5. HỌ ARACEAE (HỌ MÔN)
5.1 XƯƠNG BỒ (THẠCH XƯƠNG HỒ)Tên khoa học: Acorus verus Houtt
Đồng danh: Acorus calamus Linn.var.angustatus Boss
Phân bố: cây mọc dại hoặc trồng ở nhiều vùng nông thôn trong nước: Lào Cai, Ninh Bình, Quảng Trị, Lâm Đồng,...
Bộ phận cho tinh dầu: căn hành (1,4-4,8%)
Thành phần hóa học: camphor; cis-metilisoeugenol (15,3%); α-asaron(2,8%); β-asaron (82,1%);...
5.2 THẠCH XƯƠNG BỒ NHỎTên khoa học: Acorus gramineus Soland
Phân bố: cây mọc hoang dại ở các bờ suối, trên kẽ đá có nước chảy vùng trung du miền Bắc. Ở miền Nam cũng có gặp những ít hơn.
Bộ phận cho tinh dầu: căn hành (1,0-2,2%)
Thành phần hóa học: α-asaron; β-asaron; aluzen; camphen; borneol; camphor; cis-metil isoeugenol; δ-cadien;...
Công dụng: tinh dầu giúp trừ hen, trừ co thắt phế quán và hồi tràn (trên chuột)
5.3 THIÊN NIÊN KIỆN
Tên khoa học: Homalomena occulta (Lour.) Schoot.
Phân bố: cây ưa ẩm, ưa bóng mát, sống trong các rừng ẩm, chân núi đá vôi, ở dưới bóng cây khác. Gặp ở nhiều nơi trong nước ta.
Bộ phận cho tinh dầu: căn hành (0,8-1%, phơi héo)
Thành phần hóa học: linalol (56,8%); 4-terpinenol; aldehid propionic; aldehid butiric; 3-caren; sabinen; limonen; α-terpinen; β-terpinen; α-terpineol; γ-terpineol;...
http://forum.ctu.edu.vn/viewtopic.php?t=6023&sid=65d5c222eda1d5f74e9bbd0fc3028ff0Họ Ráy Araceae có khoảng 150 loài ở VN trong đó có nhiều loài được nhập trồng làm kiểng. Họ này gồm những cây thảo có thân rễ hình củ, thân nạc hoặc dây leo bám. Hoa có dạng mo đặc trưng.
Sau đây là một số loài thông thường :
1. Acorus verus Houtt. : Thạch xương bồ, Bồ bồ
Cây trồng làm thuốc trong nồi lá xông

2. Aglaodorum griffithii (Schott.) Schott. : Mái dầm
Cây rất thường gặp mọc hoang dại ven bờ sông vùng có thủy triều

hoa

3. Aglaonema communtatum Schott. cv. pseudobracteatum Hort. : Minh ty trắng
Cây trồng kiểng

4. Aglaonema costatum (Nutt.) N.E. Brown. : Minh ty sóng
Cây trồng kiểng

(Hình này không chắc chắn là loài Minh ty này hay không)
5. Aglaonema hybrid : Minh ty rằn
Loài này không rõ tên Latin, rất gần với Aglaonema siamense Engl., thấy mấy trang web khác ghi là loài lai (hybrid)

6. Alocasia macrorrhiza (L.) Schott. : Ráy voi

hoa

7. Alocasia odora (Roxb.) C. Koch : Môn Bạc hà, Dọc mùng
Cây trồng lấy bẹ lá nấu canh chua

8. Amorphophallus konjac K. Koch : Nưa, Khoai nưa
Cây này đặc biệt có thân lốm đốm loang lổ trông giống da con trăn

9. Anthurium andreanum Lindl. : Hồng môn, Vĩ hoa tròn
Loài hoa kiểng trồng nhiều ở Đà Lạt

màu hồng

10. Anthurium scherzerianum Schott. : Vĩ hoa thon, Hồng môn (vặn)

11. Caladium bicolor (Ait.) Vent. : Môn đốm

12. Colocasia esculenta (L.) Schott. : Môn nước, Khoai môn

13. Dieffenbachia amoena Hort. : Môn trường sinh

15. Epipremnum pinatum (L.) Schott. : Ráy ngót, Ráy leo lá rách

hoa

16. Epipremnum pinatum (L.) Engler cv. aureum Nichol. : Trầu bà vàng

có loại lá rất lớn

17. Lasia spinosa (L.) Thw. : Chóc gai
Cây mọc hoang dại ven bờ nước, có 2 loại
Loại lá xẻ

loại lá mác

hoa

18. Philodendron erubescens Koch et Augustin : Hồng diệp môn

hoa

19. Philodendron pinnatifidum (Jacq.) Schott. : Ráy Mỹ kiểng
Có 3 loài : P. bipinnatifidum, P. pinnatifidum, P. xanadu rất giống nhau theo như hình trên các trang web khác, đây là loài cây mới nhập trồng kiểng, không thấy mô tả trong các sách thực vật VN nên không rõ phân biệt ra sao

20. Philodendron sp. : Ráy Mỹ leo
chưa tìm được tên Latin

21. Pistia stratoides L. : Bèo cái

22. Pseudocracontium lacourii N.E. Br. : Nưa Lacour
Cây này tôi gặp khi đi chơi trên núi Nhỏ - Vũng Tàu, không nhằm mùa cây ra hoa

23. Scindapsus officinalis (Roxb.) Schott. : Dây Bá

24. Spathiphyllum patinii N.E. Br. : Buồm trắng, Bạch diệp, Bạch phiến

25. Syngonium macrophyllum Engl. : Chóc leo

hoa (mo đã héo)

26. Syngonium podophyllum Schott. var. “Imperial white” Hort. : Chóc bạc

27. Typhonium flagelliforme (Lodd.) Bl. : Bản hạ roi

chi tiết hoa xé ra

28. Typhonium trilobatum (L.) Schott. : Bản hạ 3 thùy, Chóc

29. Zamioculcas zamiifolia (G. Lodd.) Engler : Kim phát tài
Loài cây gốc Phi Châu nhập trồng làm kiểng, chịu được ánh sáng yếu trong nhà

30. Zantedeschia aethiopica (L.) Spreng : Arum, Vân môn, Hoa kèn
thông thường là loài có hoa màu trắng

có loài hoa màu vàng, màu hồng
