghĩa`là giống đực bởi vì các nhà giả kim thuật tin rằng kim loại cũng có giống đực, giống cái như muôn loài sinh vật. Còn nguời Ba Tư gọi nó là Zarnik có nghĩa là màu vàng.

Năm 1787, A. Lavoisier,nhà hóa học lỗi lạc người Pháp đã xuất bản cuốn "Danh pháp hóa học" trong đó ông đề nghị nên thống nhất cách đặt tên các nguyên tố hóa học bằng cách dựa vào tính chất của mỗi nguyên tố.

Trong suốt 125 năm sau đó, hầu hết các nguyên tố đều được đặt tên ứng với tính chất của chúng. Chẳng hạn 1 số ng tố có tên tiếng Pháp như sau :

- Hydrogène  (Hydro-hydrogenium) theo chữ La Tinh Hydrosgen-sinh ra nước (khi đốt khí hydro)

- Oxygène (oxi-oxigenium) theo chữ Latinh Oksys-gen có nghĩa là sinh ra axit (ở đây,Lavoadie ngộ nhận axit nào cũng chứa axit)

- Brome (brom) băt nguồn từ chữ Bromos có nghĩa là hôi,thối

- Argon (agon) bắt nguồn từ chữ A-ergon có nghĩa là "không phản ứng"
Thật ra,ban đầu Ramsay và Reileigh - những người tìm ra ng tố này đặt tên nó là "Aer" có nghĩa là "từ không khí" . Nhưng 2 ông bị công kích kịch liệt vì tên Aeron quá gần với tên Aeron là anh cả của Moise và là đại giáo chủ của người Do Thái

- Radium theo tiếng Latinh nghĩa là "tia" được dùng để đặt tên cho ng tố Radi. Radon cũng là 1 ng tố phóng xạ tự nhiên.

Màu sắc của ng tố hoặc màu của gạch quang phổ đặc trưng của ng tố cũng thường được dùng để biểu thị tính chất của ng tố.
Chẳng hạn tên các ng tố sau đây có nguồn gốc từ tiếng Latinh hay Greek có nghĩa là:

- Iot (Ioeides) : màu tím

- Iridi (Iris) : cầu vồng (do hợp chất có nhiều màu sắc khác nhau)

- Xesi (Celcius) : xanh da trời

- Indi (Indium) : chàm

- Tali (Thalios) : xanh lục

Tuy nhiên, trái với dề nghị của Lavoadie, nh` nguyên tố vẫn được đặt tên theo các thiên thể, các nhân vật thần thoại,các nhà khoa học,các địa danh đã tìm ra ng tố,các quặng, các cây chứa ng tố hoặc theo mê tín dị đoan, đôi khi tên ng tố còn chứa đựng lịch sử tìm ra chúng.
- Những ng tố mang tên các thiên thể và thiên thần :

*Heli : mặt trời

*Telu (Tellurium) : đất

*Selen : mặt trăng (được tìm ra gần như đồng thời với Telu)

*Xeri (Cerium) : sao Thần nông

*Urani : sao Thiên Vương

*Neptuni : sao Hải Vương

*Plutoni : sao Diêm Vương
2 ng tố đứng sau Urani là Neptuni và Plutoni được đặt theo tên của 2 ngôi sao đứng sau sao Thiên Vương trong Thái Dương hệ


coi mỏi mắt quá hà,còn sửa nữa,thêm vụ trình bài cho dễ nhìn nữa,cực ghê luôn,hông bít phoenix post sai hay anh ttvn chỉ sai (và thiếu nữa),cách ghi cũng có vấn đề,.... mà có mục mình in đỏ đó,bạn sửa lại đi nghe ;D,anh ttvn có xem thì cho em bít ý kiến hà ;D

p/s: cái màu vàng là mấy cái ng tố mà em ko thía nhắc đến nên bổ sung thêm :D

 

Nhà Đất Vnthuoc đi phượt